1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Tỉnh Điện Biên

89 833 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Ngay từ khi Việt Nam giành được độc lập1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đãxác định đói nghèo là một thứ "giặc", cũng như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên đã đưa ra mục tiêu phấn

Trang 1

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU: 1

B NỘI DUNG 3

PHẦN I HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUẢN LÝ XÃ HỘI 3

I Khái niệm về hoạt động xóa đói giảm nghèo trong quản lý xã hội 3

1 Các khái niệm về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 3

1.1 Khái niệm về đói 3

1.2 Khái niệm về nghèo 3

1.3 Khái niệm về đói nghèo 3

1.4 Khái niệm về xoa đói giảm nghèo 3

2 Hoạt động xóa đói giảm nghèo 4

2.1 Mục tiêu hiện nay của Đảng và Nhà Nước tác động tới xóa đói, giảm nghèo 4

2.2 Các giải pháp của xóa đói giảm nghèo 4

2.3 Vai trò của các tổ chức quản lý xã hội đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo 6

II Thực trạng đói nghèo hiện nay ở các địa phương 9

1 Đói nghèo do sự cố gia đình và xã hội 9

1.1 Do thiên tai lũ lụt 9

1.2 Do bệnh tật xẩy ra bất cập 9

1.3 Do ảnh hưởng hoàn cảnh gia đình tác động tới xóa đói giảm nghèo 9

2 Đói nghèo do điều kiện tự nhiên 9

3 Đói nghèo do thất 9

4 Đói nghèo do cơ cấu tuổi 10

5 Những yếu tố khác liên quan đến đói nghèo 10

6 Do vấn đề của di dân Định canh, định cư 10

Trang 2

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

III Các giải pháp xóa đói giảm nghèo 11

1 Hỗ trợ đất đai, nhà ở, chăm sóc bảo, vệ rừng 11

2 Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, chuyển đổi cây trồng 11

3 Hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ về y tế, giáo dục, pháp lý 11

4 Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi 11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY 13

I khái quát quá trình hình thành và phát triển về Sở LĐ-TB&XH 13

1 Tổng quan về tỉnh Điện 13

2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Sở LĐ-TB&XH 14

2.1 Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội 14

2.2 Sở LĐ - TB&XH 14

3 Hệ thống tổ chức bộ máy của Sở 14

3.1 Sơ đồ và bộ máy tổ chức hành chính sự nghiệp của sở 14

3.2 Tổ chức bộ máy Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội sau khi kiện toàn lại gồm 7 phòng và 1 chi cục như sau: 16

II Những điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của tỉnh Điện Biên ảnh hưởng đến đói nghèo 19

1 Địa hình khí hậu, đất đai 19

2 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương hiện nay 21

2.1 Lĩnh vực Kinh tế: 21

2.2 Sản xuất nông – lâm nghiệp 21

3 Đặc điểm của văn hóa 25

3.1 Phong tục tập quán của các dân tộc ảnh hưởng tới xóa đói giảm nghèo 25

3.2 Sự ảnh hưởng văn hóa của các dân tộc tới đói nghèo hiện nay 28

III Thực trạng đói nghèo của tỉnh Điện Biên 28

1 Giới hạn của đói nghèo 28

2 Tình hình đói nghèo chung của tỉnh Điện Biên 28

2.1 Các hộ gia đình đói nghèo 32

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – Kv19

Trang 3

2.2 Mức thu nhập hiện nay của các hộ đói nghèo 52

3 Đói nghèo theo các nguyên nhân 53

3.1 Do thiếu đất canh tác, thiếu cán bộ quản lý 53

3.2 Do thiếu vốn sản xuất kinh doanh 54

3.3 Do thiếu sự cố đói nghèo 55

3.4 Do thay đổi cơ cấu đói nghèo 55

IV Các giải pháp xóa đói, giảm nghèo của tỉnh Điện Biên hiện nay 55

1.Tổng các huy động nguồn kinh phí hỗ trợ, cho vay và cho công tác xóa đói giảm nghèo năm 2006 - 2010 55

2 Một số giải pháp khắc phục tình trạng đói nghèo của tỉnh Điện V Kết luận về ưu điểm và nhược điểm của xoa đói, giảm nghèo hiện nay 72

1 Về ưu điểm 72

2 Về nhược điểm 72

PHẦN 3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 73

1 Dự tính, dự kiến trong thời gian tới 73

1.2 Về sự nghiệp Y tế và sự nghiệp giáo dục 73

1.3 Về dạy nghề ngắn hạn cho người nghèo 73

1.4 Về cung ứng nhu cầu vốn vay 74

1.5 Về hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho người nghèo 74

1.6 Giải pháp chỉ đạo thực hiện 74

2 Phương hướng và nhiệm vụ, giải pháp trong những năm tới 75

2.1 Phương hướng 75

2.2 Mục tiêu về xoá đói giảm nghèo 75

2.3 Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội 75

3 Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn để xoá đói giảm nghèo 76 3.1 Nâng cao hiệu quả và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp 76

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đa dạng hoá thu nhập ở nông thôn 76

4 Phát triển công nghiệp tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người nghèo 76

Trang 4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

5 Phát triển cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo, vùng nghèo, người nghèo

tiếp cận 76

5.1 Về phát triển và sử dụng điện ở các xã nghèo 76

5.2 Về phát triển đường giao thông 77

5.3 Về phát triển thuỷ lợi nhỏ và cung cấp nước sạch cho các xã nghèo 77

5.4 Về phát triển mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống phát thanh 77 6 Phát triển các dịch vụ giáo dục, y tế và chương trình kế hoạch hoá cho người nghèo 77

6.1 Phát triển giáo dục, rút ngắn chênh lệch về thụ hưởng giáo dục đảm bảo công bằng và nâng cao chất lượng giáo dục cho người nghèo 77

6.2 Tăng cường các dịch vụ y tế và giảm chi phí y tế cho người nghèo 78

6.3 Thực hiện có kết quả chương trình kế hoạch hoá gia đình và giảm tốc độ tăng dân số 78

7 Phát triển mạng lưới an sinh xã hội giúp đỡ người nghèo 78

8 Thực hiên tốt việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo 78

C KẾT LUẬN: 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – Kv19

Trang 5

Minh

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1 Tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát hộ nghèo theo chuẩn mới năm

2010 30

Biểu 2 Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận 32

Biểu 2.1 Biểu tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo theo khu vực 35

Biểu 2.2 Biểu tổng hợp kết quả điều tra hộ cận nghèo 44

Biểu 2.3 Biểu tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo các xã ĐBKH .47

Biểu 3 Mức thu nhập của các hộ nghèo trên toàn tỉnh 53

Biểu 4 Bảng điều tra nguyên nhân 54

Biểu 5 Tổng vốn vay cho công tác xóa đói giảm nghèo năm 2006 -2010 56

Biểu 5.1 Chi ra các hoạt động cho đầu tư phát triển 57

Biểu 5.2 Chi ra các hoạt động cho vay sự nghiệp 59

Biểu 6 Hỗ trợ đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân tộc thiểu số (Theo QĐ 134/CP) 62

Biểu 7 Kế hoạch thực hiện mục tiêu XĐGN giai đoạn 2006 - 2010 Dự án nhân rộng mô hình XĐGN 63

Biểu 8 Chích sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo 64

Biểu 9 Kế hoạch thực hiện mục tiêu XĐGN giai đoạn 2006 -2010 về tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo 65

Biểu 10 Hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, Khuyến ngư, dự án DANIDA 66

Biểu 11.Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng cao 68

Biểu 12 Hỗ trợ sản xuất,phát triển ngành nghề các xã nghèo tỉnh Điện Biên giai đoạn 2006 - 2010 69

Biểu 13 Xây dựng cơ sở hạ tầng ( theo chương trình 135 giai đoạn 2) 70

Biểu: 14 Hố trợ phát triển sản xuất xã nghèo, xã ĐBKK(CT 135), hỗ trợ DTTS, phát triển dân tộc Si La 71

Biểu 15 Nâng cao đời sống VH - XH cho nhân dân các 72

Biểu 16 Đào tạo cán bộ CT 135/GĐ 2 + CT XĐGN + CT 73

Trang 8

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngay từ khi Việt Nam giành được độc lập(1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đãxác định đói nghèo là một thứ "giặc", cũng như giặc dốt, giặc ngoại xâm nên đã đưa

ra mục tiêu phấn đấu để nhân dân thoát nạn bận cùng, để nhân dân lao động được

ấm no và làm cho mọi người dân có công ăn, việc làm, có được cuộc sống ấm no,hạnh phúc, đó là xóa đói giảm nghèo, xóa đói giảm nghèo không chỉ là một trongnhững chính sách cơ bản, được Nhà Nước Việt Nam đăc biệt quan tâm, mà còn làmột bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển, thực hiện đổi mới, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế nhanh đi đôi với tiến hành công tác xóa đói giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội đã hạn chế sự phân cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư,giữa các vùng Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng

kể trong cải cách và phát triển kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinhthần cho nhân dân, nhờ thực hiện các cơ chế chính sách hiệu quả, công cuộc xóa đóigiảm nghèo của tinh Điện Biên đã được những thành tựu đáng kể

Điện Biên là một tỉnh miền núi Tây Bắc tổ quốc, với diện tích tự nhiên:955.409 km2, tổng dân số khoảng 491.172 người (số liệu năm 2009) Tiêu biểu là sựcách trở địa hình - địa lý, giao thông khó khăn và có 21 dân tộc sinh sống địa bàn.Trong đó tỉ lệ người kinh chiếm 19,78%, dân tộc thái chiếm 40,43%, dân tộcH'mông chiếm 30,86%, 0,9% dân số còn lại bao gồm dân cư của 18 dân tộc, điềukiện tự nhiên khắc nhiệt, trình độ dân trí thấp, việc chăm sóc sức khỏe cho nhândân còn kém, tốc độ tăng dân số cao, các cơ sở vật chất hạ tầng như: (điện sinhhoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế) còn thiếu thốn và yếu kém, đã làmcho nền kinh tế của tỉnh chậm phát triển, sản xuất chủ yếu là tự cung và tự cấpKinh tế của tỉnh hiện nay vẫn còn phụ thuộc nặng nề vào sự trợ giúp từ TrungƯơng tới 90% ngân sách Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố, có 112 xã -phường thị trấn trong đó có 93 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, đến cuối năm 2009toàn tỉnh có 34,398 hộ thuộc diện nghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh là 33,72%, huyện

có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là huyện Mường Nhé chiếm 58.53% Như vậy, xóa đóigiảm nghèo được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộc phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh Điện Biên nói riêng và của cả nước nói chung

Qua tình hình thực tế tại Sở LĐ – TB&XH cho thấy công tác xóa đói giảmnghèo tại tỉnh Điện Biên vẫn chưa được làm rõ về thực trạng đói nghèo của cáchuyện và các địa phương trong tỉnh, còn tồn tại nhiều hộ đói nghèo Cho nên đây

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV191

Trang 9

chính là lý do em chọn đề tài " Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Tỉnh Điện Biên" làm chuyên đề nghiên cứu của em

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khái quát lại thực trạng đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh ĐiệnBiên Chỉ ra mối quan hệ giữa thực trạng đói nghèo với công tác xóa đói giảmnghèo của tỉnh Điện Biên hiện nay và đưa ra giải pháp khắc phục Làm rõ ưu vànhược điểm của đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Điện Biên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đề cập tới việc nghiên cứu thực trạng đói nghèo tại tỉnh Điện Biên bằngviệc áp dụng 3 phương pháp như sau; phương pháp khảo sát, phương pháp phântích dữ liệu (phương pháp thống kê), phương pháp phỏng vấn.( phương pháp bảnghỏi) Nhằm giải quyết những khó khăn và tồn tại về đói nghèo tại tỉnh, cân đối đượccác hộ đói nghèo trong nội bộ của tỉnh và đáp ứng được công việc hiện tại và tươnglai của công tác xóa đói giảm nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnđẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Điện Biên

Kết cấu đề tài gồm 3 phần;

Phần 1 Hoạt động xóa đói giảm nghèo trong quản lý xã hội

Phần 2 Thực trạng đói nghèo của tỉnh Điện Biên hiện nay

Phần 3 Các giải pháp thực hiện xóa đói giảm nghèo

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên đề tài “Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Tỉnh Điện Biên’’, của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất

mong các thầy, cô giáo bổ sung và đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoànthiện hơn

Em xin chân trọng cảm ơn !

Trang 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

B NỘI DUNG PHẦN I HOẠT ĐỘNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

TRONG QUẢN LÝ XÃ HỘI

I Khái niệm về hoạt động xóa đói giảm nghèo trong quản lý xã hội

1 Các khái niệm về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

1.1 Khái niệm về đói Đói Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức

sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duytrì cuộc sống Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng,thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhàkhông đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kggạo/người/tháng (tương đương 65.000VND)

1.2 Khái niệm về nghèo NghèoLà tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều

kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mứcsống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

1.3 Khái niệm về đói nghèo Đói nghèo được hiểu là sự thiệt hại nhũng điều

kiện tối thiểu để đảm bảo mức sống tối thiểu của một cá nhân hay một cộng đồngdân cư, được hiểu theo hai khái niệm cơ bản

1.3.1 Nghèo tuyệt đối Là tình trạng thiếu hụt những điều kiện tối thiểu để duy

trì cuộc sống, tiếp cận những nhu cầu, các vấn đề về dinh dưỡng, giáo dục và cácdịch vụ về y tế Nghèo ở mức độ tuyệt đối, là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồntại, những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trongcác thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởngtượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta (Hay nói mộtcách khác nghèo tuyệt đối; là tình trạng một bộ phận dân thuộc diện nghèo không

có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống)

1.3.2 Nghèo tương đối Là tình trạng một bộ phận dân cư, một cá nhân có

thu nhập thấp hơn mức thu nhập hay mức sống trung bình của xã hội Do đó thiếu

cơ hội để tạo ra thu nhập, thiếu tài sản để tiêu dùng và dễ bị tồn thương khi gặp rủi

ro (Hay nói cách khác nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộcdiện nghèo có mức sống dới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phươngđang xét)

1.4 Khái niệm về xoa đói giảm nghèo Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các

biện pháp chính sách của nhà nước và của xã hội hay của chính những đối tượng

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV193

Trang 11

thuộc diện nghèo, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo,(hay thoát khỏi tình trạng thu nhập thấp), không đáp ứng đượcnhững nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định từng địa phương,khu vực quốc gia.

2 Hoạt động xóa đói giảm nghèo

2.1 Mục tiêu hiện nay của Đảng và Nhà Nước tác động tới xóa đói, giảm nghèo

Phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo từ 44,06% năm 2006 xuống còn dưới 21% vàonăm 2010, không còn hộ đói kinh niên, bình quân giảm 4-5%hộ nghèo/năm (theochuẩn mới); cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo, nhằm hạn chế tốc độ gia tăngkhoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa các xã vùng thấp với các xãvùng cao, vùng sâu, vùng biên giới, giữa các hộ giàu và hộ nghèo

2.2 Các giải pháp của xóa đói giảm nghèo

2.2.1 Công tác tuyên truyền giáo dục tư tưởng

Tiếp tục tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, làm cho cán bộ, đảng viên vànhân dân nâng cao nhận thức xóa đói, giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trongchiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội của các cấp , các ngành, kế tục vàphát huy truyền thống các dân tộc trong tỉnh: Đồng thời phải làm cho người nghèo

có nhận thức sâu sắc không cam chịu đói nghèo, có ý thức vươn lên, không chôngchờ, ỷ lại

2 2.2 Tổ chức dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo

Đẩy mạnh thực hiện các dự án đào tạo nghề cho nông dân, cho học sinh dân tộcthiểu số nội trú, lao động chuyển đến khu tái định cư, phải chuyển đổi sang làm nghề phinông nghiệp (Theo Quyết định 495/QĐ - TTg); trong giai đoạn 2006 - 2010 cần tập trungvào các nghề ngắn hạn trong thời hạn 3 tháng để tạo việc làm tại chỗ

Đẩy mạnh triển khai thực hiện "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020", theo Quyết định 1956/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địabàn tỉnh; tập trung chỉ đạo các cơ sở dạy nghề nâng cao chất lượng nội dung đào tạonghề, gắn tạo nghề với các lĩnh vực có tiềm năng của tỉnh, đa dạng các hình đào tạo( dài hạn, ngắn hạn ), mở các lớp dạy nghề ngắn hạn đối với một số nghề thuộcngành nông, lâm, thủy sản, cơ khí… cho lao động nông thôn

Trang 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

2.2.3 Chú trọng đào tạo nâng cao năng lực cán bộ

Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ các cấp, đặc biệt

là cấp xã về nhiệm vụ, trình độ chuyên môn để nâng cao năng lực quản lý, tổ chứcthực hiện công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương Phấn đấu đến năm 2010;100% trưởng thôn, bản, cán bộ cấp xã ở các xã đặc biệt khó khăn, biên giới đượctập huấn và nắm chắc về chương trình XĐGN, thực hiện chương trình khuyến nông,khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật về cây trồng, vật nuôi đến trực tiếp với các hộ dân,tăng cường cán bộ khuyến nông cho cấp xã, phấn đấu mỗi xã có ít nhất một cán bộkhuyến nông, khuyến lâm

2.2.4 Huy động nguồn lực cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Trong giai đoạn 2001-2005 tỉnh đã huy động 1.026,9758 tỷ đồng, bình quânhuy động đạt 205 tỷ đồng/năm để thực hiện được mục tiêu XĐGN giai đoạn 2006 -

2010 nguồn lực cần huy động là 2.848,856 tỷ đồng ( bình quân 569,77 tỷ đồng)

2.2.5 Các cơ chế, chính sách hỗ trợ

Về cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực, tăng cường sự tham gia của ngườidân, khuyến khích hộ, xã thoát nghèo, khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạoviệc làm ổn định cho người nghèo và tăng cường phân cấp quản lý, giám sát đánhgiá, Về chính sách tiếp tục thực hiện các chính sách giai đoạn 2006 - 2010 như:Chính sách ưu đãi về lãi suất trong tín dụng, chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế,chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục và dạy nghề; chính sách hỗ trợ vầ đát sảnxuất và nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo dân tộc thiểu số ( Theo QĐ 134/CP),chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở các xã ĐBKK, xã nghèo, chính sách pháttriển kinh tế xã hội vùng cao của tỉnh

2.2.6 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp Ủy đảng, sự phối hợp giữa các đoàn thể quần chúng với chính quyền trong công tác xóa đói giảm nghèo

Đảng bộ, chi bộ Đảng cơ sở phải là nòng cốt trong chỉ đạo thực hiện công tácXĐGN; chỉ đạo sát sao các hoạt động của ban chỉ đạo XĐGN cấp mình trong quan

lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình XĐGN trên địa bàn Mặttrận tổ quốc, các tổ chức và đoàn thể quần chúng của các cấp phát huy tốt vai tròcủa mình, phối hợp với cấp ủy chính quyền tổ chức thực hiện chương trình XĐGNtheo hướng:

+ Tham gia bình xét, đánh giá phân loại hộ nghèo, tham gia quản lý, giám sátchương trình, dự án đàu tư và xã và đến các hộ nghèo

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV195

Trang 13

+ Trực tiếp hõ trợ các thành viên của mình thoát khỏi đói ngheo, dồng thờigắn các phong trào kinh tế - xã hội với phong trào " toàn dân đoàn kết xây duạngđời sống văn hóa" ở khu dân cư Qua đó cùng cố niềm tin, tăng cường mỗi quan hệgắn bó giữa Đảng, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, tạo thành sứcmạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các mục tiêu XĐGN trên địa bàn.

2.3 Vai trò của các tổ chức quản lý xã hội đối với hoạt động xóa đói giảm nghèo 2.3.1 Chính quyền các cấp tác động đến xóa đói giảm nghèo

- Đối với cấp tỉnh như

+ Sở LĐ - TB&XH có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ban ngành thànhviên ban chỉ đọa hướng dẫn đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chứcthực hiện chương trình mục tiêu XĐGN giai đoạn 2006 - 2010 Hướng dẫn xâydựng và tổ chức triển khai thực hiện các dự án, dạy nghề cho người nghèo,nâng caonăng lực đội ngũ cán bộ tham gia công tác XĐGN, đề án hỗ trợ về y tế, về giáo dục

- đào tạo, phối hợp với cục thống kê tỉnh rà soát điều tra thực trạng hộ nghèo theohướng dẫn của bộ LĐ - TB&XH

+ Sở kế hoạch - Đầu tư: Chủ trì xây dựng vốn kế hoạch hàng năm cho chươngtrình mục tiêu XĐGN; xây dựng dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xãnghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới giai đoạn 2006 - 2010 Phối hợp với cácngành hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thực hiện lồng ghép các chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với các chương trình, dự án XĐGN trêncùng một địa bàn từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện

+ Sở tài chính: Phối hợp với các ngành bố trí và đảm bảo ngân sách Nhà nướccấp hàng năm cho chương trình XĐGN Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối vớicác nguồn vốn huy động cho chương trình, chỉ đạo và tổ chức việc cấp phát đầy đủkịp thời đúng dự toán, đúng mục tiêu đối với các dự án, chương trình được phê duyệt.+ Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp các ngành chứcnăng và các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quản lý và thực hiện các dự án, dự ánkhuyến nông, khuyến lâm, dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xãnghèo, dự án ổn định dân cư, định cánh, định cư và xây dựng vùng kinh tế mới ởcác xã nghèo, chương trình khai hoang

+ Ban Dân Tộc tỉnh: Chủ trì phối hợp các ngành chức năng và các huyện, thị

xã, thành phố tổ chức quản lý, thực hiện các dự án, (xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạocán bộ xã nghèo; dự án bố trí lại dân cư); chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số ĐBKK,chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng cao và chính sách hỗ trợ về đất sản xuất,

Trang 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc thiểu số nghèo theo QĐ 134

và chương trình 135 giai đoạn 2

+ Sở Y tế: Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng triển khai và thực hiệnchính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo

+ Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng xâydựng và thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo về giáo thông qua việc lồngghép và thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giáo dục và Đào tạo

+ Cục Thống kê tỉnh: phối hợp các thành viên ban chỉ đạo tỉnh thường xuyên

tổ chức điều tra, rà soát thực trạng đói nghèo hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Laođộng - TB&XH

+ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động TB&XH, các sở ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng

-và triển khai thực hiện dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuấtkinh doanh, tạo việc làm XĐGN

+ Sở Văn hóa - Thông tin: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - TB&XH vàcác cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh xây dựng và triển khai các hoạt độngtruyền thông về chương trình XĐGN

+ Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh: Có trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng kếhoạch trợ giúp người nghèo, xã nghèo, huyện nghèo trong phạm vi quản lý củangành mình, đồng thời bố trí cán bộ xuống xã được phân công để cùng chính quyền

xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp XĐGN giai đoạn 2006 - 2010.+ Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc và các tổchức thành viên như: Liên đoàn Lao động, HPN, HND, ĐTNCSHCM, HCCB cáccấp tham gia thực hiện chương trình; mỗi tổ chức trực tiếp trợ giúp đoàn viên, hộiviên của mình có hiệu quả, thiết thực, tiếp tục thực hiện "ngày vì người nghèo"; duytrì và thành lập thêm các nhóm "tiết kiệm - tín dụng", "tổ tương trợ", quỹ tín dụngcho người ngèo, người có thu nhập thấp, xây dựng và nhân rộng các mô hình xóađói giảm nghèo có hiệu quả

- Đối với cấp huyện

Thành lập ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, chỉ đạo các phòng ban, đơn vị,các xã, phường, thị trấn tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng xã nghèo, hộ nghèo,đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN giai đoạn 2001 – 2005 Từ

đó xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN giai đoạn

2006 – 2010 Thành lập tổ chuyên viên liên ngành ( Phòng nội vụ - TBXH, Kế

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV197

Trang 15

hoạch tài chính, nông nghiệp, địa chính, giao thông, xây dựng, trung tâm y tế,phòng GD&ĐT và một số phòng ban có liên quan) có nhiệm vụ giúp ban chỉ đạocấp huyện, để tổ chức triển khai thực hiện chương trình công tác XĐGN trong thờigian tới Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban đơn vị và cử cán bộ xuống giúp xã

tổ chức thực hiện các chương trình, dự án XĐGN có hiệu quả

- Đối với cấp xã

Củng cố nâng cao năng lực của ban chỉ đạo XĐGN các xã, phường thị trấn,phấn đấu các thôn bản đều có cán bộ tại chỗ làm công tác XDGN Thường xuyênkiểm tra, rà soát hộ nghèo về thu nhập, về đất sản xuất, đất ở, nhà ở, việc làm, xácđịnh rõ nguyên nhân đói nghèo đẻ có biện pháp giúp đỡ từng hộ vượt qua đóinghèo, đồng thời đề ra mục tiêu và các biện pháp thực hiện công tác XĐGN 2006 –

2010 phù hợp với địa phương Xây dựng các mô hình tự tương trợ trong bản, cụmdân cư để giúp nhau kinh nghiệm sản xuất, hỗ trợ việc làm, hỗ trợ nguồn lực, vậtnuôi, cây trồng, đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở

2.3.2 Các cơ quan quản lý - chuyên môn thuộc sở

- Kế hoạch hóa việc thực hiện chương trình Các hoạt động về xóa đói giảmnghèo phải được xây dựng kế hoạch hang năm từ cấp xã đến cấp tỉnh, khi xây dựng

kế hoạch XĐGN phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địaphương và của từng các ngành Định kỳ 6 tháng, hàng năm sơ kết và thong báocông khai kết quả tực hiện chương trình trên và các phương tiện thông tin đạichúng

- Tổ chức và cán bộ điều hành là hình thành hệ thống tổ chức chỉ đạo thựchiện ở các cấp Kiện toàn ban chỉ đạo làm công tác XĐGN từ cấp tỉnh tới cấp xã,đặc biệt là hình thành hệ thống cơ quan giúp việc chuyên trách ở 2 cấp, tỉnh vàhuyện và cán bộ chuyên trách ở cấp xã để đảm bảo hiệu quả chỉ đạo điều hành và sựphối kết hợp giữa các cơ quan quản lý các hợp phần của chương trình Có chínhsách bố trí và phụ cấp cho cán bộ chuyên trách làm công tác XĐGN và cán bộkhuyến nông ở cấp xã Thực hiện việc tăng cường có thời hạn ( từ 3 -5 năm) đối vớicán bộ, công chức ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện và các huyện, các xã trọng điểm,

có đồng bào DTTS, còn nhiều yếu kém, giúp cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ phát triểnkinh tế - văn hóa - xã hội, XĐGN, đảm bảo an ninh quốc phòng ở địa phương ( theo

QĐ 56/2006/ QĐ-TTg ngày 13/03/2006 của Thủ tướng Chính Phủ)

2.3.3 Các tổ chức đoàn thể tham gia

- Mặt trận Tổ quốc

Trang 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

- Liên đoàn Lao động

- Hội Phụ Nữ

- Hội Nông Dân

- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

- Các Sở, ban ngành trực thuộc

II Thực trạng đói nghèo hiện nay ở các địa phương

1 Đói nghèo do sự cố gia đình và xã hội

1.1 Do thiên tai lũ lụt Hàng năm thường xẩy ra các thiên tai lũ lụt, hạn hán

làm thiệt hại về mùa màng như: cây trồng, vật nuôi, lúa, ngô, … đã làm ảnh hưởngtới các hộ gia đình đói nghèo, làm mất mùa, đến vụ thu hoạch lại không được thu.Nên đã làm tác động tới các hộ nghèo, đã nghèo lại thêm nghèo

1.2 Do bệnh tật xẩy ra bất cập Do bệnh tật xẩy ra không như mông muốn, do

điều kiện kinh tế yếu kem, nên phải dồn hết của cải trong gia đình cung như tài sảnquý bấu đem ra bán, hoặc cầm lấy tiền đi khám chữa bệnh, cũng làm tác động tớiviệc thu nhập của các hộ nghèo ngày cảng giảm

1.3 Do ảnh hưởng hoàn cảnh gia đình tác động tới xóa đói giảm nghèo Do

gia đình không hết sức vươn lên thoát nghèo, và lại do từng hộ gia đình không biếtcách tiết kiệm các khoản thu nhập của mình làm ra, trường hợp như: Khi đến vụthu hoạch thì đem ra bán hết số thu được, chỉ để lại phần ít nên không đủ chi tiêuhàng tháng, đến cuối năm lại xẩy ra tình trạng thiếu lương thực, do không biết tíchlũy của cải trong gia đình

2 Đói nghèo do điều kiện tự nhiên

Do đặc thù điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý nên tỷ suất đầu tư các công trìnhtrên địa bàn vùng sâu, vùng cao của tỉnh cao hơn mức bình quân của cả nước; mặc

dù cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội những năm qua đang từng bước đầu tư phát triểnsong còn yếu kém Do vậy chưa tạo động lực cho những huyện, xã ĐBKK có tỷ lệđói nghèo cao có cơ hội bước phá nhảy vọt

3 Đói nghèo do thất nghiệp xã hội

Do khó khăn về điều kiện tự nhiên và xã hội, địa hình hiểm trở, chia cắt mạng lướigiao thông đi lại khó khăn, khí hậu khắc nhiệt, thiên tai lũ lụt, gió lốc liên tiếp xẩy ra, kinh

tế của tỉnh có xuất phát điểm thấp, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, tình trạng sản xuất tựcung và tự cấp còn khá phổ biến ở vùng cao, vùng sâu, trình độ dân trí thấp, trình độ tiếp

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV199

Trang 17

thu khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế và chưa đồng đều giữa các vùng, hệthống cơ sở hạ tầng nông thôn thiếu và chưa động bộ.

Do thất nghiệp xã hội về các tình trạng như thất học và được học hành nhưngkhi tốt nghiệp hoăc học hết cấp phổ thông, ra trường thì không tìm được việc làm,

và do hoàn cảnh gia đình không có điều kiện cho học theo học các trường chuyênnghiệp, đại học, và một phần do yếu tố nhận thức về xã hội còn hạn chế, và donhiều yếu tố tác động tới cá nhân của từng người, và do môi trường sống của từngđịa phương chưa được triển khai các chương trình đào tạo, giải quết việc làm

4 Đói nghèo do cơ cấu tuổi

Do tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử giữa các năm không đồng đều, số trẻ em được sinh rahàng năm ngày càng gia tăng, nhưng đấy cũng là một phần tác động không đáng kể,điều đáng xem xét là vì sao trong độ tuổi từ 20 – 35 tuổi lại mắc các bệnh tật xã hội,

và do nghiện hút ma tuy và các chất kích thích khác, hậu quả là để lại gia đìnhkhông nơi nương tựa, nhà cửa thì dột nát, tài sản thì không có, Do đó đã làm ảnhhưởng lớn đến đói nghèo của từng địa phương, việc đó cũng làm ảnh hưởng khôngnhỏ tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

5 Những yếu tố khác liên quan đến đói nghèo

Do tác động của tăng trường kinh tế đến giảm nghèo, do kinh tế xã hội củatỉnh chậm phát triển, co cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kết cấu kinh tế xã hội thấpkém, chưa đồng bộ, các dịch vụ sản xuất, các dịch vụ xã hội chưa đáp ứng yêu cầuchô đồng báo các DTTS và toàn dân Hộ nghèo còn thiếu vốn, sử dụng vốn khônghiệu quả và thiếu kinh nghiệm sản xuất, chậm áp dụng khoa học công nghệ và sảnxuất, và do các yếu tố khác Như đông con, thiếu lao động, không có việc làm,

6 Do vấn đề của di dân Định canh, định cư

Do có hiện tượng di cư tự do, khó khăn đột xuất của gia đình hộ nông thônvẫn còn xẩy ra, do định canh định cư của các hộ gia đình từ vùng này sang nơi khác,

do phải co cấu lại toàn bộ cuộc sống gia đình cũng như tài sản Do phải bố trí và sắpxếp lại, ổn định dân cư ở những nơi vừa chuyển đến, ổn định nâng cao đời sốngngười dân, hình thành các điểm dân cư mới có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụphát triển kinh tế văn hóa xã hội một cách bền vững Nhất là nhũng khu tái định cưcủa Thủy Điện Sơn La Do vậy đã làm các hộ trung bình trở thành đói nghèo thêm,làm ảnh hưởng tới tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ngày càng trở nênchậm xuống nghiêm trọng

Trang 18

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

III Các giải pháp xóa đói giảm nghèo

1 Hỗ trợ đất đai, nhà ở, chăm sóc bảo, vệ rừng

Về hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo DTTS, đối với những địa phương còn qũyđất, giao cho hộ nghèo DTTS với mức đất ở tối thiểu là 200 m2 cho hộ sống ởnông thôn

Về hỗ trợ nhà ở đối với các hộ nghèo DTTS tại chỗ hiện chưa có nhà ở hoặcnhà ở tạm thị thực hiện phương châm nhà nước hỗ trợ một lần(5 triệu đồng/hộ),phần còn lại huy động cộng đồng giúp đỡ một phần hoặc hộ nghèo tự lực một phần

Hỗ trợ hộ nghèo nhận giao khoán chăm sóc bảo vệ rừng: hỗ trợ gạo cho các hộnhận khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng chè shan tuyết

2 Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, chuyển đổi cây trồng

Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, chuyển đổi cây trồng, chuyển đổi cây trồng

với số tiền là 9.588 triệu đồng

3 Hỗ trợ chăn nuôi, hỗ trợ về y tế, giáo dục, pháp lý

Hỗ trợ chăn nuôi; hỗ trợ trâu, bò, hỗ trợ giống trâu bò cho 64 nhóm hộ với sốtiền là 450 triệu đồng, cá giống các loaị 276.000 kinh phí thực hiện là 803,507 triệuđồng, hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi với kinh phí là 1.242 triệu đồng

Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, nhất là y tế xã , thôn và bản, đầu tư toàn diệncho cơ sở vật chất các trạm y tế xã, đào tạo đọi ngũ y bác sỹ về làm việc tại y tế cơ

sở (theo QĐ số 16/2005/QĐ UBND ngày 30/7/2005 của UBND tỉnh)

Ban hành cơ chế khu vực tư nhân được tham gia cung cấp dịch vụ y tế chongười nghèo, khuyến khích các tổ chức quốc tế đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, trang thiết bị và phát triển nhân lực cho mạng lưới y tế cơ sở

Miễn phí 100% chi phí khám và chữa bệnh cho người nghèo khi đâu ốm đếnkhám chữa bệnh nội trú hay ngoại trú ở các cơ sở y tế công lập hay dân lập

4 Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi

Cung cấp tín dụng ưu đãi, chủ yếu là tín dụng quy mô nhỏ cho các hộ gia đìnhnghèo với thủ tục vay và thu hồi vốn đơn giản, thuận tiện nhanh chóng, phù hợp vớingười nghèo, áp dụng linh hoạt phương thức cho vay, chủ yếu là tín chấp thông quahình thức nhóm tín dụng - tiết kiệm hoạch các nhóm tương trợ tự nguyện của ngườinghèo,, các đoàn thể xã hội Thời gian đăng ký vay và nhận được tiền tối đa khôngquá 15 ngày, vốn vay và thời gin vay phù hợp với chu khy sản xuất kinh doanh,bình quân từ 4 - 7 triệu đồng/ vốn vay nhưng tối đa không vượt quá 15 triệu và

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1911

Trang 19

không quá 5 năm Tùy vào từng vùng có thể cung cấp vốn vay bằng tiền mặt haybằng hiện vật theo yêu cầu của người nghèo.

5 Các nội dung hỗ trợ khác

Hỗ trợ máy móc, công cụ sản xuất, bảo quản và chế biến nông sản cho trên2.045 hộ và nhóm hộ có số tiền là 3.206 triệu đồng; hỗ trợ gạo cho hộ nghèo ơ vùngbiên giới cho 2.156 hộ, 12.583 khẩu, với tổng số tiền là 377.490 kg gạo, thành tiền

là 4.346,068 triệu đồng

Trang 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

PHẦN 2 THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN HIỆN NAY

I khái quát quá trình hình thành và phát triển về Sở LĐ-TB&XH

Điện Biên nhìn từ vệ tinh

Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc Việt Nam, có diện tích

tự nhiên 9.560 km2 chiếm 2,89% diện tích cả nước Toạ độ địa lý: 20054’- 22033’

vĩ độ Bắc và 102010’ - 103036’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phíaĐông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (TrungQuốc), phía Tây và Tây Nam giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Cáchthủ đô Hà Nội khoảng 500km đường bộ Điện Biên là tỉnh duy nhất có chung đườngbiên giới với 2 quốc gia Trung Quốc và Lào, trong đó biên giới với Lào dài 360 km

và biên giới với Trung Quốc dài 38,5 km Điện Biên có 9 đơn vị hành chính (01Thành phố, 01 Thị xã và 07 huyện) với 21 dân tộc sinh sống

- Tỉnh Điện Biên gồm 1 thành phố (tỉnh lỵ), 1 thị xã và 7 huyện

- Thị xã Mường Lay (thị xã Lai Châu trước kia)

• Huyện Điện Biên (đã trình xin đổi thành huyện Mường Thanh)

• Huyện Điện Biên Đông

• Huyện Mường Ảng

• Huyện Mường Chà

• Huyện Mường Nhé

• Huyện Tủa Chùa

• Huyện Tuần Giáo

- Thông tin nhân khẩu

Trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 21 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộcThái chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 42,2%, tiếp đến là dân tộc H’Mông chiếm 27,2%,dân tộc Kinh chiếm 19%, dân tộc Khơ Mú 3,9%, còn lại là các dân tộc khác nhưDao, Hà Nhì, Hoa, Kháng Các dân tộc ở Điện Biên có những nét văn hoá đặctrưng của đồng bào khu vực Tây Bắc

- Giao thông

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1913

Trang 21

- Mạng lưới giao thông đường bộ:

• Từ thành phố Điện Biên Phủ tới Hà Nội 474 km theo quốc lộ 279 và rẽ sang quốc lộ 6

• Quốc lộ 12: Từ thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu Ma Lu Thàng (Lai Châu) 195 km

• Quốc lộ 279: Nối Tuần Giáo qua thành phố Điện Biên Phủ đến cửa khẩu TâyTrang dài 117 km

Đường không: sân bay Điện Biên Phủ tại thành phố Điện Biên Phủ phục vụ tuyến Hà Nội - Điện Biên Phủ - Viêng Chăn - Luông Pha Băng

2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Sở LĐ-TB&XH

2.1 Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy

ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh) tham mưu giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý NhàNước về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công và bảo vệ

xã hội (BHXH bắt buộc, BHXH tư nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn laođộng, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòngchống tệ nạn xã hội; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của sở thưc hiệnmột số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền

2.2 Sở LĐ - TB&XH có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,

chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động ccủa ủy ban nhân dân cấptỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên nôm,nghiệp vụ của Bộ lao động - Tương binh xã hội

3 Hệ thống tổ chức bộ máy của Sở

3.1 Sơ đồ và bộ máy tổ chức hành chính sự nghiệp của sở

Trang 22

Và BTXHTB,LS

&BTXH

Phòng Việc làm -ATLĐ Phòng LĐ-

TL-BHXH Văn phòng

Phòng Bảo

PHÓ GIÁM

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

* Sơ đồ hệ thống bộ máy của Sở

SVTH: Tòng Văn Siến 15 Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV19

Trang 23

3.2 Tổ chức bộ máy Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội sau khi kiện toàn lại

gồm 7 phòng và 1 chi cục như sau:

(2) Thanh tra

- Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và xã hội ( gọi tắt là Thanh tra Sở) làPhòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, cónhiệm vụ giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tácthanh tra và thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, người cócông và xã hội trên phạm vi toàn tỉnh; thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổchức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở về việc thực hiện chính sách, phápluật, nhiệm vụ của đơn vị; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

Trang 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

(3) Phòng Kế hoạch - Tài chính

- Phòng Kế hoạch - Tài chính là Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Laođộng - Thương binh và xã hội, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về kế hoạch, tài chính, kế toán của Sở, của ngành theo quy địnhcủa pháp luật

(4) Phòng Chính sách thương binh, liệt sĩ và bảo trợ xã hội

- Phòng Chính sách Thương binh, liệt sỹ và Bảo trợ xã hội là phòng chuyên mônnghiệp vụ thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sởthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực người có công với cách mạng và bảotrợ xã hội trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật

- Phòng Chính sách Thương binh, liệt sỹ và Bảo trợ xã hội, có nhiệm vụ:

1 Tham mưu cho lãnh đạo Sở xây dựng chương trình, kế hoạch và dự thảohướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch về lĩnh vực người có công; xóa đóigiảm nghèo, bảo trợ xã hội hàng năm và 5 năm

2 Tham mưu đề xuất các giải pháp và dự thảo các văn bản về kế hoạch thựchiện chính sách; xây dựng các chương trình dự án, đề án của Sở, của tỉnh trìnhlãnh đạo Sở về lĩnh vực thương binh, liệt sỹ - người có công và bảo trợ xã hội;

3 Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện các chính sách,chế độ, tiêu chuẩn đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quyđịnh của pháp luật

4 Tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện chính sáchđối với người tàn tật, người già yếu không còn người thân chăm sóc, người gặpkhó khăn hiểm nghèo, các nạn nhân chiến tranh và các đối tượng xã hội khác cần

có sự cứu trợ, trợ giúp của nhà nước và xã hội

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ chính sách bảo trợ xãhội đối với Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh và công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đốitượng tại Trung tâm

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo; điều tra, rà soát

hộ nghèo trên địa bàn

c) Quản lý và xác nhận các đối tượng xã hội được hưởng trợ cấp xã hội thườngxuyên, làm các thủ tục cho đối tượng hưởng trợ cấp xã hội theo quy định

d) Dự thảo hướng dẫn thực hiện chương trình, kế hoạch xóa đói giảm nghèohàng năm để trình lãnh đạo Sở gửi các ngành có liên quan thực hiện

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1917

Trang 25

d) Xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện chươngtrình xoá đói giảm nghèo trong địa bàn tỉnh.

5 Sơ kết, tổng kết các hoạt động và kiến nghị những vấn đề cần sửa đổi bổ sung

về chính sách thương binh, liệt sỹ, người có công; chính sách xóa đói giảm nghèo vàcứu trợ xã hội cho phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh với các cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền

6 Báo cáo tổng hợp, báo cáo thống kê và báo cáo chuyên đề, đột xuất về lĩnhvực lĩnh vực thương binh liệt sỹ - người có công, bảo trợ xã hội, xoá đói giảmnghèo theo quy định

7 Trực tiếp Quản lý tổ quản trang, quản lý 4 nghĩa trang liệt sỹ Điện Biênphủ ( A1, Him Lam, Độc Lập, Tông Khao): Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ hàicốt liệt sỹ và đón tiếp phục vụ chu đáo thân nhân liệt sỹ, các đoàn khách trongnước và quốc tế đến thăm viếng, tìm kiếm mộ liệt sỹ

(5) Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội

- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm xã hội là Phòng chuyên môn nghiệp

vụ thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về lao động, tiền lương, tiền công, tranh chấp laođộng và đình công trong khu vực sản xuất, kinh doanh; về bảo hiểm xã hội (bao gồmbảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện) trong phạm vi toàn tỉnh

(6) Phòng Việc làm - Phòng Việc làm - An toàn lao động

- Phòng việc làm - Phòng Việc làm - An toàn lao động là phòng chuyên mônnghiệp vụ thuộc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, có nhiệm vụ giúp Giámđốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực việc làm, thị trường laođộng, bảo hiểm thất nghiệp; dạy nghề ( bao gồm các lĩnh vực: Mục tiêu, chươngtrình, nội dung, kế hoạch, chất lượng dạy nghề, kỹ năng nghề, tiêu chuẩn giáoviên, cán bộ quản lý dạy nghề, quy chế thi, tuyển sinh, hệ thống văn bằng, chứngchỉ, danh mục nghề đào tạo, cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề) và an toàn laođộng, bảo hộ lao động trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật

(7) Phòng Bảo vệ chăm sóc trẻ em

- Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em là Phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc SởLao động - Thương binh và xã hội, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong phạm vi toàn tỉnh, theoquy định của pháp luật

(8) Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội

Trang 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

- Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là đơn vị thuộc Sở Lao động - Thươngbinh và xã hội, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhànước về phòng, chống tệ nạn mại dâm; cai nghiện ma túy và phòng, chốngHIV/AIDS thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở trên phạm vi toàn tỉnh, theo quyđịnh của pháp luật

II Những điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của tỉnh Điện Biên ảnh hưởng đến đói nghèo

1 Địa hình khí hậu, đất đai

1.1 Địa hình Điện Biên có địa hình phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy

núi chạy dài theo hướng Tây dọc biên giới Việt - Lào dài khoảng 100 km với đỉnh

Pu Đen Đinh cao 1.886m và dãy Phu Sang Cáp dài 50 - 60 m Xen lẫn với các dãynúi cao là những thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc phân bổ khắp nơi trong địabàn tỉnh Đặc biệt, thung lũng Mường Thanh với bề mặt bằng phẳng đã tạo chotỉnh có cánh đồng Mường Thanh rộng lớn

1.2 Khí hậu Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, mùa đông

tương đối lạnh và ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều với các đặc tính diễn biến bấtthường, phân hoá đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của bão, chịu ảnh hưởng của gió tâykhô và nóng Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 21 - 230C, chất lượng mưa trungbình từ 1.700 - 2.500 mm, độ ẩm trung bình từ 83 - 85%

Do diện tích tự nhiên rộng, địa hình lại bị chia cắt nên khí hậu ở đây bị phânhoá thành 3 tiểu vùng rõ rệt: tiểu vùng khí hậu Mường Nhé, tiểu vùng khí hậuMường Lay và tiểu vùng khí hậu cao nguyên Sơn La và thượng nguồn sông Mã

1.3 Tài nguyên rừng Là tỉnh miền núi nên Điện Biên có tiềm năng về đất

rừng và đất có khả năng phát triển rừng rất lớn Toàn tỉnh có tới 606.809,3 ha đấtrừng và đất có khả năng phát triển rừng, chiếm 63,59% tổng diện tích tự nhiên củatỉnh Tổng diện tích đất có rừng của Điện Biên chỉ có 400.776,1 ha, chiếm 66,04%tiềm năng đất rừng và đạt tỷ lệ che phủ 42%, trong đó rừng tự nhiên là 387.051,1

ha, chiếm 96.58% đất có rừng; rừng trồng là 13.725 ha chiếm 3,42% Hầu hết rừng

ở Điện Biên hiện nay là rừng phòng hộ Đất chưa sử dụng của Điện Biên còn rấtlớn, tới 310.387,08 ha, chiếm 32,5% tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu làđất dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp Đây được xác định là nguồn tàinguyên quí giá, một thế mạnh cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1919

Trang 27

1.4 Tài nguyên đất Điện Biên có tổng diện tích tự nhiên là 954.229 ha.

Trong đó hầu hết đất đai có độ dốc lớn, tầng canh tác mỏng Hơn 70% quỹ đất củatỉnh có độ dốc trên 250, chỉ thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, trồng và khoanhnuôi tái sinh rừng Diện tích có độ dốc từ 15 - 250 chiếm 25% Đất có độ dốc dưới

150 chỉ chiếm 4% quỹ đất của tỉnh, trong đó khoảng 75% có tầng dày trên 50 cm.Đất thích hợp cho gieo trồng lúa nước chỉ chiếm khoảng 1,5% tổng diện tích tựnhiên, bao gồm các loại đất phân bố ở độ dốc dưới 80; chủ yếu là nhóm đất phù sa.Đất thích hợp cho cây ngắn ngày khác (lúa nương, hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày ) chiếm khoảng 1,6% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất có độdốc 8 - 150, tầng dày trên 70 cm, chủ yếu là nhóm đất feralit đỏ vàng và mùn vàng

đỏ trên núi Diện tích đất đang sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp của ĐiệnBiên có 623.868,7 ha, chiếm 65,38% diện tích tự nhiên của tỉnh Trong đó đất sửdụng vào sản xuất nông nghiệp là 119.025,6 ha, chiếm 12,47% diện tích tự nhiên;đất lâm nghiệp là 504.033,7 ha, chiếm 52,82% diện tích đất tự nhiên; đất mặt nướcnuôi trồng thủy sản là 767 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên của tỉnh

(Nguồn Sở Lao Động - TB&XH)

2 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương hiện nay

2.1 Lĩnh vực Kinh tế

Trang 28

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá so với cùng kỳ nhiều năm Dự ước tốc độtăng trưởng GDP năm 2007 đạt 10,86% Trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 5,6%,Công nghiệp xây dựng tăng 8,7%, Dịch vụ tăng 16,24% Cơ cấu kinh tế năm 2007:nông lâm nghiệp chiếm 36,37%, giảm 0,07%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm24,74%, giảm 0,61%; Dịch vụ 38,89%, tăng 0,68% so với năm 2006

2.2 Sản xuất nông – lâm nghiệp

2.2.1 Sản xuất lương thực

Sản xuất lương thực: Tổng sản lượng lương thực năm 2007 ước đạt 187.864tấn, tăng 1,2% so với năm 2006 Trong đó: Sản lượng thóc ước đạt 131.543 tấn,lương thực bình quân đầu người đạt 401 kg/năm Trong đó:

- Tổng diện tích lúa chiêm xuân gieo cấy đạt 7.496 ha, năng suất bình quânđạt 55,48 tạ/ha; sản lượng thu hoạch ước đạt 41.558 tấn

- Diện tích lúa mùa đạt 15.553 ha, năng suất bình quân 41,66 tạ/ha, sản lượngước đạt 64.801,5

- Diện tích lúa nương gieo trồng được 19.113 ha, sản lượng ước đạt25.154,7 tấn

- Cây ngô: Tổng diện tích ngô gieo trồng đạt 27.316 ha Sản lượng ước đạt56.320 tấn, đạt 98 % kế hoạch

Trang 29

2.2.2 Cây công nghiệp

- Cây Đậu tương trồng được 9.138 ha, sản lượng thu hoạch ước đạt10.950 tấn

- Cây bông trồng được 1.377 ha, sản lượng ước đạt 2.042 tấn

- Tiếp tục duy trì 223 ha chè và 412 ha cà phê hiện có, đồng thời triển khaichăm sóc 7 ha chè và 90 ha cà phê trồng mới, sản lượng chè búp tươi ước đạt 68tấn, cà phê nhân 949 tấn

2.2.3 Chăn nuôi

Tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm khá nhanh, ổn định Theo số liệu điều trangày 01/8/2007, đàn gia súc có khoảng 369.701 con, trong đó có 105.199 con trâu,tăng 3,93% so với cùng kỳ năm trước; 32.198 con bò, tăng 7,65% so với cùng kỳnăm trước, 232.304 con lợn, tăng 5,24% so với cùng kỳ năm trước Cuối tháng 7

và đầu tháng 8 trên địa bàn huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ xuấthiện dịch cúm gia cầm, song đã được kiểm soát, dập tắt kịp thời Tổng số gia cầm

bị tiêu huỷ 29.340 con, trong đó gà 1.842 con, vịt 25.957 con, ngan 1.541 con Tuynhiên tốc độ phát triển đàn gia cầm của tỉnh vẫn đạt khá, ước đạt trên 1,4 triệu con,tăng trên 26% so với năm 2006

- Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 1.681 ha, tăng 2,8% so với năm 2006 Sảnlượng nuôi trồng ước đạt 926 tấn, tăng 6,8% so với năm 2006

Trang 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

2.2.5 Về Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp ổn định và có bước tăng trưởng so với năm trước Dựước giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn năm 2007 đạt 350,6 tỷ đồng (giá sosánh 1994), tăng 12,51% so với năm 2006 Trong đó: Khu vực doanh nghiệp Nhànước tăng 15,9%; khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 7,72%, khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài tăng 29,5%, khu vực cá thể tăng 15,76%) Sản lượng một

số sản phẩm có mức tăng trưởng khá (trên 20%) là: thức ăn gia súc, bột giấy,trang in, xi măng, cọc bê tông, tấm lợp, nước máy…

2.2.6 Hoạt động Thương mại - Dịch vụ

- Dịch vụ thương mại: Dự ước tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ thươngmại đạt 1.440 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2006 Các mặt hàng thiết yếu phục

vụ sản xuất và đời sống nhân dân được cung ứng đầy đủ

- Du lịch: Tổng số du khách đến Điện Biên năm 2007 ước đạt 180 ngànlượt khách, tăng 16,12% so năm trước, trong đó khách quốc tế ước đạt 22 ngànlượt, tăng 37,5 % so với năm trước; đặc biệt là sau khi khai trương cửa khẩuquốc tế Tây Trang đã có một số đoàn khách từ Thái Lan sang Điện Biên thămquan, du lịch Doanh thu xã hội từ hoạt động du lịch ước đạt 72 tỷ đồng, tăng20% so với năm 2006

- Hoạt động xuất - nhập khẩu: Tháng 5/2007 chính quyền 2 tỉnh Điện Biên

và Phoong Sa Ly đã chính thức công bố khai trương cặp cửa khẩu quốc tế TâyTrang - Xốp Hùn, là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu,xuất nhập cảnh của tỉnh Dự ước kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 2 triệu 500ngàn USD Trong đó xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của địa phương ước đạt 1,87triệu USD; nhập khẩu đạt 1,7 triệu USD, tăng 41% so với năm 2006

- Dịch vụ vận tải: Do việc nâng cấp cải tạo các tuyến quốc lộ 6, 279 và 12diễn ra trong khi không có đường tránh, giá xăng dầu tăng cao làm phát sinh chiphí đã ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động vận tải đường bộ Dự ước khối lượnghàng hóa luân chuyển đạt 135 triệu 398 ngàn tấn.km, tăng 0,96%; hành kháchluân chuyển đạt 120 triệu 098 ngàn người.km, tăng 2,86% so với năm 2006

Trang 31

Đã hoàn thành việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 1, đã bàngiao 13 doanh nghiệp có vốn nhà nước cho Tổng công ty đầu tư và kinh doanhvốn nhà nước quản lý Hoàn chỉnh đề án sắp xếp đổi mới 13 doanh nghiệp 100%vốn nhà nước do tỉnh quản lý giai đoạn 2007-2010 trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt.

Kinh tế tập thể được củng cố và phát triển Năm 2007 có 12 hợp tác xãđược thành lập, đưa tổng số hợp tác xã trên địa bàn toàn tỉnh lên 79 hợp tác xãvới số vốn đăng ký là 50,5 tỷ đồng, bao gồm 35 HTX nông lâm thủy sản, 32HTX công nghiệp - xây dựng và 12 HTX khác Ngoài ra còn có 129 tổ hợp tác,trong đó 56% tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp

2.2.8 Về tình hình thực hiện đầu tư phát triển

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2007 ước huy động đạt2.002 tỷ đồng, tăng 7,6% so với dự kiến trong kế hoạch đầu năm Gồm có nguồnvốn ngân sách và có nguồn gốc từ ngân sách chiếm khoảng 75%, vốn đầu tư từcác thành phần kinh tế chiếm 25%

Trong đó:

+ Vốn do địa phương quản lý: 1.340 tỷ đồng

+ Vốn các Bộ ngành Trung Ương đầu tư: 475 tỷ đồng

Tuy các nguồn đầu tư phát triển huy động từ các thành phần kinh tế và vốnđầu tư của các Bộ ngành Trung Ương trên địa bàn không đạt kế hoạch, songnguồn vốn của ngân sách do địa phương quản lý đã huy động thêm trong nămkhá lớn, như nguồn trái phiếu cho các dự án đầu tư cho các xã chưa có đường ô

tô đến trung tâm xã được chấp thuận 208 tỷ đồng, bổ sung tăng thu 25 tỷ đồng,tạm ứng 65 tỷ đồng, bổ sung có mục tiêu 55 tỷ, huy động các nguồn ODA khácnhư dự án làng trẻ SOS, dự án Tỉnh Bạn Hữu trẻ em, vốn JBIC dư của chươngtrình IV với tổng mức đầu tư cho các dự án này trên 100 tỷ đồng (thực hiệntrong giai đoạn 2007 - 2009)… đã góp phần quan trọng đảm bảo nguồn lực đầu

tư theo kế hoạch, phục vụ mục tiêu tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu và đầu tưphát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn trong năm 2007

Tổng số vốn thực hiện và giải ngân ước đạt 1.816 tỷ đồng, tăng 40% so vớinăm 2006 và tương đương 66% GDP của Tỉnh

Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Đến hết năm

2007 đã có 100/106 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm, trong đó 70/106 xã

đi lại được 2 mùa; 100% xã, phường có điện thoại và điểm bưu điện văn hoá xã ;

Trang 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

81/106 xã, phường có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã, có 72% dân cư thànhthị được sử dụng nước sạch và 61% dân cư nông thôn được cấp nước

3 Đặc điểm của văn hóa

3.1 Phong tục tập quán của các dân tộc ảnh hưởng tới xóa đói giảm nghèo 3.1.1 Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

Văn hoá, thông tin: Những di tích và các giá trị văn hoá vật thể cũng như vănhóa phi vật thể, đặc biệt là bản sắc văn hoá các dân tộc luôn được gìn giữ và pháthuy Phong trào xây dựng gia đình văn hoá và bản làng văn hoá, đặc biệt là cuộcvận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" phát triểnmạnh Toàn tỉnh có 800 bản làng đăng ký đạt tiêu chuẩn bản làng văn hoá, trong đóđược công nhận đạt tiêu chuẩn 568 làng, bản

Các lễ hội, các trò chơi dân gian truyền thống được giàn giữ và khôi phục tiêubiểu là các lễ hội của đồng bào Thái, Mông, lễ hội đền Hoàng Công Chất… Sóngtruyền hình Việt Nam phủ được cho 84% dân số, sóng truyền hình Tỉnh phủ đượccho 67% dân số; Sóng phát thanh Việt Nam phủ được cho 98,8% dân số, sóngtruyền hình Tỉnh phủ được cho 48% dân số

3.1.2 Giáo dục - đào tạo

Giáo dục: Toàn tỉnh đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học và xoá mù chữ.Chương trình phổ cập THCS được triển khai thực hiện từ năm 2001, đến cuối năm 2007

đã có 72/106 xã, phường đạt chuẩn phổ cập THCS Đến nay toàn tỉnh có 372 cơ sở giáodục các cấp gồm: 89 trường mầm non; 146 trường tiểu học; 111 trường THCS; 18trường THPT; 1 trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, 6 TTGDTX huyện , 1 TT

Kỹ thuật tổng hợp - học nghề Hệ thống các trường, lớp mẫu giáo mầm nontrong toàn tỉnh nói chung và ở các xã vùng cao biên giới, các xã đặc biệt khó khănnói riêng được củng cố và mở rộng Đến nay 100% các xã đã có trường mẫu giáohoặc lớp mẫu giáo gắn với các trường tiểu học; tỉnh đã cơ bản xoá hoàn toàn xãtrắng về giáo dục mầm non

Đào tạo: Hệ thống các trường đào tạo đã và đang được đầu tư xây dựng đồng

bộ và hoàn chỉnh, đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy, học tập và sinh hoạt cho học sinh,sinh viên Toàn tỉnh hiện có 1 trường dạy nghề, 1 trường Cao đẳng Sư phạm và 2trường Trung học chuyên nghiệp (1 trường Trung học Y tế, 1 trường Trung họcKinh tế kỹ thuật tổng hợp)

Hình thức đào tạo nghề có nhiều tiến bộ, nhiều ngành nghề mới được xâydựng chương trình và đưa vào giảng dạy, từng bước đáp ứng yêu cầu về lao động

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1925

Trang 33

có tay nghề của các cơ sở sản xuất, kinh doanh Ngoài việc tự đào tạo, tỉnh còn liênkết với các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội như: Đại học Luật Hà Nội, Học việnTài chính, Đại học Nông nghiệp, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông để đàotạo cho đội ngũ cán bộ và con em trong tỉnh.

3.1.3 Khoa học - công nghệ và môi trường

Khoa học công nghệ: Công tác khoa học công nghệ và quản lý tài nguyên môi trường đã có những triển khai ứng dụng vào thực tiễn sản xuất Một số đề tài, dự

-án ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất như: Trong nông nghiệp và thủysản, đã tuyển chọn và đưa vào sản xuất tập đoàn giống mới có năng suất chất lượngtốt như: giống lúa, giống ngô, giống đậu tương, giống nấm, tập đoàn giống cây ănquả và các giống bò, lợn, gà, tôm, cá góp phần đưa năng suất cây trồng, vật nuôităng 15 - 20% Bên cạnh những kết quả đã đạt được, lĩnh vực khoa học - công nghệ

và quản lý tài nguyên - môi trường ở Điện Biên vẫn còn nhiều yếu kém so với cácđịa phương khác trong vùng và cả nước, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh

Môi trường: Môi trường không khí, chất lượng môi trường không khí của ĐiệnBiên chưa bị ô nhiễm, các chỉ tiêu SO2, NO2, Co, NO, CO2, H2S, CH4 đều thấp hơntiêu chuẩn cho phép Ô nhiễm bụi và tiếng ồn cũng chỉ xảy ra cục bộ tại một vài khu

đô thị và tập trung dân cư

Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng Công tác y tế - chăm sóc sức khỏe cộngđồng cũng được quan tâm chú trọng, đạt được nhiều thành quả trên mọi mặt cả về sốlượng và chất lượng phục vụ Tính đến cuối năm 2007 toàn tỉnh có 10 bệnh viện (1bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh, 1 bệnh viện khu vực, 1 bệnh viện Lao và bệnh Phổi, 1bệnh viện y học cổ truyền, 6 bệnh viện tuyến huyện), 1 khu điều trị phục hồi chứcnăng cho bệnh nhân phong, 9 trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, 1 công ty cổ phầndược vật tư y tế, 19 phòng khám đa khoa khu vực và 106/106 xã có trạm y tế xã,phường, thị trấn, với tổng số 1.303 giường bệnh, quân có 27,8 giường bệnh/1 vạndân Số bác sỹ/1 vạn dân là 4,6; số dược sỹ/ 1 vạn dân là 0,34

Các bệnh viện và trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh được đầu tư xây dựng cơbản, trang thiết bị khá hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu khám chữa bệnh Riêng bệnhviện tuyến huyện và trạm y tế xã còn nhiều khó khăn thiếu thốn cả về cơ sở vật chất

và thiết bị khám chữa bệnh

Mức sống dân cư, xóa đói giảm nghèo

Trang 34

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

Thực hiện việc lồng ghép các chương trình dự án và các chính sách hỗ trợphát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo của Nhà nước và của tỉnh; đời sốngnhân dân các dân tộc đã có những bước cải thiện căn bản, GDP bình quân đầungười năm 2007 ước đạt 365 USD/năm Hiện tại đã cơ bản không còn hộ đói, tỷ

lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm 5% Đến cuối năm 2007 toàn tỉnh có89.500 hộ, trong đó có 29.368 hộ đói nghèo chiếm 32,81% Hàng năm giảiquyết việc làm cho 7.000 lao động

3.1.4 Nguồn nhân lực

Về chất lượng nguồn nhân lực: Những năm gần đây chất lượng lao động ởĐiện Biên đã được cải thiện một bước, trình độ văn hoá của lực lượng lao độngngày được nâng cao Tỷ lệ lao động không biết chữ và chưa tốt nghiệp phổ thônggiảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT ngày càng tăng Số lao động có trình

độ chuyên môn kỹ thuật tăng nhanh

Song bên cạnh đó chất lượng nguồn nhân lực của Điện Biên hiện nay còn rấtthấp so với các địa phương khác, tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn tỉnh đến năm

2007 chỉ chiếm 21,4% số lao động trong độ tuổi, hầu hết lao động qua đào tạo đều

là cán bộ, công chức làm việc trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, sự nghiệp vàcác tổ chức đoàn thể tập trung ở thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay vàcác trung tâm thị trấn huyện Tại các khu vực khác, số lao động có kỹ thuật hầunhư không đáng kể Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực của Điện Biên hiện cònrất nhiều bất cập cả về số lượng cũng như chất lượng và cơ cấu

Trang 35

Dân số trung bình năm 2007 của tỉnh Điện Biên là 468.282 người, mật độdân số bình quân 49 người/ km2, là một trong những tỉnh có mật độ dân số thấpnhất trong cả nước và thấp hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của vùngTây Bắc (69 người/km2) và của cả nước (254 người/km2).

Trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện có 21 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộcThái chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 42,2%, tiếp đến là dân tộc H’Mông chiếm27,2%, dân tộc Kinh chiếm 19%, dân tộc Khơ Mú 3,9%, còn lại là các dân tộckhác như Dao, Hà Nhì, Hoa, Kháng Các dân tộc ở Điện Biên có những nét vănhoá đặc trưng của đồng bào khu vực Tây Bắc

3.1.4.2 Lao động

Số lao động trong độ tuổi của tỉnh năm 2007 là 285.652 người chiếm 61% dân

số Hiện nay số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 250.642người, trong đó hầu hết là lao động nông, lâm nghiệp chiếm tới 79,5% tổng số laođộng đang làm việc; lao động công nghiệp và xây dựng chỉ chiếm 6,5% và lao độngkhu vực dịch vụ chiếm 14% Số lao động chưa có việc làm hiện còn khá lớn, khoảng23.584 người, chiếm 8,6% tổng số lao động có khả năng lao động

3.2 Sự ảnh hưởng văn hóa của các dân tộc tới đói nghèo hiện nay

Mỗi một dân tộc có một nét văn hóa và đăc sắc riêng, do vậy khi ngày lễ, tết,cưới xin, lễ tang, … mỗi dân tộc được tổ chức khác nhau, và lệ tục khác nhau, khi mỗilần có lê, tết… thị mỗi dân tộc được trang bị đẩy đủ các nghi lễ theo phong tục tậpquán của mỗi dân tộc, nên điều này cũng làm ảnh hưởng tới công tác XĐGN

III Thực trạng đói nghèo của tỉnh Điện Biên

1 Giới hạn của đói nghèo

- Mức chuẩn nghèo giữa các hộ nghèo

- Mức chuẩn cận nghèo giữa các hộ nghèo

2 Tình hình đói nghèo chung của tỉnh Điện Biên

Điện biên là một tỉnh miền núi cao, biên giới Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 thị xã, 1thành phố, 112 xã phường, thị trấn, trong đó có 93 xã thuộc khu vực và đặc biệt khókhăn,11 xã thuộc vùng II, 14 xã nghèo ngoài chương trình 135, có 04 huyện nghèo

- Mức chuẩn nghèo: Kết quả rà soát, điều tta hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèogiai đoạn 2006-2010 (khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quânđầu người từ 400.000 đồng/tháng trở xuống; khu vực thành thị 500.000đồng/thángtrở xuống), tỉnh Điện Biên có 36.394 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo 44,06% trong đó

Trang 36

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

Khu vực thành thị: có 1.065 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo 6,33%/tổng số hộ dânthành thị ( chiếm 1,29%/tổng số hộ dân toàn tỉnh)

Khu vực nông thôn : có 35,329% hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo 54,59%/tổng hộdân nông thôn (chiếm 43,48%/tổng số hộ dân toàn tỉnh)

Hộ nghèo là dân tộc kinh: có 2.152 hộ , tỷ lệ hộ nghèo 2,56%/tổng số hộ dântoàn tỉnh

Hộ nghèo là dân tộc thiểu số: có 34.242 hộ, tỷ lệ hộ nghèo 41,45%/tổng số hộdân toàn tỉnh Trong đó:

+ Dân tộc thái: 12.056 hô, tỷ lệ hộ nghèo 38,64%/tổng số hộ dân toàntỉnh(chiếm 41,07%/tổng số hộ nghèo là dân tộc thiểu số) tỉnh (chiếm 34.98%/tổng

số hộ nghèo là dân tộc thiểu số)

+ Dân tộc khác: 8.107 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 33,52%/tổng số hộ nghèo toàn tỉnh(chiếm 23.93%/tổng số hộ nghèo là dân tộc thiểu số)

BÁO CÁO SỐ LIỆU HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO DÂN TỘC

(Kèm theo Báo cáo số 20/BC-BCĐ ngày 16/3/2011 của Ban chỉ đạo tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Điện Biên)

Trang 37

Biểu 1 TỔNG HỢP BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT HỘ NGHÈO THEO CHUẨN MỚI NĂM 2010

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỘ NGHÈO THEO KHU VỰC

(Kèm theo Báo cáo số 20/BC-BCĐ ngày 16/3/2011 của Ban chỉ đạo tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Điện Biên)

Hộ nghèo Tỷ lệ Số hộ

Hộ nghèo Tỷ lệ Số hộ

Hộ nghèo Tỷ lệ Số hộ

Hộ nghèo Tỷ lệ Số hộ

Hộ nghèo Tỷ lệ

Trang 38

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

Bao gồm: - Khu vực 1: 22 xã, 4.548 hộ nghèo/32.350 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 14,1%

- Khu vực 2: 13 xã, 6.956 hộ nghèo/13.377 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 52%

- Khu vực 3 (xã ĐBKK thuộc CT 135 giai đoạn 2): 77 xã, 40140 hộ nghèo/57532 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 69,8%

- Khu vực biên giới: 25 xã, 11.210 hộ nghèo/19.885 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 56,37%

SVTH: Tòng Văn Siến 31 Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV19

Trang 39

Qua biểu 1 về tổng hợp kết quả khảo sát hộ nghèo theo chuẩn mới năm 2010 chothấy khoảng cách về hộ nghèo tại các huyện, thị xã, thành phố giữa các khu vực có xuhướng biến đổi không đều ở các khu vực khác nhau về tỷ lệ hộ nghèo cụ thể là.

- Khu vực 1: 22 xã, 4.548 hộ nghèo/32.350 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 14,4%

- Khu vực 2: 13 xã, 6.956 hộ nghèo/13.377 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo là 52%

- Khu vực 3: (xã ĐBKK thuộc chương trình 135 giai đoạn 2): 77 xã, 40.140 hộnghèo/57532 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo 69,8%

- Khu vực biên giới: 25xã, 11.210 hộ nghèo/19.885 hộ dân cư, tỷ lệ hộ nghèo

là 56,37%

Muốn làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các khu vực 1 và khu vực 2 vớikhu vực 3 và biên giới thì phải nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác XĐGN vàtăng các biện pháp khắc phục làm giảm tỷ lệ hộ đói nghèo giữa khu vực 3 và khuvực biên giới Song bên cạnh đó cũng cho thấy khoảng cách giữa các huyện trongtỉnh cũng chênh lệch quá lớn, chủ yếu tập trung vào 4 huyện nghèo của tỉnh

Vậy để khắc phục tình trạng đói nghèo tại 4 huyện này để phát triển đi lêntrước hết phải triển khai nhận thức của người dân và tăng cường công tác án bộ làmcông tác xóa đói giảm nghèo tại từng địa phương, và đưa ra các chính sách hỗ trợphù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của từng địa phương, tăng thêm các dự án,chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và tạo thu nhập cho các hộnghèo bằng cách đào tạo nghề cho nông thôn gắn với tạo việc làm cho lao độngnông thôn để đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo ngày càng hoàn thiện hơn Qua biểu 2 về tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo tại cáchuyện cho thấy hộ nghèo và hộ cận nghèo tại các huyện của tỉnh Điện Biên khôngđông đều, tập trung hộ nghèo nhiều nhất là 4 huyện (1) Huyện Mường Ảng tỷ lệđói nghèo là 12,29%, (2) Huyện Điện Biên Đông tỷ lệ là 10,75%,(3) Huyện MườngChà tỷ lệ hộ nghèo là 10,00% ,(4) Huyện Tủa Chùa tỷ lệ hộ nghèo là 9,74% Vậy đểkhắc phục tình trạng đói nghèo tại tỉnh Điện Biên thì trước hết phải khắc phục 4huyện đói nghèo này đã, các ban chỉ đạo và chủ trì làm công tác XĐGN phải đưa rabiện pháp khắc phục và đưa ra giải pháp phù hợp với tình trạng đói nghèo của từngđịa phương trên Số hộ có đói nghèo thấp nhất là TP Điện Biên, tiếp đến là Thị XãMường Lây, và lần lượt các huyện còn lại Điều đó nói lên tình trạng đói nghèogiưa các huyện, thị trấn và thị xã có khoảng cách quá xa, vậy muốn khắc phục tìnhtrạng đói nghèo tại tỉnh Điện Biên trước hết phải giải quyết việc làm gắn với đào tạonghề và tăng thêm các chính sách và hỗ trợ cho 4 huyện nghèo về như: nhà ở, đấtđai, vốn ưu đãi, Chuyển dịch cơ cấu sản xuất để nâng cao đời sống người dân vàphải đầu tư tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực vào 4 huyện nghèo trên

Trang 40

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Lương Văn Úc

2.1 Các hộ gia đình đói nghèo

Biểu 2 Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo và hộ cận nghèo tại các huyện

Chuẩn mới theo Chỉ thị 1752/CT-TTg

Tổng số hộ

và đào tạo, dạy nghề cho người nghèo hỗ trợ giống, đưa các tiến bộ vào sản xuất, khuyếnnông, khuyến lâm cùng với các chương trình phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh để

ưu tiên đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, cơ sở hạ tầng còn thiếu yếukém với mục tiêu và đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm cho người lao động,xóa đói giảm nghèo một cách toàn diện trên tất cả các mặt đời sống xã hội của đồng bàonhất là những nơi dân tộc đang gặp khó khăn

SVTH: Tòng Văn Siến Lớp: Quản Trị Nhân Lực – KV1933

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 4. Bảng điều tra nguyên nhân đói nghèo của năm 2010 cho thấy Stt Nguyên nhân Tổng số hộ Chiếm %/tổng - Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo tại Tỉnh Điện Biên
i ểu 4. Bảng điều tra nguyên nhân đói nghèo của năm 2010 cho thấy Stt Nguyên nhân Tổng số hộ Chiếm %/tổng (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w