THIẾT KẾ LAN CAN, LỀ BỘ HÀNH, BẢN MẶT CẦU- Ở phần này chỉ thiết kế cấu tạo và bố trí thép, tính tĩnh tải, không tính toán nội lực và tính toán cốt thép... 28000 DC lancan Cốt thép dùng t
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
- Thép làm hệ liên kết ngang (dầm ngang và khung ngang), sườn tăng cường : M270 M250
có cường độ chảy Fy=250 MPa, Fu= 450 MPa
- Thép bản mặt cầu, lề bộ hành :
+ Thép chịu lực, cấu tạo : CII có Fy = 280 MPa
- Thép làm thanh lan can, cột lan can : M270 cấp 250 có cường độ chảy Fy = 250MPa
- Bê tông bản mặt cầu, lan can, lề bộ hành : C30 có f C 30MPa
- Trọng lượng riêng của thép : S 7.85 10 5N mm/ 3
- Trọng lượng riêng của bê tông có cốt thép : C 2.5 10 5N mm/ 3
1.3 THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG CẦU
1.3.1 Chọn số lượng dầm n, khoảng cách dầm S, chiều dài cánh hẫng L C
- Bề rộng toàn cầu: Btc=9000 + 2 x 1400+ 2 x 250 = 12300 mm
- Ta có:
12
tc c
Trang 2- Tạo dốc bằng thay đổi chiều cao đá kê gối : Là dùng đá kê gối có chiều cao tăng dần để tạo
độ dốc ngang của mặt đường sau khi hoàn thiện Chiều cao tối thiểu của gối là 150 mm
- Chiều cao gối thiết kế:
+ Gối 1 : 150 mm
+ Gối 2 : 150 + S x 2%=192 mm+ Gối 3 : 192 + S x 2%=234 mm
- Các gối còn lại bố trí đối xứng
1.3.3 Thiết kế thoát nước mặt cầu
- Đường kính ống: D≥100mm Diện tích ống thoát nước được tính trên cơ sở 1m2 mặt cầutương ứng với ít nhất 1 cm2 ống thoát nước Khoảng cách ống tối đa 15m, chiều dài ống
Trang 3- Diện tích mặt cầu S = L x Btc=28 x 12.3 = 344.4 m2 vậy cần bố trí ít nhất 344.4 cm2 = 34440mm2 ống thoát nước.
2
2 1
100
78544
- Vậy ta chọn 6 ống, bố trí đối xứng 2 bên mỗi bên 3 ống , khoảng cách ống là 9m
Hình 1.1 Mặt cắt ngang cầu
1.4 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC DẦM
1.4.1 Chiều dài dầm tính toán :
- Chọn khoảng cách từ đầu dầm đến tim gối là : a=0.3 m
- Chiều dài dầm tính toán : Ltt = Ltd-2xa =28-2x0.3=27.4 m
Trang 41 1 1 1
- Tăng chiều cao dầm thêm 10- 15% để đảm bảo về độ võng
=> Vậy chọn chiều cao dầm thép: d = 1100 mm
=> Chiều cao dầm liên hợp: H = 1400 mm
1.4.3 Kích thước tiết diện ngang
Hình 1.2 Tiết diện dầm liên hợp
- Ta có các kích thước tiết diện ngang như sau:
+ Chiều cao phần vút : hV=100mm
+ Chiều dày bản bê tông : tS=200 mm
+ Chiều dày sườn dầm : tW=15 mm
Trang 51.5 THIẾT KẾ CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA DẦM CHÍNH:
1.5.1 Sườn Tăng Cường, hệ liên kết ngang:
Hình 1.3 Bố trí STC và hệ liên kết ngang
- Chỉ bố trí sườn tăng cường đứng, không bố trí sườn tăng cường dọc( d< 2m)
- Bố trí 2 sườn tăng cường gối tại đầu mỗi dầm, khoảng cách 200 mm
- Bố trí sườn tăng cường đứng trung gian khoảng cách 1500 mm, riêng tại đoạn đầu dầm thì
Trang 6- Thiết kế loại neo hình nấm với các số liệu sau :
- Mối nối sử dụng bulông cường độ cao
Số lượng mối nối là 2 , đặt đối xứng nhau qua tim cầu, cách đầu dầm 9000mm
Trang 7CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ LAN CAN, LỀ BỘ HÀNH, BẢN MẶT CẦU
- Ở phần này chỉ thiết kế cấu tạo và bố trí thép, tính tĩnh tải, không tính toán nội lực và tính toán cốt thép
2.1 LAN CAN
Hình 2.1 Cấu tạo thanh và cột lan can
- Chiều dài nhịp 28 m, bố trí khoảng cách 2 cột lan can là 1850mm vậy mỗi bên cầu gồm 16cột lan can, 15 cặp thanh liên kết, 15 cặp tay vịn
Một cột lan can được tạo bởi 3 tấm thép:
T1 100 x 1,740 x 5
T2 140 x 740 x 5
T3 100 x 150 x 5Thể tích các tấm thép là:
Thể tích tấm thép T1: VT1 = 100 x 1,740 x 5 =870000 mm3
Thể tích tấm thép T2: VT2 = 140 x 740 x 5 =518000 mm3
Thể tích tấm thép T3: VT3 = 100 x 150 x 5 = 75000 mm3
3 cotlancan 870000 518000 75000 1463000
Thanh liên kết:
2 (90 82 ) 100 216142 4
lienket
Trang 8- Ta tính trọng lượng của từng phần theo phương dọc cầu( Tính cho chiều dài Ldam=28000mm)
Trang 928000
DC lancan
Cốt thép dùng trong bản mặt cầu là thép CII có cường độ Fy=250 MPa, bê tông dùng chobản mặt cầu là loại bê tông có cường độ chịu nén f’c=30 MPa
Do trong phạm vi hẹp của đồ án môn học nên ta bố trí cốt thép trong bản mặt cầu theo yêucầu cấu tạo như hình dưới
Hình 2.3 Bố trí thép bản mặt cầu.
Trang 10''
2579400
76
0668.24
Trang 113.1.2 Đặc trưng hình học giai đoạn 2 (Giai đoạn liên hợp)
3.1.2.1 Bề rộng có hiệu dầm trong B i và dầm ngoài B e
Trang 123.1.2.2.1 Giai đoạn liên hợp ngắn hạn (ST)
- Bố trí cốt thép trong bản mặt cầu là 14a200 và bê tông bản mặt cầu có cường độf’c=30MPa
- Trong đó: n banmatcau là số thanh thép trong đoạn Bi nằm trong phần bản mặt cầu
- Diện tích phần bê tông quy đổi về thép:
2
2
2100 200 350 100 100
581258
Trang 13- Khoảng cách từ trục TH1 đến trục TH2
1 52,583,816
525.3100,111.64
31
TH d
Trang 143.1.2.2.2 Giai đoạn liên hợp dài hạn (LT)
- Diện tích phần bản bê tông quy đổi về thép:
19, 488, 2
42
Trang 15,146.42
666, 057, 733.1864
Trang 16DẦM GIỮA ( DẦM TRONG)
hiệu
Đơnvị
Tiết diện dầm
Chưa liên hợp(NC)
Bảng 3.2 Đặc trưng hình học của dầm biên
3.2 TẢI TRỌNG – HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên cầu
Trang 17+ Trọng lượng bản thân dầm thép:
5 1
38, 600 7.85 10 28000
3.10 /27400
+ Mối nối: (tạm thời): P3 0.5 /N mm
Hình 3.2 STC gối Hình 3.3 STC trung gian
Hình 3.4 STC trung gian tại liên kết ngang
Sườn tăng cường:
- Sườn tăng cường trung gian: Hình 3.3
+ Một dầm có: 10x2 = 20 sườn tăng cường trung gian
+ Khoảng cách các sườn: d= 3000 mm
Trang 18+ Trọng lượng một sườn tăng cường:
5
- Sườn tăng cường gối: Hình 3.2
+ Một dầm có: 4x2=8 sườn tăng cường gối
+ Khối lượng một sườn: P s2 V s s 168 1040 14 7.85 10 5 192.02N
- Sườn tăng cường trung gian tại vị trí có liên kết ngang: Hình 3.4
- Liên kết khung ngang: Có 18 liên kết khung ngang trên mỗi dầm
+ Khoảng cách giữa các liên kết ngang 3000mm
+ Dùng thép L100x100x10 (cho cả thanh xiên và thanh ngang) (TCVN 1:2006)
7571-+ Trọng lượng trên một đơn vị chiều dài : g LK 0.168 /N mm
+ Thanh ngang dài: 2045 mm
+ Thanh xiên dài: 983 mm
+ Mỗi liên kết ngang có: 2 thanh liên kết ngang, 2 thanh liên kết xiên
- Liên kết ngang ở đầu dầm:
Dầm ngang W760x196 dài 2045 m có khối lượng:
g=A x 2045 x7,85.10-5 =25100 x 2045 x 7,85.10-5=4029.37 N
- Sườn tăng cường tại giữa dầm ngang để đặt kích trong quá trình thay gối sau này: Có
4 sườn tăng cường g = 4 x 192.02= 768.08 N
- Trọng lượng dầm ngang, liên kết ngang, sườn tăng cường dầm ngang:
Trang 19
2
5 2
+ Lớp bê tông bản mặt cầu dày 70mm, trọng lượng riêng: 22.5 10 6N mm/ 3
+ Lớp phòng nước: Sử dụng loại chống thấm dạng dung dịch gốc Sodium Silicát biến
tính sinh hóa Thi công theo phương pháp phun thẩm thấu, không tạo màng phủ bên trên bề mặt bêtông bản mặt cầu (tiêu chuẩn 5m2/lít).Trước khi thi công lớp chống thấm cần phải làm sạch bề mặt bản mặt cầu Sau khi thi công lớp chống thấm cần phải phun nhẹ nước bảo dưỡng lên toàn bộ bề mặt được chống thấm (toàn bộ bề rộng phần
Trang 20Hình 3.5 Đường ảnh hưởng dầm biên theo phương pháp đòn bẫy
0.174
3000 2
SE
LANE SE
m mg
SE
Trang 23Từ kết quả tính cho dầm 2 và dầm 3, chọn dầm số 3 là dầm đại diện cho các dầm trong
vì có hệ số phân bố ngang lớn hơn, kết quả nội lực sẽ lớn hơn
3
4300
g SI
Trang 24Dầm chủ làm bằng thép có E B 200000 MPa
200000,110.91 7.11
g : Hệ số phân bố lực cắt cho dầm trong trường hợp xếp >1 làn xe trên cầu
3.2.2.2.2 Dầm Biên Do de=-750 nên không thỏa phương pháp dầm đơn.
Khi tính mặt cắt ở giữa nhịp giản đơn ta có:
Trang 25Khoảng cách liên kết ngang là: Lb=3000 mm
Trang 26S I a
B
Như phân tích ở trên, phương pháp dầm đơn đã sử dụng để tính hệ số phân bố ngang
cho hoạt tải HL93 (gồm xe và làn), nên ở đây tính thêm cho tải trọng HL93 chỉ mang
tính tham khảo
3.2.2.3.2 Dầm Biên
Ta có đường ảnh hưởng cho dầm biên:
1 1
2
1 1
2
1 12
1 1'
2
i i i i
a a y
a a y
Trang 27Hình 3.9 Đường ảnh hưởng dầm biên theo pp nén lệch tâm
+Khi xếp 1 làn xe trên cầu:
Trang 28+Hoạt tải người:
Trang 29+Khi xếp 2 làn xe trên cầu:
Hoạt tải người:
Trang 30Dầm biên: Momen: mgS = 0.497
Lực cắt: mgS = 0.497 (Những hệ số in đậm trong bảng là có sử dụng khi tính nội lực, còn các hệ số còn lạichỉ mang tính tham khảo)
3.2.2.4 Tĩnh Tải Tác Dụng Toàn Cầu
DC1= 5.02 (N/mm)
DC2= 68.25 (N/mm)
DC3= 11.47(N/mm)DW= 14.175 (N/mm)
3.3 NỘI LỰC – TỔ HỢP NỘI LỰC THEO CÁC TTGH
3.3.1 Kiểm tra dầm chủ tại các mặt cắt
Tại mặt cắt gối (I-I): cách gối một khoảng L = 0(Vu)
Tại mặt cắt mối nối (II-II): cách gối một khoảng L2 = 8700 mm(Ms,Vs)
Tại mặt cắt liên kết ngang gần mặt cắt giữa dầm (III-III): cách gối một khoảng
L3 = 10700 mm(Mu)
Tại mặt cắt giữa dầm (IV-IV): cách gối một khoảng L4 = 13700mm(Mu,Ms,Mmỏi)
3.3.1.1 Mặt cắt I-I
Hình 3.11 Đ.a.h lực cắt V
Trang 31Diện tích đường ảnh hưởng:
0137000
M V V
Trang 363.3.1.5 Các mặt cắt tính toán neo theo TTGH Mỏi
Thiết kế neo chống cắt, dự định bố trí neo không đổi trong khoảng 3m Vậy cần tínhbiên độ lực cắt mỏi VSR ở các mặt cắt sau :
Tại mặt cắt gối cách gối một khoảng: L0 = 0
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L1 = 1700mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L2 = 4700 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L3 = 7700 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L4 = 10700 mm
Tại mặt cắt cách gối một khoảng: L5 = 13700 mm
Hệ số phân bố ngang của dầm giữa (0.636) lớn hơn của dầm biên (0.497) nên biên độlực cắt được tính và thiết kế cho dầm giữa, rồi sử dụng kết quả để thiết kế cho dầmbiên vì dầm biên chịu tải ít hơn
3.3.1.5.1 Tại L1=0
Xếp tải tính V:
Trang 411 1 2 2 3 3
0
1.20.75 (1 0.15)1
19
97402500029333
2
.3716
Trang 42( ) 211250 211250
'( ) 422500 211250
211250 '( ) 0
422500211250
Trang 431 1 2 2 3 3
1.20.497
0.75 (1 0.1354428604
5) 9921892501.2
1 1 2 2 3 3
1.20.419
0.75 (1 0.15) 9921892501.2
(chưa nhân hệ số)
Trang 44hợp 2: Tĩnh tải + Xe tải 2 trục + tải trọng làn + tải trọng người đi bộ.
Ta thấy tải trọng xe 3 trục gây bất lợi hơn xe 2 trục nên ta dùng tổ hợp 1 để tính toánnội lực cho dầm
Trong đó:
η : Hệ số điều chỉnh tải trọng.h=1.05x1.05 x0.95 =1.047
3tr
Hệ số tải trọng hoạt tải xe tải 3 trục
2truc: Hệ số tải trọng hoạt tải xe tải 2 trục
lan: hệ sốtải trọng hoạt tải làn
3.3.2.3 Tổng hợp nội lực theo các trạng thái giới hạn:
Để kiểm toán cầu dầm thép và các bộ phận, cần phải xét các tổ hợp tải trọng sau:
Trang 45Bảng 3.6 Bảng tổng hợp MOMEN do hoạt tải và do tĩnh tải ở TTGH CĐ1(N.mm)
Trang 46 Tổ hợp tải trọng tác dụng ở giai đoạn 2 – (Mặt cắt dầm thép liên hợp)
Trang 47Bảng 3.9 Bảng tổng hợp LỰC CẮT do hoạt tải và do tĩnh tải ở TTGH CĐ1(N.mm)
Trang 49m g
Mỏi bản bụng dầm(uốn và cắt):
DC1+DC2+DC3+DW+2x0.75x(LL+IM) :Momen giữa dầm và lực cắt đầu dầm
Trang 50Mặt cắt cách gối
một khoảng(mm) 0 1700 4700 7700 10700 13700 11924Neo Vsr 60,477.90 57,853.0 53,289.3 48,733.70 46,223.70 45,493.50 -
một khoảng(mm) 0 1700 4700 7700 10700 13700 11924Neo Vsr 77,392.30 74,033.2 68,193.1 62,363.40 59,151.40 58,217.00 -
-3.4 KIỂM TOÁN CÁC ĐIỀU KIỆN CẤU TẠO DẦM THÉP
3.4.1 Kiểm tra tỉ lệ cấu tạo chung
Trong đó:
Trang 51E = 200000 MPa : môdun đàn hồi của thép
DC: chiều cao của bản bụng chịu nén trong phạm vi đàn hồi
, – 668.24 – 20 648.24
s t
fc: ứng suất ở trọng tâm bản cánh chịu nén do lực tính toán
Ứng suất thớ trên dầm thép(dầm biên)
Thoả mãn điều kiện
3.4.3 Kiểm tra yêu cầu bốc xếp
Để đảm bảo chống mất ổn định của bụng dưới tác dụng của trọng lượng bản thân dầmkhi gia công và lắp ráp thì khoảng cách của các sườn tăng cường phải thỏa mãn điềukiện:
Trang 522 0
260/ tw
Thỏa mãn điều kiện.
3.5 KIỂM TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU LỰC Ở GIAI ĐOẠN 1
3.5.1 Tính toán các tham số kiểm toán
3.5.1.1 Momen dẻo Mp
3.5.1.1.1 Xác định lực hoá dẻo trên tiết diện dầm không liên hợp
Hình 3.25 Lực dẻo tác dụng trên tiết diện dầm không liên hợp
Giả thiết không xảy ra mất ổn định cục bộ và tổng thể do đó có thể xuất hiện các lựcdẻo Giá trị lực hoá dẻo trong từng bộ phận của cấu kiện được xác định theo công thứcsau:
Lực dẻo trong bản phủ cánh dưới dầm:
Trang 53Vị trí trục trung hoà dẻo được xác định trên cơ sở cân bằng lực dẻo chịu kéo với lựcdẻo chịu nén:
Trục trung hoà PDA sẽ đi qua bản bụng dầm thép
Đặt khoảng cách từ mép trên bản bụng đến trục trung hoà dẻo là Y ta có:
Phần lực dẻo chịu nén trong bản bụng dầm được xác định theo công thức:
w nen
P Y P
Trang 543.5.1.2 Momen chảy My
Ở giai đoạn này, chỉ có tiết diện dầm thép (NC) làm việc, và chịu tải trọng DC1
và DC2 Vì trục trung hòa của tiết diện chưa liên hợp gần với biên dưới dầm théphơn, nên biên trên sẽ đạt ứng suất chảy trước biên dưới Momen chảy My được tínhnhư sau :
Trước hết, bản bụng được xem là “đặc chắc” khi thõa các điều kiện:
-Cường độ chảy nhỏ nhất của bản cánh nén: F yc 250 485 MPa.
-Tỷ lệ bản cánh nén phải thỏa mãn:
0.3222333333
(thõa)109
Trang 55Ta kiểm tra tiếp tục với tiết diện không chắc (không có sườn tăng cường dọc):
Thỏa mãn đối với tiết diện không đặc chắc.
3.5.2.2 Kiểm tra độ mảnh của bản cánh chịu nén không đặc chắc:
- Cánh nén được xem là “không đặc chắc” khi thỏa mãn điều kiện
0.562
Thỏa mãn điều kiện tiết diện không đặc chắc.
3.5.2.3 Kiểm tra giằng bản cánh chịu nén có mặt cắt không đặc chắc:
Kiểm tra giằng bản cánh chịu nén có mặt cắt không chắc theo công thức sau:
Lb = 3000 mm: Chiều dài không giằng
r't: Bán kính quán tính có hiệu ổn định xoắn ngang
fc fc
b
mm D
Trang 56E = 200,000 MPa: Modul đàn hồi của thép.
Fyc = 250 MPa: Cường độ chảy dẻo nhỏ nhất của bản cánh chịu nén
Thỏa mãn điều kiện tiết diện không chắc
Kết hợp 3 điều kiện, kết luận tiết diện dầm là không đặc chắc.
3.5.3 Kiểm tra sức kháng uốn của dầm không liên hợp
- Bản cánh chịu nén có giằng gián đoạn:
13
f f F
- Bản cánh chịu kéo có giằng gián đoạn:
13
f f F
Bản cánh chịu kéo được giằng gián đoạn:
Kiểm tra giới hạn chảy danh định của bản cánh chịu kéo:
Trang 57Tính ứng suất trong bản cánh f : bu
+Sử dụng tổ hợp nội lực ở khoang có trạng thái giới hạn cường độ 1 lớn nhất
+Tải trọng được tổ hợp ở giai đoạn thi công chỉ bao gồm tĩnh tải DC1 và DC2 và tảitrọng thi công
- Tính ứng suất uốn ngang f:
Ứng suất uốn ngang của bản cánh chịu nén theo phân tích bậc 2 (Do xét kết cấu làm việc đến trạng thái tới hạn nên về nguyên tắc, việc phân tích phải xét đến ứng xử phi tuyến tính của kết cấu)
Trang 58cr
F Ứng suất ổn định xoắn ngang đàn hồi trong bản cánh
2 2
b b cr
b t
F
L r
=> :r Bán kính quán tính có hiệu chịu ổn định xoắn ngang t
Trang 59f Ứng suất không xét đến uốn ngang ở điểm giữa của đoạn bản cánh giữa 2 điểm
có giằng của bản cánh đang xét, phải tính với tải trọng tính toán và lấy dấu dương khi nén và dấu âm khi kéo
* Tính toán các loại ứng suất:
s t NC
s NC
Trang 60s NC
Trang 6100
83 3
b b cr
b t
F
L r
b b cr
b t
F
L r
2
83 3
b b cr
b t
F
L r
2
83 3
b b cr
b t
F
L r
Trang 62
0.972 2,156,408,96
1,547
5.6311,114,520.0412
1,547
.6317,202,072.6212
1,547
5.1411,114,520
Trang 63F Sức kháng ổn định uốn danh định của bản bụng (MPa), Điều 10.1.9
- Đối với bản bụng không có sườn tăng cứng dọc, ta có:
D t
Trang 65
126.42 0.926 127.35 1 1 250 250
3.5.4 Kiểm toán sức kháng cắt (Điều 10.3.3 TCVN 11823 – 6:2017)
- Trong tất cả các giai đoạn thi công, sức kháng cắt của bản bụng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Ek F
o
k
d D
Trang 66( )320,170.61 2,262,00 ( )0
3.6 KIỂM TOÁN DẦM THÉP LIÊN HỢP THEO CÁC TTGH
3.6.1 Tính toán các tham số kiểm toán
3.6.1.1 Momen dẻo , Momen chảy
3.6.1.1.1Momen dẻo Mp
a/ Dầm biên (B e =1950)
Xác định lực dẻo trên tiết diện:
Hình 3.26 Lực dẻo tác dụng trên tiết diện dầm biên
Để đơn giản tính toán ta quy đổi phần vút bê tông từ tiết diện hình thang sang tiết diệnhình chữ nhật tương đương (theo nguyên tắc có cùng thể tích):
Chiều cao vút bằng chiều cao quy đổi: hv = th = 100 mm
b b
mmGiả thiết không xảy ra mất ổn định cục bộ và tổng thể do đó có thể xuất hiện các lựcdẻo Giá trị lực hoá dẻo trong từng bộ phận của cấu kiện được xác định theo công thứcsau (lưu ý bỏ qua phần bê tông nằm trong vùng kéo):
Trang 67Lực dẻo trong cánh trên dầm:
nrb = 10: số thanh thép dọc (lưới dưới) nằm trong phần tiết diện bản tính toán
Arb = 153.94 mm2 : diện tích mặt cắt ngang 1 thanh thép Ф14
Cường độ chảy của vật liệu thép bản mặt cầu: Fy = 280 MPa
* Xác định vị trí trục trung hoà dẻo (PDA)
Vị trí trục trung hoà dẻo được xác định trên cơ sở cân bằng lực dẻo chịu kéo với lựcdẻo chịu nén:
Trục trung hoà PDA sẽ đi qua lớp bê tông bảo vệ phía dưới của bản mặt cầu (abv)
- Đặt khoảng cách từ trục trung hoà dẻo PDA đến mép trên bản bê tông là Y, ta có:+ Phần lực dẻo chịu nén trong bản bản bê tông được xác định theo công thức: