1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kết cấu thép theo AIC

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học Kết Cấu Thép theo AISC
Tác giả Trương Minh Khoắn
Người hướng dẫn ThS. Phạm Đệ
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kết Cấu Thép
Thể loại Đồ án môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH TRAN QUANG BAO Đồ án môn học KCT GVHD ThS Phạm Đệ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP THEO AISC GVHD ThS Phạm Đệ SVTH Trươ.

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP THEO AISC

GVHD: ThS Phạm ĐêSVTH: Trương Minh KhoắnMSSV: 2131093917

Lớp: CD21KG

Kiên Giang, ngày 09 tháng 08 năm 2022

Trang 2

Lời cảm ơn:

Trong suốt quá trình thực hiên đồ án môn học Kết Cấu Thép này, em đã nhận đượcrất nhiều kiến thức và sự tận tâm từ thầy Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới thầy Phạm Đê,giảng viên khoa Công Trình Giao Thông Thầy đã hướng dẫn môn Kết cấu thép cho lớp

em và trực tiếp chỉ bảo em thực hiên đồ án này Thầy luôn nhiêt tình và tận tâm trongcông viêc giảng dạy, hướng dẫn và duyêt đồ án, giúp cho chúng em có sự chịu khó, cẩnthận trong trình bày để có được một sản phẩm hoàn thiên Những kiến thức quý báu thầy

đã truyền đạt chắc chắn sẽ còn đi theo em sau này Trong quá trình thực hiên đồ án, emcũng gặp rất nhiều điều khó khăn vì còn một số kiến thức em còn chưa biết hoặc chưanắm vững Nhưng nhờ thầy và các bạn của em, những người đã luôn cố gắng giúp đỡ emhoàn thành đồ án này

Em chân thành cảm ơn thầy và các bạn!

Trang 3

M C L C Ụ Ụ

Trang 4

BẢNG 1.1 DỮ LIỆU CẦU TRỤC

BẢNG 1 2 TĨNH TẢI MÁI

BẢNG 3.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG

BẢNG 3 2 CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP NỘI LỰC KHUNG NGANG.

BẢNG 3.3 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC

BẢNG 4 1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN DẦM CẦU TRỤC

BẢNG 4 2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN DẦM CẦU TRỤC

BẢNG 5.1 CÁC VỊ TRÍ MẶT CẮT XÉT NỘI LỰC KIỂM TRA CỘT

BẢNG 5 2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CỘT

BẢNG 5 3 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CỘT

BẢNG 6.1 CÁC VỊ TRÍ MẶT CẮT XÉT NỘI LỰC KIỂM TRA XÀ MÁI

BẢNG 6 2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN XÀ MÁI

BẢNG 6.3 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN XÀ MÁI

BẢNG 7.1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CẦU TRỤC

BẢNG 7.2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CẦU TRỤC

Trang 5

CHƯƠNG 1 KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG

1.1 Số liệu thiết kế

1.1.1 Dữ liệu thiết kế

Thiết kế nhà công nghiêp một tầng một nhịp bằng thép có cầu trục, mặt bằng hình chữ nhật

Hình 1.1 Kích thước chính của khung

- Cầu trục làm viêc ở chế độ trung bình

- Hai móc cẩu, móc cẩu mềm

- Tiêu chuẩn thiết kế: AISC 360:16

- Tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động

Trang 6

Bề rộngcầu trụcBk(mm)

K/cbánh xeKk(mm)

Trọnglượngcầu trục

G (T)

Trọnglượng

xe conGxc (T)

Áp lựcPmax(kN)

Áp lựcPmin(kN)

- Cấp độ bền của bê tông: B20

- Tôn mái và tôn tường: Tôn ASEM, dày 0.47 ± 0.01 mm

- Que hàn N42 hoặc tương đương:

- Phương pháp hàn bán tự động, phương pháp kiểm tra thông thường

1.1.3 Tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5575 – 2012: Thiết kế kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế: AISC 360:10

1.2 Kích thước khung ngang

1.2.1 Bố trí lưới cột

- Theo phương dọc nhà bố trí với bước 8 m, công trình có tổng công 15 bước giàn

- Theo phương ngang nhà bố trí cột có nhịp: 36 m

- Công trình có chiều dài 120 m nên không bố trí khe nhiêt

Hình 1.2 Mặt bằng lưới cột

Trang 7

1.2.2 Kích thước theo phương đứng

- Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang:

Với: bk = 0.1 (m) là khoảng cách khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang

HK = 0.92 (m) là chiều cao của cầu trục (khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục)

Suy ra H2 = 0.1 + 0.92 = 1.02 (m)

Chọn H 2 = 1.1 (m)

- Chiều cao của cột tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H = H1 + H2 + H3

Với:+ H1 = Hr = 8.8 (m) là cao trình đỉnh ray

+ H3 = 0 là khoảng cách phần cột chôn dưới nền, theo đề xem cột được liên kết với móng ở cao trình ± 0.000 m

Suy ra: H = 8.8 + 1.1 + 0 = 9.9 (m)

- Chiều cao dầm cầu trục:

Chọn h dc = 0.8 (m)

- Chiều cao thực của cột trên từ vai đỡ dầm cầu trục đến mép dưới vì kèo:

Với hr = 0.2 (m) là chiều cao của rây và đêm rây

Suy ra: Hctr = 1.1 + 0.8 + 0.2 = 2.1 (m)

- Chiều cao của phần cột dưới từ mặt móng đến mặt trên của vai cột:

Trang 9

Vậy tiết diên cột là I-(1000-700) x 500 x 14 x 18,

Hình 1.4 Tiết diện cột tại chân cột và đỉnh cột

1.2.3.2 Tiết diện xà mái

- Chiều cao tiết diện nách khung:

Trang 10

- Chiều dày bản bụng tiết diện:

Vậy: Tiết diên tại nút khung là: I-1000 x 500 x 14 x 18.

Tiết diên tại đỉnh khung là: I-700 x 500 x 14 x 18.

Tiết diên dầm mái có thể ghi là: I-(1000-700) x 500 x 14 x 18.

Hình 1.6 3D tiết diện dầm mái thay đổi tiết diện

1.2.3.3 Tiết diện vai cột

- Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray của cầu trục:

- Chiều dài vai cột (tính từ mép trong cột đến mép ngoài cùng vai cột):

, chọn Lv = 600 mm

Trong công thức trên:

Trang 11

- hc là chiều cao tiết diên cột

- khoảng cách từ trục ray đến mép ngoài cùng của vai cột lấy bằng 100 (mm)

Kích thước tiết diên vai cột cũng chọn sơ bộ theo các công

thức kinh nghiêm như cột và dầm mái

- Xác định khoảng cách a từ mép ngoài cột tới trục định vị cột: Phụ thuộc vào sứctrục Q

⁺ Khi sức trục Q ≤ 30T: Lấy a= 0

⁺ Khi sức trục 30T < Q ≤ 75T: Lấy a = 250 mm

⁺ Khi sức trục Q > 75T: Lấy a = 500 mm

- Cầu trục có sức trục Q= 6.3 T nên chọn a=0

- Chiều cao dầm tại điểm đặt lực cầu trục: h=700 mm

- Chiều cao dầm tại vị trí liên kết với cột: hv=1000mm

- Chiều rộng tiết diên dầm: bf=500 mm

- Chiều dày bản bụng tiết diên dầm: tw= 14 mm

- Chiều dày bản cánh tiết diên dầm: tf= 18 mm

- Tiết diên dầm vai cột: I – (1000x700) x500 x 14x 18.

Trang 12

1.2.3.4 Tiết diện cửa trời

Thông thường, bề rộng cửa trời trong khoảng nhịp nhà và chiều cao cửa trời bằng một nữa bề rộng

Chọn Lct = 7 (m), Hct = 4 (m)

- Chiều cao tiết diên cột và dầm mái cửa trời là h= 200 (mm)

- Bề rộng bản cánh cột và dầm mái cửa trời là bf =100 (mm)

- Bề dày bản bụng của cột và dầm mái cửa trời là tw =8 (mm)

- Bề dày bản cánh của cột và dầm mái cửa trời tf =10 (mm)

Tiết diên dầm, cột cửa trời là: I-200 x 100 x 8 x 10.

1.3 Hệ giằng

1.3.1 Vai trò của hệ giằng

Hê giằng là bộ phận kết cấu liên kết các khung ngang lại tạo thành hê kết cấu không gian, có các tác dụng:

- Bảo đảm sự bất biến hình theo phương dọc nhà và độ cứng không gian cho nhà;

- Chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà, vuông góc với mặt phẳng khung như gió thổi lên tường đầu hồi, lực hãm cầu trục, động đất xuống móng

- Bảo đảm ổn định (hay giảm chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng) cho các cấu kiên chịu nén của kết cấu: thanh dàn, cột,

- Tạo điều kiên thuận lợi, an toàn cho viêc dựng lắp, thi công

* Hệ giằng bao gồm hai nhóm: hệ giằng mái và hệ giằng cột.

1.3.2 Hệ giằng cột

Dọc theo chiều dài nhà, hê giằng cột được bố trí giữa khối nhà và ở 2 đầu hồi nhà đểtruyền tải trọng gió một cách nhanh chóng Hê giằng cột trên được bố trí từ mặt dầm hãmđến đỉnh cột, hê giằng cột dưới được bố trí từ mặt nền đến mặt dầm vai Theo tiết diêncột, hê giằng cột được đặt vào giữa bản bụng cột Do sức trục Q = 6.3T nên ta chọn tiếtdiên thanh giằng làm từ thanh thép tròn φ18 Chọn tiết diên thanh chống dọc nhà theo độmảnh λmax ≤ 200, chọn 2C20

Trang 13

Khi bố trí hê giằng cột không được vượt quá các kích thước giới hạn sau: khoảng cách

từ đầu hồi đến hê giằng gần nhất không lớn hơn 75 m, khoảng cách hê giằng trong mộtkhối nhiêt độ không lớn hơn 50 m (Mục 11.1.2, TCVN 5575:2012)

Hình 1.9 Hệ giằng mái

1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên khung ngang

1.4.1 Tĩnh tải

Tải trọng tác dụng lên dầm mái, mái cửa trời

- Tải trọng do mái tôn, hê giằng, xà gồ: gtc = 15 daN/m2 mặt bằng mái

Trang 14

 (Mục 2.1.1e Chương 2 Sách Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiêp GS ĐoànĐịnh Kiến)

Tổng tải trọng(daN/m)

- Trọng lượng bản thân của dầm cầu trục :

αDCT =3547 với cầu trục sức trục Q>75 (t),lấy αdct=35

 (Mục 2.1.2b Chương 2 Sách Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiêp GS Đoàn Định Kiến)

Trong đó:

αDCT là hê số trọng lượng bản thân dầm cầu trụcB: Bước khung đang xét

H: Chiều cao cộtLdct: Bước nhịp của cầu trục so với khung (bước cột)

• Tải trọng bản thân của dầm, dàn hãm: Gdhtc = 8 kN

Trang 15

Hình 1.10 Sơ đồ tính khung với tĩnh tải

- Hoạt tải sửa chữa tiêu chuẩn phân bố lên dầm mái:

Hình 1.11 Sơ đồ tính khung hoạt tải nửa mái trái

Trang 16

Hình 1.12 Sơ đồ tính khung hoạt tải nửa mái phải

1.4.2.2 Hoạt tải cầu trục

Áp lực thẳng đứng của cầu trục lên vai cột

• Thông số cầu trục: Sức trục : Q = 3.5 tấn; Nhịp cầu trục: = 34m

• Tra trong catalo cầu trục có:

⁺ Bề rộng cầu trục:

⁺ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: = 77.8 kN

⁺ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: = 45.4 kN

⁺ Khoảng cách bánh xe Kk = 3200 mm

yi : Tung độ của đường ảnh hưởng áp lực vai tại vị trí thứ i.

n c : Hê số kể đến sự làm viêc của hai cầu trục.Đối với công trình có chế độ làm viêc nhẹ và trung bình, lấy n c= 0.85

- Áp lực đứng tính toán lên vai cột:

Trang 17

Hình 1.13.Sơ đồ đường ảnh hưởng áp lực đứng vai cột.

• Các giá trị tung độ đường ảnh hưởng được xác định theo quy tắc nội suy đường thẳng sẽ được công thức tính toán như sau:

- Áp lực đứng tính toán lên vai cột:

Trang 18

Hình 1.14.Sơ đồ áp lực đứng cầu trục tác dụng lên vai cột của khung ngang.

Các , thông qua ray và dầm cầu trục sẽ truyền vào vai cột , do đó sẽ lêch tâm so với trục cột là e = -0,5=1 - 0,5x0.6 = 0,7 m Trị số của các momen tương ứng:

Khoảng cách từ trục định vị đến ray cầu trục

Chiều cao tiết diên cột chọn theo yêu cầu độ cứng

Chọn =0,6

Hình 1.15 Sơ đồ tính khung với áp lực đứng D max lên cột trái

Trang 19

Hình 1.16 Sơ đồ tính khung với áp lực đứng D max lên cột phải

Áp lực xô ngang của cầu trục

Áp lực ngang cầu trục tác dụng lên khung ngang được xác định theo công thức sau:

- Giá trị áp lực ngang tiêu chuẩn:

Trang 20

Hình 1.17 Sơ đồ tính khung với lực hãm ngang của cầu trục hướng âm

Áp lực gió tác dụng lên khung được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737 -1995 (daN/m)

- q : là áp lực gió phân bố trên mét dài khung

- W0: là áp lực gió tiêu chuẩn, gió ở vùng IV.B có W0 = 55 daN/m2

- k: là hê số phụ thuộc vào độ cao

Trang 21

- c: là hê số khí động phụ thuộc vào dạng kết cấu.

- B: là bước khung

Hình 1.19 Mặt bằng khung chịu gió

a) gió ngang nhà; b) gió dọc nhà

a, Trường hợp gió thổi ngang nhà.

Hình 1.20 Sơ đồ tra hê số khí động Ce, trường hợp gió thổi ngang nhà

- Nhịp L = 36 (m)

- Chiều cao: Hc = 9.9 (m); hm1 = 2.175 (m); hm2 = 3.85 (m); hm3 = 0.675 (m)

- Xác định hê số khí động c theo sơ đồ 8 và sơ đồ 2 TCVN 2737-1995 như sau:+ Tìm ce1, ce2:

Trang 22

+ Tìm ce3,

Hê sốc

Bướckhung(m)

Tổng tải trọng(kN/m)

b, Trường hợp gió thổi dọc nhà:

• Xác định hê số khí động Ce:

Khi này, hê số khí động trên hai mặt mái có giá trị bằng -0,7; hê số khí động

trên cột là giá trị Ce3, phụ thuộc vào tỉ lê L/ΣB (ΣB- chiều dài toàn nhà) và H/ΣB

Công trình có L/ΣB<1 và H/ΣB<0,5 nên Ce3 =-0,4, tức là gió có chiều hút ra ngoài

cho cả hai cột

Bảng 1.2 Tải trọng gió theo phương ngang

nhà

Trang 23

Hình 1.21 Sơ đồ tra hệ số khí động Ce, trường hợp gió thổi dọc nhà

Bảng 2.4 Tải trọng gió theo phương dọc nhà

ST

T Loại tải

Tải trọngt.chuẩn(daN/m2)

Hê sốk

Hê sốc

Bướckhung(m)

Tổng tải trọng(kN/m)

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ XÀ GỒ

2.1 Thiết kế xà gồ mái

- Tải trọng tác dụng lên xà gồ gồm:

+ Trọng lượng bản thân của mái và xà gồ

+ Hoạt tải mái tôn: 40 daN/m2

• Ta có độ dốc mái i = 15% tương đối nhỏ nên ta bỏ tải gió tác dụng lên xà gồ

+ Cos α = 0.988

+ Sin α = 0.148

Trang 24

Hình 2.1 Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội

- Chọn khoảng cách xà gồ trên mặt bằng là: axg = 1.5m

- Chiều dài nhịp tính toán của xà gồ: Lcp = 8 m

- Chọn xà gồ có các đặt trưng tiết diên như sau:

Xà gồ thép cán nguội tiết diên chữ Z(200x62x68x20), t=2mm

Momen quán tính của tiết diên đối với trục x-x: Ix=420,81 x104 mm4

Momen quán tính của tiết diên đối với trục y-y: : Iy=54,173 x104 mm4

Momen kháng uốn của tiết diên đối với trục x-x: Wx=41,379x103 mm3

Momen kháng uốn của tiết diên đối với trục y-y: Wy=8,246x103mm3

Trọng lượng bản thân xà gồ trên mét dài: mcp=5,68 kg/m=5,68 daN/m

• Dựa vào mặt bằng bố trí và xà gồ mái có sơ đồ tính như sau:

Xác định các loại tải trọng tác dụng lên xà gồ

Thông số đặc trưng vật liệu xà gồ:

- Cường độ giới hạn dẻo của thép làm xà gồ: fy= 3450 daN/cm2

- Hê số tin cậy về cường độ của thép làm xà gồ: γw=1.1

- Cường độ tính toán của thép làm xà gồ:

- Hê số điều kiên làm viêc của thép làm xà gồ: γc=1.

Trang 25

- Modul đàn hồi của thép làm xà gồ: E =2.1x105 Mpa

Xác định tải trọng q x (tĩnh tải):

Tải trọng (qx) tác dụng lên xà gồ cột là trọng lượng bản thân xà gồ, lớp bao che

- Trọng lượng bản thân xà gồ cột: gcp=mcp=5.68 daN/m

- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét vuông) : gegv=5 (daN/m2)

- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét dài)

- Giá trị tĩnh tải tiêu chuẩn:

- Áp lực gió phân bố:

Trong đó:

Wo: Áp lực gió tiêu chuẩn, phụ thuộc vào vùng gió và vị trí xây dựng công

trình.Ứng với đề cho công trình thuộc vùng gió I.B, tra bảng 4 TCVN 2737:1995 xác định Wo=55 daN/m2

- k: Hê số kể đến sự thay đổi của áp lực gió, phụ thuộc vào cao độ z của công trình

và dạng địa hình nơi xây dựng công trình.Giả sử công trình ở vùng địa hình B và cao độ z = H = 9.9 m, tra bảng 5 TCVN 2737:1995 xác định k = 1,1778 (nội suy tuyến tính)

- c: Hê số khí động, phụ thuộc vào dạng hình học mặt đón gió.Dựa vào sơ đồ 2 và 8 trong TCVN 2737:1995, đối với mặt đón gió lấy c= 0.8

-Tải trọng gió tiêu chuẩn phân bố trên xà gồ cột:

Xác định nội lực trong xà gồ cột :

Sơ đồ tính xà gồ cột là dầm tĩnh định chịu tải trọng phân bố đều q

Trang 26

Hình 2.2 Sơ đồ tính toán nội lực của xà gồ cột

 Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương x (do tải trọng qy gây ra):

 Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương y (do tải trọng qx gây ra):

2.2 Thiết kế xà gồ cột

2.2.1 Xác định các loại tải tác dụng lên xà gồ.

Sơ đồ tính giằng cột

Trang 27

Thông thường khi tính giằng cột có hai sơ đồ tính: Sơ đồ một nhịp và hai nhịp Docông trình có cầu trục và chiều cao cột lớn nên chọn tính theo sơ đồ hai nhịp giống hình vẽ:

Hình 2.3 Sơ đồ tính toán hệ giằng cột

Trong đó:

P:Tải trọng đầu hồi quy về tập trung đặt tại nút giẳng

V:Phản lực gối tựa

Ncb1 Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột trên

Ncb1 Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột dưới

H1 Chiều cao cột trên (tính từ vai cột lên)

H2 Chiều cao cột dưới (tính từ mặt sàn hoàn thiên)

Hình 2.8.Sơ đồ tính giằng cột hai nhịp

Tính toán hệ giằng cột

Bước 1: Xác định tải trọng gió từ đầu hồi và quy về tải tập trung P đặt tại nút giằng:Tải trọng gió tại đầu hồi:

Trong đó:

Trang 28

trình.Ứng với đề cho công trình thuộc vùng gió I.B, tra bảng 4 TCVN 2737:1995 xác định W o =55 daN/m 2

k: Hê số kể đến sự thay đổi của áp lực gió, phụ thuộc vào cao độ z của công trình vàdạng địahình nơi xây dựng công trình.Giả sử công trình ở vùng địa hình B và cao độ z

= H = 9.9 m, tra bảng 5 TCVN 2737:1995 xác định k = 1,1778 (nội suy tuyến tính).

c: Hê số khí động, phụ thuộc vào dạng hình học mặt đón gió Dựa vào sơ đồ 2 và 8trong TCVN 2737:1995, đối với mặt đón gió lấy c= 0.8

Quy tải trọng gió về tải tập trọng đặt tại đỉnh cột (nút giằng) một cách tương đương

Trang 29

CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG,

và dầm mái cửa trời, đỉnh cửa trời là liên kết cứng

- Các tiết diên được khai báo theo kích thước sơ bộ đã chọn

- Tải trọng được gán vào khung theo các giá trị được tính toán ở trên

- Đặc trưng vật liêu: thép CCT 34, f = 2100 daN/cm2, E = 2.1x106 daN/cm2, = 7850 daN/m3

- Tải trọng tác dụng lên công trình gồm những trường hợp sau:

Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên công

2 LrLtr Hoạt tải tác dụng lên mái trái

3 LrLph Hoạt tải tác dụng lên mái phải

4

LL

Dmaxtr Áp lực Dmax cột trái (1-13)

7 Tmaxph Áp lực ngang ở cột phải (1-13)

10 WLtr Gió thổi ngang nhà, hướng từ trái qua

11 WLph Gió thổi ngang nhà, hướng từ phải qua

Bảng 3.2.Các trường hợp tổ hợp nội lực khung ngang.

TỔ HỢP 1

TỔ HỢP 2

Trang 30

TH3 1.2DL + 1.6 Dmaxph + 1.6 Tmaxph + 0.5 LrLph

TỔ HỢP 3

TH4 1.2DL + 1.6 LrLtr+ 1.0 Dmaxtr + 1.0 Tmaxtr TH5 1.2DL + 1.6 LrLph+ 1.0 Dmaxph + 1.0 TmaxphTH6 1.2DL + 1.6 LrLtr+ 0.5WLtr

TH7 1.2DL + 1.6 LrLph+ 0.5WLph

TỔ HỢP 4

TH8 1.2DL + 1.0WLtr + 0.5 Dmaxtr + 0.5 TmaxtrTH9 1.2DL + 1.0WLph + 0.5 Dmaxph + 0.5 Tmaxph

TỔ HỢP 5

TH10 0.9DL + 1.0WLtrTH11 0.9DL + 1.0WLph

BIỂU ĐỒ BAO MAX (TỔ HỢP 1 – TỔ HỢP 5)

Hình 3.1 Mô hình khung

Trang 31

3.1.2 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung

Hình 3.2.Tĩnh tải tác dụng lên khung

Trang 32

Hình 3.4.Hoạt tải tác dụng lên khung phải

Hình 3.5.Hoạt tải gió trái

Trang 33

Hình 3.6.Hoạt tải gió phải

Hình 3.7.Áp lực cầu trục lớn nhất đứng lên vai cột trái

Trang 34

Hình 3.8.Áp lực cầu trục lớn nhất đứng lên vai cột phải

Hình 3.9.Lực hãm âm lớn nhất đứng lên khung

Trang 35

Hình 3.10.Lực hãm dương lớn nhất đứng lên khung

3.2 Kiểm tra chuyển vị

3.2.1 Kiểm tra chuyển vị ngang

- Theo mục 5.3.4 TCVN 5575 – 2012 chuyển vị ngang của đỉnh khung nhà một tầng không vượt quá 1/300 chiều cao khung

Trong đó:

- ∆ : là chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh cột do tổ hợp nguy hiểm nhất ( khung nhà

có chuyển vị lớn nhất) của tải trọng tiêu chuẩn gây ra

- h : là chiều cao cột

Ngày đăng: 02/11/2022, 16:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w