SVTH TRAN QUANG BAO Đồ án môn học KCT GVHD ThS Phạm Đệ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH VIỆN XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP THEO AISC GVHD ThS Phạm Đệ SVTH Nguyễn Nhật Trọng.
Trang 1VIỆN XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KẾT CẤU THÉP THEO AISC
Trang 2Lời cảm ơn:
Trong suốt quá trình thực hiên đồ án môn học Kết Cấu Thép này, em đã nhậnđược rất nhiều kiến thức và sự tận tâm từ thầy Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới thầyPhạm Đê, giảng viên khoa Công Trình Giao Thông Thầy đã hướng dẫn môn Kết cấuthép cho lớp em và trực tiếp chỉ bảo em thực hiên đồ án này Thầy luôn nhiêt tình vàtận tâm trong công viêc giảng dạy, hướng dẫn và duyêt đồ án, giúp cho chúng em có
sự chịu khó, cẩn thận trong trình bày để có được một sản phẩm hoàn thiên Nhữngkiến thức quý báu thầy đã truyền đạt chắc chắn sẽ còn đi theo em sau này Trong quátrình thực hiên đồ án, em cũng gặp rất nhiều điều khó khăn vì còn một số kiến thức
em còn chưa biết hoặc chưa nắm vững Nhưng nhờ thầy và các bạn của em, nhữngngười đã luôn cố gắng giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Em chân thành cảm ơn thầy và các bạn!
Trang 3M C L C Ụ Ụ
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU
BẢNG 1.1 DỮ LIỆU CẦU TRỤC
BẢNG 1 2 TĨNH TẢI MÁI
BẢNG 3.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG
BẢNG 3 2 CÁC TRƯỜNG HỢP TỔ HỢP NỘI LỰC KHUNG NGANG.
BẢNG 3.3 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC
BẢNG 4 1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN DẦM CẦU TRỤC
BẢNG 4 2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN DẦM CẦU TRỤC
BẢNG 5.1 CÁC VỊ TRÍ MẶT CẮT XÉT NỘI LỰC KIỂM TRA CỘT
BẢNG 5 2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CỘT
BẢNG 5 3 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CỘT
BẢNG 6.1 CÁC VỊ TRÍ MẶT CẮT XÉT NỘI LỰC KIỂM TRA XÀ MÁI
BẢNG 6 2 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN XÀ MÁI
BẢNG 6.3 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN XÀ MÁI
BẢNG 7.1 KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CẦU TRỤC
BẢNG 7.2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC TIẾT DIỆN CẦU TRỤC
Trang 4CHƯƠNG 1 KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG
- Cầu trục làm viêc ở chế độ trung bình
- Hai móc cẩu, móc cẩu mềm
- Tiêu chuẩn thiết kế: AISC 360:16
- Tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động
Xác định nhịp cầu trục:
Do sức trục Q = 25 T và chiều dài nhịp nhà L = 24m
Chọn nhịp cầu trục
Trang 5Theo dữ liêu catalouge cầu trục ta có:
Bề rộngcầu trục
Bk(mm)
K/cbánh xe
Kk(mm)
Trọnglượngcầu trục
G (T)
Trọnglượng
xe con
Gxc (T)
Áp lực
Pmax(kN)
Áp lực
Pmin(kN)
- Cấp độ bền của bê tông: B20
- Tôn mái và tôn tường: Tôn ASEM, dày 0.47 ± 0.01 mm
- Que hàn N42 hoặc tương đương:
- Phương pháp hàn bán tự động, phương pháp kiểm tra thông thường
1.1.3 Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5575 – 2012: Thiết kế kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế: AISC 360:10
1.2 Kích thước khung ngang
1.2.1 Bố trí lưới cột
- Theo phương dọc nhà bố trí với bước 8 m, công trình có tổng công 13 bước giàn
- Theo phương ngang nhà bố trí cột có nhịp: 24 m
- Công trình có chiều dài 104 m nên không bố trí khe nhiêt
Hình 1.2 Mặt bằng lưới cột
1.2.2 Kích thước theo phương đứng
- Chiều cao từ mặt ray cầu trục đến đáy xà ngang:
Trang 6Với: bk = 0.1 (m) là khoảng cách khe hở an toàn giữa cầu trục và xà ngang.
HK=1,38 (m) là chiều cao của cầu trục (khoảng cách từ mặt ray đến điểm cao nhất của cầu trục)
Suy ra H2 = 0,1 + 1,38 = 1,48 (m)
Chọn H2 = 1,5 (m)
- Chiều cao của cột tính từ mặt móng đến đáy xà ngang: H = H1 + H2 + H3
Với:+ H1= Hr = 9,5 (m) là cao trình đỉnh ray
+ H3= 0 là khoảng cách phần cột chôn dưới nền, theo đề xem cột được liên kết với móng ở cao trình ± 0.000 m
Suy ra: H= 9,5 + 1,5 + 0 = 11(m)
- Chiều cao dầm cầu trục:
Chọn hdc= 0,8 (m)
- Chiều cao thực của cột trên từ vai đỡ dầm cầu trục đến mép dưới vì kèo:
Với hr= 0,2 (m) là chiều cao của rây và đêm rây
Suy ra: Hctr = 1,5 + 0.8 + 0.2 = 2,5 (m)
- Chiều cao của phần cột dưới từ mặt móng đến mặt trên của vai cột:
Trang 71.2.3 Kích thước theo phương ngang
Trang 8Hình 1.4 Tiết diện cột tại chân cột và đỉnh cột
1.2.3.2 Tiết diện xà mái
- Chiều cao tiết diện nách khung:
Trang 9- Chiều dày bản cánh tiết diện:
Chọn tf = 18 (mm).
- Vị trí thay đổi tiết diện xà mái cách đầu cột một đoạn:
Chọn Ltd = 4500 (mm).
Vậy: Tiết diên tại nút khung là: I-1000 x 500 x 14 x 18.
Tiết diên tại đỉnh khung là: I-700 x 500 x 14 x 18.
Tiết diên dầm mái có thể ghi là: I-(1000-700) x 500 x 14 x 18.
Hình 1.6 3D tiết diện dầm mái thay đổi tiết diện
1.2.3.3 Tiết diện vai cột
- Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray của cầu trục:
- Chiều dài vai cột (tính từ mép trong cột đến mép ngoài cùng vai cột):
, chọn Lv = 500mm
Trong công thức trên:
- hc là chiều cao tiết diên cột
- khoảng cách từ trục ray đến mép ngoài cùng của vai cột lấy bằng 100 (mm)
Kích thước tiết diên vai cột cũng chọn sơ bộ theo các công
thức kinh nghiêm như cột và dầm mái
- Xác định khoảng cách a từ mép ngoài cột tới trục định vị cột: Phụ thuộc vào sứctrục Q
Trang 10⁺ Khi sức trục 30T < Q ≤ 75T: Lấy a = 250 mm
⁺ Khi sức trục Q > 75T: Lấy a = 500 mm
- Cầu trục có sức trục Q= 25T nhưng không thỏa điều kiên Zmin nên không chọna=0, chọn lại a = 250mm
- Chiều cao dầm tại điểm đặt lực cầu trục: h=700 mm
- Chiều cao dầm tại vị trí liên kết với cột: hv=1000mm
- Chiều rộng tiết diên dầm: bf=500 mm
- Chiều dày bản bụng tiết diên dầm: tw= 14 mm
- Chiều dày bản cánh tiết diên dầm: tf= 18 mm
- Tiết diên dầm vai cột: I – (1000x700) x 500 x 14x 18.
Hình 1.7 Kích thước vai cột
1.2.3.4 Tiết diện cửa trời
Thông thường, bề rộng cửa trời trong khoảng nhịp nhà và chiều cao cửa trời bằng một nữa bề rộng
Chọn Lct = 6 (m), Hct = 4 (m)
- Chiều cao tiết diên cột và dầm mái cửa trời là h= 200 (mm)
- Bề rộng bản cánh cột và dầm mái cửa trời là bf =100 (mm)
Trang 11- Bề dày bản bụng của cột và dầm mái cửa trời là tw =8 (mm).
- Bề dày bản cánh của cột và dầm mái cửa trời tf =10 (mm)
Tiết diên dầm, cột cửa trời là: I-200 x 100 x 8 x 10.
1.3 Hệ giằng
1.3.1 Vai trò của hệ giằng
Hê giằng là bộ phận kết cấu liên kết các khung ngang lại tạo thành hê kết cấu
không gian, có các tác dụng:
- Bảo đảm sự bất biến hình theo phương dọc nhà và độ cứng không gian cho nhà;
- Chịu các tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà, vuông góc với mặt phẳng
khung như gió thổi lên tường đầu hồi, lực hãm cầu trục, động đất xuống móng
- Bảo đảm ổn định (hay giảm chiều dài tính toán ngoài mặt phẳng) cho các cấu
kiên chịu nén của kết cấu: thanh dàn, cột,
- Tạo điều kiên thuận lợi, an toàn cho viêc dựng lắp, thi công
* Hệ giằng bao gồm hai nhóm: hệ giằng mái và hệ giằng cột.
1.3.2 Hệ giằng cột
Dọc theo chiều dài nhà, hê giằng cột được bố trí giữa khối nhà và ở 2 đầu hồi nhà
để truyền tải trọng gió một cách nhanh chóng Hê giằng cột trên được bố trí từ mặtdầm hãm đến đỉnh cột, hê giằng cột dưới được bố trí từ mặt nền đến mặt dầm vai.Theo tiết diên cột, hê giằng cột được đặt vào giữa bản bụng cột Do sức trục Q = 25Tnên ta chọn tiết diên thanh giằng làm từ thanh thép tròn φ18 Chọn tiết diên thanhchống dọc nhà theo độ mảnh λmax ≤ 200, chọn 2C20
Khi bố trí hê giằng cột không được vượt quá các kích thước giới hạn sau: khoảngcách từ đầu hồi đến hê giằng gần nhất không lớn hơn 75 m, khoảng cách hê giằngtrong một khối nhiêt độ không lớn hơn 50 m (Mục 11.1.2, TCVN 5575:2012)
Hình 1.8 Hệ giằng cột
1.3.3 Hệ giằng mái
Hê giằng mái được bố trí ở hai gian đầu nhà và ở chỗ có hê giằng cột Hê giằng
Trang 12chống có độ mảnh Thanh giằng xiên làm từ thép tròn tiết diên φ18, thanh chốngchọn 2C20 Theo chiều cao tiết diên xà, giằng mái bố trí lêch lên phía trên (để giữ ổnđịnh cho xà khi chịu tải bình thường – cánh trên của xà chịu nén) Khi khung chịu tảigió, cánh dưới của xà chịu nén nên phải gia cường bằng các thanh giằng chống xiên(liên kết lên xà gồ), cách 3 bước xà gồ lại bố trí một thanh chống xiên Tiết diên thanhchống chọn L50x5, điểm liên kết với xà gồ cách xà 800 mm Ngoài ra bố trí thanhchống dọc nóc tiết diên 2C20 tạo điều kiên thuận lợi khi thi công lắp ghép.
Hình 1.9 Hệ giằng mái
1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên khung ngang
1.4.1 Tĩnh tải
Tải trọng tác dụng lên dầm mái, mái cửa trời
- Tải trọng do mái tôn, hê giằng, xà gồ: gtc = 15 daN/m2 mặt bằng mái
- Tải trọng thường xuyên phân bố trên xà mái:
(Mục 2.1.1e Chương 2 Sách Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiêp GSĐoàn Định Kiến)
Bướckhung (m)
Tổng tảitrọng (daN/m)
Trang 13- Trọng lượng bản thân của dầm cầu trục :
αDCT =3547 với cầu trục sức trục Q>75 (t),lấy αdct=35
(Mục 2.1.2b Chương 2 Sách Thiết kế kết cấu thép nhà công nghiêp GSĐoàn Định Kiến)
Trong đó:
αDCT là hê số trọng lượng bản thân dầm cầu trụcB: Bước khung đang xét
H: Chiều cao cột
Ldct: Bước nhịp của cầu trục so với khung (bước cột)
• Tải trọng bản thân của dầm, dàn hãm: Gdhtc = 8 kN
Hình 1.10 Sơ đồ tính khung với tĩnh tải
Trang 14- Hoạt tải sửa chữa tiêu chuẩn phân bố lên dầm mái:
Hình 1.11 Sơ đồ tính khung hoạt tải nửa mái trái
Trang 15Hình 1.12 Sơ đồ tính khung hoạt tải nửa mái phải
1.4.2.2 Hoạt tải cầu trục
Áp lực thẳng đứng của cầu trục lên vai cột
• Thông số cầu trục: Sức trục : Q = 25 tấn; Nhịp cầu trục: = 22.5m
• Tra trong catalog cầu trục có:
⁺ Bề rộng cầu trục:
⁺ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: =158 kN
⁺ Áp lực đứng tiêu chuẩn tại mỗi bánh xe: = 36,3 kN
⁺ Khoảng cách bánh xe Kk = 3200 mm
⁺ yi : Tung độ của đường ảnh hưởng áp lực vai tại vị trí thứ i.
⁺ n c : Hê số kể đến sự làm viêc của hai cầu trục.Đối với công trình có chế độ làm
viêc nhẹ và trung bình, lấy n c= 0.85
- Áp lực đứng tính toán lên vai cột:
Trang 16
Hình 1.13.Sơ đồ đường ảnh hưởng áp lực đứng vai cột.
• Các giá trị tung độ đường ảnh hưởng được xác định theo quy tắc nội suy đường thẳng sẽ được công thức tính toán như sau:
Trang 17Hình 1.14.Sơ đồ áp lực đứng cầu trục tác dụng lên vai cột của khung ngang.
Các , thông qua ray và dầm cầu trục sẽ truyền vào vai cột , do đó sẽ lêch tâm so với trục cột là e= -0,5= 0.75 - 0,5 x 0,6 =0,45m trị số của các momen tương ứng
Khoảng cách từ trục định vị đến ray cầu trục
Chiều cao tiết diên cột chọn theo yêu cầu độ cứng
Chọn =0,6
Hình 1.15 Sơ đồ tính khung với áp lực đứng D max lên cột trái
Trang 18Hình 1.16 Sơ đồ tính khung với áp lực đứng D max lên cột phải
Áp lực xô ngang của cầu trục
Áp lực ngang cầu trục tác dụng lên khung ngang được xác định theo công thức sau:
- Giá trị áp lực ngang tiêu chuẩn:
Trong đó :
⁺ n c Hê số kể đến sự làm viêc của hai cầu trục.Đối với công trình có chế độ làm
viêc nhẹ và trung bình, lấy n c= 0.85
⁺ số bánh xe ở một bên ray
⁺ T1:Giá trị áp lực ngang tiêu chuẩn trên một bánh xe cầu trục, được tính toán
theo công thức:
Trang 19Hình 1.17 Sơ đồ tính khung với lực hãm ngang của cầu trục hướng âm
Hình 1.18 Sơ đồ tính khung với lực hãm ngang của cầu trục hướng dương
Trang 201.4.3 Tải trọng gió
Tải trọng gió tác dụng vào khung ngang gồm hai thành phần là gió tác dụng
vào cột và gió tác dụng trên mái Áp lực gió tính toán tác dụng lên khung được xác định theo TCVN 2737 – 1995:
Áp lực gió tác dụng lên khung được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737
-1995
(daN/m)
- q : là áp lực gió phân bố trên mét dài khung
- W0: là áp lực gió tiêu chuẩn, gió ở vùng II.A có W0 = 95 daN/m2
- k: là hê số phụ thuộc vào độ cao
- c: là hê số khí động phụ thuộc vào dạng kết cấu
- B: là bước khung
Hình 1.19 Mặt bằng khung chịu gió
a) gió ngang nhà; b) gió dọc nhà
Trang 21a, Trường hợp gió thổi ngang nhà.
- Xác định hê số k:
Hê số k phụ thuộc vào dạng địa hình và chiều cao công trình Công trình ở khuvực thuộc dạng địa hình B Tra bảng 5 trong TCVN 2737 -1995
Bảng 1.2 Tải trọng gió theo phương ngang
nhà
Trang 226 Cột cửa mái hút gió 1,25 1,0216 -0,5 8 -5,11 -510,8
b, Trường hợp gió thổi dọc nhà:
• Xác định hê số khí động Ce:
Khi này, hê số khí động trên hai mặt mái có giá trị bằng -0,7; hê số khí động
trên cột là giá trị Ce3, phụ thuộc vào tỉ lê L/ΣB (ΣB- chiều dài toàn nhà) và H/ΣB
Công trình có L/ΣB<1 và H/ΣB<0,5 nên Ce3 =-0,4, tức là gió có chiều hút ra ngoài
cho cả hai cột
Hình 1.21 Sơ đồ tra hệ số khí động Ce, trường hợp gió thổi dọc nhà
Bảng 2.4 Tải trọng gió theo phương dọc nhà
ST Loại tải Áp lực gió Hê số Hê số Bước Tổng tải
Trang 24CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ XÀ GỒ
2.1 Thiết kế xà gồ mái
- Tải trọng tác dụng lên xà gồ gồm:
+ Trọng lượng bản thân của mái và xà gồ
+ Hoạt tải mái tôn: 40 daN/m2
• Ta có độ dốc mái i = 15% tương đối nhỏ nên ta bỏ tải gió tác dụng lên xà gồ
+ Cos α = 0.9889
+ Sin α = 0.1483
Hình 2.1 Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội
- Chọn khoảng cách xà gồ trên mặt bằng là: axg = 1.5m
- Chiều dài nhịp tính toán của xà gồ: Lcp = 8 m
- Chọn xà gồ có các đặt trưng tiết diên như sau:
Xà gồ thép cán nguội tiết diên chữ Z(200x62x68x20), t=2mm
Momen quán tính của tiết diên đối với trục x-x: Ix=420,81 x104 mm4
Momen quán tính của tiết diên đối với trục y-y: : Iy=54,173 x104 mm4
Momen kháng uốn của tiết diên đối với trục x-x: Wx=41,379x103 mm3
Momen kháng uốn của tiết diên đối với trục y-y: Wy=8,246x103mm3
Trọng lượng bản thân xà gồ trên mét dài: mcp=5,68 kg/m=5,68 daN/m
• Dựa vào mặt bằng bố trí và xà gồ mái có sơ đồ tính như sau:
Trang 252.1.1 Thông số đặc trưng vật liệu xà gồ
- Cường độ giới hạn dẻo của thép làm xà gồ: fy= 3450 daN/cm2
- Hê số tin cậy về cường độ của thép làm xà gồ: γw=1.1
- Cường độ tính toán của thép làm xà gồ:
- Hê số điều kiên làm viêc của thép làm xà gồ: γc=1
- Modul đàn hồi của thép làm xà gồ: E =2.1x105 Mpa
2.1.2 Xác định các loại tải trọng tác dụng
• Xác định tải trọng qx (tĩnh tải):
Tải trọng (qx) tác dụng lên xà gồ cột là trọng lượng bản thân xà gồ, lớp bao che
- Trọng lượng bản thân xà gồ cột: gcp=mcp=5.68 daN/m
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét vuông) : gegv=5 (daN/m2)
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét dài)
- Giá trị tĩnh tải tiêu chuẩn:
- Áp lực gió phân bố:
Trong đó:
Wo: Áp lực gió tiêu chuẩn, phụ thuộc vào vùng gió và vị trí xây dựng công
trình.Ứng với đề cho công trình thuộc vùng gió III.B, tra bảng 4 TCVN
2737:1995 xác định Wo=125 daN/m2
- k: Hê số kể đến sự thay đổi của áp lực gió, phụ thuộc vào cao độ z của công
trình và dạng địa hình nơi xây dựng công trình.Giả sử công trình ở vùng địa
hình B và cao độ z=H=11m,tra bảng 5 TCVN 2737:1995 xác định k=1.0096 (nội suy tuyến tính)
- c: Hê số khí động, phụ thuộc vào dạng hình học mặt đón gió.Dựa vào sơ đồ 2
và 8 trong TCVN 2737:1995, đối với mặt đón gió lấy c= 0.8
-Tải trọng gió tiêu chuẩn phân bố trên xà gồ cột:
Trang 262.1.3 Xác định nội lực
Sơ đồ tính xà gồ cột là dầm tĩnh định chịu tải trọng phân bố đều q
Hình 2.2 Sơ đồ tính toán nội lực của xà gồ mái
Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương x (do tải trọng qy gây ra):
Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương y (do tải trọng qx gây ra):
2.2 Thiết kế xà gồ cột
2.2.1 Thông số đặc trưng vật liệu xà gồ
- Cường độ giới hạn dẻo của thép làm xà gồ: fy= 3450 daN/cm2
- Hê số tin cậy về cường độ của thép làm xà gồ: γw=1.1
- Cường độ tính toán của thép làm xà gồ:
- Hê số điều kiên làm viêc của thép làm xà gồ: γc=1
- Modul đàn hồi của thép làm xà gồ: E =2.1x105 Mpa
2.2.2 Xác định các loại tải tác dụng
Sơ đồ tính giằng cột
Trang 27Thông thường khi tính giằng cột có hai sơ đồ tính: Sơ đồ một nhịp và hai nhịp Docông trình có cầu trục và chiều cao cột lớn nên chọn tính theo sơ đồ hai nhịp giống
Ncb1 Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột trên
Ncb1 Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột dưới
H1 Chiều cao cột trên (tính từ vai cột lên)
H2 Chiều cao cột dưới (tính từ mặt sàn hoàn thiên)
Hình 2.8.Sơ đồ tính giằng cột hai nhịp
Tính toán hệ giằng cột
Bước 1: Xác định tải trọng gió từ đầu hồi và quy về tải tập trung P đặt tại nút giằng:Tải trọng gió tại đầu hồi:
Trong đó:
Trang 28Wo: Áp lực gió tiêu chuẩn, phụ thuộc vào vùng gió và vị trí xây dựng công
trình.Ứng với đề cho công trình thuộc vùng gió II.A, tra bảng 4 TCVN 2737:1995
xác định W o =125 daN/m 2
k: Hê số kể đến sự thay đổi của áp lực gió, phụ thuộc vào cao độ z của công
trình và dạng địa hình nơi xây dựng công trình.Giả sử công trình ở vùng địa hình B
và cao độ z=H=11m, tra bảng 5 TCVN 2737:1995 xác định k=1.0096 (nội suy
tuyến tính).
c: Hê số khí động, phụ thuộc vào dạng hình học mặt đón gió Dựa vào sơ đồ 2
và 8 trong TCVN 2737:1995, đối với mặt đón gió lấy c= 0.8
Quy tải trọng gió về tải tập trọng đặt tại đỉnh cột (nút giằng) một cách tương đương
Trang 29CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG,
- Các tiết diên được khai báo theo kích thước sơ bộ đã chọn
- Tải trọng được gán vào khung theo các giá trị được tính toán ở trên
- Đặc trưng vật liêu: thép CCT 34, f = 2100 daN/cm2, E = 2.1x106 daN/cm2, = 7850daN/m3
- Tải trọng tác dụng lên công trình gồm những trường hợp sau:
Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên công
2 LrLtr Hoạt tải tác dụng lên mái trái
3 LrLph Hoạt tải tác dụng lên mái phải
4
LL
Dmaxtr Áp lực Dmax cột trái (1-13)
5 Dmaxph Áp lực Dmax cột phải (1-13)
6 Tmaxtr Áp lực ngang cột trái (1-13)
7 Tmaxph Áp lực ngang ở cột phải (1-13)
10 WLtr Gió thổi ngang nhà, hướng từ trái qua
11 WLph Gió thổi ngang nhà, hướng từ phải qua
Bảng 3.2.Các trường hợp tổ hợp nội lực khung ngang.
Trang 313.1.2 Sơ đồ tải trọng tác dụng lên khung
Hình 3.2.Tĩnh tải tác dụng lên khung
Hình 3.3.Hoạt tải tác dụng lên khung trái
Trang 32Hình 3.4.Hoạt tải tác dụng lên khung phải
Hình 3.5.Hoạt tải gió trái
Trang 33Hình 3.6.Hoạt tải gió phải
Hình 3.7.Áp lực cầu trục lớn nhất đứng lên vai cột trái
Trang 34Hình 3.8.Áp lực cầu trục lớn nhất đứng lên vai cột phải
Hình 3.9.Lực hãm âm lớn nhất đứng lên khung