Tiến hành chuẩn độ với dung dịch EDTA 0,5M, chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển sang màu tím lá cẩm Chuẩn độ 3 lần lấy trung bình thể tích... Xác định mức nhảy của pH tương đương chuẩn đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC - ĐIỀU DƯỠNG
Giảng viên hướng dẫn : Đinh Thị Thanh Loan
Nguyễn Anh Đầy
Đào Như Huỳnh
Phan Thị Kim Loan
Trương Nguyễn Hoài Linh
Đỗ Nguyễn Như Thảo
Cần Thơ, 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3BÀI 1.
KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU CALCI CARBONAT NỘI DUNG
1 Công thức CaCO 3
2 Yêu cầu kỹ thuật
nước, ethanol 96% và ether Tan trong các dụng dịch kiềmloãng theo bọt sủi khí Carbon dioxyd
Trang 4Bột mịn trắng, không mùi, không tan trong nước, ethanol 96%,ether
vào vừa cho vừa lắc
đến khi CaCO 3 tan
Trang 6Tiến hành chuẩn độ với dung dịch EDTA (0,5M), chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển sang màu tím (lá cẩm)
Chuẩn độ 3 lần lấy trung bình thể tích
Trang 7II CÂU HỎI
Câu 1 Tại sao phải xác định giới hạn acid-bazo trong kiểm nghiệm nguyên liệu ?
Xác định mức nhảy của pH tương đương chuẩn độ để chọn chất chỉ thị màu thíchhợp trong quá trình chuẩn độ, vì dung dịch của nguyên liệu không được acid quá hoặckiềm quá
Câu 2 Tại sao phải xác định giới hạn tạp chất trong nguyên liệu ?
Xác định giới hạn tạp chất để xác định chất lượng thuốc, nếu thuốc càng tinhkhiết thì hiệu quả tác dụng càng cao
Câu 3 Định lượng Calci Clorid theo nguyên tác nào trong chuẩn độ thể tích ?
Theo phương pháp chuẩn độ thể tích : chuẩn độ trực tiếp là chuẩn độ bằng cáchnhỏ trực tiếp dung dịch chuẩn độ vào một thể tích chính xác dung dịch cần định lượng
Trang 8BÀI 2.
KIỂM NGHIỆM THUỐC
VIÊN NÉN PARACETAMOL 500Mg
(TCCS) NỘI DUNG
1 Công thức C 8 H 9 NO 2
2 Yêu Cầu Kỹ Thuật
− Hình thức cảm quan: viên nén cứng, màu trắng không mùi, một mặt
rãnh, một mặt có chữ
− Thời gian thử rã: không quá 15 phút
− Chênh lệch về khối lượng: được phép ± 5% so với khối lượng trung
bình của bột thuốc viên nén
− Định tính: phải có phản ứng đặc trưng của paracetamol
− Định lượng: chế phẩm phải chứa 475-525mg paracetamol trong một
viên tính theo khối lượng trung bình của bột thuốc chứa trong một viên
Trang 94 Độ Đồng Đều Khối Lượng :
Trang 10Bảng khối lượng thuốc của paracetamol 500mg
Độ chênh lệch so với khối lượng trung bình
Trang 11Lấy một ít chế phẩm cho vào ống nghiệm sạch khô thêm 10ml nước lắc kỹ thêm2-3 giọt dung dịch FeCl3 (TT) sẽ xuất hiện màu xanh tím hơi nâu, để lâu chuyển thànhmàu nâu sau vài tiếng
Nhận xét : Phản ứng đặc trưng của paracetamol với FeCl3 dung dịch có màuxanh tím chuyển sang màu nâu
Trang 12Cân chính xác 0,120648 g bột thuốc đã nghiền mịn cho vào bình định mức100ml
mcân 20 = = 0,120648 g
Thêm 20ml dung dịch NaOH 0,1N (TT),thêm 10ml nước cất lắc kỹ và đem siêu
âm 5 phút, thêm nước cất đến vạch định mức lắc kỹ
Sau đó lọc qua giấy lọc khô bỏ khoảng 20-30ml dung dịch đầu
Trang 13Lấy chính xác 5ml dịch lọc cho vào bình định mức (bình1) 50ml thêm nước cấttới vạch định mức 50ml lắc đều
Tiếp theo lấy chính xác 5ml dung dịch (bình 1) cho vào bình định mức 50ml(bình 2), thêm 5ml dung dịch NaOH 0,1N, tiếp tục thêm nước tới vạch định mức vàlắc kỹ
Do độ hấp phụ của dung dịch này :
− Ở bước sóng 257nm
− Có dày 1cm
− Làm mẫu trắng là dung dịch NaOH 0,01N
Trang 14Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu có quá 3 đơn vị có hàm lương nằmngoài giới hạn 95% -105%, hoặc có hơn 1 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn90% - 110% của hàm lượng trung bình
Nếu 2 hoặc 3 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn 95% -105%, nhưng lại ởtrong giới hạn 90% - 110% của hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấyngẫu nhiên Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá 3 trong tổng số 30 đơn
vị đem thử có hàm lượng nằm ngoài giới 95% -105% và không có đơn vị nào nằmngoài 90% - 110% của hàm lượng trung bình
Câu 2: Nêu vài phương pháp định tính paracetamol?
Trang 15BÀI 3.
KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM VITAMIN B12 1000γ (µ g/ml) NỘI DUNG
1 Công Thức VITAMIN B12
(C63H90N14PCo)
2 Yêu Cầu Kiểm Nghiệm
− Tính chất : chế phẩm ở dạng lỏng, trong suốt, màu đỏ mận, đóng trong
thủy tinh không màu
nhìn thấy được
− Độ đồng đều thể tích : thể tích của mỗi ống phải từ 100-115% của thể
tích ghi trên nhãn
− Định tính : phải có các phản ứng đặc trưng của vitamin B12 khi đo phổ
UV-Vis
Trang 16− Định lượng: hàm lượng vitamin B12 trong 01 ống phải đạt từ 950-1150
Trang 172 Độ Trong
Dung dịch thuốc tiêm khi soi bằng mắt thường ở điều kiện thích hợp phải trong
và hầu như không có tạp chất cơ học (PL 11.8) Thực hiện trên 20 ống (V≤ 5ml), có ≤
02 ống có nhiều nhất 01 vật thể nhìn thấy được
Nhận xét: chế phẩm trong và hầu như không có tạp chất cơ học nhìn thấy
Kết luận: chế phẩm Đạt về mặt cảm quan
Trang 183 Độ đồng đều thể tích (PL 11.1)
Lấy 1 ống Kiểm tra bằng cảm quan các ống thử phải có thể tích thuốc tiêm gầnbằng nhau Dùng bơm tiêm khô sạch có kim tiêm thích hợp, có dung tích không quá3ml lần so với thể tích cần đo
Lấy thuốc vào bơm tiêm sao cho bơm tiêm không có bọt khí và trong kim tiêmvẫn chứa đầy thuốc tiêm
Trang 19
4 Định lượng
4.1 Phương pháp UV-Vis
Pha loãng dung dịch chế phẩm với nước để có nồng độ 0,0020%(20μg/ml=0,02ml) Lấy chính xác 1ml cho vào bình định mức 50ml.Thêm nước cất đếnvạch để pha loãng
Đo độ hấp thu ở bước sóng 361nm trong cốc đo dày 1cm, mẫu trắng sử dụng lànước cất pha tiêm (chú ý trong suốt quá trình định lượng phải tránh ánh sáng)
Hàm lượng vitamin B12 tính theo % hàm lượng ghi trên nhãn được tính theocông thức sau ( lấy A(1%,1cm)=207)
X: Hàm lượng của vitamin B12
AT : độ hấp thu của mẫu thử : 0,394 nm
= 951,6908 mcg/ml
Kết luận: hàm lượng vitamin b12 của mẫu thử đạt theo yêu cầu kiểm nghiệm
(950 -1150) mcg/ml
II CÂU HỎI:
1 Vẽ công thức cấu tạo của
Vitamin B12 còn có tên gọi khác là gì?
Tên IUPAC:
Trang 20Coα-[α-(5,6-dimethylbenzimidazolyl) –
Coβ-hydroxocobamide
Vitamin B12 còn có tên gọi khác :
Tên gọi khác: Adenosylcobalamin, AdoB12, B complex, B complex vitamin,
B-12, bedumil, cobalamin, cobalamins, cobamin, cyanocobalamin, cyanocobalamine,cyanocobalaminum, cycobemin, hydroxocobalamin, hydroxocobalaminum,hydroxocobemine, idrossocobalamina, methylcobalamin, vitadurin, vitamin B-12,vitamina B12 (Spanish), vitamine B12 (French)
2 Vitamin B12 khi đo quang có bao nhiêu đỉnh cực đại? Người ta hay dùng đỉnh nào để định lượng? Tại sao?
Vitamin b12 , dung dịch 0,002% trong nước có 3 đỉnh cực đại nằm ở bước sóng
361±1 nm, 550±2nm, 278±1 nm
3 So sánh 2 phương pháp định lượng UV-Vis và HPLC
Phổ UV-VIS hay còn gọi phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, là phổ sinh ra do sựtương tác giữa các điện tử hóa trị trong các liên kết d, p và đôi điện tử n ở trong phân
tử hay nhóm phân tử của các chất với chùm tia sáng kích thích thích hợp tạo ra.Nguyên tắc của quá trình quang phổ UV-VIS Khi nguyên tử ở trạng thái hơi tự do,chiếu một chùm tia sáng có những bước sóng xác định, khiến chúng hấp thụ các bức
xạ tương ứng với bức xạ chúng có thể phát ra Lúc này, nguyên tử được chuyển đếntrạng thái kích thích, mang năng lượng cao hơn trạng thái cơ bản Quá trình này gọi làquá trình hấp thụ năng lượng của nguyên tử hơi tự do và tạo ra phổ hấp thụ nguyên tửcủa nguyên tố đó Ta sử dụng định luật Lambert
HPLC (Sắc ký lỏng hiệu năng cao) là một phương pháp chia tách trong đó phađộng là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạngtiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn ,hay một chất mang đã đượcbiến đổi bằng liên kết hoá học với các nhóm chức hữu cơ Quá trình sắc ký lỏng dựatrên cơ chế hấp phụ,phân bố ,trao đổi Ion hay phân loại theo kích cỡ ( Rây phân tử ) Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột : Pha tĩnh là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh bản chất của quá trình sắc ký và lọai sắc ký Nếu pha tĩnh là chất hấp phụ thì ta
có Sắc ký hấp phụ pha thuận hoặc pha đảo Nếu pha tĩnh là chất trao đổi Ion thì ta cóSắc ký trao đổi ion Nếu pha tĩnh là chất Lỏng thì ta có Sắc ký phân bố hay sắc kýchiết
Beer để tính toán được độ hấp thụ
Trang 214 Mục đích của việc xác định tỉ số hấp thu trong phần định tính là gì?
Để xác định tỷ số này có nằm trong khoảng hấp phụ của mẫu thử Vitamin B12hay không, để chứng tỏ trong dung dịch mẫu thử có Vitamin B12
5 Khi đo pH của dung dịch vitamin B12 phải sử dụng cặp điện cực gì? Cấu tạo của cặp điện cực trên.
Đo pH của dung dịch Vitamin B12 sử dụng cặp điện Calomel- Thủy tinh -Cấutạo điện cực calomel Cấu tạo Hg/Hg2Cl2 (bão hòa), KCl (xM) Calomel là một muốikhó tan, trong dung dịch có cân bằng phân ly
6 Tại sao phải chuẩn máy pH với dung dịch đệm 4,01 và 6,86? Qua ngày hôm sau có cần chuẩn lại không? Cơ chế đo
pH của cặp điện cực trên là gì?
Phép đo pH chỉ chính xác khi sử dụng dung dịch đệm pH để hiệu chuẩn Quangày hôm sau nên chuẩn lại để đảm bảo độ chính xác tránh sai số khi sử dụng
7 Tại sao trong quá trình định lượng B12 phải tránh ánh sáng? Viết phương trình phản ứng xảy ra
Viết phương trình phản ứng xảy ra Vì tính chất hóa học của Vitamin B12 có hệđơn đôi lien hợp hấp thụ UV nên cần tránh ánh sáng
8 Kể tên một số chế phẩm có chứa vitamin B12.
Vitamin tổng hợp cho trẻ em Centrum Kids Strawberry Úc
Thực phẩm chức năng Vitamin tổng hợp Doppelherz Aktiv A-Z Depot
Viên Vitamin B Super B-Complex Nature Made Mỹ
9 Trình bày các bước tiến hành đo điểm ( định lượng) trên máy tính UV đã học.
Các bước tiến hành phép đo UV-VIS:
Bước 1 Chọn bước sóng
Nghiên cứu sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch A (hoặc hệ số tắt phân tửε) theo bước sóng λ, tức là đo A (hoặc ε) của dung dịch nghiên cứu với các tia bức xạđiện từ có λ khác nhau, sau đó lập đồ thị hệ toạ độ A – λ (hoặc ε – χ) Đồ thị này códạng đường cong Gauss Cực đại Amax ứng với giá trị λmax gọi là cực đại hấp thụ Khitiến hành phân tích theo quang phổ đo quang chọn đo mật độ quang A của dung dịchnghiên cứu tại λmax Bởi vì với việc đo A ở λmax cho kết quả phân tích có độ nhạy và độchính xác tốt nhất
Bước 2 Chuẩn bị mẫu phân tích
Trang 22Mẫu phân tích có thể ở dạng rắn, lỏng nhưng thông thường người ta hay chuẩn bịmẫu phân tích là những chất lỏng, hoặc ở dạng dung dịch Nếu chất nghiên cứu lànhững chất rắn không tan, người ta có thể tìm cách hoà tan chúng bằng các dung môi
và các biện pháp thích hợp Sau đó nếu chất nghiên cứu là hợp chất không có hiệu ứngphổ hấp thụ, thì phải chế hoá dung dịch bằng các biện pháp như phản ứng oxy hoákhử, phản ứng tạo phức chất sau đó đem nghiên cứu Nếu chất nghiên cứu là nhữngchất khí thì sẽ được nghiên cứu trong các cuvet đặc biệt
Bước 3 Ghi phổ
Sau khi đã chế hoá mẫu, mẫu được chuyển vào cuvet ghi phổ hấp thụ, chọn
λmax và đo mật độ quang dung dịch ở λmax
Bước 4 Xử lý số liệu
Các số liệu thu được có thể ở dạng các đường ghi phổ hệ toạ độ A – λ hoặc ε – λ,bảng số liệu về thành phần chất nghiên cứu, đồ thị cần thiết tuỳ thủ tục thực nghiệm đãchọn
Trang thiết bị phương pháp UV-VIS
Theo những nguyên lý cơ bản đã xét trên trong thực tế ta phải đo độ hấp thụquang bằng cách đo cường độ bức xạ truyền đi từ nguồn sóng qua mẫu trắng tớidetectơ và cường độ bức xạ từ nguồn qua chất nghiên cứu đến detectơ Như vậy ta cóthể hình dung một cách khái quát thiết bị đo độ hấp thụ quang như sau:
Trang 23− Máy quang phổ UV-VIS về cơ bản được cấu tạo từ các thành phần sau :
− Nguồn sáng : có nhiệm vụ cung cấp bức xạ tương thích với quá trình đo,thường là chùm bức xạ đa sắc
− Bộ phận đơn sắc hóa : gồm có kính lọc, lăng kính, cách tử, khe sáng
− Buồng đo : khoang hấp thu quang phổ là vùng tối, nằm nơi cuối cùngcủa đường truyền, khi tia bức xạ đơn sắc được phân tách sẽ đi đến đó
− Detecter : là bộ phận đảm nhận vai trò ghi nhận và xử lý tín hiệu quangthành tín hiệu điện Bộ phận này có tác dụng cảm nhận bức xạ điện từsau khi bị hấp thụ và chuyển dúng thành dòng điện
Trang 24BÀI 4.
KIỂM NGHIỆM VIÊN NÉN
ASPIRIN NỘI DUNG
1 Công thức
2 Yêu cầu kỹ thuật
− Hình thức: Viên màu trắng, mặt viên nhẵn, cạnh và thành viên nguyên
vẹn 1 mặt
− Độ đồng đều khối lượng: +5% so với khối lượng trung bình viên
− Định tính: Phải có phản ứng của acid acetylsalicylic 1.4)
− Định lượng: hàm lượng acid acetylsalicylic Co HO, phải chứa từ 90,0%
đến 110,0% hàm lượng ghi trên nhãn 450 - 550g
I PHƯƠNG PHÁP THỬ
1 Hình Thức:
Nhận xét bằng cảm quan, viên phải đạt yêu cầu đã nêu
Trang 25Nhận xét : Viên màu trắng, bề mặt viên viên ẩm sần sùi, cạnh và thành viênnguyên vẹn 1 mặt, bột viên nhân trắng, mịn
2 Độ đồng đều khối lượng
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên (KLTB)
khối lượng:
Bảng khối lượng viên aspirin
Trang 263 Định lượng
Cân 20 viên, loại bỏ lớp bao, nghiền thành bột mịn, xác định khối lượng trungbình của viên nhân
Khối lượng của 20 viên:
Cân chính xác lượng bột tương ứng 2,532g acid acetylsalicylic
(g)
Trang 27Thêm chính xác 15ml NaOH 0,5N (CĐ), đun nhẹ 10 phút.
Chuẩn độ lượng NaOH thừa bằng dung dịch HCl 0,5N Dùng dung dịch chỉ thị
đỏ phenol Làm song song mẫu trắng để so sánh, sau chuẩn độ dung dịch chuyển từ đỏsang vàng
Mẫu trắng
Trang 28Mẫu thửLàm 2 bình mẫu thử lấy trung bình
mlHàm lượng phần trăm của acid acetylsalicylic so với hàm lượng ghi trên nhãntính theo khối lượng trung bình:
Nhận xét : Hàm lượng phần trâm của acid acetylsalicylic so với hàm lượng ghi
trên nhãn tính theo khối lương trung bình kết quả là 103,41%
Kết luận: ĐẠT.
II CÂU HỎI.
1 Giải thích cơ chế định lượng acid acetylsalicylic Viết phương trình phản ứng.
CH COOC HCOOH + 2NaOH → CH COONa + HOCH COONa + H O
Trang 29là axit đã dùng chuẩn độ phải không tác dụng với natri axetat và natri salicylat (cả haichất này đều chứa những anion bazơ) Có thể tránh điều này bằng cách chọn chất chỉthị là phenol đỏ (khoảng chuyển màu pH từ 6,8 đến 8,4) hoặc phenolphatalein (khoảngchuyển màu pH từ 8,3 đến 10,0).
Tuy nhiên, axit axetylsalixylic cũng là một este nên dễ dàng bị thủy phân khichuẩn độ với một bazơ mạnh, do đó trong môi trường kiểm nó bị phân hủy dẫn đến saisót trong sự phân tích Như vậy, khi áp dụng phương pháp chuẩn độ thì tất cả axit cómặt trong dung dịch sẽ thủy phân hoàn toàn trong NaOH dư Một mol axit trongaspirin phản ứng vừa đủ với một mol NaOH, một mol este trong aspirin phản ứng vừa
đủ với một mol NaOH Như vậy số mol NaOH phản ứng sẽ gấp đôi số mol aspirin, sau
đó lượng NaOH thừa sẽ được chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn Trong thí nghiệmnày, axitacetylsalicylic sẽ được chuẩn bị, tổng lượng acidcó mặt sẽ được xác định bằngcách sử dụngmột phương pháp chuẩn độ lại
2 Nếu những phương pháp khác định lượng acid acetylsalicylic
Định lượng Aspirin bằng phương pháp trung hòa và thủy phân
Tiến hành định lượng trực tiếp Aspirin bằng phương pháp thủy phân và sau đótrung hòa hết acid tự do (acidsalicylic và axetic)
3 Về công thức cấu tạo của aspirin Tên IUPAC của chất này là gì?
Tên IUPAC là: 2-Acetoxybenzoic acid
IUPAC (viết tắt của tên riêng tiếng Anh: International Union of Pure and AppliedChemistry, tạm dịch: Liên minh Quốc tế về Hóa học cơ bản và Hóa học ứng dụng)
4 Kể tên một số thuốc có chứa hoạt chất là aspirin.
Aspirin 81mg, Aspirin pH8, Aspirin Protect 100mg
5 Kỹ thuật chuẩn độ trong bài là gì? (trực tiếp/ thừa trừ/ thế) Trình bày nguyên tắc của kỹ thuật đó.
− Kỹ thuật chuẩn độ trực tiếp
− Nhỏ trực tiếp dung dịch chuẩn thuốc thử B vào dung dịch chất định phân
A
− B + A → sản phẩm
Trang 30− Dựa vào thể tích dung dịch chuẩn và nồng độ của nó, tính hàm lượngchất X.
6 Tại sao khi định lượng aspirin phải cho chính xác 15ml dung dịch NaOH 0,5N?
Axit axetylsalixylic cũng là một este nên dễ dàng bị thủy phân khi chuẩn độ vớimột bazơ mạnh, do đó trong môi trường kiểm nó bị phân hủy dẫn đến sai sót trong sựphân tích Như vậy, khi áp dụng phương pháp chuẩn độ thì tất cả axit có mặt trongdung dịch sẽ thủy phân hoàn toàn trong NaOH dư Một mol axit trong aspirin phảnứng vừa đủ với một mol NaOH, một mol este trong aspirin phản ứng vừa đủ với mộtmol NaOH Như vậy số mol NaOH phản ứng sẽ gấp đôi số mol aspirin, sau đó lượngNaOH thừa sẽ được chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn