0,5 điểm Phần 3 Sau đây là một phần của cuộc trò chuyện giữa nhân vật Phan Lang và Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương Nguyễn Dữ: “Phan nói: -Nhà cửa tiên nhân của nương tử, c
Trang 1Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
ÔN TẬP VĂN 9 I/ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Truyền
kỳ mạn lục.
-Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Viêt Nam.
- Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.
Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kỳ
ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.
Thể chí (tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi)
- Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Ngyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại - đại phá quân Thanh mùa xuân năm 1789.
- Sự thảm bại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và
số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.
Cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc họa nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.
3 Truyện Kiều
Nguyễn Du (TK18- 19)
Truyện thơ nôm lục bát
Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò lịch
sử và vị trí của ông trong lịch sử văn học VN.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Tóm tắt nội dung cốt truyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật (Sgk)
Truyện thơ nôm lục bát
- Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều Vẻ đẹp toàn mỹ của những thiếu nữ phong kiến Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh.
- Thể hiện cảm hứng nhân văn của tác giả
Bút pháp ước lệ cổ điển lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả
vẻ đẹp con người Khắc họa rõ nét chân dung chị em Thúy Kiều.
3.2 Cảnh Nguyễn Truyện Bức tranh thiên nhiên, Tả cảnh thiên nhiên
Trang 2Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022Stt phẩm Tác Tác giả Thể loại Nội dung chính Nghệ thuật chính
ngày
xuân
Du (TK18- 19)
thơ nôm lục bát
lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.
bằng những từ ngữ, hình ảnh giầu chất tạo hình.
3.3
Kiều ở
lầu Ngưng
Bích
Nguyễn Du (TK18- 19)
Truyện thơ nôm lục bát
Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
- Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất.
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình tuyệt bút.
Truyện thơ nôm
- Vài nét về cuộc đời,
sự nghiệp, vai trò của Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử văn học Việt Nam.
- Tóm tắt cốt truyện Lục Vân Tiên.
- Khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả, khắc họa những phẩm chát đẹp đẽ của hai nhân vật: Luc Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa kinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình.
- Là một trong những tác phẩm xuất sắc của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân.
- Nghệ thuật kể chuyện với ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.
III ĐỀ LUYỆN: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (NGUYỄN DỮ)
Phần 1: (4.0 điểm) Đọc kĩ phần văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳngthể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt mà biến đi mất.
(Theo sách Ngữ văn 9, tập 1, trang 48, NXB Giáo dục, 2014)
1 Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?
2 Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lờidẫngián tiếp
3 Qua câu nói của Vũ Nương với chồng, em nhận thấy nàng là con người như thế nào?
4 Có ý kiến cho rằng nếu nhà văn để Vũ Nương trở về trần gian sống hạnh phúc với chồng conthìkết truyện sẽ trọn vẹn hơn Hãy trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này bằng một đoạnvăntổng hợp - phân tích - tổng hợp khoảng 12-15 câu.Trong đoạn có một câu ghép và một
Trang 3Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
câuchứa thành phần khởi ngữ (yêu cầu gạch chân, chú thích rõ)
Phần 2
Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa
(Ngữ văn 9, Tập một, NXB GDVN, 2015, trang 45) a/ Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giá? (0,5 điển) b/ Chỉ ra cặp đại tự xưng hô trong đoạn văn trên (0,5 điểm)
c/ Cụm từ nghi gia nghi thất có nghĩa là gì? (0,5 điểm)
d/ Nêu hàm ý của câu văn: Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong
ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cát én lìa đàn, nước thấm buồm xa, đâu còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa (0,5 điểm)
Phần 3
Sau đây là một phần của cuộc trò chuyện giữa nhân vật Phan Lang và Vũ Nương
trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ):
“Phan nói:
-Nhà cửa tiên nhân của nương tử, cây cối thành rừng, phần mộ tiên nhân của nương
tử cỏ gai rợp mắt Nương tử dù không nghĩ đến, nhưng tiên nhân còn mong đợi nương
tử thì sao?
Nghe đến đây, Vũ Nương ứa nước mắt khóc, rồi quả quyết đổi giọng mà rằng:
-Có lẽ không thể gửi hình ẩn bóng ở đây được mãi, để mang tiếng xấu xa Vả chăng, ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam Cảm vì nỗi ấy, tôi tất phải tìm về có ngày.”
(Trích Ngữ Văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
1 Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương trong hoàn cảnh nào? Từ “tiên nhân” được nhắc tới trong lời của Phan Lang để chỉ những ai?
2 Vì sao khi nghe Phan Lang nói, Vũ Nương “ứa nước mắt khóc” và quả quyết “tôi tất phải tìm về có ngày”?
3 Em hãy trình bày suy nghĩ khoảng 2/3 trang giấy thi về vai trò của gia đình trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
Phần 4: Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu sau:
Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận Vợ chàng khóc mà rằng:
- Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.
(Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) 1/ Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2/ Tìm những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên.
3/Chép lại câu văn có thành phần trạng ngữ trong đoạn trích trên Gạch chân thành phần trạng ngữ.
Trang 4Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
4/ Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật nào? Việc nhân vật bị nghi oán có liên quan đến hình ảnh nào trong tác phẩm?
5/ Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật trong đoạn trích trên là người như thế nào?
6/ Hãy viết đoạn văn diễn dịch (8-10 câu), trong đó có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán) với câu chủ đề:
Niềm tin là điều quan trọng với con người trong cuộc sống.
Phần 5:
Kết thúc văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã để nhân vật Vũ
Nương trở về và nói với chàng Trương rằng: “Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân
gian được nữa” Rồi sau đó “Bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”.
1 Trước đây, Vũ Nương đã từng tâm sự “có thú vui nghi gia nghi thất” nhưng sao nàng lại
không quay trở về nhân gian để sum họp với chồng con? Sự không trở về ấy, giúp em hiểuthêm điều gì về nhân vật?
2 “Chuyện người con gái Nam Xương” có nguồn gốc từ đâu? Theo em, việc Nguyễn Dữ viết
thêm đoạn kết của câu chuyện có ý nghĩa gì?
3 Nỗi bất hạnh của Vũ Nương có một phần do Trương Sinh gây ra Vậy mà lúc trở về, nàng
vẫn nói lời “đa tạ” với Trương Sinh Điều này phần nào thể hiện tấm lòng bao dung độ lượng
của Vũ Nương
Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi đểnói lên suy nghĩ của em về tấm lòng bao dung độ lượng của mỗi con người trong cuộc sống
IV NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
T tác ph m “Chuy n ngện người con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xã ười con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xãi con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xãng” k t h p v i nh ng hi u bi t xãết hợp với những hiểu biết xã ợp với những hiểu biết xã ới những hiểu biết xã ững hiểu biết xã ểu biết xã ết hợp với những hiểu biết xã
h i, em hãy vi t m t đo n văn (2/3 trang gi y thi) trình bày suy nghĩ c a em v vai tròết hợp với những hiểu biết xã ấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vai trò ủa em về vai trò ề vai trò
c a ni m tin trong cu c s ng ủa em về vai trò ề vai trò ống
người bất thú! Dù có thư tín ngàn hàng, cũng không sợ có cánh hồng bay bổng.
ta thấy khi xa chồng Vũ Nương càng bộc lộ nhiều phẩm chất đáng quý
Trang 5Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Coi câu văn trên là câu chủ đề, hãy viết tiếp tạo thành đoạn văn Tổng – Phân – Hợp khoảng 12câu Trong đoạn có sử dụng một câu chứa lời nói dẫn trực tiếp và một phép nối (gạch chân dưới lời dẫn trực tiếp và phép nối)
5 Kể tên hai tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ đã được học trong chương trình THCS và ghi
1.Theo em vì sao mà Vũ Nương lại phải chịu kết cục “gieo mình xuống sông mà chết”
2.Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu để làm rõ vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương, trong đoạn văn có sử dụng lời dẫn gián tiếp và một câu cảm (gạch chân và chú thích rõ)
3.Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn số (1)
Phần III: Dưới đây là một đoạn trong Chuyện người con gái Nam Xương
Trương tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu Buổi ra đi mẹ chàng có dặn rằng:
- Nay con phải tạm ra tòng quân, xa lìa dưới gối Tuy hội công danh từ xưa ít gặp, nhưng trong chỗ bình cách phải biết giữ mình làm trọng, gặp khó nên lui, lười sức mà tiến, đừng nên tham miếng mồi thơm để lỡ mắc vào cạm bẫy Quan cao tước lớn nhường để người ta Có như thế,
mẹ ở nhà mới khỏi lo lắng vì con được.
1.Tìm hai từ Hán Việt có trong đoạn trích trên và chỉ ra ý nghĩa của những từ đó
2.Những nét đặc sắc trong cách diễn đạt được thể hiện ở đoạn trích trên là gì?
3.Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình tổng – phân – hợp, trong đó có sử dụng lời dẫn gián tiếp để nêu bật về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên
Phần IV: Dưới đây là một đoạn trong Chuyện người con gái Nam Xương
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than rằng:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh xin ngài, chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược lòng chim dạ
cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
1.Trong đoạn trích, lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao?
2.Lời thoại trên được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua những lời đó ta hiểu Vũ Nương mong muốn gì? Nàng khẳng định những phẩm chất gì?
3.Viết đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình tổng – phân – hợp, trong đó có sử dụng phép thế
và tình thái từ để nêu cảm nhận của em về những lời thoại trên
Phần V (7 điểm)
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghia thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng chống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đay còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”
Trang 6Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
1 Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Dữ và nêu xuất xứ văn bản “Chuyện người con gáiNam Xương”
2 Giải thích nghĩa của “nghi gia nghi thất” trong đoạn trích Từ đó, em thấy được ước mơ gìcủa người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
3 Việc dùng cấu trúc “Nay đã…đâu còn…” của tác giả trong lời thoại trên nhằm diễn tả điềugì? “Núi Vọng Phu” gợi cho em liên tưởng tới hình ảnh nào trong truyện cổ dân gian?
4 Ghi lại những suy nghĩ của em (khoảng 20 dòng) về sự chung thuỷ - một trong những phẩmchất tiêu biểu làm nên vẻ đẹp rạng ngời của người phụ nữ Việt Nam
Phần VI (5 điểm): Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, khi trò chuyện với Phan
Lang, Vũ Nương đã nói: “Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng mây cung nước, chứ còn mặt mũi nào về nhìn thấy người ta nữa.” Nhưng sau đó, Vũ Nương đã quay trở về với “cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông”.
1 Sự trở về ấy giúp ta hiểu gì về nhân vật? (0,5 điểm)
2 Hình ảnh Vũ Nương hiện ra trên dòng sông được coi là một yếu tố kì ảo Con hãy liệt kê những yếu tố kì ảo khác có trong văn bản và cho biết mục đích của tác giả khi đưa những yếu tố
ấy vào trong câu chuyện?
3 Khi nhận định về nhân vật chính của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” ,
nhiều ý kiến ca ngợi: “Vũ Nương là người vợ một dạ yêu thương, chung thuỷ với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình”.
Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng 1 đoạn văn Tổng – Phân – Hợp có độ dài khoảng 10 câu, gạch chân dưới 1 câu hỏi tu từ
PHẦN VII : Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày ba đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến 50 chiếc xe cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sân lúc ẩn lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà vọng vào:
Thiếp cảm ơn đức Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng trở về nhân gian được nữa.
1 Đoạn trích trên kể về việc gì?
2.Nhận xét gì lời nói của Vũ Nương trong đoạn trích trên Qua đó, em có cảm nhận gì về phẩmchất của nhân vật (Trình bày bằng 1 đoạn văn khoảng 6 câu)
3 Trước đây, Vũ Nương đã từng tâm sự “có thú vui nghi gia nghi thất” nhưng vì sao nàng lại
không quay trở về nhân gian để sum họp với chồng con? Sự không trở về ấy, giúp em hiểu thêmđiều gì về nhân vật?
4.Từ đoạn truyện trên, em có suy nghĩ gì về lòng khoan dung của con người trong cuộc sống
5 Một trong những yếu tố làm nên thành công của “CNCGNX” là việc tác giả đưa thêm
những yếu tố kì ảo Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong truyện Cách thức đưa những yếu tố kì
ảo ấy của tác giả có gì đặc biệt và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đưa ra những yếu tố
kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc
Trang 7Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬPVăn bản: Chuyện người con gái Nam Xương
I.1.Tác giả - tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác Thể loại + chủ đề Ngôi kể, người kể, tác dụng
cuộc nội chiến kéo dài,
làm đời sống nhân dân vô
bi thảm của người phụ nữ trong xã hộiphong kiến
-Ngôi kể: Thứ 3-Tác dụng:
+ Tạo tính chân thực+ Không gian truyện được
mở rộng+ Người kể dễ dàng đan xen những suy nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động…
I.2 Hoàn thành bảng sau:
Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu).
- Tính cách của Trương Sinh khó đảm bảo cho một cuộc sống vợ chồng hạnh
phúc: “Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức.
- Thêm nữa là tâm trạng của chàng khi đi lính trở về nhà cũng có phần nặng
nề, không vui Chàng nói với con cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi.
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trương Sinh khi gặp tình huống bất ngờ
là lời nói của trẻ thơ chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ Hành động vũ phucủa Trương Sinh đã bức tử Vũ Nương phải chết một cách bi thảm
Nhân vật Trương Sinh là hiện thân của chế độ phong kiến phụ quyền bất công Sự độc đoán, chuyên quyền đã làm tê liệt lí trí, đã giết chết tình người và dẫn đến bi kịch.
- Vũ Nương là một người phụ nữ đẹp nết mà phải chịu một số phận oan trái
bi thương Hạnh phúc mà nàng được hưởng mong manh như mây khói, cònnhững ngang trái đau thương luôn đè nặng lên cuộc đời nàng Nàng phải chịumột nỗi oan khốc vô bờ, bị chồng nghi ngờ là thất tiết và phải chết một cáchoan uống đau đớn
- Cái chết của Vũ Nương là sự đầu hàng số phận nhưng lại là điều tất yếu.+ Ước mong duy nhất của Vũ Nương là “thú vui nghi gia nghi thất” nhưng giờđây hạnh phúc tan vỡ, chồng con ruồng rẫy, nàng đã mất tất cả nên cuộcsống với nàng chẳng còn ý nghĩa gì
+ Vũ Nương không có chỗ dung thân, bị dồn vào bước đường cùng, đứchạnh trong trắng thủy chung của người phụ nữ đáng thương ấy đã bị nghingờ, không giải thích, không minh oan được, nàng đã gạn hỏi, đã phân trầnthanh minh bằng những lời rớm máu nhưng Trương Sinh không tin, nàng
Trang 8Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành
+ Vũ Nương vốn là người trọng danh tiết giờ đây lại bị vu oan, một nỗi oanrất tày đình Mà với nàng, nỗi oan ấy chính là nỗi nhục không bày tỏ đượcnên phải tìm đến cái chết để giải oan Với nàng, danh dự còn lớn hơn cảmạng sống thì không thể chung sống với những điều tiếng nhuốc nhơ nỗiđau khổ của nàng đã lên đến tột cùng Hành động tự trẫm mình là hành độngquyết liệt để bảo toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay, những cũng có sựchỉ đạo của lí trí (D/c: chi tiết “tắm gội sạch” và lời nguyện cầu của nàngkhông phải là hành động bột phát trong cơn nóng giận như truyện cổ tíchmiêu tả: “Vũ Nương chạy một mạch ra sông Hoàng Giang đâm đầu xuốngnước”)
- Dù cho câu chuyện có cách kết thúc phần nào có hậu, Vũ Nương đã đượcsống một cuộc sống khác, ở một thế giới khác, giàu sang, được tôn trọng,được yêu thương, dù cho Vũ Nương có trở về trong rực rỡ, uy nghi nhưng
cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ: “Thiếp đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” Tất cả chỉ là ảo ảnh, người chết
không thể sống lại, hạnh phúc thực sự đâu có thể làm lại được nữa Đó chính
* Vũ Nương là một người vợ thủy chung
- Khi chồng ở nhà: Hiểu rõ tính chồng hay ghen, đối với vợ lại phòng ngừa quámức, Vũ Nương hết mực giữ gìn khuôn phép, cư xử dịu dàng, đúng mực, cuộcsống vợ chồng chưa từng xảy ra bất hòa
- Khi tiễn chàng Trương đi lính:
+ Rót chén rượu đầy, nói những lời đưa tiễn ngọt ngào nồng đượm một tìnhyêu thủy chung
+ Điều mơ ước lớn lao nhất của Vũ Nương không phải là danh vọng mà là
cuộc sống gia đình êm ấm: “Chàng đi chữ bình yên”
+ Nàng xót thương và lo lắng, cảm thông trước những vất vả, gian nan, nguy
hiểm mà chồng sẽ phải chịu đựng nơi chiến trận: “Chỉ e việc mẹ hiền lo lắng”
+ Rồi bày tỏ sự khắc khoải, nhớ nhung da diết của mình: “nhìn trăng soi cánh hồng bay bổng”.
- Những ngày tháng xa chồng:
+ Nhớ chồng da diết: nỗi buồn thương nhớ chồng khắc khoải triền miên
theo thời gian: Nỗi buồn cứ dài theo năm tháng.
+ Luôn thấy hình bóng chồng bên mình như hình với bóng
- Khi bị nghi oan, nàng nhẫn nhục, cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng đang có
nguy cơ tan vỡ (Nàng nói về thân phận mình “vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giầu”, nàng nói về tình nghĩa vợ chồng là khẳng định tấm lòng thủy chung trong trắng của mình: “Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói”; nàng cầu xin chồng đừng nghĩ oan: “Dám xin bày tỏ
Trang 9Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
để cởi mối nghi ngờ” ).
- Sống ở thủy cung nàng vẫn nặng tình với quê hương,với chồng con (D/c:
Khi nghe Phan Lang kể về chồng con, nàng rơm rớm nước mắt”, luôn mong có
ngày được trở về gia đình, quê hương) Nét đẹp của lòng nhân hậu, baodung
* Vũ Nương là một người con dâu hiếu thảo:
- Thay chồng chăm sóc mẹ
- Mẹ chồng ốm, nàng thuốc thang, lễ bái, nói lời ngọt ngào khuyên lơn
- Mẹ chồng mất: nàng hết lòng thương xót, lo việc ma chay như với cha mẹ
đẻ (Lời trăng trối của bà mẹ chồng: “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” là một lời đánh giá khách quan nhân cách và công lao
của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng, đã chứng minh tấm lòng hiếu thảohết mức của Vũ Nương)
* Vũ Nương là một người mẹ yêu thương con:
- Yêu thương, chăm sóc con Chỉ cái bóng của mình trên tường để dỗ dànhcon
* Vũ Nương là người phụ nữ trọng nhân phẩm và tình nghĩa:
- Vũ Nương chọn cái chết để tự minh oan cho mình, để bảo vệ nhân phẩm củangười phụ nữ (khác với nhân vật Vũ Nương trong truyện cổ tích) Lời thantrước khi chết như một lời nguyền, xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất vàtiết sạch giá trong của nàng, một kẻ “bạc mệnh” đầy đau khổ
- Hình ảnh Vũ Nương trở về trong “lộng lẫy và rực rỡ cờ hoa lúc ẩn lúc hiện giữa dòng sông” là hình ảnh chiến thắng của lòng trong sạch và nỗi oan được
giải
Vũ Nương là một người phụ nữ hoàn hảo, mang trong mình nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: Xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, thủy chung và hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Nhà văn tỏ thái độ trân trọng ngợi ca nàng.
a Các chi tiết kỳ ảo trong truyện:
- Vũ Nương được các nàng tiên dưới biển cứu sống
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp, gặp lại
Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế
- Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất
Đó là hình ảnh đặc sắc nhất, kỳ ảo nhất thể hiện đặc trưng của thể loại truyện kỳ làm truyện thêm sâu sắc, hấp dẫn.
b.ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo:
- yếu tố kì ảo tạo màu sắc truyền kì
- Khắc họa, hoàn thiện thêm vẻ đẹp nhân cách của VN: là người nặng tình vớiquê hương, chồng con, với mộ phần cha mẹ, khao khát được trả lại danh dự
- Tố cáo xã hội: người tốt chỉ tìm thấy hạnh phúc ở một thế giới khác mà thôi
- Thức tỉnh người đọc: tất cả những gì tốt đẹp trên kia chỉ là ảo ảnh chập chờn
và mau chóng tan biến Chia li là vĩnh viễn bởi người chết rồi không thể nàosống lại
- Dù vậy kết thúc truyện làm dịu đi độ căng trong tâm lí người đọc mà khônglàm mất đi tính bi kịch của thiên truyện
- Thể hiện ước mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta: ở hiền gặp lành, cái
thiện bao giờ cũng thắng cái ác (Hình ảnh VN trở về trong một không gian rực
Trang 10Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
rỡ và tràn đầy ánh sáng như một sự đền bù cho cuộc đời, số phận bất hạnh của một người phụ nữ thua thiệt, người con gái nết na xinh đẹp cuối cùng cũng được giải oan, được bù đắp).
(Đoạn truyện dưới thủy cung -> Sáng tạo của Nguyễn Dữ)
rỡ uy nghi nhưng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện và ngậm ngùi từ tạ: “Thiếp đa
tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” Đó chính là bi kịch
bởi Vũ Nương mãi mãi không thể trở về chăm sóc gia đình, chồng con như ướcnguyện của nàng, hạnh phúc thực sự đâu có thể làm lại được nữa Cái kếttưởng như có hậu nhưng lại đầy xót xa
Điều đó khẳng định niềm thương cảm của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán đã không cho người phụ nữ quyền hưởng hạnh phúc
Bài học: Phải có niềm tin với những người thân yêu, bởi nếu thiếu nó thì
sẽ rất khó đắp xây hạnh phúc gia đình, phải biết trân trọng nâng niu những
Cái bóng trên tường trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
có ý nghĩa đặc biệt vì nó tạo nên cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ
- Thắt nút:
+ Với Vũ Nương: cái bóng in trên tường mà hằng đêm nàng vẫn chỉ cho con thểhiện nỗi nhớ chồng khắc khoải và không muốn con mình thiếu vắng bóng hìnhngười cha mà mong muốn cho con được sống trong cảnh đoàn viên
+ Với bé Đản: cái bóng trên tường nín thin thít không bao giờ bế nó chính làngười cha đêm nào cũng về
+ Với Trương Sinh: cái bóng trên tường qua lời nói của con mẹ Đản đi cũng đi,
mẹ Đản ngồi cũng ngồi đã làm Trương Sinh nảy sinh sự nghi ngờ mẹ Đản
không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông để mắng nhiếc đuổi nàng đi
- Mở nút:
+ Nhờ cái bóng trên tường mà bé Đản trỏ vào và nói cha Đản lại về kia kìa
khiến Trương Sinh hiểu được nỗi oan của vợ, hoá giải toàn bộ nghi ngờ và nỗioan ức về Vũ Nương
Cách thắt nút, mở nút câu chuyện bằng cái bóng, người đọc thấy cái chết của Vũ Nương oan ức, thấy giá trị tố cáo xã hội phong kiến nam quyền.
2 Các chi
tiết kỳ ảo
trong
truyện:
- Vũ Nương được các nàng tiên dưới biển cứu sống
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
- Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp, gặp lại
Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế
- Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh,huyền ảo rồi lại biến đi mất
Đó là hình ảnh đặc sắc nhất, kỳ ảo nhất thể hiện đặc trưng của thể loại truyện kỳ làm truyện thêm sâu sắc, hấp dẫn
3 Ý nghĩa
- Yếu tố kì ảo tạo màu sắc truyền kì
- Khắc họa, hoàn thiện thêm vẻ đẹp nhân cách của VN: là người nặng tình với
Trang 11Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
của các chi
tiết kỳ ảo:
quê hương, chồng con, với mộ phần cha mẹ, khao khát được trả lại danh dự
- Tố cáo xã hội: người tốt chỉ tìm thấy hạnh phúc ở một thế giới khác mà thôi
- Dù vậy kết thúc truyện làm dịu đi độ căng trong tâm lí người đọc mà khônglàm mất đi tính bi kịch của thiên truyện
- Thể hiện ước mơ, về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta: ở hiền gặp lành
III ĐỀ LUYỆN:
Phần 1 Yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng Điểm
Nguyễn Dữ
0.5
2 - Chỉ ra một lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên: 0.5 điểm
+ Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạtình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa
+ Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp: Chàng vội gọi,
nàng vẫn đứng giữa dòng mà nói vọng vào rằng nàng cảm ơn đức của Linh
Phi đã thề sống chết không bỏ Nàng đa tạ tình chàng nhưng nàng chẳng thểtrở về nhân gian được nữa
(Chấp nhận cách diễn đạt linh hoạt của học sinh chỉ cần đảm bảo ý chính
và chuyển cách ngôi, thay đổi hình thức câu cho phù hợp)
4 Có ý kiến cho rằng: Ở phần kết thúc truyện nếu nhà văn để Vũ Nương
trở về trần gian sống hạnh phúc với chồng con thì câu chuyện sẽ trọn vẹn hơn Hãy trình bày suy nghĩ của em về vấn đề này bằng một đoạn văn tổng
hợp – phân tích – tổng hợp khoảng 12-15 câu Trong đoạn có một câu ghép
và một câu chứa thành phần khởi ngữ ( yêu cầu gạch chân, chú thích rõ)
- Về ý kiến được nêu trong đề: Để Vũ Nương trở lại trần gian sông hạnhphúc bên chồng con là cách kết thúc quen thuộc trong truyện dân gian thể
thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc ta từ xa xưa Cách kết thúc đó cũng cóthể chấp nhận được
- Tuy nhiên, cách kết thúc câu chuyện của Nguyễn Dữ mang lại những ýnghĩa sâu xa hơn:
+ Kết thúc đó phần nào vẫn thể hiện được quan niệm của người xưa:
người tốt đẹp như Vũ Nương không thể chết trong tủi hờn, oan trái, nàng cómột cuộc sống thanh thản, không buồn lo oan khuất nơi động rùa Nàng cũng
đã được trở về trần gian để cởi bỏ mối oan tình, khẳng định sự trong sạch,thủy chung
+ Tuy nhiên, Nguyễn Dữ lựa chọn cách kết thúc khiến câu chuyện khônghoàn toàn mất đi màu sắc bi kịch khi để Vũ Nương không thể trở lại cuộcsống trần gian Ông muốn chúng ta hiểu rằng khi xã hội phong kiến trọngnam khinh nữ còn tồn tại bao bất công ngang trái, khi chiến tranh phi nghĩa
0.5
1.5
0.5
Trang 12Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
vẫn còn thì Vũ Nương có trở lại hạnh phúc của nàng cũng khó bền lâu Xã hội
đó không cho những người như Vũ Nương cơ hội hạnh phúc Kết thúc này
cho thấy cái nhìn hiện thực sâu sắc của nhà văn
-> Như vậy, cách kết thúc truyện của nhà văn vừa cho ta thấy tinh thần nhân
đạo của tác giả đồng thời cũng cho ta thấy giá trị hiện thực phê phán, lên án
và tố cáo xã hội đương thời rất sâu sắc
Trong đoạn có một câu ghép và một câu chứa thành phần khởi ngữ (yêu
cầu gạch chân, chú thích rõ)
Phần 2
a) Đoạn trích trên thuộc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương cuả Nguyễn Dữ.
b) Đại từ xưng hô: thiếp, chàng
c) Cụm từ nghi gia nghi thất: nên cửa nên nhà, ý nói thành vợ thành chồng, cùng xây
dựng hạnh phúc gia đình.
d) Nàng đã nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu sao mình bị nghi oan, bị đối
xử bất công Đồng thời đó còn là sự tuyệt vọng đến cùng cực khi khao khát của cả đời nàng vun đắp đã tan vỡ Tình yêu không còn Cả nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá như trước đây cũng không còn có thể làm được nữa.
Phần 3
1.Hoàn cảnh Phan Lang trò chuyện với Vũ Nương: Phan Lang gặp nạn được Linh Phi cứu và đưa xuống thủy cung, tại đây Phan Lang đã nhận ra Vũ Nương là người cùng làng và hỏi han Vũ Nương.
Từ “Tiên nhân”
- Từ “tiên nhân” đầu: chỉ ông cha, tổ tiên.
- Từ “tiên nhân” sau: chỉ Trương Sinh.
2.Vũ Nương quả quyết tìm về bởi: Nàng vẫn còn lo lắng chuyện gia đình, mồ mả tổ tiên; Vẫn yêu thương và nhớ mong chồng con; Vẫn mong muốn được rửa sạch mối oan khuất của mình, lấy lại danh dự, nhân phẩm trong sạch.
3.Vai trò của gia đình trong cuộc sống của chúng ta:
Giải thích vấn đề:
- Gia đình là một trong ba môi trường của xã hội, quyết định trực tiếp tới mặt tự nhiên
và xã hội trong mỗi con người Là nơi để các thành viên sống chân thành với nhau, san
sẻ lòng yêu thương, niềm vui, là điểm dựa vững chắc nhất những lúc chúng ta gặp khó khăn, hay thất bại trong cuộc sống.
- Gia đình là những người cùng chung sống dưới một mái nhà, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống, thường gồm có ông bà, cha mẹ, con cái và cháu chắt.
Vai trò của gia đình:
- Gia đình là nơi ta được sinh ra, được nuôi dưỡng trưởng thành.
- Gia đình là nơi đầu tiên giúp ta hình thành nhân cách.
- Gia đình là nơi bao bọc, che chở cho mỗi con người.
- Gia đình là cái nôi, là chốn bình yên cho ta trở về sau những giông bão của cuộc đời.
- Gia đình là nguồn động lực, nguồn cổ vũ động viên giúp ta không ngừng phấn đấu.
Trang 13Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
- Gia đình là nơi nâng đỡ, giúp ta vươn đến những ước mơ của cuộc đời.
->Gia đình có ý nghĩa, vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi con người.
->Gia đình còn là hạt nhân, tế bào của xã hội Gia đình vững chắc và bình yên là nơi nuôi dưỡng những con người có ích cho xã hội.
Mỗi người con phải có trách nhiệm đối với gia đình: luôn yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ Chăm sóc, phụng dưỡng khi ông bà cha mẹ già yếu.
Phản đề: Bên cạnh đó vẫn có những người chưa nhận ra được ý nghĩa và có ý thức trân trọng, gìn giữ gia đình, thậm chí là có hành động đi ngược lại điều đó: bất hiếu, đánh đập ông bà, cha mẹ, đây là hành vi đáng lên án và loại bỏ.
Liên hệ bản thân.
Phần 4
1) Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” (Truyền kì mạn lục) Tác giả là Nguyễn Dữ.
2) Những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích gồm có: chàng, thiếp.
3) Câu văn có thành phần trạng ngữ là: Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận 4) Lời thoại trong đoạn trích trên là của nhân vật Vũ Nương Việc nhân vật bị nghi
oan có liên quan đến hình ảnh chiếc bóng trong tác phẩm.
5) Qua lời bày tỏ với chồng, nhân vật Vũ Nương hiện lên là người thủy chung son
sắt nhưng bị nghi oan.
6) * Yêu cầu về hình thức
- Đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu).
- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu.
- Có câu văn chứa thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân thành phần biệt lập cảm thán).
* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:
- Giải thích: Niềm tin: sự tin tưởng -> Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống
- Biểu hiện của niềm tin:
+ Tin vào người khác: tin khả năng, tấm lòng, tình yêu thương của họ -> Chính niềm tin ấy sẽ tạo cho họ sức mạnh, là biểu hiện của tình yêu thương, là sợi dây gắn kết trong các mối quan hệ.
+ Tin chính bản thân mình -> khám phá khả năng của bản thân, làm được những điều không tưởng, thực hiện được những ước mơ, dự định khó chạm tới.
(Có dẫn chứng minh họa cụ thể, ví dụ niềm tin giữa những người cùng hợp tác đầu tư, niềm tin giữa những người thân trong gia đình)
- Mở rộng, nâng cao:
+ Niềm tin là quan trọng nhưng phải đặt niềm tin đúng chỗ để không mất niềm tin + Có những lúc, vẫn nên hoài nghi để tự mình đi tìm đáp án.
Trang 14Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
+ Vì lời hứa với Linh Phi sống chết cũng không bỏ.
+ Vì XHPK hà khắc không dung nạp những người như Vũ Nương.
- Hiểu về nhân vật: Là con người sống thủy chung, nghĩa tình,
+ Thể hiện tính chất truyền kì của câu chuyện.
+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân
về một xã hội công bằng.
+ Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp của Vũ Nương.
+ Tính bi kịch vẫn tiềm ẩn trong cái lung linh kì ảo của câu chuyện
0.5đ 1đ
3
- Kiểu câu: Câu đặc biệt
- Tác dụng: Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người Câu thơ như một bản lề gắn kết hai phần bài thơ
0.25đ 0.75đ
4
- Hình thức : 0.5đ + Viết thành đoạn văn, đủ độ dài, không mắc các lỗi cơ bản…
- Nội dung : 1.5 đ
- Giải thích ngắn gọn khái niệm bao dung độ lượng
- Kể một vài biểu hiện trong cuộc sống.
- Nêu ý nghĩa của bao dung độ lượng.
- Phê phán những con người thiếu tấm lòng bao dung.
- Liên hệ bản thân
2đ
IV NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
T tác ph m “Chuy n ngện người con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xã ười con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xãi con gái Nam Xương” kết hợp với những hiểu biết xãng” k t h p v i nh ng hi u bi t xãết hợp với những hiểu biết xã ợp với những hiểu biết xã ới những hiểu biết xã ững hiểu biết xã ểu biết xã ết hợp với những hiểu biết xã
h i, em hãy vi t m t đo n văn (2/3 trang gi y thi) trình bày suy nghĩ c a em v vai tròết hợp với những hiểu biết xã ấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vai trò ủa em về vai trò ề vai trò
c a ni m tin trong cu c s ng ủa em về vai trò ề vai trò ống
Gợi ý
Niềm tin là nguồn động lực to lớn, nguồn sức mạnh diệu kì, và nó thực sự đóng một
vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người Trước hết, chúng ta cần hiểu lòng tin hay niềm tin trong cuộc sống là gì? Đó chính là sự hi vọng, sự tin tưởng, hiểu
Trang 15Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
rõ và đánh giá đúng năng lực, hiểu biết của bản thân hay sự tin tưởng vào những người xung
quanh nữa Lòng tin có rất nhiều biểu hiện đa dạng trong cuộc sống Đó là khi, dù ta phải
trải qua những khó khăn, gian khổ, những vấp ngã trong học tập hay trong công việc thì tavẫn không hề bỏ cuộc, luôn tin rằng mình sẽ vượt qua và mình sẽ làm được Hay niềm tincòn được thể hiện trong các mối quan hệ với những người xung quanh, ta tin tưởng vào
những người tốt, mà không hề nghi ngờ, nghĩ xấu về họ Vậy, tại sao chúng ta cần có lòng tin trong cuộc sống? Bởi vì, lòng tin chính là món quà ý nghĩa và quí giá nhất mà chúng ta
đã nhận được từ Thượng Đế, lòng tin cho chúng ta đủ sự cam đảm, tiếp thêm cho chúng ta ýchí nghị lực để vượt qua những khó khăn, thủ thách, để đạt được những ước mơ, hoài bão
Trong năm vừa qua, chúng ta đã nhắc nhiều đến đội tuyển bóng đá U23 Việt Nam, với chiến thắng vươn ra tầm châu lục; mặc dù các anh phải thi đấu với những đội tuyển rất mạnh như Irag, Uzbekistan…nhưng với niềm tin mãnh liệt vào khả năng chiến thắng cùng với sự nỗ lực hết mình, các anh đã đem về chiến thắng vinh quang cho đất nước là giải Á quân châu lục.
Không chỉ có vậy, khi chúng ta có lòng tin vào người khác, chúng ta sẽ dễ dàng cảm thông,thấu hiểu họ nhiều hơn, tạo nên một sợi dây gắn bó bền chặt trong các mối quan hệ, yêu
thương nhiều hơn và cho đi cũng nhiều hơn nữa Ngay sau vụ khủng bố kinh hoàng tại Paris ngày 13/11/2015, khoảng 200.000 cư dân Paris đã chia sẻ từ khóa “Cửa mở đấy” trên mạng
xã hội, để giúp những ai chưa về được nhà có một chỗ lánh an toàn; các tài xế taxi cũng tắt máy tính tiền để đưa miễn phí những người mắc kẹt đến nơi trú tạm Chúng ta thấy rằng, nếu
thiếu đi lòng tin, con người cũng mất đi tình yêu thương trong cuộc sống, nếu thiếu đi lòngtin, những dân Paris sẽ không giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn, và qua câu chuyện
đó, chúng ta có thêm lòng tin rằng, cuộc sống vẫn còn nhiều người tốt, và việc tốt Tuy nhiên, thực tế hiện nay vẫn còn một số người dễ dàng đánh mất niềm tin vào bản thân mình, gặp khó khăn thử thách đã vội vàng bỏ cuộc và gục ngã; cũng có những người đặt nhiều quá niềm tin vào bản thân nên dễ bị ảo tưởng; cũng có những người lợi dụng lòng tin của người khác để lừa lọc và giả dối Đó đều là những biểu hiện xấu, mà mỗi chúng ta
cần nên tránh xa Bản thân em là một học sinh lớp 9, em nhận thây rằng trong cuộc sốngchúng ta thực sự cần phải có lòng tin không chỉ với bản thân, mà còn đối với những người tốtxung quanh Dù phải đối mặt với những khó khăn, thử thách, em vẫn luôn cố gắng hết mình
để vượt qua và không bao giờ đánh mất niềm tin vào bản thân Bởi em hiểu “Một người đãđánh mất niềm tin vào bản thân thì sẽ còn đánh mất nhiều thứ quí giá khác nữa”!
người bất thú! Dù có thư tín ngàn hàng, cũng không sợ có cánh hồng bay bổng.
Nó được nói ra trong hoàn cảnh Vũ Nương và mẹ của Trương Sinh tiễn Trương Sinh đi lính
ta thấy khi xa chồng Vũ Nương càng bộc lộ nhiều phẩm chất đáng quý
Trang 16Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Coi câu văn trên là câu chủ đề, hãy viết tiếp tạo thành đoạn văn Tổng – Phân – Hợp khoảng 12câu Trong đoạn có sử dụng một câu chứa lời nói dẫn trực tiếp và một phép nối (gạch chân dưới lời dẫn trực tiếp và phép nối)
* Nội dung:
- Qua văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, chúng ta thấy khi xa
chồng Vũ Nương càng bộc lộ nhiều phẩm chất đáng quý
- Là một người mẹ đảm đang, yêu con
- Là một con dâu hiếu thảo
- Là một người vợ chung thuỷ
5 Kể tên hai tác phẩm viết về đề tài người phụ nữ đã được học trong chương trình THCS và ghi
rõ tên tác giả
- Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương
- Truyện Kiều của Nguyễn Du
6 Từ tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam xưa và nay
- Là những người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
- Là những người phụ nữ đảm đang, tháo vát
- Là những người con hiếu thảo
- Là người vợ thương yêu chồng và thuỷ chung
- Là người mẹ, người bà yêu
Phần II: Trong “Chuyện nnướcgười con gái Nam Xương”, Nguyễn Dữ đã kể về nhân vật
Vũ Nương:
“Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp(1) Trong làng có chàng Trương Sinh, mến vì dung hạnh, xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về(2) Song Trương có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức(3) Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà(4) Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều đình bắt lính đi đánh giặc Chiêm(4) Trương tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu…”
1.Theo em vì sao mà Vũ Nương lại phải chịu kết cục “gieo mình xuống sông mà chết”
- Vì nàng bị nghi oan là thất tiết
2.Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu để làm rõ vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương, trong đoạn
văn có sử dụng lời dẫn gián tiếp và một câu cảm (gạch chân và chú thích rõ)
3.Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong câu văn số (1)
“Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt
đẹp -> Thành phần biệt lập chú thích
Phần III: Dưới đây là một đoạn trong Chuyện người con gái Nam Xương
Trương tuy con nhà hào phú nhưng không có học, nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu Buổi ra đi mẹ chàng có dặn rằng:
- Nay con phải tạm ra tòng quân, xa lìa dưới gối Tuy hội công danh từ xưa ít gặp, nhưng trong chỗ bình cách phải biết giữ mình làm trọng, gặp khó nên lui, lười sức mà tiến, đừng nên tham miếng mồi thơm để lỡ mắc vào cạm bẫy Quan cao tước lớn nhường để người ta Có như thế,
mẹ ở nhà mới khỏi lo lắng vì con được.
1.Tìm hai từ Hán Việt có trong đoạn trích trên và chỉ ra ý nghĩa của những từ đó
- Hào phú, công danh-> Làm cho lời văn thêm trang trọng và phù hợp với vị trí của nhân vật trong tác phẩm
2.Những nét đặc sắc trong cách diễn đạt được thể hiện ở đoạn trích trên là gì?
-
Trang 17Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
3.Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình tổng – phân – hợp, trong đó có sử dụng lời
dẫn gián tiếp để nêu bật về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích trên.
Phần IV: Dưới đây là một đoạn trong Chuyện người con gái Nam Xương
Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than rằng:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh xin ngài, chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược lòng chim dạ
cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
1.Trong đoạn trích, lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? độc thoại
Vì Vũ Nương nói một mình
2.Lời thoại trên được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nàng bị Trương Sinh nghi oan là thất tiết Qua những lời đó ta hiểu Vũ Nương mong muốn giãi bày tấm lòng của mình và muốn chứng minh tấm lòng trong trắng của mình với Trương Sinh
Nàng khẳng định những phẩm chất : Chung thuỷ của mình
3.Viết đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình tổng – phân – hợp, trong đó có sử dụng phép thế
và tình thái từ để nêu cảm nhận của em về những lời thoại trên.
Phần V (7 điểm)
“Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghia thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng chống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đay còn có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa.”
1) Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Nguyễn Dữ và nêu xuất xứ văn bản “Chuyện người con gái
Nam Xương”
2) Giải thích nghĩa của “nghi gia nghi thất” trong đoạn trích
Từ đó, em thấy được ước mơ gì của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: Một cuộc sốn bình thường của một gia đình hạnh phúc và luôn được bình yên
3) Việc dùng cấu trúc “Nay đã…đâu còn…” của tác giả trong lời thoại trên nhằm diễn tả nỗi
thất vọng vô cùng của Vũ Nương trước việc mình bị nghi oan mà không tài nào giải thích được
“Núi Vọng Phu” gợi cho em liên tưởng tới hình ảnh nào trong truyện cổ dân gian: Nàng Tô Thị hoá đá chờ chồng trong chuyện tích: Sự tích hòn Vọng Phu
4) Ghi lại những suy nghĩ của em (khoảng 20 dòng) về sự chung thuỷ - một trong những
phẩm chất tiêu biểu làm nên vẻ đẹp rạng ngời của người phụ nữ Việt Nam
Phần VI (5 điểm): Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, khi trò chuyện với Phan
Lang, Vũ Nương đã nói: “Tôi bị chồng ruồng rẫy, thà già ở chốn làng mây cung nước, chứ còn mặt mũi nào về nhìn thấy người ta nữa.” Nhưng sau đó, Vũ Nương đã quay trở về với “cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông”.
1)Sự trở về ấy giúp ta hiểu gì về nhân vật? (0,5 điểm)
Vũ Nương là người có lòng vị tha, nhân hậu
4 Hình ảnh Vũ Nương hiện ra trên dòng sông được coi là một yếu tố kì ảo Con hãy liệt kê những yếu tố kì ảo khác có trong văn bản và cho biết mục đích của tác giả khi đưa những yếu tố
ấy vào trong câu chuyện?
Trang 18Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
5 Khi nhận định về nhân vật chính của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” ,
nhiều ý kiến ca ngợi: “Vũ Nương là người vợ một dạ yêu thương, chung thuỷ với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình”.
Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng 1 đoạn văn Tổng – Phân – Hợp có độ dài khoảng 10 câu, gạch chân dưới 1 câu hỏi tu từ
PHẦN VII : Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày ba đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau có đến 50 chiếc xe cờ tán võng lọng rực rỡ đầy sân lúc ẩn lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà vọng vào:
Thiếp cảm ơn đức Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng trở về nhân gian được nữa.
1 Đoạn trích trên kể về việc gì?
2.Nhận xét gì lời nói của Vũ Nương trong đoạn trích trên Qua đó, em có cảm nhận gì về phẩmchất của nhân vật (Trình bày bằng 1 đoạn văn khoảng 6 câu)
3 Trước đây, Vũ Nương đã từng tâm sự “có thú vui nghi gia nghi thất” nhưng vì sao nàng lại
không quay trở về nhân gian để sum họp với chồng con? Sự không trở về ấy, giúp em hiểu thêmđiều gì về nhân vật?
4.Từ đoạn truyện trên, em có suy nghĩ gì về lòng khoan dung của con người trong cuộc sống
5 Một trong những yếu tố làm nên thành công của “Chuyện người con gái Nam Xương” là
việc tác giả đưa thêm những yếu tố kì ảo Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong truyện Cách thức đưa những yếu tố kì ảo ấy của tác giả có gì đặc biệt và cho biết tác giả muốn thể hiện điều
gì khi đưa ra những yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc
Trang 19Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
PHIẾU ÔN TẬP Văn bản: Hoàng Lê nhất thống chí
III. Một số bài tập
Bài tập 1: Vì sao các tác giả là những người thuộc triều đình phong kiến nhà Lê mà vẫn xây
dựng hình tượng đẹp về vua Quang Trung?
Bài tập2 : Trong hồi thứ 14 có đoạn viết “ …Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm
ván….máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại”
a Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích trên?
b Đoạn trích trên cho em hiểu gì về người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ?
Bài tập 3: Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
được miêu tả như thế nào? Cùng là miêu tả hai cuộc tháo chạy nhưng cách miêu tả khác nhau rasao?
Bài tập 4: Viết đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu qui nạp, trình bày cảm nhận của em về trí tuệ
nhạy bén, sáng suốt của người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ thể hiện trong đoạn trích
hồi thứ 14 của “ Hoàng Lê nhất thống chí” Trong đoạn văn có sử dụng cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp?
IV Đề Luyện
Phần 1: (4 điểm)
Trong “Hồi thứ 14” “Hoàng Lê nhất thống chí”, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số
phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả như thế nào?
1 Hãy tìm những chi tiết miêu tả đó
2 Cùng là miêu tả hai cuộc tháo chạy nhưng cách miêu tả khác nhau ra sao?
3 Qua phần trích này, em có nhận xét gì về về lối văn trần thuật của tác giả?
Phần 2: (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng biệt, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài Từ đời nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trước Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt thành quận huyện,
Trang 20Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy, ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ
bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!”
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
1 Những lời nói trên là của ai? Nói ra ở đâu?
2 Nội dung đoạn văn trên gồm mấy ý? Đó là những ý gì?
3 Đọc đoạn văn trên em thấy giống thể loại nào trong văn học trung đại?
4 Hai câu cuối: “Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác
ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!” khiến em liên
tưởng đến những lời văn trong văn bản văn học trung đại nào đã học? Do ai viết? Viết nhằm mụcđích gì?
Phần 3: (3 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên
có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng biệt, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài Từ đời nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy đều là chuyện cũ rành rành của các triều đại trước Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt thành quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy, ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những
kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!”
(Ngô gia văn phái, Hoàng Lê nhất thống chí)
1 Những lời nói trên là của ai? Nói ra ở đâu?
2 Nội dung đoạn văn trên gồm mấy ý? Đó là những ý gì?
3 Hai câu cuối: “Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!” khiến
em liên tưởng đến những lời văn trong văn bản văn học trung đại nào đã học? Do ai viết? Viếtnhằm mục đích gì?
Phần 4 (3 điểm) Cho đoạn văn sau:
" Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược đánh đã có sẵn Chẳng qua mười ngày nữa có thể đáng đuổi quân Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao
không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy Đến lúc ấy chỉ có người khéo nói mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được Chờ mười lăm năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có gì sợ chúng?"
(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái)
1 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào? (0,5 điểm)
Lời nói đó đã thể hiện được những phẩm chất nào của nhân vật ấy? (1,5 điểm)
2 Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" (0,5 điểm)
3 Kể tên một tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán của văn học Trung Đại mà tên thể loại đượcghi ngay trong tác phẩm (0,5 điểm)
Phần 5 ( 5 điểm )
Thật là “ Tướng ở trên trời xuống, quân chui dưới đất “
Trang 21Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022Câu 1: Lời đánh giá trên được rút ra từ tác phẩm nào? Của ai ?
Câu 2: Nhân vật “tướng” được nói đến trong câu là ai ? hãy tóm tắt cuộc tấn công
thần tốc của vị tướng đó Làm sáng tỏ lời đánh giá xác đáng ấy ( 10 – 12 câu )
Câu 3: Phân tích ngữ pháp câu văn trên.
Phần 6 Đọc đoạn trích sau:
“Hôm sau vua Quang Trung hạ lệnh tiến quân Các quân đều nghiêm chỉnh đội ngũ mà đi Khi đến núi Tam Điệp, Sở và Lân ra đón, đều mang gươm trên lưng mà xin chịu tội.
Vua Quang Trung nói:
- Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm đến chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả 11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận, mới nghe tiếng đã chạy trước Binh pháp dạy rằng: “Quân thua chém tướng” Tội của các ngươi đều đáng chết một vạn lần Song ta nghĩ các ngươi đều là hạng võ dũng, chỉ biết gặp giặc là đánh, đến như việc tùy cơ ứng biến thì không có tài Cho nên ta để Ngô Thì Nhậm ở đây làm việc với với các ngươi chính là lo về điều đó Bắc Hà mới yên, lòng người chưa phục, Thăng Long lại là nơi bị đánh cả bốn mặt, không có sông núi để nương tựa Năm trước ta ra đánh đất ấy, chúa Trịnh quả nhiên không chống nổi, đó là chứng cỡ rõ ràng Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các ngươi làm sao mà cử động được? Các ngươi đã biết nín nhịn để tránh mũi nhọn của chúng, chia ra chặn giữ các nơi hiểm yếu, bên trong thì kích thích lòng quân, bên ngoài thì làm cho giặc kiêu căng, kế ấy cũng rất đúng Khi mới nghe nói ta đã đoán là do Ngô Thì Nhậm chủ mưu, sau hỏi Văn Tuyết thì quả đúng là như vậy.”
(Trích Hồi thứ mười bốn, Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)
1 Giải thích ý nghĩa của từ “võ dũng”
2 Đoạn văn trên là lời của nhân vật nào, nói trong hoàn cảnh nào? Qua đoạn văn đó, ta thấyđược những nét đẹp nào của nhân vật ấy?
3 Hãy chỉ ra một câu nghi vấn trong đoạn trích trên Cho biết câu nghi vấn đó dùng để thựchiện hành động nói nào? Đó là cách dùng trực tiếp hay gián tiếp?
4 Có một câu nói như sau: “ Xử những việc khó xử càng khoan dung, xử người khó xử càng nên trung hậu” Em hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi, trình bày suy nghĩ của em về
câu nói trên
Trích Ngữ văn 9, tập 1, trang 68, NXB Giáo dục)
1 Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí- Hồi thứ 14 trích trong tác phẩm nào? Hãy giải thích
nhan đề tác phẩm? (0.5 điểm)
2 Đoạn văn trên đã kể lại kết quả trận đánh nào? Diễn ra vào thời gian nào? Ghi lại cách tổchức trận đánh đó? Qua đó, em hiểu gì về hình ảnh người chỉ huy? (2.0 điểm)
3 Nước Nam là đất nước có chủ quyền nên:
…”Giặc dữ cớ sao phạm tới đây Chúng mày nhất định phải tan vỡ.”
(Trích Sông núi nước Nam- Khuyết danh)
Trang 22Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Sự thất bại của quân Thanh cũng là điều tất yếu Dựa vào văn bản Hoàng Lê nhất thốngchí- Hồi thứ 14, hãy viết một đoạn văn theo phép lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợpkhoảng 12 câu làm rõ sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi LêChiêu Thống Trong đoạn có sử dụng một thuật ngữ, một phép liên kết câu (gạch chân và chúthích rõ) (3.5 điểm)
Phần 8 Cho đoạn trích sau:
“….Vua Quang Trung lại nói:
- Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô
Thì Nhậm thì không ai làm được Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi
dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng? ”
(Ngô gia văn phái, Hoàng
Lê nhất thống chí)
1 Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản.
2 Xét về mục đích nói, câu in đậm trong đoạn trích thuộc kiểu câu nào?
3 Qua đoạn trích, em hiểu gì về nhân vật vua Quang Trung?
4 Từ lời nói của vua Quang Trung trong đoạn trích, kết hợp với những hiểu biết xã hội của em, hãy viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng ¾ trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình hữu nghị, hợp tác trong giai đoạn hiện nay.
ĐỀ THAM KHẢO HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍPhần I.
1 Phân tích tính hàm súc trong 2 vế đối mở đầu của hồi thứ 14:
Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận
Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn thoát ra ngoài
2 Vì sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê lại viết rất thực và hay về vua Quang Trung?
3 Trên đường trốn chạy, khi người thổ hào làm cơm giết gà thết đãi vua “Vua sai bưng mộtmâm lên mời thái hậu, còn mình thì cùng ăn với bọn Quýnh, Hiến ở mâm dưới” có ý nghĩa gì?
4 Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy có gì khác biệt? Vì sao?
5 Điểm giống nhau giữa lời phủ dụ của Vua Quang Trung với các tác phẩm “Nam quốc sơn hà”
và “Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa nghệ thuật gì?
6 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng - phân - hợp trình bày cảm nhận của
em về hình tượng người anh hung Quang Trung - Nguyễn Huệ trong tác phẩm “Hoàng Lê nhấtthống chí” (Hồi thứ 14) Trong đoạn văn có một câu sử dụng thành phần biệt lập cảm thán và mộtcâu sử dụng phép nối để liên kết câu
Phần II Một văn bản trong chương trình ngữ văn 9 có đoạn văn viết:
“Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trongkhoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau màcai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta bụng dạ ắt khác…”
Câu 1: Nội dung của lời nói trên là gì?
Câu 2: Kể tên một văn bản đã được học trong chương trình ngữ văn THCS cũng có nội dunggiống với câu văn trên Chép hai câu trong bài có nội dung tương tự
Câu 3: Đoạn trích trên là lời nói của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào và nhằm mục đích gì?Câu 4: Xét theo mục đích nói, câu văn: “Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long,các ngươi đã biết chưa?” thuộc kiểu câu gì?
Trang 23Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Câu 5: Tinh thần yêu nước chống ngoại xâm là một trong những truyền thống quý báu của dântộc ta
a) Em hãy viết một đoạn văn có độ dài khoảng nữa trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em vềtruyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
b) Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết về xã hội, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câutheo mô hình quy nạp trình bày suy nghĩ của mình về hình ảnh những người chiến sỹ đang ngàyđêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ Quốc
ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬPVăn bản: Hoàng Lê nhất thống chí
I.Tác giả - tác phẩm:
kỉ XIX, trong giai đoạnđầy biến động của xãhội Việt Nam Chế độphong kiến Việt Namkhủng hoảng trầmtrọng, bão táp phongtrào nông dân nổ ra ởkhắp nơi, tiêu biểu làphong trào Tây Sơn
- Thể loại:
Viết theo thể một lối văn ghi chép
chí-sự vật, chí-sự việc, conngười
- Nhan đề:
chữ Hán: ghi
chép về việc vua Lêthống nhất đấtnước
-Ngôi kể: Thứ 3
-Tác dụng:
+ Tạo tính chân thực+ Không gian truyện được
mở rộng+ Người kể dễ dàng đan xen những suy nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động…
- Hỏi ý kiến La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp về việc đánh giặc
- Kén thêm lính, cứ ba suất đinh thì lấy một người
- Mở cuộc duyệt binh lớn ở doanh trấn, chia quân làm bốn doanh
- Truyền lời dụ nói về mục đích việc hành quân ra Bắc.
Ngày 30 đến Tam Điệp:
- Tha tội Sở và Lân
- Khen Ngô Thì Nhậm có kế sách hay
- Mở tiệc khao quân, chia quân làm 5 đạo, hẹn mùng 7 Tết vào Thăng Long ăn mừng
Trang 24Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
II Nội dung:
1 Hình ảnh người anh hùng dân tộc
Quang Trung- Nguyễn Huệ.
2.Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
a
Hành động mạnh mẽ quyết đoán :
Nhận tin giặc chiếm Thăng Long, ông không hề nao núng
định thân chinh cầm quân đi ngay
Trong vòng hơn một tháng (từ 24 tháng 11 đến 30- tháng
chạp), Nguyễn Huệ đã làm được nhiều việc lớn: tế cáo trời đất
lên ngôi hoàng đế, tự mình đốc suất lại đại binh ra Bắc Gặp
người cống sĩ ở La Sơn là Nguyễn Thiếp Mộ thêm quân, mở
cuộc duyệt binh lớn và đọc lời phủ dụ
b
Trí tuệ sáng suốt và nhạy bén trước thời cuộc.
- Sáng suốt trong việc lên ngôi: để yên kẻ phản trắc và giữ lấy
lòng người, tập hợp sức mạnh đoàn kết để đánh đuổi giặc
Thanh.
- Sáng suốt trong việc phân tích tình hình tương quan giữa ta
và địch.
+ Lời dụ tướng sĩ trước lúc lên đường ở Nghệ An có thể xem
như một bài hịch ngắn gọn mà ý tứ thật phong phú, sâu xa, có
tác động kích thích lòng yêu nước và truyền thống quật cường
của dân tộc
- Sáng suốt trong việc xét đoán, dùng người.
+ Ông rất hiểu việc rút quân của hai vị tướng giỏi nên Sở và Lân
vừa là để bảo toàn lực lượng, vừa gây cho địch sự chủ quan nên
không bị trừng phạt mà còn được ngợi khen
+ Ông đánh giá rất cao Ngô Thì Nhậm và sử dụng như một vị quân
sư đa mưu túc trí Ông đã tính đến việc dùng Nhậm là người biết
dùng lời khéo léo để dẹp việc binh đao
c
Quang Trung là người có tầm nhìn xa trông rộng
- Mới khởi binh đánh giặc,chưa giành được tấc đất nào ,vua Quang
Trung đã nói chắc như đinh đóng cột phương lược tiến đánh đã có
tính sẵn
- Đang ngồi trên lưng ngựa, QT đã nói với Nhậm về quyết sách
ngoại giao và kế hoạch 10 năm tới khi ta hòa bình Nếu chờ 10 năm
nữa ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu
quân mạnh thì ta có sợ gì chúng.
d
QT là vị tướng có tài thao lược hơn người (tài dụng binh như
thần)
- Cuộc hành quân thần tốc do QT chỉ huy đến nay vẫn còn làm
chúng ta kinh ngạc Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà QT hoạch
định kế hoạch từ 25 tháng chạp đến mùng 7 tháng giêng sẽ vào ăn
- Sự thảm bại của quân
+ Quân: Bỏ đội ngũ đi lại
lang thang, kẻ thì tranh thủ đi buôn, người thì đi
áo giáp…chuồn trước qua cầu phao”.
+ Quân thì lúc lâm trận ai nấy đều rụng rời sợ hãi xin
ra hàng hoặc bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau
mà chết; đến nỗi nước sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy được nữa.
- Số phận thảm bại của bọn vua tôi phản nước hại dân:
+ Khi quân Tây Sơn tiến vào thì vua tôi cùng thái hậu và đoàn tuỳ tùng cũng
bỏ chạy, cướp thuyền
+ Gặp người thổ hào->
Trang 25Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Tết ở Thăng Long, trong thực tế đã vượt mức 2 ngày
- Hành quân xa, liên tục như vậy nhưng đội quân vẫn chỉnh tề cũng
do tài tổ chức của người cầm quân
+ Đêm 30: vượt sông Gián tiêu diệt đồn tiền tiên để đảm bảo bí
Hình ảnh vị vua lẫm liệt trong chiến trận
- Vua QT thân chinh cầm quân không phải chỉ trên danh nghĩa.
Ông làm tổng chỉ huy chiến dịch thực sự.
- Dưới sự lãnh đạo tài tình của vị tổng chỉ huy này, nghĩa quân
Tây Sơn đã đánh những trận thật đẹp, thắng áp đảo kẻ thù.
- Khí thế đội quân làm cho kẻ thù khiếp vía và hình ảnh người
anh hùng cũng được khắc họa lẫm liệt: Trong cảnh khói tỏa
mù trời, cách gang tấc không thấy gì, nổi bật hình ảnh nhà vua
cưỡi voi đi đốc thúc với tấm áo bào màu đỏ đã sạm đen khói
súng.
→ Hình ảnh người anh hùng được khắc họa khá đậm nét với
tính cách mạnh mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh
như thần, là người tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại.
rơm rớm nước mắt xin được trợ giúp
+ Lê Chiêu Thống phải chịu đựng nỗi sỉ nhục của
kẻ đi cầu cạnh van xin, không còn đâu tư cách bậc quân vương.
+ Kết cục phải chịu chung
số phận bi thảm của kẻ vong quốc: vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái hậu ra ngoài, chạy
bán sống bán chết, luôn mấy ngày không ăn Đuổi
kịp được Tôn Sĩ Nghị chỉ
còn biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt.
→ Lối kể chuyện xen kẽ miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh.
II Luyện tập
Bài tập 1: Vì sao các tác giả là những người thuộc triều đình phong kiến nhà Lê mà vẫn xây
dựng hình tượng đẹp về vua Quang Trung?
Gợi ý:
Các tác giả là những người cẫm bút có lương tri, có ý thức tôn trọng sự thật lịch sử.
Sống giữa những biến động của thời đại, họ nhận thấy rõ sự thối nát, hèn kém của vua Lê
chúa Trịnh, đồng thời cũng không thể phủ nhận được công lao cũng như tài năng của người anh hùng Quang Trung- Nguyễn Huệ.
Các tác giả là những người tiến bộ, họ đã vượt lên khỏi định kiến giai cấp, vượt
ra khỏi chỗ đứng giai cấp để phản ánh về Quang Trung-Nguyễn Huệ
Các tác giả là những người yêu nước, họ tự hào về chiến thắng vĩ đại của dân tộc,
không thể không nhắc tới Quang Trung, là linh hồn và tổng chỉ huy của cuộc chiến đấu.
Bài tập 2: Trong hồi thứ 14 có đoạn viết “ …Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm
ván….máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại”
a Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích trên?
b Đoạn trích trên cho em hiểu gì về người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ?
Gợi ý:
Trang 26Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
a Nghệ thuật đặc sắc : Trần thuật theo diễn biến sự việc; trần thuật xen lẫn miêu tả: tả việc làm -tả hình ảnh Quang Trung, tả quân sĩ Quang Trung, tả quân Thanh, tả không gian chung của trận đánh
b Đoạn trích cho ta hiểu :
- Nguyễn Huệ là người có tài thao lược, sáng tạo ra phương tiện độc đáo để chiến đấu
- Là vị tướng có tài tổ chức trận đánh: bố trí quân lính, lúc thì sử dụng binh khí, lúc thì đánh giáp lá cà
- Quang Trung không những là một vị tướng có tài mà còn là một người anh hùng trực tiếp xông pha chiến trận từ lúc bắt đầu trận đánh cho đến khi trận đánh kết thúc
Bài tập 3: Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
được miêu tả như thế nào? Cùng là miêu tả hai cuộc tháo chạy nhưng cách miêu tả khác nhau rasao?
Gợi ý:
- Quân Thanh không chống nổi bỏ chạy toán loạn giày xéo lên….đại bại
- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật………hướng bắc mà chạy
- Quân sĩ các doanh trại nghe tin đều hoảng hồn,tan tác bỏ chạy…… tắc nghẽn không chảyđược nữa
→ Miêu tả chính xác chân dung kẻ cướp nước Cả đội quân trước đây hùng hổ, huênh hoang,ngạo mạn thì giờ đây xộc xệch, bấn loạn, dẫm đạp lên nhau mà chạy trốn Quả là sự thảm bạinhục nhã
- Vua Lê……ra ngoài, cả bọn chạy……….sang bờ bắc
- Vua Lê và những người tùy tùng……….mệt lử
- Gặp một người thổ hào……… tạm nghỉ
- Vua sai………mâm dưới
- Người thổ hào vội vã………….xấu hổ
→ Đường đường là vua của một nước nhưng tự biến mình thành kẻ thù của cả dân tộc → cuốicùng đã phải trả giá
Ngòi bút miêu tả khách quan nhưng hàm chứa trong đó vẻ hả hê sung sướng của những ngườithắng trận trước sự thảm bại của lũ cướp nước Miêu tả vua tôi Lê Chiêu Thống thì nhịp kểchậm hơn với những âm hưởng ngậm ngùi chua xót Sở dĩ có sự khác biệt đó bởi là một cựuthần nhà Lê, tác giả không khỏi ngậm ngùi chua xót trước ngày tàn của triều Lê
+ tướng: “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người
không kịp mặc áo giáp, chuồn trước qua cầu phao”
+ quân: khi lâm trận “rụng rời sợ hãi” xin ra hàng; “bỏ chạy
tán loạn, giày xéo lên nhau”, “tranh nhau qua cầu sang
sông, xô đẩy nhau” đến nnỗi nước sông Nhị Hà tắc nghẽn
- Vua tôi Lê Chiêu Thống:
+ trong thành: đi cầu cạnh, van xin quân Thanh
+ ngoài thành: “chạy bán sống bán chết”, “cướp thuyền dân
để qua sông”, “luôn mấy ngày không ăn”
1 đ
0,5 đ0,5 đ
1 đ
- căn cứvào biểuđiểm, chođiểm chitiết đến
0,25 đ
Trang 27Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
+ gặp TSN: “nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt”
+ sang đất Tàu: cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống người Mãn
Thanh, chết nơi quê người
- mỗi ý
nhỏ: 0,25
đ I.2
+ tả tỉ mỉ những giọt nước mắt thương cảm của người thổ
hào, nước mắt tủi hổ của vua tôi LCT, âm hưởng ngậm
+ các sự kiện lịch sử được ghi lại trung thực, cụ thể; diễn
biến được mô tả gấp gáp, khẩn trương
+ vừa miêu tả không khí chung, vừa chú ý từng hành động,
lời nói của nhân vật
- Thể hiện được tình cảm của người kể đối với đối tượng
được trần thuật
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
(1,5 đ) Nội dung có 5 ý:- Xác định chủ quyền độc lập của ta.
- Nêu tội ác và âm mưu của người phương Bắc với dân tộc ta
- Nêu truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta
- Âm mưu chiếm nước ta của nhà Thanh
- Kêu gọi đồng tâm hiệp lực trong chiến đấu và trung thành với
vua Quang Trung
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
4
(1 đ) - Văn bản: “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn- Mục đích: kêu gọi binh sĩ học tập “Binh thư yếu lược” để đánh
giặc Nguyên - Mông
0,5 đ 0,5 đ
Phần
Trang 28Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022 1
(1 đ)
- Lời nói (lời phủ dụ quân sĩ) của vua Quang Trung
- Nói ở Nghệ an
0,5 đ 0,5 đ 2
(1 đ) Nội dung có 3 ý:- Nêu truyền thống đánh giặc ngoại xâm của dân tộc ta
- Âm mưu chiếm nước ta của nhà Thanh
- Kêu gọi đồng tâm hiệp lực trong chiến đấu và trung thành với vua
Quang Trung
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
3
(1 đ) - Văn bản: “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn- Mục đích: kêu gọi binh sĩ học tập “Binh thư yếu lược” để đánh
giặc Nguyên – Mông
0,5 đ 0,5 đ
Phần 4:
1, * Đoạn văn trên là lời của nhân vật vua Quang Trung trong đoạn trích Hồi thứ mười bốn,
tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí (0,5 điểm)
* Lời nói đó thể hiện sự tự tin, quyết đoán, trí tuệ sắc sảo và đặc biệt là tầm nhìn xa trông
rộng của một vị hoàng đế tài giỏi, hết lòng vì cuộc sống của nhân dân, chủ quyền của đất
nước (1,5 điểm)
2, Ý nghĩa nhan đề :
Hoàng Lê nhất thống chí : Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê (Không yêu
cầu học sinh giải nghĩa của từ) (0,5 điểm)
3, Kể tên tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán: (0,5 điểm)
- Truyền Kì mạn lục, Vũ trung tùy bút,
(học sinh chỉ cần nêu tên một tác phẩm)
Phần 5
Câu 1: Lời đánh giá trên được rút ra từ hồi thứ 14 trích “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”
của Ngô Gia Văn Phái
Câu 2: Nhân vật “ tướng” được nói trong câu chuyện là vua Quang Trung – Nguyễn
Huệ
Tóm tắt cuộc tấn công thần tốc của Quang Trung – Nguyễn Huệ
Được tin cấp báo quân Thanh đã chiêm thành Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lập tức lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc Nhà vua tổ chức lực lượng chia làm hai đạo quân thủy – bộ ,ngày 25 tháng chạp tiến quân thần tốc từ Phú Xuân – Huế ra Thăng Long Ngày 29 tháng chạp ra tới Nghệ An,tuyển thêm quân mở cuộc duyệt binh, an ủi quân lính,truyền lời dụ ngày 30 tháng chạp đến núi Tam Điệp mở tiệc khao quân,hẹn mồng 7 tháng giêng mở tiệc ăn mừng tại Thăng Long Ngay đêm đó, nghĩa quân tiếp tục hành quân Rạng sáng mồng 3 tết bí mật bao vây đồn Hạ Hồi ,lấy Hạ Hồi trong chớp nhoáng Rạng sáng ngày mồng 5 tấn công đền Ngọc Hồi, giặc thua, tướng Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử thuận đà quân ta tiến vào thăng long đúng trưa mùng 5 tết Quân giặc hoảng sợ chay tán
Trang 29Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
loạn,xéo lên nhau mà chết Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật chạy lên biên giới Vua tôi Lê Chiêu Thống cũng tìm đường tháo quân, gặp Tôn Sĩ Nghị ở biên giới.
Câu 3: Thật là,” tướng / ở trên trời xuống, quân / chui dưới đất lên”
- Lời của nhân vật vua Quang Trung nói với các tướng sĩ ở Tam Điệp.
- Đoạn trích thể hiện được trí tuệ sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người (hiểu sở trường, sở đoản của các tướng sĩ, khen
chê đúng người, đúng việc).
- Sự khoan dung độ lượng với bề tôi, tầm nhìn xa trông rộng, tài năng quân sự của vua Quang Trung.
3
(0.75 đ)
- Câu nghi vấn trong đoạn trích trên: “Các ngươi đóng quân trơ trọi ở đấy, quân Thanh kéo sang, người trong kinh kì làm nội ứng cho chúng, thì các người làm sao mà cử động được?”
- Dài khoảng 2/3 trang giấy
- Diễn đạt lưu loát…
* Nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải thể hiện
được những suy nghĩ của bản thân về vai trò ý nghĩa của lòng khoan dung Cần đảm bảo các ý:
1 Giải thích câu nói:
- Việc khó xử: Là việc khó khăn khiến cho người khác phải suy nghĩ.
- Người khó: Là người đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng
- Khoan dung: Là rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm.
- Trung hậu: Là người có những tình cảm tốt đẹp và chân thành, trước sau như một, trong quan hệ đối xử với mọi người.
- Nhắc nhở mọi người cần biết rộng lòng tha thứ cho người khác với tình cảm chân thành.
2 Biểu hiện: HS có thể lấy các biểu hiện khác nhau về lòng khoan
dung, trung hậu (trong văn học và cuộc sống, đặc biệt là lòng khoan dung của người VN)
3 Đánh giá câu nói:
- Khoan dung là tha thứ cho người khác và cũng là tha thứ cho chính bản thân mình.
- Khoan dung làm cho mối quan hệ giữa con người với con người gắn
bó, yêu thương.
- Tình cảm khoan dung, trung hậu sẽ có sức cảm hóa lớn, khơi gợi
Trang 30Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
trong con người những giá trị tốt đẹp Đây cũng là một trong những biểu hiện của lòng nhân ái.
- Khoan dung, trung hậu còn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của người Việt Nam Tuy nhiên không nên hiểu khoan dung, trung hậu là dễ dãi, cho qua, dung túng những điều sai trái mà khoan dung, trung hậu là biết tha thứ cho người người khác để tạo cơ hội giúp họ sửa chữa.
4 Liên hệ và rút ra bài học nhận thức.
Phần 7
1
(0.5 điểm)
- VB Hoàng Lê… trích trong tác phẩm HLNTC
- Nhan đề tác phẩm: ghi chép sự thống nhất của vương triều nhà Lê, giai đoạn TS diệt Trịnh, trao trả Bắc Hà cho vua Lê.
2
(2 điểm)
- Đoạn văn kể lại kết quả trận đánh đồn Ngọc Hồi
- Thời gian: Mờ sáng ngày mùng 5 tháng giêng năm Kỉ Dậu (5.1.1789)
+ Đánh: Trực tiếp cưỡi voi đi đốc thúc.
Khi trời trở gió nam, sai đội khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên Khi gươm giáo hai bên chạm nhau, sai quăng ván, dùng dao ngắn chém bừa.
Lùa voi cho giày đạp
* Hiểu: QT là người:
- Có tài thao lược, dùng binh như thần
- Lẫm liệt trong chiến trận
3
(3.5 điểm)
* Hình thức:
- Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
* Khi sang xâm lược nước ta:
+ Tướng: chủ quan, ngạo mạn, khinh địch và khoác lác.
+ Quân: Bỏ đội ngũ đi lại lang thang, kẻ thì tranh thủ đi buôn, người thì đi vơ vét, cướp bóc
=> Đội quân ô hợp không có kỉ cương.
* Khi lâm trận:
+ Tướng thì “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên,người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu phao”.
+ Quân thì lúc lâm trận ai nấy đều rụng rời sợ hãi xin ra hàng hoặc
bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết; đến nỗi nước sông Nhị
Trang 31Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy được nữa.
- Số phận thảm bại của bọn vua tôi phản nước hại dân:
+ Khi quân Tây Sơn tiến vào thì vua tôi cùng thái hậu và đoàn tuỳ
tùng cũng bỏ chạy, cướp thuyền
+ Gặp người thổ hào-> rơm rớm nước mắt xin được trợ giúp
+ Lê Chiêu Thống phải chịu đựng nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, không còn đâu tư cách bậc quân vương.
+ Kết cục phải chịu chung số phận bi thảm của kẻ vong quốc: vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái hậu ra ngoài, chạy bán sống bán
chết, luôn mấy ngày không ăn Đuổi kịp được Tôn Sĩ Nghị chỉ còn biết nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt.
→ Lối kể chuyện xen kẽ miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh.
- Thời điểm: Ba mươi năm cuối TK 18 và mấy năm đầu TK 19.
- Hoàn cảnh lịch sử: Chế độ PK khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, tiêu biểu là phong trào nông dân TS.
- Là người có tầm nhìn xa, trông rộng
- Là người có trí tuệ sáng suốt trong việc dùng người
* Nội dung (1.5 điểm) Đoạn văn làm nổi bật các ý sau:
- Khái niệm: Hữu nghị là quan hệ bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác; hợp tác là làm việc cùng nhau theo một mục tiêu chung, cùng giải quyết những vấn đề khó khăn.
- Những biểu hiện trong giai đoạn hiện nay:
+ Quan hệ giữa VN và các nước Asean + Quan hệ giữa những nước vốn là kẻ thù của VN + Quan hệ giữa các nước khác với nhau
- Phân tích ý nghĩa:
+ Đối với mỗi nước: tạo cơ hội, điều kiện để mỗi nước phát triển mọi
Trang 32Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
mặt, tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn căng thẳng.
+ Đối với TG: Cùng nhau giải quyết được những vấn đề khó khăn, phức tạp, xây dựng nền hòa bình TG.
- Bàn luận, mở rộng: Hiện nay vẫn có những nước đi ngược lại xu thế hữu nghị hợp tác, gây ra tình trạng bất ổn.
- Liên hệ bản thân.
Trang 33Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
PHIẾU ÔN TẬP TRUYỆN KIỀU Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều
II Một số câu hỏi ôn tập.
Bài tập 1: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào
nổi bật hơn? Vì sao?
Bài tập 2 : Một trong những thành công nổi bật của Nguyễn Du trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều ” là sử dụng bút pháp ước lệ để miêu tả nhân vật chính diện
Thế nào là bút pháp ước lệ ? Tìm trong đoạn trích và chép lại chính xác những câu thơ tả nhan sắc Thúy Vân và Thúy Kiều có sử dụng bút pháp ước lệ
Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu phân tích tài nghệ miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn
Du trong đoạn trích này
III Đề LuyệnPhần 1
….”Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”…
1 Nêu xuất xứ câu thơ trên
2 Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc diễn đạt nội dung câu thơ
Phần 2
Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”
1 Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều.
2 Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản đó trong tác phẩm.
3 Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì là chủ yếu? Trong tả, Nguyễn Du có dự báo trước cuộc đời và số phận của Thúy Kiều không? Hãy trình bày ngắn gọn ý kiến của em.
1/ Hãy tìm 4 từ Hán Việt có trong đoạn văn bản ( 1đ )
2/Khi miêu tả sắc đẹp của Thúy Kiều Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp gì? (1đ)
3/Miêu tả sắc đẹp và tài năng cũng như dự cảm về số phận của nàng Kiều, tác
giả đã bộc lộ tình cảm như thế nào với nhân vật của mình? (1đ)
4/Từ phần văn bản trên, em có thể rút ra một vấn đề để suy nghĩ Hãy viết một
văn bản nghị luận ngắn ( khoảng một trang giấy thi) bàn về vấn đề này (3đ)
Trang 34Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬP “TRUYỆN KIỀU”
Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều I.1.Tìm hiểu chung :
+ 4 câu đầu: Giới thiệu chung về hai
chị em Thúy Kiều
+ 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân.
+ 12 câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thúy
Kiều
+ 4 câu cuối : Nhận xét chung về
cuộc sống hai chị em Thúy Kiều
- Qua việc miêu tả chân dungchị em Thuý Kiều, Nguyễn
Du ca ngợi vẻ đẹp nhan sắc
và tài năng của người phụ nữđồng thời cũng dự cảm vềkiếp người tài hoa, bạc mệnh
I.2 Tìm hiểu nội dung chính
Chép thơ (gạch chân các từ ngữ
nghệ thuật và BPTT) Nghệ thuật và nội dung chính
Đầu lòng hai ả tố nga,
Người con gái đẹp
Thuý Kiều là chị em là Thúy Vân.
=> giới thiệu theo thứ tự chị trước em sau
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
=> bút pháp ước lệ, ẩn dụ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Mỗi chị em có vẻ đẹp riêng nhưng đều
hoàn mĩ
Phong lưu rất mực hồng quần,
cuộc sống phong lưu
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
sống mực thước trong khuôn khổ lễ giáo
Vân xem trang trọng khác vời,
cao sang, quý phái
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
So sánh, ẩn dụ
khuôn mặt đầy đặn
tỏa sáng như trăng rằm,…
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
ẩn dụ: cười tươi như hoa
giọng nói trong như ngọc
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Nhân hóa: tóc mượt hơn mây, da trắng hơn
- Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” => bút pháp ước lệ,
ẩn dụ gợi tả vẻ đẹp của hai chị em: vóc dáng mảnh dẻ, thanhcao như mai và tinh thần trắng trong như tuyết Cả hai đều
đẹp đến độ hoàn mĩ: mười phân vẹn mười nhưng mỗi người
có một vẻ đẹp riêng
* Bốn câu cuối :
- Vẻ đẹp đức hạnh trong cuộc sống phong lưu : mặc dù đếntuổi cập kê nhưng hai chị em vẫn sống mực thước trongkhuôn khổ lễ giáo phong kiến:
Êm đềm trướng rủ màn che.
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
2 Nhân vật Thúy Vân: (4 câu thơ giữa)
- Câu thơ đầu giới thiệu khái quát đặc điểm nhân vật Thúy
Vân: “Vân xem trang trọng khác vời” là vẻ đẹp cao sang, quý
- Nhân hoá: mây thua, tuyết nhường
=> Vẻ đẹp Thuý Vân đoan trang, phúc hậu mà quý phái :
gương mặt đầy đặn, hiền dịu như vầng trăng tròn, lông màysắc nét, đậm như mày con ngài, mái tóc mượt hơn mây, làn datrắng hơn tuyết, miệng cười tươi tắn như hoa, giọng nói trongnhư ngọc
- Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách, số phận.Bức chân dung ấy dự báo số phận nàng bình lặng, êm đềm
3 Nhân vật Thúy Kiều: (12 câu thơ tiếp)
Trang 35Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
hóa, liệt kê
=> chân dung mang tính cách, số phận
Bức chân dung ấy dự báo số phận nàng
bình lặng, êm đềm
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
“Sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” về tâm hồn.
So bề tài sắc lại là phần hơn :
so sánh: Kiểu nổi bật hơn về tài và sắc
Làn thu thủy nét xuân sơn,
mắt đẹp, sáng,long lanh như nước mùa thu
đôi lông mày thanh thoát như nét núi mùa
xuân => NT điểm nhãn ( mắt là cửa sổ
tâm hồn, sự thông minh, trí tuệ)
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Nhân hóa: vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải
ghen ghét đố kị
=> bút pháp ước lệ, mượn thiên nhiên để
miêu tả vẻ đẹp tuyệt mĩ của Kiều
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Thành ngữ
Vẻ đẹp khiến nước nghiêng, thành đổ
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
giỏi cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), họa (vẽ)
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
vượt lên
- tài đàn của nàng đã là sở trường
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Nhà thơ dùng thủ pháp đòn bẩy, tả Thuý Vân trước để làm
nổi bật chân dung Thuý Kiều
- Cũng như lúc tả Vân, câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân
vật rất tài tình: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” “Sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn.
- Câu thơ thứ hai làm phép so sánh giữa Thúy Kiều và Thúy
Vân: So bề tài sắc lại là phần hơn Tuy mỗi người một vẻ
nhưng Thúy Kiều đẹp hơn và có tài hơn Thúy Vân
* Vẻ đẹp:
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, ngòi bút Nguyễn Du vẫn tiếp tục
dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn (gợi tả đôi mắt đẹp, trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân); hoa, liễu
- Tả Kiều thơ không liệt kê nhiều chi tiết như khi tả Vân, mànét vẽ của thi nhân thiên về gợi, để tạo một ấn tượng về vẻđẹp của một giai nhân tuyệt thế Nhà thơ chỉ tập trung vào đôimắt bởi đó là nơi thể hiện tinh thần, trí tuệ và tâm hồn
- Nhân hoá: Kiều đẹp đến mức hoa ghen, liễu hờn
* Tài năng:
Khi tả Thúy Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc Nhưng khi
tả Kiều, nhà thơ tả sắc một phần còn dành đến hai lần tàinăng
- Tài của Kiều đạt tới mức lý tưởng theo quan niệm thẩm mĩ
phong kiến, một con người có tài giỏi cầm (đàn), kì (cờ), thi (thơ), họa (vẽ) Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là sở trường Đàn (nghề riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt) Nàng giỏi nhạc đến mức soạn riêng cho mình khúc nhạc bạc mệnh
*
Cái tâm - cái tình : Cực tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi
ca cái tâm đặc biệt của nàng bởi tài năng âm nhạc bao giờ
cũng gắn với vẻ đẹp tâm hồn Cung đàn bạc mệnh mà Kiều tự
sáng tác nghe thật da diết buồn thương ghi lại chân thực tiếnglòng của một trái tim đa sầu, đa cảm
=> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc - tài - tình Tác giả
dùng thành ngữ nghiêng nước nghiêng thành để cực tả giai
nhân
=> Chân dung Thúy Kiều cũng là chân dung mang tínhcách số phận Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hóa phải ghen
ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị hoa ghen, liễu hờn nên số
phận nàng sẽ gặp nhiều trái ngang, đau khổ
Trang 36
Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
II Một số câu hỏi ôn tập.
Bài tập 1: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào
nổi bật hơn? Vì sao?
Gợi ý: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, bức chân dung Thúy Kiều nổi bật hơn vì
+ Chân dung Thúy Vân được miêu tả trước để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều Có thể coi đây là thủpháp nghệ thuật đòn bẩy Nguyễn Du chỉ dùng bốn câu thơ để miêu tả vẻ đẹp của Vân trong khi dùngtới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều
+ Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là vẻ đẹp ngoại hình còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan, sắc, tài năng, tâm hồn
Qua đó ta thấy được sự tinh tế của tác giả khi miêu tả nhân vật Thúy Kiều
Bài tập 2 : Một trong những thành công nổi bật của Nguyễn Du trong đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều ” là sử dụng bút pháp ước lệ để miêu tả nhân vật chính diện
Thế nào là bút pháp ước lệ ? Tìm trong đoạn trích và chép lại chính xác những câu thơ tả nhan sắc Thúy Vân và Thúy Kiều có sử dụng bút pháp ước lệ
Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu phân tích tài nghệ miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích này
Gợi ý :Bút pháp ước lệ là :
+ Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người
+ Sử dụng những “công thức miêu tả” có sẵn trong quy ước của cộng đồng văn chương để miêu tả (Ví
dụ : tả người phụ nữ đẹp : mặt hoa, mày liễu; tả mùa thu : lá ngô đồng rơi, ao sen tàn lạnh )
HS dựa vào phần II – Phân tích đoạn trích để viết đoạn
Nhân vật Thúy Vân: (4 câu thơ giữa)
- Câu thơ đầu giới thiệu khái quát đặc điểm nhân vật Thúy Vân: “Vân xem trang trọng khác vời” là
vẻ đẹp cao sang, quý phái
- Bút pháp ước lệ tượng trưng: lấy vẻ đẹp thiên nhiên trăng, hoa, ngọc, tuyết để miêu tả từng nét đẹp của Thuý Vân.
- So sánh, ẩn dụ: khuôn mặt đầy đặn tỏa sáng như trăng rằm,…
- Phép liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói
- Nhân hoá: mây thua, tuyết nhường
=> Vẻ đẹp Thuý Vân đoan trang, phúc hậu mà quý phái : gương mặt đầy đặn, hiền dịu như vầng
trăng tròn, lông mày sắc nét, đậm như mày con ngài, mái tóc mượt hơn mây, làn da trắng hơn tuyết,miệng cười tươi tắn như hoa, giọng nói trong như ngọc
Nhà thơ dùng thủ pháp đòn bẩy, tả Thuý Vân trước để làm nổi bật chân dung Thuý Kiều.
- Cũng như lúc tả Vân, câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật rất tài tình: “Kiều càng sắc sảo mặn mà” “Sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn.
- Câu thơ thứ hai làm phép so sánh giữa Thúy Kiều và Thúy Vân: So bề tài sắc lại là phần hơn Tuy mỗi người một vẻ nhưng Thúy Kiều đẹp hơn và có tài hơn Thúy Vân.
* Vẻ đẹp:
- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, ngòi bút Nguyễn Du vẫn tiếp tục dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ:
Làn thu thuỷ, nét xuân sơn (gợi tả đôi mắt đẹp, trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân); hoa, liễu
- Tả Kiều thơ không liệt kê nhiều chi tiết như khi tả Vân, mà nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, để tạomột ấn tượng về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế Nhà thơ chỉ tập trung vào đôi mắt bởi đó là nơithể hiện tinh thần, trí tuệ và tâm hồn
- Nhân hoá: Kiều đẹp đến mức hoa ghen, liễu hờn
Trang 37Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
III Đáp án Đề Luyện
Phần 1 1
+ Ẩn dụ: Làn thu thủy, nét xuân sơn gợi tả vẻ đẹp đôi mắt trong
như làn nước mùa thu, đôi long mày thanh tú như nét núi mùa xuân của Kiều.
+ Nhân hóa: Hoa ghen, liễu hờn + So sánh: Thua, kém
Cho thấy vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành của Kiều khiến hoa liễu hờn ghen, thiên nhiên đố kị, quan đó Nguyễn Du ngầm dự báo tương lai đầy sóng gió của nàng.
I.2
(1 đ) - Văn bản: “Chị em Thúy Kiều”- Vị trí:
+ Trích “Truyện Kiều” (Nguyễn Du), phần I: “Gặp gỡ và đính
ước” (từ câu 15 đến câu 38)
+ Sau khi giới thiệu về gia cảnh Vương viên ngoại, đoạn trích
tả vẻ đẹp của hai chị em T.V, T.K
0,25 đ 0,75 đ - Mỗi ý
nhỏ: 0,25 đ
I.3
(1,5 đ) - Bút pháp ước lệ tượng trưng- Nghệ thuật dự báo: Thông qua nghệ thuật sử dụng ngôn từ:
ngôn ngữ mang tính dự báo
+ “sắc sảo”: vẻ đẹp gắn với sự thông minh, lanh lợi -> khó
bằng lòng với cuộc sống bình lặng
+ “mặn mà”: vẻ đẹp gắn với tâm hồn sâu lắng, nhiều suy tư ->
gợi một cuộc sống nhiều trăn trở, suy tư, khó giản đơn
+ “hoa ghen, liễu hờn”: NT nhân hóa -> nhấn mạnh vẻ đẹp
vượt trội, khó hài hòa với cuộc sống chung, dễ gặp phải những
ganh ghét, đố kị ở đời -> một số phận không bình lặng
0,5 đ
1 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
Phần 3
1/ Bốn từ Hán Việt là: thu thủy, sơn, bạc mệnh, não nhân ( 1 từ được 0,25đ)
2/ Khi miêu tả sắc đẹp của Thúy Kiều Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp: ước lệ ( 1đ) 3/ Miêu tả sắc đẹp và tài năng cũng như dự cảm về số phận của nàng Kiều, tác
Trang 38Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
giả đã bộc lộ tình cảm: yêu thương, trân trọng và cảm thông với nhân vật của
mình.
4/ Có thể rút ra một trong các vấn đề sau:
- Mối quan hệ giữa tài và sắc
- Tình yêu thương giữa con người
- Sự cảm thông, chia sẻ
Đó là những đề nghị luận về tư tưởng Phải trình bày theo 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- Thân bài:
+ Giải thích
+ Bàn luận làm sáng tỏ vấn đề ( có dẫn chứng minh họa)
+ Phê phán, liên hệ, mở rộng
- Kết bài: Suy nghĩ ( bài học…)
IV Tham khảo CHỊ EM THÚY KIỀU Phần I(4.0 điểm):
Trước khi khắc họa bức chân dung của hai chị em Kiều, Nguyễn Du đã giới thiệu:
Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
(Chị em Thúy Kiều-Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
1 Nêu vị trí của đoạn trích trên trong tác phẩm Truyện Kiều.
2 Chỉ rõ cấu tạo ngữ pháp của cụm từ hai ả tố nga Giải thích ngắn gọn nghĩa của cụm
từ này
3 Em hãy chỉ rõ biện pháp tu từ từ vựng mà tác giả sử dụng trong đoạn trích trên?
Việc sử dụng biện pháp tu từ từ vựng đó có tác dụng gì?
4 Xác định một từ Hán Việt và giải thích từ đó?
5 Hãy chỉ ra yếu tố tự sự trong đoạn thơ? Cho biết tác dụng của yếu tố đó đối
với “Truyện Kiều”.
6 Câu thơ: “Mai cốt cách tuyết tinh thần” sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều qua câu thơ đó?
7 Viết một đoạn văn theo cách quy nạp khoảng 10-20 câu để triển khai câu chủ
đề: “Đoạn trích đã miêu tả bức chân dung của chị em Thúy Kiều “mỗi người một vẻ” nhưng vẫn “mười phân vẹn mười” (Trong đoạn có sử dụng 1 câu ghép và một câu hỏi tu từ).
8 Chỉ ra những điểm giống và khác nhau trong việc sử dụng bút pháp ước lệ để miêu
tả Thúy Vân và Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (1 điểm).
9 Viết một đoạn văn diễn kịch khoảng 8-10 câu trình bày những cảm nhận của em về vẻ
đẹp tài năng của Thúy Kiều (2,5 điểm).
Phần II (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Kiệt tác Truyện Kiều hàng trăm năm nay đã có sức chinh phục lớn đối với
mọi tầng lớp độc giả Trong một trích đoạn của tác phẩm Truyện Kiều, đại thi hào Nguyễn
Du viết:
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
a Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” được hiểu như thế nào? Nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ gì trong câu thơ đó?
Trang 39Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
b Mặc dù vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều được Nguyễn Du miêu tả là “mười phân vẹn mười”, nhưng vẫn có ý kiến cho rằng vẻ đẹp của Thúy Kiều vẫn vượt trội hơn Thúy Vân Em
có đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao? (Yêu cầu: trả lời ngắn gọn)
Phần III (7 điểm)
Cho đoạn thơ:
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
(Trích Truyện Kiều-Nguyễn Du)
1 Những câu thơ trên được rút từ đoạn trích nào trong tác phẩm Truyện Kiều? Truyện Kiều còn có tên gọi khác là gì? Nêu ý nghĩa của tên gọi đó?
2 Khi giới thiệu về nhân vật trong đoạn trích, Nguyễn Du giới thiệu Thúy Kiều trước,Thúy Vân sau nhưng khi miêu tả lại tả Thúy Vân trước Vì sao vậy?
3 Viết một đoạn văn khoảng 8 câu theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp
để làm rõ vẻ đẹp của Thúy Vân trong những câu thơ trên, đoạn văn có sử dụng một câu hỏi tu
từ và một câu ghép (gạch chân và chỉ rõ những câu văn đó)
4 Một trong những nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của kiệt tác Truyện Kiều là việc
Nguyễn Du sử dụng thành cồn bút pháp tả cảnh ngụ tình Em hiểu gì về bút pháp này? Chépchính xác hai câu thơ có sử sụng bút pháp nghệ thuật đó
Phần IV Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Đầu lòng hai ả tố nga, Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
(Theo SGK Ngữ văn 9, tập một)
1.Đoạn thơ trên có thể chia thành mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?
2 Hãy chỉ ra hai nét đặc sắc về nghệ thuật được thể hiện trong đoạn thơ
3 Em hiểu như thế nào về cụm từ “ả tố nga” trong câu thơ: Đầu lòng hai ả tố nga?
4 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình tổng - phân - hợp để nhận xét về vẻ đẹpcủa Thúy Vân được thể hiện qua trích đoạn Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai phép liênkết Chỉ rõ những phép liên kết đó
Phần V Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thủy nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
(Theo SGK Ngữ văn 9, tập
một)
Trang 40Ôn tập văn lớp 9 Năm học 2021 -2022
1 Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào đã học lớp 9? Chép chính xác 6 câu thơ tiếp theo
2 Có ý kiến cho rằng 6 câu thơ được trích dẫn trên đây đã khắc họa cụ thể về tài sắc củaThúy Kiều Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
3 Chỉ ra một phép tu từ được sử dụng trong câu thơ: Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
và nêu tác dụng của phép tu từ đó
4 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình diễn kịch để nhận xét về vẻ đẹp của ThúyKiều được thể hiện qua đoạn trích Trong đoạn văn có sử dụng phép kiên kết thế và liên kếtnối Chỉ rõ những phép liên kết đó
PhầnVI Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Thông minh vốn sẵn tính trời, Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiện bạc mệnh lại càng lão nhân.
Phong lưu rất mực hồng quần, Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
(Theo SGK Ngữ văn 9, tập một)
1 Đoạn thơ có thể chí thành mấy phần? Nộ dung chính của từng phần là gì?
2 Em hiểu ý nghĩa cụm từ “một thiên bạc mệnh” trong câu thơ: Một thiên bạc mệnh lại càng lão nhân là gì?
3 Khi trao đổi, bình luận câu thơ Tường đông ong bướm đi về mặc ai, một bạn học sinh cho
rằng “tường đông” là bức tường ở phía đông, có bạn lại hiểu là tường có nhiều (đông) ongbướm bay lượn Ý kiến của em như thế nào (viết 3-4 câu giải thích ý kiến đó)?
4 Viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo mô hình quy nạp nhận xét về tài năng và tâm hồncủa Thúy Kiều được thể hiện qua đoạn trích Trong đoạn văn có sừ dụng phép liên kết thế vàliên kết nối Chỉ rõ những phép liệt kê đó
Phần VII Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào trong Truyện Kiều?
- Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
- Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
1.Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Dụng ý của tácgiải ở đây là gì?
2.Viết từ 3 đến 4 câu nhận xét về những nét đặc sắc nghệ thuật thể hiện trong hai câu
thơ: Một hai nghiêng nước nghiêng thành/ Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
3 Trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, Nguyễn Du đã chứng tỏ tài năng trong việc cátính hóa nhân vật Hãy viết một đoạn văn khaonrg 10 câu theo mô hình tổng - phân - hợp đểtrình bày ý kiến của em về nhận xét trên