Một số câu hỏi ôn tập

Một phần của tài liệu Phiếu văn 9 kì 1( 2022 2023) (Trang 33 - 37)

PHẦN VII Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

II. Một số câu hỏi ôn tập

Bài tập 1: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?

Bài tập 2 : Một trong những thành công nổi bật của Nguyễn Du trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều ” là sử dụng bút pháp ước lệ để miêu tả nhân vật chính diện .

Thế nào là bút pháp ước lệ ? Tìm trong đoạn trích và chép lại chính xác những câu thơ tả nhan sắc Thúy Vân và Thúy Kiều có sử dụng bút pháp ước lệ.

Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu phân tích tài nghệ miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích này.

III. Đề Luyện

Phần 1

….”Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”…

1. Nêu xuất xứ câu thơ trên.

2. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và tác dụng của chúng trong việc diễn đạt nội dung câu thơ.

Phần 2

Cho câu thơ: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”

1. Chép chính xác những câu thơ tiếp theo tả sắc đẹp của Kiều.

2. Đoạn thơ em vừa chép nằm trong văn bản nào? Hãy giới thiệu vị trí của văn bản đó trong tác phẩm.

3. Khi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì là chủ yếu?

Trong tả, Nguyễn Du có dự báo trước cuộc đời và số phận của Thúy Kiều không? Hãy trình bày ngắn gọn ý kiến của em.

Phần 3

Đọc phần văn bản sau:

Kiều càng sắc sảo mặn mà So bề tài sắc lại là phần hơn

Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh Một hai nghiêng nước, nghiêng thành

Sắc đành đòi một, tài đành họa hai Thông minh vốn sẵn tính trời Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương làu bặc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một chương

Khúc nhà tay lựa nên chương Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân 1/ Hãy tìm 4 từ Hán Việt có trong đoạn văn bản ( 1đ )

2/Khi miêu tả sắc đẹp của Thúy Kiều Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp gì? (1đ) 3/Miêu tả sắc đẹp và tài năng cũng như dự cảm về số phận của nàng Kiều, tác giả đã bộc lộ tình cảm như thế nào với nhân vật của mình? (1đ)

4/Từ phần văn bản trên, em có thể rút ra một vấn đề để suy nghĩ. Hãy viết một văn bản nghị luận ngắn ( khoảng một trang giấy thi) bàn về vấn đề này. (3đ)

ĐÁP ÁN PHIẾU ÔN TẬP “TRUYỆN KIỀU”

Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều I.1.Tìm hiểu chung :

Vị trí đoạn trích: Thể thơ Bố cục Nội dung chính

- Nằm ở phần mở đầu

“Truyện Kiều” – gặp gỡ và đính ước, giới thiệu gia cảnh nhà V- ương Viên Ngoại,về chị em Thúy Kiều, Thúy Vân.

Truyện thơ nôm lục bát

+ 4 câu đầu: Giới thiệu chung về hai chị em Thúy Kiều.

+ 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân.

+ 12 câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều.

+ 4 câu cuối : Nhận xét chung về cuộc sống hai chị em Thúy Kiều

- Qua việc miêu tả chân dung chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du ca ngợi vẻ đẹp nhan sắc và tài năng của người phụ nữ đồng thời cũng dự cảm về kiếp người tài hoa, bạc mệnh

I.2. Tìm hiểu nội dung chính

Chép thơ (gạch chân các từ ngữ

nghệ thuật và BPTT) Nghệ thuật và nội dung chính

Đầu lòng hai ả tố nga,

Người con gái đẹp Thuý Kiều là chị em là Thúy Vân.

=> giới thiệu theo thứ tự chị trước em sau Mai cốt cách tuyết tinh thần,

=> bút pháp ước lệ, ẩn dụ

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

Mỗi chị em có vẻ đẹp riêng nhưng đều hoàn mĩ

Phong lưu rất mực hồng quần, cuộc sống phong lưu

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.

Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

sống mực thước trong khuôn khổ lễ giáo Vân xem trang trọng khác vời, cao sang, quý phái.

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.

So sánh, ẩn dụ khuôn mặt đầy đặn

tỏa sáng như trăng rằm,…

Hoa cười ngọc thốt đoan trang, ẩn dụ: cười tươi như hoa

giọng nói trong như ngọc

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

Nhân hóa: tóc mượt hơn mây, da trắng hơn tuyết

Được thiên nhiên ưu ái, nhường nhịn

=> Bút pháp ước lệ, ẩn dụ, so sánh, nhân

1. Vẻ đẹp chung: (4 câu đầu và 4 câu cuối)

* Bốn câu đầu :

- Cách giới thiệu thật giản dị, ngắn gọn mà đầy đủ. Hai người con gái đầu lòng của gia đình họ Vương (hai ả tố nga), chị là Thúy Kiều, em là Thúy Vân.

- Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” => bút pháp ước lệ, ẩn dụ gợi tả vẻ đẹp của hai chị em: vóc dáng mảnh dẻ, thanh cao như mai và tinh thần trắng trong như tuyết. Cả hai đều đẹp đến độ hoàn mĩ: mười phân vẹn mười nhưng mỗi người có một vẻ đẹp riêng.

* Bốn câu cuối :

- Vẻ đẹp đức hạnh trong cuộc sống phong lưu : mặc dù đến tuổi cập kê nhưng hai chị em vẫn sống mực thước trong khuôn khổ lễ giáo phong kiến:

Êm đềm trướng rủ màn che.

Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

2. Nhân vật Thúy Vân: (4 câu thơ giữa)

- Câu thơ đầu giới thiệu khái quát đặc điểm nhân vật Thúy Vân: “Vân xem trang trọng khác vời” là vẻ đẹp cao sang, quý phái.

- Bút pháp ước lệ tượng trưng: lấy vẻ đẹp thiên nhiên trăng, hoa, ngọc, tuyết để miêu tả từng nét đẹp của Thuý Vân.

- So sánh, ẩn dụ: khuôn mặt đầy đặn tỏa sáng như trăng rằm,

- Phép liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói

- Nhân hoá: mây thua, tuyết nhường

=> Vẻ đẹp Thuý Vân đoan trang, phúc hậu mà quý phái : gương mặt đầy đặn, hiền dịu như vầng trăng tròn, lông mày sắc nét, đậm như mày con ngài, mái tóc mượt hơn mây, làn da trắng hơn tuyết, miệng cười tươi tắn như hoa, giọng nói trong như ngọc.

- Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách, số phận.

Bức chân dung ấy dự báo số phận nàng bình lặng, êm đềm.

3. Nhân vật Thúy Kiều: (12 câu thơ tiếp)

hóa, liệt kê

=> chân dung mang tính cách, số phận.

Bức chân dung ấy dự báo số phận nàng bình lặng, êm đềm

Kiều càng sắc sảo mặn mà,

Sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” về tâm hồn.

So bề tài sắc lại là phần hơn :

so sánh: Kiểu nổi bật hơn về tài và sắc

Làn thu thủy nét xuân sơn,

mắt đẹp, sáng,long lanh như nước mùa thu đôi lông mày thanh thoát như nét núi mùa xuân => NT điểm nhãn ( mắt là cửa sổ tâm hồn, sự thông minh, trí tuệ)

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

Nhân hóa: vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen ghét đố kị.

=> bút pháp ước lệ, mượn thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp tuyệt mĩ của Kiều

Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Thành ngữ

Vẻ đẹp khiến nước nghiêng, thành đổ Sắc đành đòi một tài đành họa hai.

Thông minh vốn sẵn tính trời,

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.

giỏi cầm (đàn), (cờ), thi (thơ), họa (vẽ) Cung thương làu bậc ngũ âm,

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.

vượt lên

- tài đàn của nàng đã là sở trường Khúc nhà tay lựa nên chương, Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

Bản nhạc Kiều tự sáng tác => trái tim đa sầu, đa cảm.

=> dự báo số phận

=> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc - tài - tình

Nhà thơ dùng thủ pháp đòn bẩy, tả Thuý Vân trước để làm nổi bật chân dung Thuý Kiều.

- Cũng như lúc tả Vân, câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật rất tài tình: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”. “Sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn.

- Câu thơ thứ hai làm phép so sánh giữa Thúy Kiều và Thúy Vân: So bề tài sắc lại là phần hơn. Tuy mỗi người một vẻ nhưng Thúy Kiều đẹp hơn và có tài hơn Thúy Vân.

* Vẻ đẹp:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, ngòi bút Nguyễn Du vẫn tiếp tục dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn (gợi tả đôi mắt đẹp, trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân); hoa, liễu.

- Tả Kiều thơ không liệt kê nhiều chi tiết như khi tả Vân, mà nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, để tạo một ấn tượng về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế. Nhà thơ chỉ tập trung vào đôi mắt bởi đó là nơi thể hiện tinh thần, trí tuệ và tâm hồn.

- Nhân hoá: Kiều đẹp đến mức hoa ghen, liễu hờn

* Tài năng:

Khi tả Thúy Vân, tác giả chủ yếu gợi tả nhan sắc. Nhưng khi tả Kiều, nhà thơ tả sắc một phần còn dành đến hai lần tài năng.

- Tài của Kiều đạt tới mức lý tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, một con người có tài giỏi cầm (đàn), (cờ), thi (thơ), họa (vẽ). Đặc biệt nhất vẫn là tài đàn của nàng đã là sở trường. Đàn (nghề riêng), vượt lên trên mọi người (ăn đứt).

Nàng giỏi nhạc đến mức soạn riêng cho mình khúc nhạc bạc mệnh.

*

Cái tâm - cái tình : Cực tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi ca cái tâm đặc biệt của nàng bởi tài năng âm nhạc bao giờ cũng gắn với vẻ đẹp tâm hồn. Cung đàn bạc mệnh mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diết buồn thương ghi lại chân thực tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.

=> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc - tài - tình. Tác giả dùng thành ngữ nghiêng nước nghiêng thành để cực tả giai nhân.

=> Chân dung Thúy Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận. Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hóa phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị hoa ghen, liễu hờn nên số phận nàng sẽ gặp nhiều trái ngang, đau khổ...

II. Một số câu hỏi ôn tập.

Bài tập 1: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn? Vì sao?

Gợi ý: Trong hai bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, bức chân dung Thúy Kiều nổi bật hơn vì + Chân dung Thúy Vân được miêu tả trước để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều. Có thể coi đây là thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy. Nguyễn Du chỉ dùng bốn câu thơ để miêu tả vẻ đẹp của Vân trong khi dùng tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều.

+ Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là vẻ đẹp ngoại hình còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan, sắc, tài năng, tâm hồn.

 Qua đó ta thấy được sự tinh tế của tác giả khi miêu tả nhân vật Thúy Kiều.

Bài tập 2 : Một trong những thành công nổi bật của Nguyễn Du trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều ” là sử dụng bút pháp ước lệ để miêu tả nhân vật chính diện .

Thế nào là bút pháp ước lệ ? Tìm trong đoạn trích và chép lại chính xác những câu thơ tả nhan sắc Thúy Vân và Thúy Kiều có sử dụng bút pháp ước lệ.

Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu phân tích tài nghệ miêu tả ngoại hình nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích này.

Gợi ý :Bút pháp ước lệ là :

+ Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.

+ Sử dụng những “công thức miêu tả” có sẵn trong quy ước của cộng đồng văn chương để miêu tả . (Ví dụ : tả người phụ nữ đẹp : mặt hoa, mày liễu; tả mùa thu : lá ngô đồng rơi, ao sen tàn lạnh....)

* Tả Thúy Vân :

“Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

...

* Tả Thúy Kiều

“Làn thu thủy, nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”

HS dựa vào phần II – Phân tích đoạn trích để viết đoạn Nhân vật Thúy Vân: (4 câu thơ giữa)

- Câu thơ đầu giới thiệu khái quát đặc điểm nhân vật Thúy Vân: “Vân xem trang trọng khác vời” là vẻ đẹp cao sang, quý phái.

- Bút pháp ước lệ tượng trưng: lấy vẻ đẹp thiên nhiên trăng, hoa, ngọc, tuyết để miêu tả từng nét đẹp của Thuý Vân.

- So sánh, ẩn dụ: khuôn mặt đầy đặn tỏa sáng như trăng rằm,…

- Phép liệt kê: Khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nói - Nhân hoá: mây thua, tuyết nhường

=> Vẻ đẹp Thuý Vân đoan trang, phúc hậu mà quý phái : gương mặt đầy đặn, hiền dịu như vầng trăng tròn, lông mày sắc nét, đậm như mày con ngài, mái tóc mượt hơn mây, làn da trắng hơn tuyết, miệng cười tươi tắn như hoa, giọng nói trong như ngọc.

Nhà thơ dùng thủ pháp đòn bẩy, tả Thuý Vân trước để làm nổi bật chân dung Thuý Kiều.

- Cũng như lúc tả Vân, câu thơ đầu khái quát đặc điểm nhân vật rất tài tình: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”. “Sắc sảo” về trí tuệ và “mặn mà” về tâm hồn.

- Câu thơ thứ hai làm phép so sánh giữa Thúy Kiều và Thúy Vân: So bề tài sắc lại là phần hơn. Tuy mỗi người một vẻ nhưng Thúy Kiều đẹp hơn và có tài hơn Thúy Vân.

* Vẻ đẹp:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, ngòi bút Nguyễn Du vẫn tiếp tục dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ:

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn (gợi tả đôi mắt đẹp, trong sáng, long lanh như làn nước mùa thu, đôi lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân); hoa, liễu.

- Tả Kiều thơ không liệt kê nhiều chi tiết như khi tả Vân, mà nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, để tạo một ấn tượng về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế. Nhà thơ chỉ tập trung vào đôi mắt bởi đó là nơi thể hiện tinh thần, trí tuệ và tâm hồn.

- Nhân hoá: Kiều đẹp đến mức hoa ghen, liễu hờn

Một phần của tài liệu Phiếu văn 9 kì 1( 2022 2023) (Trang 33 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(264 trang)
w