1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY VI TÍNH DÙNG ASPNET MVC

120 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của đề tài là tìm hiểu về ASP.NET MVC, hiểu được các cấu trúc cơ bản của mô hình MVC, ưu điểm của ASP.NET MVC so với ASP.NET WEB FORM và áp dụng vào xây dựng website bán máy vi

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY VI TÍNH

DÙNG ASP.NET MVC

Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM THI VƯƠNG

Sinh viên thực hiện: PHẠM PHÚ CƯỜNG 070047T

NGUYỄN THỊ KIM HUỆ 070130T Lớp : 07TH1D

Khoá : 11

Trang 2

Trước tiên, chúng con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, những bậc sinh thành đã nuôi nấng, dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho chúng con học tập đến ngày hôm nay

Nhóm xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Công nghệ thông tin và Toán ứng dụng đã quan tâm dạy bảo và dìu dắt chúng em trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường đại học

Hơn hết, nhóm xin gời lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Thi Vương – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Lời mở đầu

1.1 Tổng quan về mô hình ASP.NET MVC 1

1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET MVC 1

1.1.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) là gì? 2

1.1.3 Lợi ích của việc sử dụng mô hình MVC so với thông thường 2

1.1.4 Các đặc tính cơ bản của ASP.NET MVC 3

1.2 Tổng quan về thanh toán trực tuyến 4

1.2.1 Giới thiệu về thanh toán trực tuyến 4

1.2.1.1 Giới thiệu 4

1.2.1.2 Mô hình mẫu thanh toán dùng thẻ nội địa Connect 24 tại OnePay với đơn vị chấp nhận thẻ là Vietcombank 5

1.2.2 Giới thiệu về ví điện tử 6

1.2.2.1 Giới thiệu 6

1.2.2.2 Mô hình mẫu về ví điện tử tại trang “nganluong.vn” 7

Chương 2: Khảo sát 9 2.1 Phong Vũ Computer 9

2.1.1 Các chức năng của website 9

2.1.2 Ưu điểm 10

2.1.3 Nhược điểm 10

2.2 Hoàn Long Computer 11

2.2.1 Các chức năng của website 11

2.2.2 Ưu điểm 12

2.2.3 Nhược điểm 12

2.3 Nhận xét chung 12

Chương 3: Phân tích hệ thống 13 3.1 Yêu cầu website 13

3.1.1 Yêu cầu chức năng 13

3.1.2 Yêu cầu phi chức năng 14

3.2 Phân tích Usecase 15

Trang 6

3.2.1.3 Lược đồ Usecase chi tiết của quản trị (Admin) 17

3.2.2 Đặc tả Usecase 18

3.2.2.1 Usecase Register 18

3.2.2.2 Usecase Login 18

3.2.2.3 Usecase Logout 20

3.2.2.4 Usecase View News Details 20

3.2.2.5 Usecase View Product Details 21

3.2.2.6 Usecase Search 21

3.2.2.7 Usecase Change Password 22

3.2.2.8 Usecase Update Profile 23

3.2.2.9 Usecase Order Online 23

3.2.2.10 Usecase View Cart 24

3.2.2.11 Usecase Update Cart 25

3.2.2.12 Usecase Check-out 25

3.2.2.13 Usecase Add Products to Favorite 26

3.2.2.14 Usecase Poll 27

3.2.2.15 Usecase Forget Password 27

3.2.2.16 View Order 28

3.2.2.17 Usecase Manager User 28

3.2.2.18 Usecase Manager Product 29

3.2.2.19 Usecase Manager kind 30

3.2.2.20 Usecase Manager Topic 31

3.2.2.21 Usecase Manager News 32

3.2.2.22 Usecase Manager Categories 33

3.2.2.23 Usecase Manager Orders 34

3.2.2.24 Usecase Manager Answers 35

3.2.2.25 Usecase manager Polls 35

3.2.2.26 Usecase Manager Provines 36

3.2.2.27 Usecase Manager Proverbs 37

3.2.2.28 Usecase Send mail to Customers 38

Trang 7

3.2.2.32 Usecase Edit Contact 40

3.2.2.33 Usecase Edit Introduce 41

3.2.2.34 Usecase Manager Advertisement 41

3.3 Lược đồ hoạt động (Activity Diagram) 42

3.3.1 Activity Login 42

3.3.2 Activity Register 43

3.3.3 Activity Change password 44

3.3.4 Activity Search 45

3.3.5 Activity Compare Product 45

3.3.6 Activity Update Profile 46

3.3.7 Activity Add Product to Favorite 47

3.3.8 Activity Poll 47

3.3.9 Activity Forger Password 48

3.3.10 Activity Order Online, View Cart, Update Cart và Check out 49

3.3.11 Activity View Orders 50

3.3.12 Activitycác chức năng quản lý của Admin 50

3.3.13 Các chức năng quản lý của Manager 52

3.3.14 Activity Manager Order 53

3.3.15 Activity Edit contact và Edit introduce 54

3.3.16 Activity View Statistic 54

3.3.17 Activity Send mail to customer 55

3.4 Lược đồ trình tự (Sequence Diagram) 56

3.4.1 Sơ đồ Sequence cho khách và thành viên 56

3.4.1.1 Sequence Login 56

3.4.1.2 Sequence Logout 56

3.4.1.3 Sequence Register 57

3.4.1.4 Sequence Change Password 57

3.4.1.5 Sequence Forget Password 58

3.4.1.6 Sequence Update Profile 58

3.4.1.7 Sequence Compare Product 59

Trang 8

3.4.1.11 Sequence Check-out 62

3.4.1.12 Sequence Search 63

3.4.1.13 Sequence Add to Favorite 63

3.4.1.14 Sequence View Orders 64

3.4.2 Sơ đồ Sequence cho Admin và Manager 64

3.4.2.1 Sequence Update Order 64

3.4.2.2 Sequence Delete Order 65

3.4.2.3 Sequence Insert Product 65

3.4.2.4 Sequence Update Product 66

3.4.2.5 Sequence Delete product 66

3.4.2.6 Các Sequence Insert, Update, Delete cho việc quản lý 67

3.4.3 Sơ đồ Sequence cho admin 67

3.4.3.1 Sequence Insert User 67

3.4.3.2 Sequence Update User 68

3.4.3.3 Sequence Delete User 68

3.4.3.4 Sequence Send Mail 69

3.4.3.5 Sequence Voew Statistic 69

3.5 Lược đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) 70

3.5.1 Mô hình luồng dữ liệu của khách (guest) 70

3.5.1.1 Mô hình cấp 1 70

3.5.1.2 Mô hình cấp 2 71

3.5.1.2.1 Mô hình Bình chọn (Poll) 71

3.5.1.2.2 Mô hình So sánh sản phẩm (Compare Product) 71

3.5.1.2.3 Mô hình Quên mật khẩu (Forget Password) 72

3.5.2 Mô hình luồng dữ liệu của thành viên (User) 72

3.5.2.1 Mô hình cấp 1 72

3.5.2.1.1 Mô hình cây chức năng “Add Product to Favorite” 73

3.5.2.1.2 Mô hình cây chức năng “Order” 73

3.5.2.1.3 Mô hình cây chức năng “Change Password” 74

3.5.2.2 Mô hình cấp 2 74

Trang 9

3.5.3.2 Mô hình cấp 2 76

3.5.3.2.1 Mô hình “Manager Kinds” 76

3.5.3.2.2 Mô hình “Manager Categories” 76

3.5.3.2.3 Mô hình “Manager Products” 77

3.5.3.2.4 Mô hình “Manager Order” 77

3.5.3.2.5 Mô hình “Manager Provinces” 78

3.5.3.2.6 Mô hình “Manager Topics” 78

3.5.3.2.7 Mô hình “Manager News” 79

3.5.3.2.8 Mô hình “Mannager Polls” 79

3.5.3.2.9 Mô hình “Manager Answers” 80

3.5.3.2.10 Mô hình “Manager Proverbs” 80

3.5.3.2.11 Mô hình “Manager Advertisement” 81

3.5.4 Mô hình luồng dữ liệu của Quản trị (Admin) 81

3.5.4.1 Mô hình cấp 1 81

3.5.4.2 Mô hình cấp 2 82

3.5.4.2.1 Mô hình “Send Mail” 82

3.5.4.2.2 Mô hình “Manager User” 83

Chương 4: Thiết kế hệ thống 84 4.1 Mô hình dữ liệu 84

4.1.1 Mô hình Conceptual Data Model (CDM) 84

4.1.2 Mô hình Physical Data Model (PDM) 85

4.1.3 Mô hình Database (Database Diagarm) 86

4.2 Đặc tả dữ liệu 87

4.2.1 Bảng Advertisements 87

4.2.2 Bảng Answers 87

4.2.3 Bảng Categories 88

4.2.4 Bảng Favorites 88

4.2.5 Bảng Intro_Contact 89

4.2.6 Bảng Kinds 89

4.2.7 Bảng NewsDaily 89

Trang 10

4.2.11 Bảng Products 92

4.2.12 Bảng Proverbs 93

4.2.13 Bảng Regions 93

4.2.14 Bảng Roles 94

4.2.15 Bảng Topics 94

4.2.16 Bảng Users 95

4.3 Sitemap 96

4.4 Giao diện website 97

4.4.1 Trang chủ 97

4.4.2 Tìm kiếm 98

4.4.3 Chi tiết sản phẩm 98

4.4.4 Giỏ hàng 99

4.4.5 Xem đơn hàng 99

4.4.6 Trang quản trị 100

4.4.7 Xem tin tức 100

4.4.8 Quản lý thành viên 101

4.4.9 Quản lý sản phẩm 101

Chương 6: Tổng kết 102 6.1 Nhận xét 102

6.1.1 Nhận xét chung 102

6.1.2 Hướng Phát triển trong tương lai 102

6.2 Hướng cải tiến website 102

6.2.1 Các phương pháp tăng tốc website 102

6.2.1.1 Giảm bớt các request từ website 102

6.2.1.2 Sử dụng các Content Delivery Network(CDN) 102

6.2.1.3 Nén trang web trước khi tải về phía client 103

6.2.1.4 Cache trên client 103

6.2.2 Xây dựng đa ngôn ngữ cho website 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 11

TMĐT Thương Mại Điện Tử

Trang 12

Bảng 4.2.1 Bảng Advertisement 87

Bảng 4.2.2 Bảng Answer 87

Bảng 4.2.3 Bảng Categories 88

Bảng 4.2.4 Bảng Favorites 88

Bảng 4.2.5 Bảng Intro_Contact 88

Bảng 4.2.6 Bảng Kinds 89

Bảng 4.2.7 Bảng NewsDaily 89

Bảng 4.2.8 Bảng OrderDetails 90

Bảng 4.2.9 Bảng Orders 90

Bảng 4.2.10 Bảng Polls 91

Bảng 4.2.11 Bảng Products 91

Bảng 4.2.12 Bảng Proverbs 92

Bảng 4.2.13 Bảng Regions 92

Bảng 4.2.14 Bảng Roles 93

Bảng 4.2.15 Bảng Topics 93

Bảng 4.2.16 Bảng Users 93

Trang 13

Hình 1.1.1 Mô hình MVC cơ bản 1

Hình 1.1.2 Mô hình luồng xử lý của MVC 2

Hình 1.2.1.2 Mô hình thanh toán dùng thẻ Connect 24 5

Hình 1.2.2.1 Ví điện tử 6

Hình 1.2.2.2 Mô hình hoạt động Thanh Toán Trực Tuyến của nganluong.vn 7

Hình 1.2.2.2.2 Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” 8

Hình 1.2.2.2.3 Mô hình cổng thanh toán trung gian, hướng tới hỗ trợ cộng đồng người bán Thương Mại Điện Tử vừa & nhỏ của nganluong.vn 8

Hình 2.1 Website Phong Vũ Computer www.vitinhphongvu.com 9

Hình 2.2 Website Hoàn Long Computer www.hoanlong.com.vn 11

Hình 3.2.1.1 Sơ đồ Use-case 15

Hình 3.2.1.2 Lược đồ chi tiết Use-case Manager 16

Hình 3.2.1.3 Lược đồ chi tiết Use-case Admin 17

Hình 3.3.1 Sơ đồ Activity Đăng nhập 42

Hình 3.3.2 Sơ đồ Activity Đăng kí 43

Hình 3.3.3 Sơ đồ Activity Đổi mật khẩu 44

Hình 3.3.4 Sơ đồ Activity Tìm kiếm 45

Hình 3.3.5 Sơ đồ Activity So sánh 45

Hình 3.3.6 Sơ đồ Activity Cập nhật thông tin 46

Hình 3.3.7 Sơ đồ Activity Thêm vào yêu thích 47

Hình 3.3.8 Sơ đồ Activity Bình chọn 47

Hình 3.3.9 Sơ đồ Activity Quên mật khẩu 48

Hình 3.3.10 Sơ đồ Activity Đặt hàng, Xem, Cập nhật và Thanh toán giỏ hàng 49

Hình 3.3.11 Sơ đồ Activity Xem đơn hàng 50

Hình 3.3.12 Sơ đồ Activity Các chức năng quản lý của Admin 51

Hình 3.3.13 Sơ đồ Activity Các chức năng quản lý của Manager 52

Hình 3.3.14 Sơ đồ Activity Quản lý đơn hàng 53

Hình 3.3.15 Sơ đồ Activity Quản lý Mục Liên hệ và Giới thiệu 54

Trang 14

Hình 3.4.1.2 Lược đồ Sequence Đăng xuất 56

Hình 3.4.1.3 Lược đồ Sequence Đăng kí 57

Hình 3.4.1.4 Lược đồ Sequence Đổi mật khẩu 57

Hình 3.4.1.5 Lược đồ Sequence Quên mật khẩu 58

Hình 3.4.1.6 Lược đồ Sequence Cập nhật thông tin 58

Hình 3.4.1.7 Lược đồ Sequence So sánh sản phẩm 59

Hình 3.4.1.8 Lược đồ Sequence Bình chọn 60

Hình 3.4.1.9 Lược đồ Sequence Xem và Cập nhật giỏ hàng 61

Hình 3.4.1.10 Lược đồ Sequence Xác nhận thanh toán 62

Hình 3.4.1.11 Lược đồ Sequence Thanh toán 62

Hình 3.4.1.12 Lược đồ Sequence Tìm kiếm 63

Hình 3.4.1.13 Lược đồ Sequence Thêm vào yêu thích 63

Hình 3.4.1.14 Lược đồ Sequence Xem đơn hàng 64

Hình 3.4.2.1 Lược đồ Sequence Cập nhật đơn hàng 64

Hình 3.4.2.2 Lược đồ Sequence Xóa đơn hàng 65

Hình 3.4.2.3 Lược đồ Sequence Thêm sản phầm 65

Hình 3.4.2.4 Lược đồ Sequence Cập nhật sản phầm 66

Hình 3.4.2.5 Lược đồ Sequence Xóa sản phầm 66

Hình 3.4.3.1 Lược đồ Sequence Thêm User 67

Hình 3.4.3.2 Lược đồ Sequence Cập nhật User 68

Hình 3.4.3.3 Lược đồ Sequence Xóa User 68

Hình 3.4.3.4 Lược đồ Sequence Gởi email cho khách hàng 69

Hình 3.4.3.5 Lược đồ Sequence Xem thống kê 69

Hình 3.5.1.1 Lược đồ DFD cấp 1 của khách hàng 70

Hình 3.5.1.2.1 Lược đồ DFD Bình chọn 71

Hình 3.5.1.2.2 Lược đồ DFD So sánh 71

Hình 3.5.1.2.3 Lược đồ DFD Quên mật khẩu 72

Hình 3.5.2.1 Lược đồ DFD cấp 1 của thành viên 72

Trang 15

Hình 3.5.3.2.1 Lược đồ DFD Quản lý Chủng loại 76

Hình 3.5.3.2.2 Lược đồ DFD Quản lý Loại 76

Hình 3.5.3.2.3 Lược đồ DFD Quản lý Sản phẩm 77

Hình 3.5.3.2.4 Lược đồ DFD Quản lý Đơn hàng 77

Hình 3.5.3.2.5 Lược đồ DFD Quản lý Tỉnh thành 78

Hình 3.5.3.2.6 Lược đồ DFD Quản lý Chủ đề 78

Hình 3.5.3.2.7 Lược đồ DFD Quản lý Tin tức 79

Hình 3.5.3.2.8 Lược đồ DFD Quản lý Bình chọn 79

Hình 3.5.3.2.9 Lược đồ DFD Quản lý Câu trả lời 80

Hình 3.5.3.2.10 Lược đồ DFD Quản lý Danh ngôn 80

Hình 3.5.3.2.11 Lược đồ DFD Quản lý Quảng cáo 81

Hình 3.5.4.1 Lược đồ DFD cấp 1 của Admin 81

Hình 3.5.4.2.1 Lược đồ DFD Gởi email 82

Hình 3.5.4.2.2 Mô hình DFD Quản lý User 83

Hình 4.1.1 Mô hình CMD 84

Hình 4.1.2 Mô hình PDM 85

Hình 4.1.3 Mô hình Database 86

Hình 4.4.1 Giao diện Trang chủ 95

Hình 4.4.2 Giao diện Tìm kiếm 96

Hình 4.4.3 Giao diện Chi tiết sản phẩm 96

Hình 4.4.4 Giao diện Giỏ hàng 97

Hình 4.4.5 Giao diện Xem đơn hàng của bạn 97

Hình 4.4.6 Gao diện trang Quản trị website 98

Hình 4.4.7 Giao diện trang Xem tin tức 98

Hình 4.4.8 Giao diện Quản lý Thành viên 99

Hình 4.4.9 Giao diện Quản lý sản phẩm 99

Trang 16

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và sự bùng nổ của mạng máy tính Internet, việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực của cuộc sống ngày càng được quan tâm và sử dụng hiệu quả, đem lại lợi ích to lớn về mọi mặt Internet đã trở thành nơi chia sẻ, giao lưu, gắn kết con người

Ngày nay cùng với tiến trình thương mại hóa toàn cầu, internet đã đóng vai trò không nhỏ Những website mua bán, thương mại xuất hiện ngày càng nhiều, những trang thương mại nổi tiếng như www.amazone.com hay www.ebay.com không còn xa

lạ với chúng ta nữa

Các trang web thương mại giúp doanh nghiệp giới thiệu về sản phẩm đến khách hàng một cách nhanh chóng mà không bị giới hạn về không gian và thời gian Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí cho việc tìm kiếm, mua sắm hàng hóa

Vì vậy chúng em đã chọn đề tài “Xây dựng website bán máy vi tính bằng ASP.NET MVC”

Nhiệm vụ của đề tài là tìm hiểu về ASP.NET MVC, hiểu được các cấu trúc cơ bản của mô hình MVC, ưu điểm của ASP.NET MVC so với ASP.NET WEB FORM và áp dụng vào xây dựng website bán máy vi tính hoàn chỉnh dùng mô hình MVC với các chức năng cơ bản sau:

- Quản lý được các sản phẩm, đơn hàng, các loại hàng, chủng loại, thành viên, các mục tin tức, quảng cáo…

- Có thể tìm kiếm sản phẩm theo các tiêu chí nhất định

- Cho phép thành viên thêm sản phẩm yêu thích vào mục yêu thích của mình

- Cho phép cách thành viên có thể quản lý tài khoản của mình như đổi mật khẩu, xem đơn hàng, xem các sản phẩm yêu thích…

- Tích hợp hình thức thanh toán trực tuyến trên website

- Thống kê doanh thu, các sản phẩm bán chạy…

- Ngoài ra còn có một số chức năng như xem tin tức, bình chọn…

Trang 17

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

1.1 Tổng quan về mô hình ASP.NET MVC

1.1.1 Giới thiệu về ASP.NET MVC

ASP.NET MVC là 1 framework phát triển ứng dụng web mới của Microsoft,

nó kết hợp giữa tính hiệu quả và nhỏ gọn của mô hình model-view-controller (MVC), những ý tưởng và công nghệ hiện đại nhất, cùng với những thành phần tốt nhất của nền tảng ASP.NET hiện thời Là 1 lựa chọn khác bên cạnh nền tảng WebForm khi phát triển 1 ứng dụng web sử dụng ASP.NET

Hình 1.1.1 Mô hình MVC cơ bản

MVC viết tắt của các chữ cái đầu của Models, Views, Controllers MVC chia giao diện UI thành 3 phần tương ứng: đầu vào của controller là các điều khiển thông qua HTTP request, model chứa các miền logic, view là những thứ được sinh ra trả về cho trình duyệt

Trang 18

1.1.2 Mô hình MVC (Model – View – Controller) là gì?

MVC (Model – View – Controller) là phương pháp chia nhỏ 1 ứng dụng thành 3 phần cài đặt, mỗi thành phần đóng 1 vai trò khác nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, đó là : Model, View, Controller

Model

Là thành phần có nhiệm vụ lưu trữ thông tin, trạng thái các đối tượng dữ liệu của ứng dụng Thông thường, nó là 1 lớp được ánh xạ từ 1 bảng cơ sở dữ liệu Tại đây, ta có thể sử dụng LINQ, Hibernate Framework để làm Model

View

Là thành phần có trách nhiệm dựng hình trạng thái của Model Việc thể hiện được gói gọn trong View, do đó dữ liệu có thể thích nghi được với nhiều loại khách hàng khác nhau View sẽ thay đổi chính nó khi có 1 thay đổi trong Model được liên lạc với nó View sẽ đưa dữ liệu đầu vào đến Controller View chỉ đơn giản là 1 trang ASP hay HTML, không có dòng logic, business logic hay thông tin Model

Controller

Là thành phần chịu trách nhiệm chặn và dịch các đầu vào của người sử dụng sang các hành động (action) để được thể hiện bởi Model Controller còn chịu trách nhiệm lựa chọn View tiếp theo dựa trên đầu vào của người sử dụng và kết quả của Model Controller nhận các yêu cầu (request) từ các trình duyệt (browser) gọi 1 business operation và kết hợp với View để trả lại kết quả cho khách hàng

Hình 1.1.2 Mô hình luồng xử lý của MVC

1.1.3 Lợi ích của việc sử dụng mô hình MVC so với thông thường

Tách biệt rõ ràng nhiệm vụ của từng layer: model-view-controller => giúp cho việc phân công công việc trong nhóm (work team) được dễ dàng

Trang 19

Mang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức và tái sử dụng lại code Chẳng hạn như với kiến trúc tổ chức của model thì kết quả trả về là trung lập,nó không theo

1 chuẩn formatting (danh sách chuỗi, XML, JSON…) nào cả => có thể tái sử dụng lại cho các tầng View ở ứng dụng khác

Tính dễ thay đổi (modifiability) tầng View hay tầng Model nếu có nhu cầu vì mỗi tầng nay hoàn toàn tách biệt và không có mối ảnh hưởng ràng buộc với nhau

Thông thường, HTTP protocol truyền tham số request theo kiểu chuỗi thông thường, và chuỗi này phải được chuyển đổi (convert) sang các định dạng (format) thích hợp tùy theo mỗi ứng dụng Công việc này đòi hỏi tốn nhiều thời gian và dễ gây ra lỗi Với kiến trúc Model của mô hình MVC, dữ liệu này sẽ tự động được convert thành giá trị của các biến thuộc tính trong lớp đối tượng

Không sử dụng viewstate, điều này làm các nhà phát triển dễ dàng điều khiển ứng dụng của mình

Tính dễ thay đổi (modifiability) tầng View hay tầng Model nếu có nhu cầu vì mỗi tầng nay hoàn toàn tách biệt và không có mối ảnh hưởng ràng buộc với nhau

Hệ thống định tuyến mới mạnh mẽ Thông thường,HTTP protocol truyền

tham số request theo kiểu chuỗi thông thường, và chuỗi này phải được chuyển đổi (convert) sang các định dạng (format) thích hợp tùy theo mỗi ứng dụng Công việc này đòi hỏi tốn nhiều thời gian và dễ gây ra lỗi Với kiến trúc Model của mô hình MVC, dữ liệu này sẽ tự động được convert thành giá trị của các biến thuộc tính trong lớp đối tượng

Hỗ trợ tốt hơn cho test-driven development (TDD) cài đặt các unit tests tự động, xác định và kiểm tra lại các yêu cầu trước khi bắt tay vào viết code

Hỗ trợ kết hợp rất tốt giữa người lập trình và người thiết kế giao diện

Sử dụng các tính năng tốt nhất đã có của ASP.NET WebForm mang tới 1 trang web mà giao diện có thể lưu giữ trạng thái, và cuối cùng thêm vào 1 lớp trừu tượng tinh vi nằm trên HTTP và HTML, sử dụng ViewState và postback để tạo ra hiệu ứng của việc có trạng thái

1.1.4 Các đặc tính cơ bản của ASP.NET MVC

 Tách rõ ràng các mối liên quan, mở khả năng test TDD (test driven developer) Có thể test unit trong ứng dụng mà không cần phải chạy Controllers cùng với tiến trình của ASP.NET và có thể dùng bất kỳ một unit testing framework nào như NUnit, MBUnit, MS Test, v.v…

Trang 20

 Có khả năng mở rộng, mọi thứ trong MVC được thiết kế cho phép dễ dàng thay thế/tùy biến (ví dụ: có thể lựa chọn sử dụng engine view riêng, routing policy, parameter serialization, v.v…)

 Bao gồm một ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép xây dựng ứng dụng với những URL sạch, các URL không cần cs phần mở rộng (ví dụ: có thể ánh

xạ địa chỉ /Products/Edit/4 để thực hiện hành động “Edit” của lớp điều khiển ProductControllers hoặc ánh xạ địa chỉ /Blog/SomeTopic để thực

BlogEngineController)

.ASCX và Master, đánh dấu các tập tin này như một “view template” (có thể dễ dàng dùng các tính năng của ASP.NET như lồng các trang Master,

<%= %> snippets, mô tả server controls, template, data-binding, localization, v.v…) Tuy nhiên sẽ không còn postback và interactive back server và thay vào đó là interactive end-user tới một Controller class (không còn viewstate, page lifecycle)

 ASP.NET MVC Framework hỗ trợ đầy đủ các tính năng bảo mật của ASP.NET như forms/windows authenticate, URL authorization, membership/roles, output và data caching, session/profile state, configuration system, provider architecture v.v…

1.2 Tổng quan về thanh toán trực tuyến và ví điện tử

1.2.1 Giới thiệu về thanh toán trực tuyến

1.2.1.1 Giới thiệu

Thanh toán trực tuyến, là một hình thức thanh toán cho một sản phẩm nào

đó ( Hàng hóa, dịch vụ ) mà sản phầm đó có thể phát hành thẻ thanh toán, hoặc là thống nhất với một nhà cung cấp dịch vụ cụ thể nào đó ( Ngân hàng, thậm chi là mạng di động ) người mua sản phẩm thanh toán qua các hình thức đó

Trên thế giới, các website thương mại điện tử có khả năng thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng rất phổ biến Tại Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt cùng các giới hạn về hành lang pháp lý, về công nghệ, về sự hỗ trợ của các ngân hàng thì thanh toán trực tuyến vẫn khá xa lạ nhiều người

Với những món hàng lớn, khách thường đến trực tiếp nơi bán để xem tận mắt, sờ tận tay để kiểm nghiệm rồi mua Những món hàng nhỏ (thực phẩm, sách…), hàng ảo, các hàng hóa thuộc dạng thông tin (ebook, nhạc, hình ảnh,

Trang 21

hosting, domain…) thì việc khách hàng đến tận nơi mua bán là không hiệu quả về mặt kinh doanh, thời gian và cả tiền bạc cho bên mua và cả bên bán

Hoặc khoảng cách giữa bên mua và bên bán rất xa Lúc này, giải pháp thanh toán trực tuyến là giải pháp rất hữu ích

1.2.1.2 Mô hình mẫu thanh toán dùng thẻ nội địa Connect 24 tại

OnePay với đơn vị chấp nhận thẻ là Vietcombank

Mô hình thanh toán trực tuyến với thẻ Connect 24 tương tự các mô hình thanh toán trên thế giới, trong đó có sự tham gia của chủ thẻ, website của đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), Vietcombank và cổng thanh toán OnePay Vietcombank vừa đóng vai trò ngân hàng thanh toán, đồng thời là ngân hàng phát hành

Hình 1.2.1.2 Mô hình thanh toán dùng thẻ Connect 24

Trong mô hình này, khách hàng là chủ thẻ sau khi lựa chọn hình thức thanh toán trực tuyến với Connect 24 trên website sẽ nhập thông tin thẻ theo yêu cầu tại cổng thanh toán OnePAY Các thông tin này được gửi đến Vietcombank để kiểm tra số dư trong tài khoản

Nếu thẻ đã được kích hoạt chức năng thanh toán trực tuyến, số dư tài khoản đủ để thanh toán thì Vietcombank và OnePAY sẽ yêu cầu khách hàng xác thực chủ tài khoản bằng phương thức OTP (One Time Password)

Giao dịch qua bước xác thực này sẽ được Vietcombank cấp phép thành công Vietcombank sẽ ghi nợ tài khoản thẻ và ghi có tài khoản của ĐVCNT ngay sau khi giao dịch thành công

Trang 22

Hiện nay, chủ thẻ cần đăng ký dịch vụ SMS banking để kích hoạt chức năng thanh toán trực tuyến của thẻ Connect24

1.2.2 Giới thiệu về ví điện tử

1.2.2.1 Giới thiệu

Một ví tiền điện tử được thiết kế cố gắng mô phỏng lại các chức năng của một ví tiền truyền thống, là nơi tập trung tất cả tiền điện tử phục vụ cho việc giao dịch của khách hàng trên mạng Các chức năng quan trọng nhất của ví tiền điện tử đó là:

a Chứng minh tính xác thực khách hàng thông qua việc sử dụng các chứng nhận điện tử hoặc bằng các phương pháp mã hóa thông tin khác;

b Lưu trữ và chuyển các giá trị;

c Đảm bảo an toàn cho quá trình thanh toán giữa người mua và người bán trong các giao dịch thương mại điện tử

Nhiều tổ chức trung gian không phải là tổ chức tín dụng (TCTD) đã tham gia kết nối TCTD ngân hàng với các doanh nghiệp thương mại điện tử (TMĐT) và người tiêu dùng Mô hình này tạo “ví điện tử”, mở thêm kênh thanh toán không dùng tiền mặt

Với chức năng như “ví tiền” trên Internet, người dùng đăng ký “ví điện tử” để giao dịch, mua bán trên mạng thay vì phải mở nhiều tài khoản NH Các ngân hàng thương mại (NHTM) thay vì phải tự đầu tư phát triển có thể tận dụng giải pháp, công nghệ và dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ “ví điện tử” để mở rộng mạng lưới

Nhằm giảm rủi ro trong giao dịch TMĐT khi bên mua và bên bán không gặp nhau trực tiếp, hình thức thanh toán thông qua bên thứ 3 (công ty trung gian thanh toán) là điều tất yếu trong chuỗi giá trị TMĐT

Hình 1.2.2.1 Ví điện tử

Trang 23

1.2.2.2 Mô hình mẫu về ví điện tử tại trang “nganluong.vn”

nganluong.vn là dịch vụ thanh toán trực tuyến (TTTT) cho thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam (VN) Nó cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi & nhận tiền thanh toán cho các giao dịch trên Internet

nganluong.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, trong đó mỗi người dùng đăng ký sở hữu một tài khoản ví loại cá nhân hoặc doanh nghiệp (dành cho các tổ chức có tư cách pháp nhân) Tài khoản ví sau đó có thể liên kết với một tài khoản ngân hàng để người mua nạp tiền (trước khi thanh toán) và người bán rút tiền (sau khi nhận thanh toán) một cách tiện lợi

Hình 1.2.2.2.1 Mô hình hoạt động TTTT của nganluong.vn

Để BẢO VỆ AN TOÀN cho người mua và người bán khỏi các rủi ro và

nguy cơ lừa đảo trên Internet, hình thức "thanh toán tạm giữ" là giao dịch chủ đạo Theo đó các khoản thanh toán sẽ bị đóng băng và người bán chỉ thực sự nhận được tiền sau khi người mua đã nhận hàng đúng mô tả và phê chuẩn giao dịch (hệ thống sẽ tự động chuyển tiền cho người bán vòng trong

7 ngày kể từ khi thanh toán nếu người mua không phê chuẩn mà không có khiếu nại gì) Tuy nhiên người mua cũng có thể tự nguyện chuyển tiền

"thanh toán ngay" cho những người mình tin tưởng hoặc đã được nganluong.vn xác minh và cấp chứng nhận "người bán đảm bảo"

Trang 24

Hình 1.2.2.2.2 Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ”

Khác với trước đây khi TTTT là cụm từ “xa xỉ” vốn chỉ khả thi với các doanh nghiệp lớn như Vietnam Airlines hay JetStar Pacific… thì giờ đây từ các cá nhân bán hàng nhỏ lẻ (tại blog, forum hoặc website rao vặt) cho đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ có website bán hàng hay các sàn giao dịch trực tuyến đều có thể dễ dàng tích hợp chấp nhận TTTT chỉ trong 5 phút đến 4 giờ làm việc, hoàn toàn miễn phí (chỉ trả phí khi có phát sinh giao dịch)

Hình 1.2.2.2.3 Mô hình cổng thanh toán trung gian, hướng tới hỗ trợ cộng

đồng người bán TMĐT vừa & nhỏ của nganluong.vn

Trang 25

Chương 2: Khảo sát

2.1 Phong vũ Computer

Hình 2.1 website Phong Vũ Computer www.vitinhphongvu.com

2.1.1.Các chức năng của website

- Sản phẩm

 Xem sản phẩm theo Category, Kind

 Xem chi tiết sản phẩm

Trang 26

 Hỗ trợ tư vấn qua email

- Tin tức

 Giới thiệu về công ty Phong Vũ

 Thông báo khuyến mãi

 Giới thiệu sản phẩm mới, công nghệ mới

- Giỏ hàng ở vị trí chưa thuận tiện cho khách hàng khi cần xem giỏ hàng

- Chưa tích hợp hình thức thanh toán trực tuyến

Trang 27

2.2 Hoàn long Computer

Hình 2.2 Website Hoàn Long Computer www.hoanlong.com.vn

2.2.1 Các chức năng của website

- Sản phẩm

 Xem sản phẩm theo Category, Kind

 Xem chi tiết sản phẩm

- Khách hàng

 Đăng kí tài khoản

 Xem và sửa thông tin tài khoản

Trang 29

Chương 3: Phân tích hệ thống

3.1 Yêu cầu website

3.1.1 Yêu cầu chức năng

 Đối với khách viếng thăm (Guest):

 Đăng kí tài khoản khách hàng của website

 Xem các tin tức được cập nhật hàng ngày

 Xem thông tin các loại sản phẩm, thông tin chi tiết

 Tìm kiếm cơ bản: tìm đĩa theo tên đĩa

 Tìm kiếm nâng cao: tìm theo chủng loại, loại và giá sản phẩm

 So sánh 2 sản phẩm

 Thực hiện bình chọn cho website

 Đăng nhập vào website

 Quên mật khẩu

 Được hỗ trợ tư vấn trực tuyến

 Đối với nhóm người dùng là thành viên của website (Member): bao gồm tất cả các chức năng của khách và thêm các chức năng sau

 Đăng xuất khỏi website

 Cập nhật thông tin tài khoản

 Đặt mua sản phẩm trực tuyến

 Đưa sản phẩm vào yêu thích cá nhân

 Xóa sản phẩm khỏi yêu thích cá nhân

Trang 30

 Quản lí chủng loại sản phẩm (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí loại sản phẩm (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí sản phẩm (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí đơn hàng (xóa đơn hàng, cập nhật tình trạng giao hàng)

 Quản lí tỉnh thành (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí chủ đề (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí bài viết (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí bình chọn (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí câu trả lời (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí danh ngôn (thêm, xóa, cập nhật)

 Quản lí quảng cáo (thêm, xóa, cập nhật)

 Cập nhật nội dung trang giới thiệu

 Cập nhật nôi dung trang liên hệ

 Đối với nhóm quản trị (Admin): bao gồm tất cả các chức năng của 1 quản

lí và thêm các chức năng sau

 Xem quyền của website

 Quản lí toàn bộ thành viên của website

 Gửi mail quảng cáo sản phẩm tới các thành viên của website

 Thống kê doanh thu bán hàng theo tháng và theo năm

3.1.2 Yêu cầu phi chức năng

 Website có bố cục hợp lí

 Giao diện đẹp, thân thiện với người sử dụng

 Tính bảo mật tương đối

 Tốc độ xử lí nhanh

 Dễ dàng nâng cấp về sau

 Tương thích với hầu hết các trình duyệt

Trang 31

3.2 Phân tích Usecase

3.2.1 Các lược đồ Usecase (Usecase Diagram)

3.2.1.1 Lược đồ Usecase chính

Hình 3.2.1.1 Sơ đồ Use-case

Trang 32

3.2.1.2 Lược đồ Usecase chi tiết của quản lí (Manager)

Hình 3.2.1.2 Lược đồ chi tiết Use-case Manager

Trang 33

3.2.1.3 Lược đồ Usecase chi tiết của người quản trị (Admin)

Hình 3.2.1.3 Lược đồ chi tiết Use-case Admin

Trang 34

3.2.2 Đặc tả Usecase

3.2.2.1 Usecase Register

Tóm tắt Usecase này cho phép một khách hàng có thể đăng kí

thành viên trên trang web

Include Usecase Không có

Điều kiện trước Không có

Điều kiện sau Đăng kí thành công, dữ liệu được cập nhật vào cơ sở

- Người dùng nhập vào các mục điều kiện đăng kí

và chọn thao tác “Đăng kí” để xác nhận việc đăng

- Email đăng kí đã tồn tại thì Hệ thống thông báo

“Email đã có người sử dụng, vui lòng chọn Email khác”

Trang 35

Include Usecase Không có

Điều kiện trước Người dùng chưa đăng nhập vào website

 Nếu là Manager thì hiển thị trang “Quản trị website” Người dùng có thể chọn các thao tác quản lý: chủng loại, sản phẩm, loại sản phẩm, đơn hàng, tỉnh thành, chủ đề, bài viết, bình chọn, câu trả lời, danh ngôn, quảng cáo, giới thiệu, liên hệ

 Nếu là Admin thì Hiển thị trang “Quản trị website” với các quyền như Manager Người dùng còn có thể chọn các thao tác: Quản lý thành viên, Xem quyền của website, Gửi mail, Thống kê

 Nếu là Member thì hiển thị Trang chủ của website

- Lưu thông tin của người dùng vào session

- Nếu người dùng có check vào mục “Nhớ tôi” thì lưu Email của người dùng vào cookie Để lần sau khi người dùng quay lại website thì sẽ hiện sẵn Email của người dùng vào ô Email trong phần đăng nhập

- Hệ thống tạo 1 giỏ hàng cho người dùng lưu vào session

Dòng sự kiện

phụ

- Hệ thống kiểm tra thông tin:

 Nếu Email không tồn tại xuất thông báo

“Email không tồn tại”

Trang 36

 Nếu Password không đúng thì xuất thông báo

“Password không đúng”

3.2.2.3 Usecase Logout

Tóm tắt Usecase mô tả chức năng người dùng Đăng xuất khỏi

website sau khi đã đăng nhập

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website

Dòng sự kiện

chính

Usecase bắt đầu khi người dùng đã đăng nhập muốn thoát khỏi website

- Người dùng chọn thao tác “Đăng xuất” Hệ thống

xử lí xóa thông tin của người dùng được lưu trong session

+ Nếu trước đó người dùng không check vào mục “Nhớ tôi” thì hệ thống xử lí xóa luôn cookie lưu Email của người dùng nếu cookie tồn tại

+ Nếu trước đó người dùng check vào mục

“Nhớ tôi” thì không xóa cookie

- Đưa người dùng trở lại trang chủ như là khách

Dòng sự kiện

phụ

Không có

3.2.2.4 Usecase View News Details

Tóm tắt Usecase này cho phép người dùng xem các tin tức về

sản phẩm, công nghệ, khuyến mãi

Include Usecase Không có

Trang 37

Điều kiện trước Không có

Điều kiện sau Hiện thị trang chi tiết tin tức

Dòng sự kiện

chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn xem tin tức trong trên website

- Người dùng chọn tin tức cần xem

- Hệ thống truy cập cơ sỡ dữ liệu và lấy ra các thông tin chi tiết của tin tức vừa chọn và hiển thị chi tiết tin tức được chọn

Dòng sự kiện

phụ

Không có

3.2.2.5 Usecase View Product Details

Tóm tắt Usecase này cho phép người dùng xem thông tin chi

tiết của sản phẩm

Include Usecase Không có

Điều kiện trước Không có

Điều kiện sau Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm

Trang 38

các tiêu chí nhất định: chủng loại, loại, giá, tên sản phẩm

Include Usecase Không

Điều kiện trước Không

Điều kiện sau Hiển thị trang Kết quả tìm kiếm

- Người dùng chọn thao tác “Tìm” Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu tìm kiếm sản phẩm theo thông tin được người dùng nhập vào Hiển thị Kết quả tìm kiếm

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website

Điều kiện sau Đổi mật khẩu thành công, cập nhật lại mật khẩu vào

Trang 39

- Hệ thống sẽ kiểm tra mật khẩu có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì hệ thống cập nhật dữ liệu vào database

- Mật khẩu mới không hợp lệ, xuất thông báo

“Chiều dài tối thiểu là 6 kí tự”

- Xác nhận mật khẩu mới không chính xác thì xuất thông báo “Hai password không giống nhau”

Ngoại lệ

3.2.2.8 Usecase Update Profile

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin cá

nhân trong hệ thống

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

Điều kiện sau Cập nhật thông tin thành công, cập nhật dữ liệu vào

- Người dùng thay đổi thông tin cần điều chỉnh

- Hệ thống kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không, thông tin hợp lệ thì cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu

3.2.2.9 Usecase order online

Trang 40

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

- Nếu người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống thì

sẽ chuyển đến trang yêu cầu Đăng nhập

3.2.2.10 Usecase View Cart

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website

Điều kiện sau Hiển thị trang xem giỏ hàng

Dòng sự kiện

chính

Usecase bắt đầu khi khách hàng muốn xem giỏ hàng

- Khách hàng chọn thao tác “Giỏ hàng của bạn” Hệ thống hiển thị các sản phẩm trong giỏ hàng cho người dùng xem

Dòng sự kiện

phụ

- Nếu giỏ hàng chưa có sản phẩm thì xuất thông báo

“Hiện tại chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn”

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w