Lược đồ Usecase chi tiết của quản lý (Manager)

Một phần của tài liệu XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY VI TÍNH DÙNG ASPNET MVC (Trang 32 - 58)

Chương 3: Phân tích hệ thống 13 3.1. Yêu cầu website

3.2.1.2. Lược đồ Usecase chi tiết của quản lý (Manager)

Hình 3.2.1.2. Lược đồ chi tiết Use-case Manager

3.2.1.3. Lược đồ Usecase chi tiết của người quản trị (Admin)

Hình 3.2.1.3. Lược đồ chi tiết Use-case Admin

3.2.2. Đặc tả Usecase

3.2.2.1. Usecase Register

Tên Register

Tóm tắt Usecase này cho phép một khách hàng có thể đăng kí thành viên trên trang web.

Actor Khách.

Include Usecase Không có.

Điều kiện trước Không có.

Điều kiện sau Đăng kí thành công, dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi có người dùng muốn đăng kí làm thành viên của webtise.

- Website yêu cầu người dùng phải nhập vào các thông tin cần thiết.

- Người dùng nhập vào các mục điều kiện đăng kí và chọn thao tác “Đăng kí” để xác nhận việc đăng kí.

- Hệ thống sẽ truy cập cơ sở dữ liệu, kiểm tra Email mới đăng kí đã tồn tại chưa, nếu chưa thì hệ thống sẽ lưu thông tin tài khoản mới vào cơ sở dữ liệu và xuất thông báo “Chúc mừng bạn đã đăng kí thành công”.

Dòng sự kiện phụ

- Các ô nhập liệu chưa được nhập đầy đủ hệ thống xuất thông báo lỗi tương ứng.

- Người dùng nhập sai thông tin thì Hệ thống thông báo lỗi sai.

- Email đăng kí đã tồn tại thì Hệ thống thông báo

“Email đã có người sử dụng, vui lòng chọn Email khác”.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.2. Usecase Login

Tên Login

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng đăng nhập vào website.

Actor Khách.

Include Usecase Không có.

Điều kiện trước Người dùng chưa đăng nhập vào website.

Điều kiện sau Đăng nhập thành công vào website.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào website.

- Người dùng nhập “Email”, “Mật khẩu” vào form đăng nhập sau đó chọn thao tác “Đăng nhập”.

- Hệ thống truy cập cơ sở dữ liệu tìm kiếm thông tin Email, Mật khẩu.

- Nếu Email và Mật khẩu chính xác thì tùy vào phân quyền của người dùng đó mà vào giao diện phù hợp.

 Nếu là Manager thì hiển thị trang “Quản trị website”. Người dùng có thể chọn các thao tác quản lý: chủng loại, sản phẩm, loại sản phẩm, đơn hàng, tỉnh thành, chủ đề, bài viết, bình chọn, câu trả lời, danh ngôn, quảng cáo, giới thiệu, liên hệ.

 Nếu là Admin thì Hiển thị trang “Quản trị website” với các quyền như Manager. Người dùng còn có thể chọn các thao tác: Quản lý thành viên, Xem quyền của website, Gửi mail, Thống kê.

 Nếu là Member thì hiển thị Trang chủ của website.

- Lưu thông tin của người dùng vào session.

- Nếu người dùng có check vào mục “Nhớ tôi” thì lưu Email của người dùng vào cookie. Để lần sau khi người dùng quay lại website thì sẽ hiện sẵn Email của người dùng vào ô Email trong phần đăng nhập.

- Hệ thống tạo 1 giỏ hàng cho người dùng lưu vào session.

Dòng sự kiện phụ

- Hệ thống kiểm tra thông tin:

 Nếu Email không tồn tại xuất thông báo

“Email không tồn tại”.

 Nếu Password không đúng thì xuất thông báo

“Password không đúng”.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.3. Usecase Logout

Tên Logout

Tóm tắt Usecase mô tả chức năng người dùng Đăng xuất khỏi website sau khi đã đăng nhập.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Login.

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website.

Điều kiện sau Thoát khỏi website.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng đã đăng nhập muốn thoát khỏi website.

- Người dùng chọn thao tác “Đăng xuất”. Hệ thống xử lí xóa thông tin của người dùng được lưu trong session.

+ Nếu trước đó người dùng không check vào mục “Nhớ tôi” thì hệ thống xử lí xóa luôn cookie lưu Email của người dùng nếu cookie tồn tại.

+ Nếu trước đó người dùng check vào mục

“Nhớ tôi” thì không xóa cookie.

- Đưa người dùng trở lại trang chủ như là khách.

Dòng sự kiện phụ

Không có.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.4. Usecase View News Details

Tên View News Details

Tóm tắt Usecase này cho phép người dùng xem các tin tức về sản phẩm, công nghệ, khuyến mãi.

Actor Khách, Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Không có.

Điều kiện trước Không có.

Điều kiện sau Hiện thị trang chi tiết tin tức.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn xem tin tức trong trên website.

- Người dùng chọn tin tức cần xem.

- Hệ thống truy cập cơ sỡ dữ liệu và lấy ra các thông tin chi tiết của tin tức vừa chọn và hiển thị chi tiết tin tức được chọn.

Dòng sự kiện phụ

Không có.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.5. Usecase View Product Details

Tên View Product Details

Tóm tắt Usecase này cho phép người dùng xem thông tin chi tiết của sản phẩm.

Actor Khách, Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Không có.

Điều kiện trước Không có.

Điều kiện sau Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn xem chi tiết sản phẩm.

-Người dùng chọn sản phẩm cần xem thông tin, chọn thao tác “Chi tiết”.

- Hệ thống truy cập cơ sỡ dữ liệu và lấy ra các thông tin chi tiết của sản phẩm vừa được chọn.

- Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm được chọn.

Dòng sự kiện phụ

Không có.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.6. Usecase Search

Tên Search

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng tìm kiếm sản phẩm theo

các tiêu chí nhất định: chủng loại, loại, giá, tên sản phẩm.

Actor Khách, Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Không.

Điều kiện trước Không.

Điều kiện sau Hiển thị trang Kết quả tìm kiếm.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn tìm kiếm sản phẩm trong hệ thống.

- Chọn tiêu chí tìm kiếm.

- Nhập từ khóa tìm kiếm vào ô “Từ khóa”. Hệ thống truy xuất dữ liệu và hiển thị các gợi ý cho người dùng.

- Người dùng chọn thao tác “Tìm”. Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu tìm kiếm sản phẩm theo thông tin được người dùng nhập vào. Hiển thị Kết quả tìm kiếm.

Dòng sự kiện phụ

- Không tìm thấy dữ liệu phù hợp, thông báo

“Không tìm thấy sản phẩm phù hợp”.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.7. Usecase Change password

Tên ChangePassword

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng thay đổi mật khẩu.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website.

Điều kiện sau Đổi mật khẩu thành công, cập nhật lại mật khẩu vào database.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn thay đổi mật khẩu tài khoản.

- Người dụng chọn thao tác “Đổi Password”, hệ thống sẽ chuyển đến trang Đổi Password.

- Người dùng Nhập mật khẩu cũ, Nhập mật khẩu mới, Xác nhận mật khẩu mới, chọn thao tác “Đổi pass”.

- Hệ thống sẽ kiểm tra mật khẩu có hợp lệ hay không, nếu hợp lệ thì hệ thống cập nhật dữ liệu vào database.

Dòng sự kiện phụ

- Người dùng chọn thao tác “Hủy bỏ” hệ thống trở về Trang chủ.

- Mật khẩu cũ không đúng thì xuất thông báo

“Password cũ không đúng”.

- Mật khẩu mới không hợp lệ, xuất thông báo

“Chiều dài tối thiểu là 6 kí tự”.

- Xác nhận mật khẩu mới không chính xác thì xuất thông báo “Hai password không giống nhau”.

Ngoại lệ

3.2.2.8. Usecase Update Profile

Tên Update profile

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin cá nhân trong hệ thống.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị Include Usecase Login.

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống.

Điều kiện sau Cập nhật thông tin thành công, cập nhật dữ liệu vào database.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn chỉnh sửa thông tin cá nhân.

- Người dùng thay đổi thông tin cần điều chỉnh.

- Hệ thống kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không, thông tin hợp lệ thì cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện phụ

- Nếu thông tin không hợp lệ thì hệ thống xuất thông báo lỗi.

Ngoại lệ Không có.

3.2.2.9. Usecase order online

Tên Order online

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng đặt mua hàng trực tuyến.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống.

Điều kiện sau Sản phẩm được thêm vào giỏ hàng.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn đặt mua hàng online.

- Người dùng chọn thao tác “Đặt hàng”. Hệ thống xử lí tìm kiếm trong giỏ hàng đã có sản phẩm cần đặt chưa

+ Nếu chưa có hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào giỏ hàng.

+ Nếu sản phẩm đã có trong giỏ hàng hệ thống không thay đổi.

Dòng sự kiện phụ

- Nếu người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống thì sẽ chuyển đến trang yêu cầu Đăng nhập.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.10. Usecase View Cart

Tên ViewCart

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng xem giỏ hàng của mình.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website.

Điều kiện sau Hiển thị trang xem giỏ hàng.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi khách hàng muốn xem giỏ hàng.

- Khách hàng chọn thao tác “Giỏ hàng của bạn”. Hệ thống hiển thị các sản phẩm trong giỏ hàng cho người dùng xem.

Dòng sự kiện phụ

- Nếu giỏ hàng chưa có sản phẩm thì xuất thông báo

“Hiện tại chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn”.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.11. Usecase UpdateCart

Tên UpdateCart.

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng cập nhật lại giỏ hàng của mình.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase ViewCart

Điều kiện trước Người dùng đã chọn thao tác “Giỏ hàng của bạn”.

Điều kiện sau Thông tin giỏ hàng được cập nhật.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn cập nhật giỏ hàng.

- Người dùng thay đổi Số lượng sản phẩm, chọn thao tác “Cập nhật”. Hệ thống cập nhật lại số lượng và thành tiền.

- Người dùng chọn thao tác “Xóa”, sản phẩm bị xóa khỏi giỏ hàng.

Dòng sự kiện phụ

- Người dùng chọn thao tác “Tiếp tục mua hàng”, hệ thống quay về Trang chủ.

- Người dùng nhập Số lượng không hợp lệ, xuất thông báo lỗi “Bạn phải nhập số”.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.12. Usecase Check-out

Tên Check-out

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng chọn phương thức thanh toán và xác nhận đơn hàng.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase ViewCart

Điều kiện trước Người dùng chọn thao tác “Xác nhận thanh toán”.

Điều kiện sau Xác nhận thành công, đơn hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn xác nhận việc mua hàng và thanh toán đơn hàng.

- Người dùng chọn một trong các phương thức thanh toán: thanh toán trực tuyến qua website Ngân

Lượng, website Bảo Kim, hoặc thanh toán khi giao hàng.

- Sau khi chọn phương thức thanh toán và xử lí thanh toán ở các trang thanh toán xong. Hệ thống chuyển đến trang Thông tin đơn hàng.

- Người dùng nhập vào thông tin đơn hàng và chọn thao tác Ghi đơn hàng.

- Hệ thống xử lý thông tin nếu hợp lệ thì gởi mail đơn hàng đến khách hàng, hệ thống xóa giỏ hàng cũ và tạo giỏ hàng mới cho người dùng, sau đó chuyển đến trang Thông báo kết quả.

Dòng sự kiện phụ

- Thông tin đơn hàng không hợp lệ hoặc sai mã xác nhận, hệ thống xuất thông báo lỗi tương ứng và quay lại trang Thông tin đơn hàng.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.13. Usecase Add products to Favorite

Tên Add products to Favorite

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng chọn 1 món hàng làm món hàng yêu thích của mình.

Actor Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống.

Điều kiện sau Sản phẩm được thêm vào “Sản phẩm yêu thích” của người dùng.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn chọn 1 món hàng yêu thích.

- Khách hàng chọn thao tác “Thêm vào yêu thích”.

- Hệ thống ghi nhận món hàng khách hàng đã chọn và cập nhật số lượng sản phẩm yêu thích của người dùng.

Dòng sự kiện phụ

- Nếu sản phẩm đã tồn tại trong danh sách yêu thích của người dùng thì hệ thống không cập nhật.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.14. Usecase Poll

Tên Poll

Tóm tắt Use-case cho phép người dùng tham gia bình chọn theo các câu hỏi có sẵn của website.

Actor Khách, Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Không Điều kiện trước Không

Điều kiện sau Hiển thị kết quả bình chọn và cập nhật lại cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Use-case bắt đầu khi người dùng muốn tham gia bình chọn theo các câu hỏi trên website.

- Người dùng chọn đáp án sau đó chọn thao tác

“Bình chọn”.

- Hệ thống hiển thị Kết quả phần trăm của các lượt bình chọn cho câu hỏi đó.

- Người dùng chọn thao tác “Câu hỏi khác”. Hệ thống sẽ truy xuất cơ sở dữ liệu và hiển thị ra một câu hỏi bình chọn ngẫu nhiên.

Dòng sự kiện phụ

- Người dùng chưa chọn câu trả lời trước khi chọn thao tác “Bình chọn”, hệ thống xuất hộp thoại thông báo “Bạn chưa chọn phương án nào?”.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.15. Usecase Forget Password

Tên Forget password

Tóm tắt Use-case cho phép người dùng lấy lại mật khẩu khi quên hoặc mất mật khẩu.

Actor Khách, Thành viên, Người quản lí, Người quản trị.

Include Usecase Không

Điều kiện trước Người dùng đã có tài khoản trong website.

Điều kiện sau Hệ thống gởi mail xác lập mật khẩu mới về cho người dùng. Cập nhật lại cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Use-case bắt đầu khi người dùng quên hoặc mất mật khẩu muốn lấy lại mật khẩu của mình.

- Người dùng chọn thao tác “Quên mật khẩu”. Hệ thống hiển thị trang Lấy lại mật khẩu.

- Người dùng nhập địa chỉ email và mã xác nhận.

- Người dùng chọn thao tác “Lấy password”.

- Hệ thống kiểm tra nếu email hợp lệ, hệ thống gởi 1 email xác nhận tới email của người dùng.

- Người dùng chọn thao tác xác nhận email, hệ thống sẽ gởi 1 mật khẩu mới tới email của người dùng.

Dòng sự kiện phụ

- Người dùng nhập sai email hoặc email không tồn tại thì hệ thống xuất thông báo “Email không tồn tại!”.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.16. Usecase View Order

Tên View order

Tóm tắt Use-case cho phép người dùng xem lại các đơn đặt hàng mà người dùng đã đặt hàng.

Actor Thành viên

Include Usecase Login

Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào website.

Điều kiện sau Hệ thống hiển thị tất cả các đơn đặt hàng của người dùng.

Dòng sự kiện chính

Use-case bắt đầu khi người dùng muốn xem lại tất cả các đơn hàng của mình.

- Người dùng chọn thao tác “Đơn hàng của bạn”.

- Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu và hiển thị chi tiết các đơn hàng của người dùng.

Dòng sự kiện phụ

Không

Ngoại lệ Không.

3.2.2.17. Usecase Manager User

Tên ManagerUser

Tóm tắt Usecase cho phép admin quản lý tất cả các người dùng

của hệ thống.

Actor Người quản trị

Include Usecase Login.

Điều kiện trước User đăng nhập với phân quyền administrator.

Điều kiện sau Hệ thống cập nhật lại cơ sỡ dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi admin muốn quản lý các người dùng của hệ thống qua thao tác “Quản lý thành viên”.

- Admin chọn thao tác “Xóa”. Hệ thống sẽ xuất thông báo “Bạn có thực sự muốn xóa?”. Người dùng chọn thao tác “OK”, user bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu.

- Admin chọn thao tác “Thêm thành viên mới”.

Màn hình tạo user xuất hiện, admin điền đầy đủ thông tin user mới vào các ô nhập liệu. Hệ thống kiểm tra dữ liệu được nhập, nếu dữ liệu hợp lệ sẽ cập nhật user mới vào cơ sở dữ liệu.

- Admin chọn thao tác “Sửa” để cập nhật thông tin một user. Hệ thống hiển thị thông tin user. Admin nhập các thông tin cập nhật, chọn thao tác “Cập nhật”, hệ thống xử lý và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.

- Admin chọn thao tác “Xem yêu thích”. Hệ thống sẽ hiển thị các mặt hàng yêu thích của user.

- Admin chọn thao tác “Chọn”. Hệ thống sẽ hiển thị các đơn hàng của user.

Dòng sự kiện phụ

- Dữ liệu tạo user mới không hợp lệ, xuất thông báo tương ứng và quay về màn hình nhập liệu.

- Các ô nhập liệu bắt buộc bị bỏ trống, xuất thông báo, quay lại màn hình nhập liệu.

- Dữ liệu cập nhật không hợp lệ, xuất thông báo và quay lại trang cập nhật.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.18. Usecase Manager Product

Tên Manager product

Tóm tắt Usecase cho phép người dùng quản lý các mặt hàng của cửa hàng.

Actor Người quản lí, Người quản trị Include Usecase Login.

Điều kiện trước User đăng nhập với phân quyền admin, manager Điều kiện sau Hệ thống cập nhật lại cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện chính

Usecase bắt đầu khi người dùng muốn quản lý các mặt hàng của cửa hàng qua thao tác “Quản lý sản phẩm”.

- Người dùng chọn thao tác “Thêm sản phẩm mới”.

Màn hình Thêm sản phẩm được hiển thị. Người dùng điền đầy đủ các thông tin bắt buộc. Người dùng chọn “Tạo sản phẩm”, hệ thông kiểm tra thông tin, nếu phù hợp sẽ cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

- Người dùng chọn thao tác “Xóa sản phẩm”. xuất thông báo “Bạn có thự sự muốn xóa?”. Chọn “OK”

hệ thống sẽ xóa sản phẩm khỏi cơ sở dữ liệu.

- Người dùng chọn thao tác “Sửa”. Hệ thống hiển thị các thông tin chi tiết sản phẩm. Sau khi sửa, người dùng chọn thao tác “Cập nhật sản phẩm”, hệ thống kiểm tra các thông tin hợp lệ, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.

Dòng sự kiện phụ

- Tại màn hình Thêm sản phẩm, các ô nhập liệu bắt buộc chưa được nhập, xuất thông báo và quay lại trang Thêm sản phẩm.

- Tại màn hình xóa sán phẩm, Người dùng chọn thao tác “Hủy”, hệ thống quay lại trang Quản lý sản phẩm.

- Tại màn hình cập nhật sản phẩm, nếu thông tin không hợp lệ thì xuất thông báo và quay lại trang Cập nhật.

Ngoại lệ Không.

3.2.2.19 . Usecase Manager Kind

Tên Manager kind

Một phần của tài liệu XÂY DỰNG WEBSITE BÁN MÁY VI TÍNH DÙNG ASPNET MVC (Trang 32 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(120 trang)