Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làm được, cái gì đối phương không thể làm được. Từ đó thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời. Theo quan điểm truyền thống chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động cụ thể cùng với việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
Đề tài: Phân tích quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Thế Giới Di Động trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế do ảnh hưởng của dịch Covid - 19
GVHD
TP Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Ký tên
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 3
1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 3
1.1.2 Vai trò chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp 3
1.2 Khái niệm và mục tiêu của hoạch định chiến lược 4
1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược 4
1.2.2 Mục tiêu của công tác chiến lược kinh doanh 5
1.2.3.1 Mục tiêu dài hạn 5
1.2.3.2 Mục tiêu ngắn hạn 6
1.2.4 Phương hướng hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh 6
1.3 Phân tích môi trường kinh doanh 7
1.3.1 Môi trường bên ngoài 7
1.3.2 Môi trường nội bộ 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 9
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 9
2.1.1 Thông tin tổ chức 9
2.1.2 Lịch sử hình thành 9
2.1.3 Quá trình phát triển 10
2.1.4 Một số giải thưởng tiêu biểu 11
2.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 12
2.2.1 Sứ mệnh 12
Trang 42.2.2 Giá trị cốt lõi (Core Values) 12
2.2.3 Cam kết của Thế Giới Di Động 13
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA THẾ GIỚI DI ĐỘNG TRONG DỊCH COVID - 19 14
3.1 Phân tích sứ mệnh của thế giới di động trong thời điểm dịch Covid-19.14 3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của thế giới di động trong thời điểm dịch Covid-19 15
3.2.1 Tình hình kinh doanh của TGDĐ trong 4 tháng đầu năm 2020 15
3.2.2 Môi trường bên ngoài 16
3.2.2.1 Bối cảnh kinh tế nước ta 4 tháng đầu năm 2020 16
3.2.2.2 Tình hình ngành bán lẻ điện tử, tiêu dùng trong 4 tháng đầu năm 2020 17
3.2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh 17
3.2.3 Môi trường bên trong 18
3.2.3.1 Thương hiệu 18
3.2.3.2 Khả năng tài chính 18
3.3 Mô hình SWOT của thế giới di dộng trong dịch Covid- 19 18
3.4 Phân tích chiến lược kinh doanh của TGDĐ trong dịch Covid-19 20
3.5 Đánh giá chiến lược kinh doanh của thế giới di động trong dịch covid-19 22
3.5.1 Tính khả thi 23
3.5.2 Tính linh hoạt 24
3.5.3 Tính cam kết 24
3.5.4 Tính bền vững 25
CHƯƠNG 4: BÀI HỌC RÚT RA TỪ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA THẾ GIỚI DI ĐỘNG TRONG DỊCH COVID 19 25
4.1 Tự nhận thức bản thân 25
4.2 Các phương án giải quyết: 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoạch định chiến lược là một việc rất cần thiết đối với một tổ chức, nó là cơ
sở để tổ chức đề ra các chiến lược hoạt động và các mục tiêu cần hướng đếntrong tương lai giúp cho tổ chức ấy có định hướng phát triển đúng Tuy nhiên,trên thực tế việc lập kế hoạch chiến lược là điều mà không phổ biến ở các doanhnghiệp hiện nay, bởi các nhà quản lý thường nghĩ rằng mình có khả năng baoquát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, kèm theo tình hình thị trường biến đổinhanh chóng nên việc sử dụng chiến lược không mang lại lợi ích gì Chính điềunày đã dẫn đến sự phá sản của không ít doanh nghiệp hoạt động trên thị trường.Đầu năm 2020, nền kinh tế nước ta nói riêng và cả thế giới nói chung đều bị
ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19, nhưng theo báo cáo kết quả kinh
doanh quý I/2020 của Thế giới Di Động thì doanh thu của doanh nghiệp này vẫntăng trưởng so với cùng kỳ năm trước Tuy trong tháng 4 – khoảng thời gian caođiểm của đại dịch, doanh thu có sụt giảm nhưng nếu tính chung cả 4 tháng đầunăm thì lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp này giảm 6% so với cùng thờiđiểm năm trước Đối với một doanh nghiệp lớn kinh doanh ở nhiều lĩnh vựcchịu ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dịch thì đây là con số đã nói lên sự nổ lực rấtlớn trong khâu hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Vậy doanh nghiệp này
đã đưa ra chiến lược gì để hạn chế hết mức sự ảnh hưởng của dịch Covid-19? Bài tiểu luận của nhóm chúng em được thực hiện với mục đích phân tíchquy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư ThếGiới Di Động trong thời kỳ khủng hoảng do dịch Covid-19, đồng thời làm rõtầm quan trọng của hoạch định đối với thành công của một doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
Trang 6- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của doanh nghiệp này trong thời kỳ đại dịch
- Phân tích quy trình hoạch định chiến lược của Thế Giới Di Động trong tháng 4 đầu năm 2020, các chiến lược hạn chế và cách khắc phục thiệt hại do Covid-19 gây ra
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập, tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích các văn bản, số liệu được công bố của doanh nghiệp
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động trong 4 tháng đầu năm 2020
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động trong thời điểm dịch Covid-19 (1/2020 - 4/2020)
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các
kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làmđược, cái gì đối phương không thể làm được Từ đó thuật ngữ chiến lược kinhdoanh ra đời Theo quan điểm truyền thống chiến lược là việc xác định các mụctiêu cơ bản, dài hạn của một tổ chức để từ đó đưa ra các chương trình hành động
cụ thể cùng với việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý để đạt được cácmục tiêu đã đề ra
Theo Alfred Chandler “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạncủa một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân
bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Theo William J Gluech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất,toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của
tổ chức sẽ được thực hiện”
Như vậy, có thể hiểu: Chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định (mụctiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực…) và phươngchâm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểmmạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhậnnhững cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất
1.1.2 Vai trò chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp
- Chiến lược là công cụ thể hiện tổng hợp các mục tiêu dài hạn của tổ chức,doanh nghiệp Mục tiêu của các doanh nghiệp là các tiêu đích cụ thể mà doanhnghiệp mong muốn đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
- Chiến lược gắn liền các mục tiêu phát triển trong ngắn hạn ở bối cảnh dàihạn Việc giải quyết các vấn đề ngắn hạn trong khuôn khổ của định hướng dài
Trang 8hạn sẽ đem lại sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Các mục tiêu dài hạncũng là cơ sở quan trọng cho các mục tiêu ngắn hạn.
- Chiến lược góp phần đảm bảo cho việc thống nhất và định hướng các hoạtđộng của doanh nghiệp Bởi vì trong quá trình tồn tại và phát triển, mọi thứ dần
đi theo xu hướng chuyên môn hoá Xu hướng đó giúp nâng cao hiệu quả củacông việc, tuy nhiên các bộ phận chỉ quan tâm tới việc của mình làm mà lạithiếu đi sự liên kết tổng thể, không theo mục tiêu chung của tổ chức Chính vìthế, chiến lược giúp các bộ phận có một cái nhìn tổng thể về mục tiêu và khônglàm lệch hướng phát triển của tổ chức
- Chiến lược giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức nắm bắt được các cơhội thị trường và tạo thế cạnh tranh trên thương trường Do đó các doanh nghiệpcần phải nắm bắt được nhanh nhất các cơ hội trên thương trường, tận dụng tối đakhả năng sẵn có để tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới
1.2 Khái niệm và mục tiêu của hoạch định chiến lược
1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là bước đầu tiên trong quá trình quản trị chiến lượcgồm 3 bước là hoạch định chiến lược – triển khai chiến lược và kiểm soát chiếnlược
Hoạch định chiến lược là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh, cụ thể làphân tích và nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định những khó khăn vàthuận lợi từ bên ngoài và những điểm mạnh, điểm yếu từ bên trong Đề ra cácmục tiêu chiến lược, các chính sách và giải pháp về kinh doanh để tổ chức đưa
ra các chiến lược, chính sách kinh doanh vào thực hiện trong thực tế, ra quyếtđịnh điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chiến lược
Trang 91.2.2 Mục tiêu của công tác chiến lược kinh doanh
1.2.3.1 Mục tiêu dài hạn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh luôn nghĩtới một tương lai tồn tại và phát triển lâu dài Vì điều đó sẽ tạo cho doanh nghiệpthu được những lợi ích lớn dần theo thời gian Công tác hoạch định chiến lượckinh doanh sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tương lai phát triển lâu dài vàbền vững Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh về các nguồn lựckhi xây dựng một chiến lược kinh doanh luôn được tính đến trong một khoảngthời gian dài hạn cho phép (ít nhất là 5 năm) Đó là khoảng thời gian mà doanhnghiệp có đủ điều kiện để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng nhưkhai thác các yếu tố có lợi từ môi trường Lợi ích có được khi thực hiện chiếnlược kinh doanh phải có sự tăng trưởng dần dần để có sự tích luỹ đi về lượng rồisau đó mới có sự nhảy vọt về chất Hoạch định chiến lược kinh doanh luônhướng những mục tiêu cuối cùng ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp đạtđược với hiệu quả cao nhất Có điều kiện tốt thì các bước thực hiện mới tốt, làmnền móng cho sự phát triển tiếp theo
Ví dụ: khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường cho sảnphẩm mới thì điều tất yếu là doanh nghiệp không thể có ngay một vị trí tốt chosản phẩm mới của mình, mà những sản phẩm mới này cần phải trải qua một thờigian thử nghiệm nào đó mới chứng minh được chất lượng cũng như các ưu thếcạnh tranh khác của mình trên thị trường Làm được điều đó doanh nghiệp mất ítnhất là vài năm Trong quá trình thực hiện xâm nhập thị trường doanh nghiệpcần phải đạt được các chi tiêu cơ bản nào đó làm cơ sở cho sự phát triển tiếptheo Sau đó doanh nghiệp cần phải củng cố xây dựng hình ảnh thương hiệu củasản phẩm trên thị trường Đó là cả một quá trình mà doanh nghiệp tốn kém rấtnhiều công sức mới có thể triển khai thành công
Trang 101.2.3.2 Mục tiêu ngắn hạn
Hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùngphối hợp hành động với nhau để hướng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp.Hơn nữa mục tiêu chung không phải là một bước đơn thuần mà là tập hợp cácbước, các giai đoạn Yêu cầu của chiến lược kinh doanh là giải quyết tốt từngbước, từng giai đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năngnày Do vậy mục đích ngắn hạn của hoạch định chiến lược kinh doanh là tạo ranhững kết quả tốt đẹp ở từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ củatừng giai đoạn đó
1.2.4 Phương hướng hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh
Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh là một quy trình gồm 5 giaiđoạn:
+ Xác định mục tiêu và các nhiệm vụ của chiến lược
+ Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
+ Xây dựng các phương án chiến lược
+ Lựa chọn các chiến lược
+ Kiểm soát việc xây dựng chiến lược
Để có thể hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh nhất thiếtcác nhà quản trị cần phải nâng cao trình độ nghiệp vụ khi tiến hành từng giaiđoạn của công tác hoạch định Vì mỗi một giai đoạn có một vai trò rất quantrọng và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nếu giai đoạn trước tiến hành khôngtốt thì chắc chắn các giai đoạn sau sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Ví dụ ở giai đoạn đầu nếu mục tiêu và nhiệm vụ không được xác định rõràng, chính xác thì ở giai đoạn sau là giai đoạn phân tích và đánh giá môi trường
sẽ bị sai lệch và điều đó không có lợi cho việc xây dựng chiến lược Do vậy đòihỏi các nhà hoạch định hết sức chú ý tới từng giai đoạn của quy trình hoạch địnhchiến lược kinh doanh
Trang 11- Khi xác định mục tiêu và các nhiệm vụ của chiến lược kinh doanh thì cácnhà quản trị cần phải nắm rõ được tính khả thi của các mục tiêu.
+Mục tiêu phải căn cứ trên các năng lực hiện hữu của doanh nghiệp, nếumục tiêu được thực hiện bằng nguồn nội lực của doanh nghiệp thì sẽ thuận lợihơn rất nhiều so với nguồn lực được tài trợ từ bên ngoài
+ Mục tiêu phải bám sát thực trạng của doanh nghiệp, mục tiêu không thểvượt quá tầm với của doanh nghiệp nếu không mọi nỗ lực của doanh nghiệp sẽkhông thể đạt được mục tiêu Ngược lại mục tiêu cũng không được quá thấp vìnhư vậy kết quả đạt được không đem lại lợi ích đáng kể nào cho doanh nghiệp
mà còn gây ra sự lãng phí nguồn lực
+Mục tiêu phải được rút ra từ các yếu kém của doanh nghiệp để thông quaquá trình thực hiện mục tiêu, doanh nghiệp có thể loại bỏ hoặc khắc phục cácyếu kém đó…
Khi xây dựng các phương án chiến lược: Các nhà hoạch định phải căn cứtrên các phân tích và đánh giá về môi trường bên trong và bên ngoài doanhnghiệp Mỗi phương án chiến lược sẽ tập trung vào từng điểm mạnh, thuận lợicủa doanh nghiệp để khai thác Trong quá trình hoạch định chiến lược kinhdoanh thì các nhà hoạch định nên đưa ra nhiều phương án khác nhau Bởi vì cónhững thuận lợi trên lý thuyết nhưng trên thực tế thì thực sự lại không phảihoặc
có những điểm mạnh mà doanh nghiệp đang sở hữu trên dự tính là vượt trộikhác biệt với các đối thủ cạnh tranh nhưng khi thực hiện hiện mới thấy mà điểmmạnh đó không thể trở thành một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp được vìcác đối thủ cạnh tranh cũng có Do vậy yêu cầu khi xây dựng các phương ánchiến lược cần phải bám sát thực tế không chỉ là phân tích lý thuyết thôngthường
Trang 121.3 Phân tích môi trường kinh doanh
1.3.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh là những yếu tố, lực lượng, thể chế tồn tại tác động,ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức Vai trò của việcphân tích môi trường là tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định, hoặc khẳng địnhlại chức năng và nhiệm vụ của tổ chức Môi trường kinh doanh bao gồm môitrường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ
Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp đangphải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệpphải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị -pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố này tác động đến tổ chức mộtcách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác
Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoạicảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trongngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản là đối thủ cạnh tranh, ngườimua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế
Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thật phải chấp nhậnđối với tất cả doanh nghiệp, để đề ra được một chiến lược thành công thì phảiphân tích từng yếu tố chủ yếu đó Sự hiểu biết các yếu tố này giúp doanh nghiệpnhận ra các mặt mạnh và yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ màngành kinh doanh đó đang gặp phải
1.3.2 Môi trường nội bộ
Việc phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội của doanh nghiệp nhằm xácđịnh rõ ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các biện phápnhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Vì
Trang 13vậy, nhà quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại Phân tích các yếu
tố chủ yếu như: hoạt động của bộ phận nhân sự, hoạt động của bộ phậnmarketing, hoạt động của bộ phận tài chính – kế toán và hoạt động sản xuất, tácnghiệp,
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Địa chỉ: Số 222 Yersin, P.Phú Cường, T.P Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương Điện thoại: +84-(08)-3812 5960
Fax: +84-(08)-38125961
Email:
investor@thegioididong.com
Website: http://mwg.vn
Lĩnh vực hoạt động chính: là mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến
điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các sản phẩm điện tử, gia dụng và
kĩ thuật Vốn điều lệ: 4,540,662,230,000 đồng
KL CP đang niêm yết: 345,562,841 cp
Trang 14KL CP đang lưu hành: 452,861,986 cp
2.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Thế Giới Di Động (Mobile World Co Ltd) được thành lậpvào tháng 3/2004 bởi 5 thành viên đồng sáng lập là Trần Lê Quân, Nguyễn ĐứcTài, Đinh Anh Huân, Điêu Chính Hải Triều và Trần Huy Thanh Tùng
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: mua bán sữa chữa các thiết
bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vưc liên quanđến thương mai điện tử Bằng trải nghiệm về thị trường điện thoại di động từđầu những năm 1990, cùng với việc nghiên cứu kỹ tập quán mua hàng củakhách hàng Việt Na, thegioididong.com đã xây dưng một phương thức kinhdoanh chưa từng có ở Việt Nam trước đây Công ty đã xây dựng được mộtphong cách tư vấn bán hàng đặc biệt nhờ vào một đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp và trang wed www.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm nang vềđiện thoại di động và một kênh thương mai điện tử hàng đầu tại Việt Nam
2.1.3 Quá trình phát triển
Tháng 3/2004: Ra quyết định thành lập công tySau 3 tháng thành lập, công
ty ra mắt website www.thegioimobi.com và 3 cửa hàng nhỏ tại đường HoàngVăn Thụ, Lê Lai, CMT8 (Tp.HCM).Tháng 10/2004, ban giám đốc công ty quyếtđịnh khai trương siêu thị đầu tiên tại 89A, Nguyễn Đình Chiểu, Tp.HCM với têngọi ban đầu là www.thegioididong.com Với quy mô hơn 200 m2, siêu thị đượcxây dựng khang trang này đã thành công rực rỡ bởi nó khác biệt hoàn toàn vớihơn 10.000 cửa hàng điện thoại di động nhỏ lẻ lúc bấy giờ trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh.Tháng 1/2005 siêu thị thứ 2 của www.thegioididong.com ramắt tại số 330 Cộng Hòa (TPHCM).Tháng 1/2006, siêu thị thứ 3 được khaitrương tại 26 Phan Đăng Lưu và 2 tháng sau lại thêm 1 cửa hàng nữa ra đời tại182A, Nguyễn Thị Minh Khai.Giai đoạn 2007 - 2009 là giai đoạnthegioididong.com mở rộng ở TPHCM, Đà Nẵng và Hà Nội.Đến cuối năm
2009, thegioididong.com có tổng cộng 38 siêu thị với 19 siêu thị tại TPCHM, 5
Trang 15siêu thị tại Hà Nội, 2 siêu thị tại Đà Nẵng và 12 siêu thị khác tại các tỉnh ĐồngNai, Long An, Bình Dương, Cà Mau,…2007 cũng là năm Công ty TNHH ThếGiới Di Động chuyển đổi sang Công ty Cổ phần để mở rộng cơ hội phát triển.Từnăm 2010 tới 2011 đánh dấu bước phát triển vượt bậc với sự ra đời liên tiếp củacác siêu thị thegioididong.com Đoàn quân thegioididong.com đã thực hiện cuộcdàn quân đầy kiêu hãnh, khắp nơi trên cả nước đều có sự hiện diện của màuvàng đen đặc trưng Cuối năm 2010, thegioididong.com tăng gấp đôi số siêu thị
so với năm 2009, cuối năm 2011, số siêu thị tăng lên gần gấp 3 so với năm2010.Một sự kiện có ý nghĩa quan trọng vào cuối năm 2010 là sự ra mắt của mộtthành viên khác thuộc thegioididong.com - Hệ thống bán lẻ điện máy toàn quốc
- dienmayxanh.com Tính đến tháng 6/2012, dienmayxanh.com đã có 12 siêu thịtại 9 tỉnh thành trên cả nước và sẽ tiếp tục mở rộng để phục vụ khách hàng trên
cả nước Đến nay, thegioididong.com đã có hơn 220 siêu thị phủ sóng khắp63/63 tỉnh thành trên cả nước Tính đên tháng 5/2020, điện máy xanh.com đã có
1040 siêu thị tại 63 tỉnh thành lớn trên cả nước và sẽ tiếp tục mở rộng để phục
vụ khách hàng trên cả nước
2.1.4 Một số giải thưởng tiêu biểu
Sau hơn 10 năm hoạt động, Thế Giới Di Động ngày nay đã trở thànhmột trong những công ty dẫn đầu về bán lẻ điện thoại và các mặt hàngđiện tử khác Trong hơn 10 năm hoạt động của mình, Thế Giới Di Động
đã đạt được những giải thưởng tiêu biểu sau:
Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á - Thái Bình Dương 2010
Top 5 nhà bán phát triển nhanh nhất Châu Á - Thái Bình Dương 2010
Top 500 Fast VietNam 2010 (Thegioididong.com nằm trong top 4)
Nhà bán lẻ được tín nhiệm nhất 4 năm liên tiếp 2007, 2008, 2009, 2010
(Vietnam Mobile Awards)
Nhà bán lẻ điện thoại di động có đa dạng mặt hàng nhất
Trang 16 Nhà bán lẻ ĐTDĐ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng tốt nhất
Giải thưởng thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam năm 2008 theo nhận biết của người tiêu dùng do Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam cấp
Giải thưởng nhà bán lẻ của năm do báo PCWord Việt Nam tổ chức
Các bằng khen, chứng nhận của các cơ quan chính quyền trao tặng
Trang 172.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi
Năm 2020 Thế Giới Di Động là tập đoàn bán lẻ đa ngành hàng hùngmạnh nhất, có vị thế số 1 trong lĩnh vực thương mại điện tử
2.2.1 Sứ mệnh
Liên tục cải tiến để mang đến cho Khách hàng những trải nghiệm thú vị
và hài lòng nhất dựa trên nền tảng văn hóa đặt Khách Hàng làm trọng tâm
và Integrity Mang đến cuộc sống sung túc cho nhân viên, lợi nhuận cao chonhà đầu tư dài hạn và đóng góp phúc lợi cho cộng đồng
‘’Đây là những điều chúng tôi hướng đến Đây là những điều mà bạn có thể tin tưởng vào chúng tôi’’.
2.2.2 Giá trị cốt lõi (Core Values)
Giá trị cốt lõi thường được gắn liền với tầm nhìn và sứ mệnh trongtuyên bố của các công ty, tập đoàn Giá trị cốt lõi là tập hợp các quanniệm và nguyên tắc cơ bản, thiết yếu, mang tính lâu dài của một tổ chức.Những nguyên tắc này hướng dẫn hành vi nội bộ của một tổ chức cùngmối quan hệ của tổ chức đó với thế giới bên ngoài
Dưới đây là những giá trị cốt lõi – những đặc điểm phẩm chất quantrọng được đặt lên vị trí ưu tiên số 1 của Công ty Cổ phần Đầu tư ThếGiới Di Động:
Tận tâm với Khách hàng
Trung thực về tiền bạc và các mối quan hệ
Integrity – Nói gì làm nấy
Làm đúng cam kết và nhận trách nhiệm
Yêu thương và hỗ trợ đồng đội
Máu lửa trong công việc
Trang 182.2.3 Cam kết của Thế Giới Di Động
Thế giới di động cam kết đặt KHÁCH HÀNG LÀM TRUNG TÂM trongmọi suy nghĩ và hành động của mình
Thế Giới Di Động cam kết mang đến cho nhân viên một môi trường làmviệc tôn trọng và công bằng Cam kết mang đến cho quản lý: một sân chơi côngbằng để thi thố tài năng Một cam kết cho một cuộc sống cá nhân sung túc, một
vị trí xã hội được người khác kính nể
Thế Giới Di Động cam kết mang đến cho các đối tác sự TÔN TRỌNG.cam kết mang đến cho nhà đầu tư giá trị doanh nghiệp GIA TĂNG KHÔNGNGỪNG
Thế Giới Di Động cam kết đóng góp cho cộng đồng thông qua việc tạonhiều ngàn việc làm và đóng góp đầy đủ thuế cho ngân sách nhà nước