1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài HUY ĐỘNG vốn TRONG CÔNG TY cổ PHẦN lý LUẬN THỰC TIỄN HUY ĐỘNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN FPT

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 76,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm rõ bản chất cũng như quy định của pháp luật về vấn đề huy động vốn trong công ty cổ phần Biết được quá trình huy động vốn của CTCP FPT và ưu điểm, nhược điểm của quá trình huy động vốn đó, đưa ra giải pháp cho vấn đề.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPTMột số giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của Công ty cổ phần FPT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ



MÔN HỌC: LUẬT KINH TẾ TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Đề tài: HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN LÝ LUẬN THỰC

TIỄN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

GVHD:

TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Ký tên

Lê Văn Hợp

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 1

3 Mục đích nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN3 1.1 Khái quát công ty cổ phần và một số vấn đề về vốn trong công ty cổ phần 3

1.1.1 Khái quát công ty cổ phần 3

1.1.2 Khái niệm về vốn và cấu trúc vốn trong công ty 3

1.1.3 Huy động vốn trong công ty cổ phần 4

1.2 Một số hình thức huy động vốn trong công ty cổ phần 5

1.2.1 Huy động vốn bằng hình thức chào bán cổ phần 5

1.2.1.1 Khái niệm cổ phần, cổ phiếu 5

1.2.1.2 Chào bán cổ phần 6

1.2.2 Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 11

2.1 Giới thiệu về công ty FPT 11

2.1.1 Giới thiệu chung 11

2.1.2 Lịch sử phát triển 12

2.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của FPT 13

2.2 Thực trạng nguồn vốn của công ty 13

2.2.1 Thực trạng huy động vốn của công ty CP Hệ thống thông tin FPT 13

2.2.2 Kết quả đạt được 14

2.3 Nguyên nhân và hạn chế của vấn đề huy động vốn 14

2.3.1 Nguyên nhân 14

2.3.2 Hạn chế 15

Trang 4

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT 15

3.1 Một số giải pháp chủ yếu khai thác và tạo lập vốn kinh doanh của Công ty cổ phần FPT 15

3.1.1 Bảo toàn và phát triển vốn 15

3.1.2 Bảo toàn và phát triển vốn lưu động 16

3.1.3 Bảo toàn và phát triển vốn cố định 16

3.1.4 Huy động nguồn vốn từ cán bộ, nhân viên trong công ty 17

3.1.5 Xử lý nợ đọng, thanh lý hàng không cần dùng 18

3.1.6 Tăng cường huy động vốn vay các tổ chức tài chính, ngân hàng thương mại 19

3.1.6.1 Vay ngắn hạn ngân hàng để đầu tư dài hạn 19

3.1.6.2 Huy động nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng 20

3.1.7 Thực hiện huy động nguồn vốn bằng hình thức liên doanh, liên kết 20

3.1.8 Sử dụng hình thức thuê tài sản 21

3.1.9 Huy động nguồn vốn bằng việc vay quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia 21

3.2 Điều kiện để thực hiện các giải pháp huy động vốn cho Công ty 21

3.4 Một số ý kiến giúp giải pháp thực hiện 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải cần một lượngvốn nhất định tuỳ thuộc vào quy mô, lĩnh vực mà doanh nghiệp đó hướng đến Nguồn vốnnày bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các nguồn vốn chuyên dụng khác Các doanhnghiệp không thể tự mình xoay sở hết được tất cả các nguồn vốn Chính vì thế, nhiệm vụthiết yếu ban đầu của doanh nghiệp là phải huy động vốn và sử dụng vốn sao cho hiệu quảnhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính và chấp hành pháp luật Nhànước

Khi nền kinh tế hàng hoá còn chưa phát huy hết chức năng của nó, hoạt động sản xuấtkinh doanh còn mông lung thì vốn đã nắm giữ vai trò quyết định đem lại sự tồn tại vàphát triển cho doanh nghiệp Ngày nay, khi nền kinh tế hàng hoá đã thực sự hoàn thiện thìvai trò của vốn vẫn không thay đổi

Có thể nói rằng vốn là yếu tố quan trọng và quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp.Nhưng điều mà các nhà quản lý thực sự quan tâm đó là làm sao có đủ vốn để sản xuấtkinh doanh

Là một công ty đầu ngành trong lĩnh vực công nghệ thông tin - Công ty Cổ phần Pháttriển đầu tư công nghệ FPT cần một lượng vốn rất lớn để sản xuất kinh doanh và pháttriển Với tầm quan trọng của vốn, tiểu luận này sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về quá trình huy

động vốn của Công ty FPT thông qua đề tài: “Huy động vốn trong công ty cổ phần Lý luận thực tiễn về huy động vốn của Công ty cổ phần FPT”.

2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu tiểu luận tập trung chủ yếu vào:

+ Các văn bản pháp luật

+ Các luận văn về huy động vốn trong Công ty cổ phần

+ Vấn đề huy động vốn của Công ty cổ phần FPT vào năm 2010-2014 + Các bài báo, tạp chí liên quan đến vấn đề huy động vốn của Công ty cổ phần FPT

Trang 6

3 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ bản chất cũng như quy định của pháp luật về vấn đề huy động vốn trong công ty

cổ phần

- Biết được quá trình huy động vốn của CTCP FPT và ưu điểm, nhược điểm của quá

trình huy động vốn đó, đưa ra giải pháp cho vấn đề

4 Phương pháp nghiên cứu

Tổng hợp, phân tích các nguồn tài liệu

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ HUY ĐỘNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ

PHẦN1.1 Khái quát công ty cổ phần và một số vấn đề về vốn trong công ty cổ phần

1.1.1 Khái quát công ty cổ phần

Với tính chất như một hiện tượng kinh tế - xã hội, công ty cổ phần nói riêng cũng nhưcác loại hình công ty nói riêng đã trở thành một thực thể pháp lý Trong khoa học pháp lý,

hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau lại có các định nghĩa khác nhau về công ty

cổ phần Pháp luật hiện hành của Việt Nam không đưa ra định nghĩa cụ thể về công ty cổphần mà chỉ đưa ra những dấu hiệu để nhận biết công ty cổ phần Theo khoản 1 Điều 111Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sẽ sở hữu cổ phần Tối thiểu phải có 03 cổ đông vàkhông hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Lợi nhuận mà cổ đông nhận được từ việc sở hữu cổ phần là cổ tức

- Công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu

- Công ty cổ phần có đầy đủ các yếu tố để được coi là có tư cách pháp nhân theo Điều

74 Bộ Luật Dân sự 2015 Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công

ty chính thức có tư cách pháp nhân

1.1.2 Khái niệm về vốn và cấu trúc vốn trong công ty

Từ phương diện khoa học tài chính, vốn của doanh nghiệp được quan niệm là vốnkinh doanh và là cơ sở vật chất cho hoạt động của doanh nghiệp Có thể khái quát, vốncủa công ty là giá trị của toàn bộ tài sản được đầu tư vào hoạt động của công ty, đượccông ty sử dụng trong kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Vốn là nhân tố cơ bản khôngthể thiếu của tất cả các doanh nghiệp Cũng như các chủ thể kinh doanh khác, để tiến

Trang 8

hành các hoạt động kinh doanh, CTCP phải có vốn Là loại hình công ty đối vốn điểnhình nên vấn đề vốn của CTCP là vấn đề hết sức phức tạp.

Vốn của CTCP có thể được tiếp cận dưới nhiều góc độ, dựa trên những tiêu chí khácnhau Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn, vốn của CTCP được chia thành: vốn chủ sởhữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay)

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từ đónggóp của cổ đông và vốn do CTCP tự bổ sung từ lợi nhuận của công ty

- Vốn tín dụng: là vốn hình thành từ việc đi vay dưới các hình thức như vay ngânhàng, vay các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách phát hành trái phiếu

Điều quan trọng là CTCP phải có một tỷ lệ vốn vay trên vốn cổ phần hợp lý để phảnánh thế mạnh tài chính của công ty, vừa tạo niềm tin cho các đối tác của mình

1.1.3 Huy động vốn trong công ty cổ phần

Huy động vốn là hoạt động tạo lập nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh từbên trong và bên ngoài của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể sử dụng ba cách thức chủyếu để huy động vốn gồm huy động bổ sung vốn điều lệ, huy động thông qua hợp đồngvay và huy động vốn từ phát hành trái phiếu

Nếu như coi vốn là “chất dinh dưỡng” giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh, thì hoạt động huy động vốn chính là bổ sung thêm “chất dinh dưỡng” cho doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể nóihuy động vốn rất quan trọng với các doanh nghiệp đặc biệt là với loại hình doanh nghiệp

đa dạng về hình thức huy động vốn như CTCP

Có thể nói, CTCP là một trong những loại hình doanh nghiệp có nhiều hình thức huyđộng vốn, nhà hoạt động huy động vốn của CTCP cũng rất sôi động Pháp luật Việt Namcho phép CTCP có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và loại chứng khoán khác củacông ty – đây là các phương thức huy động vốn cơ bản của CTCP theo luật quy định.Ngoài các phương thức trên, CTCP còn có thể huy động vốn bằng các hình thức như: huyđộng vốn góp ban đầu, vay tài sản của các cá nhân và tổ chức, tín dụng ngân hàng, tín

Trang 9

dụng thương mại, tín dụng thuê mua,… Trong bài tiểu luận này, nhóm em sẽ tập trung tìmhiểu về hai hình thức huy động vốn là phát hành cổ phần và phát hành trái phiếu.

1.2 Một số hình thức huy động vốn trong công ty cổ phần

1.2.1 Huy động vốn bằng hình thức chào bán cổ phần

1.2.1.1 Khái niệm cổ phần, cổ phiếu

Cổ phần có nghĩa là phần vốn nhỏ nhất của vốn điều lệ công ty cổ phần Vốn điều lệcủa công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Cổ phần đượcthể hiện dưới dạng hình thức cổ phiếu; người nắm giữ cổ phần được gọi là cổ đông Cổđông có thể là cá nhân hoặc tổ chức Tùy thuộc vào loại cổ phiếu họ sở hữu; họ có thể cótên gọi khác nhau Cổ phần của công ty cổ phần có thể tồn tại dưới hai loại là cổ phần phổthông và cổ phần ưu đãi Công ty phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổthông gọi là cổ đông phổ thông Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổphần ưu đãi gồm các loại sau:

 Cổ phần ưu đãi cổ tức

 Cổ phần ưu đãi hoàn lại

 Cổ phần ưu đãi biểu quyết

 Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty; và pháp luật về chứngkhoán

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hay bút toán ghi sổ xác nhậnquyền sở hữu một hay một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hay khôngghi tên Luật công ty một số nước quy định mệnh gia tối thiểu của một cổ phiếu (giá trịcác cổ phần được phản ánh trong cổ phiếu) và nguyên tắc làm tròn số Luật doanh nghiệpcủa Việt Nam không quy định vấn đề này nhưng người ta thường phát hành các cổ phiếu

có mệnh giá tương đương để dễ dàng so sánh trên thị trường chứng khoán

Cổ phiếu là giấy tờ có giá trị chứng minh tư cách chủ sở hữu cổ phần và đồng thời là

tư cách thành viên công ty của người có cổ phần Ở các nước có nền kinh tế thị trườngphát triển, người ta không dùng giấy tờ ghi chép cổ phiếu mà đưa các thông tin về cổ

Trang 10

phiếu vào hệ thống máy tính Các cổ đông có thể mở tài khoản cổ phiếu tại ngân hàng vàđược quản lý bằng hệ thống máy tính.

Cổ phiếu có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giátrị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sảnkhác, quy định tại điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần

1.2.1.2 Chào bán cổ phần

Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán

và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ Kết quả của việcchào bán cổ phần sẽ đảm bảo huy động vốn điều lệ trong quá trình thành lập công ty hoặc

sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty trong trường hợp công ty đang hoạt động

Việc thực hiện chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổphần niêm yết và đại chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.Chào bán cổ phần được thực hiện theo một trong các cách thức: Chào bán cổ phần cho cổđông hiện hữu, chào bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần ra công chúng

a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổphần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đôngtheo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại của công ty

Luật doanh nghiệp 2020 quy định khá rõ ràng chào bán cổ phần cho cổ dông hiện hữucủa CTCP không phải là công ty đại chúng như thời hạn đã thông báo chào bán cổ phầncho cổ đông chậm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký, quy định nhữngthông tin cần có trên thông báo và cổ đông có thể chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần củamình cho người khác Nếu so với Luật doanh nghiệp 2014, có thể thấy quy định về chàobán cổ phần cho cổ đông hiện hữu không có sự thay dổi, vì những quy định trong luậtdoanh nghiệp cũ đã làm khá tốt vai trò của mình nên không cần quá nhiều sự điều chỉnhtrong bộ luật mới

b) Chào bán cổ phần riêng lẻ

Đây là hình thức huy động vốn từ bên ngoài công ty nhưng mang tính riêng lẻ, dànhcho công ty cổ phần Chào bán cổ phần riêng lẻ của CTCP không phải công ty đại chúng

Trang 11

đáp ứng các điều kiện: (1) Không chào bán qua phương tiện thông tin đại chúng; (2) Chàobán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉchào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng thực hiện chào bán cổ phần riêng lẻtheo quy định sau: (1) Công ty quyết định phương án chào bán cổ phần riêng lẻ theo quyđịnh của luật; (2) Cổ đông của công ty thực hiện quyền ưu tiên mua cổ phần; (3) Trườnghợp cổ đông và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua không mua hết thì số cổ phần cònlại được bán cho người khác theo phương án chào bán cổ phần riêng lẻ với điều kiệnkhoog thuận lợi hơn so với điều kiện chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hộiđồng cổ đông có chấp thuận khác; (4) Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán theoquy định tại Điều này phải làm thủ tục về mua cổ phần theo quy định của Luật Đầu tưLuật Doanh Nghiệp 2020 đã loại bỏ yêu cầu thông báo về việc chào bán riêng lẻ củaCTCP cho Cơ quan đăng ký kinh doanh Điều này có nghĩa là CTCP không cần phải thựchiện thủ tục này nữa và thời gian thực hiện chào bán riêng lẻ sẽ ngắn hơn

Luật Doanh Nghiệp 2020 làm rõ việc các cổ đông hiện hữu của CTCP sẽ có quyền ưutiên mua trước đối với các cổ phần được phát hành thông qua chào bán riêng lẻ, trừ trườnhợp sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp

c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng

Chào bán cổ phiếu ra công chúng là hoạt động chài bán của doanh nghiệp đủ điềukiện theo quy định của pháp luật nhằm hướng tới số đông nhà đầu tư, trái ngược với chàobán cổ phần riêng lẻ chỉ bán cho một số ít nhà đầu tư, với việc chào bán cổ phiếu tiếp cậnnhiều nhà đầu tư sẽ giúp doanh nghiệp huy động được nguồn vốn lớn Theo quy định tạiĐiều 10 Nghị định số 155/2020/ND-CP, chào bán cổ phiếu ra công chúng gồm các hìnhthức chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức pháthành và chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng và hìnhthức kết hợp hai hình thức trên

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương thức sau để chào bán cổ phiếu racông chúng: (1) Chào bán thông qua phương tiện đại chúng; (2) Chào bán cho từ 100 nhà

Trang 12

đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; (3) Chào bán cho cácnhà đầu tư không xác định.

Pháp luật chứng khoán cũng quy định rất chặt chẽ về điều kiện chào bán cổ phiếu racông chúng, mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán của CTCP phải từ 30

tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; hoạt động kinh doanh của 2 năm liêntục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đếnnăm đăng ký chào bán; có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từđợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua CTCP khi muốn chào bán

cổ phiếu ra công chúng cần mức vốn điều lệ lơn hơn nhiều, việc thay đổi này là cần thiết

để bắt kịp tình hình kinh tế cũng như quy mô của các doanh nghiệp tại Việt Nam hiệnnay Ngoài ra khi chào bán ra công chúng, ít nhất 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyếtcủa tổ chức phát phải được bán cho 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợpvốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1000 tỷ trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu cóquyền biểu quyết của tổ chức phát hành Quy định nhằm đảm bảo lợi ích của các nhà đầu

tư, đồng thời ngăn chặn việc số phiếu có quyền biểu quyết nằm hết trong tay các cổ đônglớn

1.2.2 Huy động vốn bằng hình thức phát hành trái phiếu

Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành, xácnhận nghĩa vụ trả khoản gốc và lãi cho người sở hữu trái phiếu Dưới gốc độ tài chính,phát hành trái phiếu là phương thức để doanh nghiệp huy động vốn từ các doanh nghiệp

và cá nhân để bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh Có hai hình thức chào bántrái phiếu, đó là chào bán trái phiếu riêng lẻ và chào bán trái phiếu ra công chúng

a) Chào bán trái phiếu riêng lẻ

Chào bán trái phiếu riêng lẻ là việc doanh nghiệp thực hiện chào bán cho một

số nhà đầu tư, với đặc điểm thủ tục đơn giản, chi phí ra nhưng bên cạnh đó là hạnchế khả năng huy động vốn bở trái phiếu chỉ được bán cho một số nhà đầu tư Phápluật Việt Nam quy định khá chặt che các điều kiện phát hành trái phiếu nhằm bảo

vệ quyền lợi của nhà đầu tư

Trang 13

Cụ thể như sau, đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèmchứng quyền:

+ Là CTCP được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

+ Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủcác khoản nợ đến hạn trong 3 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái nếu (nếu có).+ Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt độngtheo quy định của pháp luật chuyên ngành

+ Có phương án phát hành trái phiếu được pế duyệt và chấp thuận theo quyđịnh

+ Có báo cáo tài chính năm trược liền kề của năm phát hành được kiểm toánbởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định

Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:+ Thuộc đối tượng được tham gia phát hành trái phiếu, đáp ứng được các điềukiện giống với chài bán trái phiếu không chuyển đổi (các điều kiện 2,3,4,5)

+ Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyềnriêng lẻ phải cách nhau ít nhất 6 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gầnnhất

+ Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đápứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của phápluật

Việc phát hành trái phiếu có liên quan chặt chẽ đến nghĩa vụ trả nợ, vì vậy cácnhà làm luật quy định rất chặt chẽ về các điều kiện phát hành

a) Chào bán trái phiếu ra công chúng

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:

+ Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ

30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản

nợ phải trả quá hạn trên 1 năm

Trang 14

+ Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợtchào bán được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội quản trị hoặc Hội đồng thành viênhoặc chủ sỡ hữu công ty thông qua.

+ Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư vềđiều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác

+ Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra côngchúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán

+ Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệmhình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế màchưa xóa án tích

+ Có kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quyđịnh của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm ápdụng

+ Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu củađợt chào bán,

+ Tổ chức phát hành có cam kết và phải thực hiện niêm yết trái phiếu trên hệthống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán

Việc phát hành trái phiếu có liên quan chặt chẽ đến nghĩa vụ trả nợ, vì vậy cácnhà làm luật quy định rất chặt chẽ về các điều kiện phát hành So sánh với Luậtchứng khoán 2006, các quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

ở Luật Chứng khoán 2019 được quy định chặt chẽ hơn rất nhiều Bộ luật mới còn

đề cập đến các điều kiện như xếp hạng tín dụng, truy cứu trách nhiệm hình sự, yêucầu có các cam kết liên quan đến việc phát hành,… Những quy định được đặt ranhằm đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư chứng khoán, những điều kiện này đượcđặt ra nhằm hạn chế tối đa rủi ro cho nhà đầu tư trái phiếu và bảo đảm cho chủ sởhữu trái phiếu nhận lại khoản cho vay khi trái phiếu đáo hạn và bảo đảm tính thanhkhoản của trái phiếu trên thị trường chứng khoán

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đỗ Tiến Dũng,(2021). Quy định về huy động vốn trong công ty cổ phần: https://123docz.net/document/10014394-tieu-luan-quy-dinh-ve-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan.htm?fbclid=IwAR0IPQ7eIVX6eyIyPaE3Jg7GYHFDVU5CRIHIGLcTcC69-YRv8wxoVlljRkM Sách, tạp chí
Tiêu đề: https://123docz.net/document/10014394-tieu-luan-quy-dinh-ve-huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan.htm
Tác giả: Đỗ Tiến Dũng
Năm: 2021
5. Trang chủ Công ty cổ phần FPT: https://fpt.com.vn/?fbclid=IwAR0j2rR9W2FmEnpMFan_jMb54IZAPqTsQNEC8LZ_WlZr_yuLXg2yFGPv330Các tài liệu về công tác tài chính kế toán, tài liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ FPT trong các năm: 2004, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: fbclid=IwAR0j2rR9W2FmEnpMFan_jMb54IZAPqTsQNEC8LZ_WlZr_yuLXg2yFGPv330
1. Nguyễn Hoàng Ngọc, Tiểu luận Luật doanh nghiệp – Huy động vốn trong công ty cổ phần: https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/Tieu-luan-luat-doanh-nghiep--Huy-dong-von-trong-cong-ty-co-phan-9271/ Link
2. Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 . (2022): https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx?fbclid=IwAR2BAKMpIB5Y9mRHh1w2RAGBVUDuexVYjPBx9O-GL_hECWkd-JzF2SNMy0M Link
3. Hậu Nguyễn, (2021). Công ty cổ phần: Khái niệm, cơ cấu, đặc điểm https://luatvietnam.vn/doanh-nghiep/cong-ty-co-phan-561-19339-article.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w