Do đó, vấn đề hiện nay là chúng ta phải làm như thế nào để có thể cải thiện hiện trạng môi trường, bảo vệ môi trường trong tương lai mà không phải đi ngược lại với định hướng phát triển
ĐẶ T V ẤN ĐỀ
TÍNH C Ấ P THI Ế T C ỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Thị xã Trà Vinh có những bước chuyển mình rất đáng quan tâm Với mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH, Đại hội Đảng Bộ tỉnh Trà Vinh lần VII đã đưa ra Nghị quyết đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và phát triển kinh tếnông thôn theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Tuy nhiên, bên cạnh những dự án quy hoạch, các hoạt động phát triển kinh tế, văn hóa, y tế, an ninh - quốc phòng, là những tác động không nhỏ đến môi trường sống của con người và động thực vật ở địa phương Về lâu dài chất lượng môi trường có chiều hướng suy thoái bên cạnh sự đi lên của kinh tế Tỉnh nói chung và
Thị xã nói riêng Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp BVMT là vấn đề cấp bách, cần thực hiện song song với quá trình phát triển kinh tế của địa phương
Hơn nữa, thị xã có nghề nuôi trồng thủy sản rất phát triển, mà hoạt động này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường nước Trong tương lai gần còn có thêm KCN Long Đức chính thức đi vào hoạt động Do đó, nếu không có biện pháp BVMT thích hợp, đúng mực thì hậu quả sẽ rất lớn dẫn đến việc khôi phục lại môi trường sẽ vô cùng khó khăn và tốn kém – thậm chí có thể tốn kém hơn những lợi ích đã thu đư ợc Với lý do trên, việc thực hiện đề tài “ Nghiên cứu xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững thị xã Trà Vinh” là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách.
M Ụ C TIÊU C ỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đềtài là đánh giá tác động của hoạt động phát triển kinh tế xã hội lên các thành phần môi trường thị xã Trà Vinh Đề xuất các kế hoạch, biện pháp khai thác hợp lý tài nguyên phục vụ cho mục đích phát triển bền vững của thị xã Trà Vinh đ ến năm
N Ộ I DUNG NGHIÊN C Ứ U
Đểđạt được các mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu cần thực hiện gồm:
1 Thu thập các số liệu vềđiều kiện tự nhiên – tình hình phát triển KTXH thị xã Trà Vinh
2 Thu thập số liệu, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường thị xã Trà Vinh
3 Thu thập thông tin quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của Thị xã Trà Vinh
4 Nghiên cứu, đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động phát triển kinh tế xã hội của Thị xã đến năm 2020.
5 Xác định các vấn đềmôi trường quan trọng cần giải quyết
6 Đề xuất các biện pháp BVMT cho Thị xã đến 2020.
ĐỐI TƯỢ NG VÀ PH Ạ M VI NGHIÊN C Ứ U
Hiện trạng chất lượng môi trường thị xã Trà Vinh Tác đ ộng của các hoạt động kinh tế
- xã hội đối với các thành phần môi trường
Tìm hiểu các tác động của quá trình phát triển kinh tế xã hội lên môi trường của thị xã Trà Vinh Từđó đề xuất các biện pháp bảo vệmôi trường để phát triển bền vững.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
Khảo sát và nghiên cứu thực địa là bước quan trọng trong việc thu thập số liệu và tài liệu cần thiết về khu vực nghiên cứu Quá trình này giúp cung cấp căn cứ chắc chắn cho việc phân tích và lập luận trong chương 2 của đề án Thông qua việc khảo sát trực tiếp, nhà nghiên cứu có thể hiểu rõ hơn về điều kiện thực tế, môi trường, đặc điểm địa lý và các yếu tố liên quan khác Dữ liệu thu thập từ thực địa đảm bảo tính chính xác và khách quan, góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của nghiên cứu.
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học (NCKH) Mục đích của việc thu thập tài liệu (từ các tài liệu NCKH có trước, từ quan sát, thí nghiệm) là đểlàm cơ sở lý luận khoa học hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu Phương pháp này hỗ trợ rất nhiều cho phần chương 3 trong đề tài
Phương pháp đánh giá, phân tích là xem xét một vấn đề bằng nhiều khía cạnh mà mình nhận thấy và quan sát được Sau đó khái quát lên thành quan điểm Chương 4 của đề tài này dựa vào quan điểm đó mà thực hiện việc đánh giá, nêu bậc ra những tác động ảnh hưởng lên MT
Phương pháp đánh giá tác động môi trường là công cụ phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng của các dự án (quy hoạch, phát triển KT-XH của các cơ sở, chương trình kinh tế, KHKT, y tế, văn hóa, ) đến môi trường Cuối cùng là đề xuất các giải pháp thích hợp vềBVMT Phương pháp này được sử dụng ởchương 5.
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia là công cụ rất đắc lực giúp nâng cao tính chính xác cho phần đánh giá và đề xuất trong đề tài này.
Ý NGH ĨA KHOA HỌ C VÀ Ý NGH ĨA THỰ C TI Ễ N
Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc đề ra các giải pháp cụ thể và thiết thực giải quyết mâu thuẫn trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đồng thời đề tài này giúp giải quyết các vấn đề cấp bách liên quan tới khai thác tài nguyên hợp lý phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng
Khi đềtài được triển khai thực hiện sẽ giúp cho hệ thống quản lý môi trường của thị xã được hoàn chỉnh, hỗ trợ các nhà quản lý có chính sách sử dụng bền vững nguồn tài nguyên, hướng tới sự phát triển hài hòa giữa kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường.
TỔ NG QUAN V Ề ĐIỀ U KI Ệ N T Ự NHIÊN – KINH T Ế XÃ H Ộ I TH Ị XÃ TRÀ VINH
T Ổ NG QUAN V Ề ĐIỀ U KI Ệ N T Ự NHIÊN TH Ị XÃ TRÀ VINH
Từ khi tái lập Tỉnh (tháng 05/1992), Thị xã Trà Vinh trở thành thị xã Tỉnh lỵ, là vùng trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh Trà Vinh Với diện tích tự nhiên là 6.803,5 ha Thị xã có tọa độ địa lý: 106 o 18’ – 106 o 25’ kinh độ Đông và 9 o 30’ – 10 o
- Phía Bắc giáp sông Cổ Chiên và huyện Mỏ Cày (Bến Tre)
1’ vĩ đ ộ Bắc Ranh giới hành chính của Thị xã như sau:
- Phía Đông giáp huyện Châu Thành
- Phía Nam giáp huyện Châu Thành
- Phía Tây giáp huyện Càng Long
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính Thị xã Trà Vinh
Thị xã Trà Vinh có đ ịa hình vùng đ ồng bằng ven biển, do ảnh hưởng bởi sự giao thoa giữa sông và biển tạo thành những vùng trũng xen l ẫn các giồng cát chạy xuyên suốt theo hình vòng cung và song song với bờ biển Hơn nữa, thị xã nằm trong vùng châu thổ sông Cửu Long nên địa hình tương đ ối bằng phẳng và có xu thế thấp dần về phía cánh đồng ngoại thị theo hình nan quạt Độ cao trung bình khoảng 1,2m, chia thành hai khu vực khác nhau:
Khu vực đất giồng cát chạy dài từ Bắc xuống Nam Giồng có chiều rộng trung bình khoảng 300 – 400m và dài 10 – 15km Cao độ trung bình của giồng cát là 2m rất thuận lợi cho việc xây dựng do không bị ngập úng bởi mưa, lũ l ụt và có khả năng thoát nước dễ dàng Đất giồng cát chiếm khoảng 25% diện tích đất tự nhiên của toàn thị xã
Khu vực đất ruộng nằm về 2 phía của đất giồng có cao độ trung bình khoảng 0,8m hiện đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp
2.1.3 Thổ nhưỡng Đất đai thị xã Trà Vinh phần lớn là đất nông nghiệp, chiếm 60,18% diện tích đất tự nhiên (Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai tỉnh Trà Vinh - năm
2005), với nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng trong đó lúa là cây có diện tích cao nhất Tuy nhiên sự tồn tại nhiều loại đất ở Thị xã Trà Vinh sẽ hình thành nên sự đa dạng về cây trồng
Thị xã Trà Vinh bao gồm 3 nhóm đất chính: đất cát giồng, đất phù sa và đất phèn tiềm tàng:
Đất cát giồng chiếm khoảng 6,7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các phường I, II, III, VI và phường VII
Đất phù sa chiếm 47,7% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các phường
II, V, VI, VII và xã Long Đ ức
Đất phèn tiềm tàng chiếm 45,6% diện tích tự nhiên, phân bố ở phường I,
IV và một phần ở xã Long Đ ức
Tỷ lệ % các loại đất
6,7% Đấ t cát gi ồ ng Đấ t phù sa Đấ t phèn
Hình 2.2: Tỷ lệ % các loại đất
Sông ngòi khu vực thị xã Trà Vinh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ triều
Biển Đông thông qua các sông lớn: sông Cổ Chiên, sông Trà Vinh, sông Láng
Thé và mạng lưới kênh rạch chằng chịt Vì vậy, hệ thống sông rạch ở Thị xã bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều, mỗi ngày có 2 lần triều lên và 2 lần triều xuống, trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém, đỉnh triều dao động trung bình từ 0,6 m đến 1,52 m Chế độ thủy văn này tạo điều kiện thuận lợi cho tưới tiêu nông nghiệp, đồng thời cũng đưa m ặn xâm nhập sâu vào nội đồng hàng năm từ 4 - 6 tháng gây ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng
Thị xã Trà Vinh có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở phía Bắc (Sông Cổ Chiên) và phía Tây Sông ngòi trên địa bàn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông.
- Sông Cổ Chiên nằm ở phía Bắc Thị xã là nhánh của sông Tiền với chiều dài khoảng 11km (đoạn đi qua Thị xã), rộng từ 1,5 – 2 km (kể cả cù lao giữa sông) và sâu trung bình từ 3 – 6 m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Sông Trà Vinh (sông Long Bình) là sông đào ch ạy dọc phía Đông, có 1 đoạn đi vào trong lòng và n ằm xen kẹp giữa phường 5 và phường 3, 4, 6 của
Thị xã Con sông này một đầu nối với sông Cổ Chiên (phía Bắc Thị xã), đ ầu còn lại nối với kênh Thống Nhất (phía Nam Thị xã) Sông Long Bình có chiều dài khoảng 9,5 km (đoạn chảy qua Thị xã) rộng khoảng 20 – 30 m, sâu từ 3 – 6 m và có vai trò rất quan trọng đối với thị xã trong việc tiêu nước
- Sông Láng Thé bắt nguồn từ sông Cổ Chiên, cách biển 38 km, chạy dọc ranh giới giữa thị xã Trà Vinh và huyện Càng Long, dài 8 km, rộng từ 30 – 132 m, sâu từ 3 – 11 m, sông này có nhiệm vụ chính là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra còn có các kênh rạch nhỏ, các kênh rạch này đều nối với sông Trà Vinh và sông Cổ Chiên tạo thành mạng lưới cấp – tiêu nước và giao thông thủy của thị xã
Nguồn nước mặt ở thị xã Trà Vinh nói chung khá dồi dào nhờ nằm cặp theo sông Cổ Chiên và các sông rạch nội đồng, tuy nhiên nước bị nhiễm mặn nên hạn chế việc phát triển nông nghiệp
Thị xã Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa của miền Nam Bộ, chịu ảnh hưởng lớn từ khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển và gió chướng Khí hậu ở đây mang nét đặc trưng của đồng bằng Nam Bộ, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, khí hậu Trà Vinh nhìn chung ổn định, ít biến động và có đặc điểm mát mẻ, điều hòa phù hợp với vùng đồng bằng nhiệt đới.
Nhiệt độ không khí trung bình dao đ ộng khá nhỏ (26,6 - 26,8 o C) Nhiệt độ cao nhất là 28,5 o C vào các tháng IV và V Nhiệt độ cao tuyệt đối: 37,8 o C (vào mùa khô), nhiệt độ thấp tuyệt đối: 16,2 o C (vào các tháng mùa mưa) Nhiệt độ dao động trong ngày không lớn 8 - 10 o
C Độ ẩm trung bình năm kho ảng 83% và biến đổi theo mùa; vào mùa mưa độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình khoảng 90%, về mùa khô độ ẩm giảm xuống còn khoảng 79%
2.1.6.3 Nắng và bức xạ mặt trời
Tổng số giờ nắng trong năm có khoảng 2.800 giờ (trung bình gần 7,7 giờ/ngày)
Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm đ ạt 385 – 448 cal/km 2
2.1.6.4 Mưa và lượng bốc hơi
/ngày Bức xạ quang hợp dồi dào: 82.800 cal/năm, cho phép cây trồng phát triển quanh năm
ĐIỀ U KI Ệ N KINH T Ế XÃ H Ộ I
2.2.1 Dân số và đơn vị hành chính
Thị xã Trà Vinh có diện tích tự nhiên là 6.803,5ha với 10 đơn vị hành chính gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đ ức Tính đến năm 2008, dân số thị xã Trà Vinh có 109.341 ngư ời, mức tăng dân số tự nhiên hằng năm là
1,02% Dân số nội thị là 87.472 người, trong đó tỉ lệ nam chiếm 46,99% và nữ chiếm 53,01% Dân số ngoại thị là 22.169 người, tỉ lệ nam là 47,53% Đa số nhân dân sống bằng nghề thương mại, du lịch, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làm công nhân trong các nhà máy công nghiệp Một số ít cư dân ngoại thị làm nông nghiệp Diện tích, dân số các phường xã của Thị xã Trà Vinh đư ợc thống kê trong bảng 2.3
Bảng 2.3: Tổng hợp Diện tích, dân số các phường xã trong TX Trà Vinh năm
Số dân ) (người) Số hộ Mật độ
Nguồn: Đề án phân loại Đô thị TX Trà Vinh Đô thị loại III, tháng 3/2009
Thị xã Trà Vinh có diện tích đất cây xanh 98,188 ha với mật độ cây xanh đạt 8,98m 2 /người (theo số liệu của Qui hoạch tổng thể mật độ chỉ là 3,31 m 2 /người) với diện tích che phủ 1.280.122m 2
Thảm thực vật tại Thị xã Trà Vinh khá đa d ạng về chủng loại nhưng chiếm ưu thế là các loại cây như Sao, Dầu, me và các dạng cây trồng như các loại cây lương thực, rau đậu và cây ăn trái… Hiện nay, các loại cây lâu năm hầu như được bảo vệ và không khai thác đặc biệt là các cây xanh trồng trên các tuyến đường giao thông trên địa bàn
(chưa tính lượng cây xanh phân bố ở khu vực ngoại ô thị xã) Tập trung nhiều nhất trên các tuyến đường giao thông và các chùa trong địa bàn
Thị xã Ngoài thảm thực vật cây trồng ra, thì hệ thực vật dọc theo bờ sông Cổ Chiên, sông Láng Thé và các kênh rạch chính cũng khá phong phú.
Do không có rừng tự nhiên nên động thực vật quý hiếm của Thị xã Trà Vinh cũng không có Trong vùng chỉ có các loài hoang dã thông thư ờng như rắn, chuột, ếch… nhưng số lượng cũng không nhiều Để phục vụ mục đích ẩm thực ngày nay, không chỉ
Thị xã Trà Vinh mà nhiều nơi khác ở Việt Nam việc khai thác các loài này khá đáng kể
Trà Vinh được kiến tạo bởi những danh lam thắng cảnh nổi tiếng lâu đời như Ao Bà
Om, bãi biển Ba Động, biển Mỹ Long; những khu di tích lịch sử- văn hóa như Đền thờ
Chủ Tịch HồChí Minh, chùa Giác Linh (chùa Dơi), chùa Âng, vườn chim, vườn Cò và hệ thống hàng trăm ngôi chùa Khmer, đình chùa miếu mạo của người Kinh, người Hoa mà mỗi ngôi có thể xem là một bảo tàng về nghệ thuật kiến trúc, tạo hình, văn hóa dân gian
Trong những năm gần đây, Trà Vinh với xu hướng dựa vào lợi thế tài nguyên cảnh quan của tỉnh để phát triển du lịch Tuy nhiên ngành du lịch tại TX Trà Vinh nhìn chung vẫn chưa thu hút được khách du lịch do cơ sở hạ tầng chưa được hoàn thiện
Ao Bà Om Bảo tàng Khơmer
Hình 2.3: Một số cảnh quan có giá trị du lịch ở Trà Vinh
Thị xã Trà Vinh sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, gồm mỏ cát san lấp và sét gạch ngói Trong đó, mỏ sét Sa Bình có trữ lượng cấp C2 lên tới 4.290.000 m³, cho thấy tiềm năng khai thác lớn Ngoài ra, điểm sét Cẩm Sơn vẫn chưa xác định trữ lượng rõ ràng, mở ra nhiều cơ hội phát triển trong tương lai.
Hiện nay, do các địa phương khác trong tỉnh Trà Vinh (Châu Thành, Càng Long, Cầu
Kè, Tiểu Cần, Trà Cú …) đều có tiềm năng khai thác sét gạch ngói nên việc khai thác khoáng sản này chưa được chú trọng tại địa bàn Thị xã Cát san lấp được khai thác ở khu vực cồn Bàn xã Long Đ ức với công suất 30.000 m 3 /năm (trữ lượng đánh giá cấp
/năm) Như vậy, tài nguyên khoáng sản của Thị xã chưa bịảnh hưởng do khai thác và có tiềm năng khai thác phục vụ cho quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của Thị xã
Hình 2.4: Bản đồ phân bố các nguồn tài nguyên khoáng sản ở Thị xã Trà Vinh.
ĐỊNH HƯỚ NG QUY HO Ạ CH PHÁT TRI Ể N KT- XH ĐẾN NĂM 2020 17 1 M ụ c tiêu c ủ a quy ho ạ ch phát tri ể n KT- XH đến năm 2020
2.3.1 Mục tiêu của quy hoạch phát triển KT-XH đến năm 2020
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị xã Trà Vinh từnay đến năm 2020 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2010 – 2020; bảo đảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đặc biệt là giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội và đoàn kết dân tộc, tôn giáo; giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng, củng cố hệ thống chính trị gắn với cải cách hành chính nhà nước; giữa phát triển bền vững và bảo vệmôi trường Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh năng lực sản xuất mới, tăng năng suất, chất lượng, khối lượng hàng hóa có giá trị, phù hợp với nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp; tập trung đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có nhiều lợi thế nhằm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thịtrường
Phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát huy các thế mạnh và những lợi thế của thị xã; huy động tối đa nội lực đi đôi với thu hút mạnh các nguồn lực bên ngoài, nhất là vốn đầu tư và khoa học công nghệ, tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế của thị xã không ngừng phát triển Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Phấn đấu đến năm 2012 thị xã Trà Vinh trở thành một trong những đô thị phát triển của khu vực ĐBSCL. Đầu tư phát triển toàn diện, kết hợp mở rộng nội thị tạo thế và lực cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa; hoàn thành cơ bản kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng trên địa bàn thị xã trong thời kỳ quy hoạch
Thực hiện chiến lược phát triển con người, nâng cao nguồn nhân lực có đủnăng lực và trình độ; không ngừng cải thiện mức sống của dân cư và nâng dần mức thu nhập cho người dân lao động nhất là nhân dân ở vùng ngoại thịvà các đối tượng chính sách
2.3.2.1 Quy hoạch phát triển KV1 (Nông nghiệp)
Trong tương lai nhu cầu sử dụng đất ở và đất chuyên dùng sẽ tăng đáng kể nên xu thế giảm đất nông nghiệp là khó tránh khỏi Đến năm 2010, thị xã còn 2.804,41 ha đ ất nông nghiệp, chiếm 41,2% diện tích đất tự nhiên, phân bố tập trung ở phường 1 (65,65ha); phường 4 (59,91ha); phường 7 (190,7ha); phường 8 (51,16ha); phường 9 (744,53ha) và xã Long Đ ức (1.692,79ha) Trong đó:
- Diện tích đất lúa, lúa màu có 936,22 ha, phân bố ở phường 9 (273,7ha) và xã Long Đức (662,52ha) Trong đó, diện tích ruộng 3 vụ là 723,67ha; diện tích ruộng 2 vụ là 177,58 ha và ruộng 1 vụ là 34,97ha
- Diện tích đất cây hàng năm khác có 276,85ha, phân bố tại phường 5 (14,86ha); phường 7 (120,05ha); phường 8 (23,27ha); phường 9 (90,52ha) và xã Long Đ ức (28,15ha)
- Đất vườn tạp sẽ không còn
- Đất trồng cây lâu năm có 1.202,21ha, trong đó đất cây công nghiệp lâu năm là 691,07ha; đất cây ăn quả213,1ha và đất trồng cây lâu năm khác là 298,04ha.
- Đất trồng cỏdùng cho chăn nuôi có 100,13ha được lấy từđất ruộng lúa, lúa màu sản xuất có hiệu quả thấp và cải tạo đất bằng chưa sử dụng
- Đất mặt nước nuôi tôm thủy sản có 289ha Trong đó mặt nước chuyên nuôi cá là 32,76ha; mặt nước chuyên tôm là 40ha và mặt nước nuôi trồng thủy sản khác là 216,24ha Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp dự báo chỉ còn 2.398,14ha, chiếm khoảng 35,2% diện tích tựnhiên Trong đó, đất trồng cây hàng năm còn khoảng 725,04ha; đất trồng cây lâu năm 1.226,03ha; đất trồng cỏdùng cho chăn nuôi là 128,03ha và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản là 319,04ha
Bảng 2.4: Quy hoạch sử dụng đất TX Trà Vinh đến năm 2020
I Di ện tích đấ t nông nghi ệ p
1 Đất trồng cây hàng năm
1.1 Đất trồng lúa, lúa màu
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác
2 Đất trồng cây lâu năm
3 Đất cỏ dùng vào 1,77 100,13 120,03 128,03 98,36 27,9 chăn nuôi
4 Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản
II Đấ t chuyên dùng 822,26 1.585,49 1.847,19 1.875,11 763,23 289,62 III Đấ t ở 383,71 751,85 917,20 918,49 368,19 166,64
Nguồn: Dự thảo lần 4 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020- trang 93
2.3.2.2 Quy hoạch phát triển KV2 (Công nghiệp & Xây dựng)
Thị xã Trà Vinh có thuận lợi (vị trí, nguồn nguyên liệu …) để phát triển công nghiệp nhằm tạo ra sự chuyển dịch mạnh vềcơ cấu kinh tế Tuy nhiên, hướng tập trung sẽ phát triển các khu, cụm công nghiệp Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng bình quân GDP khoảng 21,1% thời kỳ 2006-2010; 16,4% thời kỳ 2011-2015 và 12,9% thời kỳ 2016-2020
Bảng 2.5: Dự báo GDP khu vực 2 ĐVT: Tỷđồng
Nguồn: Dự thảo lần 4 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020-trang 102
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các chủcơ sở và doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất Phối hợp với các ngành chuyên môn của tỉnh hỗ trợ hướng dẫn lập dự án vay vốn các nguồn từ quỹ quốc gia, quỹ tín dụng để đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sản lượng
Giá trị sản xuất CN-TTCN
- Giá trị sản xuất: Với lợi thế có các nguồn nguyên liệu có sẵn nên tăng trưởng nhanh công nghiệp –TTCN là mục tiêu có tính khả thi cao Dự báo giá trị sản xuất ngành công nghiệp –TTCN đến năm 2020 được thể hiện ở bảng 2.6
Bảng 2.6: Dự báo giá trị sản xuất ngành công nghiệp-TTCN ĐVT: Tỷđồng
Nguồn: Dự thảo lần 4 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020-trang 103
Khi cụm công nghiệp phường 4 hoàn thiện, mức độđầu tư sẽ tăng lên làm cho giá trị sản xuất cũng tăng theo, nhưng giai đoạn này chỉ mới bắt đầu và tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 18,2%; khi cụm công nghiệp-TTCN được lấp đầy khoảng
65% thì giá trị sản xuất của giai đoạn 2011-2015 sẽ tăng lên và có tốc độ tăng bình quân là 17,9%; sau đó sẽ giảm ở giai đoạn 2016-2020
- Giá trị sản xuất tăng thêm: Trong những năm tới sẽ tập trung vào những sản phẩm chủ lực của các ngành: Công nghiệp chế biến (thủy sản, lúa gạo xuất khẩu, các sản phẩm từ dừa); Công nghiệp chế biến gỗ, giấy (sản xuất ván sàn tre, giấy carton, ván nhân tạo, tấm tường, bao bì…); Công nghiệp cơ khí (sản xuất khung nhà, nhà lắp ghép đa dạng, sản xuất công cụ và máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, đóng sửa tàu thuyền công suất lớn…); Công nghiệp vật liệu xây dựng (xi măng, gạch nung, cát, tấm lợp….) Các sản phẩm này sẽ tạo nên giá trị gia tăng rất cao, với mục tiêu năm 2010 sẽ tăng thêm 488 tỉđồng và đến năm 2020 là 2.000 tỉđồng
- Các khu và cụm công nghiệp:
Trong chiến lược phát triển đến năm 2010, thị xã Trà Vinh đã đặt ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Để đạt được điều này, thị xã tập trung phát triển các khu công nghiệp nhằm nâng cao tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế, tạo động lực thúc đẩy phát triển toàn diện và bền vững.
Khu công nghiệp Long Đức tại xã Long Đức với diện tích 120,6ha
Cụm công nghiệp TTCN phường 4 với diện tích 20ha
Các khu công nghiệp này tập trung vào phát triển các ngành chế biến lương thực thực phẩm, chế biến thủy sản, chế biến sơ dừa; sản xuất các sản phẩm gỗ và giấy; công nghiệp cơ khí; công nghiệp dệt may da; vật liệu xây dựng và công nghiệp hóa chất, dược phẩm, thuốc trừ sâu
Bảng 2.7: Các sản phẩm chính trong ngành CN của Thị xã đến năm 2020
Các s ả n ph ẩ m TX qu ả n lý
4 Chế biến trà, cà phê
15 Tôn màu, tấm vách ngăn các loại
16 Gạch bông nền, gạch thông gió
19 Vật liệu xây dựng tấn chiếc tấn
Các s ả n ph ẩ m do T ỉ nh qu ả n lý
8 May mặc tấn tấn Tr.trang 1.000m
Nguồn: Dự thảo lần 4 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020-trang 106
Quy hoạch phát triển ngành Xây dựng
- Giá trị sản xuất: Dự báo giá trị sản xuất của ngành xây dựng sẽđạt 450 tỉđồng vào năm 2010 với tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 là 19,8% Khi các khu và cụm công nghiệp đi vào hoạt động thì nhu cầu xây dựng nhà xưởng, văn phòng cũng đã tương đối ổn định Dự kiến giá trị sản xuất của ngành xây dựng sẽ đạt đến 2.040 tỉđồng vào năm 2020.
Bảng 2.8: Dựbáo tăng tưởng giá trị sản xuất ngành xây dựng ĐV:Tỷđồng
Nguồn: Dự thảo lần 4 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020-trang 111
HIỆ N TR Ạ NG CH ẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜ NG TH Ị XÃ TRÀ VINH -
HI Ệ N TR Ạ NG CH ẤT LƯỢNG ĐẤ T
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2008, thị xã Trà Vinh có diện tích đất tự nhiên là 6.803,5 ha
Nhìn tổng thể, tài nguyên đất của Thị xã đã được sử dụng cho các mục đích khác nhau phục vụ cuộc sống của con người chiếm 78,16 % So với tổng diện tích đất của thị xã Trà Vinh, đất chưa sử dụng chiếm 21,84 % xấp xỉcao hơn diện tích đất đô thị
Phần lớn diện tích đất của Thị xã là đ ất nông nghiệp Theo thống kê của Thị xã diện tích đất nông nghiệp là 3.200 ha nhưng thực tếđất diện tích đất canh tác không đạt tỷ lệ 100% Một số diện tích đất nông nghiệp đã bị bỏ hoang Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là: năng suất cây trồng không cao do bị sâu bệnh hoặc đất, nước không phù hợp cho trồng trọt, ngoài ra việc cải tạo đất không đúng (lấy đi tầng đất mặt) làm giảm độ màu, ảnh hưởng đến năng suất Theo thống kê của Thị xã, năng suất lúa trung bình trong năm 2006 là 3,65 tấn/ha và trong khi đó năng suất lúa tại các tỉnh lân cận dao động từ4,1 đến 5,4 tấn/ha
Từ những phân tích trên có thể rút ra kết luận tài nguyên đất của Thị xã khá phong phú nhưng hiệu quả sử dụng đất chưa cao Đặc biệt là đất dữ trữ phát triển chưa đưa vào sử dụng, hiện tượng bỏhoang đất nông nghiệp cần được kiểm soát bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý (i) nghiên cứu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của những khu vực canh tác không hiệu quả, (ii) hoặc tăng cường công tác quản lý sử dụng đất
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất
Năm 2008, diện tích và tỷ lệ các loại đất được thống kê như sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu sử dụng đất Thị xã Trà Vinh
I Diện tích đất nông nghiệp
IV Đất dự trữ phát triển 1.518,93 29,81 1.503,04 22,09
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm 2010 và tầm nhìn đ ến năm 2020.
3.1.2.1 Đất nông nghiệp Đất nông nghiệp ở thị xã Trà Vinh năm 200 7 là 4.094,49ha, chiếm khoảng 60,18% diện tích đất tự nhiên của thị xã Sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm và đất vườn tạp, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi và đất nuôi trồng thủy sản
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
TT Loại đất Diện tích
1 Đất trồng lúa, lúa mầu 1.939,57
2 Đất trồng cây hàng năm khác 271,31
3 Đất trồng cây lâu năm 1.763,2
4 Đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi 1,77
4 Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 118,64
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TX Trà Vinh đến năm 2010 và tầm nhìn đ ến năm 2020
3% Đất trồng lúa, lúa mầu Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây lâu năm Đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
Hình 3.1: Cơ c ấu sử dụng đất nông nghiệp của TX Trà Vinh, 2007
Từ năm 2002 đến năm 2007, diện tích đất chuyên dùng ở thị xã Trà Vinh là 382,44 ha tăng lên 822,26 ha Trong đó, bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất an ninh quốc phòng, đ ất khu di tích lịch sử; đất công trình công cộng, đất giao thông Nguyên nhân diện tích đất chuyên dùng tăng do nhu cầu phát triển đô thị, diện tích đất tự nhiên của Thị xã tăng và di ện tích đất tăng này được cắt từ huyện Châu Thành chuyển sang
3.1.2.3 Đất thổ cư Đất thổ cư của thị xã Trà Vinh năm 2007 là 383,71ha, chi ếm 5,64% So với
2002 (256,43 ha), diện tích đất thổ cư tăng 127,28 ha khá cao Nguyên nhân diện tích nhóm đất này tăng cũng dễ hiểu do dân số Thị xã tăng, m ột phần diện tích từ huyện Châu Thành chuyển sang cũng có m ột phần diện tích đất thổ cư.
Quỹ đất chưa sử dụng của thị xã Trà Vinh theo thống kê năm 2002 là 1.518,93 ha, năm 2007 là 1.503,04ha giảm 15,89 ha (giảm 7,72%) Nhóm đất này phần lớn là đất hoang hóa, đất nhiễm phèn mặn phân bố phân tán trên toàn diện tích của Thị xã.
HI Ệ N TR Ạ NG CH ẤT LƯỢNG NƯỚ C
Khu vực thị xã Trà Vinh có mật độ kênh rạch chằng chịt thông qua các con sông lớn như: sông Cổ Chiên, sông Láng Thé và sông Trà Vinh (sông Long Bình) với trữlượng nước khá phong phú tạo thành mạng lưới phục vụ tiêu – cấp nước, chăn nuôi thủy sản, du lịch giải trí và giao thông đường thủy trong khu vực
Ngoài ra, sông Cổ Chiên thuộc phần hạ nguồn nên cũng là tuyến truyền dẫn nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng
Sông Cổ Chiên với chiều dài khoảng 11km (đoạn đi qua Thị xã), rộng từ 1,5 – 2 km (kể cả cù lao giữa sông) và sâu trung bình từ 3 – 6 m Khảnăng tải nước của sông này cực đại bình quân có lúc đ ến 12.000-19.000 m 3 /giờ Với lưu lượng nguồn nước mặt khá lớn nên lượng nước cấp tưới tiêu nông nghiệp với diện tích 4.365 ha (lúa: 3.725 ha; hoa màu, cây ăn trái: 640ha) khoảng 50,62 triệu m 3
Chất lượng nguồn nước mặt của thị xã Trà Vinh chịu tác động mạnh mẽ từ chế độ bán nhật triều biển Đông qua sông Cổ Chiên và sông Hậu, trong đó sông Hậu tác động gián tiếp đến hệ thống sông rạch liên thông Thủy triều gây mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, làm thay đổi chất lượng nước theo hướng gia tăng độ mặn, gây thiếu nước ngọt cho khu vực Ngoài ra, nguồn nước mặt tại Thị xã đang cho thấy dấu hiệu ô nhiễm vi sinh, đặc biệt là trên sông Long Bình, nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi và công nghiệp.
/năm cũng như cấp cho các mục tiêu sử dụng khác sẽ không ảnh hưởng đến tiềm năng cấp nước của sông
Tóm lại, tài nguyên nước mặt của Thị xã phong phú nhưng b ị nhiễm mặn hầu như quanh năm nên khảnăng khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất bị hạn chế Nước có thể phù hợp cho nuôi trồng thủy sản nhưng chưa được nghiên cứu khai thác theo hướng này Các sông, rạch của Thị xã làm nhiệm vụchính là tiêu thoát nước thải cho Thị xã Về khía cạnh này, một sốsông mà điển hình là sông Long Bình đã bị khai thác quá mức, xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm nước (chất thải xả ra sông đã vư ợt quá khả năng tự làm sạch của sông) Để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt khu vực Thị xã, vào tháng 04/2007 Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệMôi trường đã tiến hành khảo sát, thu mẫu nước mặt và phân tích các thông số hóa lý thông thư ờng tại một số điểm trên sông, rạch chính Kết quả phân tích trình bày trong Bảng 3.3 và 3.4, hình 3.2
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt
TT Thông số Đơn vị
Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, tháng 4/2007
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt (tt)
TT Thông số Đơn vị
Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệMôi trường, tháng 4/2007
Vịtrí các điểm lấy mẫu nước mặt trên địa bàn thị xã Trà Vinh:
: Ngã ba Tầm Phương, thuộc địa bàn phường 9 TX Trà Vinh
: Trên sông Long Bình, cách cầu Long Bình 200m, thuộc địa bàn Khóm 3,
: Trên sông Vàm, ngay Thánh Thất Cao Đài, thuộc địa bàn ấp Vĩnh Yên, xã
: Trên sông Cổ Chiên, cách ngã ba sông Vàm - sông Cổ Chiên khoảng 2,3km, thuộc địa bàn xã Hòa Thuận
: Trên sông Cổ Chiên, ngay cầu cảng Trà Vinh và trạm đo thủy văn, thuộc địa bàn xã Long Đức
: Trên sông Cổ Chiên, cách cầu cảng Trà Vinh khoảng 3,5km đường sông về phía sông Láng Thé
: Ngã ba sông Ba Trường-Láng Thé thuộc địa bàn xã Đại Phước
: Cách ngã ba sông Ba Trư ờng-Phú Hòa 1km đư ờng sông, nằm trên sông Ba Trường, thuộc địa bàn xã Nguyệt Hóa
: Cách ngã ba sông Ba Trư ờng-Phú Hòa khoảng1,8km đường sông, nằm trên sông Phú Hòa thuộc địa bàn xã Nguyệt Hóa
10 : Kênh Sóc Ruộng, ngay cầu Sóc Ruộng
Từ kết quả phân tích chất lượng nước trên địa bàn TX Trà Vinh, có nhận xét chung như sau:
- pH: Từ kết quả phân tích chất lượng nước mặt, pH tại các điểm lấy mẫu trên địa bàn TX Trà Vinh có giá trị dao động trong khoảng từ 7,2 – 7,7, đều đạt TCVN 5942 –
1995 đối với nguồn nước mặt loại A
- Độ đục và hàm lượ ng SS: Tại 10 vị trí thu mẫu, giá trị độ đục dao động trong khoảng 23 – 68 NTU, hàm lượng SS biến thiên từ 28-104mg/l Kết quả này cho thấy hầu hết tại các điểm độ đục và SS đều vượt từ 1-5 lần so với giới hạn TCVN 5942- 1995-nguồn loại A Riêng hàm lượng SS tại 03 điểm: Trên sông Cổ Chiên, cách ngã ba sông Vàm - sông Cổ Chiên 2,3km (M4: 104mg/l); Tại cầu cảng Trà Vinh và trạm đo thủy văn trên sông Cổ Chiên (M5: 98mg/l) và trên sông Ba Trường –cách ngã ba sông
Ba Trường-Phú Hòa cách xa 1 km, với mức độ M8:92mg/l nước có giá trị cao, vượt gần 1 đến 1,3 lần so với tiêu chuẩn nguồn loại B theo TCVN 5942-1995 Nguyên nhân chính là do ba vị trí này tập trung nhiều tàu thuyền qua lại và nằm tại các điểm giao thoa giữa các dòng chảy, khiến hàm lượng chất rắn rơi vào mức cao, phản ánh tình hình ô nhiễm rõ rệt tại khu vực.
- T ổ ng c ứ ng: Hiện nay TCVN 5942 – 1995 chưa có tiêu chuẩn về độ cứng, theo WHO thì chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt là 100 mg/l Theo tiêu chuẩn này giá trịđộ cứng trong nguồn nước mặt của thị xã Trà Vinh không đạt tiêu chuẩn cho ăn uống, sinh hoạt nó dao động từ 173 – 660 mg/l Trong thực tế giá trị độ cứng ở mức độ trung bình (cao) này thể hiện trạng thái chất lượng nước khu vực và chịu ảnh hưởng của nước ven biển
- Hàm lượ ng Fe : Hàm lượng sắt có trong nguồn nước mặt tại TX Trà Vinh có giá trị khá thấp Riêng tại 02 điểm: Trên sông Cổ Chiên, cách ngã ba sông Vàm - sông Cổ Chiên 2,3km (M4: 0,59mg/l) và Ngã ba sông Ba Trư ờng-Láng Thé (M7: 0,51 mg/l) có giá trị cao hơn những điểm còn lại nhưng vẫn nằm trong giới hạn TCVN 5942 – 1995 đối với nguồn loại A (quy định là 1 mg/l)
- NO 3 -N : Hàm lượng NO 3 – N tại 10 vị trí thu mẫu nước mặt trên địa bàn TX Trà Vinh có giá trị thấp, biến thiên từ 0,51 – 1,2 mg/l nhỏhơn rất nhiều lần so với TCVN
5942 – 1995 đối với nguồn loại A quy định tối đa là 10 mg/l.
Kết quả phân tích NH4-N tại khu vực Thị xã cho thấy đa số các điểm đều đạt tiêu chuẩn nguồn loại B theo TCVN 5942-1995, trong đó có 4 điểm (M5, M6, M7 và M9) nằm trong giới hạn tiêu chuẩn nguồn loại A Các điểm còn lại có hàm lượng NH4-N cao hơn nhưng vẫn ở mức phù hợp với các giới hạn tiêu chuẩn quy định.
- COD, BOD: Hàm lượng COD, BOD tại hầu hết các điểm thu mẫu có giá trị 21 –
26 mg/l (COD); 12-19mg/l (BOD) đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5942 –
1995 đối với nguồn loại B (COD: 35 mg/l; BOD:25mg/l), nhưng so với tiêu chuẩn loại
A quy định (COD: 10 mg/l; BOD:4mg/l) thì vư ợt từ 1-5 lần Trong 10 điểm thu mẫu, hàm lượng BOD tại điểm trên sông Long Bình (M2) có giá trị cao nhất (19mg/l) do ảnh hưởng bởi nước thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân trong khu vực và vượt so với TCVN 5942-1995 nguồn loại A xấp xỉ 5 lần
– N cao, có khảnăng tại các điểm này là nơi tiếp nhận nguồn thải hoạt động sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân trong khu vực
- Kim lo ạ i n ặ ng (Pb) : Kết quả phân tích 10 mẫu nước mặt đều cho kết quả hàm lượng chì rất thấp (