1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHẦN LOẠI CHÁT THÁI RẮN SINH HOẠT CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO TP HỎ CHÍ MINH

101 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện:

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO

KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH CHÂU

Lớp : 07MT1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : Th.S DƯƠNG THỊ BÍCH HUỆ

TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2012

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO

KHU CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THANH CHÂU

Lớp : 07MT1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : Th.S DƯƠNG THỊ BÍCH HUỆ

Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 22/09/2011

Ngày hoàn thành luận văn : 03/01/2012

Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2012

Giảng viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tôn Đức Thắng, với

sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè Em đã hoàn thành khóa học với luận văn tốt nghiệp: “ Nghiên cứu xây dựng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt cho Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh ”

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ths Dương Thị Bích Huệ Cô

là người đã hướng dẫn trực tiếp, giúp đỡ em về mọi mặt, luôn theo sát và chỉ dẫn,

để em có thể hoàn thành được luận văn này Nhờ có cô mà từ những kiến thức lý thuyết em có thể chuyển thành những kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Khoa học môi trường, cũng như các thầy cô trong khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường

Bên cạnh đó, em xin cảm ơn toàn thể các thầy cô trong trường Đại học Tôn Đức Thắng cùng các bạn bè, những người đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện Luận văn này

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy

cô, các anh chị và các bạn để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 31 tháng 12, năm 2011

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Thanh Châu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v

LỜI MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU 1

1.1.SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5.1.Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu 3

1.5.2.Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng: phỏng vấn nhanh và lập phiếu khảo sát 3

1.5.3.Phương pháp điều tra và khảo sát hiện trường 3

1.5.4.Phương pháp ứng dụng các phần mềm tin học 4

1.5.5.Phương pháp thống kê 4

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ 5

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 5

2.1.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt 5

2.1.2 Các nguồn gốc phát sinh 5

2.1.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 5

2.2 ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 6

2.2.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6

2.2.2 Tính chất chất thải rắn sinh hoạt 7

2.3 THU HỒI, TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 11

2.3.1 Khái niệm 11

2.3.2 Mục đích và ý nghĩa của việc thu hồi, tái chế chất thải rắn 11

2.4 TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 12

2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 13

2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 13

Trang 5

2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 13

2.4.4 Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người 13

2.4.5 Ô nhiễm môi trường cảnh quan 14

CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 15

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.2.Đặc điểm kinh tế xã hội 17

3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO 18

3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO TRONG TƯƠNG LAI 19

3.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO 20

3.4.1 Tổng quan về tình hình phát triển của doanh nghiệp 20

3.4.2 Đặc điểm nguồn nhân lực đang làm việc tại các doanh nghiệp 24

CHƯƠNG 4:HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 30

TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM 30

4.1 CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM 30

4.3 HIỆN TRẠNG KHỐI LƯỢNG, THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KCNC 33

4.3.1 Hiện trạng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 33

4.3.2 Hiện trạng thành phần chất thải rắn sinh hoạt 40

4.4 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG, THÀNH PHẦN CTRSH PHÁT SINH TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020 43

4.4.1 Mục đích 43

4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn phát thải, thành phần của CTRSH 43

4.4.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 của KCNC TP.HCM 44

4.4.4 Dự báo thành phần chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020 của KCNC TP.HCM 45

Chương 5:XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM 46

5.1 KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 46

5.2 TÌNH HÌNH PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN THẾ GIỚI 46

5.3 TÌNH HÌNH PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN Ở VIỆT NAM 48

Trang 6

5.4 TÌNH HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO 49

5.5 XÂY DỰNG HỆ THỐNG LƯU TRỮ, THU GOM, VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 61

5.5.1 Thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt 61

5.5.2 Dụng cụ lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 67

5.6 NHẬN THỨC CỦA CÔNG NHÂN VIÊN VỀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 69

5.6.1 Vai trò của công nhân viên với công tác bảo vệ môi trường 69

5.6.2 Đánh giá nhận thức của công nhân viên với chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt 69

5.7 GIẢI PHÁP MÔ HÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÙ HỢP CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM 74

5.7.1 Tăng cường công cụ pháp lý 74

5.7.2.Nâng cao năng lực tự quản lý 74

5.7.3 Tăng cường công tác tuyên truyền 76

5.7.3.Nâng cao nhận thức cộng đồng 78

CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

6.1 KẾT LUẬN 79

6.2 KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO viii

PHỤ LỤC ix

Trang 7

BVMT Bảo vệ môi trường

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTNH Chất thải nguy hại

Cty Công ty

CTR Chất thải rắn

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

DTM Đánh giá tác động môi trường

HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải

KCNC Khu công nghệ cao

KCN Khu công nghiệp

KCX Khu chế xuất

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TNHH Trách nhiêm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

XLNT Xử lý nước thải

Trang 8

Bảng 3.1: Thống kê tổng thành phần lao động của các doanh nghiệp trong Khu công

nghệ cao Tp.HCM 25

Bảng 3.2: Thống kê trình độ học vấn của lực lượng lao động thuộc các doanh

nghiệp trong Khu công nghệ cao Tp.HCM 27

Bảng 4.1: Thống kê khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 6 tháng đầu năm của Khu công nghệ cao Tp.HCM 33

Bảng 4.2: Bảng thống kê tóm tắt lực lượng lao động và tình hình phát sinh CTRSH tại các doanh nghiệp trong KCNC Tp.HCM 36

Bảng 4.3: Thống kê thành chất thải rắn sinh hoạt có thể phát sinh trong doanh

nghiệp 41 Bảng 4.4: Thống kê tỷ lệ thành phần chất thải rắn sinh hoạt trong các doanh nghiệp thuộc KCNC Tp.HCM năm 2011 42 Bảng 5.1: Thống kê phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt 61

Trang 9

Hình 3.1: Hoạt động của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao Tp.HCM 19

Hình 4.1: Mối quan hệ giữa tổng số lượng lao động và khối lượng chất thải của các doanh nghiệp thuộc nhóm I 38

Hình 4.2: Mối quan hệ giữa tổng số lượng lao động và khối lượng chất thải của các doanh nghiệp thuộc nhóm II 38

Hình 4.3: Mối quan hệ giữa tổng số lượng lao động và khối lượng chất thải của các doanh nghiệp thuộc nhóm III 39

Hình 5.1: Thùng rác tại khu vực ăn uống 50

Hình 5.2: Thùng rác tại khu vực căn tin 50

Hình 5.3: Khu vực lưu trữ CTRSH 50

Hình 5.4: Thùng rác tại khu vực văn phòng 50

Hình 5.5: Khu vực nhà vệ sinh 50

Hình 5.6: Thành phần rác tại khu vực căn tin 50

Hình 5.7: Khu vực lưu trữ CTRSH 52

Hình 5.8: Thùng rác tại khu vực văn phòng 52

Hình 5.9: Thùng rác tại khu vực căn tin 52

Hình 5.10: Khu vực lưu trữ rác thải 53

Hình 5.11: Các bao rác tại khu vực lưu trữ rác thông thường 54

Hình 5.12: Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt (từ khu vực ăn uống) 54

Hình 5.13: Thùng rác tại khu vực hành lang 54

Hình 5.14: Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực làm việc 55

Hình 5.15: Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực ăn uống 55

Hình 5.16: Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực văn phòng 56

Hình 5.17: Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 57

Hình 5.18: Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực căn tin 57

Hình 5.19: Thành phần các thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tạikhu vực căn tin 57

Trang 10

Hình 5.22: Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 59

Hình 5.23: Thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực văn phòng 59

Hình 5.24: Thùng đựng chất thải tại khu vực căn tin 59

Hình 5.25: Mẫu thùng đựng chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại 64

Hình 5.26: Nhận thức tác động của con người đối với môi trường 70

Hình 5.27: Nhận thức về chất thải rắn sinh hoạt 71

Hình 5.28: Nhận thức về sự ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt 71

Hình 5.29: Nhận thức từ lợi ích phân loại chất thải rắn sinh hoạt mang lại 72

Hình 5.30: Nhận thức về việc bỏ rác vào đúng nơi quy định 73

Hình 5.31: Nhãn mác trên nắp thùng CTRSH phân loại 75

Hình 5.32: Hình ảnh trên thân thùng phân loại CTRSH 76

Hình 5.33: Poster tại Khu vực máy photocopy 76

Hình 5.34:Poster được đặt gần thùng đựng giấy 77

Hình 5.35:Poster được đặt gần thùng nhựa, thủy tinh, kim loại 77

Hình 5.36:Poster được đặt trong phòng vệ sinh 77

Trang 11

CHƯƠNG 1:

MỞ ĐẦU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Mô hình phân loại chất thải rắn là rất cần thiết để thu hồi các vật liệu có giá trị tái sinh, tái chế (thu hồi tài nguyên) Việc phân loại tốt sẽ mang lại nhiều lợi ích về kinh tế, xã hội, và môi trường

 Về kinh tế

- Đa số thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt đều có khả năng tái chế, tái sinh, và tái sử dụng Đây sẽ là nguồn nguyên liệu cho nhiều cơ sở tái chế ( nylon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại, cao su…) Ngoài ra, còn có một phần lớn chất thải rắn có thể phân hủy (rác thực phẩm), đây là nguồn nguyên liệu sạch sản xuất phân compost

- Việc thu hồi các nguyên liệu có khả năng tái chế sẽ làm giảm khối lượng rác mang đi chôn lấp đồng thời cũng sẽ giảm được gánh nặng chi phí trong việc xử

lý nước rỉ rác cũng như xử lý mùi

 Lợi ích về môi trường

- Khi giảm được khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm Nhờ đó, các tác động tiêu cực đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như: Giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ rác, giảm ô nhiễm nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm…

- Diện tích bãi chôn lấp bị thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính

do khí của bãi chôn lấp Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính gồm CH4, CO2, NH3 Theo báo cáo đầu tư chương trình khu xử lý chất thải rắn

Đa Phước, tương ứng với một tấn chất thải rắn sinh hoạt lưu lượng khí tạo ra 226m3, trong đó chủ yếu là khí CH4 Khí CH4 có khả năng tác động ảnh hưởng đến tầng ozon cao gấp 21 lần so với CO2 Việc giảm chôn lấp chất thải rắn có thể phân hủy kéo theo việc giảm lượng khí làm ảnh hưởng đến tầng ozon.[14]

- Việc tận dụng các chất thải rắn có thể tái sinh, tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên, thiên nhiên Thay vì khai thác nguồn tài nguyên sử dụng, chúng ta có thể sử dụng các sản phẩm tái sinh, tái chế này như nguồn nguyên liệu thứ cấp Nhờ vậy, chúng ta vừa bảo tồn nguồn tài nguyên, vừa tránh được tình trạng ô nhiễm do

Trang 12

việc khai thác tài nguyên mang lại

 Lợi ích xã hội

- Phân loại chất thải rắn tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường Để công tác phân loại này đạt được hiệu quả như mong đợi, các ngành, các cấp phải thực hiện công tác tuyên truyền hướng dẫn cho cộng đồng Lâu dần, mỗi người dân sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt cũng như tác động của nó đối với môi trường sống

- Lợi ích xã hội lớn nhất do hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn mang lại chính việc hình thành ở mỗi cá nhân nhận thức bảo vệ môi trường sống

Mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với cơ chế quản lý chung của Nhà nước theo hướng mở cửa, đa dạng hóa, xã hội hóa công tác quản lý chất thải theo tinh thần Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/06/2005 về “Đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các Đô thị và Khu công nghiệp”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

 Đánh giá hiện trạng quản lý, phân loại chất thải sinh hoạt của các doanh

nghiệp

 Từ đó, xây dựng mô hình phân loại chất thải sinh hoạt cho KCNC

Tp.HCM

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt của các doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiện trạng, xây dựng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu công nghệ cao

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện những nội dung sau:

 Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường tại Khu công nghệ cao Tp.HCM

 Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại KCNC Tp.HCM

Trang 13

 Khảo sát hiện trạng phân loại chất thải sinh hoạt của các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu công nghệ cao Tp.HCM

 Tính toán, dự báo diễn biến khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt của KCNC Tp.HCM đến năm 2020

 Xây dựng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt cho KCNC

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu trên, các phương pháp nghiên cứu sau được sử dụng:

1.5.1 Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu

Thu thập và nghiên cứu các tài liệu là bước đầu tiên để tiếp cận với nguồn kiến thức có liên quan đến đề tài đã được tích lũy qua quá trình nghiên cứu lâu dài trước đây bao gồm:

- Tham khảo các báo cáo, tài liệu nghiên cứu trước

- Xin số liệu từ các cơ quan chức năng

- Tham khảo tài liệu qua báo đài, internet

1.5.2 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng: phỏng vấn nhanh và lập phiếu khảo sát

- Phỏng vấn nhanh: Khảo sát sẽ được tiến hành theo dạng phỏng vấn cá nhân trực tiếp trong quá trình thu thập thông tin, ý kiến của cán bộ công nhân viên

về chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

- Lập phiếu điều tra khảo sát: Bao gồm những câu hỏi thông dụng trong quá trình khảo sát, kết hợp giữa câu hỏi mở và câu hỏi kín, để điều tra sự hiểu biết nhận thức của cộng đồng về vấn đề môi trường, vấn đề thực hiện đối với chương trình phân loại CTRSH

1.5.3 Phương pháp điều tra và khảo sát hiện trường

Nhằm xác định hiện trạng làm cơ sở để đánh giá và đề xuất các biện pháp cho chương trình phân loại CTRSH hiệu quả Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng càng chi tiết cũng như đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả càng chính xác, thực tế và khả thi Phương pháp này bao gồm: Khảo sát thực địa và chụp hình

Trang 14

- Có cái nhìn tổng quát hơn về chất thải rắn sinh hoạt, những giá trị của

chất thải, biến những thứ bỏ đi thành những thứ có thể sử dụng được

- Hướng tới một xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý Chất thải được giảm

thiểu, tái chế, tái sử dụng một cách hợp lý phục vụ lợi ích cho toàn xã hội

 Ý nghĩa thực tiễn

- Tận dụng triệt để những loại chất thải có khả năng tái chế và tái sử dụng

- Giảm bớt áp lực tới các bãi rác và góp phần ngăn chặn các rủi ro ô nhiễm môi trường do chất thải gây ra

- Tiết kiệm chi phí xử lý những vấn đề liên quan đến rác thải Đồng thời thu được lợi ích từ việc bán nguyên liệu có khả năng tái chế cho các cơ sở có nhu cầu sử dụng

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng trong vấn đề bảo vệ môi trường

- Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp trong vấn đề về môi trường

- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải theo quy định của pháp luật

Trang 15

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.1.1 Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn thải ra từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…[5]

2.1.2 Các nguồn gốc phát sinh

Thực tế cho thấy rằng, xã hội ngày càng phát triển thì lượng CTRSH phát sinh ngày càng nhiều.Nếu không được quan tâm xử lý thích hợp thì đây chính là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường, đe dọa sự phát triển bền vững của các quốc gia

Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt có thể là: Khu dân cư; Khu thương mại; Cơ quan, công sở, Các cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám đa khoa, trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm…), nhà máy xí nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, và các cơ sở sản xuất khác với quy mô to nhỏ khác nhau

2.1.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Có thể phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo các cách sau:

 Theo khả năng phân hủy của chất thải

- Chất thải rắn hữu cơ: Được phân thành 2 loại bao gồm loại dễ phân hủy

và loại khó phân hủy

Chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học như: Giấy, cuống rau, hoa quả thừa hoặc hỏng, mẩu thịt, đầu cá và các loại chất thải khác phát sinh trong quá trình chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Chất thải hữu cơ khó phân hủy như: Nilon, nhựa

Đây là yếu tố quan trọng khi lựa chọn tần suất thu gom, các trang thiết bị lưu chứa, vận chuyển chất thải rắn, xem xét khả năng sản xuất phân compost từ chất

Trang 16

thải rắn loại hữu cơ dễ phân hủy

- Chất thải rắn vô cơ: Thủy tinh, sành sứ, can thiếc, kim loại, đất đá và bụi đất

 Theo khả năng tái chế và thu hồi phế liệu

- Có thể tận dụng những loại chất thải có khả năng tái chế như: Giấy bìa, carton, cao su, chất dẻo, vải vụn, thủy tinh, kim loại, nhựa, nilon, những lon chai nước giải khát Ngoại trừ giấy ăn, giấy vệ sinh thì các loại giấy khác như giấy báo, sách vở, tạp chí, giấy in văn phòng, bìa carton, giấy, bìa carton bao bì đều có khả năng thu hồi, tái chế

- Những loại chất thải rắn sinh hoạt không thể tái chế, thu hồi mới đem đi chôn lấp

 Theo khả năng cháy được và không cháy được

- Các loại chất thải hữu cơ có khả năng cháy được như: Giấy, bìa carton, nhựa và các sản phẩm có nguồn gốc từ nhựa, vải, cao su, da, gỗ, cành cây, và các chất thải thực phẩm như: mỡ, thịt thải bỏ,… Người ta tận dụng các loại chất thải hữu cơ loại cháy được, có năng lượng tỏa nhiệt cao đem đốt để thu hồi nhiệt

- Các loại chất thải không cháy được thường là chất thải rắn vô cơ như: Thủy tinh, kim loại, gạch…

 Theo mức độ nguy hại và không nguy hại

- Chất thải rắn sinh hoạt thông thường: Giấy, bìa carton, thức ăn thừa…

- Chất thải nguy hại: Trong chất thải rắn sinh hoạt cũng có một lượng nhỏ chất thải nguy hại như pin, acquy, dầu thải bỏ, các đồ gia dụng bị hư…

2.2 ĐẶC TRƯNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

2.2.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

 Các thông tin về tỷ lệ CTR phát sinh, phân loại cũng như thành phần CTR

là cơ sở quan trọng để tính toán và dự báo thiết bị thu gom, vận chuyển, quy hoạch

và thiết kế các cơ sở xử lý , tái chế chất thải

 CTRSH phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt khác nhau của con người nên thành phần cũng rất đa dạng Thành phần CTRSH có thể là: Chất thải thực phẩm, cuống rau, vỏ hoa quả, giấy, bìa carton, nhựa, CTR có nguồn gốc từ hàng dệt may,

da, CTR vườn, gỗ, thủy tinh, can thiếc, nhôm và kim loại khác, tro bếp, lá cây đường phố, CTR loại đặc biệt: (CTR cồng kềnh, đồ điện gia dụng, đồ gỗ hỏng, dầu

Trang 17

mỡ, pin, lốp xe và CTR nguy hại gia đình)

 Thành phần lý, hóa học của CTRSH tại từng khu vực rất khác nhau tùy

thuộc vào từng địa phương, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên khí hậu

2.2.2 Tính chất chất thải rắn sinh hoạt

2.2.2.1 Tính chất lý học

Những tính chất lý học của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: Trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước và sự phân bố các hạt, khả năng giữ nước của chất thải rắn

và độ xốp (độ rỗng) của CTR đã nén

 Trọng lượng riêng (tỷ trọng) của CTR

Trọng lượng riêng của CTR là trọng lượng của một đơn vị thể tích được xác định bằng thí nghiệm, tính theo công thức:

)/

;/(kg m3 T m3V

x P

P – trọng lượng rác ướt (rác tươi ban đầu)

P1 – trọng lượng rác khi sấy khô ở điều kiện nhiệt độ to = 105oC

Độ ẩm toàn phần (Wo): Độ ẩm toàn phần của rác bao gồm độ ẩm ngoài và khả năng giữ ẩm của rác Khả năng giữ ẩm của rác là độ ẩm còn lại của rác sau khi sấy

nó đến trạng thái khô tuyệt đối ở nhiệt độ to = 105oC:

Trang 18

Wo =

100

) 100 ( W

Wg – khả năng giữ ẩm của rác

Độ ẩm toàn phần của rác phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, mùa (trong năm),

nó thường nằm trong khoảng 20 – 65%

 Kích thước và sự phân bố các hạt

Kích thước và sự phân bố kích thước các thành phần CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là đối với các thiết bị xử lý cơ học để tách phân chia các hợp phần trong CTR: sang rung, sang trống quay, sang đĩa, quạt gió (tách thành phần nhẹ), thiết bị từ (tách kim loại sắt),…

 Khả năng giữ nước của CTR (khả năng tích ẩm CTR)

Đây là thông số vật lý cơ bản, có ý nghĩa trong việc xác định lượng nước rò rĩ sinh ra từ bãi chôn lấp Phần nước dư vượt quá khả năng tích ẩm của rác sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ.Khả năng tích ẩm của rác phụ thuộc vào điều kiện nép ép rác, trạng thái phân hủy.Khả năng tích ẩm của rác sinh hoạt trong trường hợp không nén khoảng 50 – 60%

2.2.2.2 Tính chất hóa học

Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu Nếu áp dụng phương pháp thiêu đốt, thu hồi năng lượng, có 4 đặc tính quan trọng sau:

 Những tính chất cơ bản

Những tính chất cơ bản cần xác định đối với các thành phần cháy được trong CTR:

Trang 19

- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy CTR trong thời gian 1 giờ)

- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở

950oC trong tủ kín)

- Thành phần cacbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại, sau khi

đã loại bỏ các chất khác)

- Tro (phần còn lại của CTR sau khi đốt)

 Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ).Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng

1100oC đến 1200oC

 Thành phần các nguyên tố hóa học và năng lượng của CTR

Các nguyên tố hóa học cơ bản trong CTRSH bao gồm: hàm lượng C, H, O, N,

S, và tro Thông thường các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của Clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost

 Chất dinh dưỡng và những nguyên tố cần thiết khác

Nếu thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm thông qua quá trình chuyển hóa sinh học (làm phân compost, methane, và ethanol…) Số liệu về chất dinh dưỡng và các nguyên tố khác có trong chất thải có vai trò quan trọng nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho vi sinh vật hoạt động cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình chuyển hóa sinh học

2.2.2.3 Tính chất sinh học

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của các thành phần chất hữu cơ có trong CTRSH là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo các chất khí, chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ.Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong chất thải sinh hoạt

 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550oC, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong

Trang 20

CTRSH Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu vi sinh để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của các vật chất hữu cơ có trong CTRSH là không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng)

2 CH3 CHONCOOH + SO42- 2 CH3COOH + S2- + H2O + CO2

Ion sunfide có thể kết hợp với muối kim loại sẵn có, ví dụ muối sắt, tạo thành sunfide kim loại:

S2- + Fe2- FeS Màu đen của CTR đã phân hủy kị khí ở bãi chôn lấp chủ yếu do sự hình thành các muối sulfide kim loại

Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất

có mùi hôi như methyl mercaptan và aminobutylric acid:

CH3SCH2CH2CH(NH2)COOH + 2H  CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH Methyl mercaptan có thể bị thủy phân tạo thành methyl alcohol và hydrogen sulfide:

CH3SH + H2O  CH4OH + H2S

 Sự sinh sản ruồi nhặng

Vào mùi hè, những vùng có khí hậu ấm áp, những nơi kém vệ sinh thường phát sinh ruồi nhặng.Quá trình phát triển từ trứng thành ruồi thường ngắn hơn 2 tuần kể từ ngày đẻ trứng Thông thường chu kì phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trứng thành ruồi có thể biểu diễn như sau:

Trứng phát triển : 8 – 12 giờ

Giai đoạn đầu của ấu trùng : 20 giờ

Giai đoạn thứ 2 của ấu trùng : 24 giờ

Trang 21

Giai đoạn thứ 3 của ấu trùng : 3 ngày

Giai đoạn nhộng : 4 – 5 ngày

Cơ hội tận thu các loại chất thải có giá trị và hiệu quả của các quá trình xử lý tiếp theo phụ thuộc chủ yếu vào quá trình thu gom, phân loại CTR tại nguồn

3R có nghĩa là giảm thiểu (reduce), tái sử dụng (reuse), tái chế (recycle) phế liệu Những nội dung chủ yếu bao gồm: phân loại rác tại nguồn, đẩy mạnh hoạt động thu hồi, tái chế phế thải và phát triển công nghệ ủ sinh học để sản xuất phân hữu cơ, góp phần tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm chi phí thu gom và xử lý rác thải, giảm quỷ đất dành cho chôn lấp rác, từ đó ngăn ngừa các vấn đề ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường Đây cũng là một trong những chiến lược quản lý CTR đô thị Việt Nam đến năm 2020.[9]

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất

2.3.2 Mục đích và ý nghĩa của việc thu hồi, tái chế chất thải rắn

Hoạt động thu hồi và tái chế chất thải rắn có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh

tế, xã hội và môi trường, bởi nó mang lại những lợi ích thiết thực:

 Giảm đáng kể lượng CTR phải xử lý, từ đó giảm công suất của công trình

xử lý nên sẽ tiết kiệm diện tích chôn lấp, hoặc giảm bớt kinh phí đầu tư cho nhà máy xử lý (đốt, chế biến phân bón) và giảm tác động đến môi trường

 Thu hồi lại năng lượng, vật liệu và sản phẩm chuyển hóa từ chất thải rắn để cung cấp cho một số ngành sản xuất, sinh hoạt Do tận dụng vật liệu, năng lượng tái sinh thay thế cho nguyên vật gốc phải khai thác từ thiên nhiên nên sẽ tiết kiệm tài

Trang 22

nguyên thiết thực bảo vệ môi trường – phát triển bền vững

 Góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nhất về xử lý chất thải rắn khó phân hủy hiện nay Việc xử lý loại chất thải rắn này thường đòi hỏi chi phí cao Do đó nếu tăng cường tái chế sẽ giảm được chi phí xử lý

 Tái sản xuất ra một lượng sản phẩm từ phế liệu nên sẽ góp phần nâng cao tổng sản phẩm trong nước và có thể tiết kiệm ngoại tệ cho việc nhập nguyên liệu cho sản xuất (đối với các nguyên liệu không có sẵn trong nước)

 Tạo công ăn việc làm cho người lao động và tăng doanh thu từ hoạt động tái chế chất thải

Bên cạnh những lợi ích về nhiều mặt đó, hoạt động tái chế nếu không được tổ chức quản lý và kiểm soát chặt chẽ cũng gây ra những tác động tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khỏa cho những người hoạt động trong mạng lưới thu hồi, tái chế chất thải

Với những ý nghĩa từ lợi ích đó, trong chiến lược quản lý và xử lý chất thải rắn đã coi trọng việc sử dụng lại, tái chế và nâng cao giá trị của chất thải theo thứ tự

Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độ giác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại

Trang 23

2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.[14]

2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh.Lượng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn,ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng.[14]

2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu

bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân huỷ hết

và do đó chúng Vì vậy, sẽ hạn chế đến quá trình phân hủy trong đất, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút.[14]

2.4.4 Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người

Trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu chiếm tỉ lệ lớn.Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai, mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm,

Trang 24

theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ

em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải Nhiều tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đối với những người mắc bệnh tim mạch

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vi khuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày.Các loại vi trùng gây bệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như:Chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết [14]

2.4.5 Ô nhiễm môi trường cảnh quan

Chất thải rắn không chỉ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người mà còn chiếm dụng đất đai, không gian sống của con người

Nếu không có biện pháp quản lý đúng đắn, chất thải rắn càng nhiều thì chiếm diện tích đất càng lớn và càng làm mất mỹ quan đô thị Nơi nào không có chất thải rắn tồn đọng, nơi đó sẽ sạch sẽ, quang đảm và đảm bảo mỹ quan, tăng them giá trị của cảnh quan và thể hiện nếp sống văn minh ở trình độ cao

Nếu quản lý chất thải rắn sinh hoạt không hợp lý sẽ gây ra những tác động lớn đối với môi trường sinh thái và các hoạt động kinh tế - văn hóa – du lịch của đô thị nói riêng và cả nước nói chung.[5]

Trang 25

CHƯƠNG 3:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO

Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCNC Tp.HCM giai đoạn II,

2011, điều kiện tự nhiên và xã hội được tóm tắt như sau:

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Khu công nghệ cao nằm giáp trục xa lộ Hà Nội cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 15 km, thuộc quận 9, thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích

913 ha

 Phía Đông- Đông Bắc giáp trục đường vành đai ngoài của thành phố

 Phía Tây giáp phường Tăng Nhơn Phú

 Phía Nam giáp phường Trường Thạnh và phường Phú Hữu

 Phía Bắc giáp xa lộ Hà Nội

3.1.1.2.Điều kiện khí tượng, thủy văn

a) Điều kiện khí tượng

Khu vực công nghệ cao thuộc vùng khí hậu “nhiệt đới gió mùa” Hoàn lưu gió mùa ở đây về cơ bản là hoàn lưu gió mùa của Nam Bộ nước ta, với sự tương phản sâu sắc giữa 2 thời kỳ:

- Gió mùa mùa Đông ( từ tháng 12 đến tháng 4)

- Gió mùa mùa Hạ ( từ tháng 5 đến tháng 11)

Qua việc tính toán, kéo dài số liệu từ trạm khí tượng Tân Sơn Hòa sang khu vực khu công nghệ cao (từ báo cáo đánh giá tác động môi trường Khu công nghệ cao TP.HCM giai đoạn II), có thể xác định những đặc điểm về các yếu tố khí hậu, khí tượng tại khu vực này như sau:

 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán

Trang 26

các chất ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí càng cao, tốc độ phản ứng hóa học càng nhanh kéo theo thời gian tồn lưu chất ô nhiễm càng ngắn Hơn nữa, sự biến thiên về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động

- Nhiệt độ trung bình năm: 26,9oC

- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 34,1oC ( tháng 5)

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 21,20C (tháng 12)

 Lượng mưa

Vị trí dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của TP.HCM gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 còn mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa của khu công nghệ cao có sự phân hóa rõ rệt theo mùa trong năm như sau:

- Lượng mưa trung bình năm: 1929,1 mm

- Lượng mưa năm cao nhất: 2680,9 mm

- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1334,5 mm

- Số ngày mưa trung bình năm: 160 ngày

Vào mùa khô do nhiệt độ cao, nắng nhiều, lượng mưa ít và có sự kết hợp phần nào của gió mùa đông bắc khô nên có độ ẩm thấp hơn Độ ẩm trung bình từ 75% đến 84%, độ ẩm cao nhất cũng đạt 100% và độ ẩm thấp nhất đạt 28% đến 43%

 Chế độ nắng

Tổng giờ nắng trung bình đạt 2375,1 giờ, trung bình tháng là 197,9 giờ và trung bình ngày đạt 6,5 giờ

Vào mùa mưa tổng giờ nắng giảm so với mùa khô, trung bình tháng mùa này

là 175,6 giờ, trung bình ngày đạt 5,8 giờ

Trang 27

Vào mùa khô số giờ trung bình nắng đạt 220,3 giờ, trung bình ngày là 7,2 giờ

 Gió

Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong không khí Nói chung khi vận tốc gió càng lớn, mức độ phát tán càng tăng nghĩa là chất ô nhiễm lan truyền càng xa và pha loãng càng tốt hơn Hướng gió chủ đạo từ tháng V đến tháng XI là hướng Tây Nam Từ tháng XI đên tháng II năm sau

là hướng Đông Bắc Từ tháng II đến tháng V có gió Đông Nam

b) Điều kiện thủy văn

Chế độ thủy văn tại khu công nghệ cao chịu ảnh hưởng của thủy triều Biển Đông, trên các sông chính ( sông Đồng Nai, sông Sài Gòn) dạng triều là bán nhật triều biển Đông không đều mỗi ngày 2 lần nước lên, 2 lần nước xuống Mỗi tháng

2 kì triều cường, 2 kì triều kém Trong kỳ triều cường biên độ triều lớn hình chữ M, cường suất mực nước lớn Trong kỳ triều cường kém biên độ chiều nhỏ, cường suất mực nước kém

Mực nước đỉnh triều cao nhất trong năm thường xuất hiện vào các tháng 10,

11, 12 và thấp nhất xuất hiện vào các tháng 6, 7, 8 Chênh lệch mực nước các đỉnh triều trong năm trại trạm Phú An tính trong nhiều năm khoản 34cm, tại Biên Hòa khoản 40cm Mực nước chân triều thấp nhất năm xuất hiện đồng thời với mực nước đỉnh triều thấp nhất năm (tháng6, 7), chân cao nhất xuất hiện đồng thời vào thời kỳ

đỉnh triều cao nhất năm (tháng 10, 11)

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường Khu công nghệ cao TP.HCM giai đoạn II năm 2011, tình hình đặc điểm kinh tế - xã hội được tóm tắt như sau:

Trang 28

 Quận 9 ở vị trí cửa ngõ của thành phố, có lợi thế về giao thông với xa lộ Hà Nội, sông Đồng Nai và các xa lộ lớn Trong năm 2010, đời sống nhân dân ổn định, hàng hóa phong phú, đa dạng nên sức mua tăng cao, đặc biệt là trước, trong và sau tết Nguyên Đán, đã góp phần tăng doanh thu ngành Thương mại – Dịch vụ ước thực hiện 3.357,5 tỷ đồng, tăng 59,5% với cùng kỳ năm 2009

 Sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp vẫn tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng, giá trị ước thực hiện 1.163,579 tỷ đồng, tằng 34,59% so với cùng kỳ Tiếp tục thực hiện “chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2006-2010”, hoa kiểng, cá cảnh Hỗ trợ vốn cho 14 hộ đầu tư sản xuất cây kiểng, cá cảnh với số tiền 280 triệu đồng Phê duyệt 09 đề án hỗ trợ lãi suất vay theo Quyết định 105/QĐ-UBND của thành phố với số tiền 2,77 tỷ đồng Đã vận động trồng mới 46,46 ha cây ăn trái, nâng tổng số diện tích cây ăn trái trên địa bàn là 1.346,51 ha; trồng 0,675ha cây kiểng, nâng tổng số diện tích cây kiểng lên 58,9ha Công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm được tăng cường; đã kiểm tra đôn đốc việc thực hiện tiêm phòng cho đàn gia súc theo quy định, chưa phát hiện trường hợp nhiễm bệnh trên gia cầm, gia súc

3.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO

Khu công nghệ cao được thành lập để trở thành một đô thị khoa học công nghệ

 Thúc đẩy mạnh mẽ nền tảng kinh tế, công nghệ, tri thức của TP.HCM và khu vực kinh tế động lực phía Nam

 Thực hiện một mô hình công nghệ sáng tạo, phát triển vốn kinh tế và nền kinh tế sáng tạo ở Việt Nam

 Khu đang tập trung thu hút các dự án về sản xuất công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao, nghiên cứu và triển khai, đào tạo ươm tạo công nghệ cao thuộc 4 nhóm ngành sau:

- Vi điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông

- Cơ khí chính xác và tự động hóa

- Vật liệu mới tiên tiến, công nghệ nano

- Công nghệ sinh học áp dụng trong y dược, nông nghiệp, môi trường Các nhà đầu tư lớn trong Khu công nghệ cao bao gồm: Vinagame, Nidec, SPT, Seen, FBT, Jabil, Nanogen, Intel, Airliquide, GES…

Trang 29

Hình 3.1 Hoạt động của các nhà đầu tư trong Khu công nghệ cao Tp.HCM 3.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KHU CÔNG NGHỆ CAO TRONG TƯƠNG LAI

Trong giai đoạn (2011 – 2015) và đến năm 2020, Khu công nghệ cao thành phố sẽ là:

 Một Khu công nghiệp CNC đóng góp đáng kể về giá trị sản xuất sản phẩm CNC cho GDP TP, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của TP theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp CNC, dịch vụ CNC

 Là một trung tâm nghiên cứu triển khai (R&D), ươm tạo CNC, doanh nghiệp CNC với sự liên kết tham gia của các Viện, trường Đại học trong việc đẩy nhanh quá trình chuyển giao, phát minh, sáng tạo cho doanh nghiệp để sản xuất, thương mại hóa, góp phần giải quyết những vấn đề “nóng” của xã hội… Chủ trương nâng dần hàm lượng khoa học – công nghệ trong sản phẩm được thực tiễn hóa ở KCNC rõ nét và đáng kể với các sản phẩm CNC như chipset (Intel), module cảm biến kỹ thuật số (DGS), máy in (Jabil), thiết bị đọc mã vạch (Datalogic), thẻ thông minh các loại (MK, VTC), dược phẩm, thuốc chữa bệnh (Nanogen), động cơ bước

Trang 30

cho đầu đọc DVD, máy ảnh kỹ thuật số (Nidec Sankyo), dịch vụ bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn (GES)…

3.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

3.4.1 Tổng quan về tình hình phát triển của doanh nghiệp

Theo thống kê tổng hợp các doanh nghiệp trong KCNC của phòng xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế thuộc Ban quản lý KCNC thì hiện nay Khu công nghệ cao TP.HCM gồm 53 nhà đầu tư Trong đó gồm có 20 nhà đầu tư đang đi vào hoạt động, 28 nhà đầu tư còn lại trong giai đoạn vận hành thử nghiệm, hoặc đang xây dựng, chưa xây dựng Các nhà máy đang hoạt động trong Khu bao gồm:

1 Nhà máy sản xuất khí công nghiệp Air Liquide

- Lĩnh vực công nghệ cao: Công nghiệp phụ trợ CNC

- Sản xuất và cung cấp các loại khí công nghiệp cho các doanh nghiệp trong và ngoài KCNC

- Lắp đặt hệ thống đường ống trong và trên mặt đất cung cấp các loại khí công nghiệp cho các doanh nghiệp trong KCNC

2 Công ty TNHH điện tử Sài Gòn Allied

- Lĩnh vực công nghệ cao: Vi điện tử - Công nghệ thông tin - Viễn thông

- Sản xuất và lắp ráp những dòng sản phẩm về máy vi tính và các sản phẩm về lĩnh vực in ấn và hình ảnh, thiết bị đo đạc, hệ thống mạng và viễn thông, máy tính, thiết bị lưu trữ dữ liệu xách tay và dụng cụ y tế

3 Công ty TNHH Sài Gòn Allied Precision Plastic

- Lĩnh vực CNC:Vi điện tử - Công nghệ thông tin - Viễn thông

- Sản xuất linh kiện, chi tiết bằng nhựa chính xác cao; sản xuất chi tiết bộ phận nhựa màu bằng khuôn đúc kỹ thuật cao; thiết kế và sản xuất khuôn đúc chính xác; lắp ráp những bộ phận cơ khí chính xác cao của máy in, máy vi tính, máy mạng, thiết bị viễn thông, đầu máy DVD, tất cả các thiết bị cơ khí, điện, điện tử gia dụng, thiết bị y tế và trang thiết bị văn phòng

4 Công ty TNHH Sài Gòn Allied technologies

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Thiết kế, chế tạo công cụ bào, gọt và bàn ren kỹ thuật cao

Trang 31

- Sản xuất các bộ phận dập hình nổi chính xác

- Lắp ráp các bộ phận linh kiện kim loại cho máy in, máy vi tính và máy mạng, thiết bị viễn thông, đầu đọc kỹ thuật số, tất cả các thiết bị cơ khí, điện, điện tủ gia dụng

5 Công ty cổ phần hệ thống công nghệ Ánh Lam

- Lĩnh vực CNC:Vi điện tử - Công nghệ thông tin - Viễn thông

- Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính

- Dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu và phát triển CNC

- Nghiên cứu phát triển các giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và tài chính; tư vấn lựa chọn, triển khai và tích hợp các giải pháp công nghệ thông tin và viễn thông trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và chứng khoán; phát triển phần mềm trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và tài chính; nghiên cứu các giải pháp trung tâm dữ liệu (data center) và triển khai các trung tâm dữ liệu cho các tổ chức kinh tế tại VN; nghiên cứu phát triển các phần mềm nhúng (embedded software)

6 Công ty TNHH công nghệ sinh học Bioland – Nam Khoa

7 Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ thông minh

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Đầu tư dây chuyền sản xuất thẻ thông minh

8 Công ty TNHH Datalogic Scanning Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin - Viễn thông

Trang 32

- Thiết kế, sản xuất, kinh doanh và tiếp thị các thiết bị thu thập dữ liệu tự động ngoại vi và phần mềm do doanh nghiệp sản xuất (sản phẩm, phụ kiện, linh kiện và các linh kiện được lắp ráp) bao gồm thiết bị đọc mã vạch cầm tay, thiết bị đọc mã vạch gắn cố định và máy tính di động

9 Công ty TNHH điện tử D.G.S

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Thiết kế, gia công, sản xuất xuất khẩu bộ cảm biến kỹ thuật số và các loại thiết bị điện tử

10 Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ công nghệ bán dẫn toàn cầu Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Nghiên cứu và sản xuất thiết bị bán dẫn

- Sửa chữa trang thiết bị ngành công nghiệp bán dẫn

- Quy mô 200 đơn vị thiết bị và cụm máy móc kèm theo/năm

11 Công ty TNHH Intel Products Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Hoàn chỉnh và sản xuất các sản phẩm chíp mang nhãn hiệu Intel từ màng mạch (wafer)

- Tiếp thị những sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam và nước ngoài

- Cung cấp dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ cho các sản phẩm nhãn hiệu Intel (bao gồm việc lập các trung tâm điện thoại hỗ trợ miễn phí và trung tâm bảo hành sản phẩm cho khách hàng)

- Thực hiện nghiên cứu phát triển trong các lĩnh vực thông tin kỹ thuật cao (bao gồm nghiên cứu công nghệ cho thương mại điện tử)

- Thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm nghiệm sản phẩm, cung cấp các dịch

vụ kỹ thuật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như lắp đặt, bảo trì, tư vấn, đào tạo và các giải pháp kỹ thuật cho các sản phẩm mang nhãn hiệu Intel

12 Công ty TNHH Jabil Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

Trang 33

- Sản xuất thiết bị văn phòng và máy tính; sản xuất thiết bị lưu trữ dữ liệu, thiết bị truyền thông, thiết bị y tế và các thiết bị công nghiệp điện tử tiêu dùng; chế tạo mẫu khuôn nhựa chính xác

- Cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo trì cho các thiết bị viễn thông, thiết bị mạng và thiết bị lưu trữ, thiết bị trưng bày, thiết bị liên quan đến máy tính và thiết

- Nghiên cứu và phát triển thẻ thông minh

- Cung cấp dịch vụ công nghệ cao như sản xuất phần mềm, tư vấn về chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ liên quan đến máy móc thiết bị sử dụng thẻ

- Hoàn thiện công nghệ và quy trình sản xuất thẻ, kiểm nghiệm và đóng gói hoàn chỉnh sản phẩm và cá thể hóa sản phẩm

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng để phục vụ các dự án liên doanh của Công ty được Ban quản lý cấp phép

14 Công ty TNHH công nghệ sinh học dược Nanogen

- Lĩnh vực CNC: Công nghệ sinh học (sx nguyên liệu và sp thuốc từ dược liệu)

- Sản xuất nguyên liệu và sản phẩm thuốc từ dược liệu (như thuốc trị ung thư, kháng sinh thế hệ mới, …)

- Quy mô là 24.000.000 sản phẩm / năm

15 Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Cơ khí chính xác – Tự động hóa

- Sản xuất và tiêu thụ các linh kiện đầu đọc quang học; đầu đọc thẻ từ

16 Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Cơ khí chính xác – Tự động hóa

Trang 34

- Sản xuất động cơ chính xác và bộ phận dùng cho thiết bị tự động văn phòng, thiết bị công nghiệp, máy ATM, máy ảnh kiểm tra, hệ thống chiếu sáng, bơm, bộ phận thẩm thấu nhân tạo, điện liệu pháp trong y học và thiết bị giải trí

17 Công ty TNHH Nidec Việt Nam Corporation

- Lĩnh vực CNC: Cơ khí chính xác – Tự động hóa

- Sản xuất và tiêu thụ các linh kiện chính xác mô tơ

18 Công ty TNHH QSIC Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Thiết kế, sản xuất và lắp ráp các linh kiện phụ tùng cho thiết không dây, truyền hình độ phân giải cao, sản phẩm định vị toàn cầu, máy in, thiết bị tự động văn phòng, sản phẩm hoá sinh, sản phẩm điện tử tiêu dùng và chuyên ngành

19 Công ty TNHH Sonion Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Sản xuất các sản phẩm và công nghệ âm thanh siêu nhỏ và vi cơ điện tử, phát triển và sản xuất micrô bằng vi cơ điện tử silicon (micrô, ống nghe và loa)

20 Công ty cổ phần bán dẫn Việt Nam

- Lĩnh vực CNC: Vi điện tử - Công nghệ thông tin – Viễn thông

- Thiết kế và sản xuất các sản phẩm "Quản lý năng lượng bằng các giải pháp Digital, sản phẩm bộ nhớ dùng cho các sản phẩm đặc thù khác, sản phẩm sở hữu trí tuệ, sản phẩm IC Analog …

Các doanh nghiệp trong Khu CNC đa phần tập trung phát triển lĩnh vực vi điện tử - công nghệ thông tin – viễn thông Trong 25 doanh nghiệp đang hoạt động thì có đến 14 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này Đây cũng là ngành nghề được Khu tập trung phát triển theo định hướng trong giai đoạn 2011 – 2020

3.4.2 Đặc điểm nguồn nhân lực đang làm việc tại các doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực phát triển kinh tế quan trọng nhất của mỗi quốc gia.Sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả là chìa khóa dẫn đến thành công cho mỗi doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Đánh giá phân tích nguồn nhân lực là một phần không thể thiếu trong sự phát triển của doanh nghiệp, mà qua đó còn thể hiện nhận thức của con người trong việc bảo vệ môi trường, một vấn đề mang tính cấp bách hiện nay cần sự chung tay góp

Trang 35

sức của toàn xã hội

Khu CNC là trái tim và đầu tàu khoa học công nghệ của TP.HCM và cả nước

Vì vậy vấn đề nguồn nhân lực được chú trọng và đặc biệt quan tâm

Bảng 3.1 Thống kê tổng thành phần lao động của các doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao Tp.HCM

Việt Nam (người)

Nước ngoài (người)

Tổng số lao động (người)

1 Cty TNHH Nidec Sankyo 4.759 18 4.777

2 Cty TNHH Nidec Việt Nam

9 Cty TNHH Đầu tư và Phát

triển Công nghệ thông minh

Trang 36

STT Tên Công ty/ Dự án Lực lượng lao đông

Việt Nam (người)

Nước ngoài (người)

Tổng số lao động (người)

(Nguồn: Bảng thống kê các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCNC Tp.HCM

trong quý III/2011 của phòng Xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tếthuộc Ban quản lý KCNC)

Qua bảng số liệu thống kê 3.1, Khu công nghệ cao hiện tại có khoảng 13.777 nhân viên đang làm việc Trong đó, chủ yếu là nhân viên ở trong nước chiếm 99,36%, nhân viên nước ngoài chiếm 1,04% Lực lượng lao động đa phần là người Việt nên trong quá trình đánh giá nhận thức về tư tưởng văn hóa, lịch sử, xã hội là giống nhau Điều này góp phần thuận lợi trong quá trình đánh giá nhận thức bảo vệ môi trường của nhân viên cũng như việc tuyên truyền về chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt cho các doanh nghiệp

Trang 37

Bảng 3.2 Thống kê trình độ học vấn của lực lượng lao độngthuộc các doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao Tp.HCM

Trên đại học (%)

Đại học (%)

Cao đẳng (%)

Trung cấp (%)

Lao động

PT (%)

1 Cty TNHH Nidec Sankyo

Trang 38

STT Tên Công ty/ Dự án Trình độ học vấn của lực lượng lao động

Trên đại học (%)

Đại học (%)

Cao đẳng (%)

Trung cấp (%)

Lao động

PT (%)

11 Cty TNHH Intel Products

(Nguồn: Phòng xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế thuộc Ban quản lý KCNC, 2010)

Trình độ học vấn của lực lượng lao động trong Khu công nghệ cao có sự phân

bố không đều: Chiếm tỷ lệ cao nhất là lao động phổ thông với 44%, tiếp theo trình

độ đại học với tỷ lệ 40% Hai thành phần này chiếm tỷ lệ chủ yếu Các trình độ còn lại: trình độtrung cấp, cao đẳng, trên đại học chiếm tỷ lệ nhỏ lần lượt là 9%, 5%, và 2% Trong quá trình đánh giá nhận thức của công nhân viên đối với chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt sẽ được xây dựng dựa trên trình độ học vấn của lực lượng lao động Có thể quy ước những người có trình độ trên đại học là nhân viên chiếm tổng tỷ lệ là 47%, và trình độ cao đẳng trở xuống là công nhân với tổng tỷ lệ

là 53% Hai lực lượng lao động này có tỷ lệ sấp xỉ nhau, sẽ xây dựng 2 bảng đánh giá nhận thức cho 2 loại đối tượng này

Trang 39

Trình độ học vấn của từng doanh nghiệp cũng có sự phân bố khác nhau Có những doanh nghiệp được phân bố lực lượng lao động chủ yếu là trình độ lao động dưới phổ thông, hay chủ yếu là trình độ trên đại học, hay cũng có sự dàn trải giữa các trình độ lao động Vì vậy trong quá trình đánh giá nhận thức cho từng loại doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau, phù hợp vào trình độ lao động của doanh nghiệp

mà có cách thức nâng cao, tuyên truyền nhận thức một cách phù hợp

Trang 40

CHƯƠNG 4:

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM

4.1 CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở KHU CÔNG NGHỆ CAO TP.HCM

 Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCNC TP.HCM thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định của pháp luật

 Chất thải rắn của Khu công nghệ cao sẽ được thu gom 100% và được phân loại riêng thành chất thải không nguy hại ( chất thải thông thường), chất thải y tế, và chất thải nguy hại

 Thu gom, phân loại, xử lý chất thải không nguy hại:

- Các nhà máy, khu chức năng, khu dịch vụ tự thu gom, lưu trữ tạm thời

và quản lý chất thải rắn sinh hoạt, sản xuất và chất thải nguy hại trong thời gian lưu trữ tạm thời trong nội bộ nhà máy, khu chức năng, khu dịch vụ

- Các nhà máy, khu chức năng, khu dịch vụ chịu trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có khă năng và chức năng để thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của mình Riêng đối với chất thải rắn sản xuất không nguy hại có thể tái sinh, tái chế, tái sử dụng, các nhà máy, khu chức năng, khu dịch vụ có thể ký hợp đồng bán cho các cơ sở thu mua phế liệu

- Các chất thải nguy hại của các nhà máy, khu chức năng, khu dịch vụ trong KCNC TP.HCM sẽ do đơn vị chức năng của KCNC thu gom, tập trung tại trạm trung chuyển chất thải nguy hại của KCNC sau đó KCNC sẽ hợp đồng với các đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý đúng theo quy định hiện hành

 Việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại từ hoạt động y tế (trạm y tế của KCNC) phải tuân thủ Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ y tế về việc ban hành Quy chế quản

lý chất thải y tế

 Việc thu gom, phân loại, vận chuyển, và xử lý chất thải nguy hại từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về hướng

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w