1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THÓNG QUẦN LÝ CHÁT LƯỢNG THEO TIÊU CHUÂN ISOIEC 170252005 CHO PHÒNG THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH, KHOA MÔI TRƯỜNG, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM

100 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC HÌNH VẼ

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    • 2.1 PHÒNG THÍ NGHIỆM

    • 2.2 MỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    • 2.3 BẢN CHẤT CỦA ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN

    • 2.4 TỔ CHỨC CÔNG NHẬN

    • 2.5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

    • 2.6 ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

    • 2.7 ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÒNG THÍ NGHIỆM Ở VIỆT NAM

  • CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO/IEC 17025:2005

    • 3.1 TIÊU CHUẨN ISO/IEC 17025

    • 3.2 PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA MÔI TRƯỜNG – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

    • 3.3 NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO/IEC 17025:2005

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1 KHÁI QUÁT

    • 4.2 XÂY DỰNG SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

    • 4.3 XÂY DỰNG CÁC THỦ TỤC

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Chương 2: Đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm Nội dung chương này đề cập đến lý thuyết chung về đánh giá và công nhận chất lượng PTN: các khái niệm, mục tiêu, bản chất của

MỞ ĐẦ U

S Ự C Ầ N THI Ế T C ỦA ĐỀ TÀI

Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh là một trung tâm đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ và các nhà quản lý có trình đ ộ ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực Đông nam Á và là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có vai trò chủ đạo trong việc thông tin và ứng dụng công nghệ mới của các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực, chuyển giao công nghệ cho các ngành công nghiệp thuộc khu vực phía Nam

Ngày nay, tại các cơ quan nghiên cứu khoa học, các trường đại học đều có các Phòng thí nghiệm (PTN) nói chung và PTN môi trường nói riêng

Mặt khác, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 sẽ giúp PTN có cơ hội tập trung mọi nguồn lực để nâng cao năng lực, khẳng định độ tin cậy đối với kết quả các phép đo/thử Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các PTN và các tổ chức khác nhằm hổ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục

Bên cạnh đó, loại hình và quy mô PTN ngày càng đa dạng, sốlượng các PTN ngày càng nhiều và yêu cầu chất lượng hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn và xét nghiệm ngày càng cao và việc phấn đấu trở thành các PTN được công nhận là một xu hướng tất yếu đối với các PTN

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 chính là tiền đề cho việc thừa nhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia

PTN Khoa Môi Trường, Đại học Bách khoa đã được công nhận PTN trọng điểm của đại học Quốc Gia với tên “Phòng thí nghiệm Công nghệ xử lý chất thải bậc cao” PTN Khoa Môi trường là nơi giảng viên, học viên cao học và sinh viên thực hiện các hoạt động thử nghiệm phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải…nên việc xây dựng tiêu chuẩn

Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề trên, qua nghiên cứu các tài liệu và tình hình thực tiễn tại PTN Khoa Môi trường, Tôi đã chọn đề tài “ Nghiên c ứu xây d ựng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 cho Phòng thí nghiệm phân tích, K hoa Môi trường, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh’’ làm khóa luận tốt nghiệp.

ISO/IEC 17025 là hết s ức cần thiết để đảm bảo rằng PTN có đủ năng lực quản lý và năng lực kỹ thuật nhằm cung cấp kết quả chính xácvà có độ tin cậy cao

M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨ U

Trên cơ sở lý luận về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng PTN, đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 cho PTN phân tích nhằm nâng cao năng lực của PTN, xây dựng niềm tin và sự tin cậy trong kết quả thử nghiệm được tiến hành bởi PTN được công nhận trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay.

ĐỐI TƯỢ NG VÀ PH Ạ M VI NGHIÊN C Ứ U

Đề tài nghiên cứu các đối tượng trong thời gian và khu vực như sau:

• Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/09/2012 đến ngày 25/12/2012

• Phạm vi nghiên cứu: Phòng thí nghiệm phân tích, K hoa Môi trường, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh.

• Đối tượng nghiên cứu: Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 - Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Phương pháp kế thừa: Đề tài sử dụng có tính kế thừa các tài liệu, tư liệu trong nước và quốc tế về đánh giá và công nhận chất lượng PTN để cung cấp thông tin nền phục vụ triển khai nghiên cứu

Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập các thông tin, tư liệu liên quan đến nội dung của đề tài: tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 và những tài liệu liên quan khác

Phương pháp thống kê: Sử dụng các nguồn số liệu cả sơ cấp lẫn thứ cấp để minh họa cho việc nghiên cứu, sử dụng hệ thống số liệu theo chuỗi thời gian về hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng PTN trong các giai đoạn được phân chia theo vị trí địa lí đểso sánh và đưa ra nhận định

Phương pháp phân tích hệ thống: Sử dụng phương pháp phân tích hệ thống để phân tích các thông tin thu thập được, hệ thống các vấn đề nhằm đánh giá tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của việc nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 cho PTN

Phương pháp chuyên gia : Sử dụng phương pháp chuyên gia trong phân tích, xử lý, tổng hợp dữ li ệu, đánh giá độ tin cậy Các chuyên gia bao gồm các chuyên gia tư vấn ISO/IEC 17025, lãnh đạo và các kỹ thuật viên của PTN

N Ộ I DUNG NGHIÊN C Ứ U C ỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:

• Nội dung 1: Lý thuyết vềđánh giá và công nhận chất lượng PTN

• Nội dung 2: Hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng PTN của một số tổ chức quốc tế và khu vực

• Nội dung 3: Hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng PTN ở Việt Nam

• Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 cho PTN phân tích

Hình 1.1: Sơ đồ nội dung nghiên cứu

Ý NGH ĨA KHOA HỌ C – Ý NGH ĨA THỰ C TI Ễ N

1.6.1 Ý nghĩa khoa học Đề tài là cơ sở khoa học cho hoạt động nghiên cứu, đánh giá và công nhận chất lượng PTN ở Việt Nam, là hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): “Một tiêu chuẩn – một lần thử nghiệm – được chấp nhận ở mọi nơi”

Kết quả nghiên cứu của đề tài có vai trò rất quan trọng đối với việc triển khai xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 và là tiền đề cho việc áp dụng và duy trì HTQLCL tại PTN phân tích, góp phần nâng cao năng lực quản lý và năng lực kỹ thuật cho PTN.

H Ạ N CH Ế C ỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đã nghiên cứu xây dựng một số tài liệu của HTQLCL nhưng các tài liệu này chưa đưa vào áp dụng và khi áp dụng chưa đủ để đáp ứng cho các hoạt động liên quan đến hoạt động thử nghiệm của PTN phân tích.

K Ế T C Ấ U C ỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mục lục, danh mục bảng, danh mục các từ viết tắt, kết luận – kiến nghị và phụ lục, đề tài được kết cấu thành 4 chương:

Chương này giới thiệu về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, ý nghĩa khoa học – thực tiễn, hạn chế và kết cấu của đề tài

Chương 2: Đánh giá và công nhận chất lượng phòng thí nghiệm

Nội dung chương này đề cập đến lý thuyết chung về đánh giá và công nhận chất lượng PTN: các khái niệm, mục tiêu, bản chất của đánh giá và công nhận, tổ chức công nhận, phương pháp đánh giá, quy trình đánh giá, ho ạt động đánh giá công nhận chất lượng PTN của tổ chức quốc tế, khu vực và Việt Nam

Chương 3: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

Trong chương này sẽ giới thiệu sơ lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, bên cạnh đó nghiên cứu xây dựng HTQLCL theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005, dự toán chi phí xây dựng

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬ N CH ẤT LƯỢ NG PHÒNG THÍ NGHI Ệ M

PHÒNG THÍ NGHI Ệ M

PTN được hiểu là tổ chức thực hiện thử nghiệm, hiệu chuẩn hoặc xét nghiệm

Thí nghiệm: là những thao tác kỹ thuật được tiến hành phục vụ cho nghiên cứu khoa học (viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu), giảng dạy (trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề…), sản xuất (nhà máy, xí nghiệp), quản lý (các cơ quan qu ản lý nhà nư ớc), dịch vụ (tổ chức cung cấp dịch vụ), xét nghiệm y tế (bệnh viện, trạm y tế, phòng khám…)

Hoạt động thí nghiệm bao hàm cả hoạt động thử nghiệm, xét nghiệm và hiệu chuẩn:

Thử nghiệm: là những thao tác kỹ thuật bao gồm việc xác định một hoặc nhiều các đặc tính kỹ thuật hoặc tính năng sử dụng của sản phẩm, vật liệu, thiết bị, cấu trúc, hiện tượng vật lý, quá trình hoặc dịch vụ cụ thể theo một qui trình xác đ ịnh [21 điều 3.5]

Xét nghiệm: là tập hợp các thao tác nhằm mục đích xác định giá trị hoặc đặc điểm của bệnh phẩm hoặc một vật [12 điều 3.4]

Hiệu chuẩn: là việc so sánh phương tiện đo với chuẩn đểđánh giá sai sốvà các đặc trưng kỹ thuật của phương tiện đo [13 điều 6.11]

Phòng thử nghiệm: là phòng thí nghiệm thực hiện các phép thử nghiệm.[21 điều 3.2]

Phòng hiệu chuẩn: là phòng thí nghiệm thực hiện các phép hiệu chuẩn.[21.điều 3.3]

Phòng xét nghiệm: là phòng thí nghiệm thực hiện các phép xét nghiệm dùng cho chuẩn đoán lâm sàng.

2.1.2 Phân lo ại phòng thí nghiệm

• Phân loại phòng thí nghiệm theo trọng tâm hoạt động chính

Phòng thí nghiệm chuyên ngành: loại hình này sẽ tạo điều kiện và phục vụ cho một số nhà khoa học đầu ngành rất chuyên sâu Nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư một phần, nhà nước cũng hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu chuyên sâu phát triển ở một số địa phương và bộ, ngành để hình thành các PTN chuyên ngành

Phòng thí nghiệm trọng điểm: Là loại hình tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được nhà nước đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để đi đầu trong triển khai các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu định hướng ứng dụng và phát triển công nghệ, quy tụ và bồi dưỡng cán bộ trình độ cao trong môi trường trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu thuận lợi theo quyết định số 08/2008/QĐ-BKHCN ngày 07/08/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Phòng thí nghiệm quốc gia: Loại hình này chỉ phục vụ cho những nhiệm vụđặc biệt chuyên sâu mang tính quốc gia

• Phân loại phòng thí nghiệm theo sở hữu

Phòng thí nghiệm của nhà nước và phòng thí nghiệm tư nhân

• Phân loại phòng thí nghiệm theo lĩnh vực thử nghiệm và hiệu chuẩn

Phòng thử nghiệm sinh học, phòng thử nghiệm điện – điện tử, phòng thử nghiệm hóa học, phòng thử nghiệm cơ học, phòng thử nghiệm vật liệu xây dựng, phòng thử nghiệm không phá hủy, phòng hiệu chuẩn

2.1.3 Ch ất lượng phòng thí nghiệm

Chất lượng của PTN là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu sử dụng các dịch vụ thử nghiệm, xét nghiệm và hiệu chuẩn Sản phẩm của các PTN là các phiếu kết quả thử nghiệm, phiếu kết quả xét nghiệm và chứng chỉ hiệu chuẩn cấp cho người sử dụng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụnào không đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng thì bị coi là kém chất lượng cho dù PTN đó được trang bị hiện đại thếnào đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm của người sử dụng dịch vụ này Cùng một mục đích sử dụng như nhau, dịch vụ nào thỏa mãn nhu cầu sử dụng cao hơn thì chất lượng cao hơn.

Hiện nay, tiêu chí được sử dụng để đánh giá và công nhận chất lượng phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn là tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 kết hợp với các tài liệu yêu cầu bổsung tương ứng cho từng lĩnh vực thử nghiệm, hiệu chuẩn và ISO 15189 là tiêu chí đánh giá và công nhận chất lượng phòng xét nghiệm

Chất lượng PTN được thể hiện thông qua chất lượng quản lý và chất lượng kỹ thuật:

Chất lượng quản lý bao gồm: Chất lượng về tổ chức, hệ thống quản lý, kiểm soát tài liệu, xem xét yêu cầu, đề nghị của khách hàng, hợp đồng phụ, mua dịch vụ và đồ cung cấp, phàn nàn, kiểm soát công việc không phù hợp, cải tiến, hành động khắc

7 phục, hành động phòng ngừa, kiểm soát hồsơ, đánh giá nội bộ, và xem xét của lãnh đạo

Chất lượng kỹ thuật của phòng thí nghiệm bao gồm: Năng lực của cán bộ công nhân viên, đảm bảo điều kiện môi trường, lựa chọn và phê duyệt phương pháp thử nghiệm và hiệu chuẩn, quy trình xét nghiệm, quản lý thiết bị, tính liên kết chuẩn, lấy mẫu, bảo quản mẫu, đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn, xét nghiệm và báo cáo kết quả.

M ỤC TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬ N CH ẤT LƯỢ NG PHÒNG THÍ

Mục tiêu của hoạt động đánh giá và công nhận chất lượng PTN chủ yếu là:

Nâng cao vị thế của phòng thí nghiệm được công nhận

Tạo uy tín về chất lượng của PTN, chứng chỉ công nhận cấp cho PTN là bằng chứng có tính thuyết phục nhất đối với đối tác trong và ngoài nước

Uy tín quốc gia và quốc tế sẽđem lại cho PTN lợi ích về mặt kinh tế: sốlượng mẫu hàng năm tăng lên, có thêm nhiều khách hàng, nhân viên của PTN được công nhận có điều kiện làm việc tốt hơn với trang thiết bị, tiện nghi trong môi trường đảm bảo đúng quy định của tiêu chuẩn, có tác phong làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm hơn.

Kết quả của các PTN được công nhận thường được đánh giá cao hơn và tin cậy hơn các phòng thí nghiệm chưa được công nhận Đảm bảo sức khỏe, an toàn cho con người

Công tác xét nghiệm hiện nay không chỉ giúp các bác sĩ ch ẩn đoán chính xác để điều trị bệnh kịp thời mà còn có thể dự báo sớm những nguy cơ mắc bệnh, nhu cầu làm xét nghiệm không chỉ dành riêng cho bệnh nhân mà còn dành cả cho những người khỏe mạnh nhằm phát hiện bệnh sớm.

Bên cạnh đó, phòng xét nghiệm còn phục vụ cho việc phát hiện và tìm nguyên nhân của dịch bệnh và từ đó có hướng phòng ngừa và xác định được phác đồ điều trị thích hợp, tạo sự tin cậy trong xã hội vào các kết quả do các phòng xét nghiệm được công nhận cung cấp

Thử nghiệm, hiệu chuẩn là hoạt động kỹ thuật cần thiết cho sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa Đánh giá và công nhận chất lượng PTN trên cơ sở sử dụng các chuẩn mực quốc tế là cách hiệu quả nhất bảo đảm về chất lượng

Phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Trong một số trường hợp, trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thuộc về nhà sản xuất - là người được yêu cầu chứng minh sự phù hợp với các quy định kỹ thuật Điều này phải được củng cố qua phép thử tin cậy và qua sựtin tưởng vào tính hiệu lực của các kết quả thử nghiệm do chính nhà sản xuất tiến hành

• Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý là bảo vệ an toàn, sức khỏe cho cộng đồng, cũng như bảo vệmôi trường, đảm bảo các quy định pháp lý cho sản phẩm/dịch vụ Đểlàm được các nhiệm vụ này thì cơ quan quản lý phải có được các thông tin chính xác liên quan đến sản phẩm/dịch vụ Để có được thông tin một cách chính xác (rủi ro và chi phí thấp nhất) thì cơ quan này c ần tìm đ ến các PTN, tổ chức giám định

(TCGĐ), tổ chức chứng nhận (TCCN) đã được công nhận, bởi các tổ chức này khi được công nhận đã chứng tỏ họ có đủnăng lực thực hiện công việc theo các chuẩn mực quốc tế

Bên cạnh đó, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 đã quy đ ịnh quyền của tổ chức được công nhận, đó là: “Được đề nghị cơ quan có thẩm quyền sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp về chứng nhận, thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định đã được công nhận phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước”.[7]

Các văn bản quy phạm pháp luật cũng đã quy đ ịnh ưu tiên sử dụng kết quả thử nghiệm của các PTN được công nhận để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nư ớc và giải quyết các tranh chấp trong thương mại Kết quả các phép đo lường/thử nghiệm của các PTN được công nhận đã đư ợc nhà nước thừa nhận về tính pháp lý Điều này được khẳng định tại điều 16, chương III trong Nghị định 179/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 21/10/2004, đó là: “ Kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng của sản phẩm, hàng hóa và hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức thử nghiệm, giám định, và chứng nhận tương ứng được ưu tiên sử dụng như những văn bản có tính pháp lý trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong nước và quan hệ thương mại với nước ngoài” [6]

B Ả N CH Ấ T C ỦA ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬ N

Đánh giá chất lượng PTN là hoạt động nhằm kiểm chứng sự phù hợp của PTN với các tiêu chí quy định trong tiêu chuẩn thể hiện năng lực kỹ thuật và tổ chức quản lý của PTN

Kết quả của việc đánh giá chất lượng PTN là để phục vụ cho tổ chức công nhận tiến hành việc công nhận chất lượng PTN

Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Công nhận chất lượng PTN là hoạt động của một tổ chức có thẩm quyền thừa nhận chính thức một PTN có đủnăng lực để tiến hành những công việc cụ thể

Hoạt động công nhận có nhiều điểm khác biệt so với hoạt động đánh giá sự phù hợp Nếu đánh giá sự phù hợp là hoạt động của bên thứ ba nhằm chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phù hợp tiêu chuẩn thì công nhận là hoạt động của tổ chức công nhận có chức năng đánh giá và công nhận do nhà nước quy định

Hiện nay, đánh giá và công nhận chất lượng PTN phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 “Yêu cầu chung về năng lực của phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn” và phù hợp với tiêu chuẩn ISO 15189:2012 “Phòng xét nghiệm y tế - Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực” để khẳng định PTN có năng lực cung cấp chính xác và có độ tin cậy cao các kết quả thử nghiệm, xét nghiệm và hiệu chuẩn thì cần phải đánh giá khía cạnh quản lý chất lượng và các khía cạnh kỹ thuật của PTN.

T Ổ CH Ứ C CÔNG NH Ậ N

Tổ chức công nhận là một tổ chức có thẩm quyền được thành lập và hoạt động phù hợp với quy định của luật pháp đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn và được tổ chức công nhận quốc tế và khu vực thừa nhận

2.4.1 Điều kiện tổ chức [7] Điều 54, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 quy định:

Tổ chức công nhận là đơn vị sự nghiệp khoa học thực hiện đánh giá, công nhận năng lực của các tổ chức: Phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định.

Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có bộ máy tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận; được tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực thừa nhận; b) Hoạt động phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận; c) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; d) Hoạt động độc lập, khách quan.

2.4.2 Tiêu chí đánh giá năng lực của tổ chức công nhận

Tiêu chí để đánh giá năng lực của tổ chức công nhận đã được quy định thống nhất thể hiện trong tiêu chuẩn ISO/IEC 17011:2004 [22]

Tiêu chí của tổ chức công nhận bao gồm:

• Tư cách pháp nhân của tổ chức công nhận: Trách nhiệm pháp lý, cơ c ấu tổ chức, tính khách quan, tính bảo mật, nghĩa v ụ pháp lý và tài chính của hoạt động công nhận

• Quản lý: Quy định chung về HTQLCL, kiểm soát tài liệu, hồsơ, sự phù hợp và hành động khắc phục, hành động phòng ngừa, đánh giá nội bộ, xem xét lãnh đạo

• Nguồn nhân lực: Năng lực của cán bộ, nhân viên, vấn đềđào tạo, kỹnăngđánh giá và chuyên gia đánh giá.

• Quá trình công nhận: Yêu cầu về các chuẩn mực công nhận và thông tin, đề nghị công nhận, xem xét nguồn lực, ký hợp đồng thầu phụ, chuẩn bị đánh giá, xem xét tài liệu và hồ sơ, đánh giá tại chỗ, phân tích các dữ liệu và báo cáo đánh giá, ra quyết định công nhận và cấp chứng chỉ công nhận, các yêu cầu xem xét lại, đánh giá lại và giám sát, mở rộng phạm vi công nhận, đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hẹp phạm vi công nhận, hồ sơ về PTN, thử nghiệm thành thạo và các phép so sánh khác đối với PTN

• Tránh nhiệm của tổ chức công nhận và PTN: Nghĩa vụ của PTN, nghĩa vụ của tổ chức công nhận, viện dẫn việc công nhận và sử dụng các logo công nhận.

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NH Ậ N CH ẤT LƯỢ NG PHÒNG THÍ NGHI Ệ M

Các tổ chức công nhận ở Việt Nam và các nước trên thế giới thường thực hiện đánh giá và công nhận chất lượng PTN thông qua một đoàn chuyên gia đánh giá (CGĐG) Đoàn CGĐG là những chuyên gia được tổ chức công nhận thừa nhận, được đào tạo về kỹnăng đánh giá, chuẩn mực sử dụng trong quá trình đánh giá, am hiểu chuyên sâu trong lĩnh vực đánh giá và đáp ứng được các tiêu chí lựa chọn chuyên gia đánh giá của tổ chức công nhận

Tùy theo từng loại hình đánh giá và quy mô của PTN, tổ chức công nhận sẽ thành lập đoàn CGĐGtương ứng về thành phần và sốlượng CGĐG

Hiện nay, đối với đánh giában đầu, đánh giá và công nhận lại và đánh giá mở rộng thành phần đoàn CGĐG bao gồm:

Trưởng đoàn CGĐG (thường là CGĐG giá chất lượng) và CGĐG kỹ thuật CGĐG chất lượng chịu trách nhiệm đánh giá về HTQLCL của PTN Chuyên gia kỹ thuật chịu trách nhiệm đánh giá về năng lực kỹ thuật của PTN Hiện nay, các phương pháp được tổ chức công nhận sử dụng trong quá trình đánh giá bao gồm: Phỏng vấn, quan sát hoạt động và kiểm tra

Phỏng vấn là xác nhận những thông tin đã có về PTN, khẳng định nội dung mà chuyên gia cho là quan trọng và đánh giá năng lực, tay nghề của nhân viên PTN

Bao gồm đưa ra câu hỏi và nghe trả lời Những câu hỏi thường được sử dụng khi phỏng vấn: câu hỏi mở, câu hỏi trực tiếp, câu hỏi giảđịnh, câu hỏi làm sáng tỏ vấn đề

Khi áp dụng phương pháp phỏng vấn CGĐG cũng kết hợp với quan sát hoạt động và kết hợp với kiểm tra hồsơ để làm bằng chứng khách quan trong quá trình đánh giá chất lượng PTN

2.5.2 Quan sát ho ạt động

Quan sát thực hiện bao gồm: quan sát hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn và xét nghiệm; lấy mẫu, chuẩn bị mẫu…

Quan sát hoạt động của PTN có thể nhận biết được sự tuân thủ của PTN so với quy định đề ra trong HTQLCL và chuẩn mực công nhận Đánh giá được kỹ năng của người thực hiện Qua quan sát nhân viên PTN thực hiện chỉ tiêu thử nghiệm đăng ký công nhận các chuyên gia có thể đánh giá được hiệu quả của việc đào tạo, việc giám sát của PTN đối với hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn

Quan sát được giúp cho chuyên gia có bằng chứng khách quan để có thể đưa ra nhận xét về sự phù hợp hay không phù hợp của PTN và có thể nhận biết được sự không phù hợp tiềm ẩn vềnăng lực kỹ thuật không phát hiện được

Kiểm tra là việc đánh giá sự phù hợp bằng xem xét và có kết luận kèm theo các phép đo, thử nghiệm hoặc định cỡ thích hợp [11 điều 3.8.2]

Kiểm tra nguồn lực: tiện nghi và điều kiện môi trường, thiết bị, tính liên kết chuẩn, phương pháp thử, hiệu chuẩn, chuẩn bị và bảo quản mẫu…

Kiểm tra hồsơ và tài liệu: kiểm tra việc kiểm soát tài liệu của PTN; kiểm tra hồsơ kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn; kiểm tra hồsơ thử nghiệm thành thạo; kiểm tra hồ

12 sơ nhân sựvà đào tạo; kiểm tra hồsơ thiết bị; kiểm tra hồ sơ đánh giá nội bộ và hồ sơ xem xét lãnh đạo và một số hồsơ khác khi cần thiết

Cách thức kiểm tra: Chọn ngẫu nhiên số lượng hồsơ vừa đủ; Tìm theo dấu vết thời gian và khi phát hiện có vấn đề sẽ kiểm tra mở rộng.

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬ N CH ẤT LƯỢ NG PHÒNG THÍ NGHI Ệ M C Ủ A

NGHI ỆM CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

Hầu hết các nước đều có tổ chức công nhận quốc gia với một số đặc điểm chung: Đối với các nước kinh tế phát triển tổ chức công nhận quốc gia là tổ chức phi chính phủ như: Pháp: COFRAC, Anh: BSI, Úc: NATA., Canada: SCC….) Phần lớn các nước đang phát triển là tổ chức công nhận quốc gia là tổ chức của chính phủ như: Trung Quốc: CNAS, Thái Lan: TISI, Malaysia: SM, Singapore: SAC; Indonesia: KAN… Vì công nhận là cơ sở của thừa nhận lẫn nhau nên ởđa số các quốc gia chỉ có một tổ chức công nhận tiến hành công nhận tất cả các đối tượng hoặc tách ra thành tổ chức công nhận, TCCN và tổ chức công nhận các đối tượng còn lại Để thống nhất các hoạt động công nhận với cùng chuẩn mực, cùng phương pháp và tăng cường sự hợp tác đa phương về công nhận, các tổ chức công nhận quốc tế và khu vực được thành lập nhằm tập hợp các tổ chức công nhận của các nước, các thể chế kinh tế Các tổ chức công nhận khu vực và quốc tếđược thành lập với sự tham gia của rất nhiều thành viên trên phạm vi toàn cầu nhằm thống nhất các hoạt động công nhận đã nói lên tầm quan trọng của hoạt động công nhận ở từng quốc gia

Bảng 2.1: Các tổ chức đánh giá và công nhận quốc tế và khu vực

Quốc tế ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation): Tổ chức Quốc tế công nhận phòng thí nghiệm

IAF (International Accreditation Forum): Diễn đàn Công nhận

Châu Phi SADCA (Southern African Accreditation Co-operation): Cộng đồng Phát triển Nam Phi về Công nhận SANAS (South African National Accreditation System): Hệ thống

Quốc tế ILAC (International Laboratory Accreditation Cooperation): Tổ chức Quốc tế công nhận phòng thí nghiệm

IAF (International Accreditation Forum): Diễn đàn Công nhận

Công nhận Quốc gia Nam Phi

Châu Mỹ IAAC (Inter-American Accreditation Co-operation): Tổ chứ chợp tác công nhận liên Mỹ Châu Á và

APLAC (Asia Pacific Laboratory Accreditation Co-operation):

Tổ chức hợp tác công nhận phòng thí nghiệm Châu Á Thái bình dương.

PAC (Pacific Accreditation Co-operation): Tổ chức hợp tác về Công nhận Thái bình dương.

Châu Âu EA (European co-operation for Accreditation): Tổ chức hợp tác công nhận Châu âu

Các Tổ chức công nhận khu vực và Quốc tế được thành lập với sự tham gia của rất nhiều thành viên trên phạm vi toàn cầu nhằm thống nhất các hoạt động công nhận đã nói lên tầm quan trọng của hoạt động công nhận ở từng Quốc gia Hai Tổ chức công nhận các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn có ảnh hưởng rất lớn phải kể đến

Tổ chức APLAC và ILAC

2.6.1 T ổ chức Quốc tế công nhận phòng thí nghiệm (ILAC)

ILAC được thành lập vào năm 1977 với mục đích phát triển hợp tác quốc tếđể tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại bằng cách thúc đẩy việc chấp nhận thử nghiệm được công nhận và kết quả hiệu chuẩn Tính đến ngày 07/11/2012, thành viên của ILAC bao gồm 147 cơ quan công nhận đại diện cho 94 nền kinh tế khác nhau

ILAC chính thức trở thành tổ chức hợp tác năm 1996 khi 44 tổ chức quốc gia ký kết

Bản Ghi nhớ (MOU) tại Amsterdam Bản ghi nhớ này quy định nền tảng để phát triển mạnh hơn tổ chức hợp tác và thiết lập các thoả thuận thừa nhận đa phương giữa các tổ chức thành viên ILAC

Sự tồn tại và hoạt động của ILAC phục vụ cho tiến trình công nhận chất lượng của các PTN và TCGĐ trên toàn thế giới thông qua các thoả ước đồng thời thúc đẩy việc xây dựng và hài hòa một cách hợp lý các hệ thống công nhận chất lượng PTN

Hoạt động của ILAC cũng giúp cho việc công nhận chất lượng PTN trở thành một công cụ tạo thuận lợi trong thương mại, từđó đã hỗ trợ cho các hệ thống công nhận chất lượng PTN ngày càng phát triển

− Xây dựng và hài hòa hóa các hoạt động công nhận phòng thử nghiệm và giám định;

− Quảng bá công nhận phòng thử nghiệm và giám định tới doanh nghiệp, chính phủ, nhà quản lý và người tiêu dùng;

− Hỗ trợ và thúc đẩy xây dựng các hệ thống công nhận;

− Thừa nhận toàn cầu các phòng thử nghiệm, tổ chức giám định thông qua các thoả thỏa ước thừa nhận lẫn nhau, do đó thuận lợi hoá việc chấp nhận các dữ liệu thử nghiệm, giám định và hiệu chuẩn kèm theo hàng hoá xuất khẩu qua các biên giới quốc gia

• Cơ cấu tổ chức của ILAC Đại hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của ILAC, bao gồm đại diện của các thành viên tham gia phiên họp của đại hội đồng tiến hành hàng năm Uỷ ban chuyên môn: chính sách công nhận; quan hệ công cộng; các vấn đề kỹ thuật của hoạt động công nhận và liên kết các PTN…Các ủy ban này họp mỗi năm hai lần Tất cả các thành viên và các bên có quan tâm khác đều được phép đóng góp vào định hướng và hoạt động của ILAC

2.6.1.2 Th ỏa ước thừa nhận lẫn nhau ( MRA)

Thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangement - MRA) là các hiệp định chính thức giữa các bên theo đó các bên đồng ý thừa nhận các kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận hoặc công nhận của nhau.[14] Ý tưởng về việc thừa nhận kết quả lẫn nhau xuất phát từ nhu cầu thực tế trong trao đổi thương mại, đặc biệt là giữa các quốc gia với nhau Việc thực hiện sự thừa nhận

15 lẫn nhau sẽ giúp cho hàng hoá lưu thông một cách nhanh chóng hơn và giảm được chi phí do phải thực hiện thử nghiệm nhiều lần

Lần đầu tiên việc thừa nhận bắt đầu vào năm 1981 khi cơ quan công nhận Australia và cơ quan công nhận New Zealand thiết lập thoả thuận thừa nhận lẫn nhau cho các PTN đã được công nhận của các cơ quan công nhận này

Trong những năm 80, ý tưởng này được mở rộng Ngày càng nhiều các cơ quan công nhận tham gia vào các thoả ước thừa nhận lẫn nhau (MRA) Châu Âu là châu lục đi đầu trong việc thiết lập nên thoả ước thừa nhận lẫn nhau tập thể với sự tham gia của các cơ quan công nhận trong châu lục và được các quốc gia khác ngoài châu lục tham gia ví dụ như Australia, New Zealand, Hongkong, Singapore và Mỹ.

Sau khi đã có sự thừa nhận lẫn nhau của các quốc gia trong từng khu vực với các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau của khu vực (APLAC MRA cho khu vực Châu á - Thái Bình Dương hay EA MRA cho khu vực Châu Âu… ) thì việc tiến hành thoả thuận thừa nhận lẫn nhau được tiếp tục mở rộng ra giữa các khu vực với nhau thông qua tổ chức quốc tế ILAC

Năm 2000 trong cuộc họp ILAC tại Mỹ, trên cơ sở của các thoả ước thừa nhận lẫn nhau của các tổ chức khu vực như APLAC và EA và các khu vực khác trên thế giới, ILAC đã chính thức thiết lập thoả ước thừa nhận lẫn nhau chung (ILAC MRA) liên kết các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau trong tất cả các khu vực lại Đây là sự thừa nhận lẫn nhau về sự tương đương năng lực kỹ thuật giữa các tổ chức tham gia MRA của khu vực này với khu vực khác.

Vào ngày 02 tháng 11 năm 2000, 36 tổ chức công nhận từ 28 quốc gia đã ký một Thoảước thừa nhận lẫn nhau (MRA) đểthúc đẩy sự chấp nhận dữ liệu thử nghiệm, hiệu chuẩn mang tính kỹ thuật đối với hàng hoá xuất khẩu

Tính đến ngày 05 tháng 11 năm 2012, 77 tổ chức công nhận đến từ 63 nền kinh kế khác nhau đã ký Thoảước thừa nhận lẫn nhau của ILAC [24]

Các tổ chức công nhận ký kết MRA đồng ý tuân thủ các quy định và điều kiện và thủ tục đánh giá của ILAC [23] :

− Duy trì sự phù hợp với phiên bản tiêu chuẩn ISO/IEC 17011 mới nhất, các tài liệu hướng dẫn ILAC liên quan, và một số các yêu cầu bổ sung;

NGHIÊN C Ứ U XÂY D Ự NG H Ệ TH Ố NG QU Ả N LÝ CH Ấ T LƯỢ NG THEO TIÊU CHU Ẩ N ISO/IEC 17025:2005

TIÊU CHU Ẩ N ISO/IEC 17025

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 có tên gọi đầy đủ là “Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn” (General Requirements for the competence of testing and calibration laboratories) Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chấtlượng áp dụng chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International Organization for

Standardization) Đây là tiêu chuẩn được tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong việc tìm kiếm một chuẩn mực chung cho HTQLCL của các phòng thử nghiệm/hiệu chuẩn nhằm đảm bảo kết quảđo lường/thử nghiệmđạtđược kết quả tin cậy nhất. ban hành

1947 – 1973: NATA (National Association of Testing Authorities, Australia ),

NAMAS (National Alliance of Medical Accreditation Services), TELARC (The Testing Laboratory Registration Council

1975: ILAC khởi xướng việc áp dụng các chuẩn mực

) đưa ra các chuẩn mực cho PTN

12/1999: ISO an hành ISO/IEC Guide 25 “ Yêu cầu chung vềnăng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn” 1982 – 1990: Soát xét lại ISO/IEC Guide 25 b

5/2001: Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành TCVN ISO/IEC 17025:2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 về Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị an hành tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:1999, kế thừa và thay thế hai tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 25 và EN 45001, có tham chiếu đến tiêu chuẩn ISO/IEC 9001:1994 và ISO/IEC 9002:1994

12/2002: Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 chính thức trở thành chuẩn mực toàn cầu cho việc công nhận năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn

12/5/2005: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

2007: Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành TCVN ISO/IEC 17025:2007 thay thế cho TCVN ISO/IEC 17025:2001 ban hành ISO/IEC 17025:2005, có sự điều chỉnh để tương thích với tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Các PTN được công nhận bởi các tổ chức công nhận ở các quốc gia và nền kinh tế thành viên của ILAC có thời gian là 24 tháng để chuyển đổi cho phù hợp với các yêu cầu của phiên bản mới 2005 kể từ ngày tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được ban hành

Sau ngày 12/05/2007 các PTN được công nhận bắt buộc phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

• Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 giúp cho các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn chứng minh được rằng mình có đủnăng lực về kỹ thuật và tổ chức quản lý, hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn có giá trị về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao

3.1.2 Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

• Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục.

• Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được ra đời chính là tiền đề cho việc thừa nhẫn lẫn nhau, song phương hoặc đa phương về kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn để tránh kiểm tra từ hai lần hoặc nhiều lần tiến đến chỉ cần kiểm tra một lần, cấp một giấy chứng nhận và được chấp nhận ở mọi quốc gia

• Việc ra đời tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 là phản ánh xu hướng hợp nhất các yêu cầu chung cho một lĩnh vực mà cụ thể là lĩnh vực thử nghiệm/hiệu chuẩnđể tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại, kinh tế và kỹ thuật quốc tế.

3.1.3 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 được thiết kế để hợp nhất với tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, vì vậy tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 không chỉđưa ra các yêu cầuđể quản lý và đảm bảonăng lực kỹ thuật mà còn bao gồm những quy định về hệ thống quản lý chấtlượngđểđạtđược khảnăngđưa ra những kết quảđo lường/thử nghiệm tin cậy cao và được quốc tế thừa nhận.

Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 bao gồm:

3 Thuật ngữ và định nghĩa;

4 Các yêu cầu về quản lý;

5 Các yêu cầu về kỹ thuật.

3.1.3.1 Ph ạm vi áp dụng [10]

− Qui định các yêu cầu chung vềnăng lực thực hiện các phép thử nghiệm và hiệu chuẩn

− Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiệm và hiệu chuẩn

− Các chú thích được đưa ra trong tiêu chuẩn này chỉ nhằm mục đích hướng dẫn không phải là các yêu cầu cũng như không tạo thành một phần của tiêu chuẩn

− Tiêu chuẩn mày được sử dụng cho tất cả các PTN, khách hàng, tổ chức công nhận…

− Các yêu cầu tuân thủ theo luật định và yêu cầu về an toàn không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này

− Phù hợp với tiêu chuẩn này cũng được đáp ứng với tiêu chuẩn ISO 9001

3.1.3.2 Tiêu chu ẩn trích dẫn

− ISO/IEC 17000: Đánh giá sự phù hợp – Thuật ngữchung và định nghĩa;

− VIM (International Vocabulary of basic and general terms In Metrology): Đo lường học, thuật ngữchung và cơ bản trong đo lường, ban hành bởi các tổ chức: ISO, IEC, BIPM (Bureau International des Poids of Mesures ): Viện cân đo quốc tế;

IFCC (International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine): Liên đoàn quốc tế Hóa lâm sàng và phòng xét nghiệm Y học;

IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry): Liên hiệp Hóa học Thuần túy và Ứng dụng Quốc tế

IUPAP (International Union of Pure and Applied Physics): Liên hiệp vật lý thuần túy và ứng dụng quốc tế, OIML

(International Organization of Legal Metrology): Tổ chức Đo lường Pháp quyền Quốc tế

3.1.3.3 Thu ật ngữ và định nghĩa

Thuật ngữvà định nghĩa trình bày trong ISO/IEC 17000 và VIM được sử dụng cho tiêu chuẩn này

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 có 15 yêu cầu về quản lý và 10 yêu cầu về kỹ thuật PTN phân tích muốn xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 thì cần phải thấu hiểu và đáp ứng các yêu cầu quản lý và các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này Bảng 3.1 trình bày các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

Bảng: 3.1 Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005

4 Các yêu cầu về quản lý 5 Các yêu cầu về kỹ thuật

4.1 Tổ chức 5.1 Yêu cầu chung

4.2 Hệ thống quản lý 5.2 Nhân sự

4.3 Kiểm soát tài liệu 5.3 Tiện nghi và điều kiện môi trường

4.4 Xem xét các yêu cầu, đề nghị và hợp đồng 5.4 Phương pháp thử nghiệm và hiệu chuẩn và phê duyệt phương pháp

4.5 Hợp đồng phụ về thử nghiệm và hiệu chuẩn

4.6 Mua dịch vụvà đồ cung cấp 5.6 Tính liên kết chuẩn đo lường

4.7 Dịch vụđối với khách hàng 5.7 Lấy mẫu

4.8 Phàn nàn 5.8 Quản lý mẫu thử nghiệm/hiệu chuẩn

4.9 Kiểm soát việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn không phù hợp

5.9 Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm/hiệu chuẩn

4.10 Cải tiến 5.10 Báo cáo kết quả

4.15 Xem xét của lãnh đạo

3.1.4 Các bước áp dụng ISO/IEC 17025

Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Lãnh đạo PTN cần thấu hiểu ý nghĩa c ủa tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 trong việc áp dụng đối với PTN, định hướng các hoạt động, xác định mục tiêu và các điều kiện áp dụng cụ thể

Bước 2: Lập ban chỉ đạo dự án ISO/IEC 17025 Việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 là một dự án lớn, vì vậy cần có một ban chỉ đạo dự án tại PTN, bao gồm đại diện lãnh đạo và đại diện của các bộ phận trong phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

PHÒNG THÍ NGHI ỆM KHOA MÔI TRƯỜ NG – ĐẠ I H Ọ C BÁCH KHOA

Khoa Môi trường được thành lập theo quyết định số 96/QĐ/ĐHQG/TCCB ngày 28 tháng 9 năm 1999 Khoa trực thuộc trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh Về tổ chức, Khoa gồm hai bộ môn: Kỹ thuật môi trường,

Quản lý môi trường và Phòng thí nghiệm môi trường Hình 3.1 thể hiện sơ đồ cấu trúc của Khoa Môi trường.

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Khoa môi trường

Nhiệm vụ chính của Bộ môn Kỹ Thuật Môi trường gồm: đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Với mục tiêu chính là đào tạo ra những kỹ sư môi trường với trình đ ộ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu của xã hội, có chất lượng được công nhận theo các tiêu chuẩn đánh giá vềđào tạo

Nhiệm vụ chủ yếu của Bộ Môn Quản Lý Môi Trường:

3.2.2 Phòng thí nghi ệm Khoa Môi trường Đào tạo kỹ sư chuyên ngành

Quản lý & Công nghệ Môi trư ờng nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nh ân lực cho khu vực phía Nam và Đồng Bằng Sông Cửu Long : nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ trong những lĩnh vực công nghệ và quản lý môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững

Trường Đại học Bách khoa hiện nay có 11 khoa và 3 trung tâm đào tạo, có khoảng

58 phòng thí nghiệm trực thuộc các khoa phục vụ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Đến nay vẫn chưa có PTN nào có chứng chỉ công nhận HTQLCL phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 Riêng các đơn vị trực thuộc trung tâm khoa học – công nghệ có khoảng 12 đơn vị, trong số đó có trung tâm Nghiên cứu Công nghệ & Thiết bị công nghiệp đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn phòng thí nghiệm LAS-XD238 và trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Công nghệ xây dựng: LAS-XD187

Khoa Môi trường tiên phong trong việc xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 cho PTN trực thuộc Khoa

PTN khoa Môi trường (PTN trọng điểm đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh - công nghệ xử lý chất thải bậc cao) đặt tại lô B7 Trường Đại học Bách Khoa Thành phố

(Nguồn: PTN khoa môi trường)

Hình 3.2: Phòng thí nghiệm khoa môi trường – Đại học Bách khoa

PTN Kỹ thuật môi trường

PTN GIS và Quan trắc chất lượng môi trường

Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức của PTN khoa môi trường

PTN Khoa Môi trường hiện nay bao gồm: PTN phân tích, PTN kỹ thuật môi trường, PTN sinh học, PTN GIS và Quan trắc chất lượng môi trường.

Cấu trúc của PTN Khoa Môi Trường được mô tả ở Hình 3.3 bao gồm:

• PTN Phân tích Được trang bị các thiết bị phân tích hóa, lý và sinh học cho các mẫu nước, khí và rắn như AAS, UV - VIS, GC – MS, BOD meters, HPLC, máy đo nồng độ dầu PTN phân tích là nơi chuyên thực hiện công tác thử nghiệm phục vụ cho nghiên cứu khoa học; nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; giám sát, quản lý chất lượng môi trường; …

Bên cạnh đó PTN phân tích cũng là nơi chuyên thực hiện công tác thử nghiệm phục vụ cho các dự án vềmôi trường của Khoa môi trường hợp tác với các tổ chức trong nước và các nước khác như Nhật, Singapore, Thái Lan…

Hình 3.4: Máy sắc ký lỏng cao áp (HPLC)

Hình 3.5: Máy hấp phụ quang phổ nguyên tử (AAS)

Hình 3.6: Thiết bị phân tích đạm

• PTN Kỹ thuật Môi trường

Có các mô hình phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy ngành kỹ thuật môi trường như mô hình xử lý hóa lý, xử lý sinh học; mô hình hấp phụ, hấp thu khí; mô hình xử lý và tái chế chất thải rắn

Hình 3.7: Các mô hình nghiên c ứu đang đặ t t ạ i PTN K ỹ thu ật môi trườ ng

Phục vụ cho công tác đào tạo nghiên cứu các thí nghiệm ứng dụng về Công nghệ sinh học trong lĩnh v ực môi trường như: độc học môi trường, độc học sinh thái, vi sinh vật kỹ thuật môi trường

Hình 3.8: Tủ cấy vô trùng

PTN GIS và Quan trắc chất lượng môi trường: Phục vụ công tác đào tạo nghiên cứu trong lĩnh vực QLMT như: Quản lý chất lượng nước, giám sát chất lượng môi trường, Quản lý tổng hợp lưu vực sông

Lĩnh vực hoạt động của PTN Khoa Môi Trường:

• Nghiên cứu ứng dụng công nghệ giảm thiểu ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp

• Nghiên cứu công nghệ xử lý nước cấp bậc cao nhằm cấp nước an toàn cho đô thịvà nông thôn đáp ứng khi chất lượng nước nguồn thay đổi

• Nghiên cứu các quá trình kiểm soát chất ô nhiễm không khí trong giao thông và công nghiệp

• Nghiên cứu công nghệ bậc cao nhằm tái sinh và tái sử dụng nước thải cho hoạt động đô thị và công nghiệp

• Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại theo định hướng tái sinh, tái chế và tái sử dụng

• Nghiên cứu các kỹ thuật hiện đại giải quyết các sự cố/ tai nạn môi trường

• Nghiên cứu vật liệu mới và thiết bị phục vụ cho các quá trình xử lý chất ô nhiễm

• Ứng dụng GIS và viễn thám trong giám sát và quản lý chất lượng môi trường

Một số hình ảnh hoạt động của PTN khoa môi trường:

Hình 3.9: Phòng phân tích vi lượng

Hình 3.10: Sinh viên trong giờ thực hành phân tích mẫu

Hình 3.11: Nhân viên phòng thí nghiệm điều chỉnh thiết bị hấp thụ khí

− Công nghệ kiểm soát/xử lý chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn và cải tạo đất ô nhiễm;

Định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

− Công nghệ màng xử lý chất thải;

− Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp;

− Quản lý và xử lý chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại;

− Độc tố học và sinh thái độc tố môi trường;

− Tái sử dụng, tái chế chất thải;

− Ứng dụng GIS và viễn thám trong giám sát và quản lý chất lượng môi trường;

− Nghiên cứu các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và giảm thiểu khí nhà kính.

KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] B ộ Giao thông v ậ n t ả i, 2008. Quy ết định số 3704/QĐ-BGTVT ngày 5 tháng 12 năm 2008 về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của V ụ Khoa học Công nghệ . Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3704/QĐ-BGTVT ngày 5 tháng 12 năm 2008 về việc quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học Công nghệ
[15] Trung tâm Quan tr ắc môi trườ ng, 2011. Báo cáo t ổng hợp Chương trình th ử nghi ệm liên phòng 2011 CEM-IC-03. Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp Chương trình thử nghiệm liên phòng 2011 CEM-IC-03
Tác giả: Trung tâm Quan trắc môi trường
Nhà XB: Trung tâm Quan trắc môi trường
Năm: 2011
[16] Văn ph òng công nh ậ n ch ất lượ ng, 2010. Th ủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghi ệm. Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục đánh giá công nhận phòng thí nghiệm
Tác giả: Văn phòng công nhận chất lượng
Năm: 2010
[17] Văn ph òng công nh ậ n ch ất lượ ng, 2010. Quy định về chi phí đánh giá công nh ận phòng thí nghiệm. Hà N ộ i.[18 ] Văn ph òng công nh ậ n ch ất lượ ng, 2012.Truy c ậ p ngày 23/10/2012.Ti ếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về chi phí đánh giá công nhận phòng thí nghiệm
Tác giả: Văn phòng công nhận chất lượng
Năm: 2010
[21] International Standardization Organization and International Electrotechnical Commission,1990, Guide 25 - General Requirements for the Competence of Calibration and Testing Laboratories, Swizerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide 25 - General Requirements for the Competence of Calibration and Testing Laboratories
Tác giả: International Organization for Standardization (ISO), International Electrotechnical Commission (IEC)
Nhà XB: ISO/IEC
Năm: 1990
[22] International Standardization Organization and International Electrotechnical Commission,2004, ISO/IEC 17011:2004, Conformity assessment — General requirements for accreditation bodies accrediting conformity assessment bodies, Swizerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO/IEC 17011:2004, Conformity assessment — General requirements for accreditation bodies accrediting conformity assessment bodies
Tác giả: International Organization for Standardization, International Electrotechnical Commission
Nhà XB: International Organization for Standardization (ISO)
Năm: 2004
[23] International Laboratory Accreditation Cooperation, 2011, The ILAC Mutual Recognition Arrangement, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ILAC Mutual Recognition Arrangement
Tác giả: International Laboratory Accreditation Cooperation
Năm: 2011
[24] International Laboratory Accreditation Cooperation, 2012, Signatories to the ILAC Mutual Recognition Arrangement, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Signatories to the ILAC Mutual Recognition Arrangement
Tác giả: International Laboratory Accreditation Cooperation
Nhà XB: International Laboratory Accreditation Cooperation
Năm: 2012
[19] Asia Pacific Laboratory Accreditation Cooperation (APLAC), 2012Accessed on 24 October 2012 Khác
[20] China National Accreditation Service for Conformty Assessment (CNAS), 2012. Accessed on 08December 2012 Khác
[25] National Association of Testing Authorities, Australia (NATA), Accessed on 08 December 2012 Khác
[26] Thai Industrial Standards Institute Ministry of Industry (TLAS), 2012.Accessed on 08 December 2012 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w