(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại Đất Việt
Trang 1-LÊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM - TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẤT VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
HÀ NỘI - 2019
Trang 2-LÊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM - TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẤT VIỆT
CHUYÊN NGÀNH: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận án
Lê Việt Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nhất là các thầy cô trong Khoa Tin học Kinh tế và Viện Đào tạo Sau đại học Tác giả chân thành biết ơn PGS.TS Hàn Viết Thuận và TS Nguyễn Thị Bạch Tuyết đã tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán viên các doanh nghiệp xây dựng, các chuyên gia HTTT kế toán đã giúp đỡ, nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, cung cấp thông tin bổ ích để tác giả hoàn thành luận án
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thực tập sinh và các cộng sự công ty xây dựng Đất Việt về sự cộng tác, hỗ trợ, chia sẻ, đóng góp cho các hoạt động xây dựng và triển khai thử nghiệm hệ thống trong quá trình nghiên cứu
Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ giáo viên trường Đại học Thương Mại, Khoa HTTT kinh tế và Thương mại điện tử đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian qua
Tác giả đặc biệt gửi lời tri ân đến gia đình, đồng nghiệp và người thân đã ủng
hộ, thường xuyên động viên khích lệ tác giả hoàn thành luận án
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 9
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Các đóng góp mới của luận án 10
6 Kết cấu luận án 11
7 Tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước 12
8 Khoảng trống nghiên cứu 23
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 25
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin kế toán 25
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán 25
1.1.2 Vai trò của hệ thống thông tin kế toán 31
1.1.3 Quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán 32
1.1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin kế toán 36
1.2 Đặc trưng hệ thống thông tin kế toán ngành xây dựng 37
1.2.1 Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam 37
1.2.2 Đặc điểm kế toán ngành xây dựng 39
1.2.3 Đặc điểm hệ thống thông tin kế toán ngành xây dựng 42
1.3 Những mức độ tin học hóa trong hệ thống thông tin kế toán 46
1.3.1 Hệ thống kế toán thủ công 46
1.3.2 Hệ thống kế toán bán thủ công 47
Trang 61.3.3 Hệ thống thông tin kế toán tin học hóa từng phần 49
1.3.4 Hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ 50
1.3.5 Hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp 51
1.4 Mô hình kiến trúc và công nghệ xây dựng hệ thống thông tin kế toán 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 63
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM 64
2.1 Mô tả mẫu 64
2.2 Phân tích thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng 66
2.2.1 Thực trạng về phần cứng và hệ thống mạng 66
2.2.2 Thực trạng về phần mềm kế toán 69
2.2.3 Thực trạng về dữ liệu kế toán 80
2.2.4 Thực trạng về quy trình nghiệp vụ và chế độ kế toán 82
2.2.5 Thực trạng về người sử dụng 83
2.2.6 Phân tích sự cần thiết của việc ứng dụng hệ thống thông tin kế toán 84
2.3 Đánh giá thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TIN HỌC HÓA ĐỒNG BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VIỆT NAM VÀ TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐẤT VIỆT 96
3.1 Cơ sở đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ 96
3.2 Mô hình chức năng hệ thống thông tin kế toán 97
3.3 Mô hình công nghệ hệ thống thông tin kế toán 101
3.4 Giải pháp xây dựng hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ 107
3.5 Đặc tả quy trình nghiệp vụ hệ thống thông tin kế toán 114
3.5.1 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 114
3.4.2 Kế toán chi phí sản xuất 116
3.4.3 Kế toán lương 118
3.4.4 Kế toán tài sản cố định 119
3.4.5 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng và bàn giao công trình 122
3.4.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 123
Trang 73.4.7 Báo cáo tài chính 124
3.4.8 Báo cáo quản trị 125
3.4.9 Báo cáo Thuế 128
3.5 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ 129
3.5.1 Sơ đồ Use Case tổng quát 130
3.5.2 Sơ đồ lớp 131
3.5.3 Sơ đồ thành phần 132
3.6 Triển khai thử nghiệm tại công ty xây dựng Đất Việt 133
3.6.1 Phân tích thực trạng ứng dụng hệ thống thông tin kế toán 133
3.6.2 Triển khai thử nghiệm hệ thống 135
3.6.3 Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống 148
3.7 Khuyến nghị đối với doanh nghiệp khi triển khai hệ thống 151
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 151
KẾT LUẬN 152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO 156
PHỤ LỤC 163
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AIS Accounting Information System Hệ thống thông tin kế toán
AISC Accounting Information System
BPM Business Process Management Quản lý quy trình nghiệp vụ
BPMN Business Process Modeling Notation Ngôn ngữ mô hình hóa nghiệp vụ
REST APIs Represent State Transfer
Applicatoin Program Interface
Giao diện lập trình ứng dụng chuyển đổi trạng thái đại diện SOA Service Oriented Architecture Kiến trúc hướng dịch vụ
SOAP Simple Object Access Protocol Giao thức truy cập đối tượng đơn
nghiệp Việt Nam
WSDL Web Service Definition Language Ngôn ngữ định nghĩa dịch vụ web XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nhóm ngành xây dựng 38
Bảng 1.2 Bảng đánh giá mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán 53
Bảng 2.1 Thông tin về doanh nghiệp đã tham gia khảo sát 65
Bảng 2.2 Tỷ lệ dùng phần mềm theo loại hình doanh nghiệp 70
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật trong phần mềm kế toán 72
Bảng 2.4 Danh sách doanh nghiệp tiêu biểu sử dụng phần mềm kế toán 73
Bảng 2.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ kế toán 75
Bảng 2.6 Ưu điểm và hạn chế của phần mềm kế toán 77
Bảng 2.7 Thủ tục đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu 80
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp trách nhiệm của người sử dụng 84
Bảng 2.9 Đánh giá sự cần thiết của các phân hệ chức năng 86
Bảng 2.10 Chức năng cần thiết trong Quản lý kế toán xây dựng 87
Bảng 2.11 Lợi ích triển khai hệ thống thông tin kế toán 89
Bảng 3.1 Danh sách trang thiết bị triển khai hệ thống 136
Bảng 3.2 Bảng đánh giá kết quả triển khai hệ thống 148
Bảng 3.3 Đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống 150
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 7
Hình 1.1 Mô hình tổng quát hệ thống thông tin kế toán 28
Hình 1.2 Quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán 33
Hình 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp xây dựng 39
Hình 1.4 Hoạt động nghiệp vụ toán kế toán tại doanh nghiệp xây dựng 43
Hình 1.5 Quy trình xử lý dữ liệu trong hệ thống kế toán thủ công 46
Hình 1.6 Quy trình xử lý dữ liệu trong hệ thống kế toán bán thủ công 47
Hình 1.7 Quy trình xử lý dữ liệu trong HTTT kế toán tin học hóa từng phần 49
Hình 1.8 Quy trình xử lý dữ liệu trong HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ 50
Hình 1.9 Quy trình xử lý dữ liệu trong hệ thống ERP 51
Hình 1.10 Mô hình công nghệ hệ thống thông tin tích hợp 61
Hình 3.1 Mô hình chức năng hệ thống thông tin kế toán 98
Hình 3.2 Các phân hệ chức năng trong hệ thống thông tin kế toán 100
Hình 3.3 Mô hình công nghệ hệ thống thông tin kế toán 102
Hình 3.4 Quy trình xây dựng hệ thống thông tin kế toán 105
Hình 3.5 Phần cứng và hệ thống mạng 109
Hình 3.6 Cơ sở dữ liệu kế toán trong doanh nghiệp xây dựng 111
Hình 3.7 Quy trình nghiệp vụ kế toán ngành xây dựng 113
Hình 3.8 Kế toán nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 115
Hình 3.9 Kế toán xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 116
Hình 3.10 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 118
Hình 3.11 Kế toán tiền lương 119
Hình 3.12 Kế toán tăng tài sản cố định 120
Hình 3.13 Kế toán giảm tài sản cố định 121
Hình 3.14 Kế toán đánh giá khấu hao và kiểm kê tài sản cố định 122
Hình 3.15 Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng 123
Hình 3.16 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 124
Hình 3.17 Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo tài chính 125
Hình 3.18 Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo quản trị 127
Hình 3.19 Quy trình nghiệp vụ lập báo cáo thuế 129
Hình 3.20 Sơ đồ Use Case tổng quát 130
Hình 3.21 Sơ đồ lớp 131
Hình 3.22 Sơ đồ thành phần 132
Hình 3.23 Sơ đồ phần cứng và hệ thống mạng máy tính trong công ty 136
Hình 3.24 Sơ đồ triển khai hệ thống 138
Trang 11Hình 3.25 Sơ đồ Use Case mô đun kế toán lương 139
Hình 3.26 Giao diện bảng tính lương theo công trình 140
Hình 3.27 Sơ đồ Use Case mô đun kế toán doanh thu 141
Hình 3.28 Giao diện màn hình kế toán doanh thu 142
Hình 3.29 Sơ đồ Use Case mô đun kế toán xác định kết quả kinh doanh 142
Hình 3.30 Giao diện màn hình tạo bảng kết quả hoạt động kinh doanh 143
Hình 3.31 Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo tài chính 144
Hình 3.32 Giao diện màn hình tạo báo cáo tài chính 144
Hình 3.33 Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo quản trị 145
Hình 3.34 Giao diện màn hình hạch toán chi tiết đối tượng theo tài khoản 146
Hình 3.35 Sơ đồ Use Case mô đun báo cáo thuế 147
Hình 3.36 Giao diện màn hình kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 147
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ thiết bị phần cứng sử dụng trong doanh nghiệp 67
Biểu đồ 2.2 Nhu cầu mua sắm mới trang thiết bị 68
Biểu đồ 2.3.Tốc độ đường truyền Internet trong doanh nghiệp 68
Biểu đồ 2.4 Hình thức kết nối Internet trong doanh nghiệp 69
Biểu đồ 2.5 Mong muốn của người sử dụng về phần mềm kế toán 71
Biểu đồ 2.6 Hạn chế của phần mềm kế toán 79
Biểu đồ 2.7 Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu 81
Biểu đồ 2.8 Chức năng đảm bảo an toàn thông tin trong phần mềm 81
Biểu đồ 2.9 Trình độ kế toán viên trong doanh nghiệp 83
Biểu đồ 2.10 Mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán 84
Biểu đồ 2.11 Nhu cầu triển khai hệ thống thông kế toán 85
Biểu đồ 2.12 Về hình thức triển khai hệ thống thông tin kế toán 88
Biểu đồ 2.13 Thách thức khi triển khai hệ thống thông tin kế toán 91
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải chịu sức ép cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn từ các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý Kế toán là một công cụ sắc bén và hiệu quả trong hoạch định chính sách và điều hành tác nghiệp Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó yếu tố không thể thiếu là một bộ máy kế toán tốt, hiệu quả Trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng gia tăng, việc triển khai ứng dụng tin học trong công tác kế toán đã trở thành phổ biến
Hệ thống thông tin kế toán giúp quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin được chính xác, nhanh chóng, thuận lợi, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, hỗ trợ hoạt động quản lý tài chính kế toán và hoạt động ra quyết định Việc triển khai hệ thống thông tin kế toán là một nhu cầu khách quan, có ý nghĩa thiết thực trong việc cải thiện chất lượng quản lý doanh nghiệp Thực tế cho thấy trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đến việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công
nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đã xác định: “Tin học hoá quản lý là một bộ phận hữu cơ quan trọng, là nhiệm vụ thường xuyên của các
cơ quan nhằm tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả Các doanh nghiệp cần đầu tư cho việc ứng dụng tin học, coi đó là biện pháp cơ bản để đổi mới quản lý” (Bộ Chính trị ,2000)
Hơn nữa, sự cần thiết triển khai hệ thống thông tin kế toán bắt nguồn từ nhu cầu hội nhập với nền kinh tế thế giới Việt Nam đã chính thức gia nhập các diễn đàn kinh
tế thế giới như AFTA (1995), APEC (1998), WTO (2006), ASEM (2010), ký kết FTA Việt Nam - EU năm 2015 và FTA Việt Nam - liên minh kinh tế Á Âu năm 2015, chính thức ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương năm 2016 Năm 2017, khi cả thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, kỷ nguyên mà các công nghệ
mới ứng dụng trong việc xây dựng hệ thống thông tin như Internet vạn vật (The Internet of things), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), thực tế ảo (Virtual Reality), tương tác thực tại ảo (Augmented Reality), di động, điện toán đám mây, mạng xã hội,
phân tích dữ liệu lớn nhằm chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam Khi nền kinh tế phát triển thì quy mô và thị trường của ngành xây dựng được mở rộng Quá trình sản xuất ngày càng được xã hội hóa ở mức cao Trên thế giới, do trình độ phát triển nền kinh tế của mỗi nước khác nhau nên những đóng góp
Trang 13của ngành xây dựng đối với nền kinh tế cũng khác nhau và thường chiếm từ 3%-10%
GDP, riêng tại Việt Nam tỷ lệ này là từ 6%-7% (VCCI, 2016)
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng năm 2018: “Hoạt động xây dựng duy trì tăng trưởng khá cao, tăng 8,7% so với năm 2017, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểm phần trăm vào mức tăng GDP cả nước” Theo dự báo của BMI, ngành xây dựng ước tính tăng trưởng bình quân 6,6%/năm trong giai đoạn 2017 - 2025 Ngành xây dựng ngày càng được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình khác nhau như: tư nhân, cổ phần, nhà nước, trách nhiệm hữu hạn, phi chính thức Doanh nghiệp xây dựng thuộc nhóm doanh nghiệp kinh doanh trong ngành sản xuất ra cơ sở hạ tầng cho mọi tổ chức và cá nhân
Do đó, để hội nhập với nền kinh tế thế giới doanh nghiệp cần tăng cường các giải pháp quản lý tài chính kinh tế và tiết kiệm chi phí trong mỗi công trình
Ngành xây dựng với những đặc thù riêng đã chi phối đến quá trình ứng dụng HTTT kế toán như sản phẩm là những công trình xây dựng có quy mô lớn, thời gian thực hiện lâu Ngoài các hoạt động nghiệp vụ thông thường, kế toán xây dựng cần phải lập dự toán thiết kế, thi công, quản lý tài sản cố định, điều chỉnh khấu hao tài sản và hao mòn lũy kế hàng năm Hơn nữa, sản phẩm được tính theo giá dự toán hoặc do thỏa thuận với chủ đầu tư Sản phẩm cố định tại công trình thi công trong khi trang thiết bị, vật tư, nhân công đi theo từng công trình Việc hạch toán chi phí sản xuất, quản lý tài sản, nhân công, vật tư tại hiện trường thi công phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đặc biệt, hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng thường chú trọng tới quy trình hoạch toán chi phí sản xuất xây dựng, được thực hiện qua ba hình thức hạch toán: kế toán, thống kê và kỹ thuật nghiệp vụ Vì vậy, giải pháp tối ưu được nhiều doanh nghiệp sử dụng hiện nay là nghiên cứu và triển khai ứng dụng HTTT kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của họ
Theo thống kê của Viện nghiên cứu xây dựng, năm 2017 có khoảng trên 1000 doanh nghiệp xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng Những doanh nghiệp này đều xây dựng hạ tầng CNTT đầy đủ, kết nối mạng LAN và mạng Internet Tuy nhiên việc triển khai HTTT còn nhiều bất cập Nhiều doanh nghiệp tốn nhiều thời gian, chi phí trong việc xử lý, phân tích, tổng hợp thông tin kế toán khi tạo báo cáo tài chính và các loại báo cáo thống kê khác nhằm hỗ trợ việc ra quyết định của ban lãnh đạo Mặt khác, do yêu cầu kiểm soát và sử dụng thông tin của người sử dụng là khác nhau nên thông tin
kế toán thường phân thành hai loại báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Theo
VCCI(2017), hầu hết doanh nghiệp chủ yếu hướng đến kế toán tài chính nhằm lập báo
cáo tài chính, cung cấp thông tin cho nhà quản lý và các tác nhân ngoài doanh nghiệp
Trang 14như cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư mà thiếu hẳn thông tin báo cáo quản trị cần thiết cho hoạt động quản lý điều hành nội bộ doanh nghiệp
Mặt khác, trước áp lực hội nhập với nền kinh tế toàn cầu trong sự phát triển công nghệ ngày càng nhanh và mạnh, doanh nghiệp xây dựng có nhu cầu thay đổi phần mềm kế toán cho phù hợp hoặc nâng cấp hệ thống với nhiều chức năng thêm mới nhằm quản lý toàn diện hoạt động tài chính kế toán Việc loại bỏ hoàn toàn phần mềm
cũ để triển khai một hệ thống mới tốn nhiều chi phí, thời gian thực hiện Phương án nâng cấp hệ thống xảy ra trường hợp phần mềm cũ và phần mềm mới có sự khác biệt lớn về công nghệ, cách thức truy cập và xử lý dữ liệu Giải pháp tích hợp ứng dụng
doanh nghiệp (Enterprise Application Integration - EAI) được đề xuất nhằm đồng nhất
được ứng dụng mới với các chương trình ứng dụng đã có thành một hệ thống nhất, có khả năng chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng, sử dụng cơ sở hạ tầng đã có, tái sử dụng các phần mềm cũ, đem lại hiệu quả kinh tế cao EAI giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí xây dựng toàn bộ hệ thống mới, đồng thời ứng dụng được nhiều giải pháp mới bằng việc tích hợp ứng dụng của nhiều hãng sản xuất khác nhau Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, doanh nghiệp xây dựng không chỉ sử dụng phần mềm kế toán đơn lẻ
mà còn phải phải hướng tới xây dựng hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ
có khả năng tích hợp
Như vậy một nghiên cứu cơ bản, đồng bộ về tin học hóa HTTT kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện HTTT kế toán trong bối cảnh phát triển và hội nhập hiện nay là rất
cần thiết Do đó, đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam - Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt” có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phát
triển HTTT kế toán trong khung cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Luận án nghiên cứu vấn đề tin học hóa HTTT kế toán,
đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất một HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam nhằm góp phần hoàn thiện HTTT kế toán trong khung cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những công trình khoa học trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến vấn đề đặt ra
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về HTTT kế toán, vấn đề tin học hóa trong các HTTT kế toán, các phương pháp tiếp cận nghiên cứu HTTT kế toán
Trang 15- Đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa HTTT kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay
- Đề xuất mô hình HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ theo cách tiếp cận HTTT, có thể tích hợp với các ứng dụng khác đã triển khai trong doanh nghiệp trên cơ sở công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp EAI
- Tiến hành thiết kế và lập trình các phần hành kế toán bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
- Triển khai thử nghiệm hệ thống tại Công ty đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được những mục tiêu trên, luận án đã đặt ra và giải
đáp những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập như thế nào đến vấn đề này?
- Cơ sở lý luận về HTTT kế toán gồm những nội dung gì? Đặc điểm hạch toán kế toán trong doanh nghiệp xây dựng và ảnh hưởng của nó đến HTTT kế toán như thế nào?
- Thực trạng mức độ tin học hóa HTTT kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam như thế nào? Bài học về những thành công và hạn chế của quá trình này là gì?
- Mô hình HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ có cấu trúc như thế nào?
- Quy trình phân tích, thiết kế và lập trình hướng đối tượng HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ được tiến hành như thế nào?
- Quá trình triển khai thử nghiệm HTTT kế toán tin học hóa đồng bộ tại Công ty xây dựng Đất Việt như thế nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: HTTT kế toán và mức độ tin học hóa HTTT kế toán
tại doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, gồm các yếu tố: con người, phần cứng, hệ thống mạng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, thủ tục, hiệu quả ứng dụng
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu gồm các doanh nghiệp xây dựng
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Tuy nhiên, do khó khăn về thời gian và địa lý nên số lượng doanh nghiệp tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh chiếm đa số Đây là những địa điểm tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp xây dựng khác nhau Thời gian nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2017
Trang 36CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Chương một trình bày tổng quan cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán và vấn đề tin học hóa hệ thống thông tin kế toán Trước hết tác giả trình bày một số khái niệm cơ bản về hệ thống thông tin kế toán, chức năng và vai trò của hệ thống thông tin
kế toán trong doanh nghiệp, các phương pháp tiếp cận khi nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán Các đặc trưng của kế toán xây dựng và đặc điểm của hệ thống thông tin kế toán xây dựng được trình bày chi tiết trong chương này Cuối cùng tác giả phân tích và tổng hợp những vấn đề tin học hóa trong hệ thống thông tin kế toán, phân tích mô hình kiến trúc và công nghệ xây dựng hệ thống thông tin kế toán
1.1 Tổng quan hệ thống thông tin kế toán
1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin kế toán
Kế toán là một công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp không chỉ quản lý tài chính mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng, nhà nước Sự phát triển của HTTT kế toán gắn liền với quá trình đổi mới và phát triển của doanh nghiệp Hệ thống thông tin kế toán đã được nhiều tác giả nghiên cứu và nhiều tổ chức triển khai thành công Khái niệm HTTT kế toán liên quan tới cả hai lĩnh vực là kế toán
và hệ thống thông tin Do vậy, hiện nay HTTT kế toán được nghiên cứu theo hai hướng:
Hướng nghiên cứu 1: nghiên cứu hệ thống kế toán có ứng dụng công nghệ
thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp Trong hướng nghiên cứu này, các công trình chủ yếu đề xuất giải pháp hoàn thiện, đổi mới quy trình và hoạt động kế toán trong doanh nghiệp để có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào các thao tác nghiệp vụ kế toán Khái niệm HTTT kế toán được tiếp cận theo 3 cách khác nhau: theo phần hành kế toán, theo hướng tổ chức công tác kế toán
và bộ máy kế toán, theo chu trình nghiệp vụ
+ Tiếp cận HTTT kế toán theo phần hành kế toán: cách tiếp cận này nghiên cứu
HTTT kế toán là một hệ thống thống nhất trong đó tất cả thông tin kế toán được thu thập, xử lý và hạch toán theo các phần hành kế toán Trong doanh nghiệp, những hóa đơn, chứng từ thường được kế toán viên tập hợp, tổng hợp và hạch toán theo từng phần hành kế toán, gồm: kế toán vật tư, kế toán NVL và CCDC, kế toán chi phí sản
xuất, kế toán lương, kế toán TSCĐ, kế toán doanh thu, kế toán tổng hợp (Đặng Thị Loan, 2013) Một kế toán viên có thể phụ trách một hoặc nhiều phần hành kế toán khác nhau
Trang 37+ Tiếp cận HTTT kế toán theo hướng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán: cách tiếp cận này nghiên cứu HTTT kế toán là một hệ thống kết hợp giữa mô hình tổ chức công tác kế toán và mô hình tổ chức bộ máy kế toán Theo Đào Xuân Tiên (2012), mô hình tổ chức công tác kế toán liên quan đến hoạt động quản lý và xử
lý thông tin kế toán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán liên quan đến trách nhiệm cụ thể cho mỗi kế toán viên trong một tổ chức Theo hướng tiếp cận này vai trò con người và
tổ chức bộ máy kế toán được chú trọng
+ Tiếp cận HTTT kế toán chu trình nghiệp vụ: cách tiếp cận này nghiên cứu
HTTT kế toán là một hệ thống gồm tập hợp các chu trình kế toán thực hiện hoạt động
ghi nhận, theo dõi, xử lý thông tin Theo Sutton (2004), một doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh thường tổ chức hoạt động theo 4 chu trình: chu trình chi phí, chu trình sản xuất, chu trình doanh thu và chu trình tài chính Thông tin đầu ra của chu trình này có thể là thông tin đầu vào của chu trình kia Cách tiếp cận này hướng tới việc quy định trách nhiệm và quyền hạn cụ thể của nhóm người và các bộ phận chức
năng tham gia vào các chu trình cụ thể
Hướng nghiên cứu 2: nghiên cứu hệ thống thông tin được xây dựng với quá
trình tin học hoá những nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp Trong hướng nghiên cứu này, các công trình chủ yếu đề xuất giải pháp liên quan tới phương pháp luận, công nghệ, kỹ thuật, công cụ nhằm xây dựng HTTT kế toán có hiệu quả mà không thay đổi quy trình kế toán trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, hướng nghiên cứu đề xuất các quy trình thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin kế toán, các phương pháp phân tích thiết kế và việc ứng dụng mô hình phát triển phần mềm trong quá trình xây dựng HTTT kế toán Theo hướng nghiên cứu 2, HTTT kế toán được tiếp cận theo 2 cách khác nhau: HTTT kế toán là một HTTT xử lý dữ liệu kế toán tài chính và nghiên cứu HTTT thông qua các yếu tố cấu thành nó
+ Tiếp cận HTTT kế toán là một HTTT trong đó dữ liệu được xử lý liên quan đến kế toán tài chính: cách tiếp cận này nghiên cứu HTTT kế toán là một hệ thống con của HTTT quản lý Theo Gelinas và cộng sự (2014), HTTT kế toán là một hệ thống
gồm tập hợp các phần tử có mối quan hệ qua lại với nhau, cùng hoạt động hướng tới
một mục tiêu chung và quản lý tài chính kế toán có hiệu quả
+ Tiếp cận thông qua các yếu tố cấu thành HTTT kế toán: Cách tiếp cận này
nghiên cứu HTTT kế toán gồm tập hợp các nguồn lực: con người, phần cứng và hệ thống mạng, phần mềm, dữ liệu, thủ tục và các hoạt động kiểm soát nhằm mục đích
kiểm soát và tạo ra thông tin tài chính có ích cho doanh nghiệp (Domeika, 2005, Romney và Steinbart, 2012)
Trang 38Trong luận án này tác giả nghiên cứu xây dựng HTTT kế toán theo hướng nghiên cứu 2: ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt động quản lý tài chính kế toán tại doanh nghiệp Hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống đa dạng, phức tạp được thực hiện bởi nhiều bộ phận khác nhau nhưng có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trong hoạt động cung cấp thông tin kế toán nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hiệu quả
Xét trên góc độ tổng quát, Romney và Steinbart (2012) định nghĩa: “HTTT kế toán
là hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu kế toán và các dữ liệu liên quan khác nhằm tạo ra thông tin kế toán hữu ích phục vụ cho việc lập kế hoạch, phân tích, phối hợp, kiếm soát và hỗ trợ ra quyết định trong một tổ chức” Cụ thể, theo Trần Thị Song Minh (2010)
HTTT kế toán gồm năm thành phần là con người, phần cứng và hệ thống mạng, phần mềm, CSDL và các thủ tục để thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin
kế toán, nhằm nhiệm vụ cung cấp thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp và cho các đối tác bên ngoài
Theo Romney và Steinbart (2012), HTTT kế toán được cấu thành bởi 5 nguồn lực:
cơ sở hạ tầng CNTT, phần mềm, dữ liệu, con người và các thủ tục, quy trình xử lý thông tin Các nguồn lực này có mối quan hệ với nhau, đảm bảo HTTT kế toán thực hiện ba hoạt động: thu thập dữ liệu từ các hoạt động nghiệp vụ kinh tế phát sinh; xử lý dữ liệu thành các thông tin quan trọng, thiết yếu phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, ra quyết định và điều hành doanh nghiệp; cung cấp thông tin tới nhà quản lý và các đối tượng có liên quan thông qua báo cáo thuế, báo cáo tài chính và quản trị
Xét trên quan điểm kỹ thuật và công nghệ, Iskandar (2015) cho rằng: “HTTT kế toán là HTTT có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát các thông tin kế toán Mỗi HTTT kế toán có những đặc điểm rất khác nhau trong việc tổ chức CSDL, quy trình xử lý
và cung cấp thông tin HTTT kế toán được xây dựng tùy theo mục tiêu cung cấp thông tin phục vụ cho các tổ chức bên ngoài hay sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp.”
Theo quan điểm của nhà quản lý, Belfo và Trigo (2013a) định nghĩa: “HTTT kế toán chính là hệ thống thực hành kế toán truyền thống với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận kế hợp với nguồn lực CNTT hiện đại” HTTT kế toán gồm 6 yếu tố
cấu thành: người sử dụng hệ thống, cơ sở hạ tầng CNTT, phần mềm, dữ liệu kế toán, thủ tục và hướng dẫn và kiểm soát nội bộ Cách tiếp cận HTTT kế toán chỉ rõ các chức năng và hoạt động xử lý thông tin theo quy trình thu thập thông tin, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông tin HTTT kế toán là một trong số các HTTT quản trị doanh nghiệp
Theo quan điểm của những người thực hành kế toán (Nguyễn Phước Bảo Ấn, 2008): “HTTT kế toán có chức năng thu thập, ghi chép các hoạt động nghiệp vụ và sự
Trang 39kiện kinh tế phát sinh một cách có hệ thống, xử lý và tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu của người nhận thông tin”
Trên cơ sở nghiên cứu những quan niệm khác nhau về HTTT kế toán, tác giả
cho rằng hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống thông tin tin học hóa dựa trên
máy tính hoặc mạng máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền phát thông
tin tài chính kế toán trong doanh nghiệp Những công trình nghiên cứu James Hall
(2015), Bagranoff và cộng sự (2010), Romney và Steinbart (2015) đều thống nhất HTTT
kế toán được cấu thành từ 5 thành phần chính gồm: con người, quy trình thủ tục, hệ thống phần cứng và mạng, phần mềm, cơ sở dữ liệu như trong hình vẽ 1.1
Thu thập dữ liệu đầu vào (Hóa đơn, chứng từ)
Xử lý dữ liệu
Truyền phát thông tin đầu
ra
Lưu trữ thông tin
Điều khiển và kiểm soát
Hình 1.1 Mô hình tổng quát hệ thống thông tin kế toán
Nguồn: Romney và Steinbart (2015), Jame Hall (2007) (1) Phần cứng và hệ thống mạng: Trang thiết bị phần cứng gồm các thiết bị vật
lý được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin như nhập dữ liệu vào, xử lý và truyền phát thông tin ra Thiết bị vào dùng để nhập dữ liệu và chương trình vào bộ nhớ trong của máy tính Phương tiện chủ yếu để nhập dữ liệu là bàn phím, con chuột, thiết bị quét tự động, thiết bị đọc các ký tự mực từ
Gelinas và cộng sự (2014) định nghĩa mạng máy tính gồm tập hợp máy tính và
các thiết bị liên quan được kết nối với nhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định nhằm chia sẻ các tài nguyên mạng Người sử dụng có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau và làm việc theo nhóm dự án thông qua mạng LAN, mạng Intranet,
Trang 40hoặc mạng Extranet hoặc mạng Internet Theo Romney và Steinbart (2015), cơ sở hạ
tầng CNTT hiện có trong doanh nghiệp là thành phần không thể thiếu khi tiến hành triển khai HTTT kế toán Đó chính là hạ tầng kỹ thuật gồm các trang thiết bị phần cứng, hệ thống mạng, các thiết bị mạng, hệ thống máy chủ đảm bảo ứng dụng hoạt động được
(2) Phần mềm kế toán: Phần mềm là các chương trình được cài đặt trên phần
cứng, thực hiện việc quản lý hoặc xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin theo yêu cầu của
người sử dụng Theo Bộ Tài chính (2005b), phần mềm kế toán là phần mềm máy tính
dùng để thu thập chứng từ, phân loại và xử lý thông tin kế toán, tự động tạo báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng
(3) Dữ liệu kế toán: Dữ liệu kế toán được coi là thành phần quan trọng cần được lưu trữ và xử lý khi tiến hành tin học hoá Bagranoff và cộng sự (2010) định
nghĩa: “CSDL là tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp nhằm thoả mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều chương trình, nhiều người sử dụng tại nhiều thời điểm khác nhau.” CSDL cho phép người dùng truy cập thông tin tập trung một cách nhất quán và hiệu quả
(4) Quy trình, thủ tục kiểm soát: Thủ tục chính là những quy chuẩn mà mọi
người cần tuân theo trong quá trình xây dựng, thiết kế và triển khai hệ thống Mỗi thủ tục bao gồm một chuỗi các bước cần tuân thủ trong quá trình thực hiện một hoạt động hay một tiến trình cụ thể Trong HTTT kế toán, thủ tục bao gồm những chiến lược, chính sách, nguyên tắc, phương pháp cần được tuân thủ để xây dựng, triển khai và bảo trì, nâng cấp hệ thống Thủ tục được thể hiện thông qua những yêu cầu, ràng buộc do người sử dụng đưa ra mà hệ thống cần phải đáp ứng Đó còn là những yêu cầu phi chức năng mà phần mềm cần thỏa mãn để đảm bảo chất lượng phần mềm Cụ thể, thủ tục là những hướng dẫn được chấp nhận chi phối các hoạt động của tổ chức, nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra trong những điều kiện
cụ thể (Đặng Thị Loan, 2013) Ngoài ra, thủ tục liên quan đến lập kế hoạch trong tình
huống xảy ra rủi ro đối với hệ thống như hỏa hoạn hay lũ lụt Thủ tục có thể thuộc bên trong tổ chức hay bên ngoài tổ chức Những thủ tục bên ngoài tổ chức thường là bắt buộc đối với tổ chức và không thể thay đổi được Thủ tục được phân làm ba nhóm: quản lý, tổ chức và kỹ thuật Đó chính là những quy định, trình tự làm việc cần tuân thủ và thực hiện để đảm bảo yêu cầu và mục tiêu của quản lý, của tổ chức hoặc yêu cầu quản lý kỹ thuật và chất lượng công việc
(5) Con người: Yếu tố con người trong HTTT hiện đại bao gồm nhà quản lý,
người sử dụng, người lập trình, người bảo trì hệ thống Con người đóng vai trò quan trong trong việc liên kết với các nguồn lực khác trong hệ thống nhằm đảm bảo hệ