Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện làm việc, môi trường lao động của công nhân tại trạm bê tông Cát lái và công tác bảo hộ lao động tại trạm.. STT
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
R
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NAM ( ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ)
SVTH : Nguy ễn Đăng Khoa
MSSV : 811323B
GVHD : K.S Tr ần Văn Trinh
TP.H Ồ CHÍ MINH: THÁNG 12 / 2008
Trang 2KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
R
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG
NAM ( ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ)
SVTH : Nguy ễn Đăng Khoa
MSSV : 811323B
GVHD : K.S Tr ần Văn Trinh
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành lu ận văn:
TPHCM, Ngày tháng năm
( Ký tên ghi rõ h ọ tên)
Trang 3ỜI CÁM ƠN
rước hết em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động - Trường Đại Học Tôn Đức
Thắng và đã chỉ dạy và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình học
tập Và đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Trần Văn Trinh đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp
Em xin ngỏ lời cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Nhân sự, anh Nguyễn Huỳnh Phương Nam công ty Liên Doanh Holcim Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi về
thời gian cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình cho em trong suốt quá trình thực tập
tại Công ty
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện và góp ý xây dựng trong thời gian qua
Dù đã hết sức cố gắng nhưng thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, nên trong khuôn khổ bài luận văn này khó có thể tránh khỏi những sai sót Em mong
nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của thầy cô để giúp em có được một số kinh nghiệm cho việc hoàn thành tốt luận văn sau này
Tp H ồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2008
Sinh viên th ực hiện
Nguyễn Đăng Khoa
T
Trang 4
Trang 5
B ảng 1.1 Máy móc thiết bị sản xuất
B ảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất
B ảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
B ảng 2.1 Biểu đồ của tiến trình
B ảng 2.2 Các hạng mục cần kiểm tra theo định kỳ
B ảng 2.3 Kết quả đo đạc không khí xung quanh trạm
B ảng 2.11 Loại PTBVCN được cấp phát theo yêu cầu
B ảng 3.1 Tương quan giữa chiều cao và thời gian rơi
B ảng 3.2 Bảng các công việc phải làm trên cao tại trạm
B ảng 3.3 Rủi ro tai nạn công việc rữa cửa vào xe bồn
B ảng 3.4 Rủi ro tai nạn công việc trên máy nghiền đá
B ảng 3.5 Rủi ro tai nạn công việc rữa cửa xả bê tông
B ảng 3.6 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh, bảo trì bồn trộn
B ảng 3.7 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh, bảo trì băng tải
B ảng 3.8 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh bộ phận lọc bụi trên nóc silo xi măng
B ảng 3.9 Nhận diện rủi ro làm việc trên cao
B ảng 3.10 Nhận diện rủi ro làm việc trong khu vực hạn chế
B ảng 3.11 Bảng tham khảo các tiêu chuẩn cho môi trường làm việc
B ảng 3.12 Bảng nhận diện nguy cơ, rủi ro làm việc trong bồn trộn
B ảng 3.12 Bảng nhận diện nguy cơ, rủi ro làm việc trong silo xi măng
Trang 6Hình 1.1 B ản đồ các nước hợp tác với Holcim
Hình 1.2 Minh h ọa bê tông cọc nhồi
Hình 1.3 Minh h ọa bê tông tường chắn
Hình 1.4 Minh h ọa bê tông sàn
Hình 1.5 Minh h ọa b ê tông n ền
Hình 1.6 Bi ều đồ tỉ lệ nam nữ
Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton
Hình 1.8 Sơ đồ quy trình công nghệ áp dụng cho sản xuất bê tông trộn sẵn Hình 1.9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bê tông tươi thành phẩm Hình 1.10 Các thùng ch ứa chất phụ gia
Hình 2.9 khu v ực di chuyể vào bãi đá
Hình 2.10 khu v ực container kho vât dụng
Hình 2.11 L ối ra vào của xe bồn
Hình 3.1 Khu v ực rữa cửa vào xe bồn
Hình 3.2 Khu v ực máy nghiền đá
Hình 3.8 Ng ồi trên miệng cửa bồn trộn
Hình 3.9 C ầu thang lên khu vực máy trộn
Trang 7Hình 3.11 L ối di bên băng tải
Hình 3.12 Làm vi ệc trên băng tải
Hình 3.13 Làm vi ệc trên nóc silo
Hình 3.14 Si lo xi măng
Hình 3.15 C ầu thang lên si lo xi măng
Hình 3.16 L ưu đồ thực hiện công việc trên cao
Hình 3.17 Các ngu ồn năng lượng tác động
Hình 3.18 5 Ngu ồn năng lượng chính
Hình 3.39 Làm vi ệc trong silo
Hình 3.34 Làm vi ệc trong bồn trộn xe tải
ồn xe tải
Trang 81 ATVSLĐ : An toàn v ệ sinh lao động
2 ATVSV : An toàn v ệ sinh viên
9 GTVT : Giao thông v ận tải
10 HĐBHLĐ : H ội đồng bảo hộ lao động
11 KTAT : K ỹ thuật an toàn
19 TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
20 TTLT : Thông tư liên tịch
Trang 9L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài……… 5
2 Phương pháp nghiên cứu ……… 6
3 Đối tượng nghiên cứu ……… 6
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BỘ PHẬN BÊ TÔNG HOLCIM 1.1 Gi ới thiệu chung về công ty Liên Doanh Xi măng Holcim Việt Nam… 7
1.1.1 Gi ới thiệu về tập đoàn Holcim ……… 7
1.1.2 Gi ới thiệu về Holcim Việt Nam ……… 7
1.1.3 1.2 Sơ đồ mặt bằng Trạm bê tông Cát Lái………9
B ộ phận bê tông Holcim Việt Nam……… 8
1.3 Quá trình thành l ập và phát triển Holcim beton………9
1.4 Phân b ố lao động………10
1.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton……… 11
1.6 Máy móc thi ết bị phục vụ sản xuất ……… 12
1.7 Quy trình s ản xuất bê tông……….14
1.7.1 Sơ đồ công nghệ……… 14
1.7.2 Quy trình s ản xuất……… 15
1.7.3 Quy trình v ận chuyển……….16
1.7.4 Nhu c ầu nguyên liệu, hóa chất ……… 16
1.7.5 Nhu c ầu sử dụng nhiên liệu………17
1.7.6 Đặc điểm, tính chất các loại phụ gia:………17
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN - V Ệ SINH LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ 2.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác ATVSLĐ20 2.1.1 Văn bản pháp luật……… 20
2.1.2 Các văn bản dưới luật cấp chính phủ ……… 20
2.1.3 Các văn bản dưới luật cấp Bộ………21
2.1.4 Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về vệ sinh LĐ liên quan đến sản xu ất bê tông……….22
Trang 10xu ất bê tông……… 22
2.1.6 Các văn bản pháp hướng dẫn nội bộ……….23
2.2 H ệ thống quản lý ATLĐ,VSL ………23
2.3 Phân định trách nhiệm, quyền hạn trong công tác ATVSLĐ………… 27
2.3.1 Holcim có quy định vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mọi nhân viên đối với công tác ATVSLĐ………27
2.3.2 Vai trò c ủa Giám sát, Trưởng ca, Trưởng nhóm……… 27
2.3.3 Trưởng bộ phận chức năng hoặc tương đương………28
2.4 L ập kế hoạch BHLĐ………29
2.5 Khai báo điều tra nguy cơ / sự cố TNLĐ……… 30
2.6 T ổ chức kiểm tra ATVSLĐ……….32
2.6.1 Ki ểm tra an toàn khu vực sản xuất………32
2.6.2 Ki ềm tra việc tuân thủ các quy tắc về an tòan của công nhân……34
2.7 Các ch ỉ số về môi trường tại trạm bê tông Cát Lái……… 35
2.7.1 Khí th ải……….38
2.7.2 Nước thải……… 39
2.7.3 Ti ếng ồn………40
2.8 Qu ản lý hồ sơ chăm sóc sức khỏe NLĐ……… 40
2.9 Th ực trạng chế độ bảo hiểm và bồi dưỡng độc hại……… 41
2.9.1 Th ực trạng chế độ bảo hiểm……… 41
2.9.2 Ch ế độ bồi dưỡng độc hại……… 42
2.9.3 Phương thức thực hiện chế độ bồi dưỡng……….42
2.10 Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân……… 44
2.11 Công tác hu ấn luyện ATVSLĐ & BVMT………47
2.11.1 K ế hoạch huấn luyện……….47
2.11.2 Ban hành quy trình x ử lý các tình huống khẩn cấp………48
2.12 Hi ện trạng vệ sinh công nghiệp……….49
Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CH ỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG 3.1 Làm vi ệc trên cao……… 52
3.1.1 Khái ni ệm làm việc trên cao………52
Trang 113.1.2.1 R ữa cửa vào xe bồn……… 54
3.1.2.2 Thông ngh ẹt máy nghiền đá………56
3.1.2.3 B ảo trì, sửa chữa cửa xả bê tong……….58
3.1.2.4 B ảo trì, sửa chữa, kiểm tra, vệ sinh bồn trộn từ bên ngoài… 61
3.1.2.5 B ảo trì, vệ sinh băng tải nghiêng……….64
3.1.2.6 B ảo trì hệ thống lọc bụi trên nóc silo……… 67
3.1.3 Nh ận diện rủi ro làm việc trên cao ……….70
3.1.4 Ki ểm tra thiết bị làm việc trên cao ……….71
3.1.5 Đề xuất biện pháp phòng ngừa………72
3.1.5.1 Bi ện pháp về quản lý……….72
3.1.5.2 Bi ện pháp về kỹ thuật……… 74
3.1.6 Chương trình đào tạo, huấn luyện về làm việc trên cao………76
3.1.6.1 N ội dung huấn luyện………77
3.1.6.2 Quy trình làm vi ệc trên cao tại trạm bê tông Cát lái…………78
3.1.7 Quy trình x ử lý tình huống ngã hoặc mắc kẹt trên cao…… …… 79
3.2 Cách ly thi ết bị khi sửa chữa, bảo trì……… 80
3.2.1 Khái ni ệm cách ly máy móc, thiết bị……… 80
3.2.1.1 Khái ni ệm cách ly……… 81
3.2.1.2 M ục đích của cách ly……… 82
3.2.1.3 s ự cần thiết phải tiến hành cách ly……….82
3.2.2 Các cá nhân, v ị trí liên quan đến công tác cách ly……….83
3.2.3 Các d ụng cụ sử dụng trong cách ly thiết bị………83
3.2.4 Quy trình cách ly……… 84
3.2.5 Các lo ại thiết bị máy móc cần phải cách ly khi tiến hành sửa chữa, b ảo trì……… 88
3.2.5.1 Cách ly t ại băng tải cân và băng tải nghiêng……….88
Trang 123.2.5.3 Cách ly t ại bồn trộn bê tông……….90
3.2.6 Chương trình đào tạo, huấn luyện về cách ly thiết bị (Quy định về
cách ly)……….95
3.3 Làm vi ệc trong không gian kín ( khu vực hạn chế )………96
3.3.1 Khái ni ệm về không gian kín – khu vực hạn chế………96
3.3.2 Nh ững nguy cơ chung thường xảy ra tại khu vực hạn chế…………98
3.3.3 Quy trình làm vi ệc trong không gian kín……… 101
3.3.4 Nh ững công việc phải vào không gian hạn chế tại trạm………… 103
3.3.5 K ế hoạch ứng cứu khẩn cấp tình huống mắc kẹt trong KV hạn
Trang 131 Tính c ấp thiết của đề tài
Bảo hộ lao động là một chuyên ngành vận dụng hệ thống các biện pháp về pháp
luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức
khoẻ và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động Ở nhiều nước
đang phát triển trên thế giới, công tác BHLĐ luôn được quan tâm từ rất lâu và l uôn
gắn liền với mọi hoạt động sản xuất
Trong công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đaị hoá đất nước, xã hội với mức tăng
trưởng không ngừng về kinh tế, kéo theo đó là tốc độ đô thị hoá ngày càng cao thì
ngành công nghiệp xây dựng trở nên phát triển hơn lúc n ào hết Kéo theo đó công
nghiệp sản xuất bê tông tuơi phục vụ cho kết cấu xây dựng cũng phát triển
Nhu cầu về cung ứng bê tông tươi cho thị trường những năm gần đây có mức tăng
đột biến, nhu cầu sản xuất tăng do đó số người tham gia lao động sản xuất cũng tăng
theo, mà điều kiện làm việc của người công nhân còn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm
ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng người lao động Do đó công tác BHLĐ cũng như
các biện pháp về phòng chống tai nạn lao động là những yếu tố cần được quan tâm chú
trọng hàng đầu
Tôi có cơ hội hết sức thuận lợi là đư ợc thực tập tại Trạm bê tông Cát Lái – Công
ty Liên Doanh Xi Măng Holcim Việt Nam – thành viên tập đoàn Hocim một trong
những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, cung ứng xi măng và bê tông Với cơ
hội này tôi đã học hỏi thêm về khiến thức cũng như tích lũy nhiều về kinh nghiệm cho
chuyên ngành Trong quá trình thực tập, dưới góc nhìn chuyên môn của người học về
chuyên ngành BHLĐ tôi đã tìm hiểu, xem xét và có những nhận định khái quát về
công tác BHLĐ tại công ty cũng như sẽ đưa ra một số ý kiến để thực hiện tốt hơn công
tác phòng chống tai nạn lao động tại công ty Đó cũng là nội dung chính đề tài luận
văn tốt nghiệp của tôi
Trang 14Phương pháp khảo sát thực tế:
Khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện làm việc, môi trường lao động của công
nhân tại trạm bê tông Cát lái và công tác bảo hộ lao động tại trạm
Khảo sát các loại máy móc, thiết bị sử dụng tại trạm
Khảo sát tình hình thực hiện các biện pháp phòng chống tai nạn lao động tại trạm
Phương pháp đánh giá phân tích:
Phân tích, đánh giá thực trạng bảo hộ lao động tại công ty
Phân tích, đánh giá rủi ro gây ra tai nạn lao động
Phương pháp phỏng vấn, tham khảo trực tiếp:
Tham khảo ý kiến của những cán bộ trong công ty về công tác bảo hộ lao động,
các nội dung có liên quan đến ngành nghề
Phỏng vấn công nhân trực tiếp tham gia sản xuất
Phương pháp hồi cứu tài liệu:
Tra cứu tài liệu có sẵn, cập nhật các thông tin về ngành nghề liên quan
Tìm hiểu các nội dung nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến ngành
nghề
3 Đối tượng nghiên cứu:
Điều kiện làm việc của công nhân
Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động tại công ty
Các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đánh giá hiệu quả thự hiện các biện pháp
phòng chống tai nạn lao động
Trang 151.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY HOLCIM
1.1.1 Gi ới thiệu về tập đoàn Holcim
Holcim trước đây có tên là Holderbank được thành lập vào năm 1912 tại thị
trấn Holderbank, Bang Aarau, Thuỵ Sĩ Năm 2002 đổi tên thành Holcim – viết tắt của
Holderbank Cimento
Holcim là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, cung ứng xi
măng, cốt liệu, bê tông trộn sẵn và các dịch vụ về xây dựng Hiện tại Holcim đã có mặt
tại 70 quốc gia và số lượng người hợp tác lao động đã lên đến 80.000 CB-CNV trên
toàn thế giới
Hình 1.1 B ản đồ các nước hợp tác với Holcim 1.1.2 Gi ới thiệu về Holcim Việt Nam
Công ty Liên doanh xi măng Holcim Việt Nam , là công ty liên doanh giữa
Công ty Xi măng Hà Tiên 1 và tập đoàn Xi măng Holcim Thụy Sĩ, được thành lập theo
luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
ngày 25/02/1994 Vốn đầu tư của công ty lên đến 441 triệu USD, thời gian hoạt động
là 50 năm
Fiji USA
Lebanon
Austria
Germany Switzerlan
Belgium France Spain Morocco
Guinea Ivory Burkina
Russia
Guayana Peru
Czech Republic
Hungary Croatia Estonia
Italy
India Greece
Rumania Bulgaria
Uzbekista
Malaysia
Thailand Mexico
Netherlands
Cyprus Haiti
Singapore Nigeria
Kosov Macedonia
Indonesia
Trang 16 Tháng 12/1993: Hợp đồng liên doanh được kí kết
Tháng 02/1994: Bộ Kế hoạch & Đầu tư cấp giấy phép
Tháng 01/1997: Tram Xi măng Cát Lái đi vào hoạt động
Tháng 05/1998: Nhà máy Hòn Chông đi vào hoạt động
Tháng 04/2002: Xi măng Sao Mai đổi tên thành Holcim Việt Nam
Tháng 11/2004: Trạm nghiền Thị Vải đi vào hoạt động
Tháng 11/2005: Trạm Bê Tông đầu tiên đi vào hoạt động tại Cát lái
Tháng 03/2007: Trạm Bê Tông Nam Sài Gòn đi vào hoạt động
Tháng 12/2007: Có thêm một trạm Bê Tông tại Cát Lái
Tháng 06/2008: Trạm bê tông Thị Vải hoạt động
Tháng 07/2008: Trạm bê tông quận 9 thành phố Hồ Chí Minh hoạt động
Holcim Việt Nam với nhà máy chính có công suất thiết kế 3,5 triệu tấn/năm đặt
tại Hòn Chông (Kiên Giang), công ty dùng hai tàu chuyên dụng, mỗi tàu trọng tải 10
ngàn tấn, luân phiên nhau hoạt động 2 chiều, ngày đêm chở xi măng rời từ nhà máy ở
Kiên Giang về trạm đóng bao tại Cát Lái, quận 2, TP Hồ Chí Minh để cung cấp kịp
thời cho thị trường Sau khi xuất xưởng, sản phẩm xi mă ng được vận chuyển đến hệ
thống 60 nhà phân phối ở khắp các tỉnh, thành từ Khánh Hoà đến Cà Mau Năm 2005,
Holcim Việt Nam đã cung cấp hơn 2,7 triệu tấn xi măng chất lượng cao cho thị trường
1.1.3 B ộ phận bê tông Holcim Việt Nam
Tháng 10/2005, Holcim VN tiếp tục đầu tư sang lĩnh vực sản xuất bê tông Ứng
dụng kinh nghiệm của tập đoàn, Holcim Beton bước đầu đã cung cấp sản phẩm chất
lượng cao và các loại bê tông đặc biệt Holcim Beton phấn đấu tạo dựng môi trường
làm việc an toàn cho nhân viên và nhà thầu, chủ yếu là làm giảm thiểu tối đa tác động
môi trường hoạt động về an toàn, bảo vệ môi trường trong ngành beton trộn sẵn Hiện
nay, Holcim đã thành công trong việc tái sử dụng phần nước thải từ sản xuất sau khi
đã qua hệ thống xử lý
Trang 17Hình 1.2 Minh h ọa bê tông cọc nhồi
Bê tông c ọc nhồi là tên gọi của loại bê tông trộn
sẵn có các tính chất đặc biệt về độ lưu động, độ
chảy dẻo, thích hợp cho phương pháp thi công đổ
nhồi.Bê tông cọc nhồi có cường độ 35 MPa ÷ 45 MPa và độ sụt yêu cầu 180 mm
Hình 1.3 Minh h ọa bê tông tường chắn
Bê tông tường chắn là tên gọi cho loại bê tông
trộn sẵn có các tính chất về độ lưu động và khả năng phát triển cường độ thích hợp thi công các
loại tường chắn.Bê tông tường chắn có cường độ
25 MPa ÷ 45 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm
Hình 1.4 Minh h ọa bê tông sàn
Bê tông sàn Là tên gọi cho loại bê tông trộn sẵn
có các tính chất về độ lưu động và khả năng phát triển cường độ phù hợp theo yêu cầu thi công các
loại sàn Bê tông sàn có cường độ 20 MPa ÷ 40 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm
Hình 1.5 Minh h ọa b ê tông n ền
Bê tông n ền là tên gọi cho loại bê tông trộn sẵn
có các tính chất về độ lưu động, khả năng phát triển cường độ và tính dễ hoàn thiện bề mặt phù
hợp cho thi công các loại sàn nhà máy, trung tâm thương mại và bãi đậu xe.Bê tông nền có cường
độ 20 MPa ÷ 40 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm
Trang 18Tổng nhân sự cho toàn bộ Holcim Beton hiện nay là 238 người gồm:
Nam: 220 người 92.44 %
NỮ NAM 7.56%
92,44%
Hình 1.6 Bi ều đồ tỉ lệ nam nữ
Holcim beton chưa có thống kê về chất lượng lao động mà hiện nay chỉ có
thống kê chung của toàn trạm Cát Lái Với đặc thù ngành sản xuất bê tông gồm các
công việc nặng nhọc nên thích hợp hơn với lao động nam do đó lực lượng lao động
nam chiếm đa số Lao động nữ chủ yếu phân bố trong các khu vực văn phòng, khối
hành chánh
Trang 191.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton
Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton
Giám đốc Bê tông
Philippe Richart
Phó giám đốc
Ôn H Mạnh
Trưởng phòng kỹ thuật
Nguy ễn H Nhẫn
Q.TP d ịch vụ khách hàng Nguy ễn TN Khan
Tr ợ lý giám đốc
Hoang NT Uyên
Phân tích và
qu ản trị hệ thống
Phạm T D Ái
Trưởng phòng bán hang & tiếp
th ị
Võ Đ Thu
Gíám sát tài chính
Lê P Ng ọc
Qu ản lý tổ chức
Young Bon Teo
Trưởng phòng
s ản xuất
Cù V Linh
Điều phối An toàn
Nguyễn HP Nam
Trang 201.6 Máy móc thi ết bị phục vụ sản xuất
1 Bộ phễu nạp liệu vào băng tải chuyển liệu gồm 5
4 Bộ băng tải nhận liệu và phụ kiện, 19mx1000mm,
550m3
Bộ /giờ - 880 tấn/giờ
1
35.7mx1000mm
11 Bộ vít tải rút liệu từ tháp chứa lên bồn trộn, 2x13.7m,
1x14.2m
Trang 21STT Mô t ả hàng hóa Đơn vị Số lượng
23 Phụ kiện cho cụm thu hồi, thoát nước thải từ bồn
B ảng 1.1 Máy móc thiết bị sản xuất
V ới việc sử dụng các trang thiết bị hiện đại kết hợp ứng dụng dây chuyền công
ngh ệ kép kín, Trạm đã chứng tỏ được mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao của mình
T ừ đó các mối nguy hiểm, độc hại có ít cơ hội tiếp cận con người Và đây cũng là một
trong các bi ện pháp phòng chống tai nạn một cách hiệu quả hiệu quả
Trang 221.7 Quy trình s ản xuất bê tông
Bụi, khí thải, ồn, rung, chất rơi vãi, nước thải
Trang 23Hình 1.9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bê tông tươi thành phẩm
1.7.2 Quy trình s ản xuất
Hiện tại có hai phương pháp sản xuất bê tông tươi: phương pháp khô và phương
pháp ướt
1 Phương pháp ướt:
Tất cả các thành phần cốt liệu gồm cát, đá, xi măng , nước và phụ gia được
quay trong bồn trộn rồi vào xe bồn ra công trường
2 Phương pháp khô:
Chỉ phối trộn các cốt liệu khô như cát, đá, xi măng còn nước và phụ gia sau khi
ra công trình mới cho vào phối trộn
Tuy nhiên phương pháp ướt đạt được chất lượng cao hơn do các cốt liệu được
trộn đều, độ đồng nhất cao hơn Người ta chỉ sử dụng phương pháp khô khi đoạn
đường di chuyển đến công trình rất xa, vựơt qua thời gian đóng rắn nếu là bê tông
tươi
Hiện nay tại trạm Bê tông Cát lái đang vận hành phương pháp sản xuất ướt
Toàn bộ nguyên liệu bao gồm đá dăm 1x2, đá mi, cát, nước, phụ gia (Sika, Degussa),
xi măng đưa vào hệ thống tiếp liệu gồm: phễu cốt liệu - đá mi, cát sông được xe múc
chuyển lên phễu chứa, qua tải tiếp liệu đến hệ thống cân định lượng sau đó được đưa
lên bồn trộn Đồng thời, xi măng từ silo qua vít tải đến hệ thống cân định luợng sau đó
được đưa vào bồn trộn Riêng nước, phụ gia được đưa vào bằng hệ thống ống dẫn dựa
vào áp suất đưa vào bồn trộn
Hệ thống
Xe chuyên dùng
Phễu rót
Bồn trộn
B ụi
B ụi, Nước thải
B ụi, Nước thải Nước thải B ụi,
Trang 24Bồn trộn: Máy trộn 2 trục có công suất 3m3
Đặc tính thiết bị: Điều khiển tự động khép kín, từ khâu định lượng các nguyên
liệu từ các phễu, silo và bồn chứa, trộn và nạp vào các xe chuyên chở đến công trường
bằng hệ thống máy vi tính ( Command Alkon) Thiết bị được cung cấp bởi hai nhà
thầu chính Doubrava, Úc và BHS, Đứ c Chất lượng sản phẩm: chất lượng đạt tiêu
chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Việt Nam
/mẻ trộn bằng lực mômem quay của dao trộn, trong 40 giây sau đó xả vào phễu rót cho vào xe chuyên dùng vận chuyển ra
công trường Bồn trộn có thể trộn với 5 loại cốt liệu và 8 hoặc nhiều hơn các loại phụ gia
1.7.3 Quy trình v ận chuyển
Các phương thức vận chuyển, bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất sử dụng
của dự án được quy định nghiêm khắc:
Xe bồn chở xi măng xá trọng tải 25 tấn chở xi măng sẵn có tại trạm nghiền vận
chuyển ngắn dưới 1 km
Xe trộn bê tông trọng tải 15 tấn chở bê tông ra công trường khoảng 100 lượt/ ngày
Xe tải chở cát đá trong tải 15 tấn từ xa lan cặp sông vào kho chứa khoảng cách
ngắn dưới 2 km
Toàn bộ các xe vận chuyển nguyên liệu đều trang bị phương tiện khống chế ô
nhiễm bụi phát sinh, cụ thể là xe cát đá có bạt che phương tiện , xi măng được chở
bằng xe bồn xá, phụ gia đươc chở dưới dạng thùng phuy kín
1.7.4 Nhu c ầu nguyên liệu, hóa chất
TT Ch ủng loại Nhu cầu Đơn vị
Trang 251.7.5 Nhu c ầu sử dụng nhiên liệu
STT Ho ạt động Ch ủng loại Nhu c ầu Đơn vị
B ảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Tuy nhiên số liệu nhu cầu về nguyên, nhiên liệu không cố định hàng tháng mà
phụ thuộc vào nhu cầu thị trường tại từng thời điểm trong năm
Đối với nhiên liệu là dầu DO, Xăng là chất dễ cháy nổ do đó Trạm có ban hành
quy định chặt chẽ về việc sử dụng và bảo quản nhằm phòng ngừa khả năng cháy nổ
1.7.6 Đặc điểm, tính chất các loại phụ gia:
Việc sử dụng loại phụ gia gì, tính chất hóa học như thế nào,với công thức tỉ
lượng bao nhiêu thuộc về phần bí mật công nghệ Do đó trong khuôn khổ bài luận văn
này chỉ xin trình bày thông tin từ phía nhà cung cấp đưa ra
(1) Plastiment 96
• Nhà cung cấp: Sika Limited (vietnam)
• Công dụng: hút nước, tăng độ đong kết cho bê tông dùng cho bê tông thường
• Tiêu chuẩn chất lượng ASTM C494 loại D
• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng, thời hạn sử
dụng 12 tháng
• Sử dụng từ 0,25 đến 0,5 lít/ 100 kg xi măng (1 khối beton cần 293 kg xi măng )
(2) Super Barra 05:
• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam
• Công dụng: ngăn nước và lắp lổ rỗng
Trang 26• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên
5 ° C, thời hạn sử dụng 12 tháng
• Sử dụng từ 0,25 đến 0,5 lít/ 100 kg xi măng
(3) Rheobuild 561
• Đặc điểm: Hợp chất polymer tổng hợp dung cho bê tông chất lượng cao
• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam
• Công dụng: tăng cường độ dẻo chậm mất độ sụt bê tông
• Tiêu chuẩn chất lượng: ASTM C494 loại B,D và G
• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên
5 ° C, thời hạn sử dụng 12 tháng
• Sử dụng từ 0,7 đớng 1,2 lít/ 100 kg xi măng
(4) Glenium SP85
• Đặc điểm: Hợp chất polymer tổng hợp dung cho bê tông đặt biệt
• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam
• Công dụng: tăng cường khả năng chịu lực, duy trì độ sụt, giảm co ngót, keo dài
thời gian đong kết
• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên
5 ° C, thời hạng sử dụng 12 tháng
• Sử dụng từ 0,08 đến 0,2 lít/ 100 kg xi măng
Tất cả các loại hóa chất trên đều có hướng dẫn sử dụng và bảo quản an toàn
được ghi đầy đủ tên nhãn mác và dán trên các thùng chứa Tuy các chất này không ảnh
hưởng tới sức khỏe con người nhưng để đảm bảo độ an toàn nhâ định, trên nhãn của
các thùng chức còn co các chỉ dẫn về sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân như
găng tay, kính và quần áo bảo hộ…
Trang 27Hình 1.10 Các thùng ch ứa chất phụ gia
Trang 28CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG TÁC
AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ
2.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác ATVSLĐ
2 1.1 Văn bản pháp luật
2.1.1.1 Bộ luật Lao động sửa đổi và bổ sung một số điều - 2007
3.1.1.2 Luật bảo vệ môi trường - 2005
2.1.1.4 Công đoàn với công tác BHLĐ - Luật Công đoàn - 1990
2.1.1.5 Luật phòng cháy chữa cháy - 2001
2 1.2 Các văn bản luật cấp chính phủ
2.1.2.1 Hướng dẫn chi tiết về an toàn vệ sinh lao động trong Luật lao động
Nghị định 110/2002/CP Sửa đổi bổ sung nghị định 06/CP – 27/12/2002
2.1.2.2 Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong tình
hình mới
Chỉ thị Số 13/1998/CT/TTg của Thủ Tướng chính phủ
2.1.2.3 Hướng dẫn chi tiết Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm
xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/26/01/1995/CP
Trang 292.1.2.12 Đưa nội dung BHLĐ vào thoả ước lao động tập thể
Nghị định 93/CP Sửa đổi bổ sung nghị định 196/CP – 11/11/2002
2.1.2.13 Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động
Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP – 27/12/2002
2.1.2.14 Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc
biệt trong các doanh nghiệp
2 1.3 Các văn bản dưới luật cấp Bộ
2.1.3.1 Hướng dẫn giờ làm thêm
Thông tư 15/TT – BLĐTBXH – 03/06/2003
2.1.3.2 Hướng dẫn chế độ làm việc, nghỉ ngơi của NLĐ làm việc có tính thời vụ…
Thông tư 16/TT – BLĐTBXH – 03/06/2003
2.1.3.3 Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Thông tư 14/TTLT – BLĐTBXH – YT – TLĐLĐVN – 31/10/1998
2.1.3.4 Hướng dẫn tổ chức huấn luyện BHLĐ tại cơ sở
Trang 30 Thông tư 37/2005/TT – BLĐTBXH – 29/12/2005
2.1.3.5 Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong
điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
2.1.3.6 Hướng dẫn chế độ thống kê báo cáo định kỳ, khai báo và điều tra TNLĐ
2.1.3.7 Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Thông tư số 23/1993/LĐTBXH-TT của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội
2.1.3.8 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị các PTBVCN cho người lao động
Tiêu chuẩn chiếu sang TCVN – 3258- 1986
Tiêu chuẩn tiếng ồn TCVN 3985-1999
Tiêu chuẩn vi khí hậu TCVN 5754-1993
2.1.5 Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về an toàn LĐ liên quan đến sản xuất bê
Trang 31 An toàn sàn xuất – TCVN 4245 - 1996
Phương tiện bảo vệ cá nhân - TCVN 6692-2000, QĐ Số 205/2002/ QĐ –
LĐTBXH
2.1.6 Các văn bản pháp hướng dẫn nội bộ
Quyết định thành lập hội đồng bảo hộ lao động trạm Cát lái ngày 15 tháng 2
năm 2004
Quy định trách nhiệm, vai trò, quyền hạn của an toàn - vệ sinh viên 1/1/2006
Chính sách môi trường, sức khỏe và an toàn 01/12/2006
Hướng dẫn báo cáo sự cố nguy hiểm
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi điện giật
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi sét đánh
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi hỏa hoạn
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi ngộ độc thực phẩm
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi mắc kẹt trên cao
Phản ứng tình huống khẩn cấp khi mắc kẹt trong không gian kín
Nh ận xét:
B ộ phận bê tông Holcim nói riêng và công ty Liên doanh Xi măng Holcim Việt
Nam nói chung có được c ác văn bản pháp quy liên quan đến công tác an toàn lao
động – vệ sinh lao động ở mức độ tương đối đầy đủ và luôn được cập nhật một cách
thường xuyên Điều đó chứng tỏ sự quan tâm của công ty đối với công tác bảo hộ lao
động cũng như sự tôn trọng các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam mà
Holcim đã và đang thực hiện rất tốt
2.2 H ệ thống quản lý ATLĐ,VSLĐ
Holcim Beton triển khai thực hiện Tháp ATLĐ, đây là hệ thống quản lý về an
toàn, vệ sinh lao động được Holcim áp dụng trên hệ thống toàn cầu của mình
Tháp an toàn – vệ sinh lao động bao gồm 19 nội dung thực hiện quản lý cụ thể
Trang 32Hình 2 1 Tháp an toàn lao động
Các vấn đề về an toàn lao động được chia ra từng nội dung quản lý riêng biệt và
các nội dung quản lý này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Tất cả các vấn đề liên quan
tới công tác BHLĐ đặt dưới sự quản lý của một hội đồng bảo hộ lao động của Holcim
Hằng năm những cán bộ chuyên trách về BHLĐ của tập đoàn Holim có kế hoạch
kiểm tra mức độ thực hiện các nội dung trên và cho điểm theo khối sự thực hiện nhiệm
vụ từng nội dung Điểm được tính theo khối lượng công việc đã được thưc hiện trên
tổng khối lượng công việc phải làm
Thang điểm như sau:
B17: Cung ứng B18: Qucác thay đổi ản lý
B7: H ướng
d ẫn & đào
t ạo
B12: Th ủ tục làm vi ệc an toàn
B15: Phát tri ển
h ệ thống thanh tra
B9: M ội trường
& V ệ sinh công nghi ệp
B10: Tuyên truy ền & Vận động nhân viên
B1: Vai trò,
quy ền hạn &
Trách nhi ệm
B2: Nh ững công vi ệc nguy hi ểm
B5: Trách nhi ệm pháp
lý
B3: Xác định nguy cơ & Đánh giá r ủi ro
B6: Ban lãnh đạo cam kết &
L ập kế hoạch
B4: Ki ểm tra định kỳ
B13: Ki ểm tra và ki ểm nghi ệm
B19: S ức khỏe
và ch ất lượng lao động
Trang 33Hình 2.2 Qu ản lý AT – VSLĐ
Nh ận xét:
So v ới bộ máy quản lý BHLĐ của Việt Nam thì bộ máy này có các ưu điểm:
Phân chia chi ti ết các nhiệm vụ về Bảo Hộ Lao Động cho nhiều bộ phận và cấp
qu ản lý theo hướng chuyên môn hóa cao hơn, cụ thể hơn
B ảo đảm được nhiều yêu cầu khác nhau của công việc song vẫn thống nhất
tr ọng một thể hòan chỉnh của công tác Bảo Hộ Lao Động
Đáp ứng ở mức cao các yêu cầu đặt ra bởi pháp luật BHLĐ ở Việt Nam
SỐNG
B11 : DỮ LIỆU
& BÁO CÁO
B10 : TUYÊN TRUYỀN & VẬN ĐỘNG NHÂN VIÊN
B5 : TRÁCH NHIỆM PHÁP
LÝ
B6 : BAN LÃNH ĐẠO CAM KẾT
VÀ LẬP KẾ HOẠCH
QU ẢN LÝ
B16 : HỒI PHỤC SỨC LAO ĐỘNG
B8 : ĐIỀU TRA SỰ CỐ
& H ĐỘNG KHẮC
B7 : HÝỚNG
DẪN & ÐÀO
TẠO
B12 : THỦ TỤC LÀM VIỆC AN TOÀN
B3 : XÁC ĐỊNH NGUY
CÕ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO
B14 : AN TOÀN TRONG THIẾT
KẾ
B15 : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TRA
B9 : MÔI TRƯỜNG &
VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
B4 : KIỂM TRA ĐỊNH
KỲ
B13 : KIỂM TRA & KIỂM NGHIỆM
Trang 34Sơ đồ quản lý bảo hộ lao động
B ộ phận an toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường
Nh ững Cán bộ An toàn Lao động tại các Khu vực
Nh ững Cán bộ An toàn Lao động tại các Bộ phận chức năng
Ô.Alan-Vasey Giám đốc OHS&E
Ô.Quốc
Trưởng phòng Đào tạo
và Thanh tra ATLĐ
Ô.Lập Trưởng phòng
Kiểm soát Môi trường
Ô.Minh Điều phối viên Hoạt động ATLĐ
Ô.Trung
Tr ạm Thị-vải
Ô.Trí Nhà máy Hòn chông
Ô.Tri ều Nhà máy Hòn chông
Ô Hưng
Tr ạm Cát-lái
Ô.T ịnh Văn phòng chính
Trang 35 An toàn v ệ sinh viên
Đội ngũ an toàn vệ sinh viên của trạm được thành lập căn cứ theo Thôn g tư
Liên t ịch số 14/ 1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Vai trò của an toàn vệ sinh
viên được quy định rõ ràng trong thông tư trên Tuy nhiên Vai trò của ATVSV tại trạm
chưa được phát huy đúng mức, chỉ thành lập mang tính đối phó Trạm có sơ đồ quản
lý và b ản quyết định vai trò, quyền hạn của ATVSV ( xem phần phu lục )
2 3 Phân định trách nhiệm, quyền hạn trong công tác ATVSLĐ
2 3.1 Holcim có quy định vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mọi nhân viên đối
v ới công tác ATVSLĐ
Tham gia kiểm soát về ATVSLĐ cho các
hoạt động của tất cả mọi người trong khu
vực hoạt động của mình
Chịu trách nhiệm trước trưởng ca/ trưởng
bộ phận/ tương đương về các vấn đề ATVSLĐ
2.3.2 Vai trò c ủa Giám sát, Trưởng ca, Trưởng nhóm
Vai trò
Góp phần xây dựng / điều chỉnh Kế hoạch hàng năm cho Bộ phận Chức năng Khu vực
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tham gia xử lý mọi sự cố , bao gồm cà các sự cố đã xảy ra và có thể xảy ra
Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại Bộ
Trang 36Quy ền hạn Trách nhi ệm
Góp phần xây dựng / điều chỉnh Kế hoạch
hàng năm cho Bộ phận Chức năng Kh u
vực
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Tham gia xử lý mọi sự cố , bao gồm cà
các sự cố đã xảy ra và có thể xảy ra
Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột
xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại
Bộ phận Chức năng Khu vực
Theo dõi mọi Nguy cơ trong công việc ,
đề xuất và theo dõi thực hiện các biện
pháp kiểm soát rủi ro
Tham dự cuộc họp hàng tháng có Nội
Chịu trách nhiệm trước Trưởng Bộ phận
Chức năng Khu vực / tương đương
2.3.3 Tr ưởng bộ phận chức năng hoặc tương đương
Vai trò
Xây dựng và điều chỉnh Kế hoạch hàng năm cho Bộ phận Chức năng Khu vực để trình
cho cấp Giám đốc của các Khu vực / Bộ phận Chức năng duyệt
Kiềm soát và đánh giá định kỳ về sự tiến triển của Kế hoạch
Xử lý mọi sự cố có mức độ nghiêm trọng cao và trung bình , bao gồm cà các sự cố đã
xảy ra và có thể xảy ra
Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại Bộ
phận Chức năng hoặc Khu vực
Theo dõi mọi công việc chứa đựng các Nguy cơ có mức độ Rủi ro cao và trung bình ,
tham gia đề xuất và theo dõi các biện php kiểm soát Rủi ro
Tổ chức Cuộc họp hàng tháng có Nội dung ATVSLĐ ( có tham khảo các kết luận của
Trang 37cuộc họp Hội đồng bảo hộ lao động ) với Nhân viên cấp dưới, kể cả nhân viên nhà
thầu
Lưu trữ Tài liệu ATVSLĐ
Trang 38Quy ền hạn Trách nhi ệm
Chỉ đạo tất cả các hoạt động của mọi
Nhân viên và kiểm soát mọi hoạt động
của Nhà thầu / Khách viếng thăm trong
Bộ phận Chức năng Khu vực của mình
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Khu
vực / Bộ phận Chức năng / tương đương
Nh ận xét:
Vi ệc phân định trách nhiệm, quyền hạn của các đối tượng trên tuân thủ đầy đủ
và nghiêm ng ặt theo quy định của thông tư 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN
Theo quy định của Holcim thì người lao động mới vào làm hay nhân viên chuyển
đổi bộ phận phải ký vào bản quy định vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mọi nhân
viên đối với công tác ATVSLĐ Thủ tục ký vào bản “ Quy định vai trò, quyền hạn và
trách nhi ệm” của nhân viên đối với vấn đề an toàn - vệ sinh lao động đã giúp cho mọi
người từ cấp độ quản lý đến người lao động bình thường biết được vai trò, trách
nhi ệm, quyền hạn của mình như thế nào đối với công tác bảo hộ lao động tại công ty
Qua đó công ty đã làm được một việc rất tốt là để cho công tác an toàn – vệ sinh lao
động không còn là nhiệm vụ đơn độc của các bộ phận chức năng mà là sự phối hợp
đồng bộ từ cấp trên xuống cấp dưới, của tất cả mọi người trong công ty Do đó hiệu
qu ả công tác ATVSLĐ đạt hiệu quả rất cao
Tóm l ại, về con người tham gia quản lý và hoạt động BHLĐ các trách nhiệm,
vai trò, quy ền hạn đặt ra khá chặt chẽ, cụ thể và có tính chuyên môn hóa cao nên sẽ
b ảo đảm vai trò kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn do đó tính phòng ngừa cao hơn
2.4 L ập kế hoạch BHLĐ
Tuy bộ phận bê tông Holcim không lập kế bảo hộ lao động theo quy định thông tư
s ố 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hướng dẫn việc tổ
ch ức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp mà làm theo kế hoạch
thực hiện theo tháp an toàn của tập đoàn Nhưng các nội dung thực hiện an toàn đáp
ứng các yêu cầu về an toàn - vệ sinh lao động của pháp luật
Kế hoạch về BHLĐ mà bộ phận an toàn của Holcim thực hiện là nhiệm vụ thực
thi đề ra dựa trên tháp ATVSLĐ Các kế hoạch đó luôn được Công ty lập ra song song
Trang 39với kế hoạch sản xuất, dựa vào những yếu tố như: kết cấu, sơ đồ bố trí và công nghệ
sản xuất, tổng hợp kinh nghiệm rút ra từ những năm trước và các đề xuất của đoàn
kiểm tra Ngoài ra việc lập kế hoạch cũng được tham khảo ý kiến của các bộ phận kỹ
thuật và người lao động có như vậy mới sát đưọc với tình hình thực tế tại công ty
Mỗi cuối năm các kế hoạch này đều được đưa ra để cấp độ quản lý đánh giá về
hiệu quả thực hiện xem xét những điều làm được và chưa được, những thành công
cũng như thất bại về mặt nào đó của công tác BHLĐ, từ đó kinh nghiệm cho năm sau
sẽ là tốt hơn
2.5 Khai báo điều tra nguy cơ / sự cố TNLĐ
Mục tiêu của chính sách an toàn là “ không có tai nạn ” Do đó việc để xảy ra bất
kỳ tai nạn lao động nào là một điều không mong muốn Công ty mong muốn qua các
sự cố tai nạn có thể rút ra được các kinh nghiệm nhằm giúp ích cho công tác phòng
chống về sau
Nguy cơ: Là những điều kiện vật chất mà nó tồn tại trong khu vực làm việc và có khả
năng gây ra tác hại cho con người và tài sản khi hội đủ các yếu tố cần thiết để xảy ra
S ự cố: Là một sự kiện hoàn toàn không có chủ đích và sự kiện ấy đã gây ra tổn thất tài
sản ( kể cả môi trường ) dưới nhiều hình thức khác nhau
Tai n ạn: là một sự kiện hoàn toàn không có chủ đích, sự kiện ấy đã gây ra thương
tích, thương tật vĩnh viễn hoặc tổn thất nhân mạng, tổn thất tài sản ( kể cả môi trường )
dưới nhiều hình thức khác nhau
Holcim Việt Nam xây dựng quy trình về công tác khai báo điều tra tai nạn, sự
cố hoàn chỉnh và mang tính hiệu quả cao gồm 11 bước
Các bước của một chu trình điều tra như sau:
Bước 1: Phản ứng đầu tiên trưóc một vấn đề
Bước 2: Tiếp cận, ghi chú về vấn đề
Bước 3: Xác định cấp độ điều tra
Bước 4: Lựa chọn đội điều tra
Bước 5: Lên kế hoạch điều tra
Bước 6: Sưu tập bằng chứng (các sự kiện, phát biểu, số liệu)
Trang 40Bước 7: Xác định chuỗi các sự kiện
Bước 8: Phân tích các yếu tố mang tính phê bình
Bước 9: Hành động được hiệu đính
Bước 10: Soạn thảo báo cáo điều tra sơ bộ
Bước 11: Hoàn chỉnh báo cáo điều tra
Chu trình điều tra TNLĐ, tìm hiểu nguyên nhân sự cố với các bước của quy
trinh được phân định trách nhiệm thực hiện rõ ràng của các cá nhân liên quan trong tổ
chức thông qua biểu đồ “tiến trình điều tra nguyên nhân nguy cơ, sự cố TNLĐ”