1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THỊ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÓNG TẠI NẠN LAO ĐỘNG TẠI TRẠM BÊ TÔNG CÁT LÁI THUỘC CÔNG TY LIÊN DOANH XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM ( ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ)

163 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính c ấp thiết của đề tài (13)
  • 2. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT V Ề BỘ PHẬN BÊ TÔNG HOLCIM 1.1. Gi ới thiệu chung về công ty Liên Doanh Xi măng Holcim Việt Nam… (0)
    • 1.1.1. Gi ới thiệu về tập đoàn Holcim (15)
    • 1.1.2. Gi ới thiệu về Holcim Việt Nam (15)
    • 1.3. Quá trình thành l ập và phát triển Holcim beton (0)
    • 1.4. Phân b ố lao động (18)
    • 1.5. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton (19)
    • 1.6. Máy móc thi ết bị phục vụ sản xuất (20)
    • 1.7. Quy trình s ản xuất bê tông (22)
      • 1.7.1. Sơ đồ công nghệ (22)
      • 1.7.2. Quy trình s ản xuất (23)
      • 1.7.3. Quy trình v ận chuyển (24)
      • 1.7.4. Nhu c ầu nguyên liệu, hóa chất (24)
      • 1.7.5. Nhu c ầu sử dụng nhiên liệu (25)
      • 1.7.6. Đặc điểm, tính chất các loại phụ gia (25)
  • CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TH ỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN - (28)
    • 2.1.2. Các văn bản dưới luật cấp chính phủ (0)
    • 2.1.3. Các văn bản dưới luật cấp Bộ (29)
    • 2.1.4. Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về vệ sinh LĐ liên quan đến sản (30)
    • 2.1.5. Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về an toàn LĐ liên quan đến sản (30)
    • 2.1.6. Các văn bản pháp hướng dẫn nội bộ (31)
    • 2.2. H ệ thống quản lý ATLĐ,VSL (31)
    • 2.3. Phân định trách nhiệm, quyền hạn trong công tác ATVSLĐ (35)
      • 2.3.1. Holcim có quy định vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mọi nhân viên đối với công tác ATVSLĐ (35)
      • 2.3.2. Vai trò c ủa Giám sát, Trưởng ca, Trưởng nhóm (35)
      • 2.3.3. Trưởng bộ phận chức năng hoặc tương đương (36)
    • 2.4. L ập kế hoạch BHLĐ (38)
    • 2.5. Khai báo điều tra nguy cơ / sự cố TNLĐ (39)
    • 2.6. T ổ chức kiểm tra ATVSLĐ (42)
      • 2.6.1. Ki ểm tra an toàn khu vực sản xuất (42)
      • 2.6.2. Ki ềm tra việc tuân thủ các quy tắc về an tòan của công nhân (44)
    • 2.7. Các ch ỉ số về môi trường tại trạm bê tông Cát Lái (45)
      • 2.7.1. Khí th ải (47)
      • 2.7.2. Nước thải (49)
      • 2.7.3. Ti ếng ồn (50)
    • 2.8. Qu ản lý hồ sơ chăm sóc sức khỏe NLĐ (50)
    • 2.9. Th ực trạng chế độ bảo hiểm và bồi dưỡng độc hại (51)
      • 2.9.1. Th ực trạng chế độ bảo hiểm (0)
      • 2.9.2. Ch ế độ bồi dưỡng độc hại (51)
      • 2.9.3. Phương thức thực hiện chế độ bồi dưỡng (52)
    • 2.10. Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân (54)
    • 2.11. Công tác hu ấn luyện ATVSLĐ & BVMT (57)
      • 2.11.1. K ế hoạch huấn luyện (57)
      • 2.11.2. Ban hành quy trình x ử lý các tình huống khẩn cấp (58)
    • 2.12. Hi ện trạng vệ sinh công nghiệp (59)
  • Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG (62)
    • 3.1.1. Khái ni ệm làm việc trên cao (62)
    • 3.1.2. Các công vi ệc phải làm trên cao tại trạm (63)
      • 3.1.2.1. R ữa cửa vào xe bồn (64)
      • 3.1.2.2. Thông ngh ẹt máy nghiền đá (66)
      • 3.1.2.3. B ảo trì, sửa chữa cửa xả bê tong (68)
      • 3.1.2.4. B ảo trì, sửa chữa, kiểm tra, vệ sinh bồn trộn từ bên ngoài… (71)
      • 3.1.2.5. B ảo trì, vệ sinh băng tải nghiêng (74)
      • 3.1.2.6. B ảo trì hệ thống lọc bụi trên nóc silo (77)
    • 3.1.3. Nh ận diện rủi ro làm việc trên cao (80)
    • 3.1.4. Ki ểm tra thiết bị làm việc trên cao (81)
    • 3.1.5. Đề xuất biện pháp phòng ngừa (82)
      • 3.1.5.1. Bi ện pháp về quản lý (82)
      • 3.1.5.2. Bi ện pháp về kỹ thuật (84)
    • 3.1.6. Chương trình đào tạo, huấn luyện về làm việc trên cao (86)
      • 3.1.6.1. N ội dung huấn luyện (87)
      • 3.1.6.2. Quy trình làm vi ệc trên cao tại trạm bê tông Cát lái (88)
    • 3.1.7. Quy trình x ử lý tình huống ngã hoặc mắc kẹt trên cao (89)
    • 3.2. Cách ly thi ết bị khi sửa chữa, bảo trì (90)
      • 3.2.1. Khái ni ệm cách ly máy móc, thiết bị (90)
        • 3.2.1.1. Khái ni ệm cách ly (91)
        • 3.2.1.2. M ục đích của cách ly (91)
        • 3.2.1.3. s ự cần thiết phải tiến hành cách ly (92)
      • 3.2.2. Các cá nhân, v ị trí liên quan đến công tác cách ly (93)
      • 3.2.3. Các d ụng cụ sử dụng trong cách ly thiết bị (93)
      • 3.2.4. Quy trình cách ly (94)
      • 3.2.5. Các lo ại thiết bị máy móc cần phải cách ly khi tiến hành sửa chữa, (98)
        • 3.2.5.1. Cách ly t ại băng tải cân và băng tải nghiêng (98)
        • 3.2.5.2. Cách ly h ệ thống nghiền đá khi sửa chữa, vệ sinh (100)
        • 3.2.5.3. Cách ly t ại bồn trộn bê tông (100)
      • 3.2.6. Chương trình đào tạo, huấn luyện về cách ly thiết bị (Quy định về cách ly) (105)
    • 3.3. Làm vi ệc trong không gian kín ( khu vực hạn chế ) (106)
      • 3.3.1. Khái ni ệm về không gian kín – khu vực hạn chế (106)
      • 3.3.2. Nh ững nguy cơ chung thường xảy ra tại khu vực hạn chế (108)
      • 3.3.3. Quy trình làm vi ệc trong không gian kín (111)
      • 3.3.4. Nh ững công việc phải vào không gian hạn chế tại trạm (113)
      • 3.3.5 K ế hoạch ứng cứu khẩn cấp tình huống mắc kẹt trong KV hạn (117)
    • 5.1. K ết luận (118)
    • 5.2. Ki ến nghị (119)

Nội dung

Phương pháp khảo sát thực tế:  Khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện làm việc, môi trường lao động của công nhân tại trạm bê tông Cát lái và công tác bảo hộ lao động tại trạm.. STT

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

R

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG

NAM ( ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ)

SVTH : Nguy ễn Đăng Khoa

MSSV : 811323B

GVHD : K.S Tr ần Văn Trinh

TP.H Ồ CHÍ MINH: THÁNG 12 / 2008

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

R

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG

NAM ( ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUẢ)

SVTH : Nguy ễn Đăng Khoa

MSSV : 811323B

GVHD : K.S Tr ần Văn Trinh

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành lu ận văn:

TPHCM, Ngày tháng năm

( Ký tên ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

ỜI CÁM ƠN

rước hết em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động - Trường Đại Học Tôn Đức

Thắng và đã chỉ dạy và hướng dẫn cho em trong suốt quá trình học

tập Và đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Trần Văn Trinh đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp

Em xin ngỏ lời cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Nhân sự, anh Nguyễn Huỳnh Phương Nam công ty Liên Doanh Holcim Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi về

thời gian cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình cho em trong suốt quá trình thực tập

tại Công ty

Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện và góp ý xây dựng trong thời gian qua

Dù đã hết sức cố gắng nhưng thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, nên trong khuôn khổ bài luận văn này khó có thể tránh khỏi những sai sót Em mong

nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của thầy cô để giúp em có được một số kinh nghiệm cho việc hoàn thành tốt luận văn sau này

Tp H ồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2008

Sinh viên th ực hiện

Nguyễn Đăng Khoa

T

Trang 4



Trang 5

B ảng 1.1 Máy móc thiết bị sản xuất

B ảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất

B ảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

B ảng 2.1 Biểu đồ của tiến trình

B ảng 2.2 Các hạng mục cần kiểm tra theo định kỳ

B ảng 2.3 Kết quả đo đạc không khí xung quanh trạm

B ảng 2.11 Loại PTBVCN được cấp phát theo yêu cầu

B ảng 3.1 Tương quan giữa chiều cao và thời gian rơi

B ảng 3.2 Bảng các công việc phải làm trên cao tại trạm

B ảng 3.3 Rủi ro tai nạn công việc rữa cửa vào xe bồn

B ảng 3.4 Rủi ro tai nạn công việc trên máy nghiền đá

B ảng 3.5 Rủi ro tai nạn công việc rữa cửa xả bê tông

B ảng 3.6 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh, bảo trì bồn trộn

B ảng 3.7 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh, bảo trì băng tải

B ảng 3.8 Rủi ro tai nạn công việc vệ sinh bộ phận lọc bụi trên nóc silo xi măng

B ảng 3.9 Nhận diện rủi ro làm việc trên cao

B ảng 3.10 Nhận diện rủi ro làm việc trong khu vực hạn chế

B ảng 3.11 Bảng tham khảo các tiêu chuẩn cho môi trường làm việc

B ảng 3.12 Bảng nhận diện nguy cơ, rủi ro làm việc trong bồn trộn

B ảng 3.12 Bảng nhận diện nguy cơ, rủi ro làm việc trong silo xi măng

Trang 6

Hình 1.1 B ản đồ các nước hợp tác với Holcim

Hình 1.2 Minh h ọa bê tông cọc nhồi

Hình 1.3 Minh h ọa bê tông tường chắn

Hình 1.4 Minh h ọa bê tông sàn

Hình 1.5 Minh h ọa b ê tông n ền

Hình 1.6 Bi ều đồ tỉ lệ nam nữ

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton

Hình 1.8 Sơ đồ quy trình công nghệ áp dụng cho sản xuất bê tông trộn sẵn Hình 1.9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bê tông tươi thành phẩm Hình 1.10 Các thùng ch ứa chất phụ gia

Hình 2.9 khu v ực di chuyể vào bãi đá

Hình 2.10 khu v ực container kho vât dụng

Hình 2.11 L ối ra vào của xe bồn

Hình 3.1 Khu v ực rữa cửa vào xe bồn

Hình 3.2 Khu v ực máy nghiền đá

Hình 3.8 Ng ồi trên miệng cửa bồn trộn

Hình 3.9 C ầu thang lên khu vực máy trộn

Trang 7

Hình 3.11 L ối di bên băng tải

Hình 3.12 Làm vi ệc trên băng tải

Hình 3.13 Làm vi ệc trên nóc silo

Hình 3.14 Si lo xi măng

Hình 3.15 C ầu thang lên si lo xi măng

Hình 3.16 L ưu đồ thực hiện công việc trên cao

Hình 3.17 Các ngu ồn năng lượng tác động

Hình 3.18 5 Ngu ồn năng lượng chính

Hình 3.39 Làm vi ệc trong silo

Hình 3.34 Làm vi ệc trong bồn trộn xe tải

ồn xe tải

Trang 8

1 ATVSLĐ : An toàn v ệ sinh lao động

2 ATVSV : An toàn v ệ sinh viên

9 GTVT : Giao thông v ận tải

10 HĐBHLĐ : H ội đồng bảo hộ lao động

11 KTAT : K ỹ thuật an toàn

19 TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

20 TTLT : Thông tư liên tịch

Trang 9

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài……… 5

2 Phương pháp nghiên cứu ……… 6

3 Đối tượng nghiên cứu ……… 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BỘ PHẬN BÊ TÔNG HOLCIM 1.1 Gi ới thiệu chung về công ty Liên Doanh Xi măng Holcim Việt Nam… 7

1.1.1 Gi ới thiệu về tập đoàn Holcim ……… 7

1.1.2 Gi ới thiệu về Holcim Việt Nam ……… 7

1.1.3 1.2 Sơ đồ mặt bằng Trạm bê tông Cát Lái………9

B ộ phận bê tông Holcim Việt Nam……… 8

1.3 Quá trình thành l ập và phát triển Holcim beton………9

1.4 Phân b ố lao động………10

1.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton……… 11

1.6 Máy móc thi ết bị phục vụ sản xuất ……… 12

1.7 Quy trình s ản xuất bê tông……….14

1.7.1 Sơ đồ công nghệ……… 14

1.7.2 Quy trình s ản xuất……… 15

1.7.3 Quy trình v ận chuyển……….16

1.7.4 Nhu c ầu nguyên liệu, hóa chất ……… 16

1.7.5 Nhu c ầu sử dụng nhiên liệu………17

1.7.6 Đặc điểm, tính chất các loại phụ gia:………17

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN - V Ệ SINH LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ 2.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy liên quan đến công tác ATVSLĐ20 2.1.1 Văn bản pháp luật……… 20

2.1.2 Các văn bản dưới luật cấp chính phủ ……… 20

2.1.3 Các văn bản dưới luật cấp Bộ………21

2.1.4 Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về vệ sinh LĐ liên quan đến sản xu ất bê tông……….22

Trang 10

xu ất bê tông……… 22

2.1.6 Các văn bản pháp hướng dẫn nội bộ……….23

2.2 H ệ thống quản lý ATLĐ,VSL ………23

2.3 Phân định trách nhiệm, quyền hạn trong công tác ATVSLĐ………… 27

2.3.1 Holcim có quy định vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mọi nhân viên đối với công tác ATVSLĐ………27

2.3.2 Vai trò c ủa Giám sát, Trưởng ca, Trưởng nhóm……… 27

2.3.3 Trưởng bộ phận chức năng hoặc tương đương………28

2.4 L ập kế hoạch BHLĐ………29

2.5 Khai báo điều tra nguy cơ / sự cố TNLĐ……… 30

2.6 T ổ chức kiểm tra ATVSLĐ……….32

2.6.1 Ki ểm tra an toàn khu vực sản xuất………32

2.6.2 Ki ềm tra việc tuân thủ các quy tắc về an tòan của công nhân……34

2.7 Các ch ỉ số về môi trường tại trạm bê tông Cát Lái……… 35

2.7.1 Khí th ải……….38

2.7.2 Nước thải……… 39

2.7.3 Ti ếng ồn………40

2.8 Qu ản lý hồ sơ chăm sóc sức khỏe NLĐ……… 40

2.9 Th ực trạng chế độ bảo hiểm và bồi dưỡng độc hại……… 41

2.9.1 Th ực trạng chế độ bảo hiểm……… 41

2.9.2 Ch ế độ bồi dưỡng độc hại……… 42

2.9.3 Phương thức thực hiện chế độ bồi dưỡng……….42

2.10 Trang b ị phương tiện bảo vệ cá nhân……… 44

2.11 Công tác hu ấn luyện ATVSLĐ & BVMT………47

2.11.1 K ế hoạch huấn luyện……….47

2.11.2 Ban hành quy trình x ử lý các tình huống khẩn cấp………48

2.12 Hi ện trạng vệ sinh công nghiệp……….49

Chương 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỰC THI CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CH ỐNG TAI NẠN LAO ĐỘNG 3.1 Làm vi ệc trên cao……… 52

3.1.1 Khái ni ệm làm việc trên cao………52

Trang 11

3.1.2.1 R ữa cửa vào xe bồn……… 54

3.1.2.2 Thông ngh ẹt máy nghiền đá………56

3.1.2.3 B ảo trì, sửa chữa cửa xả bê tong……….58

3.1.2.4 B ảo trì, sửa chữa, kiểm tra, vệ sinh bồn trộn từ bên ngoài… 61

3.1.2.5 B ảo trì, vệ sinh băng tải nghiêng……….64

3.1.2.6 B ảo trì hệ thống lọc bụi trên nóc silo……… 67

3.1.3 Nh ận diện rủi ro làm việc trên cao ……….70

3.1.4 Ki ểm tra thiết bị làm việc trên cao ……….71

3.1.5 Đề xuất biện pháp phòng ngừa………72

3.1.5.1 Bi ện pháp về quản lý……….72

3.1.5.2 Bi ện pháp về kỹ thuật……… 74

3.1.6 Chương trình đào tạo, huấn luyện về làm việc trên cao………76

3.1.6.1 N ội dung huấn luyện………77

3.1.6.2 Quy trình làm vi ệc trên cao tại trạm bê tông Cát lái…………78

3.1.7 Quy trình x ử lý tình huống ngã hoặc mắc kẹt trên cao…… …… 79

3.2 Cách ly thi ết bị khi sửa chữa, bảo trì……… 80

3.2.1 Khái ni ệm cách ly máy móc, thiết bị……… 80

3.2.1.1 Khái ni ệm cách ly……… 81

3.2.1.2 M ục đích của cách ly……… 82

3.2.1.3 s ự cần thiết phải tiến hành cách ly……….82

3.2.2 Các cá nhân, v ị trí liên quan đến công tác cách ly……….83

3.2.3 Các d ụng cụ sử dụng trong cách ly thiết bị………83

3.2.4 Quy trình cách ly……… 84

3.2.5 Các lo ại thiết bị máy móc cần phải cách ly khi tiến hành sửa chữa, b ảo trì……… 88

3.2.5.1 Cách ly t ại băng tải cân và băng tải nghiêng……….88

Trang 12

3.2.5.3 Cách ly t ại bồn trộn bê tông……….90

3.2.6 Chương trình đào tạo, huấn luyện về cách ly thiết bị (Quy định về

cách ly)……….95

3.3 Làm vi ệc trong không gian kín ( khu vực hạn chế )………96

3.3.1 Khái ni ệm về không gian kín – khu vực hạn chế………96

3.3.2 Nh ững nguy cơ chung thường xảy ra tại khu vực hạn chế…………98

3.3.3 Quy trình làm vi ệc trong không gian kín……… 101

3.3.4 Nh ững công việc phải vào không gian hạn chế tại trạm………… 103

3.3.5 K ế hoạch ứng cứu khẩn cấp tình huống mắc kẹt trong KV hạn

Trang 13

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Bảo hộ lao động là một chuyên ngành vận dụng hệ thống các biện pháp về pháp

luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức

khoẻ và khả năng lao động của người lao động trong quá trình lao động Ở nhiều nước

đang phát triển trên thế giới, công tác BHLĐ luôn được quan tâm từ rất lâu và l uôn

gắn liền với mọi hoạt động sản xuất

Trong công cuộc Công nghiệp hoá - hiện đaị hoá đất nước, xã hội với mức tăng

trưởng không ngừng về kinh tế, kéo theo đó là tốc độ đô thị hoá ngày càng cao thì

ngành công nghiệp xây dựng trở nên phát triển hơn lúc n ào hết Kéo theo đó công

nghiệp sản xuất bê tông tuơi phục vụ cho kết cấu xây dựng cũng phát triển

Nhu cầu về cung ứng bê tông tươi cho thị trường những năm gần đây có mức tăng

đột biến, nhu cầu sản xuất tăng do đó số người tham gia lao động sản xuất cũng tăng

theo, mà điều kiện làm việc của người công nhân còn chứa nhiều yếu tố nguy hiểm

ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng người lao động Do đó công tác BHLĐ cũng như

các biện pháp về phòng chống tai nạn lao động là những yếu tố cần được quan tâm chú

trọng hàng đầu

Tôi có cơ hội hết sức thuận lợi là đư ợc thực tập tại Trạm bê tông Cát Lái – Công

ty Liên Doanh Xi Măng Holcim Việt Nam – thành viên tập đoàn Hocim một trong

những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, cung ứng xi măng và bê tông Với cơ

hội này tôi đã học hỏi thêm về khiến thức cũng như tích lũy nhiều về kinh nghiệm cho

chuyên ngành Trong quá trình thực tập, dưới góc nhìn chuyên môn của người học về

chuyên ngành BHLĐ tôi đã tìm hiểu, xem xét và có những nhận định khái quát về

công tác BHLĐ tại công ty cũng như sẽ đưa ra một số ý kiến để thực hiện tốt hơn công

tác phòng chống tai nạn lao động tại công ty Đó cũng là nội dung chính đề tài luận

văn tốt nghiệp của tôi

Trang 14

Phương pháp khảo sát thực tế:

 Khảo sát, thu thập thông tin về điều kiện làm việc, môi trường lao động của công

nhân tại trạm bê tông Cát lái và công tác bảo hộ lao động tại trạm

 Khảo sát các loại máy móc, thiết bị sử dụng tại trạm

 Khảo sát tình hình thực hiện các biện pháp phòng chống tai nạn lao động tại trạm

Phương pháp đánh giá phân tích:

 Phân tích, đánh giá thực trạng bảo hộ lao động tại công ty

 Phân tích, đánh giá rủi ro gây ra tai nạn lao động

Phương pháp phỏng vấn, tham khảo trực tiếp:

 Tham khảo ý kiến của những cán bộ trong công ty về công tác bảo hộ lao động,

các nội dung có liên quan đến ngành nghề

 Phỏng vấn công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

Phương pháp hồi cứu tài liệu:

 Tra cứu tài liệu có sẵn, cập nhật các thông tin về ngành nghề liên quan

 Tìm hiểu các nội dung nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến ngành

nghề

3 Đối tượng nghiên cứu:

 Điều kiện làm việc của công nhân

 Tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động tại công ty

 Các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đánh giá hiệu quả thự hiện các biện pháp

phòng chống tai nạn lao động

Trang 15

1.1 GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY HOLCIM

1.1.1 Gi ới thiệu về tập đoàn Holcim

Holcim trước đây có tên là Holderbank được thành lập vào năm 1912 tại thị

trấn Holderbank, Bang Aarau, Thuỵ Sĩ Năm 2002 đổi tên thành Holcim – viết tắt của

Holderbank Cimento

Holcim là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về sản xuất, cung ứng xi

măng, cốt liệu, bê tông trộn sẵn và các dịch vụ về xây dựng Hiện tại Holcim đã có mặt

tại 70 quốc gia và số lượng người hợp tác lao động đã lên đến 80.000 CB-CNV trên

toàn thế giới

Hình 1.1 B ản đồ các nước hợp tác với Holcim 1.1.2 Gi ới thiệu về Holcim Việt Nam

Công ty Liên doanh xi măng Holcim Việt Nam , là công ty liên doanh giữa

Công ty Xi măng Hà Tiên 1 và tập đoàn Xi măng Holcim Thụy Sĩ, được thành lập theo

luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp

ngày 25/02/1994 Vốn đầu tư của công ty lên đến 441 triệu USD, thời gian hoạt động

là 50 năm

Fiji USA

Lebanon

Austria

Germany Switzerlan

Belgium France Spain Morocco

Guinea Ivory Burkina

Russia

Guayana Peru

Czech Republic

Hungary Croatia Estonia

Italy

India Greece

Rumania Bulgaria

Uzbekista

Malaysia

Thailand Mexico

Netherlands

Cyprus Haiti

Singapore Nigeria

Kosov Macedonia

Indonesia

Trang 16

 Tháng 12/1993: Hợp đồng liên doanh được kí kết

 Tháng 02/1994: Bộ Kế hoạch & Đầu tư cấp giấy phép

 Tháng 01/1997: Tram Xi măng Cát Lái đi vào hoạt động

 Tháng 05/1998: Nhà máy Hòn Chông đi vào hoạt động

 Tháng 04/2002: Xi măng Sao Mai đổi tên thành Holcim Việt Nam

 Tháng 11/2004: Trạm nghiền Thị Vải đi vào hoạt động

 Tháng 11/2005: Trạm Bê Tông đầu tiên đi vào hoạt động tại Cát lái

 Tháng 03/2007: Trạm Bê Tông Nam Sài Gòn đi vào hoạt động

 Tháng 12/2007: Có thêm một trạm Bê Tông tại Cát Lái

 Tháng 06/2008: Trạm bê tông Thị Vải hoạt động

 Tháng 07/2008: Trạm bê tông quận 9 thành phố Hồ Chí Minh hoạt động

Holcim Việt Nam với nhà máy chính có công suất thiết kế 3,5 triệu tấn/năm đặt

tại Hòn Chông (Kiên Giang), công ty dùng hai tàu chuyên dụng, mỗi tàu trọng tải 10

ngàn tấn, luân phiên nhau hoạt động 2 chiều, ngày đêm chở xi măng rời từ nhà máy ở

Kiên Giang về trạm đóng bao tại Cát Lái, quận 2, TP Hồ Chí Minh để cung cấp kịp

thời cho thị trường Sau khi xuất xưởng, sản phẩm xi mă ng được vận chuyển đến hệ

thống 60 nhà phân phối ở khắp các tỉnh, thành từ Khánh Hoà đến Cà Mau Năm 2005,

Holcim Việt Nam đã cung cấp hơn 2,7 triệu tấn xi măng chất lượng cao cho thị trường

1.1.3 B ộ phận bê tông Holcim Việt Nam

Tháng 10/2005, Holcim VN tiếp tục đầu tư sang lĩnh vực sản xuất bê tông Ứng

dụng kinh nghiệm của tập đoàn, Holcim Beton bước đầu đã cung cấp sản phẩm chất

lượng cao và các loại bê tông đặc biệt Holcim Beton phấn đấu tạo dựng môi trường

làm việc an toàn cho nhân viên và nhà thầu, chủ yếu là làm giảm thiểu tối đa tác động

môi trường hoạt động về an toàn, bảo vệ môi trường trong ngành beton trộn sẵn Hiện

nay, Holcim đã thành công trong việc tái sử dụng phần nước thải từ sản xuất sau khi

đã qua hệ thống xử lý

Trang 17

Hình 1.2 Minh h ọa bê tông cọc nhồi

Bê tông c ọc nhồi là tên gọi của loại bê tông trộn

sẵn có các tính chất đặc biệt về độ lưu động, độ

chảy dẻo, thích hợp cho phương pháp thi công đổ

nhồi.Bê tông cọc nhồi có cường độ 35 MPa ÷ 45 MPa và độ sụt yêu cầu 180 mm

Hình 1.3 Minh h ọa bê tông tường chắn

Bê tông tường chắn là tên gọi cho loại bê tông

trộn sẵn có các tính chất về độ lưu động và khả năng phát triển cường độ thích hợp thi công các

loại tường chắn.Bê tông tường chắn có cường độ

25 MPa ÷ 45 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm

Hình 1.4 Minh h ọa bê tông sàn

Bê tông sàn Là tên gọi cho loại bê tông trộn sẵn

có các tính chất về độ lưu động và khả năng phát triển cường độ phù hợp theo yêu cầu thi công các

loại sàn Bê tông sàn có cường độ 20 MPa ÷ 40 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm

Hình 1.5 Minh h ọa b ê tông n ền

Bê tông n ền là tên gọi cho loại bê tông trộn sẵn

có các tính chất về độ lưu động, khả năng phát triển cường độ và tính dễ hoàn thiện bề mặt phù

hợp cho thi công các loại sàn nhà máy, trung tâm thương mại và bãi đậu xe.Bê tông nền có cường

độ 20 MPa ÷ 40 MPa và độ sụt yêu cầu 100 mm

Trang 18

Tổng nhân sự cho toàn bộ Holcim Beton hiện nay là 238 người gồm:

Nam: 220 người 92.44 %

NỮ NAM 7.56%

92,44%

Hình 1.6 Bi ều đồ tỉ lệ nam nữ

Holcim beton chưa có thống kê về chất lượng lao động mà hiện nay chỉ có

thống kê chung của toàn trạm Cát Lái Với đặc thù ngành sản xuất bê tông gồm các

công việc nặng nhọc nên thích hợp hơn với lao động nam do đó lực lượng lao động

nam chiếm đa số Lao động nữ chủ yếu phân bố trong các khu vực văn phòng, khối

hành chánh

Trang 19

1.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton

Hình 1.7 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý của Holcim Beton

Giám đốc Bê tông

Philippe Richart

Phó giám đốc

Ôn H Mạnh

Trưởng phòng kỹ thuật

Nguy ễn H Nhẫn

Q.TP d ịch vụ khách hàng Nguy ễn TN Khan

Tr ợ lý giám đốc

Hoang NT Uyên

Phân tích và

qu ản trị hệ thống

Phạm T D Ái

Trưởng phòng bán hang & tiếp

th ị

Võ Đ Thu

Gíám sát tài chính

Lê P Ng ọc

Qu ản lý tổ chức

Young Bon Teo

Trưởng phòng

s ản xuất

Cù V Linh

Điều phối An toàn

Nguyễn HP Nam

Trang 20

1.6 Máy móc thi ết bị phục vụ sản xuất

1 Bộ phễu nạp liệu vào băng tải chuyển liệu gồm 5

4 Bộ băng tải nhận liệu và phụ kiện, 19mx1000mm,

550m3

Bộ /giờ - 880 tấn/giờ

1

35.7mx1000mm

11 Bộ vít tải rút liệu từ tháp chứa lên bồn trộn, 2x13.7m,

1x14.2m

Trang 21

STT Mô t ả hàng hóa Đơn vị Số lượng

23 Phụ kiện cho cụm thu hồi, thoát nước thải từ bồn

B ảng 1.1 Máy móc thiết bị sản xuất

V ới việc sử dụng các trang thiết bị hiện đại kết hợp ứng dụng dây chuyền công

ngh ệ kép kín, Trạm đã chứng tỏ được mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao của mình

T ừ đó các mối nguy hiểm, độc hại có ít cơ hội tiếp cận con người Và đây cũng là một

trong các bi ện pháp phòng chống tai nạn một cách hiệu quả hiệu quả

Trang 22

1.7 Quy trình s ản xuất bê tông

Bụi, khí thải, ồn, rung, chất rơi vãi, nước thải

Trang 23

Hình 1.9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bê tông tươi thành phẩm

1.7.2 Quy trình s ản xuất

Hiện tại có hai phương pháp sản xuất bê tông tươi: phương pháp khô và phương

pháp ướt

1 Phương pháp ướt:

Tất cả các thành phần cốt liệu gồm cát, đá, xi măng , nước và phụ gia được

quay trong bồn trộn rồi vào xe bồn ra công trường

2 Phương pháp khô:

Chỉ phối trộn các cốt liệu khô như cát, đá, xi măng còn nước và phụ gia sau khi

ra công trình mới cho vào phối trộn

Tuy nhiên phương pháp ướt đạt được chất lượng cao hơn do các cốt liệu được

trộn đều, độ đồng nhất cao hơn Người ta chỉ sử dụng phương pháp khô khi đoạn

đường di chuyển đến công trình rất xa, vựơt qua thời gian đóng rắn nếu là bê tông

tươi

Hiện nay tại trạm Bê tông Cát lái đang vận hành phương pháp sản xuất ướt

Toàn bộ nguyên liệu bao gồm đá dăm 1x2, đá mi, cát, nước, phụ gia (Sika, Degussa),

xi măng đưa vào hệ thống tiếp liệu gồm: phễu cốt liệu - đá mi, cát sông được xe múc

chuyển lên phễu chứa, qua tải tiếp liệu đến hệ thống cân định lượng sau đó được đưa

lên bồn trộn Đồng thời, xi măng từ silo qua vít tải đến hệ thống cân định luợng sau đó

được đưa vào bồn trộn Riêng nước, phụ gia được đưa vào bằng hệ thống ống dẫn dựa

vào áp suất đưa vào bồn trộn

Hệ thống

Xe chuyên dùng

Phễu rót

Bồn trộn

B ụi

B ụi, Nước thải

B ụi, Nước thải Nước thải B ụi,

Trang 24

Bồn trộn: Máy trộn 2 trục có công suất 3m3

Đặc tính thiết bị: Điều khiển tự động khép kín, từ khâu định lượng các nguyên

liệu từ các phễu, silo và bồn chứa, trộn và nạp vào các xe chuyên chở đến công trường

bằng hệ thống máy vi tính ( Command Alkon) Thiết bị được cung cấp bởi hai nhà

thầu chính Doubrava, Úc và BHS, Đứ c Chất lượng sản phẩm: chất lượng đạt tiêu

chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Việt Nam

/mẻ trộn bằng lực mômem quay của dao trộn, trong 40 giây sau đó xả vào phễu rót cho vào xe chuyên dùng vận chuyển ra

công trường Bồn trộn có thể trộn với 5 loại cốt liệu và 8 hoặc nhiều hơn các loại phụ gia

1.7.3 Quy trình v ận chuyển

Các phương thức vận chuyển, bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất sử dụng

của dự án được quy định nghiêm khắc:

 Xe bồn chở xi măng xá trọng tải 25 tấn chở xi măng sẵn có tại trạm nghiền vận

chuyển ngắn dưới 1 km

 Xe trộn bê tông trọng tải 15 tấn chở bê tông ra công trường khoảng 100 lượt/ ngày

 Xe tải chở cát đá trong tải 15 tấn từ xa lan cặp sông vào kho chứa khoảng cách

ngắn dưới 2 km

Toàn bộ các xe vận chuyển nguyên liệu đều trang bị phương tiện khống chế ô

nhiễm bụi phát sinh, cụ thể là xe cát đá có bạt che phương tiện , xi măng được chở

bằng xe bồn xá, phụ gia đươc chở dưới dạng thùng phuy kín

1.7.4 Nhu c ầu nguyên liệu, hóa chất

TT Ch ủng loại Nhu cầu Đơn vị

Trang 25

1.7.5 Nhu c ầu sử dụng nhiên liệu

STT Ho ạt động Ch ủng loại Nhu c ầu Đơn vị

B ảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Tuy nhiên số liệu nhu cầu về nguyên, nhiên liệu không cố định hàng tháng mà

phụ thuộc vào nhu cầu thị trường tại từng thời điểm trong năm

Đối với nhiên liệu là dầu DO, Xăng là chất dễ cháy nổ do đó Trạm có ban hành

quy định chặt chẽ về việc sử dụng và bảo quản nhằm phòng ngừa khả năng cháy nổ

1.7.6 Đặc điểm, tính chất các loại phụ gia:

Việc sử dụng loại phụ gia gì, tính chất hóa học như thế nào,với công thức tỉ

lượng bao nhiêu thuộc về phần bí mật công nghệ Do đó trong khuôn khổ bài luận văn

này chỉ xin trình bày thông tin từ phía nhà cung cấp đưa ra

(1) Plastiment 96

• Nhà cung cấp: Sika Limited (vietnam)

• Công dụng: hút nước, tăng độ đong kết cho bê tông dùng cho bê tông thường

• Tiêu chuẩn chất lượng ASTM C494 loại D

• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng, thời hạn sử

dụng 12 tháng

• Sử dụng từ 0,25 đến 0,5 lít/ 100 kg xi măng (1 khối beton cần 293 kg xi măng )

(2) Super Barra 05:

• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam

• Công dụng: ngăn nước và lắp lổ rỗng

Trang 26

• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên

5 ° C, thời hạn sử dụng 12 tháng

• Sử dụng từ 0,25 đến 0,5 lít/ 100 kg xi măng

(3) Rheobuild 561

• Đặc điểm: Hợp chất polymer tổng hợp dung cho bê tông chất lượng cao

• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam

• Công dụng: tăng cường độ dẻo chậm mất độ sụt bê tông

• Tiêu chuẩn chất lượng: ASTM C494 loại B,D và G

• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên

5 ° C, thời hạn sử dụng 12 tháng

• Sử dụng từ 0,7 đớng 1,2 lít/ 100 kg xi măng

(4) Glenium SP85

• Đặc điểm: Hợp chất polymer tổng hợp dung cho bê tông đặt biệt

• Nhà cung cấp: Công ty TNHH Hoá chất Xây dựng BASF Vietnam

• Công dụng: tăng cường khả năng chịu lực, duy trì độ sụt, giảm co ngót, keo dài

thời gian đong kết

• Bảo quản: đựng trong can 25 lít hoặc phuy kín 200 lít nơi khô thoáng nhiệt độ trên

5 ° C, thời hạng sử dụng 12 tháng

• Sử dụng từ 0,08 đến 0,2 lít/ 100 kg xi măng

Tất cả các loại hóa chất trên đều có hướng dẫn sử dụng và bảo quản an toàn

được ghi đầy đủ tên nhãn mác và dán trên các thùng chứa Tuy các chất này không ảnh

hưởng tới sức khỏe con người nhưng để đảm bảo độ an toàn nhâ định, trên nhãn của

các thùng chức còn co các chỉ dẫn về sử dụng các trang thiết bị bảo vệ cá nhân như

găng tay, kính và quần áo bảo hộ…

Trang 27

Hình 1.10 Các thùng ch ứa chất phụ gia

Trang 28

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG TÁC

AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ

2.1 M ức độ đầy đủ các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác ATVSLĐ

2 1.1 Văn bản pháp luật

2.1.1.1 Bộ luật Lao động sửa đổi và bổ sung một số điều - 2007

3.1.1.2 Luật bảo vệ môi trường - 2005

2.1.1.4 Công đoàn với công tác BHLĐ - Luật Công đoàn - 1990

2.1.1.5 Luật phòng cháy chữa cháy - 2001

2 1.2 Các văn bản luật cấp chính phủ

2.1.2.1 Hướng dẫn chi tiết về an toàn vệ sinh lao động trong Luật lao động

 Nghị định 110/2002/CP Sửa đổi bổ sung nghị định 06/CP – 27/12/2002

2.1.2.2 Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong tình

hình mới

 Chỉ thị Số 13/1998/CT/TTg của Thủ Tướng chính phủ

2.1.2.3 Hướng dẫn chi tiết Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm

xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/26/01/1995/CP

Trang 29

2.1.2.12 Đưa nội dung BHLĐ vào thoả ước lao động tập thể

 Nghị định 93/CP Sửa đổi bổ sung nghị định 196/CP – 11/11/2002

2.1.2.13 Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động

 Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP – 27/12/2002

2.1.2.14 Về chế độ bồi dưỡng đối với công nhân, viên chức một số ngành, nghề đặc

biệt trong các doanh nghiệp

2 1.3 Các văn bản dưới luật cấp Bộ

2.1.3.1 Hướng dẫn giờ làm thêm

 Thông tư 15/TT – BLĐTBXH – 03/06/2003

2.1.3.2 Hướng dẫn chế độ làm việc, nghỉ ngơi của NLĐ làm việc có tính thời vụ…

 Thông tư 16/TT – BLĐTBXH – 03/06/2003

2.1.3.3 Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh

nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

 Thông tư 14/TTLT – BLĐTBXH – YT – TLĐLĐVN – 31/10/1998

2.1.3.4 Hướng dẫn tổ chức huấn luyện BHLĐ tại cơ sở

Trang 30

 Thông tư 37/2005/TT – BLĐTBXH – 29/12/2005

2.1.3.5 Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong

điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

2.1.3.6 Hướng dẫn chế độ thống kê báo cáo định kỳ, khai báo và điều tra TNLĐ

2.1.3.7 Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm

 Thông tư số 23/1993/LĐTBXH-TT của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

2.1.3.8 Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị các PTBVCN cho người lao động

 Tiêu chuẩn chiếu sang TCVN – 3258- 1986

 Tiêu chuẩn tiếng ồn TCVN 3985-1999

 Tiêu chuẩn vi khí hậu TCVN 5754-1993

2.1.5 Các tiêu chu ẩn pháp quy kỹ thuật về an toàn LĐ liên quan đến sản xuất bê

Trang 31

 An toàn sàn xuất – TCVN 4245 - 1996

 Phương tiện bảo vệ cá nhân - TCVN 6692-2000, QĐ Số 205/2002/ QĐ –

LĐTBXH

2.1.6 Các văn bản pháp hướng dẫn nội bộ

 Quyết định thành lập hội đồng bảo hộ lao động trạm Cát lái ngày 15 tháng 2

năm 2004

 Quy định trách nhiệm, vai trò, quyền hạn của an toàn - vệ sinh viên 1/1/2006

 Chính sách môi trường, sức khỏe và an toàn 01/12/2006

 Hướng dẫn báo cáo sự cố nguy hiểm

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi điện giật

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi sét đánh

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi hỏa hoạn

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi ngộ độc thực phẩm

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi mắc kẹt trên cao

 Phản ứng tình huống khẩn cấp khi mắc kẹt trong không gian kín

Nh ận xét:

B ộ phận bê tông Holcim nói riêng và công ty Liên doanh Xi măng Holcim Việt

Nam nói chung có được c ác văn bản pháp quy liên quan đến công tác an toàn lao

động – vệ sinh lao động ở mức độ tương đối đầy đủ và luôn được cập nhật một cách

thường xuyên Điều đó chứng tỏ sự quan tâm của công ty đối với công tác bảo hộ lao

động cũng như sự tôn trọng các quy định pháp luật của Nhà nước Việt Nam mà

Holcim đã và đang thực hiện rất tốt

2.2 H ệ thống quản lý ATLĐ,VSLĐ

Holcim Beton triển khai thực hiện Tháp ATLĐ, đây là hệ thống quản lý về an

toàn, vệ sinh lao động được Holcim áp dụng trên hệ thống toàn cầu của mình

Tháp an toàn – vệ sinh lao động bao gồm 19 nội dung thực hiện quản lý cụ thể

Trang 32

Hình 2 1 Tháp an toàn lao động

Các vấn đề về an toàn lao động được chia ra từng nội dung quản lý riêng biệt và

các nội dung quản lý này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Tất cả các vấn đề liên quan

tới công tác BHLĐ đặt dưới sự quản lý của một hội đồng bảo hộ lao động của Holcim

Hằng năm những cán bộ chuyên trách về BHLĐ của tập đoàn Holim có kế hoạch

kiểm tra mức độ thực hiện các nội dung trên và cho điểm theo khối sự thực hiện nhiệm

vụ từng nội dung Điểm được tính theo khối lượng công việc đã được thưc hiện trên

tổng khối lượng công việc phải làm

Thang điểm như sau:

B17: Cung ứng B18: Qucác thay đổi ản lý

B7: H ướng

d ẫn & đào

t ạo

B12: Th ủ tục làm vi ệc an toàn

B15: Phát tri ển

h ệ thống thanh tra

B9: M ội trường

& V ệ sinh công nghi ệp

B10: Tuyên truy ền & Vận động nhân viên

B1: Vai trò,

quy ền hạn &

Trách nhi ệm

B2: Nh ững công vi ệc nguy hi ểm

B5: Trách nhi ệm pháp

B3: Xác định nguy cơ & Đánh giá r ủi ro

B6: Ban lãnh đạo cam kết &

L ập kế hoạch

B4: Ki ểm tra định kỳ

B13: Ki ểm tra và ki ểm nghi ệm

B19: S ức khỏe

và ch ất lượng lao động

Trang 33

Hình 2.2 Qu ản lý AT – VSLĐ

Nh ận xét:

So v ới bộ máy quản lý BHLĐ của Việt Nam thì bộ máy này có các ưu điểm:

 Phân chia chi ti ết các nhiệm vụ về Bảo Hộ Lao Động cho nhiều bộ phận và cấp

qu ản lý theo hướng chuyên môn hóa cao hơn, cụ thể hơn

 B ảo đảm được nhiều yêu cầu khác nhau của công việc song vẫn thống nhất

tr ọng một thể hòan chỉnh của công tác Bảo Hộ Lao Động

Đáp ứng ở mức cao các yêu cầu đặt ra bởi pháp luật BHLĐ ở Việt Nam

SỐNG

B11 : DỮ LIỆU

& BÁO CÁO

B10 : TUYÊN TRUYỀN & VẬN ĐỘNG NHÂN VIÊN

B5 : TRÁCH NHIỆM PHÁP

B6 : BAN LÃNH ĐẠO CAM KẾT

VÀ LẬP KẾ HOẠCH

QU ẢN LÝ

B16 : HỒI PHỤC SỨC LAO ĐỘNG

B8 : ĐIỀU TRA SỰ CỐ

& H ĐỘNG KHẮC

B7 : HÝỚNG

DẪN & ÐÀO

TẠO

B12 : THỦ TỤC LÀM VIỆC AN TOÀN

B3 : XÁC ĐỊNH NGUY

CÕ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

B14 : AN TOÀN TRONG THIẾT

KẾ

B15 : PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TRA

B9 : MÔI TRƯỜNG &

VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

B4 : KIỂM TRA ĐỊNH

KỲ

B13 : KIỂM TRA & KIỂM NGHIỆM

Trang 34

Sơ đồ quản lý bảo hộ lao động

B ộ phận an toàn lao động, vệ sinh lao động và môi trường

Nh ững Cán bộ An toàn Lao động tại các Khu vực

Nh ững Cán bộ An toàn Lao động tại các Bộ phận chức năng

Ô.Alan-Vasey Giám đốc OHS&E

Ô.Quốc

Trưởng phòng Đào tạo

và Thanh tra ATLĐ

Ô.Lập Trưởng phòng

Kiểm soát Môi trường

Ô.Minh Điều phối viên Hoạt động ATLĐ

Ô.Trung

Tr ạm Thị-vải

Ô.Trí Nhà máy Hòn chông

Ô.Tri ều Nhà máy Hòn chông

Ô Hưng

Tr ạm Cát-lái

Ô.T ịnh Văn phòng chính

Trang 35

 An toàn v ệ sinh viên

Đội ngũ an toàn vệ sinh viên của trạm được thành lập căn cứ theo Thôn g tư

Liên t ịch số 14/ 1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Vai trò của an toàn vệ sinh

viên được quy định rõ ràng trong thông tư trên Tuy nhiên Vai trò của ATVSV tại trạm

chưa được phát huy đúng mức, chỉ thành lập mang tính đối phó Trạm có sơ đồ quản

lý và b ản quyết định vai trò, quyền hạn của ATVSV ( xem phần phu lục )

2 3 Phân định trách nhiệm, quyền hạn trong công tác ATVSLĐ

2 3.1 Holcim có quy định vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mọi nhân viên đối

v ới công tác ATVSLĐ

Tham gia kiểm soát về ATVSLĐ cho các

hoạt động của tất cả mọi người trong khu

vực hoạt động của mình

Chịu trách nhiệm trước trưởng ca/ trưởng

bộ phận/ tương đương về các vấn đề ATVSLĐ

2.3.2 Vai trò c ủa Giám sát, Trưởng ca, Trưởng nhóm

Vai trò

Góp phần xây dựng / điều chỉnh Kế hoạch hàng năm cho Bộ phận Chức năng Khu vực

Tổ chức thực hiện kế hoạch

Tham gia xử lý mọi sự cố , bao gồm cà các sự cố đã xảy ra và có thể xảy ra

Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại Bộ

Trang 36

Quy ền hạn Trách nhi ệm

Góp phần xây dựng / điều chỉnh Kế hoạch

hàng năm cho Bộ phận Chức năng Kh u

vực

Tổ chức thực hiện kế hoạch

Tham gia xử lý mọi sự cố , bao gồm cà

các sự cố đã xảy ra và có thể xảy ra

Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột

xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại

Bộ phận Chức năng Khu vực

Theo dõi mọi Nguy cơ trong công việc ,

đề xuất và theo dõi thực hiện các biện

pháp kiểm soát rủi ro

Tham dự cuộc họp hàng tháng có Nội

Chịu trách nhiệm trước Trưởng Bộ phận

Chức năng Khu vực / tương đương

2.3.3 Tr ưởng bộ phận chức năng hoặc tương đương

Vai trò

Xây dựng và điều chỉnh Kế hoạch hàng năm cho Bộ phận Chức năng Khu vực để trình

cho cấp Giám đốc của các Khu vực / Bộ phận Chức năng duyệt

Kiềm soát và đánh giá định kỳ về sự tiến triển của Kế hoạch

Xử lý mọi sự cố có mức độ nghiêm trọng cao và trung bình , bao gồm cà các sự cố đã

xảy ra và có thể xảy ra

Tuân thủ chế độ Thanh tra định kỳ / đột xuất của Bộ phận Chức năng ATVSLĐ tại Bộ

phận Chức năng hoặc Khu vực

Theo dõi mọi công việc chứa đựng các Nguy cơ có mức độ Rủi ro cao và trung bình ,

tham gia đề xuất và theo dõi các biện php kiểm soát Rủi ro

Tổ chức Cuộc họp hàng tháng có Nội dung ATVSLĐ ( có tham khảo các kết luận của

Trang 37

cuộc họp Hội đồng bảo hộ lao động ) với Nhân viên cấp dưới, kể cả nhân viên nhà

thầu

Lưu trữ Tài liệu ATVSLĐ

Trang 38

Quy ền hạn Trách nhi ệm

Chỉ đạo tất cả các hoạt động của mọi

Nhân viên và kiểm soát mọi hoạt động

của Nhà thầu / Khách viếng thăm trong

Bộ phận Chức năng Khu vực của mình

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Khu

vực / Bộ phận Chức năng / tương đương

Nh ận xét:

Vi ệc phân định trách nhiệm, quyền hạn của các đối tượng trên tuân thủ đầy đủ

và nghiêm ng ặt theo quy định của thông tư 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN

Theo quy định của Holcim thì người lao động mới vào làm hay nhân viên chuyển

đổi bộ phận phải ký vào bản quy định vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của mọi nhân

viên đối với công tác ATVSLĐ Thủ tục ký vào bản “ Quy định vai trò, quyền hạn và

trách nhi ệm” của nhân viên đối với vấn đề an toàn - vệ sinh lao động đã giúp cho mọi

người từ cấp độ quản lý đến người lao động bình thường biết được vai trò, trách

nhi ệm, quyền hạn của mình như thế nào đối với công tác bảo hộ lao động tại công ty

Qua đó công ty đã làm được một việc rất tốt là để cho công tác an toàn – vệ sinh lao

động không còn là nhiệm vụ đơn độc của các bộ phận chức năng mà là sự phối hợp

đồng bộ từ cấp trên xuống cấp dưới, của tất cả mọi người trong công ty Do đó hiệu

qu ả công tác ATVSLĐ đạt hiệu quả rất cao

Tóm l ại, về con người tham gia quản lý và hoạt động BHLĐ các trách nhiệm,

vai trò, quy ền hạn đặt ra khá chặt chẽ, cụ thể và có tính chuyên môn hóa cao nên sẽ

b ảo đảm vai trò kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn do đó tính phòng ngừa cao hơn

2.4 L ập kế hoạch BHLĐ

Tuy bộ phận bê tông Holcim không lập kế bảo hộ lao động theo quy định thông tư

s ố 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 hướng dẫn việc tổ

ch ức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp mà làm theo kế hoạch

thực hiện theo tháp an toàn của tập đoàn Nhưng các nội dung thực hiện an toàn đáp

ứng các yêu cầu về an toàn - vệ sinh lao động của pháp luật

Kế hoạch về BHLĐ mà bộ phận an toàn của Holcim thực hiện là nhiệm vụ thực

thi đề ra dựa trên tháp ATVSLĐ Các kế hoạch đó luôn được Công ty lập ra song song

Trang 39

với kế hoạch sản xuất, dựa vào những yếu tố như: kết cấu, sơ đồ bố trí và công nghệ

sản xuất, tổng hợp kinh nghiệm rút ra từ những năm trước và các đề xuất của đoàn

kiểm tra Ngoài ra việc lập kế hoạch cũng được tham khảo ý kiến của các bộ phận kỹ

thuật và người lao động có như vậy mới sát đưọc với tình hình thực tế tại công ty

Mỗi cuối năm các kế hoạch này đều được đưa ra để cấp độ quản lý đánh giá về

hiệu quả thực hiện xem xét những điều làm được và chưa được, những thành công

cũng như thất bại về mặt nào đó của công tác BHLĐ, từ đó kinh nghiệm cho năm sau

sẽ là tốt hơn

2.5 Khai báo điều tra nguy cơ / sự cố TNLĐ

Mục tiêu của chính sách an toàn là “ không có tai nạn ” Do đó việc để xảy ra bất

kỳ tai nạn lao động nào là một điều không mong muốn Công ty mong muốn qua các

sự cố tai nạn có thể rút ra được các kinh nghiệm nhằm giúp ích cho công tác phòng

chống về sau

Nguy cơ: Là những điều kiện vật chất mà nó tồn tại trong khu vực làm việc và có khả

năng gây ra tác hại cho con người và tài sản khi hội đủ các yếu tố cần thiết để xảy ra

S ự cố: Là một sự kiện hoàn toàn không có chủ đích và sự kiện ấy đã gây ra tổn thất tài

sản ( kể cả môi trường ) dưới nhiều hình thức khác nhau

Tai n ạn: là một sự kiện hoàn toàn không có chủ đích, sự kiện ấy đã gây ra thương

tích, thương tật vĩnh viễn hoặc tổn thất nhân mạng, tổn thất tài sản ( kể cả môi trường )

dưới nhiều hình thức khác nhau

Holcim Việt Nam xây dựng quy trình về công tác khai báo điều tra tai nạn, sự

cố hoàn chỉnh và mang tính hiệu quả cao gồm 11 bước

Các bước của một chu trình điều tra như sau:

Bước 1: Phản ứng đầu tiên trưóc một vấn đề

Bước 2: Tiếp cận, ghi chú về vấn đề

Bước 3: Xác định cấp độ điều tra

Bước 4: Lựa chọn đội điều tra

Bước 5: Lên kế hoạch điều tra

Bước 6: Sưu tập bằng chứng (các sự kiện, phát biểu, số liệu)

Trang 40

Bước 7: Xác định chuỗi các sự kiện

Bước 8: Phân tích các yếu tố mang tính phê bình

Bước 9: Hành động được hiệu đính

Bước 10: Soạn thảo báo cáo điều tra sơ bộ

Bước 11: Hoàn chỉnh báo cáo điều tra

Chu trình điều tra TNLĐ, tìm hiểu nguyên nhân sự cố với các bước của quy

trinh được phân định trách nhiệm thực hiện rõ ràng của các cá nhân liên quan trong tổ

chức thông qua biểu đồ “tiến trình điều tra nguyên nhân nguy cơ, sự cố TNLĐ”

Ngày đăng: 30/10/2022, 13:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w