2.4/ Cơ cấu tổ chức : HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT 590 XƯỞNG THÊU 62 PHÒNG QA PHÒNG KT-TC 11 PHÒNG TD&ĐT 13 PHÒNG NS 07 PHÒNG HCQT 40 BP MARK 06 XƯỞNG CẮT 239 PHÒNG IT
Trang 1T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH B ẢO HỘ LAO ĐỘNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ NGUY CƠ
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 02/02/2010
Ngày hoàn thành lu ận văn : 20/05/2010
Xác nh ận của GVHD
TP.H Ồ CHÍ MINH, 05/2010
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, Tôi xin chân thành
cảm ơn quý Thầy/Cô trường Đại học Tôn Đức Thắng nói chung và quý
Thầy/Cô khoa Môi trường & Bảo hộ Lao động nói riêng đã trang bị cho tôi
những kiến thức nhất định của một kỹ sư Bảo hộ Lao động trong suốt quá trình
học tập tại trường.Và tôi không quên gởi lời biết ơn sâu sắc đến Ths Trần Thị Nguyệt Sương, cô đã nhiệt tình chỉ dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt là Ông Nguyễn
Hồng Anh – Giám đốc Nhân sự - Hành chánh Công ty đã tận tình giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập tại công ty
Tuy nhiên v ới vốn kiến thức, thời gian có hạn và thiếu kinh nghiệm nên luận văn không thể không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý
ki ến, truyền đạt những kinh nghiệm quý báo của quý Thầy/ Cô
Cuối cùng xin chúc quý Thầy/Cô luôn dồi dào sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trong công việc
Trân trọng
Sinh viên thực hiện
NGUY ỄN QUỐC BÌNH
Trang 3NH ẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thu ận An,ngày …tháng……năm… ……
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NH ẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5AT.VSV: An toàn vệ sinh viên
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
PCCN: Phòng chống cháy nổ
PTBVCN: Phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 6M ỤC LỤC
Chương II:
Gi ới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương 4
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4
Trang 73.2 Công tác BHLĐ tại công ty 19 3.2.1 Tình hình cập nhật các văn bản pháp luật 19 3.2.2 Bộ máy tổ chức BHLĐ 22 3.2.2.1 Thực hiện công tác BHLĐ 22
3.2.2.3 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra 27 3.2.2.4 Chế độ chính sách 27 3.2.3 Công tác tuyên truyền huấn luyện 29 3.2.4 Công tác chăm sóc sức khoẻ 30 3.2.5 Công tác khai báo điều tra 32 3.2.6 Công tác trang cấp PTBVCN 33
Trang 8Chương IV:
Đề xuất giải pháp nhận diện nguy cơ rủi ro tai nạn lao động trong sản
4.2 Cơ sở lựa chọn phương pháp quản lý nguy cơ rủi ro TNLĐ 50
4.2.2 Hiện trạng tổ chức quản lý ATVSLĐ 50 4.2.3 Một số phương pháp quản lý nguy cơ rủi ro đang áp dụng hiện nay 52 4.2.3.1 Phương pháp 05 W (Why) 52 4.2.3.2 Phương pháp sơ đồ xương cá 53 4.2.4 Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá 54 4.2.4.1 Các bước đánh giá 54 4.2.4.2 Tiêu chí đánh giá mức độ và tần suất rủi ro 54 4.2.5Các biện pháp quản lý rủi ro 57 4.3 Xác định các nguy cơ mất an toàn tại công ty 58 4.3.1 Các hoạt động sản xuất tại công ty 59 4.3.1.1 Các hoạt động thường xuyên 59 4.3.1.2 Các hoạt động không thường xuyên 60
4.3.2.2 Khu vực máy đóng nút đồng 62
Trang 94.3.2.4 Khu vực phòng điều khiển điện 65 4.4 Đánh giá rủi ro từ các mối nguy, xác định yêu cầu quản lý 66
Chương V:
Trang 10L ỜI MỞ ĐẦU 1/ Đặt vấn đề:
Một nền sản xuất hiện đại là bên cạnh đầu tư phát triển các công nghệ sản xuất cao có
hiệu quả thì bên cạnh đó phải đảm bảo tạo môi trường làm việc an toàn cho người lao động Các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới đều coi trọng việc đầu tư khoa
học kỹ thuật, áp dụng hệ thống tự động hoá thay sức lao động của con người, bảo vệ môi trường và đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ con người Công tác Bảo hộ lao động
là hệ thống các biện pháp về: pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác…
Quá trình lao động hình thành thì điều kiện lao động cũng hình thành và điều kiện đó như thế nào, trước tiên nó phụ thuộc vào 03 yếu tố: người lao động, công cụ lao động,
đối tượng lao động có thể tốt cũng có thể xấu
“ Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, lao động tạo ra của cải
vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội, lao động là nhân tố quyết định sự phát triển
của xã hội loài người” Do đó ngăn ngừa không để xảy ra tai nạn lao động là một trong những mục tiêu phải đạt được của bất kỳ quá trình tổ chức sản xuất nào
Một văn bản được coi là văn bản pháp luật đầu tiên về BHLĐ ở nước ta đó là sắc lệnh
số 29SL, được Chủ tịch HỒ CHÍ MINH ký ban hành vào 12/03/1947: Qui định về các
chế độ lao động khi làm công cho các chủ người Việt tại các xưởng kỹ nghệ, hầm mỏ
và các nhà làm nghề tự do trong toàn quốc
Lao động
Điều kiện lao động
Trang 11Cuối năm 2006 Việt Nam là thành viên thứ 150 của WTO (Tổ chức thương mại thế
giới) và đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đưa đất nước cơ
bản là nước Công nghiệp vào năm 2020 Đảng, Nhà nước với các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp ngoài mục tiêu đầu tư công nghệ mới, áp dụng khoa học kỹ thuật
hiện đại vào sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất bên cạnh đó phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm xã hội
Tuy nhiên hiện nay công tác BHLĐ ở nước ta vẫn chưa theo kịp trình độ phát triển
của các nước trên thế giới Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn hàng giờ, hàng ngày đe doạ đến sức khoẻ và tính mạng người lao động.Theo các số liệu thống kê của
Bộ Lao động - Thương binh Xã hội:
+ Năm 2008 có: 5.836 vụ TNLĐ làm 6.047 người bị nạn, 508 vụ TNLĐ chết người làm 573 người chết, 1.262 người bị thương nặng, trong đó có 129 vụ
có từ 02 người bị nạn trở lên
+ Năm 2009 có: 6.250 vụ TNLĐ làm 6.421 người bị nạn, 507 vụ TNLĐ chết người làm 550 người chết, 1.221 người bị thương nặng, trong đó có 88 vụ có
từ 02 người bị nạn trở lên
Qua thống kê cho thấy tai nạn lao động số vụ năm 2009 tăng hơn năm 2008 và hầu
hết nguyên nhân do vi phạm các qui trình, tiêu chuẩn an toàn, không xây dựng cũng như hướng dẫn người lao động các biện pháp an toàn trong làm việc, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động,… các ngành nghề chủ yếu là khai thác đá, điện, xây
dựng,…
Qua đây cho thấy công tác Bảo hộ lao động ở nước vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù hệ
thống văn bản Pháp luật liên quan về công tác Bảo hộ lao động gần như đầy đủ
Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương chuyên may mặc hàng xuất khẩu Ngành may mặc là một trong những ngành giải quyết công ăn việc làm cho người lao động hàng đầu hiện nay ở nước ta Nhằm giúp Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương tăng cường việc quản lý nguy cơ, rủi ro an toàn lao động để tìm giải pháp giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, góp phần giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng
kiểm soát các nguy cơ, rủi ro trong lao động Đề tài: “Thực trạng quản lý nguy cơ, rủi
Trang 12ro an toàn lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương đề xuất giải pháp
h ạn chế nguy cơ, rủi ro gây tai nạn lao động trong sản xuất theo OHSAS 18000”
được thực hiện nhằm phục vụ mục tiêu trên
2/ M ục tiêu nghiên cứu:
2.1/ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
2.2/ Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nguy cơ rủi ro tai nạn lao động trong sản
xuất theo hướng dẫn của OHSAS 18000 tại Công ty
3/ Phương pháp:
3.1/ Khảo sát tình hình thực tế tại Công ty
3.2/ Phân tích, đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty
3.3/ Phân tích hiệu quả việc áp dụng các biện pháp kiểm soát mối nguy, rủi ro mất an toàn tại Công ty
3.4/ Tra cứu tài liệu về Bảo hộ lao động và các tiêu chuẩn liên quan
3.5/ Tra cứu tài liệu về nhận diện mối nguy hiểm theo tiêu chuẩn OHSAS 18000 3.6/ Tra cứu tài liệu của các tác giả liên quan đến đề tài
4/ N ội dung nghiên cứu:
4.1/ Thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại Công ty
4.2/ Tìm hiểu phương pháp nhận diện nguy cơ mất an toàn, đánh giá rủi ro trong sản
xuất
4.3/ Phân tích việc áp dụng biện pháp kiểm soát nguy co gây tai nạn lao động thực tế
tại Công ty: kết quả đạt được và chưa được
4.4/ Đề xuất giải pháp hạn chế nguy cơ gây tai nạn lao động trong sản xuất tại Công
ty
4.5/ Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty
Trang 13CHƯƠNG II
GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CTY TNHH MTV
2.1/ L ịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Tên vi ết tắt là: PROTRADE GARCO., LTD
Tiền thân của Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương như sau:
Năm 1989 Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu ra quyết định số10/QĐ/LHK – quyết định thành lập: Xí nghiệp may mặc hàng xuất khẩu trực thuộc Liên hiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Năm 1992 Ủy ban nhân dân tỉnh S ông Bé ra quyết định số 98/Q Đ-UB Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước- Công ty SX- XNK Sông Bé
Năm 2000 quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 334/QĐ-UB ngày 13/10/2000 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Bình Dương (trước đây có tên là tỉnh sông bé)
Giấy phép kinh doanh số : 103728 (trong đó kinh doanh sản phẩm chính là hàng may
Hướng đông giáp Nghĩa trang Triều Châu
Hướng tây giáp Đường vào công ty sữa Duthlady
Trang 14Hướng nam giáp Đất trống của nhà dân.
Hướng bắc giáp Đường vào công ty sữa Duthlady
2.3/ Ngành ngh ề sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương hoạt động kinh doanh chính là chuyên may gia công hàng xuất khẩu và sản xuất hàng FOB (chủ động trong khâu tìm nguyên
phụ liệu sản xuất)
Hiện nay công ty có hơn 50 khách hàng trong đó nguồn khách hàng chủ yếu của công
ty là tập trung vào một số khách hàng lớn như: Decathlon, Nic, Promiles, Tchibo, Mast,… chiếm 90% sản lượng và doanh thu sản xuất, còn lại là gia công cho các khách hành trong nước
Thị trường của công ty rất dồi dào, sản phẩm được xuất khẩu đi hầu hết các nước châu âu như: Đức, Ý, Hà Lan, Pháp, Bỉ và các nước châu á như: Đài Loan, Hồng Kông, Nhật và đặc biệt là thị trường Mỹ
Hiện bộ máy công ty gồm : Ban giám đốc, Khối Văn phòng, XN may 1, XN may 2,
XN may 3, XN may 4, Xưởng Cắt và Xưởng Thêu
Trang 15S ẢN PHẨM CÔNG TY
Áo Sơmi
Hàng kaki
Hàng jean
Trang 162.4/ Cơ cấu tổ chức :
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
(590)
XƯỞNG THÊU (62)
PHÒNG QA PHÒNG KT-TC (11)
PHÒNG TD&ĐT (13)
PHÒNG NS (07)
PHÒNG HCQT (40)
BP MARK (06)
XƯỞNG CẮT (239)
PHÒNG IT (05)
PHÒNG MẪU (31)
XN MAY 04 (392)
PHÒNG UDCN (51)
BP KSSX
PHÒNG XNK
XN MAY 02 (703)
GIÁM
ĐỐC GIÁMĐỐC QUẢNĐỐC TRƯỞNGPHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG
TRƯỞNG BP
QUẢN ĐỐC TRƯỞNGPHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG
GIÁM ĐỐC TRƯỞNGPHÒNG
TRƯỞNG
BP
TRƯỞNG PHÒNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC NS-HC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNGGIÁM ĐỐC
Hình 2 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
2.5/ Ch ức năng và nhiệm vụ cơ bản:
2.5.1/ Ch ức năng:
Công ty chuyên sản xuất gia công các mặc hàng may mặc xuất khẩu, sản phẩm chủ
yếu là áo sơ mi, T- shirt, đồ thể thao, jean Với qui mô hoạt động này công ty đã tạo
việc làm góp phần giải quyết số lượng lớn lao động tại Bình Dương và các tỉnh khác đem lại nguồn kinh tế không nhỏ cho ngân sách nhà nước
Trang 17Hoạt động sản xuất kinh doanh của cty được thực hiện theo cả hai hình thức: sản xuất
và gia công, Trong đó hoạt động sản xuất là chủ yếu chiếm gần 85% sản lượng và doanh thu sản xuất, gia công chiếm 15% Ngoài ra với chức năng xuất nhập khẩu công ty còn xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị khác
2.5.2/ Nhi ệm vụ:
Nhiệm vụ chủ yếu quan trọng nhất của cty hiện nay là luôn tích cực phấn đấu tìm mọi
biện pháp hoàn thành và vượt kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận
Thực hiện hoàn chỉnh, đúng hạn các hoạt động kinh tế với khách hàng, thực hiện nghiêm chình nghĩa vụ về thuế đối với nhà nước, đảm bảo có đủ việc làm, thu nhập
ổn định, thực hiện tốt các phúc lợi xã hội cho CB CNV công ty
2.5.3/ Cơ cấu tổ chức quản lý:
Ban giám đốc:
Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc : là người bổ nhiệm quản lý chung công ty,
trực tiếp sản xuất chỉ đạo các bộ phận phòng ban, chịu trách nhiệm chung, đại diện cho cty kí kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm quá trình phát triển sản xuất của cty trước đoàn thể đơn vị và nhà nước Phòng nhân sự:
Chức năng là quản lý lao động kiểm soát tiền lương, tuyển dụng lao động, giải quyết
chế độ nghỉ việc, tiền lương cho cán bộ công nhân viên công ty
Phòng hành chánh quản trị:
Nhiệm vụ giải quyết xử lý các việc mang tính hành chính, xử lý kĩ thuật, tổ chức nơi
ăn, chăm lo đời sống CB- CNV, quản lý đội xe đưa rước CB- CNV, bảo vệ và y tế Phòng kế toán tài vụ:
Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán công ty Nhiệm vụ cụ thể là phân phối thu chi, theo dõi tình hình biến động tài sản, công nợ, tính toán và báo cáo kết quả kinh doanh cho ban giám đốc, lập báo cáo tài chính định kỳ Ngoài ra còn tham mưu cho ban giám đốc trong việc đề ra các biện pháp tăng doanh thu, giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 18Bộ phận marketing:
Nhiệm vụ vạch chiến lược thực hiện kế hoạch tìm kiếm thị trường khách hàng để hợp tác kinh tế, đàm phán về điều khoản để tham mưu cho ban giám đốc kí kết hợp đồng,
lập kế hoạch phân phối và giới thiệu mẫu mã xâm nhập và thị trường, phối hợp phòng
mẫu trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm
Phòng xuất nhập khẩu:
Đảm nhận công việc hoàn thành các thủ tục hải quan XNK hàng hóa cho công ty,
soạn thảo các hợp đồng sản xuất và gia công với khách hàng, hoàn thành thủ tục thanh toán để nộp ngân hàng, nhận ủy thác XNK cho các đơn vị khác để hưởng hoa hồng Phòng mẫu:
Thực hiện công tác may mẫu sản phẩm để khách hàng duyệt trước khi đưa vào sản
xuất hàng loạt, hướng dấn kỹ thuật may cho các xưởng, thiết kế rập mẫu và lập định
mức nguyên phụ liệu sử dụng cho từng mã hàng
Phòng Ứng dụng công nghệ:
Nhiệm vụ lập qui trình cho các xưởng khi sản xuất đơn hàng mới giúp công nhân cải thiện thao tác nhằm tăng năng suất
Bộ phận cơ điện:
Thực hiện công tác quản lý, bảo trì và sửa chữa máy móc thiết bị cho xưởng, kiểm tra
lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, điều phối máy móc thiết bị giữa các xưởng trước khi sản xuất đơn đặt hàng mới
Bộ phận trực tiếp sản xuất như sau:
Trang 19+ Khối phòng ban
2.5.4/ Qui trình công ngh ệ sản xuất:
2.5.4.1/ Nguyên nhiên v ật liệu:
Nguyên liệu chính: trong ngành may nói chung và trong Công ty TNHH MTV May
Mặc Bình Dương nói riêng thì nguyên liệu chính là các loại vải, tùy theo từng mã hàng có các loại vải khác nhau Mỗi mã hàng có thể cần nhiều loại vải khác nhau tùy theo kiểu cách mã hàng
Ví dụ: Áo quần Jacket gồm vải chính và vải lót
Nguyên liệu do khách hàng cung cấp và tiêu chuẩn chất lượng được kiểm định từ phía khách hàng
Đơn vị tính vải là: Yard
Nguyên liệu phụ: cũng hoàn toàn do khách hàng cung cấp, được nhập về cùng lúc với nguyên liệu chính Nguyê n liệu phụ trong công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương là một số yếu tố cấu thành phụ trong sản phẩm chính là quần áo và một số vật
tư trong bao bì đóng gói Hầu hết các mã hàng đều có nguyên liệu phụ kèm với nguyên liệu chính như:
B ảng 2.1: Bảng nguyên phụ liệu và đơn vị tính
Tên ph ụ liệu Đơn vị tính
Chỉ may- thêu Cuộn Dây khóa kéo Cái Thun dây Mét Nhãn các loại Cái
Dựng các loại Mét Bao bì Kg Bao gói Thùng
Trang 20Liều lượng cũng như tổng khối lượng vải và phụ liệu tiêu thụ không thể xác định rõ là bao nhiêu tấn/năm mà hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng và loại mã hàng yêu cầu
Sơ đồ 2.1: Qui trình công đoạn sản xuất
Thuy ết trình sơ đồ: Qui trình công đoạn sản xuất
Khi nhận thông tin về nguyên phụ liệu được tàu chở về nhập cảng Xe chuyển lê n Công ty và nhập kho, khi khách hàng có yêu cầu công ty sản xuất mã hàng tương ứng thì kho cấp phát đến tận từng xí nghiệp Từ đó nguyên liệu chính như vải, keo sẽ chuyển trực tiếp đến xưởng cắt để cắt thành bán thành phẩm theo rập sơ đồ, sau đó sẽ được chuyển xuống từng chuyền của xí nghiệp để sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm hoàn thiện và được vô bao đóng gói chuyển xuống kho và sau đó chờ lệnh xuất hàng Như
vậy mã hàng được xem là hoàn tất Phần nguyên phụ liệu còn dư lại sẽ được chuyển
xuống nhà kho chức hàng tồn chờ ngày thanh lý
Công ty
Xí nghiệp may
Xưởng cắt Đưa đi gia công các công đoạn
phụ (Nếu có)
Chuyền may
Thành phẩm
Xuất hàng
Trang 21Sơ đồ 2.2: Qui trình Công nghệ sản xuất của Công ty
Nguyên liệu (Vải)
Trang 22Thuy ết trình sơ đồ: Qui trình Công nghệ sản xuất của Công ty
Tất cả nguyên phụ liệu (Vải, nút, tem, nhãn, bao nilông,…) đều được lưu kho Nguyên liệu chính (Vải cây) sẽ được kiểm tra chất lượng lỗi sợi vải, sau đó căn cứ kế
hoạch sản xuất của từng xí nghiệp, thủ kho sẽ cho xuất kho và chuyển sang xưởng cắt
để tiến hành cắt thành bán thành phẩm
Bán thành phẩm sẽ chia thành 02 công đoạn:
1 Công đoạn có in, thêu: bán thành phẩm có công đoạn này sẽ được đưa xuống xưởng thêu tiến hành in, thêu sau đó chuyển về xí nghiệp ráp vào các thành phẩm còn
lại tạo thành sản phẩm Ví dụ: túi quần jean
2 Công đoạn không có in, thêu: sa u khi xưởng cắt cắt tất cả bán thành phẩm theo qui trình, các bán thành phẩm sẽ được cột thành từng bó chuyển xuống xí nghiệp
để công nhân may chi tiết
Sau khi tất cả các bán thành phẩm được ráp lại thành 01 sản phẩm, sản phẩm sẽ được nhân viên QC kiểm tra chất lượng, sau khi sản phẩm được kiểm: sản phẩm không đạt
chất lượng sẽ được trả lại chuyền tiến hành tái chế, sản phẩm đạt sẽ được đưa đi ra ngoài để Wash (đối với sản phẩm có yêu cầu, ví dụ: quần- áo jean)
Sản phẩm sau wash sẽ được tiến hành kiểm lại nếu không đạt sẽ loại Sản phẩm sau wash đạt sẽ cùng sản phẩm đạt khác được chuyển xuống bộ phận đóng nút, sau đó sẽ chuyển đến bộ phận hoàn tất tiến hành ủi, gắn nhãn, gấp xếp vô bao, đóng thùng và
tiến hành nhập kho chờ ngày xuất
Trang 23Hình 2.2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương
Trang 25CHƯƠNG III
HI ỆN TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
T ẠI CÔNG TY 3.1/ Ch ất lượng lao động:
3.1.1/ Lao động phân theo giới tính:
Bi ểu đồ 3.1: Biểu đồ tỷ lệ lao động theo giới tính
Ngành may mặc với đặc thù là ngành đòi hỏi sự tỉ mỉ, khéo léo, chăm chỉ của người lao động Qua bảng thống kê số liệu cho thấy lực lượng lao động nữ chiếm tỷ lệ khá cao so với lao động nam
90% công đoạn may, cắt chỉ,… là do lao động nữ đảm nhận còn các lao động nam làm những việc nặng nhọc hơn như ủi, đóng thùng, kho
Trang 263.1.2/ Lao động phân theo độ tuổi:
Độ tuổi từ 18 tuổi đến 30 tuổi: 1965 , chiếm tỷ lệ 77.06%
Độ tuổi từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 472 , chiếm tỷ lệ 18.51%
Độ tuổi từ 41 tuổi đến 50 tuổi: 102 , chiếm tỷ lệ 4%
Độ tuổi trên 50 tuổi: 11 , chiếm tỷ lệ 0.43%
THEO ĐỘ TUỔI
18- 30 31- 40 41- 50
> 50
Bi ểu đồ 3.2: Biểu đồ tỷ lệ lao động theo độ tuổi
Qua bảng thống kê lao động theo độ tuổi cho thấy ngành may mặc nói chung và lao động tại công ty nói riêng là lao động trẻ
Ưu điểm: lao động trẻ có sức khỏe tốt, năng động, tiếp thu công nghệ tay nghề nhanh
và thích nghi tốt với công việc
Nhược điểm: sự chăm chỉ hạn chế, thiếu kinh nghiệm và thao tác thừa nhiều, sản
phẩm làm ra tái chế nhiều
Trang 27Đối với lao động lớn tuổi đang làm việc tại công ty họ có lợi thế về kinh nghiệm, sản
phẩm làm ra ít tái chế, gắn bó lâu với công ty Tuy nhiên nhược điểm của họ là sức
khỏe hạn chế, tay và mắt kém, khả năng chịu đựng áp lực công việc kém
Vì thế hiện nay công ty sắp xếp công việc theo từng nhóm phù hợp độ tuổi Ví dụ: lao động trẻ hầu hết làm công đoạn may, lao động lớn tuổi đào tạo làm quản lý hoặc làm công việc hỗ trợ, cắt chỉ…
3.1.3/ Lao động phân theo loại sức khoẻ:
Theo kết quả thống kê khám và phân loại sức khỏe cho CB.CNV toàn công ty năm
2009, sức khỏe của CB.CNV Công ty như sau:
Trang 28Bảng kết quả thống kê phân loại sức khỏe người lao động năm 2009, cho thấy lao động có sức khỏe loại 1 (tốt nhất) vẫn còn thấp chiếm tỷ lệ không cao, sức khoẻ loại 5 (thấp nhất) cũng chiếm tỷ lệ tương đối nhiều gần 1% Sức khỏe chiếm tỷ lệ cao là loại
2, 3, 4 Qua đây cho thấy điều kiện làm việc tại công ty tốt và không có yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động
Tuy nhiên công ty cần cải thiện điều kiện lao động cho người lao động nhiều hơn nữa
để giảm tối đa những loại sức khỏe loại 5 hoặc chuyển những người có sức khỏe loại
5 sang công đoạn khác phù hợp hơn để họ được cải thiện dần sức khỏe hoặc tăng phần dinh dưỡng cho những công nhân này
3.1.4/ Lao động phân theo trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ:
Trình độ Cấp I Cấp II Cấp III Trung cấp Cao đẳng Đại học Cao học
Số người 30 1480 836 13 82 107 02
Tỷ lệ % 1.18 58.04 32.78 0.5 3.22 4.20 0.08 Ngành may mặc là một trong nhữ ng ngành tạo công ăn việc làm cho nhiều gia đình,
xã hội Công nhân ngành may mặc không cần trình độ chuyên môn nghiệp vụ, qua
bảng thống kê cho thấy tỷ lệ công nhân có trình độ văn hoá cấp II, và cấp III chiếm tỷ
lệ rất cao Tất cả công nhân chỉ cần có sức khoẻ, sự khéo léo, chăm chỉ thì họ có thể
và học nghề và làm việc, tuy nhiên nhược điểm là việc nhận thức về an toàn vệ sinh lao động, chấp hành nội qui, qui định về an toàn lao động còn hạn chế Công tác triển khai các văn bản pháp luật đến người lao động khó khăn
Do tình hình lao động biến động thường xuyên, công nhân mới nhiều và trình độ tay nghề công nhân chưa cao nên ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất, đồng thời khả năng
xảy ra tai nạn lao động là điều không tránh khỏi
3.2/ CÔNG TÁC B ẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY:
3.2.1/ Tình hình c ập nhật và ứng dụng các văn bản pháp luật:
3.2.1.1/ Các văn bản pháp luật hiện có tại CTY:
Trang 29Bộ Luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật phòng cháy chữa cháy
Luật bảo vệ môi trường
3.2.1.2/ Các văn bản dưới luật hiện có tại CTY :
Văn bản của Chính phủ:
Nghị định 06/1995/NĐ – CP Ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Nghị định 195/NĐ- CP ngày 31/12/1994 qui định và hướng dẫn thi hành một số điều
luật của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi
Nghị định 110/2002/NĐ – CP Ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP Ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về an toàn lao động và vệ sinh
môi trường
Nghị định 35/NĐ- CP ngày 24/12/2003 hướng dẫn công tác PCCC tại cơ sở
Nghị định 113/2004/NĐ – CP Ngày 16/04/2004 của Chính phủ Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động
Quy ết định:
Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 ban hành 21 tiêu chuẩn, 05 nguyên
tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Quyết định 68/2008/QĐ- BLĐTBXH Ngày 29 tháng 12 năm 2008 của bộ luật lao động – thương binh và xã hội quy định danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Văn bản của Bộ:
Thông tư số 10/1998/TT - BLĐTBXH Ngày 28 tháng 05 năm 1998 của bộ luật lao động – thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ
cá nhân
Trang 30Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT - BLĐTBXH- BYT Ngày 12 tháng 9 năm 2005
sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II thông tư liên tịch 10/1999/TT-BLĐTBXH- BYT Ngày 17/3/1999 của Liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và xã hội – Bộ Y tế hướng
dẫn thực hiện chế độ bối dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện
có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Thông tư liên bộ số 03/ TTLT - BLĐTBXH- BYT Ngày 28/01/1994 của Bộ Lao Động- Thương binh và Xã hội – Bộ Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không sử dụng lao động nữ
Thông tư số 13/TT - BYT Ngày 21 tháng 11 năm 2007 của bộ y tế hướng dẫn khám
Thông tư số 04/2008/ TT- BLĐTBXH Ngày 27 tháng 02 năm 2008 của bộ lao động –
thương binh và xã hội hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy, thiết bị,
vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
3.2.1.3/ Các qui định của Công ty:
Nội qui an toàn điện
Nội qui phòng cháu chữa cháy
Qui định thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Qui định về an ninh trật tự trong công ty
Qui định về trang phục, tác phong, kỷ luật làm việc
Qui định an toàn lao động- vệ sinh lao động tại nơi làm việc
Trang 31Qui định về bảo vệ tài sản và bí mật thông tin, công nghệ, kinh doanh của công ty Qui định về hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Qui định các hình thức xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất
Báo cáo công tác 5S
Bảng phân và chương trình thực hiện tiêu chuẩn SA 8000
Qui định các chức năng, quyền hạn của các phòng ban
Phổ biến các nguyên tắc của WRAP trong ngành dệt may
Qui định về an toàn nồi hơi
Qui định về xử lý sự cố nồi hơi
Qui định về Bảo vệ môi trường
Qui định về tình trạng khẩn cấp
Công ty thường xuyên và cập nhật liên tục các văn bản pháp luật liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động, nhưng hiện nay việc phổ biến rộng rãi cho người lao động còn hạn chế bên cạnh việc nâng cao nhận thức cho người lao động chưa mang
lại hiệu quả về quyền và nghĩa vụ với an toàn vệ sinh lao động
Hiện nay Công ty đã ban hành nhiều qui định trong phạm vi công ty, những qui định này được Ban chấp hành công đoàn công ty đảm nhận thông qua: việc tuyên truyền, giáo dục, dán tại các bản tin nơi người lao động dễ nhìn thấy từ đó góp phần từng bước nâng cao nhận thức của người lao động về vấn đề an toàn vệ sinh lao động
3.2.2/ B ộ máy tổ chức Bảo hộ lao động:
3.2.2.1/ Th ực hiện Công tác Bảo hộ lao động:
Xét tình hình thực tế tại công ty, hiện nay công ty đã thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động và bên dưới thành lập đội An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường của Công ty theo quyết định số: 13/QĐ Cty ngày 13/03/2007
Đội An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường của Công ty:
1/ Ông Nguyễn Minh Hoàng - Đội trưởng
Trang 322/ Bà Ngô Ngọc Diệp - Đội phó
3/ Ông Lê Văn Thảo - Đội phó
4/ Ông Lê Anh Nam - Thành viên
5/ Ông Lê Trần Đức Chí - Thành viên
Và 115 nhân viên – thành viên đội bán chuyên trách
Hội đồng BHLĐ Công ty đã chỉ đạo sâu sát đội An toàn Lao động- PCCC- Vệ sinh môi trường của Công ty phải đảm bảo: Công tác Tuyên truyền giáo dục; Công tác trang cấp PTBVCN; Công tác Tự kiểm tra và kiểm tra;… Đảm bảo việc tạo điều
kiện thuận lợi cho đội An toàn lao động- PCCC- Vệ sinh môi trường Công ty và các thành viên bán chuyên trách tại các xí nghiệp hoạt động theo đúng chức năng, quyền
hạn, nhiệm vụ cũng như lợi ích của mình
Các kế hoạch hoạt động của đội An toàn lao động- PCCC- Vệ sinh môi trường công ty như: Công tác Tuyên truyền giáo dục; Công tác trang cấp PTBVCN; Công tác
Tự kiểm tra và kiểm tra;…khi trình Hội đồng BHLĐ Công ty đều được xem xét, thuận duyệt nếu phù hợp và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động khi
họ làm việc
Khen thưởng kịp thời những sáng kiến cải tiến kỹ thuật phục vụ sản xuất mang
lại hiệu quả cao hơn như: Cải tiến băng chuyền lấy sản phẩm, máy may 01 kim thành máy cắt chỉ vệ sinh công nghiệp
Hiện nay 115 nhân viên là thành viên đội bán chuyên trách An toàn lao động- PCCC-
Vệ sinh môi trường công ty đều được lấy từ tổ trưởng, chuyền trưởng tại các xí nghiệp và tất cả đều được huấn luyện đào tạo, một xí nghiệp lớn như: XN 1; XN 2;
XN 3; XN 4 có 23 thành viên trong đội và 23 thành viên còn lại phục vụ Xưởng Cắt, Xưởng Thêu, Kho NPL và Khối Phòng Ban
Trang 33
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ Hội đồng Bảo hộ lao động công ty
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hoạt động an toàn- sức khoẻ- môi trường tại xí nghiệp
Nhiệm vụ và quyền hạn đội An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường tại công
ty:
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch, phân công từng thành viên thực hiện công tác An toàn Lao động –
PCCC – Vệ sinh môi trường tại công ty và các xí nghiệp Kế hoạch hoạt động do
Tổng giám đốc công ty xem xét và phê duyệt
Xây dựng kế hoạch tập huấn và thao diễn công tác PCCC hàng năm
Sau khi có kế hoạch Đội An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường triển khai
chương trình hoạt động xuống các xí nghiệp để thực hiện
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Phó Tổng giám đốc Cty)
PHÓ CHỦ TỊCH (Phó Tổng giám đốc Cty) (ChPHÓ CHủ tịch Công đoàn) Ủ TỊCH
ỦY VIÊN
(Giám đốc NS - HC) (TP HC- QT) ỦY VIÊN
ỦY VIÊN ( P.Giám đốc XN May 1) ( Giám đốc XN May 2) ỦY VIÊN ( P.Giám đốc XN May 3) ỦY VIÊN ( Giám đốc XN May 4) ỦY VIÊN
Giám đốc XN
Bộ phận Kỹ Thuật
Tổ/ Chuyền trưởng Nhân viên phụ trách công tác ATVSLĐ Bộ phận sản xuất
Trang 34Đội An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường của công ty giám sát, tổng hợp báo cáo định kỳ của các xí nghiệp từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện những mặt chưa đạt và đề xuất các giải pháp cụ thể với Ban giám đốc khắc phục và bổ sung kịp
thời
Quyền hạn:
Kiểm tra, đôn đốc, giám sát các xí nghiệp việc tuân thủ các qui định, nội qui an toàn lao động- vệ sinh lao động, an toàn các máy móc thiết bị, phòng chống cháy nổ trong công ty
Kiểm tra giám sát các tổ/ chuyền các xí nghiệp trong việc thực hiện chỉ đạo của đội
An toàn Lao động – PCCC – Vệ sinh môi trường, phát hiện các trường hợp vi phạm
của người lao động hoặc những người lao động không chấp hành nghiêm các qui định, nội qui an toàn lao động- vệ sinh lao động từ đó đề xuất hướng xử lý kỷ luật Được tham dự vào các cuộc họp liên quan đến việc SX-KD, cung cấp trang thiết bị máy móc mới và xây dựng những công trình mới, đề xuất ý kiến- kiến nghị về an toàn lao động
Hiện nay nhìn chung công tác BHLĐ tại công ty và các xí nghiệp từng bước được hoàn thiện và được Ban giám đốc công ty đầu tư các trang thiết bị bảo hộ lao động
cũng như hỗ trợ phụ cấp hàng tháng cho các thành viên trong đội Đã có những sáng
kiến cải tiến kỹ thuật phục vụ sản xuất mang lại hiệu quả cao hơn như: Cải tiến băng chuyền lấy sản phẩm, máy may 01 kim thành máy cắt chỉ vệ sinh công nghiệp Bên cạnh đó ý thức của người lao động hiện nay còn hạn chế, họ chưa có nhận thức đầy đủ và chấp hành những nội qui , qui định an toàn vệ sinh lao động một cách triệt
để vì thế công ty phải thực hiện một cách lâu dài và kiên nhẫn Mặc khác thỉnh thoảng công nhân làm tăng ca thì lúc này không có ai giám sát, kiểm tra vì nhân viên phụ trách công tác an toàn vệ sinh lao động chỉ làm giờ hành chánh
3.2.2.2/ L ập kế hoạch Bảo hộ lao động:
Công tác Bảo hộ lao động, tạo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả đạt năng suất cao nhất đối với người lao động được xem trọng Mỗi năm đều xây dựng kế hoạch BHLĐ dựa trên tình hình thực tế sản xuất tại công ty
Trang 35Năm sau đúc kết những thiếu sót từ năm trước để xây dựng kế hoạch hoàn thiện hơn
và thông qua các ý kiến đóng góp từ quản lý chuyền/ tổ, công nhân lao động và ý kiến
của đoàn thanh kiểm tra
Duy trì phối hợp cùng Công đoàn Công ty tổ chức tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện
sâu rộng về AT-VSLĐ, PCCN, mua sắm trang bị PTBVCN cho người lao động, chăm
sóc sức khỏe khám định định kỳ cho người lao động
B ảng 3.2: Những nội dung công tác BHLĐ thực hiện trong năm 2009
TT Nội dung Nội dung thực hiện Ghi chú
01 Tuyên truyền, giáo
dục và huấn luyện
Treo băng rol, áp phích hình ảnh về ATVSLĐ
Phối hợp cùng công an PCCC tổ chức huấn luyện, thao diễn công tác PCCC hàng năm cho đội bán chuyên trách của công ty
Huấn luyện công tác sơ cấp cứu, PTBVCN
Mời cơ quan chức năng đến huấn luyện, sát hạch an toàn vận hành lò hơi cho các nhân viên vận hành lò hơi
Tham dự các khóa huấn luyện do Sở LĐTB- XH tổ
chức
02 Kỹ thuật an toàn Các máy chuyên dụng đều được bao che bộ phận
truyền động
Trang bị các biển báo, cảnh cáo khu vực nguy hiểm
03 Trang bị PTBVCN Mua sắm bổ sung PTBVCN đầy đủ cho người lao
động như: áo quần, nút bịt tai, găng tay sắt,…
04 Kỹ thuật vệ sinh Mời cơ quan chuyên môn đến đo đạc các yếu tố vệ
sinh lao động tại các xí nghiệp, một năm/02 lần
Trang 36Được sự quan tâm của Ban giám đốc, việc thực hiện nội dung công tác bảo hộ lao động năm 2009 đã mang lại hiệu quả tích cực từ việc: tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện bằng nhiều hình thức đã giúp người lao động nhận thức được tầm quan trọng
của an toàn vệ sinh lao động, công ty cũng đã tổ chức cho các thành viên học tập nâng cao kiến thức về công tác PCCC Các loại máy móc được đảm bảo an toàn khi vnậ hành và có biển cảnh báo nguy hiểm, các yếu tố vệ sinh lao động được kiểm tra định
kỳ bởi cơ quan chuyên môn Đặc biệt là điều kiện lao động được bảo đảm an toàn, người lao động được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân tuỳ thuộc từng bộ
phận và quan trọng sức khoẻ người lao động được khám định kỳ nhằm phát h iện và điều trị kịp thời những công nhân có bệnh và chuyển người có sức khoẻ yếu sang việc phù hợp hơn
3.2.2.3/ Công tác ki ểm tra và tự kiểm tra:
Nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục kịp thời các thiếu sót trong việc thực hiện kế
hoạch Bảo hộ lao động, công ty đã giao trách nhiệm tổ chức công tác kiểm tra như nhân viên phụ trách an toàn vệ sinh lao động, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sản xuất, các
tổ- chuyền trưởng, tổ chức kiểm tra định kỳ chiều thứ bảy hàng tuần
Bộ phận kỹ thuật và tổ- chuyền trưởng kiểm tra tổng thể vấn đề an toàn vệ sinh lao động do mình phụ trách: kiểm tra máy móc hoạt động như thế nào?, vệ sinh máy móc,
kiểm tra hệ thống điện, vệ sinh nhà xưởng
Nhân viên phụ trách ATVSLĐ sẽ giám s át và kiểm tra công tác kiểm tra của tổ- chuyền trưởng, nếu còn thiếu sót lập báo cáo tổng hợp gởi đội ATLĐ- PCCN- vệ sinh môi trường công ty trình ban giám đốc và đề ra biện pháp cải thiện thích hợp
Tự kiểm tra: Mỗi người lao động, mỗi tổ- chuyền sản xuất nên duy trì thực hiện tự
kiểm tra vào đầu giờ làm việc tại máy móc của mình, kết quả báo cáo lên các tổ- chuyền trưởng sản xuất để xác minh và đề ra biện pháp khắc phục
Trang 37Cán bộ công nhân viên, khối văn phòng: tiền lương tính theo thời gian tháng và tính theo từng chức vụ
Thời gian làm việc:
B ảng 3.3: Thời gian làm việc- nghỉ ngơi
Thời gian làm việc Thời gian nghỉ ngơi
60 phút
+ 01 ca/ ngày
+ 06 ngày/ tuần (nghỉ ngày chủ nhật)
+ 04 tuần/ tháng (nghỉ các ngày chủ nhật)
+ Số giờ làm thêm bình quân/ ngày: 1.5 giờ
+ Số ngày làm thêm bình quân/ tuần: 2 ngày
+ Số giờ làm thêm bình quân/ năm: 300 giờ
Hình thức khen thưởng hiện nay:
Được khen thưởng: cá nhân đạt danh hiệu công nhân lao động giỏi hàng tháng đối với
những công nhân may được đa công đoạn, lương sản phẩm cao Ban chấp hành công đoàn thưởng 200.000đ/ người
Cá nhân CB.CNV làm tại công ty đã ký hợp đồng lao động, có thời gian công tác 01 năm trở lên đều được bình xét khen thưởng cuối năm
Tập thể: các chuyển, tổ đều được bình xét khen thưởng cuối năm
Trang 38Không được khen thưởng: các cá nhân chưa ký HĐLĐ, vi phạm kỷ luật lao động có quyết định của Ban giám đốc
Phúc lợi xã hội- chế độ chính sách:
Tham gia đầy đủ BHXH-BHTN-YTế cho công nhân lao động đủ điều kiện
Tổ chức đưa rước công nhân về quê đón tết cổ truyền
Hỗ trợ phụ cấp lương cho công nhân làm công việc nặng nhọc, độc hại hàng tháng
Tổ chức cho công nhân tham quan du lịch nhân dịp lễ lớn trong năm
Tổ chức phong trào Văn hóa TDTT, tạo sân chơi bổ ích cho công nhân lao động và các ngày lễ, ngày nghỉ
Tổ chức bình xét xây nhà tình thương cho công nhân công tác lâu năm tại công ty có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt
Vận động quyên góp và hỗ trợ đột xuất những công nhân bị bệnh hiểm nghèo, có gia đình neo đơn, đơn chiết
Tổ chức thăm hỏi và giải quyết đầy đủ các chế độ ma chay hiếu hỷ cho công nhân lao động
Xây khu tập thể mới an khang hiện đại cho người lao động vào lưu trú , khu tập thể đi vào hoạt động từ T8/2009
Nhà ăn tập thể: nhà cấp 2, diện tích 2.900m2
3.2.3/ Công tác tuyên truy ền, huấn luyện:
nhà ăn có thể phục vụ cho trên 2.000 công nhân, kết cấu mái tole, cột bê tông cốt thép, nền gạch men
Với đặc thù ngành may thường xuyên sử dụng nguyên phụ liệu dễ cháy như: vải,
giấy, hóa chất,…Ban giám đốc đã chỉ đạo việc phòng chống cháy nổ và tuyên truyền
huấn luyện ATVSLĐ là việc trọng tâm hàng đầu tại công ty
Ban giám đốc Công ty đã chỉ đạo phòng ban chuyên môn và công đoàn công ty phối
hợp tổ chức tuyên truyền huấn luyện lần đầu cho những công nhân mới vào làm việc, người thử việc tại các xí nghiệp Bên cạnh đó công ty cũng đảm bảo huấn luyện định
kỳ hàng năm về An toàn vệ sinh lao động
Trang 39Công tác tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ được đầu tư kỹ càng, có chiều sâu, nội dung huấn luyện chi tiết, cụ thể và những hình ảnh, hình tượng sinh động phong phú
và đặc biệt là những qui định của Pháp luật về Bảo hộ lao động, nội qui an toàn và các qui định vận hành an toàn
Cảnh báo cho người lao động biết khu vực nguy hiểm bằng những biểu bảng và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa, xử lý khi gặp sự cố Qua đó giúp cán bộ quản lý và người lao động nhận thức rõ và đầy đủ hơn về công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng tránh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và tính mạng của mình
Công ty đã tích cực tham đầy đủ các hoạt động tuần lễ An toàn vệ lao động, Phòng
chống cháy nổ bằng nhiều hình thức: tham gia diễu hành mitting, treo băng rol, khẩu
hiệu
Đối với những người lao động vận hành với các thiết bị yêu cầu nghiêm về an vệ sinh lao động, công ty mời cơ quan chức năng đến huấn luyện, tổ chức thi và sau đó cấp
thẻ an toàn
3.2.4 / Công tác chăm sóc sức khoẻ:
Như ta biết “Con người là vốn quý nhất của doanh nghiệp” , vì vậy để đảm bảo người lao động có sức khoẻ tốt nhất để lao động tạo ra sản phẩm tốt nhất, chất lượng nhất Qui trình Bảo vệ sức khoẻ cho người lao động tại Công ty:
a/ Hàng năm bộ phận y tế căn c ứ lịch sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp
lập kế hoạch trình Ban giám đốc và mời trung tâm giám định y khoa của tỉnh Bình Dương đến công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân lao động (01 lần/01 năm), phân loại sức khoẻ, lập kế hoạch theo dõi bệnh án và
bắt buộc những người có bệnh đi điều trị bệnh
b/ Hiện nay công ty có 01 phòng y tế gồm: 01 bác sỹ, 02 y tá, 06 giường lưu
bệnh và tại các xí nghiệp đều có 01 y tá và 04 tủ thuốc/ 01 xí nghiệp Bên
cạnh đó công ty cũng thành lập đội sơ cấp cứu gồm 46 người, trong đó: XN May 1: 10 người; XN May 2: 10 người; XN May 3: 10 người; XN May 4:
10 người; Xưởng Cắt: 04 người; Xưởng Thêu: 02 người Tất cả các thành
Trang 40viên trong đội đều được học và tập huấn sơ cấp cứu, hàng năm bộ phận y tế
tổ chức thi giữa các thành viên các xí nghiệp nhằm để mọi người rèn luyện
kỹ năng về công tác sơ cấp cứu tại xí nghiệp khi có tai nạn xảy ra theo phát
đồ được cấp như: Cấp cứu do ngất, Cấp cứu ngừng thở, Cấp cứu điện giật,
Cấp cứu vết thương chảy máu, Cấp cứu gãy xương, Cấp cứu bỏng, Cấp cứu
vết thương bàn tay, bàn chân,… Sau khi sơ cấp cứu chuyển bệnh nhân đến
bệnh viện huyện Thuận An
c/ Thực hiện duy trì vệ sinh tại những nơi như: Nhà ăn, các nhà WC, Kiểm tra, xét nghiệm nước uống, Lập sổ kiểm tra tình hình vệ sinh thực phẩm tại nhà ăn trước khi chế biến- lưu mẫu thức ăn sau khi nấu
Hiện nay tại mỗi xí nghiệp được trang bị 04 tủ y tế Các vật dụng chủ yếu trong tủ y
tế
B ảng 3.4: Kê khai các vật dụng trong tủ y tế