1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SẲN XUẤT GIÁY GLATZ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHÉ NGUY CƠ GÂY TẠI NẠN LAO ĐỘNG TRONG SẲN XUÁT THEO OHSAS 18000

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG II (15)
    • 2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (15)
    • 2.2. LOẠI HÌNH KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM (15)
    • 2.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT (17)
  • CHƯƠNG III (20)
    • 3.1 CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG (20)
      • 3.1.1. Lực lượng lao động phân theo giới tính (20)
      • 3.1.2. Lực lượng lao động phân theo độ tuổi (20)
      • 3.1.3. Lực lượng lao động phân theo sức khỏe (21)
      • 3.1.4. Lực lượng lao động phân theo trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn (22)
    • 3.2. QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ (22)
      • 3.2.1. Tình hình cập nhật và ứng dụng văn bản pháp luật về Bảo hộ lao động (22)
      • 3.2.2. Bộ máy tổ chức Bảo hộ lao động (24)
      • 3.2.3. Chế độ chính sách (27)
      • 3.2.4. Công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ (29)
      • 3.2.5. Khai báo, điều tra tai nạn lao động (30)
    • 3.3. AN TOÀN LAO ĐỘNG (31)
      • 3.3.1. An toàn dây chuyền công nghệ và máy móc (31)
      • 3.3.2. Máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ (33)
      • 3.3.3. An toàn điện và chống sét (35)
      • 3.3.4. An toàn phòng cháy chữa cháy (36)
      • 3.3.5. An toàn hóa chất (38)
      • 3.3.6. An toàn bức xạ (39)
    • 3.4. VỆ SINH LAO ĐỘNG (39)
      • 3.4.1. Vi khí hậu (39)
      • 3.4.2. Tiếng ồn (40)
      • 3.4.3. Chiếu sáng (40)
      • 3.4.4. Tư thế lao động (41)
    • 3.5. CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ (42)
  • CHƯƠNG IV (44)
    • 4.1. TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO (44)
      • 4.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nhận diện mối nguy (44)
        • 4.1.1.1. Khái niệm mối nguy (44)
        • 4.1.1.2. Khái niệm rủi ro (44)
        • 4.1.1.3. Khái niệm đánh giá rủi ro (44)
      • 4.1.2. Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (45)
      • 4.1.3. Một số phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy (45)
        • 4.1.3.1. Phương pháp Sơ đồ xương cá (45)
        • 4.1.3.2. Phương pháp 5W (5-Why) (46)
        • 4.1.3.3. Phương pháp cây quyết định (47)
        • 4.1.3.4. Ưu nhược điểm của các phương pháp (48)
      • 4.1.4. Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá (49)
        • 4.1.4.1. Các bước đánh giá rủi ro (49)
        • 4.1.4.2. Tiêu chí đánh giá mức độ và tần suất rủi ro (49)
      • 4.1.5. Các biện pháp quản lý rủi ro (51)
    • 4.2. XÁC ĐỊNH CÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG (52)
      • 4.2.1. Thống kê các hoạt động sản xuất tại công ty (53)
        • 4.2.1.1. Các hoạt động thường xuyên (53)
        • 4.2.1.2. Các hoạt động không thường xuyên (55)
      • 4.2.2. Xác định mối nguy (55)
        • 4.2.2.1. Khu vực hệ thống máy xeo giấy (55)
        • 4.2.2.2. Khu vực chuẩn bị bột (58)
        • 4.2.2.3. Khu vực máy nghiền đĩa kép (61)
        • 4.2.2.4. Khu vực máy cắt (62)
        • 4.2.2.5. Khu vực máy nghiền giấy hỏng (64)
        • 4.2.2.6. Khu vực bao gói (65)
        • 4.2.2.7. Khu vực kho (66)
        • 4.2.2.8. Khu vực lò hơi (67)
        • 4.2.2.9. Khu vực phòng điều khiển điện (69)
        • 4.2.2.10. Khu vực phòng thí nghiệm chất lượng sản phẩm (69)
      • 4.2.3. Đánh giá rủi ro từ các mối nguy, xác định yêu cầu quản lý (70)
        • 4.2.3.1. Khu vực hệ thống máy xeo giấy (70)
        • 4.2.3.2. Khu vực chuẩn bị bột (72)
        • 4.2.3.3. Khu vực máy nghiền đĩa kép (73)
        • 4.2.3.4. Khu vực máy cắt (73)
        • 4.2.3.5. Khu vực máy nghiền giấy hỏng (74)
        • 4.2.3.6. Khu vực bao gói (75)
        • 4.2.3.7. Khu vực kho (75)
        • 4.2.3.8. Khu vực lò hơi (76)
        • 4.2.3.9. Khu vực phòng điều khiển điện (77)
        • 4.2.3.10. Khu vực phòng thí nghiệm chất lượng sản phẩm (77)
      • 4.2.4. Thực trạng biện pháp kiểm soát các mối nguy của công ty (77)
        • 4.2.4.1. Những biện pháp kiểm soát mối nguy đang được áp dụng tại công ty (77)
        • 4.2.4.2. Ưu nhược điểm của các biện pháp kiểm soát mối nguy hiện hành (80)
    • 4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT (80)
      • 4.3.1. Đề xuất giải pháp và lập biểu mẫu quản lý theo mức độ rủi ro (81)
      • 4.3.2. Ưu nhược điểm của bảng hệ thống biện pháp kiểm soát rủi ro (100)
        • 4.3.2.1. Ưu điểm (100)
        • 4.3.2.2. Nhược điểm (100)
  • CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (101)
    • 5.1. KẾT LUẬN (101)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (102)

Nội dung

 Ban Giám Đốc Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz, các anh chị công tác tại các phòng ban và toàn thể các anh chị công nhân viên, đặc biệt là anh Cao Tuấn Khôi, người hướng dẫn trực tiếp t

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

- Tên công ty: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất Giấy Glatz

- Tên giao dịch tiếng Anh: Glatz Paper Manufacturing Company Limited

- Người đại diện: ông Ian David Goodall Chức vụ: Tổng giám đốc

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Địa chỉ: Số 38A, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam – Singapore,

- Diện tích: 12000 m 2 tương đương 1.2 ha

- Vị trí công ty: Phía Bắc giáp : Đại lộ Hữu Nghị

Phía Nam giáp : Ranh giới của Khu công nghiệp VSIP

Phía Đông giáp : Đường tỉnh lộ

Phía Tây giáp : Doanh nghiệp kinh doanh

Công ty TNHH Sản xuất Giấy Glatz (Việt Nam) là thành viên của tập đoàn sản xuất giấy Glatz của Đức, nổi bật nhờ sản phẩm giấy quấn đầu lọc thuốc lá Đây là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam chuyên sản xuất loại giấy này, góp phần vào ngành công nghiệp thuốc lá trong nước Với sự hỗ trợ từ tập đoàn mẹ, công ty đã khẳng định vị thế riêng biệt trong lĩnh vực sản xuất giấy lọc thuốc lá tại Việt Nam.

Công ty bắt đầu hoạt động sản xuất từ tháng 01 năm 2005 dưới tên Công ty TNHH Sản xuất Giấy Phú Sĩ theo giấy phép đầu tư số 132/GP-KCN-VS Vào tháng 06 năm 2008, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất Giấy Glatz Hiện tại, công ty có hơn 101 nhân viên và sản xuất khoảng 10-11 tấn giấy mỗi ngày, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz đang chuẩn bị mở rộng hoạt động với dự án mới tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II (VSIP II), huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Dự án có diện tích 56.000 m², chuyên sản xuất giấy thuốc lá chất lượng cao, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Dự án này giúp công ty sản xuất giấy thuốc lá chất lượng cao, chủ yếu xuất khẩu ra thị trường quốc tế Công ty kỳ vọng góp phần giải quyết việc làm trong ngành giấy nội địa và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của thị trường Dự kiến, nhà máy mới sẽ bắt đầu hoạt động vào tháng 10 năm 2009, đánh dấu bước tiến quan trọng cho sự phát triển của công ty.

LOẠI HÌNH KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm chính như giấy thuốc lá, giấy đầu lọc và giấy lụa Các sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ trong nước, đồng thời khoảng 10-30% được xuất khẩu sang các thị trường Châu Á và Châu Âu.

Một số khách hàng của công ty:

- Công ty Cổ Phần Cát Lợi – Việt Nam

- Công ty thuốc lá Khánh Hội- Việt Nam

Bảng 2.1: Các loại sản phẩm và công suất trong những năm sản xuất ổn định

STT Tên sản phẩm Đơn vị tính

Năm ổn định Tổng số % Xuất khẩu

Nguyên liệu chính cho sản xuất gồm bột giấy sợi dài, bột giấy sợi ngắn và bột đá Hầu hết các nguyên liệu này được nhập khẩu từ nước ngoài để đảm bảo chất lượng cao, trong khi một số nguyên liệu khác được mua từ thị trường trong nước nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Sản phẩm của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

- Hệ thống tổ chức quản lý tại công ty TNHH sản xuất giấy Glatz:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH sản xuất giấy Glatz

Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz tổ chức theo hai khối, khối sản xuất và khối văn phòng Thời gian cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.2: Tổ chức ca sản xuất

Thời gian làm việc Thời gian nghỉ giữa ca Khối văn phòng 7 giờ 30 phút – 16 giờ 45 phút 30 phút

Bố trí nhân viên trong một ca sản xuất như sau:

- Khâu chuẩn bị bột và xử lý nước thải: 9 người

- Bộ phận máy giấy: 9 người - Khâu cắt cuộn bobbin: 6 người

- Bộ phận kiểm tra chất lượng : 3 người - Kho, xe nâng và lò hơi: 6 người

Sản xuất Giám sát an toàn

Các trưởng ca Các trưởng ca

- Quy trình sản xuất giấy quấn đầu lọc thuốc lá tại công ty TNHH sản xuất giấy Glatz:

Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất giấy tại công ty TNHH sản xuất giấy Glatz

Thuy ế t minh quy trình công ngh ệ s ả n xu ấ t gi ấ y t ạ i công ty TNHH s ả n xu ấ y gi ấ y Glatz:

Nguyên liệu ban đầu là bột giấy trắng gồm bột giấy sợi dài và sợi ngắn Bột giấy được vận chuyển bằng băng tải đến thiết bị khuấy để trộn đều với nước, giúp bột giấy tơi ra Hỗn hợp nước và giấy sau đó được máy bơm đưa đến thiết bị trộn và phân phối, nơi thực hiện quá trình thêm hóa chất và chất độn, sau đó khuấy trộn đều nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh.

Sau khi trộn đều, hỗn hợp được bơm đến thùng phôi bột để tiến hành xử lý tiếp theo Tiếp đó, hỗn hợp qua hệ thống lọc để loại bỏ tạp chất, đảm bảo chất lượng giấy Hỗn hợp sau khi lọc được dẫn qua trục sang và thùng phun, trong đó hệ thống phun giúp trải đều giấy trên lưới tạo thành các mảng dài Quá trình này còn bao gồm các bước ép và sấy, nhằm loại bỏ nước khỏi giấy, giúp giấy khô ráo và đạt độ bền mong muốn Lưới đóng vai trò định hình hình dạng của giấy, còn các bước ép và sấy tối ưu hóa chất lượng và độ ẩm của sản phẩm cuối cùng.

Sau khi công đoạn sấy hoàn tất, giấy đã được làm khô hoàn toàn và quấn thành cuộn để đảm bảo chất lượng tốt nhất Sản phẩm sau khi quấn thành cuộn sẽ được lưu kho cẩn thận, sẵn sàng cho quá trình xuất hàng đến khách hàng Quá trình này giúp bảo quản giấy tốt hơn, giữ nguyên độ khô và chất lượng, đồng thời tối ưu hóa quá trình vận chuyển và phân phối.

Quy trình xeo giấy Bể thu nước

Sơ đồ 2.3: Mặt bằng tổng thể công ty TNHH sản xuất giấy Glatz

CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG

3.1.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính:

- Tổng số lao động: 101 người

- Số lao động nam: 79 người, chiếm 78%

- Số lao động nữ: 22 người, chiếm 22%

BIỂU ĐỒ TỶ LỆ LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tỷ lệ lao động theo giới tính

Dữ liệu cho thấy, lực lượng lao động của công ty chủ yếu là nam giới vì công việc yêu cầu điều khiển vận hành máy móc và vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm Trong khi đó, lao động nữ chủ yếu đảm nhiệm các công tác giám sát, kiểm kho, làm việc tại văn phòng và các công tác hậu cần.

Lao động nam thường phát huy tốt các ưu điểm về sức khỏe và khả năng chịu đựng công việc liên tục, giúp nâng cao năng suất làm việc Trong khi đó, lao động nữ phù hợp với các công việc đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ và chính xác Việc khai thác tối đa thế mạnh của từng giới giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sáng tạo và chất lượng sản phẩm.

3.1.2 Lực lượng lao động phân theo độ tuổi:

- Số lao động từ 18 đến 25 tuổi: 54 chiếm: 53%

- Số lao động từ 26 đến 45 tuổi: 43 chiếm: 43%

- Số lao động từ 46 đến 55 tuổi: 4 chiếm: 4%

BIỂU ĐỒ TỶ LỆ LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ tỷ lệ lao động theo độ tuổi

Lao động tại công ty chủ yếu là lao động trẻ, với những ưu điểm nổi bật như năng động, có sức khỏe tốt, khả năng tiếp thu nhanh và dễ dàng thích nghi với công việc mới Tuy nhiên, do thiếu kinh nghiệm, họ thường thiếu chính xác trong thao tác và có thể làm gián đoạn quy trình làm việc.

Lao động lớn tuổi có lợi thế lớn về vốn kinh nghiệm phong phú và sự trung thành lâu dài với công ty Tuy nhiên, họ gặp phải nhược điểm liên quan đến vấn đề sức khỏe và khả năng chịu áp lực công việc còn hạn chế Do đó, doanh nghiệp cần quan tâm đặc biệt đến nhóm lao động này, bố trí công việc phù hợp nhằm giúp họ phát huy tối đa khả năng đồng thời đảm bảo yếu tố về sức khỏe.

3.1.3 Lực lượng lao động phân theo sức khỏe:

Theo kết quả thống kê phân loại sức khỏe 6 tháng đầu năm 2009, sức khỏe của cán bộ công nhân viên tại công ty như sau:

BIỂU ĐỘ TỶ LỆ LAO ĐỘNG THEO PHÂN LOẠI SỨC KHỎE

Loại I Loại II Loại III Loại IV

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ tỷ lệ lao động theo phân loại sức khỏe

Sức khỏe của người lao động tại công ty chủ yếu ở mức độ tốt, với tỷ lệ lớn thuộc nhóm sức khỏe loại I và loại II Các số liệu này cho thấy điều kiện làm việc tại công ty ổn định, ít có yếu tố độc hại hoặc nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của nhân viên Nhờ môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn, công ty đang duy trì sự phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe cho đội ngũ nhân viên.

Công ty cần chú trọng bố trí những người lao động có sức khỏe loại IV vào các vị trí phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả làm việc Việc sắp xếp công việc phù hợp giúp họ cải thiện tình trạng sức khỏe, giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng suất lao động Đầu tư vào việc điều chỉnh môi trường làm việc và công việc phù hợp là cần thiết để hỗ trợ nhân viên cải thiện tình trạng sức khỏe và duy trì hiệu quả công việc lâu dài.

3.1.4 Lực lượng lao động phân theo trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn:

Bảng 3.1: Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn

Trình độ Cấp III Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau Đại học

Các số liệu cho thấy, lao động của công ty chủ yếu có trình độ đại học và được đào tạo chuyên sâu về công nghệ giấy Nhân viên có trình độ chuyên môn cao có khả năng tiếp thu công nghệ mới nhanh chóng và áp dụng hiệu quả vào công việc Họ cũng nhận thức rõ về tầm quan trọng của an toàn vệ sinh lao động, chấp hành nội quy nghiêm ngặt để bảo vệ bản thân trong quá trình sản xuất.

Mặc dù có nhiều kỹ sư mới ra trường nhưng vẫn còn thiếu kinh nghiệm thực tế trong sản xuất, dẫn đến thường xuyên mắc lỗi trong thao tác Điều này không chỉ gây nguy hiểm cho chính họ mà còn ảnh hưởng đến quy trình làm việc và an toàn chung của nhà máy Do đó, việc đào tạo thực tế và nâng cao kỹ năng cho các kỹ sư trẻ là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

QUẢN LÝ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ

3.2.1 Tình hình cập nhật và ứng dụng văn bản pháp luật về Bảo hộ lao động:

3.2.1.1 Các v ă n b ả n Lu ậ t đ ang đượ c thi hành t ạ i công ty:

- Bộ Luật lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Luật bảo vệ môi trường

- Luật phòng chống cháy nổ

- Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của

Bộ luật lao động về an toàn lao động - vệ sinh lao động

- Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 quy định và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Bộ luật lao động về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

- Nghị định 35/CP ngày 24/12/2003 hướng dẫn công tác PCCC tại cơ sở

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 ban hành 21 tiêu chuẩn, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

- Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành danh mục trang bị PTBVCN cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ban hành ngày 31/08/1998 hướng dẫn chi tiết về việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh Văn bản này quy định rõ các trách nhiệm của doanh nghiệp và các cơ sở trong việc đảm bảo an toàn cho người lao động, đồng thời hướng dẫn các biện pháp thực hiện phù hợp với luật lao động và các quy định liên quan Thông tư là nền tảng quan trọng giúp nâng cao ý thức về an toàn lao động, góp phần giảm thiểu tai nạn và bảo vệ sức khỏe người lao động hiệu quả.

Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 hướng dẫn về việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động giúp các doanh nghiệp và tổ chức thực hiện đúng quy trình xử lý các sự cố lao động Việc tuân thủ các quy định trong Thông tư này đảm bảo công tác phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn lao động hiệu quả hơn Đây là tài liệu hướng dẫn quan trọng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn lao động và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

- Thông tư số 37/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Thông tư số10/1998/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Thông tư số 13/TT-BYT ngày 21/10/1996 hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động

Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Văn bản này quy định rõ các bước cần thiết để đảm bảo các thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn an toàn nhằm bảo vệ người lao động và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành Việc thực hiện đúng theo hướng dẫn của Thông tư giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm định máy móc, thiết bị an toàn.

3.2.1.6 Các quy đị nh c ủ a công ty:

- Những quy định chung về an toàn trong công ty

- Nội quy Phòng cháy chữa cháy

- Nội quy an toàn điện

- Nội quy an toàn máy nghiền

- Nội quy an toàn bộ phận sấy

- Nội quy an toàn máy cắt cuộn

- Nội quy an toàn về việc pha chế các chất phụ gia và chất độn

- Nội quy an toàn trong quản lý và sử dụng hóa chất

- Nội quy an toàn bức xạ

- Quy định về việc bảo vệ môi trường

- Quy định về việc ứng phó với chấn thương nghiêm trọng

Doanh nghiệp thường xuyên cập nhật và áp dụng các văn bản pháp luật liên quan đến công tác an toàn vệ sinh lao động, nhưng mức độ phổ biến đến người lao động còn hạn chế Điều này khiến cho các chính sách và quy định chưa đạt hiệu quả cao trong việc nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ an toàn vệ sinh lao động của người lao động Việc nâng cao ý thức an toàn vệ sinh lao động đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp và người lao động, cùng với việc truyền đạt thông tin rõ ràng và thường xuyên hơn.

Doanh nghiệp chú trọng xây dựng nội quy nội bộ và phổ biến rõ ràng tại những nơi dễ nhìn thấy nhằm nâng cao ý thức của người lao động về an toàn vệ sinh lao động Việc niêm yết các văn bản quy định này giúp người lao động dễ tiếp cận và thực hiện đúng các quy định an toàn, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh Cách làm này thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với công tác đảm bảo an toàn và tạo nền tảng cho sự hiểu biết, tuân thủ của người lao động về các quy định an toàn vệ sinh lao động.

3.2.2 Bộ máy tổ chức Bảo hộ lao động:

3.2.2.1 B ộ ph ậ n làm công tác BHL Đ :

Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz không thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động mà thay vào đó đã thành lập bộ phận An toàn – Sức khỏe – Môi trường (S.H.E) Bộ phận này gồm một cán bộ chuyên trách được đào tạo đúng chuyên ngành Bảo hộ lao động, có quyền làm việc trực tiếp với Tổng giám đốc công ty Điều này giúp công ty thực hiện công tác Bảo hộ lao động một cách thuận lợi và hiệu quả hơn.

Sơ đồ 3.1: Tổ chức hoạt động của bộ phận An toàn – Sức khỏe – Môi trường

Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ làm công tác Bảo hộ lao động bao gồm những nội dung sau:

Cán bộ phụ trách công tác Bảo hộ lao động là người trực tiếp đề ra kế hoạch và nhiệm vụ, phân công công tác an toàn vệ sinh lao động cho từng nhân viên Kế hoạch này cần được duyệt bởi người có thẩm quyền cao nhất tại công ty, thường là Tổng giám đốc Chức danh này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách an toàn lao động nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hạn chế tai nạn lao động.

Sau khi kế hoạch được phê duyệt, cán bộ Bảo hộ lao động chịu trách nhiệm triển khai và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch Họ đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo hộ lao động Đồng thời, cán bộ Bảo hộ lao động báo cáo trực tiếp kết quả và các đề xuất lên Tổng giám đốc để đảm bảo sự giám sát chặt chẽ và điều chỉnh kịp thời.

Phòng Kỹ thuật Bộ phận S.H.E Bộ phận sản xuất

Thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ hàng năm về công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp để đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp cải thiện Tổ chức tổng hợp các báo cáo này và đề xuất với Tổng Giám đốc những kiến nghị cần thiết nhằm đảm bảo an toàn lao động và phòng chống rủi ro Đồng thời, phối hợp xử lý kịp thời các đề xuất và kiến nghị của đoàn thanh tra để duy trì môi trường làm việc an toàn, tuân thủ quy định pháp luật về an toàn lao động.

- Giám sát các công tác về môi trường tại doanh nghiệp và thực hiện báo cáo hàng quý

Việc kiểm tra và giám sát việc tuân thủ nội quy, quy định an toàn lao động là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh Công tác này bao gồm việc kiểm tra các thiết bị máy móc nhằm đảm bảo an toàn trong sử dụng và phòng chống cháy nổ hiệu quả Đồng thời, việc tuân thủ các quy định về an toàn lao động giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe của công nhân Việc duy trì công tác giám sát chặt chẽ góp phần nâng cao ý thức an toàn và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc trong công ty.

Thường xuyên kiểm tra và giám sát hiện trường nhằm phát hiện các trường hợp người lao động vi phạm hoặc không tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động Báo cáo kịp thời các trường hợp vi phạm lên cấp trên để có biện pháp xử lý phù hợp, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hạn chế tai nạn và nâng cao ý thức an toàn cho người lao động.

Tham dự các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững Trong quá trình lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu, và tiếp nhận các công trình, máy móc thiết bị mới lắp đặt, việc đưa ra ý kiến về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đóng vai trò then chốt Những hoạt động này nhằm đảm bảo các dự án được triển khai an toàn, đúng quy chuẩn, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Bộ phận bảo hộ lao động của công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn của mình, không ngừng đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, công ty đang gặp khó khăn về ý thức của người lao động, việc nâng cao nhận thức và sự chấp nhận các phương án an toàn vệ sinh lao động đòi hỏi quá trình kiên nhẫn và lâu dài Ngoài ra, việc thiếu mạng lưới an toàn vệ sinh viên là một bất lợi, khi cán bộ BHLĐ chỉ làm việc trong giờ hành chính nên khó kiểm soát và hỗ trợ đầy đủ vào ca đêm.

3.2.2.2 Xây d ự ng k ế ho ạ ch b ả o h ộ lao độ ng:

Chương trình Bảo hộ lao động và an toàn vệ sinh lao động hàng năm được xây dựng dựa trên tình hình thực tế và mục tiêu nâng cao an toàn, năng suất làm việc Kế hoạch này phản ánh phương hướng sản xuất kinh doanh và tình hình lao động trong năm, đồng thời xem xét các thiếu sót từ các báo cáo công tác BHLĐ của năm trước Các kiến nghị, đóng góp của người lao động cùng các kết luận, nhận xét, kiến nghị từ các đoàn thanh tra đều là căn cứ để hoàn thiện kế hoạch Việc này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả và thúc đẩy nâng cao ý thức an toàn vệ sinh trong toàn công ty.

Kế hoạch tập trung vào các biện pháp tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động Tuy nhiên, công ty chưa đưa vào kế hoạch cụ thể các nội dung kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh mà chỉ dự kiến lập kế hoạch riêng khi có tình huống phát sinh thực tế.

Bảng 3.2: Những nội dung công tác BHLĐ đã thực hiện trong năm 2008

STT Nội dung Nội dung đã thực hiện

1 Kỹ thuật an toàn - Bao che cơ cấu truyền động

- Trang bị biển cảnh báo nguy hiểm

2 Kỹ thuật vệ sinh - Tổ chức đo đạc các yếu tố vệ sinh lao động theo định kỳ 3 tháng/lần

- Treo băng rôn, áp phích hình ảnh về ATVSLĐ

- Tổ chức huấn luyện PCCC, sơ cấp cứu, PTBVCN

- Mời cơ quan chức năng huấn luyện an toàn vận hành lò hơi

- Cử cán bộ tham gia khóa huấn luyện ATVSLĐ do Sở Lao động Thương binh Xã hội tỉnh Bình Dương, kết hợp với ban quản lý KCN Việt Nam

4 Trang bị PTBVCN - Mua sắm bổ sung PTBVCN hàng tháng

5 Chăm sóc sức khỏe người lao động

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ

- Trang bị 3 tủ thuốc trong nhà xưởng

3.2.2.3 Công tác ki ể m tra và t ự ki ể m tra:

AN TOÀN LAO ĐỘNG

3.3.1 An toàn dây chuyền công nghệ và máy móc:

Công ty chỉ sử dụng một dây chuyền sản xuất gồm các loại máy móc sau:

Bảng 3.5: Danh mục các máy móc thiết bị đang được sử dụng

STT Tên thiết bị Đvt Số lượng Quốc gia sản xuất

1 Nồi hơi (5 tấn hơi/h) cái 01 Đài Loan

2 Bồn khuấy trộn không rỉ cái 01 Nhật Bản

3 Bồn lắng cát không rỉ cái 01 Nhật Bản

4 Bồn phối trộn không rỉ cái 01 Nhật Bản

5 Hệ thống máy xeo giấy HT 01 Nhật Bản

6 Máy nén khí cái 01 Việt Nam

7 Máy cắt Goebel cái 02 Đức

8 Bộ dụng cụ phòng thí nghiệm bộ 01 Nhật Bản

Hệ thống máy móc được bố trí khoảng cách an toàn để tránh tác động lẫn nhau và đảm bảo an toàn cho nhân viên Tất cả thiết bị đều được bảo trì và bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả Công ty thực hiện vệ sinh và tra dầu mỡ cho máy móc vào sáng thứ Bảy hàng tuần, duy trì sự sạch sẽ và bền bỉ của thiết bị.

Hoạt động vệ sinh và bảo trì máy móc, thiết bị tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, đặc biệt khi người lao động phải làm việc trong không gian chật hẹp, nóng bức dưới đất của hệ thống sấy giấy Việc thao tác trong môi trường hạn chế, nhiệt độ cao dễ gây mệt mỏi và tăng nguy cơ va chạm, chấn thương do khó xoay trở hoặc va chạm vào các phần lồi của máy móc.

Để đảm bảo an toàn cho người lao động, công ty đã xây dựng các quy trình vận hành an toàn và nội quy an toàn, được dán tại những vị trí làm việc dễ thấy nhất Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, một số công nhân vẫn còn mắc phải những thiếu sót, làm ảnh hưởng đến an toàn lao động và hiệu quả sản xuất.

Vận hành xe Forklift sai quy định gây ra nhiều nguy cơ, bao gồm chất hàng che khuất tầm nhìn của người lái, nâng hàng không đúng trọng tâm giữa hai chạc, và cho người quá giang xe hoặc thậm chí sử dụng xe nâng người để thực hiện các công việc không phù hợp Những hành vi này làm tăng nguy cơ tai nạn và ảnh hưởng đến an toàn lao động trong quá trình vận hành xe nâng.

- Người vận hành lò hơi rời khỏi vị trí trong thời gian làm việc

- Người lao động làm việc ở các khâu khác tham gia vận hành cầu trục dù chưa được huấn luyện

Vùng nguy hiểm của máy móc luôn được trang bị các cơ cấu bao che theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành Các cơ cấu bao che thường gồm bộ phận truyền động và các thiết bị an toàn bắt buộc sử dụng cả hai tay để điều khiển, nhằm ngăn không cho người lao động đưa tay vào vùng nguy hiểm Tuy nhiên, một số máy móc đã mất hoặc thiếu các cơ cấu bao che này và chưa được trang bị lại, gây nguy cơ mất an toàn lao động.

Bảng 3.6: Các nguy cơ rủi ro tại các vị trí làm việc với máy móc

STT Vị trí làm việc

Nguy cơ rủi ro Nguyên nhân Biện pháp kiểm soát

Hệ thống máy xeo giấy

Lô truyền động Hạn chế dùng tay thao tác, kết hợp hệ thống hút chân không trong việc nối giấy

Các bộ phận lồi của máy móc, thao tác dưới hầm của máy sấy

Hạn chế ra vào khu vực máy móc nguy hiểm, chỉ người có nhiệm vụ mới được vào

Cuốn kéo tóc gây chấn thương Đai truyền động Trang bị biển báo cấm người vào khu vực đai truyền động Điện giật Động cơ điện trung thế

Bố trí các động cơ điện trung thế 3000V trong phòng riêng biệt và treo biển cảnh báo nguy hiểm

2 Máy cắt Đứt tay Dao cắt Cơ cấu bao che lưỡi dao Dập chân Di chuyển cuộn giấy thành phẩm nặng 500 kg

Sử dụng động cơ nâng và xe nâng di chuyển cuộn giấy

Cánh khuấy của bồn khuấy trộn

Treo biển cảnh báo nguy hiểm và dùng dây xích cách ly khu vực bồn khuấy trộn

Té ngã cao Lỗ vận chuyển nguyên liệu từ tầng trệt lên tầng một

Trang bị cửa khung sắt bao che lỗ và khóa lại khi không dùng đến

4 Máy nghiền Điện giật Động cơ điện trung thế

Trang bị biển cảnh báo nguy hiểm, kiểm tra độ cách điện của vỏ động cơ hàng tuần

Té ngã cao Lên xuống cầu thang quan sát máy nghiền

Thiết kế cầu thang có tay vịn, sàn thao tác chắc chắn

Hình 3.1: Phần lưới và phần ép của hệ thống máy xeo giấy

3.3.2 Máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ:

Công ty đã thực hiện Thông tư 04/2008/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đảm bảo tuân thủ đúng quy định an toàn và phòng chống rủi ro trong môi trường làm việc.

Tất cả các thiết bị nghiêm ngặt đều có số đăng ký riêng biệt theo từng loại máy, đảm bảo đầy đủ thông tin về đặc tính kỹ thuật cơ bản Các thiết bị này được thống kê, kiểm định theo quy định và có người phụ trách kiểm tra, bảo dưỡng cũng như hướng dẫn xử lý sự cố Ngoài ra, việc huấn luyện kịp thời cho nhân viên vận hành và bảo trì là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết bị.

Bảng 3.7: Thống kê các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ và tình hình đăng ký, kiểm định

STT Tên thiết bị Số lượng Tình hình đăng ký kiểm định

Thời gian kiểm định Người vận hành

1 Cầu trục 1 Có đăng ký và được kiểm định định kỳ 1 năm

Có chuyên môn phù hợp và được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, an toàn trong thao tác vận hành

2 Lò hơi 1 Có đăng ký và được kiểm định định kỳ 3 năm

Máy sử dụng bức xạ đo độ dày của giấy

1 Có đăng ký và được kiểm định định kỳ 1 năm

Công ty đã đăng ký và kiểm định định kỳ hằng năm cho 4 xe nâng để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn Việc kiểm định định kỳ giúp quản lý hiệu quả các thiết bị, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Nhờ đó, công ty nâng cao mức độ an toàn và giảm thiểu rủi ro tai nạn liên quan đến thiết bị nâng Quản lý chặt chẽ các xe nâng có đăng ký và kiểm định đúng hạn là bước quan trọng trong việc duy trì hoạt động an toàn và hiệu quả của doanh nghiệp.

- Ban hành quyết định giao cho từng cá nhân phụ trách từng máy

Hàng năm, công ty tổ chức các lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị cho công nhân Những khóa huấn luyện này đòi hỏi cao về ATVSLĐ để đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động Sau khi hoàn thành khóa học, công nhân được cấp giấy chứng nhận xác nhận đã nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết Việc tổ chức đào tạo định kỳ giúp nâng cao ý thức an toàn và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.

- Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ theo yêu cầu của nhà sản xuất

- Ban hành các quy định về an toàn khi sử dụng, vận hành các loại thiết bị này

- Riêng đối với lò hơi, công ty luôn quản lý nghiêm ngặt:

 Lò hơi được đặt phía ngoài nhà xưởng trong một gian nhà lợp tôn, kèo sắt thông thoáng

 Công ty bố trí ba công nhân vận hành lò hơi đã được đào tạo chuyên môn và huấn luyện an toàn

 Lò hơi có sổ nhật ký vận hành được ghi chép đầy đủ vào mỗi ca

 Xả nước cặn đáy mỗi ngày từ 1-2 lần

 Làm vệ sinh lò hơi 3 ngày/lần

 Định kỳ phá cấu cặn 3 tháng/lần

 Định kỳ 2 ngày thay đổi hóa chất xử lý nước cấp (hạt nhựa, hóa chất làm mềm nước SBE 150 và muối)

Để đảm bảo an toàn cho lò hơi, hệ thống được trang bị hai van an toàn nhằm phòng ngừa rủi ro phát sinh Tuy nhiên, chỉ có một áp kế được gắn trực tiếp trên lò hơi mà không qua ống xy-phông, giúp theo dõi chính xác áp suất hoạt động của lò hơi Việc lắp đặt này đảm bảo hiệu quả vận hành an toàn và giảm thiểu nguy cơ tai nạn liên quan đến quá áp hoặc thất thoát khí.

3.3.3 An toàn điện và chống sét:

Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz tọa lạc trong Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, nơi cung cấp nguồn điện chính từ lưới điện của khu công nghiệp, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và ổn định Lưới điện này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu quả sản xuất và giảm thiểu gián đoạn trong quá trình vận hành của công ty Nhờ vị trí chiến lược trong khu công nghiệp quốc tế, công ty tận dụng nguồn năng lượng ổn định từ hệ thống điện khu vực để phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm.

Dây cáp 220 KV chạy dọc theo Quốc lộ 13, sau đó hạ thế xuống 24 KV để truyền tải điện vào Khu công nghiệp Hiện tại, Khu công nghiệp đã lắp đặt trạm biến thế 220/24 KV, đảm bảo nguồn điện ổn định cho các nhà máy Nhu cầu sử dụng điện của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp rất lớn, đạt khoảng 200.000 kWh mỗi năm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và phát triển kinh doanh.

Hệ thống điện trong nhà xưởng được điều khiển từ các tủ điện và phòng điều khiển điện chung, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, nhà xưởng sử dụng máy điện trung thế 3000V đòi hỏi phải tuân thủ các biện pháp an toàn nghiêm ngặt Mặc dù đã bố trí biển cảnh báo nguy hiểm rõ ràng, nhưng công nhân vẫn có thể sơ suất khi sử dụng vòi xịt nước vệ sinh, gây nguy cơ điện giật Việc phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống điện và ý thức an toàn của người lao động là yếu tố quyết định để tránh các tai nạn điện trong nhà xưởng.

Hình 3.3: Phòng điều khiển điện Bảng 3.8: Các vị trí nguy hiểm về điện

STT Vị trí có nguy cơ điện giật cao Nguyên nhân

1 Máy nghiền bột giấy (Pulper) Động cơ điện trung thế 3000V

2 Máy nghiền (Refiner) Động cơ điện trung thế 3000V

3 Máy nghiền giấy hỏng (Broke Pulper) Động cơ điện trung thế 3000V

4 Bơm hút chân không Động cơ điện trung thế 3000V

Công ty đã thực hiện nối vỏ và nối đất cho thiết bị nhằm phòng ngừa rò rỉ điện, đảm bảo an toàn cho vận hành Mỗi tuần, vào sáng thứ Bảy, công ty tổ chức công tác vệ sinh máy móc và kiểm tra điện trở vỏ động cơ để duy trì hiệu quả hoạt động của thiết bị.

Hình 3.4: Khu vực máy nghiền

Khu sản xuất được trang bị hệ thống chống sét đánh thẳng hiệu quả, với tất cả máy móc, thiết bị đều được nối đất an toàn để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành Công ty thực hiện đo kiểm tra định kỳ điện trở tiếp đất hàng năm, đặc biệt trước mùa mưa nhằm duy trì hệ thống chống sét luôn trong trạng thái hoạt động tốt nhất, giảm thiểu rủi ro gây thiệt hại do sét đánh trực tiếp.

Bảng 3.9: Kiểm tra điện trở tiếp đất hệ thống chống sét đánh thẳng

Vị trí đo Rđo (Ω) K Rxung (Ω) Kết luận

Hộp kiểm tra tiếp địa 0.4 1.2 0.48 Rxung = Rđo.K≤10Ω Đạt

3.3.4 An toàn phòng cháy chữa cháy:

3.3.3.1 B ố trí nhà x ưở ng, nhà kho:

VỆ SINH LAO ĐỘNG

Công ty TNHH sản xuất Glatz phối hợp với công ty TNHH Tư vấn Kỹ thuật và Môi trường Bình Dương tổ chức đo đạc định kỳ 3 tháng/lần

Nhà xưởng được xây dựng với kết cấu kèo sắt và mái tôn giúp tăng khả năng truyền nhiệt từ ánh sáng mặt trời, làm nhiệt độ trong nhà xưởng dễ dàng tăng cao Điều này đặc biệt rõ rệt vào mùa khô, khi nhiệt độ ngoài trời rất cao Quy trình xây dựng sử dụng các vật liệu này góp phần nâng cao hiệu quả làm việc trong không gian nhà xưởng, đảm bảo tính bền vững và tiết kiệm chi phí.

Trong ngành sản xuất giấy, nhiệt độ trong nhà xưởng thường cao hơn ngoài trời khoảng 2-3°C do đặc thù của quy trình làm việc Thêm vào đó, việc sử dụng lò hơi cấp nhiệt để hỗ trợ quá trình xeo giấy cũng góp phần làm tăng nhiệt độ trong nhà máy, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc và hiệu quả sản xuất.

Bảng 3.12: Các yếu tố vi khí hậu

TT Vị trí đo Đạt

Không đạt TCVS Đạt TCVS

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường quý I năm 2009)

Tiếng ồn trong nhà máy chủ yếu phát sinh từ các thiết bị máy móc như máy nén khí, máy khuấy, máy phối trộn, lò hơi, máy cắt và các động cơ điện hoạt động trong dây chuyền sản xuất Mặc dù tiếng ồn có thể ảnh hưởng đến môi trường làm việc, nhưng kết quả đo đạc cho thấy mức độ tiếng ồn tại nhà máy vẫn nằm trong giới hạn tiêu chuẩn quy định Điều này đảm bảo an toàn và sức khỏe cho công nhân, đồng thời duy trì hiệu quả sản xuất trong môi trường công nghiệp.

Bảng 3.13: Yếu tố tiếng ồn

Tiêu chuẩn cho phép Tiếng ồn (≤85 dBA)

TT Vị trí đo Đạt TCVS Không đạt TCVS

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường quý I năm 2009)

Nhà máy đã triển khai các biện pháp giảm tiếng ồn hiệu quả như thường xuyên kiểm tra và tra dầu mỡ cho thiết bị máy móc, đảm bảo hoạt động trơn tru và giảm phát sinh tiếng ồn Ngoài ra, công ty còn thực hiện bảo dưỡng định kỳ các thiết bị để duy trì hiệu suất và giảm thiểu tiếng ồn không mong muốn Đặc biệt, nhà máy đã trang bị nút tai chống ồn cho công nhân làm việc tại các khu vực có mức độ ồn cao, góp phần bảo vệ sức khỏe người lao động và nâng cao môi trường làm việc an toàn.

Công ty đã mời cơ quan có chức năng tổ chức đo đạc để đánh giá hệ thống chiếu sáng Tuy nhiên, các vị trí đo đạc chỉ cho thấy vấn đề chiếu sáng chung của toàn nhà xưởng, chưa phản ánh rõ vai trò của chiếu sáng cục bộ tại những khu vực đòi hỏi độ chính xác cao Việc này nhấn mạnh tầm quan trọng của đo đạc chiếu sáng cục bộ để đảm bảo điều kiện làm việc tối ưu và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Bảng 3.14: Yếu tố ánh sáng

Tiêu chuẩn cho phép Ánh sáng (≥200lux)

TT Vị trí đo Đạt TCVS Không đạt TCVS

(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường quý I năm 2009)

Công ty đã tối ưu hóa nguồn ánh sáng tự nhiên bằng cách bố trí cửa ra vào, cửa sổ và các tấm kính trên trần nhà xưởng để tăng cường lượng ánh sáng tự nhiên Tuy nhiên, hệ thống kính thủy tinh nằm ở vị trí quá cao gây khó khăn trong công tác vệ sinh định kỳ Bụi bám trên kính làm giảm khả năng truyền sáng của ánh sáng mặt trời, ảnh hưởng đến hiệu quả chiếu sáng tự nhiên trong khu vực sản xuất.

Công ty đã lắp đặt hệ thống đèn huỳnh quang và đèn cao áp để chiếu sáng chung và chi tiết, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và hiệu quả Tuy nhiên, một số đèn cao áp đã bị hỏng mà chưa được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời, do đó ánh sáng tại khu vực này không đáp ứng đủ yêu cầu cho công nhân làm việc ca đêm Việc duy trì hệ thống chiếu sáng hoàn chỉnh là cần thiết để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động cho nhân viên.

Hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng tại các khu vực hành lang và cửa ra vào được trang bị đầy đủ, đảm bảo hoạt động liên tục trong mọi tình huống Việc kiểm tra thường xuyên khả năng hoạt động của hệ thống nhằm phòng ngừa sự cố, nâng cao độ an toàn và tin cậy cho công trình.

3.4.4 Tư thế lao động: Đa số lao động ở công ty làm việc ở tư thế đứng và thường xuyên di chuyển

- Một số vị trí đòi hỏi người lao động phải dùng sức để di chuyển các cuộn giấy thành phẩm hoặc giấy cắt cuộn nhỏ bobbin

Tại vị trí máy xeo giấy, người lao động cần leo lên các sàn thao tác hoặc làm việc ở tư thế chồm để thực hiện các thao tác nối giấy và thu hồi giấy hư hỏng, đảm bảo vận hành liên tục và an toàn cho quy trình sản xuất giấy.

- Công nhân làm việc tại khâu khuấy trộn bột cũng phải thường xuyên khiêng vác các bao chất độn CaCO3

Tư thế đứng giúp người lao động di chuyển dễ dàng hơn và tạo điều kiện làm việc trong không gian rộng rãi hơn Tuy nhiên, đứng liên tục trong thời gian dài có thể gây ra áp lực lên chân và làm tăng nguy cơ mỏi mệt, đau nhức xương khớp Đặc biệt, khi phải khiêng vác các vật nặng hoặc thực hiện các thao tác chồm, khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe và gây mệt mỏi cho người lao động càng cao.

Ngoài ra cũng có vài vị trí lao động làm việc ở tư thế ngồi thường xuyên như nhân viên văn phòng và giám sát sản xuất.

CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ

Trong nhà máy, công ty đã bố trí 4 nhà vệ sinh, bao gồm 2 nhà vệ sinh cho khối văn phòng và 2 nhà vệ sinh cho khối sản xuất, đảm bảo nhu cầu vệ sinh của cán bộ công nhân viên được đáp ứng đầy đủ Các nhà vệ sinh được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, thoáng mát và có đủ ánh sáng, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên sử dụng hàng ngày.

Nhà ăn được bố trí ngoài khu vực sản xuất, sử dụng suất ăn công nghiệp do công ty hợp đồng với nhà cung cấp bên ngoài, đảm bảo vệ sinh và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho công nhân Trong nhà ăn, công ty còn lắp đặt hệ thống máy nước nóng lạnh để phục vụ nhu cầu uống nước của công nhân Ngoài ra, trong nhà xưởng cũng được trang bị các bình nước uống nhằm đảm bảo sự tiện lợi và an toàn cho nhân viên.

- Xử lý chất thải rắn:

Chất thải rắn ở công ty được phân ra gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải rắn nguy hại

Chất thải sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên công ty, khoảng 10-12kg/ngày, được thu gom đều đặn để đảm bảo vệ sinh môi trường Tất cả rác thải này được bỏ vào thùng chứa bằng nhựa hoặc kim loại và dịch vụ thu gom rác công cộng sẽ đến thu hàng ngày, góp phần duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.

Chất thải rắn sản xuất chủ yếu gồm giấy vụn, vụn gỗ và đai kệ hư hỏng, gây ảnh hưởng đến môi trường và quá trình sản xuất Công ty đã hợp đồng với công ty Cấp thoát nước Môi trường Bình Dương để thu gom và xử lý chất thải rắn định kỳ 3 lần mỗi tuần, đảm bảo duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

Chất thải rắn nguy hiểm phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy gồm giẻ lau máy móc chứa dầu mỡ, nhớt, hộp mực photo và hộp mực in với khối lượng khoảng 3-5kg mỗi ngày Để đảm bảo xử lý đúng quy trình, công ty đã hợp đồng với công ty Cấp thoát nước Môi trường Bình Dương để thu gom và xử lý chất thải nguy hại này một cách an toàn và hiệu quả.

- Công trình xử lý nước thải:

 Nước thải sinh hoạt hiện nay được xử lý qua hệ thống bể tự hoại cải tiến 3 ngăn trước khi xả vào dòng thải chung của khu công nghiệp

Công ty đã xây dựng công trình xử lý nước thải sản xuất theo sơ đồ thiết kế riêng biệt, đảm bảo nước thải loại A đạt tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn VSIP Hệ thống xử lý nước thải này giúp loại bỏ các thành phần ô nhiễm, mang lại nguồn nước sạch phù hợp để xả ra môi trường Việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường giúp công ty nâng cao trách nhiệm xã hội và duy trì hoạt động bền vững.

Nước thải sản xuất Bồn chứa Ngăn khuấy Bể lắng

Sân phơi bùn Ép Bùn

Xả ra cống thải chung của KCN Bùn khô

Nước từ quá trình ép bùn

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sản xuất

Nước thải từ quá trình sản xuất của nhà máy được thu gom vào bồn chứa rồi bơm đến ngăn khuấy, nơi hóa chất keo tụ được thêm vào để thúc đẩy quá trình kết tủa, tạo bông hiệu quả hơn Sau đó, dòng nước thải được chuyển sang bể lắng, tại đây các bông cặn lắng xuống đáy, còn nước sạch chảy ra cống thoát qua máng tràn Bùn thu được từ bể lắng được bơm vào ngăn chứa, sau đó đưa đến máy ép bùn để làm khô, rồi phơi ở sân phơi để giảm thể tích Nước phát sinh trong quá trình ép bùn được tuần hoàn xử lý cùng nước thải sản xuất nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

TỔNG QUAN VỀ NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Mối nguy đề cập đến tất cả các yếu tố, nguồn hoặc tình huống có khả năng gây thương vong, tai nạn cho con người, đồng thời có thể dẫn đến hư hỏng hoặc tổn thất tài sản Ngoài ra, mối nguy còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, gây ra các tác động có hại đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Việc nhận biết và kiểm soát các mối nguy là yếu tố quan trọng trong công tác an toàn và bảo vệ môi trường.

Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của thiệt hại, bao gồm thương tật, tổn thất về sức khỏe con người, hỏng hóc tài sản và tác động có hại đến môi trường Nhận diện và quản lý rủi ro tại nơi làm việc giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực này và đảm bảo an toàn cho nhân viên cũng như bảo vệ môi trường.

Hay theo một định nghĩa khác thì rủi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra

Hình 4.1: Đồ thị mức độ rủi ro

Rủi ro = Mức độ nguy hiểm X Tần suất có thể xảy ra

Mức độ nguy hiểm là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn

Tần suất nguy hiểm tỉ lệ thuận với tần suất tiếp xúc mối nguy hiểm

4.1.1.3 Khái ni ệ m đ ánh giá r ủ i ro: Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp Xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất và an toàn nhất, giảm thiểu tai nạn cho con người, hư hại tài sản, thiết bị và tác động xấu đến môi trường

4.1.2 Ý nghĩa của việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro:

Nhận diện các mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát, ngăn ngừa tai nạn lao động và giảm thiệt hại khi rủi ro xảy ra Việc này giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Trong thực tế sản xuất, if không xác định đúng nguyên nhân, có thể dẫn đến kết quả điều tra sai lệch hoặc đề xuất xử lý không khả thi Ngoài ra, việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro còn là yêu cầu bắt buộc theo tiêu chuẩn OHSAS để đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ quy định pháp luật.

4.1.3 Một số phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy:

4.1.3.1 Ph ươ ng pháp S ơ đồ x ươ ng cá:

Sơ đồ xương cá (Fishbone Diagram) hay còn gọi là sơ đồ nguyên nhân-hệ quả là công cụ giúp phân tích vấn đề một cách toàn diện, nhấn mạnh việc xem xét tất cả các nguyên nhân tiềm ẩn thay vì chỉ tập trung vào nguyên nhân chính Đây là công cụ hữu ích trong việc nhận diện và phân tích các yếu tố góp phần vào sự cố hoặc vấn đề, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình Sử dụng sơ đồ xương cá giúp các nhà quản lý và nhóm làm việc đảm bảo không bỏ sót bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả.

Hình 4.2: Sơ đồ xương cá tổng quát

Chi tiết Chi tiết phụ

Hậu quả của vấn đề

Chi tiết Chi tiết phụ

Hình 4.3: Sơ đồ xương cá cụ thể dùng trong nhận diện mối nguy

Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước như sau:

Xác định vấn đề chính xác và chi tiết bằng phương pháp 5W-1H (What, Who, Why, When, Where, How) là bước quan trọng trong quá trình phân tích Ghi rõ vấn đề vào ô bên trái giữa tờ giấy, sau đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy thành hai phần, tạo thành nền tảng cho sơ đồ xương cá Phương pháp này giúp xác định rõ nguyên nhân và các yếu tố liên quan, từ đó dễ dàng xây dựng các giải pháp phù hợp.

Để xây dựng sơ đồ nguyên nhân hiệu quả, cần xác định các nhóm nguyên nhân chính và vẽ các nhánh xương sườn tương ứng Các nhóm nguyên nhân chính thường bao gồm Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin và Đo lường Việc phân chia rõ ràng các nhóm này giúp dễ dàng phân tích và cải tiến quá trình, nâng cao hiệu suất làm việc Áp dụng phương pháp này trong quản lý chất lượng sẽ giúp xác định chính xác nguồn gốc gây ra sự cố và từ đó đề ra giải pháp khắc phục tối ưu.

- Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có

Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, giúp xác định chính xác nguyên nhân gây vấn đề Việc khảo sát, kiểm tra, đo lường dựa trên sơ đồ này sẽ giúp chúng ta xác định rõ nguyên nhân chính cần xử lý Từ đó, chúng ta có thể lập kế hoạch sửa chữa cụ thể, tối ưu hóa quá trình khắc phục sự cố một cách hiệu quả.

4.1.3.2 Ph ươ ng pháp 5W (5-Why):

Phương pháp 5-Why bắt nguồn từ Toyota từ những năm 1970, là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả Phương pháp này dựa trên việc đặt ra các câu hỏi liên tiếp, nhằm xác định nguyên nhân gốc rễ của sự cố Việc sử dụng kỹ thuật 5-Why giúp các doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ nguyên nhân sâu xa, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp và bền vững Đây là công cụ quan trọng trong quản lý chất lượng và nâng cao hiệu suất công việc, được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.

“Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân căn cơ của một vấn đề

Việc giới hạn ở 5 câu hỏi "Tại sao" không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu nguyên nhân căn bản chưa được xác định rõ Tuy nhiên, nếu vượt quá 7 câu hỏi "Tại sao", điều này cho thấy chúng ta có thể đang đi sai hướng hoặc vấn đề quá lớn, phức tạp cần được chia nhỏ để phân tích kỹ lưỡng hơn Việc đặt quá nhiều câu hỏi cùng lúc có thể làm mất tập trung và gây hiểu nhầm trong quá trình phân tích vấn đề Do đó, giới hạn số câu hỏi giúp duy trì sự rõ ràng và hiệu quả trong quá trình tìm ra nguyên nhân cốt lõi của vấn đề.

Hậu quả của vấn đề Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu Đo lường Phương pháp Con người

4.1.3.3 Ph ươ ng pháp cây quy ế t đị nh:

Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa trên sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước Công cụ này giúp phân tích hiệu quả các lựa chọn, biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy ra Nhờ đó, cây quyết định hỗ trợ quá trình ra quyết định trở nên dễ dàng, rõ ràng và hiệu quả hơn, đặc biệt trong các tình huống phức tạp cần xem xét nhiều yếu tố khác nhau.

Hình 4.4: Biểu đồ cây quyết định dùng trong đánh giá an toàn sức khỏe nghề nghiệp

Không Đánh giá rủi ro trong mỗi trường hợp Điều đó có được quy định không? Đó có phải là sự yêu cầu về chính sách?

Có liên quan tới những tai nạn trước đó và/hoặc những sự việc xảy ra

Có sự quan tâm của quần chúng không?

Tiêu chuẩn quan trọng khác?

Khía cạnh không quan trọng

Có thể được quản lý hay cần sự cải tiến?

Thủ tục kiểm soát điều hành được yêu cầu Đối tượng và mục tiêu được yêu cầu

AT SKNN được yêu cầu Đánh giá lại sau

Nhận diện tất cả các mối nguy

Hình 4.5: Biểu đồ cây quyết định đánh giá mối nguy tại khu vực hệ thống máy xeo giấy 4.1.3.4 Ư u nh ượ c đ i ể m c ủ a các ph ươ ng pháp:

Phương pháp cây quyết định đòi hỏi phân tích, thống kê dữ liệu trong thời gian dài và yêu cầu người đọc có trình độ chuyên môn cao để hiểu rõ cấu trúc của cây Đây là phương pháp hữu ích, phù hợp hơn cho các ngành kinh doanh và Marketing, nhưng trong công tác an toàn vệ sinh lao động, số lượng vấn đề cần đánh giá lớn khiến việc áp dụng phương pháp này trở nên phức tạp và tốn nhiều thời gian.

Phương pháp sơ đồ xương cá và phương pháp 5-Why có ưu điểm nổi bật là đơn giản và dễ thực hiện, giúp phân tích nguyên nhân một cách rõ ràng Sơ đồ xương cá đặc biệt phù hợp với công tác an toàn vệ sinh lao động nhờ vào việc phân chia thành 6 nhóm nguyên nhân liên quan chặt chẽ đến con người, máy móc, nguyên vật liệu, môi trường, phương pháp, và đo lường Trong khi đó, phương pháp 5-Why mang tính tổng quát và cần được phối hợp với các phương pháp khác để đạt hiệu quả cao hơn trong việc xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.

Tác giả chọn hai phương pháp sơ đồ xương cá và 5-Why để nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro một cách đơn giản và hiệu quả Các phương pháp này giúp phân tích ưu nhược điểm của từng kỹ thuật, từ đó tối ưu hóa quy trình đánh giá nguy cơ trong quản lý rủi ro Sử dụng sơ đồ xương cá và kỹ thuật 5-Why, người dùng có thể dễ dàng xác định nguyên nhân gốc rễ của các mối nguy tiềm ẩn, nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động.

Người lao động có được huấn luyện ATVSLĐ hay không?

Người lao động có làm việc trong vùng nguy hiểm hay không?

Nguyên nhân do người lao động

Rủi ro trong trường hợp lô cuốn cuốn tay

Có xây dựng quy định an toàn khi làm việc tại các lô cuốn?

Nguyên nhân do máy móc, thiết bị

Có bao che vùng nguy hiểm hay không?

Nhận diện mối nguy tại khu vực hệ thống máy xeo giấy Đánh giá lại sau

Có thể được quản lý hay cần sự cải tiến?

Cải tiến Thủ tục kiểm soát điều hành Đối tượng và mục tiêu

4.1.4 Các bước đánh giá rủi ro và tiêu chí đánh giá:

4.1.4.1 Các b ướ c đ ánh giá r ủ i ro:

- Chia nhỏ công việc thành từng bước tiến hành: Chia nhỏ công việc sẽ tiến hành thành những bước thực hiện nhỏ hơn, theo trình tự trước sau

- Nhận diện mối nguy hiểm và xác định mức độ rủi ro

- Xác định biện pháp kiểm soát rủi ro

Lập bảng đánh giá rủi ro là bước quan trọng để xác định rõ những nguy hiểm hiện hữu hoặc tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến quá trình thực hiện công việc Bảng đánh giá rủi ro cần ghi lại đầy đủ các nguy cơ, mức độ tác động, và các đối tượng bị ảnh hưởng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình làm việc.

4.1.4.2 Tiêu chí đ ánh giá m ứ c độ và t ầ n su ấ t r ủ i ro:

XÁC ĐỊNH CÁC NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT TẠI CÔNG

Để quản lý các nguy cơ mất an toàn và giảm thiểu tai nạn lao động, cần thực hiện việc thống kê các hoạt động trong công ty một cách đầy đủ và toàn diện Việc xác định các mối nguy cụ thể, chi tiết sẽ giúp xây dựng cơ sở để đánh giá mức độ rủi ro chính xác Từ đó, công ty có thể triển khai các biện pháp kiểm soát phù hợp để đảm bảo an toàn lao động hiệu quả.

4.2.1 Thống kê các hoạt động sản xuất tại công ty:

4.2.1.1 Các ho ạ t độ ng th ườ ng xuyên:

Bảng 4.7: Thống kê các hoạt động thường xuyên

STT Khu vực làm việc Các hoạt động

1 Khu vực hệ thống máy xeo giấy - Khởi động máy

- Sử dụng cầu trục và sàn nâng để lắp thanh trụ quấn giấy vào vị trí

- Xịt nước làm sạch phần lưới và phần mền

- Điều chỉnh cho giấy ra đều

- Sử dụng súng bắn hơi để nối giấy

- Giám sát hoạt động của máy

- Nối giấy lại khi giấy đứt

- Vận hành máy bức xạ kiểm tra độ dày của giấy

- Vận chuyển cuộn giấy thành phẩm

- Lấy mẫu giấy đưa vào phòng thí nghiệm chất lượng

2 Khu vực chuẩn bị bột - Sử dụng xe forklift vận chuyển nguyên liệu đến băng tải

- Sử dụng kềm cắt bỏ dây thép cố định bao nguyên liệu

- Điều khiển băng tải đưa nguyên liệu vào thùng nhào trộn bột

- Điều khiển cầu trục vận chuyển các bao chất độn

- Khiêng vác bao chất độn đặt lên băng tải con lăn

- Sử dụng dao cắt vỏ bao

- Trút chất độn vào bồn phối trộn

- Dọn dẹp vỏ bao và nguyên liệu rơi đổ

- Đổ dung dịch NaOH 45% vào bồn phối trộn

3 Khu vực máy nghiền đĩa kép - Điều khiển hoạt động của máy

- Quan sát hoạt động của máy

4 Khu vực máy cắt - Vận chuyển cuộn giấy thành phẩm

- Lắp cuộn giấy thành phẩm vào đúng vị trí trên máy cắt

- Sử dụng keo dán mép giấy vào máy

- Điều khiển sàn nâng để chuyển cuộn giấy đã cắt lên xe đẩy

- Dùng xe đẩy di chuyển cuộn giấy

- Dùng búa gõ tách rời các cuộn giấy sau khi cắt

- Kiểm tra sản phẩm, loại bỏ sản phẩm hỏng

- Xếp các cuộn giấy thành phẩm lên pallet

- Sử dụng xe nâng tay di chuyển pallet chứa cuộn giấy thành phẩm

- Sử dụng máy đột dập dập lấy lõi của các cuộn giấy hỏng

5 Khu vực máy nghiền giấy hỏng - Thu gom giấy hỏng cho vào máy

6 Khu vực bao gói - Sử dụng xe nâng tay di chuyển các cuộn giấy thành phẩm, đặt vào vị trí của máy bao gói

- Sử dụng khí nén xịt bụi bám trên cuộn giấy

- Điều khiển máy quấn cuộn nilông

- Sử dụng băng keo dán mép bao gói

- Bao lớp bìa catông bên ngoài bằng thao tác thủ công

- Điều khiển máy bao tiếp một lớp nilông

- Sử dụng xe nâng tay vận chuyển vào khu vực kho

7 Khu vực kho - Sử dụng xe forklift di chuyển các cuộn giấy

- Nhân viên đi kiểm kho

- Nhân viên cột dây thép cố định cuộn giấy thành phẩm

8 Khu vực lò hơi - Khởi động lò hơi

- Điều khiển hoạt động của lò hơi và các van cấp

- Quan sát hoạt động của lò hơi qua bảng tín hiệu điều khiển

9 Phòng điều khiển điện - Quan sát các bảng tín hiệu điều khiển

10 Phòng thí nghiệm chất lượng sản phẩm

- Thực hiện các thí nghiệm

4.2.1.2 Các ho ạ t độ ng không th ườ ng xuyên:

Bảng 4.8: Thống kê các hoạt động không thường xuyên

STT Khu vực làm việc Hoạt động Thời gian

1 Hệ thống máy xeo giấy Bảo trì máy móc Sáng thứ 7 hàng tuần

Vệ sinh máy móc Sáng thứ 7 hàng tuần

Vệ sinh nền nhà xưởng Sáng thứ 7 hàng tuần Đo kiểm tra điện trở cách điện vỏ thiết bị

Sửa chữa máy móc Khi có sự cố

2 Khu vực chuẩn bị bột Vệ sinh máy móc Sáng thứ 7 hàng tuần

Vệ sinh khu vực làm việc Sáng thứ 7 hàng tuần

3 Khu vực máy nghiền đĩa kép

Kiểm tra, bảo dưỡng máy móc

4 Khu vực máy cắt Sửa chữa máy móc Khi có sự cố

Bảo trì máy móc 1 tháng/lần

Để đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành, cần vệ sinh lò hơi định kỳ mỗi 3 ngày/lần và phá cấu cặn định kỳ mỗi 3 tháng Việc kiểm định lò hơi định kỳ cứ 3 năm một lần giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tuân thủ quy định an toàn Ngoài ra, kiểm định áp kế cũng cần thực hiện hàng năm để đảm bảo thiết bị đo lường chính xác và phù hợp tiêu chuẩn.

6 Toàn nhà xưởng Lau chùi, vệ sinh toàn nhà xưởng

Kiểm định cầu trục định kỳ 1 năm/lần Đo đạc môi trường 3 tháng/lần

4.2.2.1 Khu v ự c h ệ th ố ng máy xeo gi ấ y:

Hệ thống máy xeo giấy gây ra tiếng ồn lớn và kéo dài suốt ca làm việc, chủ yếu do tiếng ồn khí động từ hệ thống cấp hơi cho phần sấy cũng như tiếng ồn phát ra từ các động cơ, lô cuốn và phần ép Công ty đã trang bị nút tai chống ồn cho công nhân nhằm giảm tác động của tiếng ồn Tuy nhiên, công nhân thường không sử dụng do cảm giác vướng víu, khó chịu và tâm lý chủ quan, cho rằng tiếng ồn không gây nguy hiểm.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong quá trình làm việc, công nhân phải thực hiện thao tác nối giấy giữa các lô cuốn bằng tay tại phần lưới và phần ép của hệ thống xeo giấy, đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh bị cuốn tay gây chấn thương nghiêm trọng do các lô cuốn chuyển động liên tục kết hợp với sức ép của hệ thống hút chân không Dụng cụ dùng để quấn giấy thành phẩm là thanh trụ bằng kim loại có khối lượng lớn, và để lắp đặt đúng vị trí của thanh trụ, công nhân thường sử dụng sàn nâng, vốn nằm sát mặt sàn ban đầu Sau khi đặt thanh trụ lên sàn nâng, thiết bị sẽ được điều chỉnh nâng lên khoảng 1 mét, nhưng trong quá trình thao tác, sự bất cẩn có thể khiến thanh trụ bị lăn ngã, gây chấn thương dập tay chân hoặc công nhân có thể bị kẹt chân hoặc hụt chân xuống khe hở của sàn nâng.

Hệ thống máy xeo giấy sử dụng động cơ điện trung thế 3000V được đặt trong phòng riêng biệt nhằm đảm bảo an toàn vận hành Động cơ điện dạng hở, không có hộp bao che, tạo điều kiện thoát nhiệt tốt nhưng cũng làm tăng nguy cơ phóng điện, đặc biệt khi người công nhân vô ý xịt nước trong quá trình vệ sinh Để quản lý và nhận diện các mối nguy hiểm liên quan, tác giả đã lập bảng thống kê chi tiết các nguy cơ tiềm ẩn của hệ thống.

Hình 4.7: Thao tác thu hồi giấy hỏng

Bảng 4.9: Xác định mối nguy tại khu vực hệ thống máy xeo giấy

STT Công việc/ hoạt động

Yếu tố gây mối nguy Mối nguy Rủi ro

(Sự cố cho con người)

1 Sử dụng cầu trục và sàn nâng để lắp thanh trụ quấn giấy vào vị trí

Con người Không tuân thủ quy trình vận hành an toàn

Rơi đổ dụng cụ gây chấn thương

Kẹt chân vào khe hở của sàn nâng

Thiết bị Rơi đổ dụng cụ Dập tay chân

Cầu trục Rơi đổ cầu trục Móc treo lơ lửng Va chạm chấn thương

Hư hỏng đột ngột Rơi đổ hàng hóa gây chấn thương

2 Xịt nước làm sạch phần lưới và phần mền

Con người Đùa giỡn trong quá trình làm việc

Trượt ngã gây chấn thương

Leo trèo lên sàn thao tác

Thiết bị Lô cuốn quay liên tục

Cuốn tay gây chấn thương

Phần sấy bề mặt thiết bị có nhiệt độ cao

Con người Thao tác sai Cuốn tay gây chấn thương

Thiết bị Lô cuốn quay liên tục

Cuốn tay gây chấn thương

Sàn thao tác tự chế Ngã đổ sàn thao tác, rơi vào hệ thống lô cuốn đang hoạt động

Con người Leo trèo lên sàn thao tác

Té ngã gây chấn thương

Chủ quan, đùa giỡn trong quá trình thao tác

Lô cuốn cuốn tay gây chấn thương

Sử dụng ống khí nén xịt lên người

5 Vận hành máy bức xạ kiểm tra độ dày của giấy

Thiết bị Phát ra tia bức xạ β Nhiễm xạ Con người Ảnh hưởng bởi bức xạ β

Tổn thương lớp da bảo vệ, cháy da

6 Vận chuyển Con người Thao tác sai Dập chân chấn thương cuộn giấy thành phẩm

7 Điều khiển, vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống xeo giấy

Con người Ảnh hưởng của tiếng ồn lớn

Mệt mỏi, mất tập trung, điếc nghề nghiệp Không sử dụng

Thiết bị Đai truyền động cuốn kéo tóc

8 Bảo trì, sửa chữa Thiết bị Nhiều cơ cấu, bộ phận lồi, sắc nhọn được bố trí trong không gian chật hẹp dưới hầm của phần sấy

Va chạm gây chấn thương Động cơ điện trung thế 3000V Điện giật, phóng điện gây tử vong

Sàn thao tác tự chế Ngã đổ sàn thao tác, té ngã chấn thương Môi trường Sàn nhà ẩm ướt nhiều nước tràn đổ

Con người Làm sai thao tác, không tuân thủ quy trình vận hành an toàn

9 Vệ sinh máy móc, nhà xưởng

Con người Đùa giỡn Trượt ngã chấn thương

Làm việc trên cao gặp nguy hiểm về té ngã cao, có thể gây chấn thương nghiêm trọng Các thiết bị sàn thao tác tự chế không an toàn có nguy cơ bị đổ gây ngã và chấn thương cho công nhân Ngoài ra, môi trường làm việc tại sàn nhà ẩm ướt, nhiều nước tràn đổ làm tăng nguy cơ trượt ngã và tai nạn lao động.

Trong quá trình chuẩn bị bột, khu vực sử dụng bột giấy nguyên liệu và bột đá vôi làm chất độn, bụi phát sinh nhiều do chất độn CaCO₃ thoát ra và bay lơ lửng trong không khí Người công nhân dễ dàng hít phải bụi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu bụi tích tụ lâu dài trong cơ thể Vì vậy, việc kiểm soát bụi và đảm bảo an toàn vệ sinh lao động là rất cần thiết trong quá trình sản xuất.

Trong quá trình vận hành, bồn khuấy trộn bột được thiết kế còn một khoảng nhỏ để công nhân dễ dàng quan sát và lấy mẫu thử chất lượng dung dịch bột, đảm bảo quy trình sản xuất đạt chuẩn Tuy nhiên, khu vực này cũng tiềm ẩn nguy hiểm, vì công nhân có thể vô tình trượt ngã vào bồn khuấy bởi vị trí trong quá trình làm việc, gây nguy cơ chấn thương nặng hoặc tử vong do tác động từ các cánh khuấy đang hoạt động Vì vậy, việc đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định khi làm việc gần bồn khuấy trộn là vô cùng cần thiết để phòng ngừa các tai nan không mong muốn.

Trong nơi làm việc, việc sắp xếp dụng cụ chưa gọn gàng gây mất trật tự và an toàn Các thiết bị như xe đẩy tay, pallet, dây thép để la liệt trên sàn có thể gây nguy hiểm cho công nhân Nếu không cẩn thận trong quá trình làm việc, công nhân dễ vướng vào các vật dụng này, dẫn đến nguy cơ bị té ngã và tai nạn lao động Việc duy trì sự ngăn nắp và an toàn tại khu vực làm việc là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc.

Sàn nhà bị tràn đổ nhiều nước và bột rơi vãi do quá trình trút bột vào bồn phối trộn gây mất vệ sinh Ngoài ra, nước còn phát sinh từ việc công nhân xịt rửa sàn sau mỗi ca làm việc nhằm làm sạch môi trường, đồng thời nước chảy lan từ các khu vực máy lọc tạp chất gây làm giảm vệ sinh và an toàn nơi làm việc.

Trong khu vực này, công nhân phải đổ dung dịch NaOH vào bồn phối trộn, tuy nhiên họ thường không sử dụng thiết bị bảo hộ như găng tay cao su, khẩu trang và kính đã được trang bị Công ty yêu cầu công nhân tuân thủ quy định an toàn, đặc biệt trong việc vận hành cầu trục để chuyển các bao bột đá vôi từ tầng trệt lên tầng một qua lỗ thông giữa các tầng, nhưng thực tế một số công nhân không có chuyên môn hoặc huấn luyện an toàn lại tham gia vận hành, gây nguy cơ tai nạn và vi phạm quy định an toàn Ngoài ra, lỗ thông giữa hai tầng cũng tiềm ẩn nguy cơ té ngã cao nếu công nhân bất cẩn, làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động trong khu vực.

Hình 4.8 mô tả khu vực chuẩn bị bột, cung cấp cái nhìn trực quan về quy trình Để đảm bảo an toàn và kiểm soát các mối nguy tiềm ẩn, tác giả đã tổng hợp các yếu tố nguy hiểm trong bảng phân tích chi tiết Việc theo dõi chặt chẽ các mối nguy này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro trong quá trình chuẩn bị bột.

Bảng 4.10: Xác định mối nguy tại khu vực chuẩn bị bột

STT Công việc/ hoạt động

Yếu tố gây mối nguy Mối nguy Rủi ro

(Sự cố cho con người)

1 Sử dụng xe forklift để vận chuyển nguyên liệu lên băng tải

Con người Không tuân thủ quy trình vận hành an toàn đối với xe forklift

Rơi đổ hàng hóa gây chấn thương

Va chạm với người khác gây chấn thương Thiết bị Hư hỏng đột ngột Rơi đổ hàng hóa gây chấn thương

2 Sử dụng kềm cắt bỏ dây thép cố định bao nguyên liệu

Con người Thao tác sai Dây thép quăng quật gây chấn thương mặt và mắt Thiết bị Rơi rớt dụng cụ

(kềm cắt) đặt trên cao

Dập tay chân, chấn thương đầu

3 Điều khiển băng tải đưa nguyên liệu vào thùng nhào trộn bột

Con người Người điều khiển băng tải đứng trên cao thiếu tập trung

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT

Việc nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro cho thấy cần thiết phải xây dựng biểu mẫu quản lý nhằm tối ưu hóa công tác quản lý rủi ro Các biểu mẫu giúp đơn giản hóa quá trình theo dõi và cập nhật các thay đổi trong sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác Điều này đảm bảo công tác quản lý rủi ro luôn hiệu quả, linh hoạt và phù hợp với tình hình thực tế của quá trình sản xuất.

Dựa trên năm nhóm biện pháp quản lý gồm loại trừ, thay thế, kiểm soát công việc, biển báo tín hiệu và trang bị bảo hộ, tác giả đề xuất các nội dung cụ thể để áp dụng trong sản xuất nhằm tạo môi trường làm việc an toàn Mục tiêu của bài viết là hạn chế tối đa nguy cơ tai nạn lao động bằng cách sử dụng các biện pháp đơn giản, dễ thực hiện và khả thi trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Tác giả đã xây dựng các biểu mẫu kiểm tra nhằm đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro, bao gồm bản kiểm tra tổng quát và các biểu mẫu kiểm tra riêng biệt tại ba vị trí điển hình Các biểu mẫu kiểm tra này đều có thể áp dụng cho các vị trí còn lại một cách tương tự, giúp đảm bảo tính nhất quán trong công tác kiểm tra Tùy vào yêu cầu cụ thể của từng đợt kiểm tra, chúng ta sẽ lựa chọn biểu mẫu phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro.

4.3.1 Đề xuất giải pháp và lập biểu mẫu quản lý theo mức độ rủi ro:

Các bảng hệ thống biện pháp kiểm soát rủi ro dưới đây được xây dựng riêng biệt cho từng khu vực sản xuất:

 Khu vực hệ thống máy xeo giấy:

Bảng 4.30: Biện pháp kiểm soát rủi ro tại khu vực hệ thống máy xeo giấy

STT Công việc/ hoạt động Biện pháp kiểm soát Bộ phận thực hiện

Sử dụng cầu trục và sàn nâng để lắp thanh trụ quấn giấy vào vị trí trên hệ thống máy xeo giấy

Xây dựng quy trình vận hành an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Tăng cường kiểm tra, giám sát, nhắc nhở việc tuân thủ quy trình vận hành an toàn

Trong quá trình đảm bảo an toàn công trình, cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị định kỳ hàng ngày Trưởng ca và cán bộ kỹ thuật phối hợp thực hiện kiểm tra định kỳ, đảm bảo các thiết bị luôn trong trạng thái an toàn Ngoài ra, việc kiểm định cầu trục đúng định kỳ hàng năm do cơ quan kiểm định thực hiện là yếu tố then chốt để duy trì tiêu chuẩn an toàn cao nhất.

2 Xịt nước làm sạch phần lưới và phần mền

Xây dựng nội quy an toàn lao động Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Giám sát, nhắc nhở việc tuân thủ nội quy an toàn lao động

Cán bộ an toàn, Trưởng ca Cán bộ an toàn Hàng ngày Kiểm soát nước tràn đổ trên sàn, lau chùi, làm khô nhanh chóng

Tổ trưởng sản xuất, Nhân viên sản xuất

Cán bộ an toàn, Trưởng ca Hàng giờ

Trang bị PTBVCN phù hợp Cán bộ an toàn,

Cán bộ nhân sự Cán bộ an toàn Hàng tháng Trang bị biển cấm đùa giỡn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Xây dựng nội quy an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm Giám sát, nhắc nhở tuân thủ nội quy an toàn

Cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thường xuyên trang bị biển cảnh báo nguy hiểm và cấm truy cập để phòng tránh tai nạn Trưởng ca và cán bộ an toàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các biện pháp phòng ngừa rủi ro hàng ngày để duy trì sự an toàn cho công nhân và kỹ thuật tại hiện trường Hàng năm, các hoạt động đào tạo và cập nhật kiến thức về an toàn lao động được tổ chức để nâng cao nhận thức và kỹ năng của cán bộ an toàn, đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng ngừa tai nạn và giữ vững môi trường làm việc an toàn.

72 nối giấy bằng tay, phải sử dụng súng bắn hơi

Xây dựng nội quy an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm Giám sát, nhắc nhở tuân thủ nội quy an toàn

Trong công tác an toàn, trưởng ca và cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tránh rủi ro nghiệp vụ Hàng ngày, các cán bộ an toàn được trang bị biển cảnh báo nguy hiểm, cảnh báo cấm đùa giỡn để nhấn mạnh tính chất nguy hiểm của khu vực Việc duy trì công tác an toàn còn được thực hiện đều đặn hàng năm, nhằm đánh giá, củng cố và nâng cao ý thức phòng ngừa tai nạn, đảm bảo an toàn cho toàn bộ nhân viên và thiết bị kỹ thuật.

Trang bị dụng cụ chuyên dùng để thu gom giấy hỏng Cán bộ phòng vật tư Cán bộ an toàn Hàng năm

Vận hành máy bức xạ kiểm tra độ dày của giấy

Xây dựng nội quy, quy trình vận hành an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Giám sát, nhắc nhở tuân thủ quy trình an toàn

Cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lao động hàng ngày, đặc biệt là trưởng ca, người trực tiếp giám sát các hoạt động Hàng ngày, họ được trang bị các biển cảnh báo và đèn báo nguy hiểm có bức xạ để cảnh báo nhân viên về những mối nguy tiềm ẩn Ngoài ra, các cán bộ an toàn còn thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn định kỳ hàng năm nhằm nâng cao nhận thức và đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho tất cả nhân viên.

6 Điều khiển, vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống xeo giấy

Xây dựng nội quy, quy trình vận hành an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Giám sát, nhắc nhở tuân thủ quy trình vận hành an toàn

Cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo an toàn lao động hàng ngày Trưởng ca và cán bộ an toàn chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát các biện pháp an toàn, như bao che đai truyền động và trang bị biển cảnh báo nguy hiểm Hàng năm, các cán bộ an toàn tiến hành kiểm tra, đào tạo và nhắc nhở nhân viên về các quy định an toàn, đặc biệt về biển báo cảnh báo điện trung thế 3000V nguy hiểm Việc cấm đùa giỡn và lắp đặt biển cảnh báo rõ ràng về các khu vực nguy hiểm như lô cuốn, đai truyền động giúp phòng ngừa tai nạn và đảm bảo an toàn cho công nhân.

Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Trang bị PTBVCN phù hợp Cán bộ an toàn,

Cán bộ nhân sự Cán bộ an toàn Hàng tháng Giám sát, nhắc nhở việc sử dụng

Tổ trưởng sản xuất Cán bộ an toàn Hàng ngày Treo biển ở những nơi phải sử dụng

PTBVCN Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Xây dựng nội quy, quy trình sửa chữa an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Giám sát, nhắc nhở tuân thủ quy trình an toàn

Cán bộ an toàn kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo an toàn lao động hàng ngày Họ thường xuyên trang bị biển cảnh báo nguy hiểm như biển cấm đóng điện trong quá trình sửa chữa để ngăn chặn tai nạn lao động Ngoài ra, việc sử dụng các biển báo an toàn đúng quy định hàng năm là yếu tố quan trọng giúp duy trì và nâng cao ý thức an toàn cho toàn bộ nhân viên trong tổ chức.

PTBVCN Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp

Cán bộ an toàn, Cán bộ nhân sự Cán bộ an toàn Hàng tháng

8 Vệ sinh máy móc, nhà xưởng

Xây dựng nội quy an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm Giám sát, nhắc nhở tuân thủ nội quy an toàn

Cán bộ an toàn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn và phòng ngừa tai nạn Trưởng ca và cán bộ an toàn hàng ngày chịu trách nhiệm kiểm tra và duy trì các tiêu chuẩn an toàn, bao gồm trang bị biển cảnh báo cấm đùa giỡn để nhấn mạnh quy định an toàn Hàng năm, các cán bộ an toàn tổ chức kiểm tra toàn diện, kiểm soát nước tràn đổ trên sàn, lau chùi để giữ sạch sẽ và làm khô nhanh chóng các khu vực nguy hiểm, từ đó giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động.

Tổ trưởng sản xuất, Nhân viên sản xuất

Cán bộ an toàn, Trưởng ca Hàng ngày Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp

Cán bộ an toàn, Cán bộ nhân sự Cán bộ an toàn Hàng tháng

 Khu vực chuẩn bị bột:

Bảng 4.31: Biện pháp kiểm soát rủi ro tại khu vực chuẩn bị bột

STT Công việc/ hoạt động Biện pháp kiểm soát Bộ phận thực hiện

Bộ phận kiểm tra Tần suất kiểm soát

Sử dụng xe forklift để vận chuyển nguyên liệu lên băng tải

Xây dựng nội quy, quy trình vận hành an toàn Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Giám sát, nhắc nhở tuân thủ quy trình vận hành an toàn

Trong công tác đảm bảo an toàn, trưởng ca và cán bộ an toàn hàng ngày chú trọng trang bị các biển báo tốc độ tối đa cho xe forklift nhằm hạn chế tốc độ, giảm nguy cơ tai nạn Ngoài ra, việc kẻ vạch phân định lối đi riêng cho xe forklift đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức giao thông nội bộ, góp phần nâng cao an toàn và hiệu quả hoạt động tại nơi làm việc.

Cán bộ an toàn Cán bộ an toàn Hàng năm

Sử dụng còi báo khi chuyển hướng di chuyển

Nhân viên vận hành xe forklift Cán bộ an toàn Hàng ngày

Sử dụng kềm cắt bỏ dây thép cố định bao nguyên liệu

Trang bị PTBVCN phù hợp Cán bộ an toàn,

Cán bộ nhân sự Cán bộ an toàn Hàng tháng

3 Điều khiển băng tải đưa nguyên liệu vào thùng nhào trộn bột

Để xây dựng quy trình vận hành an toàn cho băng tải, việc giám sát và nhắc nhở tuân thủ quy trình là rất quan trọng Cán bộ an toàn đóng vai trò chủ chốt trong việc đảm bảo an toàn cho mỗi năm Việc duy trì việc thực hiện các quy trình vận hành an toàn giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trong công tác an toàn, việc trang bị biển báo khu vực nguy hiểm giúp cảnh báo nguy cơ trượt ngã vào bồn khuấy trộn bột, đảm bảo an toàn cho nhân viên Các cán bộ an toàn, như trưởng ca và cán bộ an toàn hàng ngày, chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sát các biện pháp phòng ngừa rủi ro này Ngoài ra, công tác bảo vệ an toàn cũng được thực hiện định kỳ hàng năm nhằm duy trì và nâng cao ý thức an toàn lao động trong toàn bộ quá trình vận hành nhà máy.

4 Điều khiển cầu trục vận chuyển các bao chất độn

Xây dựng quy trình vận hành an toàn cho cầu trục là bước quan trọng để đảm bảo an toàn lao động Cán bộ an toàn được giao nhiệm vụ thường xuyên giám sát và nhắc nhở nhân viên tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận hành an toàn Đào tạo và nâng cao nhận thức an toàn hàng năm giúp giảm thiểu rủi ro và duy trì môi trường làm việc an toàn cho mọi người.

Cán bộ an toàn, Trưởng ca Cán bộ an toàn Hàng ngày Kiểm định cầu trục định kỳ Cơ quan kiểm định Cán bộ an toàn Hàng năm

Huấn luyện định kỳ cho công nhân về an toàn trong vận hành cầu trục là một hoạt động quan trọng, giúp đảm bảo an toàn lao động và nâng cao ý thức phòng ngừa tai nạn Trang bị biển báo cảnh báo khu vực nguy hiểm, đặc biệt là những nơi dễ té ngã cao, là biện pháp giúp cảnh báo và hạn chế rủi ro tai nạn cho công nhân Các cán bộ an toàn cần tổ chức các lớp huấn luyện hàng năm để cập nhật kiến thức, kiểm tra thực hành và nâng cao kỹ năng ứng phó với các tình huống khẩn cấp tại nơi làm việc Việc duy trì và thực hiện đều đặn các hoạt động này góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe của người lao động.

Khiêng vác bao chất độn đặt lên băng tải con lăn

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Công ty TNHH sản xuất giấy Phú Sĩ. 2006. Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Dự án đầu tư thành lập Công ty TNHH sản xuất giấy Phú Sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường Dự án đầu tư thành lập Công ty TNHH sản xuất giấy Phú Sĩ
Tác giả: Công ty TNHH sản xuất giấy Phú Sĩ
Năm: 2006
[2] Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz. 2009. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường quý I năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường quý I năm 2009
Tác giả: Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz
Nhà XB: Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz
Năm: 2009
[4] Lý Ngọc Minh. 2006. Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao động và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp. NXB Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao động và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp
Tác giả: Lý Ngọc Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[5] Nguyễn Đức Đãn. 2004. Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động. NXB Lao động - Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động
Tác giả: Nguyễn Đức Đãn
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
[6] Nguyễn An Lương. 2006. Bảo hộ lao động. NXB Lao động. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn An Lương
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
[7] Nguyễn Văn Quán. Hoàng Thị Khánh. 1995. Giải pháp tổ chức, quản lý, thanh tra, kiểm tra Bảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh. NXB Lao động.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tổ chức, quản lý, thanh tra, kiểm tra Bảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Quán, Hoàng Thị Khánh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 1995
[8] Nguyễn Chí Tài. Trần Văn Trinh. 1998. Tuyển tập Chế độ trách nhiệm Bảo hộ lao động, Quy trình vận hành an toàn vệ sinh lao động dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng. Phân viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Chế độ trách nhiệm Bảo hộ lao động, Quy trình vận hành an toàn vệ sinh lao động dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng
Tác giả: Nguyễn Chí Tài, Trần Văn Trinh
Nhà XB: Phân viện Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động
Năm: 1998
[9] Phạm Huy Chính. 2007. Máy và thiết bị nâng – chuyển. NXB Xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị nâng – chuyển
Tác giả: Phạm Huy Chính
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2007
[10] Cơ quan Lao động Quốc tế. Hội Ecgonomi Quốc tế. 2000. Các điểm kiểm tra Ecgonomi Các giải pháp thực tiễn và dễ thực hiện để cải thiện điều kiện an toàn, sức khỏe và lao động. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các điểm kiểm tra Ecgonomi Các giải pháp thực tiễn và dễ thực hiện để cải thiện điều kiện an toàn, sức khỏe và lao động
Tác giả: Cơ quan Lao động Quốc tế, Hội Ecgonomi Quốc tế
Nhà XB: Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Việt Nam
Năm: 2000
[3] Công ty TNHH sản xuất giấy Glatz. 2009. Báo cáo định kỳ về Bảo hộ lao động (1/1/2009 đến 30/5/ 2009) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm