Tuy nhiên, ngành đóng mới và sửa chữa tàu ở nước ta là một ngành cơ khí đặc thù, có tính chất lao động nặng nhọc, các công đoạn gia công phần nhiều là máy móc, thiết bị cũ kỹ, chính vì v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
ĐÓNG TÀU X51- HẢI QUÂN
SVTH : Ngô Xuân Lâm MSSV : 610673B LỚP : 06BH1N GVHD : PGS.TS Hồng Hải Vý
THÀNH PHỐ HCM, THÁNG 01/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH : BẢO HỘ LAO ĐỘNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ
LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC KHUYẾT ĐIỂM TẠI NHÀ MÁY
ĐÓNG TÀU X51- HẢI QUÂN
SVTH : Ngô Xuân Lâm
MSSV : 610673B
LỚP : 06BH1N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành luận văn: MSSV
TPHCM, ngày tháng năm 2007
Giáo viên hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong qu trình học tập v nghin cứu tại Khoa - Khoa học Bảo hộ lao động của trường Đại học Cơng nghệ Tơn Đức Thắng, em xin chn thnh cảm ơn thầy, cơ gio trong Khoa Bảo hộ lao động đ truyền đạt cho em những kiến thức cơ bản v kinh nghiệm thực tế
Em xin chn thanh cảm ơn thầy trưởng khoa, phĩ khoa đ tạo điều kiện cho em nghin cứu luận văn tốt nghiệp
Em xin cảm ơn thầy Hồng Hải Vý v cc thầy cơ trong Phn viện Bảo hộ lao động thnh phố Hồ Chí Minh đ nhiệt tình hướng dẫn cho em hồn thnh luận văn tốt nghiệp ny
Xin cảm ơn Ban lnh đạo cng cc anh, chị trong Nh my đĩng tu X51, đ tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian tìm hiểu tại Nh my
Với kinh nghiệm thực tế cịn hạn chế, nn luận văn khơng trnh khỏi những sai sĩt, em rất mong nhận được sự gĩp ý của thầy cơ v cc bạn
Thnh phố Hồ Chí Minh Tháng 1 năm 2007
NGƠ XUN LM
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
MỤC LỤC
LIỆT KÊ HÌNH 3
LIỆT HÊ BẢNG 4
CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy X51 8
1.1.1 Quá trình hình thành 8
1.1.2 Giới thiệu Nhà máy X51 8
1.2 Tổ chức và bố trí nhân sự 9
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất và kinh doanh 9
1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 10
1.2.3 Chức năng các Phòng, Ban 12
1.3 Cơ sở hạ tầng 12
1.3.2 Điều kiện giao thông 12
1.3.2 Nhu cầu về nguyên - vật liệu 12
1.4 Dây chuyền công nghệ sản xuất 13
1.4.1 Quy trình đóng mới 13
1.4.2 Quy trình sửa chữa 14
1.5 Nguồn lao động 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan BHLĐ ngành đóng tàu 18
2.1.1 Tài liệu nước ngoài 18
2.1.2 Tài liệu trong nước 19
2.2 Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.3 Mục tiêu nghiên cứu 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51 A ĐÁNH GIÁ THỰC TRANG ATLĐ TẠI NHÀ MÁY X51 28
3.1 Hệ thống pháp luật BHLĐ 28
Trang 63.2 Hệ thống tổ chức BHLĐ tại Nhà máy X51 29
3.3 Kế hoạch BHLĐ tại Nhà máy X51 30
3.4 Việc trang bị PTBVCN 32
3.5 Hoạt động của tổ chức Công đoàn trong công tác BHLĐ 36
3.6 An toàn PPCN, điện và hệ thống chống sét 36
3.6.1 An toàn PCCN tại cơ sở 36
3.6.2 An toàn về điện và hệ thống chống sét 39
3.7 An toàn dây chuyền công nghệ và thiết bị máy móc 40
3.7.1 Máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất 40
3.7.2 Dây chuyền sản xuất của Nhà máy 43
3.8 Đánh giá máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 44
3.9 An toàn nhà xưởng và công trình phụ 44
3.10 Đánh giá tình hình TNLĐ tại Nhà máy trong 5 năm qua 45
B ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC VSLĐ TẠI NHÀ MÁY X51 3.11 Đánh giá MTLĐ tại Nhà máy X51 47
3.11.1 Yếu tố VHK 47
3.11.2 Hơi khí độc, tiếng ồn, ánh sáng 50
3.12 Tâm lý lao động và Ecgonomi 55
3.13 Tình hình sức khỏe và BNN 55
CHƯƠNG 4: ĐỀ SUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾT ĐI ỂM TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU X51 4.1 Giải pháp về TC – QL công tác BHLĐ tại cơ sở 59
4.2 Các biện pháp về ATLĐ 59
4.2.1 Các biện pháp an toàn về PCCN 59
4.2.1 Biện pháp kỹ thuật an toàn địên trong đóng - sửa chữa tàu 60
4.2.3 Biện pháp kỹ thuật khi làm việc trong không gian kín 62
4.2.4 Biện pháp KTAT khi làm việc trên cao 62
4.3 Các giải pháp kỹ thuật về VSLĐ 63
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 7BẢNG LIỆT KÊ HÌNH
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng Nhà máy 7
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức - quản lý Nhà máy 9
Hình 3: Quy trình đóng mới 11
Hình 4: Quy trình sửa chữa 12
Hình 5: Hệ số tần suất TNLĐ theo ngành 18
Hình 6: Sơ đồ tổ chức BHLĐ tại Nhà máy 28
Hình 7: Biểu thị tần suất TNLĐ 44
Hình 8: Mặt chiếu đứng của con tàu 62
Hình 9: Hầm tàu có 2 lỗ hầm 62
Hình 10: Hầm tàu có 1 lỗ hầm 63
Trang 8BẢNG LIỆT KÊ BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phân loại giới tính, tuổi, trình độ 14
Bảng 2: Thống kê các loại TNLĐ trong ngành đóng tàu nước ngoài 16
Bảng 3: Các loại tai nạn có thể xảy ra trên tàu 17
Bảng 4: Chứng rối loạn cơ xương do những thao tác lặp đi, lặp lại 20
Bảng 5: Yếu tố ĐKLĐ 21
Bảng 6: Phân loại ĐKLĐ 21
Bảng 7: Giai đoạn phun cát 24
Bảng 8: Giai đoạn gia công khung sườn 24
Bảng 9: Giai đoạn phun sơn 24
Bảng 10: Nội dung kế hoạch BHLĐ 29
Bảng 11: Tình hình sử dụng PTBVCN 30
Bảng 12: Vị trí có nguy cơ gây TNLĐ do cháy nổ 36
Bảng 13: Trang bị PTBVCN 36
Bảng 14: Danh mục máy móc - thiết bị 38
Bảng 15: Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 42
Bảng 16: Thống kê TNLĐ 43
Bảng 17: Hết quả VKH năm 2004 46
Bảng 18: Kết quả VKH năm 2005 46
Bảng 19: Chất ô nhiễm 48
Bảng 20: Lượng bụi, ánh sáng, tiếng ồn năm 2004 49
Bảng 21: Lượng bụi, ánh sáng, tiếng ồn năm 2005 49
Bảng 22: TCCP và nồng độ hơi khí độc tại nơi làm việc 50
Bảng 23: Kết quả tính điểm đối với yếu tố VKH 51
Bảng 24: Tình hình mức độ khắc nghiệt của ĐKLV 52
Bảng 25: Khả năng lao động trước khi cải thiện ĐKLV 52
Bảng 26: Bảng phân loại sức khỏe 2005 54
Bảng 27: Bảng phân loại sức khỏe 2006 54
Bảng 28: Kết quả khảo sát sức khỏe NLĐ tại Công ty CNTT Sài Gòn 54
Bảng 29: Kết quả khảo sát sức khỏe NLĐ tại Nhà máy đóng tàu Bason 55
Bảng 30: Thống kê BNN tại Nhà máy X51 55
Trang 9CÁC TỪ VIẾT TẮT
AT-VSLĐ : An toàn vệ sinh lao động
AT-VSV : An toàn vệ sinh viên
CNH- HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CB-CNV : Cán bộ công nhân viên
DCSX : Dây chuyền sản xuất
GTVT : Giao thông vận tải
HĐ-BHLĐ : Hội đồng bảo hộ lao động
KHPT : Khoa học phổ thông
NSDLĐ : Người sử dụng lao động
PCCN : Phòng chống cháy nổ
PTBVCN : Phương tiện bảo vệ cá nhân
PXSX : Phân xưởng sản xuất
SVTH : Sinh viên thực hiện
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định mục tiêu và phương hướng tổng quát của đất nước ta trong thời gian tới là đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tiến tới hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Để đạt được mục tiêu đó, ngoài lĩnh vực công nghệ thông tin tiên tiến nhất thì GTVT có vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước Trong thời gian qua, bức tranh hạ tầng GTVT đã có sự thay đổi toàn diện; kèm theo sự thay đổi đó là các ngành công nghiệp sản xuất phục vụ cho GTVT ngày càng được đầu tư cơ sơ vật chất đáng kể: ngoài đường bộ, đường hàng không, còn có đường thuỷ Đường thuỷ góp phần giảm bớt sự ùn tắc quá tải của các phương tiện giao thông trong quá trình vận chuyển hàng hoá, còn góp phần phát triển các ngành du lịch, đánh bắt thuỷ sản…, đường thuỷ còn có đặc điểm nổi bật khác: mức độ tai nạn thấp, chi phí vận chuyển rẻ, vì thế ngày càng được nhân rộng và ứng dụng rộng rãi để phục vụ cho đời sống, phát triển kinh tế xã hội, Quốc phòng và
an ninh
Ngày nay, ngành công nghiệp đóng tàu không ngừng phát triển, được mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ, kỹ thuật dần được hoàn thiện hơn Tuy nhiên, ngành đóng mới và sửa chữa tàu ở nước ta là một ngành cơ khí đặc thù, có tính chất lao động nặng nhọc, các công đoạn gia công phần nhiều là máy móc, thiết bị cũ kỹ, chính vì vậy nên mức độ TNLĐ cao, người công nhân phải làm việc trong môi trường mà TNLĐ và BNN luôn tìm ẩn như: giai đoạn phun cát làm sạch vỏ tàu, hàn, sơn, cắt kim loại, điện giật, tiếng ồn, làm việc trong hầm tàu kín…
Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu khoa học BHLĐ Quốc gia, đã thống kê trong khoảng thời gian từ năm 1998 – 2004 thì một số ngành nghề có hệ số tần suất TNLĐ (K) cao: Ngành Cơ khí có K = 18.6, ngành xây dựng có K = 25.7, ngành khai thác mỏ có K = 26.3 Yếu tố chính góp phần làm cho ngành Cơ khí có hệ số K cao như vậy là do máy móc thiết bị cũ kỹ, ý thức NLĐ kém, công tác BHLĐ tại cơ sở thực hiện chưa tốt Vì vậy TNLĐ của ngành luôn là nội dung phải đề phòng cao nhất và phải đề
ra các giải pháp cụ thể cho từng công đoạn sản xuất, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn xảy ra cho NLĐ
Nhà máy đóng tàu X51 là nhà máy của Quân đội, công việc chính là đóng mới
và sửa chữa tàu để phục vụ cho Quốc phòng Ngoài ra, còn thực hiện đóng mới và sửa chữa những tàu dân sự có trọng tải nhỏ Vấn đề AT-VSLĐ tại Nhà máy cần phải được quan tâm đặt biệt, mức độ quan tâm phải ngang hàng với sản phẩm được làm ra Mặc
dù Ban lãnh đạo Nhà máy đang từng bước thực hiện các biện pháp KHKT nhằm cải thiện MTLĐ, đảm bảo AT-VSLĐ cho công nhân, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại như ĐKLV tại Nhà máy không thua kém gì mức độ ô nhiễm độc hại, nặng nhọc của ngành cơ khí luyện kim Vào thời gian ngoài trời có nhiệt độ cao (nắng,
Trang 11nhiệt độ có thể 370C, độ ẩm thấp), công nhân làm việc tại các công đoạn chuẩn bị vật
tư, công đoạn khung sườn, làm việc trong hầm tàu luôn chịu tác động của yếu tố VKH rất xấu Những vị trí làm việc như thế, cùng lúc phải chịu ảnh hưởng của bụi, khí độc
từ khói hàn, hơi sơn và tiếng ồn cao hơn TCCP Vì thế, sức khỏe, thể lực của NLĐ luôn bị ảnh hưởng, lâu ngày dẫn đến phát sinh BNN Nhà máy X51 đã quan tâm thực hiện nhiều biện pháp AT-VSLĐ, đề phòng TNLĐ, nhưng vẫn còn nhiều nội dung cần nghiên cứu đề ra biện pháp cứu phù hợp, hiệu quả mới có thể khắc phục các thiếu sót còn tồn tại Để góp phần vào xây dựng phương hướng, kế hoạch BHLĐ hoàn thiện và đồng bộ hơn, nhằm phòng ngừa tốt hơn TNLĐ, BNN, giữ gìn sức khỏe cho NLĐ và bảo vệ MTLĐ được tốt hơn Đề tài nghiên cứu “ Đánh giá tình hình tai nạn lao động
và vệ sinh lao động, từ đó đề xuất một số biện pháp khắc phục khuyết điểm tại Nhà máy đóng tàu X51- Hải quân “
Luận văn gồm có các phần sau: Mở đầu và 5 chương
Chương 1: Giới thiệu chung về Nhà máy X51 Chương 2: Tổng quan tài liệu, mục tiêu, đối tượng và phương pháp
nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác BHLĐ tại Nhà máy X51
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp khắc phục các khuyết điểm còn
tồn tại
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY X51
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Tháng 4 - 1975 hòa trong khí thế chung của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, một đơn vị Hải Quân vào tiếp quản “Thủy xưởng cửu long” là một chi nhánh của căn cứ hậu cần Nhà Bè do Mỹ để lại Đơn vị đã báo cáo lên Bộ để tiếp quản căn cứ này và chính thức thành lập Nhà máy đóng tàu X51 Đó là ngày 10 - 5 - 1975
Trải qua 31 năm trưởng thành và phát triển Từ một căn cứ cũ, với trang thiết bị lạc hậu, chỉ sửa chữa các loại tàu nhỏ (khoảng 500- 700 tấn) Đến nay Nhà máy đã vươn lên sửa chữa và đóng mới các loại tàu có trọng tải lớn Từ năm 1990, bắt đầu giai đoạn đổi mới một cách toàn diện về cơ cấu tổ chức, tính chất nhiệm vụ, đồng thời cũng là giai đoạn phát triển vượt bậc, Nhà máy từng bước đi lên làm chủ KHKT, khẳng định năng lực về đóng mới và sửa chữa tàu biển Đến năm 1996, Nhà máy chuyển đổi nhiệm vụ, với sự quyết tâm cao đã khẩn trương chấn chỉnh tổ chức sản xuất, quản lý nên đã đạt được những thành công ở một số công trình trọng điểm như: Phân xưởng gia công vỏ tàu với máy móc, thiết bị hiện đại đã được đưa vào sử dụng,
đã xây dựng và đưa vào sử dụng sửa chữa ụ 5000 tấn, cải tạo nâng cấp hệ thống điện nước, nạo vét luồng lạch… Đến nay, Nhà máy có khả năng đóng mới các loại tàu dân
sự có trọng tải từ 3000 - 5000 tấn
1.1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC NHÀ MÁY X51
Tên Công ty: Nhà máy X51 - Công ty Hải Minh
Địa chỉ: Ấp 5 - Phú Xuân - Nhà Bè - Tp HCM
Cơ quan chủ quản: Công ty Hải Minh - Cục Công nghệ - Bộ Quốc phòng
Điện thoại: 08.873404
Tổng diện tích mặt bằng nhà máy: S = 137.300 m2
Diện tích văn phòng, nhà điều hành: 3.690 m2
Diện tích cầu cảng, đường xá: 10.000 m2
Diện tích nhà xưởng sản xuất: 34.356 m2
Tổng số lao động là 454 người, trong đó:
Khối văn phòng: 107 người
Khối sản xuất : 347 người
Lương trung bình công nhân:1.800.000 - 2.000.000 đ
Thời gian làm việc:
Ca 1: Từ 7h – 11h 30’
Ca 2: Từ 13h – 16h 30’
Trang 13Hình 1: Sơ đồ mặt bằng Nhà máy:
B
KHU DÂN CƯ
SÔNG SOÀI RẠP
Nhà máy X51 có các vị trí địa lý như sau:
o Phía Đông giáp với sông Nhà Bè
o Phía Nam giáp với sông Soài Rạp
o Phía Tây và phía Bắc giáp với khu dân cư
Trong khuôn viên Nhà máy có nhà điều hành gồm 1 lầu và 1 trệt với tiện nghi tương đối đầy đủ, hiện đại, được xây dựng năm 2003 Tại đây điều khiển mọi hoạt động của Nhà máy
1.2 TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ NHÂN SỰ
1.2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
Nhiệm vụ chính của Nhà máy là đóng mới và sửa chữa các loại tàu Hải Quân Ngoài ra, còn đóng mới những tàu dân sự có trọng tải nhỏ Bằng sự năng động trong
Ụ
điềuhành
Dãy các nhà xưởng Dãy các nhà xưởng
Trang 14cách nghĩ, đến nay Nhà máy đã đóng mới, sửa chữa các loại tàu lớn (đã đóng mới tàu dân sự có trọng tải 4000 tấn), đáp ứng kịp thời nhu cầu khai thác, sử dụng của Quân chủng Hải Quân Nhà máy đã vươn lên làm chủ công nghệ đóng mới các loại tàu vận tải Quân sự có lượng giãn nước trên 1000 tấn, các loại tàu cứu hộ có công suất lớn hơn
2000 mã lực
1.2.2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Trang 15PHÒNG VẬT TƯ
PHÒNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
PHÒNG KCS ĐO LƯỜNG
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
PHÒNG QUÂN Y
PHÂN
XƯỞNG
VỎ TÀU
PHÂN XƯỞNG ĐỘNG LỰC
PHÂN XƯỞNG ĐIỆN TÀU
PHÂN XƯỞNG
VŨ KHÍ
KT - ĐT
PHÂN XƯỞNG
CƠ KHÍ
PX ỐNG PHỤ KIỆN
PHÂN XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
PX ĐÀ ĐỐC - MỘC – TRANG TRÍ
ĐỘI
XE
XN DỊCH
VỤ KHO BÃI - CẢNG
Trang 161.3.1 ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG:
Giao thông bên ngoài cơ sở: Từ hướng Sài Gòn chạy về Nhà Bè, xuyên suốt một con đường Huỳnh Tấn Phát, là con đường rộng, thuận tiện cho việc lưu thông Nhà máy X51 nằm ngay mặt lộ, cuối đường Huỳnh Tấn Phát
Giao thông nội bộ: Nhà máy có hai cổng chính, mỗi cổng rộng 7m, đường nhựa thông suốt từ nhà hành chính đến khu sản xuất
1.3.2 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC:
Nhà máy sử dụng nguồn nước cấp của thủy cục với mức lượng khoảng 80 - 100
m3 /ngày, để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Tại cơ sở có 1 hồ chứa nước có dung tích 600 m3 Vậy đảm bảo đủ lượng nước dùng trong sản xuất và sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt sau khi xử lý, Nhà máy cho thải bỏ chung vào hệ thống cấp thoát nước thành phố
1.3.3 NHU CẦU VỀ NGUYÊN – NHIÊN LIỆU:
Tole, thép dày từ 5 ly đến 20 ly
Các loại sắt tròn có đường kính từ 6 ly đến các loại ống thép 100 ly
Các loại thép V, U, H, có đủ kích cỡ
Các loại que hàn, thép gang, inox…
Hơi Acetylen, Oxy, Gas…
Sơn chống hà, sơn chống rỉ…
Điện, nước, dầu DO; bình khí O2, C2H2, Ga, xăng, cồn công nghiệp, xà bông bột nước
Trang 171.4 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
XUẤT XƯỞNG
Trang 181.4.2 QUY TRÌNH SỬA CHỮA
Hình 4: Quy trình sửa chữa
* Tóm tắt phương pháp và các công đoạn sản xuất:
Nguyên vật liệu chính là kim khí (sắt, thép, tôn) được đưa sang các phân xưởng Phân xưởng vỏ có số lượng vật tư và số lượng lao động lớn nhất Bắt đầu từ khâu chuyển vật tư (thép, thép hình) sang bộ phận sơ chế (xử lý ban đầu), tôn, thép được cán phẳng, làm sạch, sấy khô… Sau đó được chuyển sang bộ phận cắt, hàn và chế tạo chi tiết (sườn, đà, sà) và lắp ráp thành các phân đoạn thuộc vỏ tàu
Phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ gia công các chi tiết (trục chân vịt, các động
TRANG TRÍ NỘI
XUẤT XƯỞNG
Trang 19thử nghiệm Khi phòng KCS kiểm tra chất lượng lần cuối sau khi đã chạy thử thì con tàu đã hoàn thành và được nghiệm thu bàn giao cho khách hàng
* Một số nhận xét về quy trình sản xuất ảnh hưởng đến môi trường lao
động:
Trong quy trình đóng mới - sửa chữa tàu tại Nhà máy X51, có nhiều công đoạn sản xuất đơn chiếc Trong mỗi công đoạn luôn ẩn chứa những nguy cơ về TNLĐ khác nhau như: Trong công đoạn chuẩn bị vật tư, các yếu tố luôn tiềm ẩn khi có sự làm việc của các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như: Xe nâng, xe cẩu, cần trục…được dùng để nâng, nhấc, di chuyển, đưa lên cao các tấm kim loại nặng, các thiết bị máy móc… có nguy cơ tuột, đứt cáp, lật cẩu, va đập, rơi rớt các tấm kim loại, các thiết bị với khối lượng lớn Máy móc, thiết bị sử dụng điện với nguồn điện áp lớn
có nguy cơ gây điện giật, chập điện, cháy nổ…Ngoài ra, khi làm việc trong hầm tàu, tiến hành các công việc cắt, hàn các tấm kim loại, ngoài sử dụng các thiết bị điện còn
sử dụng các bình Gas, Oxy, Axetylen có nguy cơ gây cháy nổ cao Bên cạnh đó hầm tàu thường không được thông thoáng, lâu ngày tích tụ các hơi khí độc vượt TCCP làm cho NLĐ dễ bị ngạt xỉu và có nguy cơ dẫn đến ngạt thở gây chết người
Trong quy trình đóng mới - sửa chữa luôn xuất hiện các yếu tố gây mất AT - VSLĐ như: tại công đoạn dập cắt tôn, công đoạn phun cát… mức ồn tại các công đoạn này thường đạt 95 - 115 dBA Ngoài ra khi tiến hành hàn, cắt luôn sản sinh các oxyt kim loại Fe2O3, SiO2, K2O…tồn tại ở dạng bụi, khói sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe và nguy cơ mắc các BNN của NLĐ là khá cao
Trong quá trình sản xuất của Nhà máy, vấn đề vệ sinh công nghiệp cũng cần được đặt ra như: sắt, thép được thải ra trong quá trình gia công khung sườn, phay bào, khoan các chi tiết, dầu mỡ phế thải, các chất thải rắn khác được đưa ra từ việc phá dỡ tàu cũ Do vậy, việc đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại Nhà máy đồng thời bổ sung thêm một số nội dung nhằm góp phần ngăn ngừa TNLĐ là công việc rất cần thiết, cần phải tiến hành làm ngay nhằm giảm thiểu tai nạn cho NLĐ
1.5 NGUỒN LAO ĐỘNG
Nguồn lao động của Nhà máy được đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học của các trường thuộc Cục Công nghệ - Bộ Quốc phòng Ngoài ra còn có lực lượng lao động phổ thông được đào tạo ngoài diện trên cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng số lao động của Nhà máy
Trang 20Bảng 1: Phân loại giới tính, độ tuổi, trình độ, bậc thợ, hợp đồng lao động
Lực lượng lao động trực tiếp tại Nhà máy phần lớn là lực lượng lao động trẻ về
tuổi đời và non về tuổi nghề, có tinh thần nhiệt huyết, hăng say công việc Nhưng bên
cạnh đó thì kinh nghiệm, tính chín chắn, cẩn thận trong công việc chưa cao Đó cũng
là một nguyên nhân dễ dẫn đến TNLĐ
Tại Nhà máy X51, công nhân làm việc dưới sự chỉ đạo, quản lý của cán bộ kỹ
thuật có trình độ văn hoá và tay nghề cao, do đó có tính phòng ngừa cao, giảm được
Trang 21nguy cơ gây TNLĐ và BNN Nhà máy luôn hướng dẫn cho công nhân đảm bảo vận hành máy móc, thiết bị theo quy trình vận hành an toàn Tuy nhiên vẫn còn một số công nhân ý thức chấp hành quy định về công tác ATLĐ, PCCN, VSMT chưa nghiêm,
có sự chủ quan trong việc sử dụng PTBVCN và tuân theo các quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới công tác BHLĐ của Nhà máy
Trang 22
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU, MỤC TIÊU, ĐỐI
TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN BHLĐ NGÀNH ĐÓNG TÀU
2.1.1 TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
Ngành công nghiệp đóng tàu trên thế giới đã phát triển mạnh, với quy trình công nghệ hiện đại và tự động hoá Ngay từ công đoạn chuẩn bị vật tư cũng được cơ giới hoá như: cần cẩu, các thiết bị nâng hạ, điều đó đã cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ và tăng năng suất lao động Bên cạnh đó NLĐ phải làm việc theo một quy trình nghiêm ngặt về ATLĐ như kỹ thuật an toàn và cách sử dụng các loại PTBVCN Có nhiều nước đã trang bị thiết bị máy móc đã đạt đến mức an toàn kỹ thuật cao như: các máy hàn, cắt, nâng hạ, lắp ráp có đầy đủ các hệ thống báo động, phòng ngừa khi thao tác sai hoặc xâm phạm vào các vùng nguy hiểm Còn PTBVCN được trang bị đủ chủng loại với chất lượng cao, bảo vệ cơ thể công nhân trước các nguy hiểm gây TNLĐ và hạn chế các chất độc hại tiếp xúc đến da, vùng hô hấp, tai, mắt NLĐ Đi đầu trong ngành công nghiệp đóng tàu có thể kể đến một số nước như: Ba Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, Hà Lan…Tuy nhiên, với quy trình công nghệ hiện đại, các thiết bị điều đạt tiêu chuẩn an toàn cao, nhưng ngành công nghiệp đóng tàu cũng là ngành mang tính nặng nhọc và độc hại, cho đến nay vẫn chưa có thể loại trừ hết khả năng gây tai nạn và những ĐKLV ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Do vậy theo tài liệu nước ngoài ( Safety and heath in Ship building and ship prepairing Geneve – ILO 1974) thì tai nạn rủi ro vẫn xảy ra và đặc biệt tai nạn do ngã cao chiếm tỉ lệ lớn nhất Theo số liệu thống kê của Anh như sau:
Bảng 2: Thống kê tỷ lệ các loại TNLĐ của nước ngoài trong ngành đóng mới sửa chữa tàu thủy
TT
Tai nạn lao động Tỷ lệ ( % )
Ngã từ giá đỡ các hầm tàu 6,4
3
Dụng cụ cầm tay 3
Làm việc nơi chật hẹp 3,7 Vật bắn rơi trúng tay chân 19,2
Trang 23Tai nạn khác 0,48 Khi mỗi con tàu được hoàn thành, là cả một quá trình và công sức lao động của
cả những công nhân, kỹ sư Nhưng nếu niềm vui đó thật sự trọn vẹn khi mỗi con tàu sau khi hạ thuỷ chạy thử để hoàn thiện mọi tính năng thì mới coi là xong nhiệm vụ
đóng mới hoặc xong công việc sửa chữa con tàu Trong thời gian chạy thử để theo dõi,
bổ sung một số nội dung còn lại Theo số liệu của Pháp phân tích trong 636 TNLĐ khi
chạy tàu có tỉ lệ % các loại TNLĐ được thống kê như sau:
Bảng 3: Các loại tai nạn có thể xảy ra trên tàu
STT Loại tai nạn khi tàu chạy Tỉ lệ
Theo số liệu Bảng 3 trên ta thấy nguy cơ do máy móc thiết bị gây ra vẫn đứng
hàng đầu Như vậy NLĐ cần được huấn luyện, kiểm tra việc thực hiện quy trình, nội quy ATLĐ trong sản xuất, tức là người công nhân phải có trình độ tay nghề vững chắc, thao tác điều khiển các thiết bị, máy móc thành thạo, điêu luyện và đúng các quy trình quy phạm vận hành của thiết bị máy móc
Mặc dù với công nghệ cao, có quy trình về an toàn nghiêm ngặt nhưng số liệu nước ngoài cho ta thấy nguy cơ xảy ra TNLĐ vẫn còn khá cao và nó xảy ra trong mọi trường hợp Ở các nước tiên tiến, trong công tác đóng mới và sửa chữa tàu vẫn ngày càng được tăng cường nhiều biện pháp để bảo đảm an toàn cao, kể cả cơ giới hoá và tự động hoá
2.1.2 TÀI LIỆU TRONG NƯỚC
Ngành Cơ khí Việt Nam giữ vai trò chủ đạo trong thực hiện tiến trình CNH - HĐH đất nước Trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Theo Hiệp hội các doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI) được tổ chức vào cuối tháng 7 vừa qua thông báo: Tốc độ tăng trưởng của ngành Cơ khí Việt Nam trong 10 năm trở lại đây đạt khoảng 1 tỷ USD/năm đó là điều mà ít người nghĩ ngành Cơ khí có thể đạt được Đặc biệt, giai đoạn 2001 - 2005, ngành đã đạt được đạt được những thành tựu quan trọng trong công nghiệp đóng tàu, chế tạo thiết bị thuỷ công và các ngành sản xuất Cơ khí khác Đặc biệt ngành Cơ khí đóng tàu biển đã có những bước phát triển nhãy vọt, đó là khả năng đóng mới tàu 53000 tấn lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam, sửa chữa các loại tàu trên 100000 tấn…Được biết mục tiêu của ngành Cơ khí từ
Trang 24nay đến năm 2010 là đáp ứng được từ 45% đến 50% nhu cầu sản phẩm trong nước, trong đĩ xuất khẩu đạt 30% giá trị sản lượng Ngồi ra tập đồn kinh tế Vinashin cho biết, từ đây đến 2010, Vinashin cần khoảng 40.000 tỷ đồng đầu tư các dự án mới ngành đĩng tàu, nhằm thực hiện chiến lượt xuất khẩu tàu thuỷ đến 2010 đạt xấp xỉ 1 tỷ USD và 3 triệu tấn tàu các loại cho ngành vận tải, hàng hải, du lịch… Với số vốn như trên Vinashin sẽ tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng của 10 Cơng ty đĩng tàu lớn nhất hiện nay, để đĩng mới các loại tàu cĩ trọng tải từ 3 vạn tấn đến 30 vạn tấn Bên cạnh đĩ Vinashin cịn đầu tư xây dựng mới 7 nhà máy đĩng tàu lớn, 6 khu cơng nghiệp tàu thuỷ ở cả 3 miền Bắc - Trung - Nam, đĩ là các khu cơng nghiệp: Cái Lân, Hải Dương, Sồi Rạp, Dung Quất, Nhơn Trạch… (nguồn: TTXVN - Báo QĐND - thứ 4 - ngày 2 - 8 - 2006)
Ngành cơng nghiệp đĩng tàu ở nước ta được xây dựng trong những thập niên
60 của thế kỷ trước Ngày nay, nĩ đang rất phát triển và được Nhà nước cũng như ngành quan tâm xây dựng, biên soạn một số quy trình, quy phạm kỹ thuật an tồn Tuy nhiên, tài liệu cĩ tính tổng hợp, mang nét đặc thù cho riêng ngành vẫn chưa cĩ Cho nên việc từng bước xây dựng hệ thống tài liệu AT-VSLĐ, phịng chống TNLĐ - BNN
là việc làm mà ngành đĩng - sửa chữa tàu nĩi chung và Nhà máy X51 nĩi riêng rất được quan tâm Các Nhà máy thường tập trung ở các cửa sơng, cửa biển, nơi thuận tiện cho tàu thuyền ra vào Các Nhà máy đĩng tàu đi đầu trong ngành phải kể đến như: Nhà máy Bến Kiền, Sơng Cấm, Hạ Long, Cơ khí Hải Phịng…Ở phía Nam phải kể đến như Cơng ty sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải, Nhà máy đĩng tàu CK76, Cơng ty tàu thuỷ Sài Gịn… Đặc biệt nước ta đang xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy đĩng tàu Dung Quất (Quảng Ngãi) là một trong những Nhà máy đĩng tàu lớn nhất khu vực Đơng Nam Á Tuy nhiên ngành cơng nghiệp đĩng tàu ở nước ta phát triển chậm,
do quy trình cơng nghệ lạc hậu, phương thức làm việc thủ cơng, nặng nhọc Do vậy nhiều nội dung về ATLĐ, ĐKLĐ cần được hồn thiện thêm rất nhiều
Hình 5 : Hệ số tần suất tai nạn lao động theo ngành
0 5 10 15 20 25 30
Khai thá c 26,3 ‰
Xâ y dựng 25,7 ‰
chế biế n 24‰
cơ khí 18,6 ‰
Dệ t 5,3‰
Hệ số tần suất TNLĐ theo ngà nh
Trang 25(Nguồn: Tạp chí BHLĐ số 8/2004) Ngành công nghiệp đóng tàu là một trong những ngành công nghiệp nặng còn gọi là ngành cơ khí chế tạo đặc biệt Tuỳ theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của từng doanh nghiệp mà có công nghệ khác nhau, nhưng có thể nói công nghiệp đóng tàu tập trung chủ yếu vào 3 quy trình sản xuất đó là đóng mới, sửa chữa và phá dỡ tàu cũ Trong quá trình sản xuất bao gồm các ngành nghề khác nhau: ngành vỏ tàu (thợ hàn, cắt, lắp ráp), ngành máy tàu, ngành sơn, điện, tiện, phay, bào v.v có thể cùng làm việc tại một vị trí nên mức độ xảy ra TNLĐ là rất lớn Mặc dù ảnh hưởng về môi trường do các Nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ gây ra chưa nghiêm trọng, nhưng với đặc thù là một trong những ngành cơ khí, NLĐ thường xuyên phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc và độc hại (nhất là đối với thợ hàn, sơn), vấn đề tai nạn xảy ra là khó tránh khỏi nếu không có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Ở các công đoạn của dây chuyền công nghệ đóng mới, sửa chữa tàu, thuyền, sà lan… phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như: cần cẩu, palăng, xe nâng hàng, các bình Gas, Oxy… Công đoạn chuẩn bị vật tư (tôn, sắt, thép có kích thước và trọng lượng lớn), phải vận chuyển bằng Ôtô, tàu thuyền phải qua quá trình bốc dỡ đầy phức tạp và nguy hiểm, khả năng vật rơi, ngã cao, điện giật, vấp ngã vẫn luôn tồn tại Từ đó được vận chuyển đến các phân xưởng sản xuất và lắp ráp theo thiết kế của con tàu Phần lớn các công việc chuẩn bị đều được thực hiện ngoài trời cùng lúc phải chịu tác động của VKH xấu và hơi khí độc của công đoạn hàn cắt kim loại Công đoạn gia công khung sườn: lắp ráp, hoàn thiện các bộ phận chi tiết vỏ tàu, khung mạn, khung boong tàu cùng các chi tiết khác của con tàu Các tàu lớn phải lắp dựng giàn giáo, hệ thống thang để bước lên cao làm việc Các công việc ở đây có tính chất nặng nhọc, đòi hòi tính chính xác cao, nhưng làm việc ở độ cao thấp khác nhau đi lại, di chuyển chật hẹp gồm nhiều ngành nghề cùng thực hiện như: hàn, phun cát làm sạch bề mặt kim loại, sơn, có nhiều nguy cơ tai nạn do ngã cao, sụp hầm, điện giật, vật rơi, va đập… luôn có thể xảy ra
Công đoạn làm việc trong hầm tàu: làm sạch bề mặt các tấm kim loại, hàn cắt, sơn, lắp ráp các máy móc thiết bị thường phải đề phòng ngộ độc (có thể ngất xỉu do quá nóng hay do thiếu dưỡng khí), cháy nổ, tiếng ồn quá cao…
Công đoạn phun cát làm sạch bề mặt kim loại: thường được thực hiện ở bãi chuyên dùng (nơi đóng mới hoặc nơi sửa chữa tàu) ở đường triền, đốc nổi Công đoạn này luôn tiềm ẩn những nguy cơ TNLĐ như nổ ống áp lực, văng đầu béc… Đặc biệt công việc này có tiếng ồn quá lớn, nồng độ bụi rất cao luôn vượt TCCP là nguyên nhân gây ra bệnh điếc nghề nghiệp và bệnh bụi phổi
Tình hình ATLĐ, TNLĐ của ngành đóng và sửa chữa tàu ở nước ta chưa có nhiều số liệu nghiên cứu, phân tích riêng cho từng vùng, từng Nhà máy cụ thể, không
vì thế mà tai nạn không xảy ra, thậm chí còn xảy ra ở mức độ nghiêm trọng Theo Báo KHPT đăng ngày 24/11/2006, cho biết trong 6 tháng đầu năm 2006 cả nước có 65 vụ
Trang 26tai nạn điện, làm chết - bị thương 105 người Riêng ở Tp.HCM có 25 vụ làm chết và bị thương 30 người.Thực tế mới đây nhất có xảy ra một vụ tai nạn nghiêm trọng như sau: Vào thứ 2 ngày 27- 10 – 2006 tại hầm tàu Tây Đô Star của Công ty tàu thủy Sài Gòn ở phường Tân Thuận Đông - Quận 7, bất ngờ nổ làm 3 công nhân bị thương nặng Sau
đó 2 công nhân đã bị chết tại Bệnh viện Chợ Rẫy Theo nhận định ban đầu có khả năng là do công nhân làm việc trong hầm tàu có nhiều khí độc, dẫn đến cháy nổ (tài liệu do ông Nguyễn Hiệp – Báo NLĐ – đăng ngày 30- 10 – 2006)
Theo số liệu thống kê trên tạp chí Ecgonomics, đã thực hiện phép so sánh rất trực quan về mức độ phù hợp của kích thước nhân trắc một số nước so với tiêu chuẩn thiết kế máy, thiết bị của Mỹ: phù hợp với 90% người Đức, 80% người Pháp, chỉ phù hợp với 45% người Nhật, 25% Thái Lan và 10% người Việt Nam Cũng có thể so sánh kích thước người Việt Nam với tiêu chuẩn các nước như sau: 10% phù hợp với Mỹ, 13,3% phù hợp với Đức, 65,6% phù hợp với Nhật và 85,6% phù hợp với Thái Lan
Bảng 4: Chứng rối loạn cơ xương do những thao tác lặp đi lặp lại
Bộ phận cơ
thể đau mỏi
Công nhân xây dựng
Công nhân cơ khí
Công nhân dệt
Công nhân may
Nhân viên vi tính
Công nhân lắp ráp điện tử
( Nguồn: Đặc san KHKT Bảo hộ lao động, trang 25, kỳ I / 1995)
Theo danh mục ngành nghề nặng nhọc và độc hại của ngành Cơ khí (ban hành theo công văn 2753/ Bộ LĐTBXH - BHLĐ ngày 1/8/1995 của Bộ LĐTBXH) thì có 14 công việc được xếp vào ĐKLĐ loại IV Trong đó ngành công nghệ đóng tàu chiếm 5 công việc Tất cả các công việc này luôn tiềm ẩn các yếu tố gây ra BNN cho NLĐ
cơ xảy ra tai nạn khá cao do điện giật
2 Gõ rỉ trong hầm Nhiệt độ khoảng từ 44 - 460C; CO: 0,18 mg/l; CO2: 0,26
Trang 27Tiêu hao năng lượng: 10850 Kcal/ ca
Vùng làm việc tối, căng thẳng thi giác, tư thế gò bó, chật hẹp, thiếu dưỡng khí
Tư thế làm việc bất lợi, chật hẹp, ẩm ướt , leo giàn giáo, nằm quỳ
5 Đóng mở ụ tàu,
âu tàu
Làm việc ngoài trời ( nhiệt độ khoảng 350C) Tiếng ồn: 103 dBA
Tiêu hao năng lượng: 2205,12 Kcal/ca
Tư thế làm việc nặng nhọc, lặn ngụp dưới nước thải để
Trang 28- Chịu tác động của ồn cao, rung lớn và bụi nồng độ cao.
- Làm việc ngoài trời, nóng, nắng không gian chứa đầy bụi sơn NLĐ chịu ảnh hưởng của hoá chất độc trong sơn
và toluen
- Công việc nặng nhọc, nóng, ẩm ướt, thường xuyên tiếp xúc với dầu mỡ
- Nơi làm việc chật hẹp, thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí,
tư thế gò bó, chịu tác động của hoá chẩt trong sơn và
CO2, MTLĐ nguy hiểm
- Tiếp xúc nóng hơi khí độc
- Nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, bẩn, thiếu dưỡng khí,
tư thế làm việc gò bó, chịu tác động của CO, CO2, MnO2, ồn, môi trường làm việc nguy hiểm
- Nơi làm việc chật hẹp, ẩm ướt, bẩn, thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí, tư thế làm việc gò bó chịu tác động của bụi nồng độ cao và rất ồn, môi trường làm việc nguy hiểm
- Nơi làm việc chật hẹp, thiếu ánh sáng, thiếu dưỡng khí,
tư thế gò bó, chịu tác động của CO2, Toluen và các hoá chất khác trong sơn, môi trường làm việc rất nguy hiểm
- Lao động nặng nhọc, tư thế gò bó, nơi làm việc thiếu dưỡng khí, hôi thối
Trang 29Theo số liệu nghiên của đề tài KX-07-15, một số bệnh mãn tính của ngành Cơ khí thường xuất hiện và có tỉ lệ như sau:
Bệnh về tim mạch, hô hấp, tiêu hoá khảo sát 15 người, chiếm 7,99% Bệnh tai mũi họng khảo sát 106 người, chiếm 24,26%
Các bệnh về mắt khảo sát 79 người, chiếm 32,78%
Thần kinh suy nhược khảo sát 159 người, chiếm 36,385
Ngoài ra NLĐ dễ bị mắc một số bệnh đặc trưng sau:
Bệnh về mắt: cháy giác mạc, phỏng do hàn hồ quang điện
Bệnh điềc nghề nghiệp do thường xuyên tiếp xúc với ồn
Bệnh gai cột sống, bệnh cơ khớp do khuân vác vật nặng, tư thế làm việc không thuận lợi
Bệnh phổi Silic do phun cát, Amiăng, nhiễm sắt…
Số liệu % về bệnh tật mà công nhân ngành Cơ khí luyện kim được đề tài cấp Nhà nước KX07 – 05 cho biết như sau:
Bệnh tai mũi họng chiếm 24 – 27%
Tim mạch, tiêu hoá, hô hấp 8 – 13%
Về các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu của các Nhà máy đóng tàu là nồng độ bụi rất cao do phun cát, bụi sơn, khói hàn, dầu mỡ, tiếng ồn và nhiệt độ cao khi làm việc trong hầm tàu, làm việc ngoài trời nắng nóng
Môi trường không khí trong ngành công nghiệp đóng tàu luôn bị ô nhiễm cùng một lúc nhiều yếu tố có hại, các chất gây ô nhiễm trực tiếp cho NLĐ chủ yếu là các loại bụi kim loại Fe2O3 lơ lửng có kích thước rất nhỏ và các loại khí như NOx, CO,
CxHy Đặc biệt khi hàn sẽ sinh ra các chất Fe2O3, SiO2, K2O, CaO tồn tại ở dạng bụi và khói, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khẻo NLĐ
2.2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát phân tích sơ đồ quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu tại Nhà máy đóng tàu X51 Từ đó rút ra các biện pháp KTAT trong công tác BHLĐ nhằm ngăn ngừa TNLĐ cho công nhân
Phân tích ĐKLV của công nhân, đặc biệt công nhân làm việc trong hầm tàu, nơi
có nhiều yếu tố nguy hiểm Từ đó đề ra một số biện pháp bảo đảm an toàn khi làm việc trong hầm tàu
Phân tích các yếu tố có hại đặc trưng của từng ngành nghề chủ yếu trong công nghệ đóng tàu và các nguy cơ mắc bệnh, nhất là các BNN cho công nhân
Trang 30Bảng 7: Giai đoạn phun cát chuẩn bị vât tư
1 Thép tấm các loại Xe nâng, cần cẩu Do vật rơi dập chân tay
Cháy nổ , điện giật
Bảng 8 : Giai đoạn gia công khung sườn và lắp ráp
3 Sử dụng điện Điện giật, cháy nổ
4 Oxy - Gas Vận chuyển bằng xe Gây cháy nổ
Bảng 9: Giai đoạn phun sơn, cát
Stt Vật tư Thiết bị sử dụng Nguy cơ TNLĐ
1 Cát phun Máy nén gió Nổ ống, văng đầu bec phun
cát
2 Sơn, dung môi Máy phun sơn Dễ gây cháy nổ
4 Sử dụng điện Điện giật, cháy do điện
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quan sát hành động, thao tác làm việc của công nhân lao động trực tiếp tại Nhà máy qua các công đoạn sản xuất Mỗi công đoạn
Trang 31đều có những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra TNLĐ Do vậy, vấn đề quan trọng là tìm
ra những nguy cơ đó để ngăn ngừa rủi ro đến mức thấp nhất
* Làm việc trong hầm tàu
Để đảm bảo ATLĐ khi làm việc trong giai đoạn này, mỗi công việc đòi hỏi phải tuân thủ theo đúng quy trình bảo đảm kỹ thuật an toà Đối với công đoạn làm việc trong hầm tàu công việc: hàn, sơn, gõ rỉ sẽ xuất hiện nồng độ bụi hơi khí độc, bụi, tiếng ồn; đặc biệt là hơi khí độc tích tụ nhiều do không thoát kịp, vì vậy cần phải có biện pháp thông thoáng hầm tàu giảm thiểu các nguy cơ gây tai nạn và BNN
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở pháp lý: các văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ ở Việt Nam và các văn bản dưới luật về các chế độ chính sách BHLĐ, đánh giá công tác BHLĐ ở Nhà máy,
Xí nghiệp
Hồi cứu tài liệu, thu thập thông tin, thống kê TNLĐ để so sánh
Thu thập, khảo sát, đo đạc các yếu tố môi trường, VKH, xác định nồng độ bụi
và khí độc
Đánh giá tình trạng ATLĐ và VSLĐ tại một số công đoạn chủ yếu
Phân tích sức khoẻ của công nhân qua hồ sơ khám sức khỏe định kỳ
Các tài liệu về tình hình công tác BHLĐ tại Nhà máy sẽ được xử lý, so sánh với các TCCP và đánh giá khách quan chính xác Về nội dung và các biện pháp đề xuất lấy căn cứ từ thực trạng và áp dụng tính toán một số kết quả chuyên môn đã được học tại trường
2.2.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ thực trạng về công tác TC - QL cũng như sử dụng công nghệ thiết bị trong lắp đặt, vận hành của NSDLĐ cũng như NLĐ; từ tình trạng thiết bị máy móc và các công đoạn sản xuất, chỉ ra các yếu tố độc hại, nguy hiểm, những khâu lao động trong sản xuất, mà những tồn đọng tại đó là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp có khả năng dẫn đến TNLĐ và BNN cho NLĐ
Sau khi đã xác định những tồn tại và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp về mặt Tổ chức - Quản lý, kỹ thuật để hạn chế, khắc phục dần các tồn tại để đạt được mục đích cuối cùng là không để xảy ra TNLĐ, góp phần bảo vệ sức khoẻ tính mạng cho NLĐ
Trang 32Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI NHÀ
và một số văn bản của Nhà nước về công tác BHLĐ, Nhà máy thường xuyên tổ chức huấn luyện, giáo dục CBCNV quán triệt các văn bản luật và văn bản dưới luật như sau:
Bộ luật lao động có bổ sung và sửa đổi - 2002
Luật Bảo vệ môi trường năm - 95
Luật phòng cháy, chữa cháy - 2001
Luật Công đoàn năm - 91
Nghị định: 06/95 CP; 110/2002 sửa đổi 06/95 - NĐ 93/CP sửa đổi bổ sung NĐ 196/CP ngày 11/11/2002: Đề ra nội dung BHLĐ vào thỏa ước lao động tập thể
Nghị định: NĐ 16/CP – 24/12/2003: Về an toàn điện
Thông tư 23/TT– LĐTBXH - 03/11/2003: Hướng dẫn đăng ký, kiểm định các máy móc, thiết bị, vật tư và các chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN: Hướng dẫn
tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp
Thông tư 10 TT - LĐTBXH - 18/04/2003: Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp về TNLĐ và BNN
Thông tư 03/TTLT-LĐTBXH-18/01/1996 Hướng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về TNLĐ
TCVN 6014 - 1996 : Thiết bị lạnh - Yêu cầu an toàn
TCVN 5556 - 1991: Thiết bị điện hạ áp - Yêu cầu chung về chống điện giật Quyết định số 1183/QĐ - QP ngày 5 - 9 - 1997 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
về việc ban hành Quy định chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật
Thông tư liên bộ Quốc phòng - Lao động - Thương binh và Xã hội, số 1329/TT
- LB ngày 4/12/1992 Hướng dẫn thực hiện chế độ bệnh nghề nghiệp đối với Quân nhân
Thông tư số 2147/1999/TT - QP, ngày 30 - 7- 1999 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường đối với Quân nhân, công nhân viên chức Quốc phòng
Trang 33trong lĩnh vực BHLĐ, luôn ý thức được trách nhiệm của mình trước pháp luật
3) Đồng chí: Nguyễn Quốc Thân, TP TCLĐ, Uỷ viên
4) Đồng chí: Nguyễn Văn Dường, PP kế hoạch - TCLĐ, Uỷ viên
5) Đồng chí: Tạ Thị Nụ - Phụ trách Quân Y, Uỷ viên 6) Đồng chí: Hoàng Văn Hữu, TL kỹ thuật, Uỷ viên thường trực Mặc dù Thông tư 14 liên Bộ có hiệu lực từ ngày 31/10/1998, nhưng trên thực tế không ít doanh nghiệp chưa hoặc không có đầy đủ nội dung của Thông tư này Nhà máy đóng tàu X51 cũng không phải ngoại lệ Dù có quyết định thành lập Hội đồng BHLĐ muộn, nhưng với sự cố gắng của Ban lãnh đạo, Nhà máy đang dần thực hiện tương đối đầy đủ các quy định của Thông tư này
Qua thực tế ta có thể đánh giá tổ chức công tác của Hội đồng BHLĐ tại Nhà máy như sau: Hội đồng BHLĐ làm tư vấn toàn diện về công tác BHLĐ, nhất là việc lập kế hoạch BHLĐ hàng năm cho Ban Giám đốc Nhà máy Từ giữa năm 2005 đến nay, công tác BHLĐ được triển khai tới các Phòng, Ban liên quan tới mọi khâu sản xuất Hội đồng BHLĐ đã tiến hành thành lập Ban BHLĐ và mạng lưới an toàn viên tại các phân xưởng sản xuất theo đúng quy định của Nhà nước Hội đồng BHLĐ đã triển khai và áp dụng các văn bản Nhà nước ban hành về công tác BHLĐ, xây dựng quy chế BHLĐ Ngoài ra, Hội đồng còn tích cực tham gia đầy đủ để điều tra các vụ tai nạn khi xảy ra tại Nhà máy Tuy nhiên bộ phận Y tế mặc dù được thành lập nhưng không có
Trang 34CÔNG ĐOÀN PGĐ KỸ THUẬT Y TẾ
BAN BHLĐ
XN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG BHLĐ XN THÀNH VIÊN BAN BHLĐ
Bác sĩ mà chỉ do một Y sĩ lo mọi việc Y tế trong Nhà máy Đây là một trong những hạn chế về tổ chức, điều hành của Hội đồng BHLĐ của Nhà máy
* Căn cứ theo chỉ thị của Ban Giám đốc, Nhà máy quyết định thành lập Ban ATLĐ vào ngày: 08/6/2006 Quyết định số 1030/QĐ, gồm các thành phần sau:
1) Đồng chí: Phạm Văn Tuấn, Trưởng ban 2) Đồng chí: Nguyễn Anh Cường, Nhân viên 3) Đồng chí: Trần Tiến Dũng, Nhân viên 4) Đồng chí: Nguyễn Văn Lực, Nhân viên 5) Đồng chí: Vũ Viết Kiều, Nhân viên Nhà máy đã thành lập Ban ATLĐ và đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình về ATLĐ Song cần hoàn thiện tốt hơn nữa bộ máy BHLĐ tại cơ sở như mạng lưới AT - VSV cần được nhân rộng tại tất cả các phân xưởng sản xuất và có chế
độ, chính sách tốt hơn để họ thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình
Hình 6: Sơ đồ tổ chức BHLĐ
3.3 KẾ HOẠCH BHLĐ TẠI CƠ SỞ
Xây dựng kế hoạch BHLĐ hàng năm phải có nội dung cụ thể, chi tiết Nội dung
cụ thể chi tiết phải thể hiện qua 5 nội dung:
Giải pháp kỹ thuật an toàn - phòng cháy cháy nổ
Giải pháp kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc
Kế hoạch huấn luyện BHLĐ
Chăm sóc sức khoẻ NLĐ
Trang 35Trang cấp PTBVCN
Kế hoạch BHLĐ hàng năm phải thông qua Hội nghị công nhân viên chức cùng với kế hoạch sản xuất - kinh doanh Tất cả các công tác này, Nhà máy đã thực hiện tốt việc lập kế hoạch BHLĐ song song với kế hoạch sản xuất tại Nhà máy
Bảng 10: Nội dung kế hoạch BHLĐ
Stt Nội dung được đầu tư cho
công tác AT - VSLĐ Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Mua sắm phương tiện bảo vệ
Cải thiện ĐKLV: Cải tạo nâng
cấp nhà xưởng, phương tiện
làm việc, văn phòng làm việc
40 triệu 43,3 triệu 57,8 triệu
5 Tổng chi phí (triệu đồng) 102 triệu 126,5 triệu 163,5 triệu
Hàng năm Nhà máy giao cho Ban BHLĐ, cán bộ chuyên trách ATLĐ tổng hợp tình hình thực hiện công tác AT-VSLĐ trong năm Lấy ý kiến đóng góp của CB-CNV Nhà máy để soạn thảo và lập kế hoạch chi tiết về BHLĐ, để đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy Công tác lập kế hoạch BHLĐ hàng năm ở Nhà máy được thực hiện có hệ thống cụ thể và hiệu quả Chi phí mua sắm trang bị PTBVCN của năm sau cao hơn năm trước Nhà máy đang hoàn thiện từng bước công tác BHLĐ
Việc huấn luyện BHLĐ cho công nhân mới tuyển dụng, tại Nhà máy trong mỗi đợt tuyển thường tuyển từ 10 – 15 người/đợt Do vậy sau khi tuyển cán bộ phụ trách ATLĐ tổ chức huấn luyện BHLĐ cho những người này.Từ phiếu thăm dò ý kiến về việc huấn luyện BHLĐ cho công nhân được kết quả như sau:
Số công nhân mới tuyển dụng được huấn luyện BHLD so với tổng số công nhân loại này là 95%
Số công nhân vận hành máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ được huấn luyện BHLĐ riêng so với tổng số công nhân thuộc diện này là 80%
Về tổ chức huấn luyện định kỳ BHLĐ cho công nhân và việc tự kiểm tra BHLĐ, cơ sở chưa thực hiện công tác này Vì công tác này mang ý nghĩa rất
Trang 36quan trọng nhằm phát hiện kịp thời các thiếu sót về AT-VSLĐ đã và đang thực hiện Để từ đó tìm ra các biện pháp khắc phục sớm nhất Ngoài ra, việc tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục, nhắc nhở NSDLĐ và NLĐ nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành quy trình biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng phát hiện các nguy cơ gây TNLĐ và phát huy tinh thần sáng tạo,
tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại
3.4 VIỆC TRANG BỊ PTBVCN
PTBVCN có khả năng ngăn ngừa hiệu quả các yếu tố nguy hại trong lao động
Để PTBVCN phát huy tốt vai trò của mình, các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch trang cấp PTBVCN Xây dựng kế hoạch trang cấp PTBVCN là một trong những nội dung của công tác BHLĐ, thể hiện sự chủ động trong việc chấp hành các quy định của Nhà nước về BHLĐ
Để đảm bảo ATLĐ và bảo vệ sức khỏe công nhân, Nhà máy đóng tàu X51 đã thực hiện cấp phát PTBVCN theo chỉ dẫn của thông tư 14 của liên LĐTBXH - YTẾ - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ngày 31/10/1998 và quyết định số 995/1998/ QĐ - BLĐTBXH Kế hoạch trang cấp PTBVCN được Nhà máy lập song song với kế hoạch BHLĐ Các loại PTBVCN cơ sở cung cấp tương đối đầy đủ cho công nhân, song vẫn còn một số loại chưa đáp ứng được điều kiện sử dụng, chưa phù hợp với thao tác lao động của từng loại công việc như: công nhân làm việc trên boong tàu cần cấp giầy có
độ bám tốt, nhưng trong thực tế công nhân được cấp phát giầy BHLĐ đế phẳng, khi điều khiển các cơ cấu truyền động của các máy móc trong xưởng cơ khí, công nhân vẫn bị bắt buộc phải mang găng tay khi thao tác, điều này là rất nguy hiểm… Tất cả các quy định trên là không hợp lý, dẫn đến việc dễ bị hư hỏng, rách, cũng như sử dụng không thuận tiện Điều đó có nguy cơ dẫn đến TNLĐ trong quá trình làm việc
Bảng 11: Tình hình sử dụng PTBVCN
Ngành
nghề
Quy định tên trang bị
Xí nghiệp thực hiện quy định trang bị
Tỷ lệ phần trăm công nhân thực hiện quy định trang bị (%)
Chất lượng phương tiện
Tốt
Tru
ng bình
Xấ
u
Tạp vụ - Yếm hoặc
tạp dề chống ướt và chống bẩn
- Quần áo vải
Trang 37
ồn
100 85,54
64,16
100
100 87,60
100 60,43 71,32
- Kính trắng chống bụi hoặc chống chấn thương
100 80,64