1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ho khac lam tung 710129d

151 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như : Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, lựa chọn dung lượng bù công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

LỚP : 07DD1N

TP HCM, Tháng 07/2009

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp.HCM, ngày ……… tháng ……… năm

2009

Thầy hướng dẫn

Trang 3

Trang NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP I LỊCH TRÌNH LÀM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP II LỜI MỞ ĐẦU III

PHẦN 0:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI – NHÀ MÁY THUỐC LÁ

1.1/- TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN i-ix

Bản vẽ số 01: Sơ đồ mặt bằng

PHẦN 1:

PHÂN NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI

1.1/- XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 1-41.2/- TÍNH TOÁN PHỤ TẢI NHÀ MÁY 4-10

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

1.3/- PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHIẾU SÁNG 22-54 1.4/- TÍNH TOÁN CHO Ổ CẤM 55-56

PHẦN 2:

CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1/- CHỌN MÁY BIẾN ÁP 66-67 2.2/- CHỌN NGUỒN DỰ PHÒNG 68-69

BÙ CÔNG SUẤT KHÁNG

2.3/ -Ý NGHĨA 69-71 2.4/- LỰA CHỌN THIÉT BỊ BÙ 71-73

PHẦN 3:

CHỌN DÂY DẪN

3.1/- TỔNG QUAN 74-75 3.1.1/- TÍNH TOÁN 75-79

Trang 4

Bản vẽ số 03: sơ đồ nguyên lý

KIỂM TRA SỤT ÁP

3.2/- GIỚI THIỆU 84-85 3.2.1/- TÍNH TOÁN 85-98

PHẦN 4:

CHỌN CB

4.1/- ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA CB 99-101 4.2/- CHỌN CB 102-103 4.3/- KIỂM TRA VÀ CHỈNH ĐỊNH CB 104-108

PHẦN 5:

TÍNH NGẮN MẠCH

5.1/- GIỚI THIỆU 109-111 5.3/- TÍNH NGẮN MẠCH 3 PHA 111-121 5.4/- TÍNH NGẮN MẠCH 1 PHA 121-129

PHẦN 6:

THIẾT KẾ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN

6.1/- BẢO VỆ CHỐNG CHẠM ĐIỆN TRỰC TIẾP 130 6.1/- BẢO VỆ CHỐNG CHẠM ĐIỆN GIÁN TIẾP 131 6.2/- GIỚI THIỆU CÁC SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT 131-133 6.2.2/- CHỌN SƠ ĐỒ BẢO VỆ VÀ DÂY NỐI ĐẤT 133-136 6.2.3/- THIẾT KẾ NỐI ĐẤT AN TOÀN 136-137

PHẦN 7:

THIẾT KẾ CHỐNG SÉT

7.1/- HIỆN TƯỢNG VỀ SÉT 138 7.2/- PHÂN CẤP BẢO VỆ CHỐNG SÉT 138 11.3/- CHỌN THIẾT BỊ CHỐNG SÉT 138-141 11.4/- THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT 141-143

Bản vẽ số 08: Mặt bằng chống sét

Trang 6

thành cảm ơn Lê Minh Phương đã hướng dẫn, cung cấp tài liệu và truyền đạt

những kinh nghiệm thực tế hữu ích giúp em hoàn thành tốt luận văn này

Đồng thời xin được biết ơn đến những người thân và bạn bè đã chia sẽ, động viên, khích lệ, ủng hộ và giúp đỡ em trong suốt quá trình đi học cũng như là làm luận văn này

Tuy luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành nhưng do có sự hạn chế

về kiến thức, thời gian làm luận văn cũng như kinh nghiệm của em nên luận văn tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi sự thiếu sót Em rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của bạn bè và sự chỉ dẫn thêm của Quý Thầy Cô

Xin chân thành cảm ơn

Tp.HCM - Ngày 10 tháng 07 năm 2009

Sinh viên thực hiện

HỒ KHẮC LÂM TÙNG

Trang 7

 Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ thống cung cấp điện như : Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, lựa chọn dung lượng bù công suất phản kháng … Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như : Công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống …

 Do có tính quan trọng như vậy nên từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp Tùy theo yêu cầu cụ thể và số liệu thu thập được mà chọn phương pháp thích hợp

1.1.1 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán [5]

a Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có chế độ làm việc giống nhau được xác định theo biểu thức:

đm nc

tt K P

P

tg P

Q tttt.

cos

Q 2 tt

tt tt

P P

S   

Trang 8

Trong đó:

Ptt: công suất thực tính toán (kW)

Qtt: công suất phản kháng tính toán (kVAr)

Stt: công suất biểu kiến tính toán (kVA)

ca

ca ca

tb tt

T

M b P

P 0.

Trong đó:

- b0: là suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm, tính bằng kWh

- Mca: là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một ca

- Tca: là thời gian làm việc của ca mang tải lớn nhất, tính bằng giờ (h)

F p

P tt  0.

Trang 9

Trong đó:

- p0: là công suất tính toán trên 1m2 diện tích sản xuất (kWh/m2 ) Suất phụ tải tính toán p0 phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê

dm i

P

1

Hệ số sử dụng K sd, hệ số cực đại Kmax có thể tra trong sổ tay

Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định số thiết bị hiệu quả nhq đã có xét ảnh hưởng của số thiết bị và chế độ làm việc của các thiết bị Khi tính toán phụ tải theo phương pháp này, một số trường hợp tính gần đúng như sau :

i i dm

1 ,

n i

dm i

i

i i

P P

1 1

cos

Trang 10

 Trường hợp phụ tải có đồ thị phụ tải không đổi

Ptt = Ptb Qtt = Qtb Nếu nhq > 300 và Ksd < 0.5 thì hệ số Kmax tra theo nhq = 300

kpt,i : hệ số phụ tải của thiết bị thứ i

Trong thực tế tùy theo quy mô và đặc điểm của công trình, tùy theo giai đoạn thiết

kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp

1.2 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY

A PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC

1.2.1 Xác định phụ tải tính toán của khu vực Nhà máy

Khu vực nhà máy gồm có các Phân xưởng sau: Phân xưởng thuốc sợi, Phân xưởng Thuốc điếu, Buồng khí nén và nhà kho Với tổng diện tích là 2233 m2 Trong các phân xưởng có 76 thiết bị, công suất của các thiết bị rất khác nhau, thiết

bị có công suất lớn nhất là 37kW (máy nén khí ), thiết bị có công suất nhỏ nhất là 2,2kW ( máy phun hương) Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn Những đặc điểm này cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính toán

và lựa chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

1.2.2 Phân nhóm phụ tải động lực của các Phân xưởng

Trong các Phân xưởng có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện Việc phân nhóm cần phải tuân theo các nguyên tắc sau :

a Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm tổn thất trên các

đường dây hạ áp trong phân xưởng

b Chế độ làm việc của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc

xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận lợi cho việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm

Trang 11

c Phân nhóm sao cho tổng công suất của một nhóm không lớn hơn 300kW và

Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại Tủ động lực và

CB cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều bởi các đầu ra của các tủ động lực thường  812

 Tuy nhiên thường rất khó thỏa mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do vậy phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhất

 Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể chia các thiết bị

trong các phân xưởng ra thành 8 nhóm

1.2.3 Xác định tâm Phụ tải của Nhà Máy [2]

 Xác định Tâm Phụ tải của nhà máy, của các Nhóm Thiết bị, các Tủ Phân Phối Phân Xưởng và Tủ Phân Phối Chính của Nhà Máy để đặt Tủ Động Lực và Tủ Phân Phối nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả Ngoài ra còn chọn vị trí để đặt Máy Biến Áp

Phân xưởng

 Việc lựa chọn vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan của Nhà

Máy và để thuận tiện khi thao tác và bảo trì

Tâm Phụ tải được tính theo công thức :

P

X P X

n i

i đmi

P

Y P Y

1

Trong đó : X, Y, - tọa độ tâm phụ tải

Xi , Yi ,– tọa độ phụ tải thư I

Pđmi – Công suất định mức của thiết bị thứ i Trong thực tế người ta ít quan tâm đến tọa độ Z nên ta cho Z = 0

a Tọa độ tâm phụ tải của các thiết bị

Bảng 1.1 : - Bảng tổng kê công sất và tọa độ của các Thiết bị

Lượng KHMB

P đm (kW) X i (m) Y i (m) Nhóm 1

Trang 12

1 Máy Quấn Điếu 1.1 1 1.1 30 6.5 22.6

Trang 14

2 Máy Quấn Điếu 1.12 1 1.12 15 27.9 7.3

Nhóm 8

3 Máy Hấp Hương Thành

4 Máy Hấp Hương Thành

Trang 15

Cộng Nhóm 8 4 10.4 Nhóm 9

Trang 16

 Việc lựa chọn vị trí cuối cùng khi lắp đặt các tủ điện ngoài viêc dựa vào tọa độ

trên Bảng 1.2 cần phải đặt ở vị trí thích hợp sao cho bảo đảm vẻ mỹ quan, an toàn

và thuận tiện cho việc vận hành sữa chữa

1.2.4 Xác định dòng điện tính toán

 Trong các phương pháp tính phụ tải tính toán cho mạng động lực thì phương

pháp tính theo hệ số cực đại K max ( K u theo IEC ) và công suất trung bình cho ra kết quả chính xác hơn cả vì vậy ta chọn phương pháp này để tính phụ tải động lực cho Nhà máy [2]

n

1 i ñmi hq

P

(P n

2

15 11

* 4 22

* 2 30

* 2

) 15 11

* 4 22

* 2 30

* 2 ( )

1 i ñmi 2

n

1 i ñmi hq

P (P

Trang 17

1 i

ñmi sdi sd

P

P

* k K

163

) 15 11

* 4 (

* 8 0 ) 22

* 2

* 86 0 ( ) 30

* 2

* 85 0 ( P

P

* k

1 i ñmi

9

1 i

ñmi sdi

- Hệ số công suất tác dụng cực đại Kmax : phụ thuộc vào số thiết bị làm việc

hiệu quả nhq và hệ số sử dụng Ksd Tra trong bảng giá trị Kmax - Bảng A.2/

n

1 i

ñmi i

P

P

* cos cos

* 1 ( ) 15

* 81 0 ( ) 11

* 3

* 8 0 ( ) 22

* 2

* 84 0 ( ) 30

* 2

* 83 0

1 i ñmi

9

1 i

ñmi i nhom1

tb,

P

P

* cos os

đm i

P

1

Trang 18

Từ công thức trên ta tính được :

Ptb,nhom1 = Ksd,nhom1 

9 1

,

i i đm

S I

* 3

S I

ñm

nhom1 tt, nhom1 tt,

 Tính toán tương tự cho các Nhóm còn lại ta được bảng kết quả sau :

Trang 19

GVHD : TS LÊ MINH PHƯƠNG SVTH : HỒ KHẮC LÂM TÙNG

Trang 20

1.2.5 Xác định dòng điện đỉnh nhọn [5]

 Phụ tải đỉnh nhọn là phụ tải ngắn hạn trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giây Phụ tải đỉnh nhọn thường được biểu diễn dưới dạng dòng điện đỉnh nhọn Iđn Tính

Iđn để kiểm tra độ lệch điện áp, chọn khí cụ bảo vệ, tính toán tự khởi động động cơ

 Dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi mở máy động cơ, dòng điện xung của lò điện, máy biến áp hàn

 Đối với một máy, dòng đỉnh nhọn bằng dòng mở máy :

I đn = I mm = k mm I đm ( 1.2) Trong đó :

kmm – hệ số mở máy của động cơ

Iđm - dòng điện định mức của động cơ

- Đối với động cơ một chiều : kmm = 2,5

- Đối với động cơ cảm ứng : kmm =5 – 7

- Đối với lò điện hồ quang, máy biến áp hàn : kmm ≥ 3 ( không quy về chế độ dài hạn )

 Đối với một nhóm máy: dòng điện đỉnh nhọn được xác định khi máy có

dòng điện mở máy lớn nhất hoạt động, còn các máy còn lại đang làm việc bình thường :

Iđn = Imm(max) + ( Itt – Ksd Iđm(max) ) ( 1.3)

Trong đó :

Imm(max) – dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm

Itt – dòng điện tính toán của nhóm thiết bị đang xét

Ksd – hệ số sử dụng của động cơ có dòng mở máy lớn nhất

Iđm(max) – dòng điện định mức của động cơ có dòng mở máy lớn nhất ( đã quy về chế độ dài hạn nếu nó làm việc ngắn hạn lặp lại )

a Tính toán cho Nhóm 1

 Dòng điện định mức từng thiết bị :

Áp dụng công thức : Iđm,i =

.U 3

P

i

i đm

cos

 Dòng điện mở máy từng thiết bị :

Áp dụng công thức : Imm,i = Ikđ,i = kmm,i.Iđm,i (1.5)

Trang 21

 Dòng điện đỉnh nhọn từng thiết bị : đối với một máy, dòng đỉnh nhọn

bằng dòng mở máy : Iđn,i = Imm,i = kmm,i.Iđm,i (1.6)

 Bảng kết quả tính toán dòng điện đỉnh nhọn từng thiết bị của Nhóm 1

 Máy Quấn Điếu có dòng điện mở máy lớn nhất : I mm(max) = 260.85 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 1 : I tt,nhom1 = 251.72 (A)

 Iđn,nhom1 = 260.85 + (251.72 – 0.85 * 52.17 )

= 468.22 (A)

Trang 22

 Máy Quấn Điếu có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 198(A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 2 : I tt,nhom2 = 203.93 (A)

 Iđn,nhom2 = 198+ ( 203.93 – 0.8 * 37.8)

= 362.69 (A)

Trang 23

 Máy Cắt Đóng Gói có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 198(A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 3 : I tt,nhom3 = 195.94 (A)

 Iđn,nhom3 = 198 + ( 195.94– 0.84 * 37.8)

= 353.188 (A)

Trang 24

 Máy Quấn Điếu có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 133.65 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 4 : I tt,nhom4 = 147.24 (A)

 Iđn,nhom4 = 133.65 + ( 147.24– 0.8 * 26.73)

= 259.51 (A)

Trang 25

 Máy Quấn Điếu có dòng điện mở máy lớn nhất : I mm(max) = 198(A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 5 : I tt,nhom5 = 170.98(A)

 Iđn,nhom5 = 198 + (170.98– 0.85 * 37.8)

= 327.85 (A)

Trang 26

 Máy Quấn Điếu có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 133.65 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 6 : I tt,nhom6 = 117.12 (A)

 Iđn,nhom6 = 133.64 + (117.12 – 0.84 * 26.73)

= 228.31 (A)

Trang 27

 Máy Cắt Sợi có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 90.2 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 7 : I tt,nhom7 = 76.5(A)

Trang 28

 Dòng điện đỉnh nhọn của Nhóm 8 :

Áp dụng cổng thức : Iđn = Imm(max) + ( Itt – Ksd Iđm(max) )

 Máy Nén Khí có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 37.11 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 8 : I tt,nhom8 = 16.08 (A)

 Máy Nén Khí có dòng điện mở máy lớn nhất : Imm(max) = 188.49 (A)

 Dòng điện tính toán của Nhóm 8 : I tt,nhom9 =285.59 (A)

 Iđn,nhom8 = 188.49 + ( 285.98 – 0.86 * 62.83 )

= 420.44 (A)

Trang 29

j Bảng tổng kê kết quả tính toán dòng điện đỉnh nhọn của tất cả các nhóm động cơ toàn xưởng sản xuất :

B PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG VÀ SINH HOẠT

1.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO NHÀ MÁY

1.3.1 Các yêu cầu khi tính toán thiết kế chiếu sáng [9]

- Mục đích của chiếu sáng là cung cấp một môi trường chiếu sáng tiện nghi Các tiện nghi của môi trường chiếu sáng gồm:

- Không gian làm việc đạt được độ rọi yêu cầu (Eyc) của nội thất theo tính chất hoạt động của nó

- Các đèn chiếu sáng có nhiệt độ màu, chỉ số hoàn màu phù hợp tạo cảm giác nhìn tự nhiên, thoải mái, không gây cảm giác buồn tẻ hay căng thẳng quá mức Đặc biệt phải hạn chế vấn đề chói lóa quá cao gây khó chịu cho mắt

- Việc bố trí và lắp đặt chiếu sáng hài hòa với kiến trúc không gian, phân bố đồng đều ánh sáng đến các vị trí làm việc

Trang 30

- Một số yêu cầu khác như tiết kiệm năng lượng, không làm tăng nhiệt độ phòng quá mức, kinh tế

1.3.2 Các phương pháp tính toán chiếu sáng [9]

Có 3 phương pháp thường dùng để tính chiếu sáng :

- Phương pháp hệ số sử dụng: dùng để xác định quang thông của các đèn trong

chiếu sáng chung, đồng đều theo mọi yêu cầu độ rọi cho trước trên mặt phẳng nằm ngang Đặc biệt phương pháp hệ số sử dụng có tính đến hệ số phản xạ ánh sáng của trần, tường, sàn Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất

- Phương pháp theo đơn vị công suất: thường để tính toán sơ bộ một công

trình chưa có thông tin chi tiết Thường được dùng trong việc lập dự toán, khảo sát tính kinh tế và dự kiến trước phụ tải chiếu sáng trước khi bắt tay vào thiết kế Đặc điểm của phương pháp này là chỉ dùng các bảng tra sẵn về trị số đơn vị công suất theo loại bóng đèn, kiểu đèn, độ rọi yêu cầu và các thông số hình học không gian được chiếu sáng

- Phương pháp điểm: dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của các

đèn nhằm tạo ra một độ rọi quy định trên mặt phẳng làm việc với cách bố trí đèn tùy

ý Phương pháp này dùng để tính toán cho tất cả chiếu sáng chung, cục bộ và hỗn hợp Kết quả tính toán là chính xác với trường hợp chiếu sáng trực tiếp còn các dạng chiếu sáng chủ yếu dựa trên điều kiện phản xạ thì độ chính xác không cao Nói chung đây là phương pháp tính toán phức tạp, có độ chính xác cao, thường sử dụng

để xây dựng các công trình phần mềm tính toán chiếu sáng

- Mỗi phương pháp có đặc trưng và áp dụng dụng riêng tùy thuộc vào mục đích tính toán chiếu sáng

1.3.3 Thiết kế chiếu sáng cho khu vực nhà xưởng

Nhà máy thuốc lá Bình Dương.Theo tiêu chuẩn IEC, để đảm bảo ánh sáng cho công nhân làm việc thì độ rọi yêu cầu trên bề mặt làm việc của nhà xưởng phải nằm trong khoảng từ 150  750 lux [2]

Nên ta có thể chọn độ rọi yêu cầu trên bề mặt làm việc của các phân xưởng của khu nhà xưởng và nhà kho là: Eyc = 300 lux

Trang 31

a Phân xưởng thuốc điếu :

1 Kích thước của phân xưởng thuốc điếu :

- Tường xi măng sơn màu lục sáng: t = 0.5 ( bảng 1/TL [2] )

- Sàn bê tông xỉn màu tối: s = 0,1 ( bảng 1/TL [2] )

3 Độ rọi yêu cầu: Eyc = 300 lux

4 Đồ thị Kruithof - môi trường tiện nghi:

Tm = 2900  4200oK ( bảng 3/TL [2] )

5 Dựa vào các thông số kỹ thuật trên Ta chọn: Đèn Huỳnh quang

Đèn có các thông số:

Đèn Huỳnh quang, Chóa đèn phản quang

- Pđ = 2  58W, cấp/hiệu suất: 0.79E

Trang 32

nmax = 1.9* 3.61 = 6.86 m ( nghĩa là khoảng cách các bộ đèn n < 6.86 m )

 Chọn n = 6 m ( khoảng cách 2 bộ đèn là 6m)

 Vì là đèn huỳnh quang nên ta phân bố thành hàng, có hai cách : theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang Theo mặt bằng nhà xưởng ta phân bố đèn theo chiều dọc như hình vẽ :

38m

PHÂN XƯỞNG THUỐC ĐIẾU

Theo hình vẽ ta phân thành 5 dãy : d = 5 mỗi dãy cách nhau n = 6m, khoảng cách từ tường đến dãy đèn gần nhất là q = 2m

7 Hệ số không gian:

38 28 4.4761

3

28 38 )

b a k

093 0

h

10 Xác định hệ số sử dụng:

i i d

Trang 33

Trong đó:

- d , i : hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

- ud , ui : hệ số có ích ứng với hiệu suất trực tiếp và gián tiếp

S

E yc

735 0

35 1 1064 300

71 586285

71 586285 5400

2 55

N

 đạt yêu cầu trong khoảng cho phép: -10% đến 20%

15 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

304 35

1 1064

735 0 5400 2 55

 đạt yêu cầu

Trang 34

16 Hình vẽ phân bố các bộ đèn

38m

PHÂN XƯỞNG THUỐC ĐIẾU

17 Tổng công suất tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng của Phân Xưởng Thuốc điếu

kW P

P

P CSPX1  55  2 ( đbalat)  55  2 ( 58  0 25  58 )  7 975

( Pbalat = 25%Pđèn )

b Phân xưởng thuốc sợi :

1 Kích thước của phân xưởng thuốc sợi :

- Tường xi măng sơn màu lục sáng: t = 0.5 ( bảng 1/TL [2] )

- Sàn bê tông xỉn màu tối: s = 0,1 ( bảng 1/TL [2] )

3 Độ rọi yêu cầu: Eyc = 300 lux

4 Đồ thị Kruithof - môi trường tiện nghi:

Tm = 2900  4200oK ( bảng 3/TL [2] )

Trang 35

5 Dựa vào các thông số kỹ thuật trên Ta chọn: Đèn Huỳnh quang

Đèn có các thông số:

Đèn Huỳnh quang, Chóa đèn phản quang

- Pđ = 2  58W, cấp/hiệu suất: 0.79E

nmax = 1.9* 3.61 = 6.86 m ( nghĩa là khoảng cách các bộ đèn n < 6.86 m )

Trang 36

PHÂN XƯỞNG THUỐC SỢI

Theo hình vẽ ta phân thành 5 dãy : d = 5 mỗi dãy cách nhau n = 6 m, khoảng cách từ tường đến dãy đèn gần nhất là q = 2 m

7 Hệ số không gian:

26 28 3.7361

3

28 26 )

b a k

093 0

h

10 Xác định hệ số sử dụng:

i i d

U Trong đó:

- d , i : hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

- ud , ui : hệ số có ích ứng với hiệu suất trực tiếp và gián tiếp

S

E yc

735 0

35 1 728 300

86 401142

Trang 37

86 401142 5400

2 40

N

 đạt yêu cầu trong khoảng cho phép: -10% đến 20%

15 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

323 35

1 728

735 0 5400 2 40

 đạt yêu cầu

16 Hình vẽ phân bố các bộ đèn

26m

PHÂN XƯỞNG THUỐC SỢI

17 Tổng công suất tiêu thụ của hệ thống chiếu sáng của Phân Xưởng Thuốc Sợi

kW P

Trang 38

- Tường xi măng sơn màu lục sáng: t = 0.5 ( bảng 1/TL [2] )

- Sàn bê tông xỉn màu tối: s = 0,1 ( bảng 1/TL [2] )

3 Độ rọi yêu cầu: Eyc = 300 lux

4 Đồ thị Kruithof - môi trường tiện nghi:

Tm = 2900  4200oK ( bảng 3/TL [2] )

5 Dựa vào các thông số kỹ thuật trên Ta chọn: Đèn Huỳnh quang

Đèn có các thông số:

Đèn Huỳnh quang, Chóa đèn phản quang

- Pđ = 2  58W, cấp/hiệu suất: 0.79E

nmax = 1.9* 3.61 = 6.86 m ( nghĩa là khoảng cách các bộ đèn n < 6.86 m )

Trang 39

 Vì là đèn huỳnh quang nên ta phân bố thành hàng, có hai cách : theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang Theo mặt bằng nhà xưởng ta phân bố đèn theo chiều dọc như hình vẽ :

3

13 5 )

b a k

093 0

h

10 Xác định hệ số sử dụng:

i i d

U Trong đó:

- d , i : hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

- ud , ui : hệ số có ích ứng với hiệu suất trực tiếp và gián tiếp

Trang 40

11 Xác định quang thông tổng:

lm U

S

E yc

458 0

35 1 65 300

17 57478

g d

17 57478 5400

2 6

N

 đạt yêu cầu trong khoảng cho phép: -10% đến 20%

15 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

338 35

1 65

458 0 5400 2 6

Ngày đăng: 30/10/2022, 02:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w