KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC VIỆT HƯNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ Nghành : QUẢN TRỊ KINH DOANH GIÁO VIÊN HƯỚNG
Khái niệm về quản trị nhân lực
Trong mọi nhiệm vụ quản trị, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò trung tâm và quan trọng nhất, vì mọi vấn đề liên quan đến quản trị phụ thuộc vào sự thành công của công tác quản trị nguồn nhân lực Quản lý nhân sự hiệu quả đảm bảo có nguồn lực phù hợp, tăng động lực và năng suất làm việc, từ đó đẩy mạnh hiệu quả và kết quả của toàn bộ quá trình quản trị, đồng thời góp phần đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức.
Quản trị là tập hợp các hoạt động thiết yếu được thực hiện khi con người hợp tác trong các tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định và hoàn thành công việc với hiệu quả cao Quản trị gồm quá trình lên kế hoạch, tổ chức, điều phối và kiểm soát nguồn lực để tối ưu hóa hoạt động, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên và bộ phận, từ đó nâng cao hiệu suất và kết quả cuối cùng.
Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức và phân bổ nguồn lực—bao gồm con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và tài chính—đồng thời lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động và nỗ lực của mọi người Nhờ đó, quản trị tối ưu hóa việc sử dụng mọi tài nguyên để đạt được các mục tiêu chung một cách hiệu quả và bền vững.
Vai trò của nhà quản trị nhân lực
Các cấp quản trị
Quản trị viên cao cấp gồm Chủ tịch hội đồng, ban quản trị và các ủy viên, Tổng giám đốc, thủ trưởng, hiệu trưởng, viện trưởng chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của tổ chức và thường quyết định chiến lược phát triển công ty Quản trị viên cấp trung gian gồm trưởng phòng, trưởng ban, chủ nhiệm khoa, quản đốc phân xưởng có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức bằng cách phối hợp các công việc cần thiết nhằm hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, đồng thời đưa ra các quyết định mang tính chiến thuật trong phạm vi công việc họ đảm nhiệm Quản trị viên cấp cơ sở là những quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống quản trị của tổ chức, có nhiệm vụ hướng dẫn, điều khiển nhân viên hay công nhân trong các công việc hằng ngày để hoàn thành mục tiêu chung; họ còn được gọi là giám sát viên và có nhiệm vụ đặt ra các quyết định tác nghiệp tại hiện trường hoặc trong công tác hằng ngày, hằng tuần.
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 2
Vai trò chính của nhà quản trị
1.2.2.1 Các vai trò quan hệ với con người: o Vai trò đại diện có tính cách tượng trưng cho tổ chức, biểu tượng cho tập thể của tổ chức để thực hiện các nghi lễ, các tiếp xúc xã giao o Vai trò người lãnh đạo tác động lên các thành viên trong tổ chức làm tốt các nhiệm vụ được giao hoặc do tự nguyện để đạt được các mục tiêu chung o Vai trò liên lạc giao dịch cho phép nhà quản trị phát triển hệ thống thu thập thông tin bên ngoài tổ chức, tìm hiểu cơ hội hay nguy cơ tác động ngoại vi của các tổ chức kinh doanh hay phi kinh doanh khác
1.2.2.2 Vai trò thông tin: o Vai trò người cung cấp thông tin của tổ chức là đưa những thông tin của tổ chức ra bên ngoài giúp cho các đối tác nắm vững tình hình trong quan hệ giao dịch phù hợp với mục tiêu của tổ chức Việc cung cấp thông tin còn giúp nhà quản trị giải thích, bảo vệ hay được sự ủng hộ của bên ngoài đối với tổ chức o Vai trò người phổ biến thông tin liên hệ đến những người có liên quan đến bên trong tổ chức có thể là người thuộc cấp, đồng cấp hay thượng cấp o Vai trò người thu thập và thẩm định thông tin giúp nhà quản trị thường xuyên xem xét, phân tích được bối cảnh của tổ chức để nhận ra những tin hoạt động thuận lợi cho việc điều hành tốt hơn
1.2.2.3 Vai trò quyết định: o Vai trò nhà Doanh Nghiệp giúp cải tiến hoạt động của tổ chức có thể áp dụng kỹ thuật mới vào 1 tình huống nào đó hay nâng cấp điều chỉnh 1 kỹ thuật đang áp dụng o Vai trò người giải quyết các xáo trộn giúp nhà quản trị đối phó với những sự cố bất ngờ nhằm sớm trở lại ổn định o Vai trò người phân phối tài nguyên giúp nhà quản trị quyết định phân phối tài nguyên (tiền bạc, trang thiết bị hay nhân sự) cho ai, khi nào, số lượng bao nhiêu o Vai trò nhà thương thuyết, đàm phán trong quan hệ đối tác để có được những hợp đồng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho tổ chức Với nhà quản trị có cấp bậc càng cao thì vai trò này càng có tầm quan trọng đặc biệt.
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chức năng hoạch định
Quyết định trong hiện tại và những công việc phải làm trong tương lai được liên kết để đạt được các mục tiêu đã định Khi tiến hành lập kế hoạch, nhà quản trị cần có nhận thức sâu rộng và tư duy phân tích để rà soát và phân tích các hoạt động đã qua, kết hợp các yếu tố của môi trường bên ngoài tổ chức nhằm dự báo và xác định những việc phải làm để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Chức năng tổ chức
Cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp được thiết kế để phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của công ty, đồng thời cân nhắc các yếu tố từ môi trường bên ngoài Cơ cấu này bao gồm các cấp quản trị, các khâu quản trị và các quan hệ quyền lực trong hệ thống quản trị, nhằm đảm bảo sự điều hành hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển.
2.3 Chức năng tổ chức ( Staffing) còn gọi là xác định biên chế nằm đặt đúng người vào đúng chỗ và đúng lúc Yếu tố con người trong tổ chức luôn được các nhà quản trị quan tâm nhất là trong quan hệ sản xuất công nghiệp.
2.4 Chức năng điều khiển ( Leading) : là chúc năng hướng dẫn và tác động lên người khác để thúc đẩy họ làm tốt công việc được giao hay tự nguyện hoàn thành mục tiêu đã định Để đạt được hiệu quả cao nhất thì lãnh đạo hay điều khiển phải gắn liền với việc nghiên cứu phân tích các động cơ thúc đẩy trong lao động và vai
Hình 1 S ơ đồ v ề ch ứ c n ă ng c ủ a quá trình qu ả n tr ị
Nhân Sự Lãnh đạo hoặc điều khiển
Kiểm soát hay kiểm tra
Chức năng điều khiển
Động lực làm việc của người khác được kích hoạt khi lãnh đạo biết cách kích thích họ hoàn thành tốt công việc được giao hoặc tự nguyện đạt được các mục tiêu đã đề ra Để đạt hiệu quả cao nhất, lãnh đạo cần kết hợp công tác điều phối với việc nghiên cứu và phân tích các động lực thúc đẩy trong lao động, từ đó thiết kế các biện pháp động viên phù hợp với từng ngữ cảnh và vai trò của từng cá nhân trong tổ chức.
Hình 1 S ơ đồ v ề ch ứ c n ă ng c ủ a quá trình qu ả n tr ị
Nhân Sự Lãnh đạo hoặc điều khiển
Kiểm soát hay kiểm tra
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 4 trò thông đạt (communication) trong quản trị nói chung và trong tương quan chức năng lãnh đạo nói riêng.
Chức năng kiểm soát
Hoạt động hiện tại và tương lai của công ty được thiết kế để phù hợp với kế hoạch đề ra Công tác kiểm soát được thực hiện trước, trong và sau khi hoạt động nhằm bảo đảm tính nhất quán và đạt mục tiêu Nói cách khác, kiểm soát bao gồm các nhiệm vụ như tiền kiểm, kiểm soát sàng lọc, kiểm soát đồng thời trong quá trình và kiểm soát phản hồi hay hậu kiểm để tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng Việc tích hợp kiểm soát ở cả ba giai đoạn giúp doanh nghiệp duy trì sự phù hợp với chiến lược và nâng cao hiệu quả vận hành.
NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Hoạt động về quản trị nhân lực
Nguồn nhân lực được xem như một tài nguyên quý giá và là nền tảng cho sự phát triển của mọi tổ chức Quản trị nguồn nhân lực ngày càng được các nhà quản trị quan tâm, nghiên cứu và phân tích sâu hơn, và được xem như chức năng quản trị cốt lõi, có tầm quan trọng hàng đầu trong tiến trình quản trị Nhờ nhận thức đúng về giá trị và tiềm năng của nguồn nhân lực, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hiệu suất lao động, phát triển đội ngũ một cách bền vững và gia tăng lợi thế cạnh tranh lâu dài.
Để tồn tại và cạnh tranh hiệu quả, các tổ chức quản trị nói chung và kinh doanh nói riêng phải không ngừng cải thiện cơ cấu, quy trình và cách thức vận hành của tổ chức Trong đó yếu tố con người đóng vai trò quyết định, vì nguồn nhân lực chất lượng và quản trị nhân sự hiệu quả là động lực then chốt giúp tổ chức thích ứng với thay đổi, nâng cao hiệu suất và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.
Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc cho vị trí trống hoặc thay thế đúng cương vị đang cần là vấn đề được các tổ chức ở mọi loại hình quan tâm hàng đầu hiện nay Việc tuyển dụng đúng người giúp tăng năng suất, cải thiện hiệu quả công việc và đảm bảo thực thi nhiệm vụ một cách nhất quán, từ đó tối ưu hóa quy trình vận hành và giảm thiểu rủi ro Chính vì vậy, các tổ chức chú trọng hơn vào quy trình đánh giá, phân bổ công việc và xây dựng đội ngũ phù hợp với mục tiêu hoạt động để duy trì hiệu quả làm việc lâu dài.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Giới thiệu sơ lược về công ty CP may mặc Việt Hưng
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần May Mặc Việt Hưng
Tên giao dịch quốc tế: VIET HUNG JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VHC Địa chỉ: 206–Quốc lộ 22–P.Trung Mỹ Tây–Q12–Tp HCM Điện thoại: (08) 8831839 – 8831088 – 7040048
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 12
Web site: www.viethungcorp.com
Email: vhungco@hcm.vnn.vn
Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, có mã số thuế riêng, có con dấu riêng và có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như tại các ngân hàng khác trong nước.
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ Phần May Mặc Việt Hưng có tiền thân là xí nghiệp May Việt Hưng trực thuộc Công ty May Việt Tiến, được thành lập năm 1989 Sau đó, xí nghiệp Việt Hưng hoạt động dưới hình thức liên doanh giữa Công ty Dịch vụ Đông Hưng Thuận và Công ty May Việt Tiến, và ngày 02/06/1999 đã chính thức thành lập Công ty Cổ phần Việt Hưng.
Dựa trên quyết định số 40/2001 QĐ – BCN ngày 23/08/2001 của Bộ Công Nghiệp về việc chuyển xí nghiệp May Việt Hưng thành Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng, xí nghiệp May Việt Hưng chính thức được chuyển đổi và thành lập Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng.
Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000624 được cấp ngày 01/10/2001, việc chấm dứt thời gian hoạt động của công ty do Đại hội cổ đông quyết định và được thực hiện đúng theo các điều tại Chương 7 của Luật Doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần May Mặc Việt Hưng chính thức hoạt động vào 01/10/2001 và đăng ký mã số thuế 0302417128 được cấp 25/10/2001.
Quy mô và năng lực sản xuất của công ty
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC
1.VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC VIỆT HƯNG:
1.1 Giới thiệu sơ lược về Công Ty:
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần May Mặc Việt Hưng
Tên giao dịch quốc tế: VIET HUNG JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VHC Địa chỉ: 206–Quốc lộ 22–P.Trung Mỹ Tây–Q12–Tp HCM Điện thoại: (08) 8831839 – 8831088 – 7040048
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 12
Web site: www.viethungcorp.com
Email: vhungco@hcm.vnn.vn
Công ty Cổ phần May Mặc VIỆT HƯNG là một công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, được cấp mã số thuế và có con dấu riêng Công ty còn có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước để phục vụ các giao dịch tài chính.
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng tiền thân là Xí nghiệp May Việt Hưng thuộc Công ty May Việt Tiến, được thành lập từ năm 1989 Đến ngày 02/06/1999, Xí nghiệp Việt Hưng được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Việt Hưng dưới hình thức liên doanh giữa Công ty Dịch vụ Đông Hưng Thuận và Công ty May Việt Tiến.
Dựa trên quyết định số 40/2001 QĐ–BCN ngày 23/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển xí nghiệp May Việt Hưng thành Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng, xí nghiệp đã được chuyển đổi và thành lập Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng, kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ từ tổ chức cũ Việc chuyển đổi nhằm chuẩn hóa cơ cấu quản trị, tăng vốn điều lệ và nâng cao khả năng cạnh tranh cho ngành may mặc Việt Nam Công ty Cổ phần May Mặc Việt Hưng tiếp tục hoạt động với cam kết về chất lượng sản phẩm và phát triển bền vững.
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000624 được cấp ngày 01/10/2001, việc chấm dứt thời gian hoạt động của công ty được Đại hội cổ đông quyết định và thực hiện đúng theo các điều tại chương 7 của Luật Doanh nghiệp.
Công ty Cổ Phần May Mặc Việt Hưng chính thức hoạt động vào 01/10/2001 và đăng ký mã số thuế 0302417128 được cấp 25/10/2001
1.2 Cơ cấu vốn điều lệ và vốn phân theo chủ sở hữu:
Vốn điều lệ tại thời điểm được thành lập là 13.000.000.000 đồng (góp bằng tiền Việt Nam , ngoại tệ , hiện vật ) trong đó
Vốn góp bằng tiền : 8.262.800.000 đồng
Vốn góp còn lại là máy móc thiết bị
Vốn điều lệ của công ty được chia thành 130.000 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá 100.000 đồng, tạo thành tổng vốn điều lệ 13.000.000.000 đồng Giấy chứng nhận quyền sở hữu do công ty phát hành được gọi là cổ phiếu và ghi nhận giá trị cổ phần mà cổ đông mua Cổ phiếu có mệnh giá tối thiểu 100.000 đồng.
Vốn phân theo chủ sỡ hữu :
Vốn thuộc sở hữu nhà nước 33.800 cp = 3.380.000.000, tỉ lệ 26% vốn điều lệ
Vốn thuộc sở hữu cá nhân của cán bộ, công nhân viên công ty (nhân viên của xí nghiệp may có mặt tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần) là 44.096 cổ phần, tương đương 4.409.600.000 đồng, chiếm 33,92% vốn điều lệ.
Cổ phiếu ưu đãi: 26.440 cp = 2.644.000.000 đồng
Cổ phiếu thường: 17565 cp = 1.765.600.000 đồng
Vốn thuộc sở hữu cá nhân khác ngoài công ty 52.104 cp 5.210.400.000 đồng, chiếm 40,08% vốn điều lệ
1.3 Qui mô và năng lực sản xuất của công ty:
Công ty có diện tích 14.000 m 2 với:
Diện tích kho chứa 1.800 m2 là một trong những yếu tố chính trong cơ sở hạ tầng của công ty Ngoài tài sản chính, công ty còn sở hữu một số thiết bị khác như hệ thống máy tính được trang bị cho từng phòng ban, đội vận tải cơ giới với khoảng 10 xe, hệ thống tạo mẫu hiện đại và hệ thống phòng cháy chữa cháy, nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Quý 2/2002, công ty đã ký hợp tác với Megaman – HK, đơn vị chuyên kinh doanh thiết bị điện các loại, bước đầu mang lại hiệu quả kinh doanh và góp phần tăng lợi nhuận đồng thời giới thiệu và phát triển thương hiệu Việt Hưng Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo đã quyết định đầu tư mở cửa hàng showroom và xây dựng mạng lưới đại lý trên khắp các tỉnh thành, đưa thương hiệu VHC ra thị trường một cách bài bản Ngay tháng đầu tiên, doanh thu đạt 170 triệu đồng, cho thấy tiềm năng tăng trưởng và sự tín nhiệm của khách hàng đối với sản phẩm và hệ thống phân phối của Việt Hưng.
Hoạt động của công ty trong những năm qua tập trung vào sản xuất và kinh doanh hàng may mặc các loại, bao gồm áo jacket, sơ mi và quần tây Năm 2002, sản lượng đạt 1.474.000 sản phẩm và đến năm 2003 tăng lên 2.278.000 sản phẩm Doanh thu bình quân tháng cũng tăng từ 95.000 USD lên 180.000 USD, cho thấy quy mô và hiệu quả hoạt động được mở rộng.
Một số cửa hàng và đại lý :
18 Phạm Văn Chiêu ,P12 Q Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh
459 Khu phố 6 , thị trấn Nhà Bè
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 14
1/A20 Lưu Văn Liệt , P2 , Thị xã Vĩnh Long
Khu phố 2 – thị trấn Tân Biên – tỉnh Tây Ninh
212 A Nguyễn Trãi – thị trấn Lái Thiêu – Thuận An – Bình Dương
24 – 26 Phan Đình Phùng , Thành phố Cần Thơ
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Kỹ Thuật Công Nghệ và
2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng chức danh trong công ty và mối quan hệ giữa các bộ phận
1 H ộ i đồ ng qu ả n tr ị là bộ phận có quyền ban hành cao nhất trong công ty, quy định các vấn đề trong công ty Hội đồng quản trị bao gồm các cổ đông sáng lập và các cổ đông chiếm cổ phần cao Hội đồng quản trị sẽ bầu ra chủ tịch hội đồng và ban kiểm soát
2 Ban ki ể m soát có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động của giám đốc va các bộ phận ban nghành khác
3 Ban giám đố c : tổ chức điều hành mọi công việc hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp trước nhà nước và cơ quan chủ quản Ban giám đốc đưa chỉ thị xuống các phòng ban, thực hiện báo cáo kết quả về cho phòng giám đốc Thành phần ban giám đốc gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc
4 T ổ ng giám đố c là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh và thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ đối với nhà nước Giám đốc thực hiện ký kết hợp đồng, sắp xếp, phân bổ nhân sự, giám sát và sử dụng vốn có hiệu quả, điều hành sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao
5 Giám đố c đ i ề u hành : chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, khai thác mặt hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh doanh thông qua sự đồng ý của giám đốc Giám sát theo dõi các cửa hàng, đại lý bán lẻ sản phẩm, các công ty liên doanh trong nước, xây dựng các kế hoạch cho phù hợp với tình hình kinh doanh và các hợp đồng đã kí kết Kiểm soát kế toán tài chính công ty, đánh giá hoạt động kinh doanh công ty theo quý, năm
6 Phó t ổ ng giám đố c chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch sản xuất phân công và đốc thúc các phòng ban trực thuộc, thực hiện tốt tiến độ kế hoạch sản xuất, điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về mặt lao động tiền lương, xây dựng các quy định về chế độ khen thưởng của cán bộ công nhân viên trong công ty
7 Phòng t ổ ch ứ c ti ề n l ươ ng thực hiện việc tuyển dụng nhân sự, phân bổ tiền lương tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên
8 Phòng t ổ ch ứ c hành chính qu ả n tr ị thực hiện tổ chức lao động, lập chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành chánh
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 16
9 Phòng k ế toán tham mưu cho giám đốc, thực hiện công tác quản lý thu chi tài chính
Kiểm tra thường xuyên các hoạt động kinh tế của các bộ phận tổ chức ghi chép ban đầu và so sánh thực hiện với kế hoạch
Quản lý kiểm soát các công nợ phải thu phải trả
Quản lý tiền lương , xuất nhập nguyên vật liệu và hành hóa
Phân phối sử dụng vốn 1 cách có hiệu quả để tăng cường vòng quay của vốn
10 Phòng kinh doanh có chức năng đàm phán hoạch định kinh doanh, theo dõi việc hợp đồng đã kí kết , thực hiện việc xuất khẩu ủy thác , đảm bảo việc đối ngoại và tìm thị trường ở nước ngoài Hoạch định các chiến lược marketing và tổ chức thực hiện các hoạt động marketing đó Quản lý việc tiêuthụ nội địa, theo dõi hoạt động tiêu thụ của các cửa hàng và đại lý
11 Phòng k ế ho ạ ch và xu ấ t nh ậ p kh ẩ u có nhiệm vụ kí kết và theo dõi việc thực hiện hợp đồng gia công , xin giấy phép xuất nhập khẩu , lập định mức cho từng sản phẩm , duyệt hành mẫu , thanh lý hợp đồng dựa trên các hợp đồng của phòng kinh doanh Phòng này phân bổ cho các xí nghiệp sản xuất sao cho đúng tiến độ giao hàng
Kết hợp với phòng kế hoạch đề ra định mức tiêu hao nguyên phụ liệu trong sản xuất
Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào quy trình sản xuất
Định mức tiêu chuẩn nguyên phụ liệu và thành phẩm
Tham mưu cho giám đốc kiểu mẫu, sử dụng nguyên phụ liệu
Ngoài ra còn có các bộ phận khác:
Bộ phận đoàn thể: xây dựng và tổ chức các hoạt động đoàn thể của công ty
Bộ phận y tế chăm lo sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
Bộ phận bảo vệ có nhiệm vụ giám sát ra vào công ty, đảm bảo an ninh cho toàn công ty
Phòng Kế hoạch Đầu tư Xây dựng chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động của các xí nghiệp, phân tích hiệu suất và nhu cầu đầu tư Nhiệm vụ chính là xây dựng kế hoạch đầu tư cho trang thiết bị, máy móc và các dự án xây dựng mới trong công ty, đảm bảo sự đồng bộ giữa nguồn lực và mục tiêu phát triển Phòng đảm bảo tính khả thi và cấp vốn cho các dự án, lập lịch trình mua sắm, bảo trì, và quản lý ngân sách đầu tư, đồng thời theo dõi tiến độ và hiệu quả đầu tư để tối ưu hóa chi phí và tăng cường năng lực sản xuất.
Văn phòng công ty đảm nhiệm quản lý hành chính và văn thư, đồng thời tổ chức đội bảo vệ nhằm đảm bảo an ninh nội bộ và an toàn cho toàn thể cán bộ công nhân viên Văn phòng cũng thực hiện giám định sức khỏe cho công tác tuyển dụng để đảm bảo tuyển dụng những ứng viên đủ điều kiện sức khỏe và phù hợp với yêu cầu công việc Bên cạnh đó, văn phòng tổ chức bếp ăn tập thể cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo chế độ ăn uống dinh dưỡng, vệ sinh và phục vụ hiệu quả cho hoạt động của công ty.
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty
Qu ả n lý h ọ at độ ng s ả n xu ấ t c ủ a công ty
Đăng ký kinh doanh đầy đủ và hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong mọi hoạt động của công ty Công ty chịu trách nhiệm trước khách hàng và trước pháp luật về chất lượng, an toàn và quyền lợi liên quan đến sản phẩm và dịch vụ do mình cung cấp, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý liên quan đến kinh doanh Việc quản lý đúng phạm vi ngành nghề đăng ký giúp tăng uy tín và sự tin tưởng của khách hàng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả SEO cho nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký và trách nhiệm pháp lý.
Xây dựng chiến lược phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của công ty, nhu cầu thị trường
Kí kết và tổ chức thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký
Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động tham gia quản lý công ty bằng thỏa ước lao động tập thể và các quy chế khác
Thực hện quy chế của nhà nước về việc bảo vệ tài nguyên môi trường, an ninh, công tác phòng cháy chữa cháy
Chúng tôi thực hiện chế độ báo cáo thống kê và kế toán báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước, đồng thời đáp ứng yêu cầu báo cáo bất thường từ Đại Hội Công Đoàn Mọi báo cáo được chuẩn bị đầy đủ, chính xác và kịp thời, người chịu trách nhiệm đảm bảo tính xác thực của thông tin.
Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật và tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Qu ả n lý tài chính c ủ a công ty :
Thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý vốn tài sản, kế toán thống kê và chế độ kiểm tra cùng với các chế độ khác do pháp luật quy định, nhằm đảm bảo tính xác thực của báo cáo tài chính trong công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ chính xác của các số liệu được công bố.
Bảo tồn và có kế hoạch về việc phát triển vốn
Thực hiện các khoản phải thu, các khoản phải trả ghi trong bảng cân đối kế toán của công ty
3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY:
Tổng số lao động tính đến thời điểm hiện nay là 1.350 người được phân bổ như sau:
Hội đồng quản trị: 5 người
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 18
Cán bộ quản lý: 15 người
Nhân viên nghiệp vụ phòng ban: 164 người được bố trí theo mô hình
Phòng kế hoạch điều độ: 41 người
Phòng kỹ thuật – KCS: 35 người
Phòng tổ chức hành chánh: 28 người
Phòng tổ chức lao động tiền lương : 5 người
Phòng quản lý chất lượng: 14 người
Bảng khảo sát trình độ học vấn của nhân viên công ty Cổ phần may mặc Vi ệ t H ư ng
Trình độ Số lượng Tỉ lệ Đại học , cao đẳng 28 2%
Bảng khảo sát về trình độ tay nghề của nhân viên tại công ty
Trình độ Số lượng Tỉ lệ
Công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý 143 16.9%
4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM QUA:
Thuận lợi bắt đầu từ năm 2001, dựa trên cơ sở các văn bản của Nhà nước và môi trường hoạt động là nền kinh tế thị trường mở cửa, giúp công ty phát triển mạnh mẽ và ổn định trong sản xuất – kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng đạt được một số thành quả nhất định, một phần nhờ các điều kiện thuận lợi đã được xác định.
Nhờ là xí nghiệp thuộc công ty may Việt Tiến, công ty sở hữu đội ngũ công nhân lành nghề và có thể đảm bảo các đơn đặt hàng đòi hỏi kỹ thuật cao và trình độ tinh xảo, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với các đơn vị cùng ngành may mặc.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN
Số lượng lao động tuyển dụng vào công ty hầu hết là lao động phổ thông, một số chưa có tay nghề và một số là kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên mới ra trường nên chưa thể đáp ứng ngay yêu cầu công việc Do đó khi tiếp nhận, công ty bố trí cán bộ có kinh nghiệm để theo dõi, kèm cặp nhân viên mới và sau thời gian làm việc tập sự theo đúng quy định của pháp luật, họ mới có thể tham gia vào công việc chung Đối với lao động phổ thông chưa có tay nghề, công ty sẽ bố trí cho họ học nghề từ 3–4 tuần để nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu công việc của công ty.
Trong thời gian qua, nguồn cung cấp nhân lực chính cho công ty chủ yếu đến từ các trường đào tạo, các trung tâm giới thiệu việc làm và sự tự đến của người lao động xin việc; tuy nhiên, công ty chưa có biện pháp chủ động để tiếp cận các nguồn cung cấp nhằm tuyển dụng được những nhân viên có tay nghề Bên cạnh đó, công ty chưa xây dựng được kế hoạch dự báo nhu cầu nhân lực cho chiến lược phát triển lâu dài mà chỉ tập trung xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và tính toán nhu cầu tuyển dụng trước mắt.
1.2 Công tác tuyển dụng nhân sư:
Việc tuyển dụng lao động tại công ty được thực hiện dựa trên các căn cứ sau: yêu cầu nhiệm vụ của từng bộ phận; kế hoạch sản xuất và xuất đơn hàng theo yêu cầu của khách hàng; sắp xếp, bố trí đúng người đúng việc, hạn chế dư thừa lao động; và sự phù hợp giữa trình độ, năng lực của người lao động với yêu cầu công việc Các yếu tố này giúp đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, tối ưu hoá hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Là công dân Việt Nam cả nam lẫn nữ, tuổi từ 18 trở lên có tay nghề (tương đương bậc 2/6)
Năng lực, kinh nghiệm (nếu có)
Có sức khỏe, có đạo đức , có lối sống lành mạnh
Không vi phạm pháp luật
Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp tuyển chọn đều phải đạt hết những tiêu chuẩn trên
Trong những năm qua, công ty áp dụng hình thức tuyển dụng đa kênh nhằm tiếp cận nhiều ứng viên tiềm năng Các kênh tuyển dụng gồm ứng viên tự liên hệ trực tiếp với công ty, nhận giới thiệu từ nhân viên hiện tại và thông qua các văn phòng dịch vụ việc làm Những hình thức này giúp mở rộng nguồn ứng tuyển, tăng tính cạnh tranh cho hồ sơ và rút ngắn thời gian tuyển dụng.
Phương thức tuyển dụng trực tiếp mà công ty áp dụng là phỏng vấn trực tiếp sau khi nghiên cứu và xem xét các hồ sơ hợp lệ đáp ứng điều kiện tuyển dụng của công ty; quá trình này bắt đầu với việc sàng lọc hồ sơ, đánh giá sự phù hợp và kết thúc bằng phỏng vấn trực tiếp, nơi công ty thỏa thuận với ứng viên về một số điều khoản chủ chốt về quyền lợi và nghĩa vụ nếu được nhận vào làm việc.
Sau khi vượt qua vòng phỏng vấn, công ty tiến hành thi thử tay nghề nhằm xác định vị trí công việc phù hợp Hợp đồng thử việc được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Luật Lao động để đánh giá năng lực của ứng viên trước khi ký hợp đồng làm việc chính thức Tuy nhiên, ranh giới giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng làm việc chính thức vẫn chưa rõ ràng, nên sau thời gian thử việc hầu hết các ứng viên đều được tuyển dụng vào làm việc chính thức.
Tờ trình bổ sung lao động và nộp lên phòng công tác tổ chức nhân sự và tiền lương
Phòng tổ chức tiền lương và nhân sự sẽ lên kế hoạch và thông báo tuyển dụng
Sau khi kiểm tra hồ sơ, khám sức khỏe thì cho ứng viên thử tay nghề
Bổ túc hồ sơ thiếu và xác nhận kết quả thử việc
Lên danh sách công nhân viên đã được đào tạo
Làm hợp đồng lao động
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 24
Xác định nhu cầu bổ sung lao động
Lập kế hoạch tuyển dụng
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÔNG TY TẠI NƠI LÀM VIỆC
Công ty triển khai các chương trình đào tạo tại chỗ ngay tại nơi làm việc nhằm nâng cao năng lực nguồn nhân lực hiện có Việc xác định nhu cầu đào tạo được căn cứ vào các dự án phát sinh và thông tin từ các tổ chức đào tạo bên ngoài, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty và tăng cường hiệu quả làm việc.
Sau khi hoàn tất quá trình đào tạo và các biện pháp liên quan, công ty tiến hành đánh giá kết quả tùy thuộc vào loại hình đào tạo đã thực hiện Hồ sơ giáo dục, đào tạo kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn được thiết lập, lưu trữ và kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chất lượng của quá trình đánh giá.
Công ty chú trọng giáo dục người lao động nhận thức mối liên hệ và tầm quan trọng của từng hoạt động họ tham gia; đồng thời làm rõ mong đợi về sự cố gắng, trách nhiệm và tinh thần làm việc chăm chỉ để nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm.
Phổ biến nội quy và qui trình kỹ thuật Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận vào thử việc Nhận và kiểm tra hồ sơ
Kí hợp đồng lao động 1 năm
Kiểm tra tay nghề Đánh giá kết quả thử việc
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 26 biệt là chất lượng công việc nhằm góp phần cho việc xây dựng, duy trì và cải tiến Công ty
Công ty luôn xác định rõ định hướng tìm kiếm, phát triển và bồi dưỡng những cán bộ quản lý giỏi, có tâm và có đức để đảm bảo đội ngũ lãnh đạo đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ lâu dài cho Công Ty Đội ngũ quản lý được tuyển chọn dựa trên các tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực, sau đó được phát triển toàn diện thông qua đào tạo, trải nghiệm công tác và mentoring để nâng cao hiệu quả quản trị Việc đầu tư cho nguồn nhân lực quản trị không chỉ tối ưu hóa hoạt động hiện tại mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của Công Ty Với định hướng này, Công Ty mong muốn xây dựng một hệ sinh thái quản trị chuyên nghiệp, uy tín và có thể phục vụ lâu dài cho sự thịnh vượng của tổ chức.
Công ty luôn khuyến khích mọi nhân viên tăng năng suất và tối ưu hóa giờ làm thông qua áp dụng triệt để chương trình quản lý lương và thưởng năng suất, đồng thời không khuyến khích làm thêm giờ Ngoài ra, công ty không ủng hộ phân biệt đối xử trong tuyển dụng và lương bổng, không sử dụng lao động bắt buộc và không yêu cầu công nhân đóng tiền cọc.
Công Ty tạo mọi điều kiện để người lao động có thu nhập cao thông qua hoạt động nâng cao năng suất làm việc.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC VIỆT HƯNG 1 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
Giải pháp về phân tích công việc và hoạch định nguồn tài nguyên nhân lực
Phân tích công việc là nền tảng của mọi hoạt động quản trị nhân sự trong tổ chức, giúp xác định rõ nội dung, yêu cầu và tiêu chuẩn của từng vị trí Nhờ phân tích công việc, quá trình sắp xếp thời gian, điều động và thuyên chuyển nhân sự được thực hiện hiệu quả hơn, đồng thời xây dựng cơ sở cho các chính sách thưởng phù hợp với hiệu suất và đóng góp của từng người Phân tích công việc còn cung cấp nền tảng để cấp quản trị và nhân viên hiểu nhau hơn, nâng cao sự minh bạch, giao tiếp và hợp tác giữa các bộ phận Từ đó, nó làm căn cứ cho tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất và phát triển nguồn nhân lực, tối ưu hóa hiệu quả quản trị nhân sự trong tổ chức.
Phân tích cụ thể là quá trình mô tả và ghi lại mục tiêu của công việc, các nhiệm vụ cần thực hiện, các điều kiện làm việc, cũng như các kỹ năng và kiến thức yêu cầu, đồng thời xác định tiến độ cần thiết để hoàn thành công việc Quá trình này giúp làm rõ các yếu tố then chốt và tạo nền tảng cho lập kế hoạch thực thi, đánh giá hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực nhằm đạt được kết quả mong muốn.
Phương pháp phân tích công việc mà Công ty thường áp dụng gồm quan sát trực tiếp và phân tích dựa trên báo cáo kết quả sản xuất nhằm làm rõ đặc thù công việc ở khối trực tiếp sản xuất, do các cán bộ quản lý thực hiện Quá trình phân tích không diễn ra liên tục vì công việc có tính ổn định về cả mặt sản xuất lẫn hành chính Tuy vậy, Công ty không bỏ qua phân tích công việc; khi có công việc mới hoặc có sự thay đổi về máy móc, thiết bị kỹ thuật dẫn đến thay đổi công việc, Công ty nên tiến hành phân tích công việc một cách cụ thể, chi tiết và rõ ràng, thu thập đầy đủ thông tin chính xác và kịp thời Việc thực hiện phân tích công việc như vậy sẽ đem lại hiệu quả cao và hỗ trợ tốt cho các hoạt động khác của Công ty.
1.1.2 Hoạch định nguồn tài nguyên nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình triển khai và thực hiện các kế hoạch, chương trình nhằm bảo đảm tổ chức có đúng số lượng nhân sự đáp ứng nhu cầu sản xuất và vận hành Đối với Công ty cổ phần May mặc Việt Hưng, công tác này được thực hiện tương đối tốt; dù nhân sự thường xuyên thay đổi, công việc vẫn ổn định nên việc hoạch định dựa trên dữ liệu sẵn có, ví dụ như khi có nhân sự nghỉ việc, ốm đau hoặc có nhu cầu tuyển dụng bổ sung cho các vị trí còn trống Ban Giám đốc và quản đốc ở các xưởng sẽ đề ra biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu công việc như tuyển dụng thêm người hoặc điều chuyển nhân sự.
Dự báo nhu cầu nhân sự là khâu then chốt trong quá trình hoạch định nguồn nhân lực và quản trị nhân sự, giúp điều chỉnh sự thay đổi về nhân sự và làm cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển Việc hoạch định nhân sự đúng đắn là một mắt xích quan trọng trong quản trị nhân sự, hỗ trợ các quyết định về tuyển dụng, bố trí và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo doanh nghiệp có đội ngũ phù hợp với mục tiêu chiến lược.
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 32
Công tác tuyển dụng nhân viên
Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay, nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là con người, chứ không chỉ là quy mô hay cơ cấu tổ chức Vì vậy, chiến lược tuyển dụng lao động trở thành yếu tố then chốt trong quá trình vận hành và thành công của doanh nghiệp, giúp thu hút nhân tài, tuyển chọn phù hợp và duy trì đội ngũ có hiệu suất cao, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
Công ty cổ phần may mặc Việt Hưng thường xuyên tuyển dụng từ nguồn là người thân và bạn bè của nhân viên hiện tại trong công ty, thông qua các thông báo tuyển dụng Do công việc của công ty tương đối ổn định, nhưng nhân sự lại thường xuyên thay đổi, nên hoạt động tuyển dụng được chú trọng để đảm bảo nguồn lực chất lượng và sự ổn định cho quá trình sản xuất.
Tuyển dụng là công tác trọng yếu quyết định hiệu quả vận hành của công ty, bởi kết quả tuyển dụng tốt hay không ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động và hiệu suất làm việc của doanh nghiệp Thành công của quy trình tuyển dụng được thể hiện ở việc tìm đúng người cho đúng vị trí và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó tối ưu hóa năng suất và đóng góp vào mục tiêu phát triển Để tuyển dụng hiệu quả, doanh nghiệp cần xác định rõ yêu cầu công việc, xây dựng mô tả công việc chi tiết, và áp dụng quy trình đánh giá công bằng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Công tác tuyển dụng tại Công ty hiện vẫn khá đơn giản: khi có nhu cầu tuyển dụng, công ty đăng thông báo và quảng cáo tuyển dụng, kết nối với các dịch vụ giới thiệu việc làm hoặc thông qua các nhân viên trong công ty; từ đó ứng viên được tuyển chọn, phỏng vấn trực tiếp và nhận việc Sau thời gian thử việc, ứng viên sẽ ký hợp đồng làm việc với Công ty, có thể là hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn.
Công ty thực hiện việc tuyển dụng khá đầy đủ theo một qui trình, tuy nhiên việc tuyển dụng cũng có một dố điểm cần hoàn thiện
Tuyển dụng từ nguồn người thân, bạn bè của nhân viên nhiều khi không khách quan, không bình đẳng sẽ khó tìm được người có năng lực
Để nâng cao hiệu quả tuyển dụng và đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty nên tăng cường hợp tác với các trung tâm dạy nghề Việc có những đơn đặt hàng cụ thể giúp các trung tâm tuyển chọn và đào tạo đúng trình độ, từ đó tiếp nhận được công nhân có tay nghề tương đối vững để nhanh chóng hòa nhập vào môi trường sản xuất của ngành Qua đó, doanh nghiệp rút ngắn thời gian thích nghi, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm Mối quan hệ đối tác giữa công ty và trung tâm dạy nghề được củng cố, tạo nguồn nhân lực ổn định và bền vững cho ngành.
Xây dựng bảng tiêu chuẩn rõ ràng, chính xác và đầy đủ về công việc và nhân sự để làm căn cứ cho tuyển dụng
Việc hoạch định nhân sự nên được cân nhắc rõ ràng và kỹ lưỡng, xem xét khả năng thuyên chuyển nhân viên từ các bộ phận khác để đảm nhận công việc cần làm trước khi quyết định tuyển dụng bên ngoài Đánh giá kỹ nguồn lực hiện có, chi phí, thời gian đào tạo và sự phù hợp về kỹ năng giúp tối ưu hóa quy trình tuyển dụng và giảm thiểu rủi ro khi bổ sung nhân sự Chỉ khi không thể điều phối hoặc đào tạo từ nội bộ để đáp ứng yêu cầu vị trí, doanh nghiệp mới cân nhắc tuyển dụng bên ngoài để đảm bảo hiệu suất làm việc và đạt được mục tiêu hoạt động.
Quy trình tuyển dụng của công ty hiện vẫn ở mức khá đơn giản, dẫn đến nhiều khiếm khuyết về nhân sự Để cải thiện và xây dựng đội ngũ lao động giỏi cho tương lai, công ty cần xem xét và bổ sung một số bước trong quá trình tuyển dụng, từ xác định nhu cầu và mô tả công việc, chọn kênh tuyển dụng phù hợp, sàng lọc hồ sơ, phỏng vấn đánh giá năng lực đến kiểm tra kỹ năng thực tế và tham khảo ý kiến, cũng như đánh giá văn hóa tổ chức và quy trình thử việc Những cải tiến này sẽ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường khả năng cạnh tranh và hỗ trợ sự phát triển lâu dài của công ty.
Công tác tuyển dụng đóng vai trò nền tảng trong kế hoạch quản trị nhân sự của công ty ở cả hiện tại lẫn tương lai Đảm bảo tuyển dụng hiệu quả giúp công ty thu hút và lựa chọn đúng người, nâng cao chất lượng nguồn lực và hiệu suất làm việc, từ đó đẩy mạnh sự phát triển bền vững và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Công tác đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một quá trình liên tục nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đạt được mục tiêu chiến lược Quá trình này đảm bảo nhân viên có đầy đủ kỹ năng và kỹ thuật phù hợp, có khả năng thích ứng với công việc và nắm bắt các đổi mới để theo kịp tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của xã hội Qua đó, đào tạo giúp nâng cao hiệu suất làm việc, thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng cường cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Hiện nay, nguồn nhân sự của công ty có trình độ văn hóa chưa cao, dẫn đến nhiều hạn chế trong việc tiếp cận kiến thức kỹ thuật và áp dụng vào công việc sản xuất hàng ngày Vì vậy công ty nên tập trung vào nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động thông qua các chương trình đào tạo kỹ thuật bài bản, đào tạo tại chỗ và trên nền tảng trực tuyến, đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi số trong sản xuất Cụ thể, công ty có thể triển khai đào tạo định kỳ ngắn hạn về công nghệ mới, xây dựng tài liệu tham khảo dễ tiếp cận, chuẩn hóa quy trình làm việc và thiết lập hệ thống đánh giá kết quả học tập Bên cạnh đó, cần đầu tư cơ sở vật chất, dụng cụ và hệ thống hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu và đối tác công nghiệp để cập nhật xu hướng kỹ thuật và thực hành tốt nhất, từ đó nâng cao hiệu suất sản xuất, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động.
Thường xuyên động viên, khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học để tăng tỉ lệ Đại học, Cao đẳng giảm bớt tỉ lệ cấp một, cấp hai
Việc xét cấp kinh phí và hỗ trợ học phí được thực hiện nhằm giúp công nhân viên có trình độ thấp được học bổ sung văn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, để có đủ năng lực nắm bắt nhanh chóng và kịp thời các kỹ thuật công nghệ và máy móc hiện đại.
Công ty nên có chiến lược cụ thể trong đào tạo nhân sự, nhằm nângc ao trình độ văn hóa của nhân viên
1.4 Công tác kiểm tra đánh giá thành tích của công nhân viên
Việc kiểm tra đánh giá thành tích của công nhân viên là cơ sở để tăng thưởng, khắc phục sai sót và kịp thời đề ra các biện pháp giải quyết, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu và chấn chỉnh những công việc chưa hiệu quả, đồng thời phản hồi thông tin về nhân sự và công việc để có biện pháp xử lý hợp lý Để đảm bảo đánh giá thành tích chính xác và công bằng, công ty cần áp dụng các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu và tuân thủ đúng quy trình đánh giá.
Xác định mục tiêu đánh giá
An định kì vọng công việc
Đánh giá sự hoàn thành công việc
Thảo luận việc đánh giá với nhân viên
2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ :
2.1 Thực hiện tốt tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn
Doanh nghiệp nên duy trì tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động có thời hạn vì hình thức này mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên: người sử dụng lao động và người lao động Với doanh nghiệp, hợp đồng có thời hạn giúp quản lý lực lượng lao động linh hoạt theo nhu cầu thị trường, kiểm soát chi phí và ràng buộc pháp lý rõ ràng, đồng thời tạo cơ hội đánh giá hiệu suất trước khi xem xét chuyển sang hợp đồng lâu dài Với người lao động, chế độ này mở ra cơ hội trải nghiệm công việc, tích lũy kỹ năng và tăng cơ hội thăng tiến nếu đáp ứng yêu cầu, đồng thời có thể dẫn tới ký kết hợp đồng không xác định thời hạn sau khi đáp ứng tiêu chuẩn Để tối ưu hiệu quả, các điều khoản về thời hạn, quyền lợi, trách nhiệm và điều kiện chuyển đổi nên được nêu rõ trong từng hợp đồng.
Đối với người lao động : Chế độ hợp đồng cho phép họ có quyền lựa chọn nơi làm việc thích hợp nhất
Đối với người sử dụng lao động (Công ty), phải thỏa thuận rõ ràng với người lao động về yêu cầu công việc và điều kiện làm việc; công ty có quyền chấm dứt hợp đồng nếu người lao động không đáp ứng các yêu cầu đã được thỏa thuận, đồng thời có cơ hội để tìm kiếm và tuyển dụng người thay thế phù hợp và tốt hơn.
Tăng mức khen thưởng
Dù công ty đã triển khai một số chính sách kích thích và động viên nhân viên, tác động và quy mô của các biện pháp này vẫn còn hạn chế và cần được cải thiện Hình thức khen thưởng hiện nay chưa thật sự kích thích tinh thần làm việc và sự gắn kết của đội ngũ, nên hiệu quả động viên chưa đạt được như mong đợi Để nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của người lao động, công ty cần rà soát lại kế hoạch khen thưởng, mở rộng các hình thức khen thưởng kịp thời, công bằng và minh bạch, đồng thời liên kết các khoản phúc lợi với kết quả công việc và mục tiêu của tổ chức.
Để kích thích người lao động và tăng doanh thu, công ty có thể xem xét tăng mức khen thưởng và áp dụng hình thức khen thưởng theo phần trăm trên sản phẩm hoặc hoa hồng cho nhân viên sản xuất và nhân viên kinh doanh khi quý đó đạt hoặc vượt mục tiêu; hình thức thưởng này sẽ thúc đẩy chất lượng sản phẩm, tăng mức độ tiêu thụ và lợi nhuận Lợi nhuận tăng lên sẽ giúp công ty duy trì đội ngũ lao động giỏi và thu hút nguồn nhân lực có kỹ năng từ bên ngoài tổ chức Hiện nay công ty có các phúc lợi như bảo hiểm xã hội, y tế và các chương trình bảo vệ sức khỏe; đồng thời nên bổ sung các phụ cấp như trợ cấp giáo dục và bảo hiểm nhân thọ để động viên tinh thần làm việc của toàn thể người lao động.
Tạo điều kiện làm việc cho Công nhân viên
Thông báo tới các bộ phận sản xuất về yêu cầu sản lượng và thời gian thực hiện nhằm cung cấp căn cứ cho tổ trưởng tính toán kế hoạch sản xuất, từ đó công nhân viên sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc đúng tiến độ.
Trong các trường hợp có áp lực tiến độ giao hàng đối với các lô hàng xuất khẩu có quy trình sản xuất phức tạp, cần động viên tinh thần công nhân viên theo nhóm, đồng thời chuẩn bị điều kiện làm việc tốt nhất để đảm bảo hiệu suất và chất lượng Việc tập trung vào làm việc nhóm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và cung cấp đầy đủ nguồn lực sẽ giúp đội ngũ nhân viên duy trì nhịp độ, giảm thiểu rủi ro trễ giao hàng và đạt được kết quả như mong đợi.
Việc tổ chức sinh hoạt định kỳ của tổ sản xuất tạo điều kiện cho công nhân trao đổi kinh nghiệm và đề xuất ý kiến xây dựng, phương án tổ chức sản xuất phù hợp với thực tế Qua các buổi sinh hoạt, người lao động được tham gia đóng góp, học hỏi lẫn nhau, nâng cao trình độ và ý thức trách nhiệm trong quá trình làm việc Nét nổi bật của hoạt động này là thúc đẩy tính dân chủ trong mọi hoạt động sản xuất, tăng cường sự đồng thuận và phối hợp giữa các thành viên, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Ý thức trách nhiệm của công nhân viên là nền tảng thiết yếu cho hiệu quả hoạt động của mọi tổ chức Tinh thần và ý thức của đội ngũ lao động trong công ty ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện mục tiêu chung, từ đó đẩy mạnh sự phát triển lâu dài và bền vững của tổ chức.
Tăng cường các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh
Ngoài tăng tiền thưởng, công ty nên tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh nhằm tạo sân chơi bổ ích cho nhân viên Qua những hoạt động này, nhân viên sẽ giảm căng thẳng, tăng cường sức khỏe và rèn luyện tinh thần đồng đội, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và sự gắn kết với tổ chức Đây là một phần trong chiến lược phúc lợi và văn hóa doanh nghiệp nhằm xây dựng môi trường làm việc tích cực, tôn trọng lẫn nhau và thúc đẩy động lực làm việc Các hoạt động được thiết kế phù hợp với mục tiêu phát triển nhân sự và ngân sách công ty, đồng thời nhấn mạnh an toàn và sức khỏe Kết hợp thưởng và hoạt động team-building hiệu quả có thể tăng sự tham gia của nhân viên, giảm tình trạng nghỉ việc và thu hút nhân tài.
Công ty hiểu về nhau rõ hơn, đoàn kết hơn và giải tỏa bớt những căng thẳng sau một thời gian làm việc.
Tăng cường mức độ an toàn cho người lao động
An toàn lao động là yếu tố then chốt góp phần nâng cao hiệu quả công việc: khi mức độ an toàn tại nơi làm việc được đảm bảo, người lao động có tâm lý thoải mái và cảm giác an toàn, từ đó giảm thiểu lỗi sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm Ngược lại, khi hệ thống an toàn không được đảm bảo, người lao động sẽ chịu áp lực tâm lý, dẫn đến tăng số lượng sản phẩm lỗi và rủi ro xảy ra sự cố Nếu có sự cố liên quan đến an toàn, công ty có thể phải chi phí bồi thường và khắc phục, ảnh hưởng không nhỏ tới uy tín của công ty Vì vậy đầu tư cho an toàn lao động là cách tối ưu để bảo vệ người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và củng cố uy tín thương hiệu, đồng thời tối ưu chi phí vận hành.
Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho người lao động, công ty cần quy định chặt chẽ hơn các quy trình vệ sinh công nghiệp tại cơ sở sản xuất và tăng cường trang bị dụng cụ, thiết bị bảo hộ cho người lao động, như vậy mới đảm bảo an toàn cho người lao động tại công ty.
Công ty sẽ tiến hành kiểm tra định kỳ công tác phòng cháy chữa cháy và tổ chức các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về PCCC cho mọi thành viên, giúp mọi người nắm vững các yêu cầu thực tế và đề phòng khi xảy ra sự cố Đồng thời, các dụng cụ phòng cháy chữa cháy được bảo quản tốt, để đúng nơi quy định và kèm bảng hướng dẫn rõ ràng, dễ tra cứu và thực hiện.
Nâng cao công tác giáo dục chính trị tư tưởng
Việc triển khai công tác giáo dục chính trị tư tưởng cùng việc phổ biến và nắm bắt nhanh các chính sách, nghị định, bộ luật liên quan đến người lao động và các quy chế tại Công ty sẽ giúp mọi người trong công ty hiểu rõ, áp dụng hiệu quả và hướng người lao động vào các mục tiêu mà Công ty đề ra Đây là hoạt động thường thấy tại các doanh nghiệp Nhà nước và đóng góp hiệu quả vào sự thành công của doanh nghiệp Do đó, Công ty nên xem công tác này là một phần không thể thiếu của quản trị nguồn lực lượng lao động, nhằm tăng cường sự đồng thuận và hiệu quả quản trị nguồn nhân lực trong toàn tổ chức.
SVTH : ĐỖ XUÂN HOÀNG Trang 36