2.2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Khảo sát phân tích sơ đồ quy trình công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu tại Nhà máy đóng tàu X51. Từ đó rút ra các biện pháp KTAT trong công tác BHLĐ nhằm ngăn ngừa TNLĐ cho công nhân.
Phân tích ĐKLV của công nhân, đặc biệt công nhân làm việc trong hầm tàu, nơi có nhiều yếu tố nguy hiểm. Từ đó đề ra một số biện pháp bảo đảm an toàn khi làm việc trong hầm tàu.
Phân tích các yếu tố có hại đặc trưng của từng ngành nghề chủ yếu trong công
Bảng 7: Giai đoạn phun cát chuẩn bị vât tư
Stt Vật tư Thiết bị sử dụng Nguy cơ xảy ra TNLĐ 1 Thép tấm các loại Xe nâng, cần cẩu Do vật rơi dập chân tay 2 Que hàn - Oxy -
Gas
Xe kéo, tay mang vác
Xảy ra cháy nổ 3 Điện, Dầu mỡ các
loại
Cháy nổ , điện giật
Bảng 8 : Giai đoạn gia công khung sườn và lắp ráp
Stt Vật tư Thiết bị sử dụng Nguy cơ xảy ra TNLĐ
1 Sắt thép, khung sườn
Cần cẩu , Palăng, đi lại trên cao, chật hẹp
Rơi, ngã cao, va đập
2 Thiết bị máy móc Cần cẩu , mang vác Rơi té ngã do trơn trượt
3 Sử dụng điện Điện giật, cháy nổ
4 Oxy - Gas Vận chuyển bằng xe Gây cháy nổ Bảng 9: Giai đoạn phun sơn, cát
Stt Vật tư Thiết bị sử dụng Nguy cơ TNLĐ
1 Cát phun Máy nén gió Nổ ống, văng đầu bec phun cát
2 Sơn, dung môi Máy phun sơn Dễ gây cháy nổ
3 Xăng dầu Cháy nổ
4 Sử dụng điện Điện giật, cháy do điện
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quan sát hành động, thao tác làm việc của công nhân lao động trực tiếp tại Nhà máy qua các công đoạn sản xuất. Mỗi công đoạn
đều có những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra TNLĐ. Do vậy, vấn đề quan trọng là tìm ra những nguy cơ đó để ngăn ngừa rủi ro đến mức thấp nhất.
* Làm việc trong hầm tàu
Để đảm bảo ATLĐ khi làm việc trong giai đoạn này, mỗi công việc đòi hỏi phải tuân thủ theo đúng quy trình bảo đảm kỹ thuật an toà. Đối với công đoạn làm việc trong hầm tàu công việc: hàn, sơn, gõ rỉ sẽ xuất hiện nồng độ bụi hơi khí độc, bụi, tiếng ồn; đặc biệt là hơi khí độc tích tụ nhiều do không thoát kịp, vì vậy cần phải có biện pháp thông thoáng hầm tàu giảm thiểu các nguy cơ gây tai nạn và BNN.
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở pháp lý: các văn bản pháp luật chủ yếu về BHLĐ ở Việt Nam và các văn bản dưới luật về các chế độ chính sách BHLĐ, đánh giá công tác BHLĐ ở Nhà máy, Xí nghiệp.
Hồi cứu tài liệu, thu thập thông tin, thống kê TNLĐ để so sánh.
Thu thập, khảo sát, đo đạc các yếu tố môi trường, VKH, xác định nồng độ bụi và khí độc.
Đánh giá tình trạng ATLĐ và VSLĐ tại một số công đoạn chủ yếu.
Phân tích sức khoẻ của công nhân qua hồ sơ khám sức khỏe định kỳ.
Các tài liệu về tình hình công tác BHLĐ tại Nhà máy sẽ được xử lý, so sánh với các TCCP và đánh giá khách quan chính xác. Về nội dung và các biện pháp đề xuất lấy căn cứ từ thực trạng và áp dụng tính toán một số kết quả chuyên môn đã được học tại trường.
2.2.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ thực trạng về công tác TC - QL cũng như sử dụng công nghệ thiết bị trong lắp đặt, vận hành của NSDLĐ cũng như NLĐ; từ tình trạng thiết bị máy móc và các công đoạn sản xuất, chỉ ra các yếu tố độc hại, nguy hiểm, những khâu lao động trong sản xuất, mà những tồn đọng tại đó là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp có khả năng dẫn đến TNLĐ và BNN cho NLĐ.
Sau khi đã xác định những tồn tại và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp về mặt Tổ chức - Quản lý, kỹ thuật để hạn chế, khắc phục dần các tồn tại để đạt được mục đích cuối cùng là không để xảy ra TNLĐ, góp phần bảo vệ sức khoẻ tính mạng cho NLĐ.
Chương 3