1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ngo minh hieu (1)

152 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 844,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc trồng , khai thác và chế biến cao su thiên nhiên là thế mạnh của nước ta , với lợi thế của các đại điền cùng với các giống phù hợp, mủ ly tâm được khách hàng trong và ngoài nước ưa

Trang 1

L ỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Tôn Đức thắng nói chung

cũng như quý thầy cô khoa Khoa Học Ứng Dụng đã tận tình dạy dỗ em trong những năm

vừa qua khi em theo học tại trường

Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Quang Khuyến là giảng viên trường đại học Tôn Đức

Thắng Nhờ có sự hướng dẫn tận tình và giúp đỡ của thầy trong suốt thời gian làm luận văn nên em mới có thể hoàn thành luận văn này

Em xin cảm ơn tất cả những người thân và bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên em không chỉ trong thời gian làm luận văn mà trong suốt khoảng thời gian em theo

học trên giảng đường đại học

Do kiến thức em còn hạn chế nên có những sai sót trong luận văn là không thể tránh khỏi Em mong quý thầy cô và các bạn góp ý

Sinh viên

Trang 2

M ỤC LỤC

Chương 1:TỔNG QUAN NGÀNH CAO SU 1

1.1 Sự phát triển của ngành cao su 1

1.1.1 Lịch sử phát hiện cây cao su 1

1.1.2 Sự phát triển của ngành cao su thiên nhiên thế giới 2

1.1.3 Sự phát triển của ngành cao su Việt Nam 3

1.1.4 Điều kiện sinh thái cây cao su 4

1.2 Triển vọng phát triển và sử dụng cao su thiên nhiên ở Việt Nam 6

1.2.1 Giá trị và công dụng của cao su thiên nhiên 6

1.2.2 Tình hình tiêu thụ cao su Việt Nam trên thế giới 7

1.2.3 Định hướng phát triển cao su Việt Nam trong tương lai 8

Chương 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 10

2.1 Thành phần và tính chất của cao su thiên nhiên 10

2.1.1 Thành phần latex 10

2.1 2 Lý Tính 11

2.1.3 Hóa tính 12

2.1.4 Đặc tính của hệ latex 12

2.1.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật 14

2.1.6 Ý nghĩa các chỉ tiêu trong sản xuất latex cô đặc 15

2.2 Tên và công dụng các hóa chất sử dụng trong sản xuất latex cô đặc 18

Trang 3

2.2.1 Ammoniac 18

2.2.2 Dung dịch amonium laurat 18

2.2.3 Dung dịch DAP 19

2.3 Khả năng ứng dụng của latex cô đặc 20

Chương 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 22

3.1 Mục đích của việc sản xuất latex cô đặc 22

3.2 Các phương pháp sản xuất latex cô đặc 22

3.2.1 Phương pháp bốc hơi 22

3.2.2 Phương pháp điện phân 22

3.2.3 Phương pháp kem hóa 23

3.2.4 Phương pháp ly tâm 23

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất latex cô đặc bằng phương pháp ly tâm 24

3.4 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất latex ly tâm 26

3.4.1 Nhận và xử lý mủ nước 26

3.4.2 Ly tâm cơ học 30

3.4.3 Xử lý latex ly tâm tại bồn trung chuyển 30

3.4.4 Tồn trữ latex ly tâm 32

3.4.5 Xuất hàng 34

3.4.6 Mủ skim 37

3.4.7 Vệ sinh và khử trùng toàn bộ xưởng ly tâm vào đầu mùa và cuối mùa 38

Chương 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT 39

4.1 Tính vật liệu sản xuất 39

4.2 Tính cân bằng vật chất 40

Trang 4

4.2.1 Công đoạn hoàn thành sản phẩm 41

4.2.2 Công đoạn ly tâm 42

4.2.3 Công đoạn xử lý mủ 42

4.3 Định mức nguyên vật liệu cho 1 năm sản xuất Latex cô đặc 43

4.3.1 Ammoniac 43

4.3.2 Dung dịch Ammonium Laurat 10% 44

4.3.3 Lượng DAP 45

4.4 Xử lý mủ skim 45

4.4.1 Công đoạn xử lý mủ 45

4.4.2 Công đoạn đánh đông 45

Chương 5: TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 49

5.1 Dây chuyền sản xuất mủ latex cô đặc 49

5.1.1 Rây lọc latex 49

5.1.2 Mương chứa mủ 49

5.1.3 Máy bơm latex 49

5.1.4 Hồ chứa 52

5.1.5 Máy khuấy làm đồng nhất Latex 53

5.1.6 Máy ly tâm 55

5.1.7 Bồn trung chuyển 58

5.1.8 Lưu trữ Latex 59

5.1.9 Bồn chứa hóa chất 59

5.2 Quy trình xử lý mủ skim 60

5.2.1 Lưu trữ mủ skim 60

Trang 5

5.2.2 Làm đồng đều mủ Skim 60

5.2.3 Quy trình khử NH3

5.2.4 Quy trình đánh đông mủ Skim 61

60 Chương 6: TÍNH TOÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY 65

6.1 Bố trí mặt bằng nhà máy 65

6.2 Các yêu cầu trong xây dựng nhà máy 66

6.2.1 Nguồn cung cấp nguyên liệu 67

6.2.2 Nguồn cung cấp nước và xử lý nước thải 67

6.2.3 Nguồn cung cấp điện 67

6.2.4 Giao thông 67

6.2.5 Vệ sinh công nghiệp và môi trường 67

6.2.6 Khí tượng 68

6.3 Giải pháp hình khối 69

6.4 Kết cấu công trình chính 69

6.4.1 Diện tích phân xưởng 69

6.4.2 Khung nhà 70

6.4.3 Dàn mái 70

6.4.4 Cửa 70

6.5 Các công trình khác 71

6.5.1 Nhà hành chánh 71

6.5.2 Phòng kỹ thuật 71

6.5.3 Nhà ăn 72

6.5.4 Khu nhà vệ sinh 72

Trang 6

6.5.5 Nhà để xe cho công nhân 72

6.5.6 Nhà để xe vận chuyển mủ 72

6.5.7 Phòng thường trực bảo vệ 73

6.5.8 Phòng chứa thiết bị chữa cháy 73

6.5.9 Kho chứa hóa chất vật tư 73

6.5.10 Phòng kỹ thuật sửa chữa điện 73

6.5.11 Trạm biến áp 73

6.5.12 Trạm bơm và thoát nước 73

6.5.13 Khu vực xử lý mủ skim 73

6.5.14 Hồ xử lý nước thải 73

6.5.15 Khu vực thể thao 73

6.5.16 Nhà ở cho công nhân 74

6.5.17 Nhà cân xe 74

6.5.18 Các công trình phụ khác 74

6.6 Đường giao thông trong nhà máy 75

6.7 Giải pháp trồng cây 76

6.8 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 76

6.8.1 Hệ số xây dựng công trình 76

6.8.2 Hệ số sử dụng đất đai 77

6.8.3 Hệ số cây xanh 77

Chương 7: NĂNG LƯỢNG, CẤP THOÁT NƯỚC, AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯ ỜNG 78

7.1 Tính năng lượng và cấp thoát nước 78

7.1.1 Điện chiếu sáng 78

Trang 7

7.1.2 Điện năng cho động cơ 78

7.1.3 Tổng điện năng sử dụng trong một năm 79

7.1.4 Hệ số công suất 80

7.1.5 Xác định máy biến áp 80

7.1.6 Tính nhiên liệu 81

7.1.7 Cấp nước cho nhà máy 82

7.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 85

7.2.1 An toàn lao động 85

7.2.1.1 Quy định chung 86

7.2.1.2 An toàn sử dụng máy móc thiết bị 86

7.2.1.3 Quy định an toàn các thiết bị điện 88

7.2.1.4 An toàn về pha chế hóa chất 89

7.2.2 Vệ sinh lao động 89

7.2.2.1 Quy định chung 89

7.2.2.2 Vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị, máy ly tâm 89

7.2.2.3 Điều kiện khí hậu trong sản xuất 92

7.2.2.4 Tiếng ồn chấn động trong sản xuất 93

7.2.3 Phòng cháy chữa cháy 93

7.2.4 Xử lý nước thải 94

7.2.4.1 Các yêu cầu khi chọn công nghệ xử lý nước thải 95

7.2.4.2 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải 97

7.2.4.3 Thuyết minh quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải 98

Chương 8: TÍNH KINH TẾ 99

Trang 8

8.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 99

8.2 Tính nhân lực nhà máy 99

8.2.1 Chức năng của các bộ phận 99

8.2.2 Phân bố lao động 100

8.3 Tính tiền lương 103

8.3.1 Công nhân trực tiếp 103

8.3.2 Bộ phận gián tiếp 104

8.4 Tính Vốn Đầu Tư 106

8.4.1 Vốn cố định 106

9.4.2 Vốn lưu động 111

8.4.3 Tổng vốn đầu tư cho nhà máy 113

8.5 Tính giá thành 113

8.5.1 Chi phí nguyên vật liệu 113

8.5.2 Chi phí năng lượng 113

8.5.3 Tiền lương công nhân viên nhà máy 114

8.5.4 Chi phí, bảo trì sửa chữa phân xưởng 115

8.5.5 Chi phí ngoài sản xuất 115

8.5.6 Chi phí thuê đất 116

8.5.7 Giá thành sản phẩm 116

8.6 Tính hiệu quả kinh tế 117

8.6.1 Tính tiền lãi hàng năm 117

8.6.2 Thời gian thu hồi vốn 118

8.6.3 Tỷ suất lợi nhuận 118

Trang 9

K ẾT LUẬN 120

PH Ụ LỤC 121 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 141

Trang 10

L ỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay có những vật liệu cũ đã bị thay thế hoàn toàn bởi các vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn như : nhựa tổng hợp, nhựa composit Bên cạnh đó cao su thiên nhiên

vẫn giữ được thế mạnh vì các sản phẩm từ cao su thiên nhiên rất phong phú như tấm lợp

trần nhà,giường, bàn, tủ, chế tạo ô tô những sản phẩm này trước đây làm bằng gỗ hay kim loại Những vật liệu này ngày cạn kiệt trong khi đó cao su thiên nhiên được con người tạo ra từ việc trồng và khai thác mủ, ngoài ra cây cao su còn giúp chống xói mòn

Nước ta nằm trong vùng cận nhiệt đới thuận lợi cho việc phát triển cây cao su Với

những lợi thế và tầm quan trọng của cây cao su nên ngành công nghiệp cao su ngày càng phát triển mạnh, chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất và đời sống Cao su thiên nhiên có các đặc tính cơ lí tốt mà cao su tổng hợp không sánh bằng như : dễ sơ luyện, độ đàn hồi cao, kháng đứt tốt, dễ lưu hóa

Cùng với sự phát triển ngành công nghiệp khác , ngành công nghiệp cao su ( kể cao su thiên nhiên và cao su nhân tạo) ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm vị trí quan

trọng trong sản xuất và đời sống Theo nguồn tin từ hiệp hội cao su Việt Nam , giá cao su trong tương lai luôn ở mức cao và không ngừng tăng do nhu cầu của ngành công nghiệp ô

tô thế giới và nhiều ngành cao su kỉ thuật khác vì các tính chất của cao su thiên nhiên mà cao su tổng hợp không thể thay thế được

Việc trồng , khai thác và chế biến cao su thiên nhiên là thế mạnh của nước ta , với

lợi thế của các đại điền cùng với các giống phù hợp, mủ ly tâm được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng để sản xuất các loại sản phẩm như găng tay y tế, bao cao su, nệm mút

Trước nhu cầu ngày càng tăng về mủ cô đặc trên thị trường thế giới, việc thế kế, xây dựng và đưa vào hoạt động phân xưởng chế biến mủ nước bằng công nghệ ly tâm để

sản xuất ra mủ ly tâm HA tại miền Đông Nam Bộ mang tính thi và đầy tiềm năng

Trang 11

Chương 1:

Người Âu Châu đầu tiên biết đến cao su có lẽ là Christophe Colomb Theo nhà viết sử Antonio de Herrera thuật lại, trong hành trình thám hiểm sang châu Mỹ lần thứ hai, ông Christophe Colomb có bi ết tới một trò chơi của dân địa phương Haiti (quần đảo thuộc châu Mỹ )

là sử dụng quả bóng tạo từ chất nhựa có tính đàn hồi, kích thước bằng quả bóng hiện nay, tung chuyền đưa qua một lỗ khoét trên tường bằng vai hoặc cùi tay, bắp vế, thay vì dùng quả bóng

bằng quả độn như lúc bấy giờ ở châu Âu Trò chơi này được dân châu Mỹ dùng qua nhiều thế

kỷ, được chứng minh qua khai quật khảo cổ nghiên cứu nền văn minh Maya ở vùng Trung Mỹ,

với những di tích bãi bóng cùng với vật dụng cao su vào thế kỷ XI

Mãi đến năm 1615, con người mới biết tới cao su qua sách có tựa đề “De la monarquaia Indiana” của Juan de Torguemada, viết về lợi ích và công dụng phổ cập của cao su, nói đến một

chất có tên là “uléi” do dân địa phương Mêhicô chế tạo từ mủ cây gọi là “ule” mà họ dùng làm

vải quần áo không thấm nước

Tuy nhiên, mãi đến hơn 1 thế kỷ sau, lợi ích và công dụng của cao su mới được biết tới do hai nhà bác h ọc Pháp là ông La Condamine và ông Fresneau

La Condamine đư ợc Viện Hàn Lâm Khoa Học Paris cử đến Nam Mỹ đo chiều dài đoạn kinh tuyến chạy qua xích đạo Trong 8 năm với nhiệm vụ này (1736 – 1744 ), ông còn quan sát nhi ều

sự kiện khoa học khác trong thiên nhiên Tựu trung, ông từ Quito (thủ đô nước Ecuador ) gửi về

Viện Hàn Lâm Khoa Học Paris ( Pháp ) vài mẫu khối sậm màu, tương tự như nhựa, phát xuất từ

một loại cây mà dân địa phương gọi là “hévé”, khi rạch vỏ ở thân có chất lỏng màu trắng như

sữa tiết ra, gặp không khí dần dần đông lại rồi khô đi Đồng thời, ông cũng cho biết công dụng

Trang 12

của chất này và cho biết cây tiết ra chất như thế còn mọc cả bên dờ sông Amazone và dân tộc Maina (Mainas) địa phương còn gọi chất đó là “caa-o-chu”; từ âm này người Pháp gọi là

“caoutchouc”, ngư ời Việt Nam là “cao su”, Anh là “caotchouc”, Nga là “Kayryk”,….Theo dân

tộc Maina, Caa có nghĩa là cây, gỗ và o-chu có ngh ĩa là khóc, chày ra hay chảy nước mắt; do đó

ý nghĩa nguyên thủy chữ cao su có nghĩa là nước mắt của cây

Qua những báo cáo khác của La Condamine, người ta thấy có tin tức quan hệ với kỹ sư Fresneau tại Guayane ( Nam Mỹ ), gặp gỡ nhau vào năm 1743 Francois Fresneau có những bản

mô tả tường tận về cây cao su và cho biết không ngừng tìm những nơi sinh trưởng cây cao su, nghiên cứu cách chiết rút cao su, và chính ông là ngư ời đầu tiên đề nghị sử dụng nguyên liệu này Vào năm 1762, cây mà ông Fresneau đ ề cập tới, là cây “Hevea guianensis” Những năm sau

đó, người ta nhanh chóng nhận thấy cây cao su không chỉ sinh trưởng ở châu Mỹ, mà có cả ở châu Phi cũng như châu Á Như ở nhan đề “Floda Indica”, Roxburgh đ ã cho bi ết dân địa phương

miền Đông Á đã biết tới giá trị của cao su từ lâu: cao su trích lấy từ một cây cao su có tên là

“Ficus elastica”, đư ợc sử dụng làm đuốc và vật dụng không thấm nước

Tính đ ến nay, cây chứa mủ cao su có rất nhiều loại, mọc rải rác khắp quả đất, nhất là ở vùng nhiệt đới Có cây thuộc giống to lớn như cây Hevea brasiliensis hay giống Ficus, có cây thuộc

loại dây leo (như giống Landolphia ), có cây thuộc giống cỏ, Có thể nói tất cả những giống,

loại cây cao su đều thực sự không thể khai thác theo lối công nghiệp được nhưng loại cây được

chọn để canh tác đại qui mô là cây thuộc loại Hevea brasiliensis, cho hầu hết tổng lượng cao su thiên nhiên trên th ị trường thế giới

Ý tưởng lập ra đồn điền, chỉ phát sinh từ lúc con người có nhu cầu to lớn, tức là sau hàng loạt khám phá của khoa học kỹ thuật đã giúp con người sử dụng chất này trong cuộc sống với nhiều

loại sản phẩm.[1]

Trang 13

cao su thiên nhiên toàn cầu đạt 9,96 triệu tấn, cao hơn dự báo trước đó là 9,94 triệu tấn do

Theo IRSG dự báo nhu cầu cao su toàn cầu (bao gồm cả cao su thiên nhiên và cao su

năm 2012, trong khi nhu cầu cao su thiên nhiên toàn cầu được dự báo tăng 3,8% trong năm 2011 và 5,4% trong năm 2012

Theo ANRPC dự báo mức tăng trưởng của ngành cao su năm 2012 sẽ tăng trong

nhưng ANRPC vẫn đưa ra mức tăng trưởng ngành cao su năm 2015 sẽ đạt khoảng 6% Các năm kể từ 2016, sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu được dự kiến chậm lại đáng

năm 2018 ngay cả khi nhu cầu chỉ tăng ở mức vừa phải Theo đó ANRPC dự báo sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu sẽ tăng tối đa lên 10,3 triệu tấn vào năm 2012, 12,2

độ tăng trưởng cao trong khi tăng trưởng tại Indonesia và Malaysia ổn định

năm 2010 Dự báo cả năm 2011 tiêu thụ cao su thiên nhiên của Trung Quốc đạt khoảng

thiên nhiên trong tháng 8/2011 đạt 14,06 nghìn tấn, giảm 42% so với cùng kỳ năm 2010

do giá cao su trong nước giảm xuống thấp hơn giá quốc tế và Chính phủ Ấn Độ bỏ những

ưu đãi về nhập khẩu lốp xe Sản xuất trong nước tháng 8/2011 đạt 71,2 nghìn tấn, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước do mưa lớn ảnh hưởng đến Kerala, khu vực khai thác cao

su chính của Ấn Độ.[2]

Trang 14

Cao su thiên nhiên có một vị trí rất quan trọng trong công nghiệp, được ứng dụng rộng rãi từ các sản phẩm thông thường đến sản phẩm cao cấp Ngày nay, tuy đã nghiên cứu nhiều loại cao su tổng hợp khác nhưng không thể nào thay thế hoàn toàn cao su thiên nhiên bởi những tính ưu việt của nó

Ở Việt Nam, cây Cao su Hevea Brasillieusis đã được thu nhập vào nước ta cuối thế kỹ

19 bởi ông Pierre (người Pháp) Đây là loại cho mủ nhiều nhất và chúng đã nhanh chống được phát triển bởi khí hậu nước ta rất thuận lợi cho loại cây này

Sau này, cán bộ kỹ thuật của ta đã nhanh chống tiếp thu, học hỏi công nghệ khoa học

kỹ thuật hiện đại của các nước tiên tiến Vì vậy, nước ta đã nhanh chống trở thành một trong những nước xuất khẩu nguyên liệu cao su tự nhiên lớn trên thế giới Hiện nay, ngành công nghiệp chế biến cao su tự nhiên cao su tự nhiên là một trong những ngành

mũi nhọn hàng đầu trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nước ta

Diện tích trồng cây cao su đã tăng rất nhanh, từ 7077 ha tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ vào năm 1920, đến 2008 diện tích khai thác 173,903 ha, trong đó miền Đông Nam Bộ 132,161 ha, Tây Nguyên 36,5 ha, Duyên Hải Miền Trung 5,223 ha.Theo dự báo

của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2011 với diện tích cao su khai thác lên

gần 800 nghìn ha, sản lượng sẽ đạt khoảng 830 nghìn tấn, kim nghạch xuất khẩu ước đạt

Đất đai: Cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở vùng nhiệt đới

ẩm, Cây cao su thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp: dưới 200m Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnh hưởng của gió càng mạnh k hông thuận lợi cho cây cao su Bình độ lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là:Vùng xích đạo, trong đó có

Việt Nam, có thể trồng cao su ở độ cao đến 500–600m

Trang 15

Độ dốc: Câycao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn 80 Với độ dốc

8 – 300

Độ sâu tầng đất: độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2m, tuy nhiên trong thực tế

nếu độ sâu tầng đất là 0,8 -2m thì vẫn có thể trồng được, độ pH trong đất thích hợp cho cây cao su là 4,5- 5,5, giới hạn pH đất có thể trồng cây cao su là 3,5 - 7,0 Đất trồng cao

su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0- 30cm) tổi thiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30cm)

tối thiểu là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30 - 40% Ở các vùng khí hậu khô đất có tỉ lệ sét từ 20–25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8m lớp đất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao

su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của đất

thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biện pháp chống xói mòn Độ dốc liên quan đế độ phì nhiêu của đất Đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên đất

dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức,… Hơn nữa, các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến

Khí hậu Nhiệt độ: Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt độ 22-30oC và khoảng nhiệt độ tối thích là 26-280C (Nhiệt độ

250C là nhiệt độ mà năng suất cây có thể đạt mức tối đa) Ở nhiệt độ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1giờ – 5giờ), giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng đất

trồng cao su hiện nay trên thế giới phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình 20-280

Nhiệt độ thấp hơn 18

C

0C, sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng

của cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 100C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất và chết nếu nhiệt độ này kéo dài Nhiệt độ thấp hơn 50C, cây sẽ bị nứt vỏ, chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Nếu nhiệt độ lớn hơn 300

C, sẽ gây ra hiện tượng mủ chảy dai trong khai thác, làm giảm năng suất mủ Nhiệt độ mà cao hơn 400C, gây ra hiện tượng khô vỏ ở gốc cây

và dẫn đến cây chết

Trang 16

Lượng mưa và ẩm độ: Cây cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa 1800- 2500mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 – 150ngày/năm Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su là trên 75%, đồng

thời ẩm độ không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng

Việc khai thác mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm

Khả năng chịu hạn: Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số cây công ngiệp khác như: tiêu, cà phê,… Tuy nhiên cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể

chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể

chịu hạn quá 1 tháng Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4 – 5 tháng

Khả năng chịu úng: Cây cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng tốt Tuy nhiên

tuỳ thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị ngập sâu khoảng 30- 40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được nữa

Cao su thiên nhiên (gọi tắ t là NR: Natural Rubber) và cao su nhân tạo (gọi tắt là SR: Synthetic Rubber ) là nguyên liệu thứ tư trong ngành công nghiệp sau gang, thép, than đá,

dầu mỏ Cao su phục vụ mọi ngõ ngách của đời sống con người như: đi lại, làm việc, giải trí… có thể chia làm 5 nhóm:

a Cao su dùng làm vỏ ruột bánh xe: xe hơi, xe tải, xe đạp, xe gắn máy, máy bay… nhóm này chiếm tới 70% lượng cao su được sử dụng trên thế giới

b Cao su dùng trong công nghiệp: dùng làm các ống, băng chuyền, băng tải, đệm

chống xốc, vỏ bọc dây điện

c Cao su dùng làm quần áo, giày dép: áo mưa, nón ủng…

d Cao su xốp: gối, nệm, thảm…

Trang 17

e Nhóm khác: dụng cụ y tế, giải phẩu, dụng cụ nhà bếp, đồ chơi trẻ em, keo, nhựa,

hồ, dán

Trong tương lai, cao su thiên nhiên luôn không thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của xã hội Giá thành cao su nhiên thiên cao hơn cao su nhân tạo Cao su thiên nhiên chỉ phụ thuộc năng lượng mặt trời, khí hậu đất đai, không phụ thuộc nguồn dầu mỏ ngày càng càng kiệt Công nghiệp tổng hợp cao su nhân tạo gây ô nhiễm môi trường, còn trồng cao

su lại cải thiện môi trường như mọi cây lâm nghiệp khác Cao su gần đây có nhiều tiến bộ

mới về kỹ thuật trồng, khai thác chế biến Đặc biệt cao su thiên nhiên có nhiều tính chất

cơ lý mà cao su nhân tạo không thay thế được

Cao su thiên nhiên có khả năng phối trộn tốt với loại chất độn và các chất phối trộn trên máy luyện kín hoặc luyện hở Hợp phần trên cao su thiên nhiên có độ bền kết dính

nội cao Khả năng cán tráng, ép phun tốt, co giản, đàn hồi tốt Cao su thiên nhiên có thể

trộn với các loại cao su phân cực khác (poly, isopren, butadien, butyl…) với bất kỳ tỷ lệ nào

nghìn tấn cao su, trị giá 339,2 triệu USD.Tính đến hết thá ng 9, cả nước đã xuất khẩu

năm 2011 vẫn cao

Trang 18

Ngoài thị trường Trung Quốc và Malaixia Việt Nam còn xuất khẩu cao su sang các thị

vượt hơn cả so với các thị trường khác, tăng 574,3% về lượng và 587,03% về trị giá so

với tháng 8

1.2.3 Định hướng phát triển cao su Việt Nam trong tương lai

Dự báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng cho rằng, sản lượng cao su

xuất khẩu trong năm nay của Việt Nam có thể đạt con số gần 830.000 tấn, tăng khoảng 50.000 tấn so với năm ngoái nếu điều kiện thị trường thế giới thuận lợi Điều đó có thể kỳ

vọng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm cao su có thể hơn 3 tỷ USD

Hiện nay Tập đoàn Cao su Việt Nam đang đẩy mạnh công tác trồng mới cao su, tăng cường hợp tác với các nước bạn Lào và Campuchia mở rộng diện tích cây cao su Đồng

nước ngoài do quỹ đất trong nước không còn Những nước nằm trong chiến lược hợp tác

Định hướng cho sự phát triển của ngành cao su Việt Nam tới năm 2020 bao gồm

Trang 19

lược của ngành cao su, đến năm 2015, cả nước sẽ có một triệu hacây cao su, đưa kim

Trang 20

Chương 2:

Trang 21

Glucid: Cấu tạo từ những chất tan được không có li ên quan quan gì đến tính chất latex Đóng vai trò không quan trọng lắm trong hệ mủ

Khoáng chất: Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là các kim loại nặng như:

Mn, Cu, có ái lực với oxy hóa mạnh gây ra lão hóa cao su sẽ làm cho tính chất cơ lý thấp [1]

2.1 2 Lý Tính

Mủ cao su gồm nhiều hạt hình cầu mang điện tích âm, trong 1ml mủ chứa 35% hàm lượng cao su khô có khoảng 200 triệu hạt này Đường kính trung bình mỗi hạt 0,139 µm ÷ 0,173 µm Mủ cao su có tính kiềm yếu nhưng sau một thời gian các vi sinh vật trong mủ phát triển sẽ tiết ra các acid đồng thời latex cũng chịu sự tấn công của CO2 trong môi trường làm cho mủ bị đông tụ

Cao su thiên nhiên tan trong các dung môi mạch thẳng, mạch vòng không tan trong rượu và acetone Khối lượng riêng cao su khô là 0,92 g/cm 3 ÷ 0,96 g/cm 3

Bảng 2.1 Tính chất lý học của cao su thiên nhiên

Trang 22

Mỗi đơi vị C5H8 của dây phân tử đều có một nối đôi chưa bão hòa làm cho sự lưu hóa cao su xảy ra dễ dàng Tuy nhiên điều này cũng làm cho cao su dễ bị oxy hóa, ozone và

chịu nhiệt kém

Cao su thiên nhiên dễ bị phân hủy ở nhiệt độ 192o

2.1.4 Đặc tính của hệ latex

C [7]

Đông tụ là một đặc tính của latex thiên nhiên Latex thiên nhiên có thể đông tụ bằng nhiều cách khác nhau

Trang 23

Nhưng nếu ta rót acid vào latex mau lẹ, vượt qua điểm đẳng điện thì sự đông tụ của latex không xảy ra Trong trường hợp này, điện tích của các hạt cao su trong latex là dương, latex ổn định với acid và sự đông tụ xảy ra khi ta cho chất kiềm vào để đưa pH về điểm đẳng điện.[7]

Hình 2.1 Sự ổn định của latex theo pH

Trong sản xuất ta cho HCOOH từ 0,4 – 0,7 % để đánh đông latex Ngoài ra còn có nhiều hình thức đông tụ latex khác như:

Phân tử protêin: NH2 – Pr – COOH với Pr là một chuỗi protêin

Các phần tử cao su được bao bọc bởi một lớp protêin, lớp này quyết định tính ổn định

Trang 24

trị số pH dưới 4,7 thì công thức: NH3 – Pr – COOH chiếm ưu thế và hạt tử cao su mang điện tích dương

Các hạt tử cao su latex tươi mà pH tương đương 7,0 điều mang điện tích âm như trường hợp của đa số nhũ tương thiên nhiên Chính điện tích này nếu cùng điện tích âm

hoặc cùng dương tạo ra lực đẩy giữa các hạt cao su với nhau, đảm bảo sự phân tán của chúng trong serum

Mặc khác, protêin còn có tính hút nước mạnh giúp cho các phần tử cao su được bao

bọc xung quanh một vỏ phân tử nước chống lại sự va chạm giữa các hạt, chính điều này làm cho latex ổn định [1]

Trong sản xuất,dung dịch latex cô đặc phải đảm bảo các yếu tố kỹ thuật sau đây

Bảng 2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với mủ latex cô đặc [6]

2 Tổng hàm lượng cao

su khô %(m/m), min

TCVN 4858:2007 (ISO 126:2005)

3 Chất không chứa

Trang 25

4 Độ kiềm (NH3) %

(m/m)

TCVN 4857:2007 (ISO 125:1973)

Min 0,60 Max 0,29

5 Tính ổn định cơ học

(MST) giây,min

TCVN 6316:2007 (ISO 35:2004)

6 Trị số acid béo bay

hơi (VFA), max

TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992)

7 Trị số KOH, max

TCVN 4856:2007 (ISO 127:1973)

HA: hight Ammoniac: latex có hàm lượng Ammoniac cao

LA: low Ammoniac: latex có hàm lượng Ammoniac thấp

Mủ nước là một hỗn hợp lỏng-rắn, hàm lượng chất khô biểu thị tầm quan trọng của

phần rắn (cao su và các thành phần phi cao su) Xác định TSC dễ dàng vì chỉ cần làm nước bay hơi và các yếu tố bay hơi ở 70o

Các thành phần phi cao su là: protein, acid amin, muối khoáng, phenol, enzym, kim

loại (Mg, Zn, Mn, Cu…) muối vô cơ và các chất bẩn (đất, cát, sạn…)

C, bao hàm trong một trọng lượng mủ nước đã cho và cân phần rắn còn lại

Trang 26

Trong đó đồng và mangan tự do trong cao su là hai tác nhân kích thích mạnh sự lão hóa của cao su bởi nó xúc tác cho phản ứng oxy hóa, người ta quy định hàm lượng đồng

và mangan trong cao su sơ chế không vượt quá 8ppm.[7]

2.1.6.2 Hàm lượng cao su khô( DRC)

Phần hữu ích của mủ nước là cao su khô Điều này quan trọng về mặt kỹ thuật và thương mại

Hàm lượng cao su khô là một trong những chỉ tiêu quan trọng của latex ly tâm Latex vườn cây thường có DRC = 27% ÷ 32% tùy theo mùa, vùng khai thác

Sau khi ly tâm ta thu được latex cô đặc có DRC khoảng 60% [7]

Chất không chứa cao su càng ít càng tốt, gồm các chất bẩn (đất, cát, sạn…), kim loại (Mg, Zn, Mn, Cu…), este, ete, protein, pepton, acid amin, muối khoáng, phenol, enzym,

muối vô cơ

Mủ nước vườn cây là một chất không ổn định sẽ đông đặc tự nhiên sau vài giờ nếu không có sự bảo quản đúng đắn Chất chống đông được sử dụng có thể thuộc nhiều loại khác nhau nhưng chất hay sử dụng cơ bản vẫn là Ammoniac

Độ kiềm cao thì latex càng ổn định nhưng khi sử dụng thì tốn kém bởi khi sử dụng ta

phải trung hòa latex độ kiềm NH3 cao còn dễ tạo thành muối, sản phẩm không ổn định [7]

Trang 27

Độ ổn định cơ học tăng khi ta thêm dung dịch Ammonium Laurat vào sau khi ly tâm, cho Ammonium Laurat vào mủ latex ly tâm là đều cần thiết liều lượng sử dụng phải được xác định một cách cẩn thận.[7]

Sự hiện diện của acid béo dễ bay hơi trong mủ nước vườn cây là hệ quả của sự tác động của vi sinh vật lên một số hydrat carbon của serum Các acid chủ yếu hiện là: (acid acetic, acid fomic, acid propionic) Chỉ số VFA đặc trưng cho lượng acid béo dễ bay hơi

chứa trong latex Các acid béo này thường có số cacbon không lớn và tạo môi trường acid trong latex, trong khi ta phải bảo quản latex trong môi trường kiềm lượng acid này sẽ làm

mất kiềm, latex sẽ bị hỏng bởi sự phân hủy của vi khuẩn trong không khí

Chỉ số KOH cho ta biết về sự hiện diện của các gốc acid phối hợp với Ammoniac bên trong mủ latex Các gốc acid này là dấu hiệu của sự phân hủy của các yếu tố phi cao su và đặc biệt là protein

Trị số KOH là số gam kalyhydroxyt cần thiết để trung hòa các gốc acid được liên kết

với Ammoniac trong latex chứa 100g tổng hàm lượng chất rắn

Trị số KOH latex cao su thiên nhiên được tính bằng phần trăm khối lượng theo công

thức:

m W

V C KOH

Trang 28

Trị số KOH tăng dần theo thời gian bảo quản bởi vì nếu thời gian lưu trữ càng lâu thì lượng acid sinh ra do sự phân hủy protein càng nhiều [7]

Các hóa chất được sử dụng trong sản xuất mủ latex cô đặc bằng phương pháp ly tâm:

2.2.1 Ammoniac

Ammoniac là chất chống đông cho mủ nước vườn cây và cũng là chất bảo quản chính

của mủ latex cô đặc Sử dụng Ammoniac để gia tăng độ pH vì chúng không có hiệu ứng trên các đặc tính sau cùng của mủ nước và lại tác động như là một chất diệt khuẩn bằng cách hạn chế lại quá trình enzym hóa do đó hạn chế được sự thối rửa

Khi nạp Ammoniac vào bồn trung chuyển thì phải nối van với một ống mềm đặt ngập sâu trong latex Việc thêm Ammoniac tinh chất vào mủ latex sẽ gây nên sự đông đặc ngay

tức thì Sự đông đặc này càng quan trọng hơn khi lưu lượng của Ammoniac càng thấp càng tốt nhưng cũng cần phù hợp với thời gian cần thiết để nạp Ammoniac vào mủ [5]

Dung dịch Ammonium Laurat gồm các hóa chất sau

Bảng 2.3 Dung dịch Ammonium Laurat 10%

Độ ổn định cơ học tăng khi thêm dung dịch Ammonium Laurat vào sau khi ly tâm, khi

sản xuất mủ latex ly tâm có hàm lượng Ammoniac cao (HA) Ammonium Laurat được

Trang 29

cho ngay sau khi ly tâm ở các bồn trung chuyển Hiệu quả tương tự cũng đạt được trong các bồn lưu trữ Vì vậy nên cho vào lượng thấp Ammonium Laurat trong các bồn trung chuyển và bổ sung trong quá trình ổn định nếu biến chuyển của quá trình ổn định cơ học không phù hợp với hiệu quả mong đợi [5]

Bảng 2.4 Hiệu ứng suy giảm của trị số MST đối với lượng Magie trong latex

Lượng Magie có trong latex

Trong trường hợp lý tưởng, các nguồn mủ nước khác nhau dẫn đến cân bằng giữa lân

và magie (tương quan 1/1), tổ hợp lân và magie hiện diện phối hợp với nhau nên phức

hợp bị loại bỏ bằng lắng gạn hoặc ly tâm do phải tạo thành MgNH PO

Trang 30

RRIM đã thông tin sau đây về ảnh hưởng của việc thêm DAP đối với độ ổn định cơ

học và KOH của latex ly tâm

Bảng 2.5 Ảnh hưởng của việc thêm DAP đối với độ ổn định cơ học và KOH

độ loại bỏ magie trước khi ly tâm [5]

Dung dịch latex cô đặc được sử dụng làm các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như:

Sản phẩm nhúng: găng tay y tế, núm vú trẻ em …

Sản phẩm xốp: nệm mouse

Trang 31

Sản phẩm sợi thun: keo dán, cán tráng vải … [7]

Sử dụng latex cô đặc mang lại nhiều ưu điểm:

Tiết kiệm được năng lượng và thiết bị đơn giản Vì đối với các sản phẩm thành phẩm

nếu đi từ cao su không phải tốn nhiều năng lượng cho việc cán trộn, phương tiện làm các

sản phẩm đồng đều nhau (máy cán 4 trục) và phải cán nhiều lần, mặc dù tính đàn hồi của

vật liệu khắc phục bằng cách dẻo hóa bằng nhiệt đun nóng lên cho vật liệu ở trạng thái nóng chảy nhưng khó cán được kích thước chính xác và vật liệu dễ bị dính

Tiết kiệm mặt bằng

Ít đòi hỏi thiết bị lớn, cồng kềnh

Chất lượng sản phẩm cao

Khi nhúng mủ vải mành, cao su dễ thấm vào các khe hở của sợi làm tăng sức kết dính

giữa các lớp vải mành so với trường hợp cán tráng cao su khô

Quy trình công nghệ đơn giản, vốn đầu tư không lớn, giá thành sản phẩm rẻ Tuy nhiên cũng có nhiều điểm bất lợi

Các chất độn bổ cường không có tác dụng trên các sản phẩm đi từ mủ ướt

Latex cô đặc khó tồn trữ lâu và vận chuyển đi xa không có lợi vì chứa từ 30% ÷ 40% nước

Cao su bị co rút nhiều khi nước bốc hơi, do đó chỉ áp dụng cho các sản phẩm thành

mỏng.[8]

Trang 32

Chương 3:

Mủ nước ra khỏi cây có DRC khoảng 27% ÷ 32%, do đó sẽ không kinh tế nếu chở đến nơi sử dụng trong tình trạng này và một số ứng dụng công nghiệp cũng không thực hiện được với hàm lượng cao su kém như vậy Lợi ích khác của việc làm cô đặc gắn với việc

loại bỏ một phần lớn các chất phi cao su chứa trong mủ nước vườn cây cho phép các sản

phẩm sau cùng có độ tinh khiết lớn hơn Do đó cần tiến hành cô đặc nhiều lần nhằm giảm

bớt các yếu tố phi cao su nhằm đáp ứng cho một số ứng dụng

3.2.1 Phương pháp bốc hơi

Đậm đặc hóa latex với các chất ổn định thích hợp để đạt được một thể bột hầu như

gần khô, có thể khuyếch tán trở lại nhanh trong nước và đổi thành một latex cô đặc ở mức

độ mà ta muốn

• Ưu điểm: latex cô đặc có hàm lượng cao su cao có thể đạt tới 80%

• Khuyết điểm: latex cô đặc có tính chất không ổn định, chất bẩn còn lại nhiều, hàm lượng phi cao su rất cao (5 – 8%) có độ trong kém [7]

3.2.2 Phương pháp điện phân

Ta cho một dòng điện chạy giữa 2 điện cực dọc đặt trong một thùng chứa

Để tránh các phân tử latex bám vào điện cực, ta cần phải tách riêng bằng một màng bán thấm ngân giữa 2 điện cực để tách rời 2 phần

Như vậy thùng điện giải sẽ có 3 ngăn, 2 ngăn bìa chứa điện cực và chất điện giải như dung dịch Ammon iac, ngăn giữa chứa latex, các phân tử latex có xu hướng bám vào

Trang 33

màng chắn và đông lại tạo thành một lớp cách điện không cho dòng điện đi qua Để tránh

hiện tượng này, ta đảo nghịch chiều dòng điện trong thời kỳ cực ngắn để các phân tử cao

su tróc ra và phụ trợ cho hiện tượng nổi trên bề nặt của chúng

• Ưu điểm: Năng suất cao, mủ có chất lượng tốt, sản xuất có thể sử dụng liên tục

• Khuyết điểm: Điện năng tiêu thụ cao, cơ sở phải được điều khiển bởi một chuyên

viên có năng lực, tay nghề cao [7]

3.2.3 Phương pháp kem hóa

Cho vào latex tươi một chất giúp hiện tượng tách kem của latex loãng xảy ra nhanh chóng Latex loãng phân thành 2 phần: phần dưới là serum, phần trên là latex cô đặc như kem Sau đó chỉnh nồng độ Ammoniac lại cho thích hợp

• Ưu điểm: Năng suất cao, dụng cụ đơn giản, có thể thực hiện tại đồn điền Chi phí đầu tư ban đầu thấp

Chi phí năng lượng, công thấp

Có phẩm chất tương đương với mủ kem có được ở những phương pháp khác

• Khuyết điểm : dễ làm thay đổi thành phần của latex, một phần các tác nhân tạo kem vẫn còn trong latex không tách ra hết được, kết quả trong quá trình lưu trữ lại xảy ra

hiện tượng tạo kem gây trở ngại cho người sữ dụng sau cùng [7]

3.2.4 Phương pháp ly tâm

Latex theo lối ly tâm là một phương pháp loại trừ một phần nước ra kh ỏi latex, phương pháp này dựa vào sự khác biệt giữa tỷ trọng của các phân tử cao su và tỷ trọng

của serum

Mủ kem ly tâm chủ yếu cấu tạo toàn các hạt tự do, trong các serum chỉ chứa toàn

những hạt tử nhỏ hơn, các hạt tử serum có tiết diện lớn và tương ứng có một tỷ số chất bị

hấp thu cao

• Ưu điểm: chất lượng latex ly tâm tốt và đều, ít làm thay đổi thành phần tính chất

của latex Có tính cơ lý cao, loại bỏ những chất phi cao su

Trang 34

Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi, thị trường ưu chuộng, làm ra được nhiều sản phẩm

Về phương diện sản xuất có lợi, vì có thể áp dụng bất cứ lúc nào

• Khuyết điểm: thiết bị đắt tiền, chi phí cao, có thêm bộ phận chế biến mủ skim Trong bốn phương pháp trên, phương pháp ly tâm được sử dụng phổ biến nhất Hiện nay việc trồng khai thác và chế biến cao su thiên nhiên là thế mạnh của nước ta, với lợi

thế có các đại điền cùng với các giống phù hợp Sản phẩm mủ ly tâm được khách hàng trong và ngoài nước ưu chuộng, để sản xuất các sản phẩm xốp, sợi thun, keo dán và sản

xuất các mặt hàng găng tay y tế, bao cao su, nệm mút… Nhu cầu ngày càng tăng về mủ ly tâm trên thị trường trong và ngoài nước [7]

Từ các ưu nhược điểm trên, chọn phương pháp ly tâm để sản xuất latex đậm đặc

Sau khi tham khảo quy trình chế biến mủ cao su ly tâm ở nhà máy chế biến mủ cao su

Lộc Hiệp thuộc công ty TNHH một thành viên cao su Lộc Ninh Đưa ra quy trình chế

biến latex cô đặc theo phương pháp ly tâm như sau:

Latex vườn cây được bảo vệ bằng chất chống đông, thường là Ammoniac thêm vào để nâng pH lên đến 10 khi thêm vào latex một số chất có khả năng diệt khuẩn, chất phân tán, chất khử magie, chất duy trì độ ổn định cho latex Sau đó mủ được đưa vào máy ly tâm để loại bớt nước và đưa DRC từ 30% lên đến 60% ÷ 62%

Sản phẩm của latex ly tâm là HA (high Ammoniac) Latex được bảo quản trong các

bồn chứa khoảng 100m3

Nếu bảo quản tốt, latex ly tâm có thể tồn trữ trong hai tháng mà

chất lượng không thay đổi nhiều [5]

Trang 35

QUY TRÌNH CÔNG NGH Ệ CHẾ BIẾN MỦ LY TÂM

Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến Latex và skim

Mủ nước + NH3

Tiếp nhận mủ

Lọc thô Phân hạng ban đầu

Bơm lên hồ tiếp liệu

Kiểm tra NH3,TSC,DRCnhanhpH,VFA

Kiểm tra

NH3,TSC,DRCnhanh, pH,VFA, KOH, Mg

Kiểm tra

NH3,TSC,DRCnhanh,pH,VFA,KOH,Mg

Ly tâm

Để lắng

Kiểm tra pH,NH3

Trang 36

3.4 Thuy ết minh quy trình công nghệ sản xuất latex ly tâm

Mủ nước tại vườn cây sẽ được bảo quản bằng amoniac với hàm lượng 0,3 – 0,4%

- Mủ nước dùng để chế biến latex ly tâm HA, LA được nhận từ vườn cây các nông trường Khi đưa về nhà máy chế biến mủ ở hồ tiếp liệu có các yêu cầu kỹ thuật sau:

STT Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật đối với

nguyên liệu sản xuất HA

Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu sản xuất LA

1 Trạng thái Lỏng tự nhiên, lọc qua

lưới lưới lọc 60 mesh

Lỏng tự nhiên, lọc qua lưới lưới lọc 60 mesh

3 Hàm lượng

NH3

Không dưới 0.20% tính theo khối lượng mủ nước

Không dưới 0.20% tính theo khối lượng mủ nước

4

Hàm lượng cao su khô (DRC )

Không nhỏ hơn 20% w/w Không nhỏ hơn 20% w/w

5 Độ pH của

mủ nước

Lớn hơn 9,5 (ở môi trường kiềm)

Lớn hơn 9,5 (ở môi trường kiềm)

7 Mg Theo chất lượng mủ vườn

Trang 37

9 Thời gian tiếp

nhận

chúng ta tiến hành tính toán và pha trộn với các xe có các chỉ tiêu đạt theo quy định

- Đối với từng xe mủ nước nhận có thể có ngọai lệ một số xe có DRC <20% nhưng

hồ tiếp liệu phải > 20% (Tính theo trọng lượng mủ nước ) [5]

Thao tác thực hiện theo hướng dẫn công việc tiếp nhận và xử lý mủ nước

Mỗi xe chứa mủ khi đến nhà máy được cân khối lượng và kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái, màu sắc và tạp chất của mủ nước

- Mỗi bồn chứa mủ lấy mẫu từ 100 ml – 200ml

- Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5598 : 2007 [5]

- Xác định hàm lượng TSC nhanh theo phụ lục 01

- Xác định hàm lượng DRC dựa vào kết qủa xác định hàm lượng TSC nhanh và bảng quy đổi TSC – DRC theo phụ lục 02

- Xác định hàm lượng Ammoniac (NH3) theo tiêu chuẩn TCVN 4857: 2007

- Xác định pH theo tiêu chuẩn TCVN 4860 : 2007

- Xác định VFA theo tiêu chuẩn TCVN 6231 : 1997 [5]

nhận

Trang 38

- Khi mủ ngập đường ống vào của bơm màng mở khí nén bơm lên hồ tiếp liệu (Thể tích chứa tối đa của hồ tiếp liệu là khoảng 37.000 lít ÷ 43.000 lít) Xe cuối ngày phải bơm

hết lượng mủ trong mươn

chứa, để lắng khoảng 5 phút ÷ 10 phút

- Lấy mẫu ( theo TCVN 5598 : 2007)

- Mỗi vị trí hồ tiếp liệu lấy 100ml ÷ 200ml cho vào bình nhựa có nắp đậy , dung tích khoảng 1 lít; lắc đều mẫu Gởi cho phòng kiểm phẩm test [5]

- Xác định khối lượng mủ nước tại hồ tiếp liệu

- Xác định hàm lượng TSC nhanh theo phụ lục 01

- Xác định hàm lượng DRC dựa vào kết qủa xác định hàm lượng TSC nhanh và bảng quy đổi TSC – DRC theo phụ lục 02

- Xác định hàm lượng Ammoniac (NH3) theo tiêu chuẩn TCVN 4857: 2007

- Xác định pH theo tiêu chuẩn TCVN 4860 : 2007

- Xác định VFA theo tiêu chuẩn TCVN 6231 : 1997

- Xác định Mg theo phụ lục 03

- Xác định KOH theo tiêu chuẩn TCVN 4856 : 2007 [5]

Căn cứ vào kết qủa kiểm tra của phòng kiểm phẩm, xưởng trưởng, tổ trưởng tiếp

nhận hoặc công nhân xử lý mủ hồ tiếp nhận tiến hành xử lý mủ như sau:

* Nếu mủ vườn cần phải pha nước để hạ DRC Chúng ta tiến hành như sau:

- Tính lượng nước pha vào theo phụ lục 04

- Tính lượng NH3 sạc vào nước theo phụ lục 05

Trang 39

- Đưa nồng độ NH3 (Cả nước pha và mủ vườn) trong hồ nạp liệu lên đến khoảng 0.45% ÷ 0.50%

nước

- Xả dung dịch NH3 từ từ vào hồ nạp liệu vừa xả nước vừa khuấy bằng máy khuấy điện Thời gian khuấy từ 30 phút ÷ 50 phút tùy theo lượng mủ có trong hồ tiếp liệu

* Nếu mủ vườn không cần pha nước Chúng ta tiến hành như sau:

- Tính toán lượng NH3 sạc vào mủ theo phụ lục 06

nước

- Đưa nồng độ NH3 trong hồ nap liệu lên đến khoảng 0.45% ÷ 0.50%

- Dùng động cơ điện khuấy liên tục trong thời gian sạc NH3 Sau khi sạc NH 3 xong khuấy đều 30 phút ÷ 50 phút tùy theo lượng mủ có trong hồ

* Mủ vườn cần pha nước Khi VFA tại hồ tiếp liệu > 0.08 Tiến hành pha nước hạ DRC xuống còn 20% - 25% tùy theo yêu cầu của khách hàng Các bước khác tiến hành

giống mủ vườn cần pha nước hạ DRC

Tùy theo yêu cầu của khách hàng về chỉ tiêu KOH, Non rubber ở mủ thành phẩm mà tiến hành pha DRC mủ hồ xuống khoảng 20% - 25% Nhằm loại bỏ KOH và Non rubber theo đường nước

- Nếu lượng Mg > 60 ppm w/w thì tiến hành pha DAP (dạng dung dịch 5%)

- Tính lượng DAP và lượng nước pha DAP ( để đạt dung dịch DAP khoảng 5%)

- Sau khi DAP đã tan hoàn toàn trong nước bơm từ từ dung dịch DAP 5% vào hồ tiếp

liệu

bằng máy khuấy điện thời gian 30 phút ÷ 50 phút tùy theo lượng mủ trong hồ[5]

Trang 40

3.4.1.7 Th ời gian để lắng

Thời gian để lắng tối thiểu từ 10 đến 12 giờ trước khi ly tâm [5]

(Hồ tiếp liệu sau khi để mủ lắng tối thiểu từ 10 đến 12 giờ thì được gọi là hồ nạp liệu)

- Lấy mẫu (Theo TCVN 5598 : 2007 )

- Mỗi vị trí lấy 100ml ÷ 200ml cho vào bình nhựa có nắp đậy, dung tích khoảng 1 lít ;

lắc đều mẫu Gởi cho phòng kiểm phẩm kiểm tra [5]

Thao tác thực hiện theo hướng dẫn công việc vận hành máy ly tâm

Chỉnh viskim bô của máy ly tâm (do xưởng trưởng quyết định)

Nguyên tắc chỉnh: viskim càng lớn thì DRC càng thấp và ngược lại

Khi DRC ở bồn trung chuyển hoặc bồn tồn trữ không đạt theo yêu cầu , xưởng trưởng

sẽ tính toán và điều chỉnh viskim để thay đổi DRC cho phù hợp, khoảng DRC cho phép

chỉnh từ 58-62%

Đối với máy ly tâm khi thay đổi 1 vis kim từ loại dài lên loại ngắn liền kề thì DRC tăng lên khoảng 0.05% ÷ 0.4%

Trong khi vệ sinh bô máy ly tâm Chúng ta tiến hành thay viskim tháo ráp bằng dụng

cụ chữ T (mỗi máy ly tâm có 2 viskim) khi thay thì thay cả 2 viskim và phải cùng một

loại [5]

- Pha chế dung dịch Ammonium Laurat 10% ( ± 0,5% ) Cách pha chế dung dịch laurat 10% ở phụ lục 9

Ngày đăng: 30/10/2022, 12:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguy ễn Hữu Trí, Khoa học kỹ thuật công nghệ ca o su thiên nhiên, NXB tr ẻ, 2011 Khác
[2].Tài li ệu báo cáo h i ệp hội cao su Vi ệt Nam năm 2011 Khác
[3]. Tài li ệu tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam tháng 11/2011 Khác
[4]. Tr ần An Phong, Trần Văn Doãn, Nguyễn Văn Chính và Nguyễn Võ Linh, Tổng quan phát tri ển ngành cao su Việt Nam, nhà xuất bản Nông nghiệp, 1996 -2005 Khác
[5]. Các tài li ệu lưu sản xuất cao su, Nhà máy chế biến mủ cao su, Công Ty TNHH MTV cao su L ộc Ninh (lưu hành nội bộ) Khác
[6]. Tiêu chu ẩn Quốc Gia TCVN, Tuyển tập tiêu chuẩn quốc gia về cao su và latex cao su, Hà N ội, 2007 Khác
[7]. Nguy ễn Quang Khuyến , Bài gi ảng công nghệ h ọc cao su, Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Khoa Khoa Học Ứng Dụng (lưu hành nội bộ), 2011 Khác
[8]. Nguy ễn Xuân Hiền, Công nghệ hóa học cao su, Trung t âm d ạy nghề quận 3 Tp.HCM, 1983 Khác
[9]. Nguy ễn Thị Xuân Xinh , Thi ết kế phân xưởng chế biến mủ cao su ly tâm năng su ất 3000 t ấn/ năm, Luận văn tốt nghiệp, 2008 Khác
[10]. Nguy ễn Văn Lụa, Vũ Bá Minh, Hoàng Minh Nam và Trần Hùng Dũng, Quá trình và thi ết bị cơ học quyển 2 ly tâm bơm quạt máy nén, Trường ĐHKT Tp.HCM, 1997 Khác
[11]. Nguy ễn Văn Lụa, Quá trình và thiết bị cơ học Q1 k hu ấy lắng lọc, Đại học Quốc Gia Tp.HCM, 2001 Khác
[12]. H ồ Tấn Thành , Bài gi ảng cơ sở thiết kế nhà máy hóa chất, Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Khoa Khoa Học Ứng Dụng (lưu hành nội bộ) Khác
[13]. Tr ần Xoa, Nguyễn Trọng Khuông và Hồ Lê Viên, Sổ tay quá trình và thiết b ị công ngh ệ hóa chất tập 1 &amp; 2, nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 1992 Khác
[14]. Nguy ễn Tài My, Kiến trúc công nghiệp, Đại học Bách Khoa Tp.HCM, 1997 Khác
[15]. Nguy ễn Viên Sum, Sổ tay thiết kế điện chiếu sáng, Xây dựng Hà Nội, 1983 Khác
[16]. Tài li ệu BHXH Việt Nam, Các văn bản hướng dẫn về chế độ tiền lương mới và BHXH (lưu hành nội bộ), nhà xuất bản Lao động, Hà Nội, 2005 Khác