1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Việt bắc 12 thao giảng

25 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Bắc 12 thao giảng
Tác giả Tố Hữu
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation VIỆT BẮC (trích) Tố Hữu I Đọc hiểu khái quát 1 Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc là căn cứ địa cách mạng Việt Nam trong hai giai đoạn + 1941 – 1945 khi Bác trở về đã đặt đại bản doan.

Trang 1

VIỆT BẮC (trích)

Tố Hữu

Trang 2

I Đọc hiểu khái quát

1 Hoàn cảnh sáng tác

- Việt Bắc là căn cứ địa cách mạng Việt Nam trong hai giai đoạn:

+ 1941 – 1945: khi Bác trở về đã đặt đại bản doanh, tới cách mạng tháng 8 thành công – thời kì giành độc lập

+ 1946 – 1954: làm kháng chiến chống Pháp – thời kì giữ độc lập

 Việt Bắc gắn bó, chở che, đùm bọc, kề vai sát cánh với cách mạng, cán bộ cách mạng.

- Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi, tháng 10/1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, trung ương Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô

- Tố Hữu là nhà thơ, chiến sĩ gắn bó với Việt Bắc nhiều năm trời cũng cùng trở về miền xuôi

 Nhân sự kiện đó, Tố Hữu đã sáng tác tác phẩm để thay mặt những người ra đi trả lời cho những băn khoăn của người ở lại, đồng thời khẳng định tình cảm của người ra đi với đất và người Việt Bắc

Trang 3

Lời đối đáp 2

I Đọc hiểu khái quát

2 Vị trí, giá trị của tác phẩm

- Đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của Tố Hữu.

- Thành công xuất sắc của thơ ca kháng chiến chống Pháp.

- Đó vừa là bản hùng ca vừa là bản tình ca của con người Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.

Trang 4

I Đọc hiểu khái quát

- Thực ra, bên ngoài là đối đáp nhưng bên trong là độc thoại, là sự biểu hiện tâm tư, tình cảm của chính nhà thơ, của những người

tham gia kháng chiến

5 Kết cấu, nghệ thuật sử dụng cặp đại từ trong bài thơ

- Kết cấu đối đáp giữa kẻ ở và người đi trong giờ phút chia tay đầy lưu luyến sau 15 năm gắn bó, sẻ chia.

- Cặp đại từ xưng hô ta – mình ( khi chỉ người ra đi, khi chỉ người ở lại, hoán đổi linh hoạt) là cặp đại từ được sử dụng xuyên suốt

trong toàn bài

những đặc điểm thường có trong ca dao dân gian, khiến ta nhớ đến:

+ Những khúc hát yêu thương, tình nghĩa

+ Tình cảm thân thiết, gắn bó trong tình yêu đôi lứa, tình chồng vợ keo sơn

chuyện tình nghĩa cách mạng, chuyện ăn quả nhớ kẻ trồng cây, chuyện ân tình kháng chiến đã được “bọc” trong chuyện riêng tư mình – ta đôi lứa yêu nhau  sự thống nhất hài hòa giữa cái chung và cái riêng giúp tình cảm vừa lớn lao, cao cả vừa sâu sắc,

thấm thía.

Trang 5

- Nghệ thuật: điệp từ, ngữ, cấu trúc, câu hỏi tu từ (xoay quanh từ trung tâm NHỚ)

II Đọc hiểu văn bản

1 Tám câu đầu

a Lời ướm hỏi, nhắc nhớ của

người ở lại

hỏi cũng là để thể hiện nỗi băn khoăn

- Người ở lại là người lên tiếng trước hỏi để thể hiện tình yêu thương, trìu mến, lưu luyến

+ Câu hỏi 1:

Hỏi về thời gian: 15 năm – thời gian thực (1941 – 1954)

 gợi nhắc nhiều kỉ niệm từ thời kì đầu kháng chiến đến khi thắng lợi

Cụm từ thiết tha, mặn nồng:

Không chỉ là tình yêu đôi lứa mà còn gói gọn cả những sóng gió, thác ghềnh làm nên cái sâu nặng, bền chặt của tình chồng vợ

 sự sâu nặng, bền chặt của tình quân dân, đồng chí.

+ Câu hỏi 2:

Hỏi về không gian: người về dưới xuôi, nhìn thấy cây có nhớ đến núi, nhìn thấy sông có nhớ đến nguồn?

Nhắc nhớ quá khứ, nhắc nhớ người ra đi về đạo lí uống nước nhớ nguồn, trông cây nhớ cội của dân tộc – thứ tình cảm mang tính thiêng liêng, rộng lớn hơn nhiều tình cảm lứa đôi thông thường

thể hiện sâu sắc tình cảm và nỗi băn khoăn của người ở lại

– núi, nguồn – không gian đặc trưng của Việt Bắc

Trang 6

II Đọc hiểu văn bản

1 Tám câu đầu

b Lời người ra đi – khoảng

lặng im đầy ý nghĩa

  Sự im lặng chứa nhiều cảm xúc, nhiều nỗi luyến lưu, bịn rịn.

- Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi + Ai – đại từ phiếm chỉ thường thấy trong ca dao  người ở lại, người yêu thương.

+ Tha thiết: tình cảm sâu nặng

 sự cảm nhận, thấu hiểu vô cùng của người ra đi đối với tấm lòng của người ở lại.

 tình cảm của người ra đi đối với người ở lại tha thiết, luyến lưu

+ Tâm trạng: bâng khuâng trong dạ

- cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau, gây ra trạng thái như hơi ngẩn ngơ

+ Hành động: bồn chồn bước đi  nôn nao, không yên lòng, không nỡ bước đi

+ Biểu tượng cho tấm lòng thủy chung của mọi người

- Câu thơ cuối cùng dấu ba chấm chứa đựng nhiều cảm xúc:

+ Trước tình cảm, nghĩa tình, tấc lòng thủy chung của cả người ra đi và người ở lại mà người ra đi xúc động không thể nói nên lời (Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay )

+ Trước những câu hỏi rất lớn kia, đâu dễ để trả lời ngay được, mà lại trong buổi chia tay nhiều cảm xúc như vậy, khó mà nói thành lời

Trang 7

* Tiểu kết: Tám câu thơ đầu mở ra một cuộc chia tay rất xúc động của kẻ ở người đi

Những lưu luyến, bịn rịn hiện ngay ở từng câu chữ Tố Hữu quả là tài hoa khi thể hiện cuộc chia tay lớn mang tính chất chính trị trọng đại trong hình thức cuộc chia tay rất riêng

tư, thầm kín, tình tứ thật tự nhiên

Trang 8

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

a Lời người ở lại (12 câu tiếp)

– nỗi lo âu, phấp phỏng của

người ở lại

– hỏi người ra đi nhưng thực tế là hỏi chính lòng mình: sự trống vắng mà người ra đi để lại khiến người ở lại ngẩn ngơ, bâng khuâng

- Lời hỏi thứ hai của người ở lại dồn dập, kéo dài, liên tiếp

 Sốt ruột vì người ra đi vẫn ngập ngừng chưa nói

 Cuộc chia tay này không phải chỉ gợi bao kỉ niệm cho người ra đi mà cả người ở lại cũng bị cuốn vào những kỉ niệm ấy

- Những kỉ niệm được nhắc nhở qua sáu câu hỏi:

+ Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù: Những gian khổ khó khăn

+ Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai: Mối thù chung

+ Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son: Những người nghèo khổ mà thủy chung son sắt

+ Những khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh: Những kỉ niệm kháng chiến + Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa: Những địa danh gắn liền với kháng chiến

+ Câu Mình về rừng núi nhớ ai/ Trám bùi để rụng, măng mai để già

Trang 9

II Đọc hiểu văn bản

Mười hai câu là sáu câu hỏi, mỗi câu nhắc nhớ một kỉ niệm chung thời kháng chiến, những kỉ niệm thời gian khổ chia ngọt sẻ bùi, anh em đồng chí ruột thịt cùng chung lí tưởng; nhắc nhớ lại tấm lòng son sắt trung thành của đồng bào miền núi, nghèo, cực mà đậm đà tình nghĩa với cách mạng; nhắc nhở người ra đi không được quên chính mình của những gì đã qua

2 Tám hai câu còn lại

a Lời người ở lại (12 câu tiếp)

– nỗi lo âu, phấp phỏng của

người ở lại

- Các biện pháp nghệ thuật:

+ Điệp (điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc, điệp nhịp): mình, mình đi, mình về, có nhớ, còn nhớ

 tô đậm, khắc sâu nỗi da diết, nhớ nhung trong lòng kẻ ở, người đi

+ Những thành ngữ: mưa nguồn suối lũ, miếng cơm chấm muối.

+ Các tiểu đối (đối thuận, đối nghịch): tất cả các câu tám đều có tiểu đối

 nhịp điệu nhịp nhàng, giàu nhạc tính, hình ảnh cho câu thơ

+ Ẩn dụ (lau xám, lòng son, mối thù nặng vai ) + Câu thơ 11- ba từ mình:

Hai từ mình đầu tiên: chỉ người ra đi.

Từ mình

thứ ba:

Người ở lại Chính người ra đi(mình đi rồi có còn nhớ chính mình hay không, có còn nhớ những năm gian khổ nhưng hao hùng hay sẽ đổi khác khi về miền xuôi?)

Sự hòa quyện giữa khách và chủ, giữa nhớ thương và nhắc nhở tạo ra sự đa thanh cho câu thơ

+ Liệt kê: những kỉ niệm

Trang 10

Lời khẳng định về sự không đổi thay của người ra đi bởi những tình cảm gắn bó, những kỉ niệm mười lăm năm là những gì quý giá, đáng trân trọng, đáng nhớ nhất, không thể nào quên trong lòng người.

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Bốn câu đầu là câu trả lời cho những băn khoăn của người ở lại

- Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

+ Sau – trước: quá khứ - tương lai

+ Mặn mà: sâu đậm

+ Đinh ninh: chắc chắn

 Lời khẳng định, lời thề son sắt, thủy chung về tình nghĩa của người ra đi với người ở lại, với những gì đã trải qua trong mười lăm năm kháng chiến

- Mình đi mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu

+ Biện pháp điệp từ:

Mình (1, 2): chỉ người ra đi Mình 3: chỉ người ở lại và chính bản thân người ra đi.

+ Thủ pháp so sánh + dùng từ: nước trong nguồn = tình nghĩa của người ra đi với người ở lại;

nguồn – nơi khởi đầu của một dòng nước, nơi không bao giờ cạn, trong sạch, mát lành.

Trang 11

(Khi ta ở, chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn!)

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười tám câu đầu:

+ Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mộng thơ, thi vị, gợi rõ những nét riêng biệt, độc đáo so với nhiều miền quê khác của đất nước

Đó là:

Một vầng trăng thấp thoáng nơi đầu núi

Một ánh nắng chiều lấp ló lưng nương

Những bản làng bồng bềnh thực hư trong sương khói

Những rừng nứa, bờ tre, những núi đèo – không tên nhưng không thể quên và cả những địa danh gợi nỗi nhớ tha thiết: ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

Mỗi cảnh một nét nhớ, một nét thân thương như quê nhà, nơi chôn nhau cắt rốn

Trang 12

những âm thanh quen thuộc, giản dị, gần gũi mà đáng nhớ đến vô cùng.

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười tám câu đầu:

+ Con người Việt Bắc trong nỗi nhớ của người đi là những người:

Lam lũ, tần tảo (Nhớ người mẹ nắng cháy lưng/ địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô)

 hình ảnh mẹ - hình ảnh rất đỗi dịu dàng, tình yêu bao la, sự tần tảo vì con trong cái, nghèo cái khó

 hay chính lòng người Việt Bắc

Giàu tình người – chia sẻ ngọt bùi, khó khăn, thiếu thốn với người cách mạng ( mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi; thương nhau chia củ sắn lùi, bát

cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng)

+ Nỗi nhớ về những: ngày tháng gian nan nhưng rất lạc quan của người cán bộ và nhân dân Việt Bắc (nhớ sao ngày tháng cơ quan / gian nan đời

vẫn ca vang núi đèo).

+ Nỗi nhớ về những buổi liên hoan thắm tình quân dân bền chặt

+ Nỗi nhớ về: Tiếng trẻ học i, tờ,

Tiếng mõ gọi trâu về khi chiều đến ở các bản làng, Tiếng chày bên suối vang vọng rừng khuya

Trang 13

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười tám câu đầu:

+ Biện pháp nghệ thuật

Điệp từ, ngữ (nhớ, nhớ sao)  láy đi láy lại nỗi nhớ 

Tình cảm da diết, đau đáu trong lòng người ra đi

Liệt kê: sau mỗi từ nhớ, nhớ sao là một kỉ niệm về thiên nhiên, con người, tình cảm gắn bó của kẻ ở người đi trong quá khứ

 Dường như nỗi nhớ đã tràn ngập tâm trí người ra đi, đâu đâu cũng thấy nhớ; con người, sự vật, âm thanh nào cũng gọi nỗi nhớ ấy dậy lên.

So sánh: nhớ gì như nhớ người yêu Cụm từ: người thương đi về

Nỗi nhớ sâu sắc vô cùng, thường trực vô cùng, Việt Bắc đã trở thành người yêu, người bạn gắn bó, thủy chung

Trang 14

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười câu cuối – Bức tranh tứ bình về người và hoa Việt Bắc

+ Hai câu: Ta về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Chàng về để áo lại đây Phòng khi em nhớ, cầm tay đỡ buồn

Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu Yên ba tam nguyệt hạ Dương Châu

Cô phàm viễn ảnh bích không tận Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu

(Lí Bạch - Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

 Thường người ở lại mới là người sợ bị lãng quên, nhiều nỗi nhớ nhung Người đi ít được thể hiện

 Khẳng định nỗi nhớ thiên nhiên, con người Việt Bắc

Trang 15

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười câu cuối – Bức tranh tứ bình về người và hoa Việt Bắc

+ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi/ Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng - Bức tranh mùa đông

Màu đỏ tươ i của hoa c

huối ( hoa lửa)

m chủ thiê n nhiên

Trang 16

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười câu cuối – Bức tranh tứ bình về người và hoa Việt Bắc

+ Ngày xuân mơ nở trắng rừng/ Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang - Bức tranh mùa xuân

Trang 17

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười câu cuối – Bức tranh tứ bình về người và hoa Việt Bắc

+ Ve kêu rừng phách đổ vàng/ Nhớ cô em gái hái măng một mình - Bức tranh mùa hạ

Thiên nhiên được tái hiện vẻ đẹp qua thị giác và thính giác

+/ Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - tiếng ve đổ vàng rừng phách

 hữu hình hóa bước đi của thời gian bằng sự thay đổi của màu sắc của lá

 sáng tạo từ ngữ, sự học tập những người đi trước  sáng tạo:

– đã chớm)

Từ đổ của Tố Hữu – nhanh chóng, nhất loạt chuyển màu.

chỉ sáu từ đã gợi ra một chuỗi liên hoàn tiếng ve gọi mùa hè tới, nắng hè nhuộm vàng cả rừng phách

Con người – lao động hái măng một mình

những đóng góp âm thầm của người Việt Bắc với thành công của đất nước

+/Cô em gái có thể là người em gái nuôi quân, một mình lặng lẽ, bình dị, khiêm nhường – cách gọi gần gũi, thân thương 

Ngày qua ngày lại qua ngày

Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san ( Bà Huyện Thanh Quan)

Trang 18

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

* Hai tám câu tiếp: Nỗi nhớ về người và thiên nhiên Việt Bắc

- Mười câu cuối – Bức tranh tứ bình về người và hoa Việt Bắc

+Rừng thu trăng rọi hòa bình/ Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung - Bức tranh mùa thu:

 nỗi nhớ mùa của thời gian, thiên nhiên song hành với những năm tháng kháng chiến chống Pháp của chúng ta:

Đông khắc nghiệt – giai đoạn khởi đầu đầy khó khăn của cuộc kháng chiến;

khép lại mùa thu – mùa thu hoạch, trái chín, thành quả, thắng lợi

cất lên tiếng hát ân tình, chung thủy giữa những người cán bộ miền xuôi và nhân dân Việt Bắc trong giây phút chia tay đầy bâng khuâng, lưu luyến

Người – hoa của cuộc đời

Bức tranh tứ bình hoàn chỉnh về vẻ đẹp hoa – người Việt Bắc

Trang 19

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại) –

tiếng lòng tha thiết của những người

về xuôi

khẳng định nỗi nhớ sâu đậm đồng thời cho thấy tâm trạng sung sướng, hạnh phúc khi nhớ lại những kỉ niệm của người ra đi

* Những câu còn lại: nỗi nhớ cuộc sống chiến đấu nơi Việt Bắc

- Những ngày đầu gian khổ (Nhớ khi giặc đến giặc lùng Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà)

+ Thế trận: giặc mạnh >< ta yếu

Nghệ thuật - liệt kê, nhân hóa: rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây

thiên nhiên ( rừng, cây, núi, đá)

con người (cán bộ miền xuôi, người Việt Bắc)

Cùng đoàn kết, đồng lòng đánh Tây

Cuộc chiến đấu lớn lao của cả đất trời, con người nhằm bảo vệ độc lập, tự do ( người kiên cường, thiên nhiên che chở - Núi giăng thành lũy sắt

dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù).

+ Những trận đánh hồi đầu cho đến những chiến thắng làm nức lòng người: Phủ Thông, đèo Giàng, sông Lô, phố Ràng, Cao – Lạng, Nhị Hà

Trang 20

II Đọc hiểu văn bản

2 Tám hai câu còn lại

b Lời người ra đi (70 câu còn lại)

– tiếng lòng tha thiết của những

người về xuôi

- Những ngày sau – giai đoạn chiến thắng ( Những đường Việt Bắc của ta Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng)

 tập trung đặc tả những con đường Việt Bắc ban đêm:

ta và mình giờ hòa chung làm một, cùng chung tình đoàn kết, cùng chung nhiệm vụ, cùng chung niềm vui, cùng sở hữu đất nước, non sông.

+ Trên những con đường của ta đó là từng đoàn quân nối chân nhau ra trận, những đoàn dân công đêm đêm làm việc không nghỉ.

+ Nghệ thuật:

Hình ảnh con đường

Những con đường Việt Bắc cụ thể.

Những nẻo đường cách mạng của dân tộc đã đến ngày trải rộng thênh thang.

Các từ có phụ âm rung, từ láy, các từ gợi hình, gợi thanh, động từ mạnh, liệt kê, ngoa dụ, so sánh (đêm đêm, rầm rập, điệp điệp, trùng trùng, rung, nát đá )

Nhịp nhanh, mạnh Khí thế hào hùng, âm hưởng hùng tráng sử thi và cảm hứng lãng mạn bay bổng cho những lời thơ, niềm náo nức, vui sướng vô cùng của người ra đi khi nhắc nhớ đến những kỉ niệm chiến thắng đó.

+ Những chiến thắng dồn dập gắn liền với các địa danh: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê

mỗi địa danh là một nốt nhạc vui của bản đàn chiến thắng.

Nghệ thuật: chiến thắng ở khắp nơi trên đất nước đều hướng về trung tâm đầu não kháng chiến – Việt Bắc; niềm vui lớn, náo nức lòng liệt kê, dùng từ: trăm miền, vui về, vui từ, vui lên người.

Ngày đăng: 30/10/2022, 11:12

w