thptdatong Tiết 25 Đọc văn Khu giải phóng Việt Bắc ( tháng 6 1945 ) Gồm 6 tỉnh Đông Bắc Cao, Bắc, Lạng, Thái, Tuyên, Hà Chỉ vùng rừng núi phía Đông Bắc của Tổ quốc gồm 6 tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng.
Trang 1Tiết 25: Đọc văn
Trang 2Khu giải phóng Việt Bắc ( tháng 6 / 1945 ) Gồm 6 tỉnh Đông Bắc: Cao, Bắc, Lạng, Thái, Tuyên, Hà
- Chỉ vùng rừng núi phía Đông Bắc của Tổ quốc
gồm 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn,
Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang Căn cứ địa cách mạng
Trang 3Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
I Tìm hiểu chung :
1 Tác phẩm “ Việt Bắc”
Trang 4Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
để trở về HN
Nhân sự kiện chính trị có tính lịch sử ấy , Tố Hữu sáng tác bài thơ này
Trang 5I Tìm hiểu chung :
- Bài thơ gồm 150 câu, chia làm 2 phần :
Phần 1( 90 câu ) Tình cảm thủy chung son sắt của những người cán bộ về xuôi với quê hương cách mạng thông qua nỗi nhớ da diết
Phần 2( 60 câu ): Sự gắn bó giữa miền ngược với miền xuôi và ước mơ về một Việt Bắc sẽ được xây dựng trong tương lai
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
Trang 6I Tìm hiểu chung :
+ Thể thơ : Lục bát + Hình thức đối đáp giao duyên
+ Xưng hô : “Mình” – “Ta”
Thường gặp trong ca dao, dân ca để diễn tả những tâm trạng của tình yêu riêng tư
Ở đây được Tố Hữu vận dụng sáng tạo vào việc thể hiện nghĩa tình CM rộng lớn (kẻ ở -người đi)
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
Trang 74 nhan đề “Việt Bắc”: - Căn cứ địa
- Chiến khu
- Quê hương, cội nguồn Cách mạng.
Trang 8Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
5 Đoạn trích học
b Bố cục :
Trang 9I TÌM HIỂU CHUNG
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ 8 câu đầu (tr.109): Khung cảnh chia tay và tâm trạng của người đi – kẻ
ở.
2 12 câu hỏi tiếp (“Mình đi… cây đa” – tr.110): mượn lời ướm hỏi của
người ở lại, Tác giả gợi những kỉ niệm về VB trong những năm CM và k/chiến.
3 70 câu đáp (“Ta với…” – đến hết): mượn lời đáp của người về xuôi, nhà
thơ bộc lộ nỗi nhớ da diết với VB
3.1: 4 câu đầu (“Ta với… bấy nhiêu…” ): Khẳng định tình nghĩa thủy chung son sắt.
3.2: 28 câu tt (“Nhớ gì… thuỷ chung…” ): Thiên nhiên, núi rừng và con người, cuộc sống ở VB.
3.2.1: 18 câu trước (“Nhớ gì… suối xa…” ): Cuộc sống ở VB.
3.2.2: 10 câu sau (“Ta về… thuỷ chung” ): Bức tranh tứ bình của VB 3.3: 22 câu tt (“Nhớ khi… núi Hồng” ):Cuộc kháng chiến anh hùng.
3.4:16 câu cuối (“Ai về…” đến hết): Nhớ VB, nhớ quê hương CM
III TỔNG KẾT
c bố cục
Trang 10Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
Trang 11- Đọc diễn cảm, đúng nhịp điệu thơ lục bát
- Giọng đọc phù hợp với giọng điệu của các câu, các đoạn thơ:
+ Có đoạn giọng điệu trữ tình, ngọt ngào, êm dịu, tha thiết, ngân nga + Có đoạn giọng khoẻ, chắc, gọn thể hiện được chất hùng tráng, cảm hứng
sử thi , niềm tự hào về chiến thắng…
Trang 12II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Khung cảnh sáng tạo của nhà thơ
→ cái cớ để nhân vật trữ tình bầy tỏ tâm trạng
Trang 13
- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi , nhìn sông nhớ nguồn ?
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… ”
* 4 câu đầu: tâm
tình người ở lại
Trang 14
- “ Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn ? ”
* 4 câu đầu:
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 15- “ Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Đại từ xưng hô:
“mình – ta” (ca dao)
- Sự mượt mà thân thương, gần gũi
- Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu
Trang 16* 4 câu đầu:
Mười lăm năm
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 17- “ Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
- Cụm từ “15 năm ấy” - Thời gian cách mạng gắn bó với
Việt Bắc(1940 -1954)
- Thời gian nghĩa tình sâu sắc
- Thời gian kỉ niệm
- Từ láy “thiết tha,
- Tính từ: “mặn nồng”
- Tình cảm da diết, sâu nặng
Trang 18* 4 câu đầu:
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 19* 4 câu đầu:
Mười lăm năm
cây nhớ núi sông nhớ nguồn
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 20* 4 câu đầu:
Mười lăm năm
cây nhớ núi sông nhớ nguồn nguồn
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 21- “ Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
-Điệp + câu hỏi tu từ
- Liệt kê “cây, núi,
Việt Bắc
- Cội nguồn cách mạng Điệp từ “nhớ”
- nỗi nhớ tha thiết, khắc khoải
Trang 26BÁC HỒ VÀ BỘ ĐỘI GIẢI PHÓNG Ở CĂN CỨ ĐỊA VIỆT BẮC
Trang 27
* 4 câu đầu:
Lời người ở lại ướm hỏi người ra đi về “nỗi nhớ”:
Khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua:
về không gian nguồn cội,
về thời gian nghĩa tình
Thể hiện tâm trạng băn khoăn, lo lắng, sự nhắc nhở với người ra đi
Ẩn chứa tâm trạng bịn rịn, nhớ thương, lưu luyến của người ở lại
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
ở, người đi
a Khung cảnh chia ly, tâm
trạng của kẻ ở (4 câu đầu)
b Khung cảnh chia ly, Tâm
Trang 28
- “ Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ , bồn chồn bước đi
* 4 câu sau :
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 29
- “ Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ , bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… ”
* 4 câu sau :
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 30“ Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ , bồn chồn bước đi
- Cụm từ “tiếng ai” - Đại từ phiếm chỉ “ai” (ca dao)
tình yêu
- Nhớ tiếng nói VB thân thương.
- Từ láy “tha thiết,bâng
nuối, không yên
Trang 31
- “ Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ , bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… ”
* 4 câu sau :
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 32Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… ”
- Hình ảnh“áo chàm” - Hoán dụ, ẩn dụ cho người VB
mộc mạc, đơn sơ, thủy chung, son sắc.
Trang 33
- “ Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ , bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… ”
* 4 câu sau :
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Tiếng lòng người về xuôi đầy xúc động, bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn
Trang 34Tiếng lòng người về xuôi :
- Là sự nhớ thương đáp lại nhớ thương,
- Tha thiết đáp lại tha thiết
- Cái bịn rịn không nỡ rời chân đáp lại cái mặn nồng của người Việt Bắc
- Là lời ướm hỏi của người ở lai đối với
người ra đi về “nỗi nhớ”
→ tâm trạng bịn rịn, nhớ thương,
lưu luyến …của người ở lại
Trang 35
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
→ Tố Hữu đã dàn xong cảnh chia ly để từ
đó nói chuyện ân tình Cách mạng
2.(12 câu tiếp ):
Lời người Việt Bắc:
Lời gợi nhắc kỉ niệm
Trang 36Mình về, có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai ?
Mình về, rừng núi nhớ ai
Trám bùi để rụng, măng mai để già.
Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?”
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
ở, người đi
I Tìm hiểu chung :
1 Tác phẩm “ Việt Bắc”
2 Đoạn trích học
Trang 37Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
- Đại từ xưng hô
- Liệt kê+ đối: mưa
nguồn suối lũ mây
mù
- Nhớ thiên nhiên VB khắc nghiệt, dữ dội, mà thơ mộng, trữ tình
tâm trí
*Câu hỏi 1: Nhớ thời gian
Trang 38• HỌC TG+ TP VIỆT BẮC (đại ý)
• THƠ + PHÂN TÍCH 8 CÂU ĐẦU.
• SOẠN 22 CÂU TIẾP (ĐỌC ND +NT GẠCH SGK)
Trang 39- “ Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ , những mây cùng mù ”
H /ảnh: “mưa lũ”, “mây mù”
Từ ngữ bổ trợ , tăng tiến : “những”, “cùng”
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
* Câu hỏi 1:
2 12 câu hỏi tiếp theo: Lời
gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
Trang 40
- “ Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối , mối thù nặng vai ?”cơm chấm muối thù nặng vai
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc ( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích : 1.(8 câu đầu ): Khung cảnh chia ly và tâm trạng của kẻ
Gợi nhớ đến ý chí chiến đấu, tinh thần đoàn kết, sẻ chia của đồng bào Việt Bắc - cán bộ cách mạng
* Câu hỏi 2 : nhớ không gian cuộc sống kháng chiến
- Chiến khu: cụ thể không giancăn cứ địa CM
2 12 câu hỏi tiếp theo: Lời
gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
Trang 41
- “Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng , măng mai để già
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
- Hình ảnh:trám, măng: gợi sự cưu mang, đùm bọc
Trang 42
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
2 12 câu hỏi tiếp theo: Lời
gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
Trang 43
- “ Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám , đậm đà lòng son
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
2 12 câu hỏi tiếp theo: Lời
gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
Trang 44
- “ Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?”
MÁI ĐÌNH HỒNG THÁI
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
Trang 45
CÂY ĐA TÂN TRÀO
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
ở, người đi
I Tìm hiểu chung :
1 Tác phẩm “ Việt Bắc”
2 Đoạn trích học
2 12 câu hỏi tiếp theo: Lời
gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
a.(12 câu đầu ):
Lời gợi nhớ của người ở lại
* Câu hỏi 5, 6:
Trang 46- “Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh
Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ? ”
Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
nhớ về những ngày mùa thu Tháng Tám,
CM đã giành được thắng lợi Lời gợi nhắc của người ở lại
Những nỗi nhớ về Việt Bắc
Điệp từ “mình”: 3 lần: 1+2: CM, 3VB+CM
Sự thống nhất, gắn bó khăng khít giữa Việt Bắc – Cách mạng
Trang 47Tiết 25: Đọc văn: Việt Bắc
( Trích ) Tố Hữu
II Đọc hiểu đoạn trích :
1.(8 câu đầu ): Khung cảnh
chia ly và tâm trạng của kẻ
→ Đoạn thơ vừa là sự gợi nhớ cho người về vừa là sự tự bộc lộ nỗi nhớ của người ở lại
→Đoạn thơ cho thấy rõ phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
Trang 48II Đọc hiểu đoạn trích
Nhớ thiên nhiên
Việt Bắc
Nhớ cuộc sống kháng chiến Nhớ con người
Việt Bắc
Nhớ địa danh kháng chiến
Nỗi nhớ của người về
Lời đồng vọng của kẻ ở, người đi
Trang 49Dòng nào sau đây nói đúng nội dung phần đầu bài thơ “Việt Bắc” ( đoạn trích SGK)?
Tái hiện một thời gian khổ, vẻ vang của CM và k/chiến ở chiến khu VB nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người
Trang 50Bài thơ “Việt Bắc” ra đời nhân sự kiện nào?
Đất nước bắt đầu bước vào cuộc kháng chiến
Trang 51Mang tính hiện đại