1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ đề VIỆT bắc ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN

47 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 131,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ ĐỀ VIỆT BẮC ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022 Bài thi Ngữ Văn Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề I Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi “Một tr.

Trang 1

BỘ ĐỀ VIỆT BẮC

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022

Bài thi : Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Một trong những mục tiêu của “cái tôi” là làm nảy sinh lòng ghen tị trong các mối quan hệ Ghen tị là loại cảm xúc tiêu cực hiện diện một cách vô thức trong tâm lí của mỗi chúng ta khi thấy người khác hơn mình Sự ghen tị, ganh đua luôn tiềm ẩn trong bất cứ ai và chực chờ cơ hội để trỗi dậy Hậu quả của thói xấu này không chỉ ảnh hưởng tiêu cực đến quan

hệ tình cảm giữa người thân, bạn bè…mà cả đến những mối quan hệ xã hội khác như với đồng nghiệp, cộng sự, đối tác kinh doanh…

Nguồn gốc sâu xa của thói ghen tị và ganh đua chính là mặc cảm thua kém người khác

và thiếu tự tin Đó cũng chính là lí do khiến chúng ta luôn phải tìm kiếm giá trị bản thân ở bên ngoài qua hình thức so sánh, cạnh tranh với người khác Khi hơn kẻ khác, ta tự thấy mình giỏi Nhưng khi người khác hơn ta, ta cảm thấy ghen tị vì thấy mình không có được thứ họ có Trong thực tế, chúng ta thường chỉ thấy được giá trị của bản thân khi nhận ra có người thua kém mình, hoặc hơn mình Điều đó có nghĩa là tuỳ thuộc vào hành vi của người khác mà chúng ta

có thể nhận biết được chính mình hay không.”

(Tình yêu là phép nhiệm màu – First News, tr86-87, NXB Tổng hợp TPHCM)

Câu 1: (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2: (0,5 điểm) Theo đoạn trích, hậu quả của thói ghen tị và ganh đua là gì?

Câu 3: (1,0 điểm) Theo anh/chị, tại sao tác giả lại cho rằng: “nguồn gốc sâu xa của thói ghen tị

và ganh đua chính là mặc cảm thua kém người khác và thiếu tự tin”?

Câu 4: (1,0 điểm) Anh/chị có đồng tình với quan điểm “tuỳ thuộc vào hành vi của người khác

mà chúng ta có thể nhận biết được chính mình” hay không? Vì sao?

Phần II: Làm văn (7,0 điểm)

Trang 2

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi…

Thương nhau chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô…”

(Trích “Việt Bắc” - Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập một, tr110-111, NXBGD Việt Nam, 2010)

2 Hậu quả của thòi ghen tị và ganh đua: ảnh hưởng tiêu cực đến quan hệ

tình cảm giữa người thân, bạn bè…và những mối quan hệ xã hội khácnhư với đồng nghiệp, cộng sự, đối tác kinh doanh…

0,5

3 Lí do: - Trong cuộc sống, nhiều người thường chỉ thấy giá trị bản thân

khi so sánh với người khác

- Khi thấy người khác giỏi hơn mình, họ nảy sinh cảm giác bất mãn vớibản thân, tự ti, thiếu tự tin nhưng không muốn thừa nhận, lại tự cao tựđại

- Họ ghen ghét, đố kị Họ ganh đua để chứng tỏ bản thân không thuakém người khác

1,0

4 - Học sinh có thể trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc vừa đồng ý vừa

- HS lí giải theo quan điểm cá nhân:

+ Không đồng ý Vì: bản thân mỗi người có một giá trị riêng Tự bảnthân có thể nhận thức được giá trị của chính mình trong cuộc sống Nếusống cứ phụ thuộc vào hành vi của người khác thì ta sẽ luôn cảm thấymệt mỏi, bất an…

+ Đồng ý Vì nhìn vào hành vi của người khác thấy được người khácđánh giá mình như thế nào để điều chỉnh, hoàn thiện bản thân…

0,75

Trang 3

+ Có thể trả lời kết hợp cả hai ý trên.

(Tùy theo tính thuyết phục GV linh hoạt cho điểm)

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theonhiều cách nhưng cần làm rõ hậu quả của tính đố kị và đưa ra bài họcnhận thức, hành động trong cuộc sống Có thể triển khai:

- Biểu hiện, thực trạng:

Đố kị là một tính xấu, là cảm giác ghen ghét khi thấy người khác tốt,giỏi hơn mình và luôn tìm cách làm hại họ Là một hiện tượng khá phổbiến, diễn ra ở nhiều nơi…

0,25

- Nguyên nhân:

+ Xuất phát từ sự thiếu tự tin, mặc cảm, nhưng lại luôn tự cao tự đại

+ Xuất phát từ những người luôn cảm thấy không thoả mãn với cuộcsống của bản thân và so sánh, ghen tị với người khác

- Tác hại:

+ Ít có thời gian để nhận ra và hưởng thụ những điều tốt đẹp trong cuộcsống của chính mình; sống không thoải mái, luôn bất an, mệt mỏi, bịngười khác ghét bỏ, xa lánh…

+ Phá hoại mối quan hệ giữa người với người, cản trở con người pháttriển tài năng, năng lực, cản trở công việc chung…

0,5

- Bài học nhận thức và hành động, liên hệ bản thân

+ Lòng đố kị là một tính xấu cần khắc phục Con người cần biết tự nhậnthức giá trị của bản thân, có lòng cao thượng với người khác

+ Biết thi đua lành mạnh, cố gắng nỗ lực và coi sự thành công của ngườikhác là động lực vươn lên Có như thế, mỗi người mới có thể tự hoànthiện chính mình, xã hội mới hòa bình, yên ổn…

0,25

d Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chıı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt 0,25

e Sáng tạo: Có quan điểm riêng; cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo 0,25

Trang 4

2 Phân tích nỗi nhớ thiên nhiên, con người, cuộc sống Việt Bắc trong

đoạn thơ “Nhớ gì…bẻ từng bắp ngô” (Việt Bắc - Tố Hữu) 5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Mở bài giới thiêụ được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

c Triển khai vấn đề nghị luận:

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các

thao tác lập luận, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu

* Giới thiệu tác giả Tố Hữu, tác phẩm “Việt Bắc”, đoạn thơ 0,5

* Phân tích làm rõ nội dung đoạn thơ:

- Câu 1: Khẳng định nỗi nhớ chung về Việt Bắc: khó diễn tả, nhưng tha

thiết, sâu nặng: Nhớ gì như nhớ người yêu

0,25

- 5 câu tiếp theo: Nhớ thiên nhiên Việt Bắc

+ Nỗi nhớ gắn liền với từng cảnh vật, những địa danh quen thuộc bình

dị mà cũng rất nên thơ Đó là nỗi nhớ rõ ràng, cụ thể, sống động: “bản

khói cùng sương”, “trăng lên đầu núi”, “nắng chiều”, “rừng nứa bờ

tre”, “ngòi Thia, sông Đáy”, “suối Lê”…

+ Trong cảnh thấp thoáng bóng dáng con người Việt Bắc thân thương

cần mẫn, chịu thương chịu khó : “Sớm khuya bếp lửa người thương đi

về”

0,75

- 6 câu còn lại: Nhớ con người, cuộc sống Việt Bắc:

+ Nhớ người dân Việt Bắc cùng gắn bó, chia ngọt sẻ bùi, đồng cam cộng

khổ, cưu mang cán bộ, bộ đội trong những ngày kháng chiến đầy gian

khổ, thiếu thốn: Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi; chia củ sắn lùi; bát

cơm sẻ nửa…

+ Nhớ người mẹ Việt Bắc lam lũ, tần tảo, không quản ngại khó khăn:

nắng cháy lưng; địu con…bẻ từng bắp ngô

1,0

=> Cảnh và người Việt Bắc, những ngày tháng ở Việt Bắc trở thành kỉ

niệm, ấn tượng sâu sắc, đẹp đẽ không thể phai mờ trong tâm trí người

cán bộ khi trở về xuôi Qua đó tác giả thể hiện lòng biết ơn, tình cảm

thủy chung đối với con người Việt Bắc

* Khái quát nghệ thuật:

- Tác giả sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát Âm điệu ngọt ngào,

0,5

Trang 5

đằm thắm, tâm tình như ca dao.

- Từ ngữ, hình ảnh gần gũi, bình dị, giàu sức gợi; cách xưng hô ta) quen thuộc; sử dụng phép điệp từ, điệp cấu trúc, so sánh, liệt kê…

(mình-góp phần thể hiện sâu sắc nỗi nhớ da diết của người cán bộ về xuôi

* Đánh giá chung:

- Qua nỗi nhớ, nhà thơ đã tái hiện lại một giai đoạn kháng chiến chốngPháp đầy gian khổ, thiếu thốn nhưng chất chứa ân tình Đoạn thơ nóiriêng và cả bài thơ là lời ngợi ca, tri ân Việt Bắc, là khúc hùng ca, bảntình ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến

- Làm nổi bật phong cách thơ Tố Hữu; bồi đắp những tình cảm đẹp chongười đọc về tình quân dân trong quá khứ và hiện tại, nhắc nhở lòng biết

ơn cội nguồn…

Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian phát đề

Phần I.Đọc hiểu (3,0 điểm)

Sống phải biết trân trọng từng phút giây Bởi hững hờ trong chốc lát mà thôi

Sẽ để ta ân hận cả cuộc đời Mọi hối tiếc, ân hận thời vô nghĩa

Sống phải biết quan tâm và san sẻ

Bỏ ngoài tai lời mai mỉa khinh thường

Mở tấm long cho nhận những tình thương

Và đứng lên kiên cường khi gục ngã

Sống phải biết còn bao người lận đận Nên khổ sầu đừng khóc hận oán than Chớ so bì người khó kẻ giàu sang Không cần cù nào ai mang ban tặng

Trang 6

Sống phải biết để tâm hồn bình lặng Được ấm no là may mắn hơn người Hãy mỉm cười thay nước mắt ai ơi Nghĩ giản đơn cho cuộc đời hương vị

(Nguồn: Tùng Trần 2019, 101 bài thơ hay về cuộc sống khuyên nhau sống tốt html)

Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

Câu 2 Nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn trích.

Câu 3 Anh/chịhiểu như thế nào về nội dung những dòng thơ sau:

Sống phải biết còn bao người lận đận Nên khổ sầu đừng khóc hận oán than Chớ so bì người khó kẻ giàu sang Không cần cù nào ai mang ban tặng

Câu 4 Lời khuyên: Hãy mỉm cười thay nước mắt ai ơi trong đoạn trích có ý nghĩa gì

( Trích Việt Bắc, Tố Hữu)

Trang 7

Cảm nhận của anh/ chị về những kỉ niệm của cuộc kháng chiến oanh liệt trong đoạn thơtrên Từ đó, nhận xét khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ.

3 Nội dung các dòng thơ:

-Cuộc sống của mỗi người muôn màu muôn vẻ, khi vui vẻhạnh phúc, lúc buồn đau thất vọng Vì vậy không được so bì,oán thán, hãy tạo ra cuộc sống tốt đẹp bằng chính sức lực củabản thân

-Hướng người đọc đến việc giữ cho tâm hồn luôn bình lặng,tạo nên niềm tin, sự đồng cảm và chủ động cuộc sống

1.0

4 Ý nghĩa và lời khuyên:

-Dòng thơ: Hãy mỉm cười thay nước mắt ai ơi là quan niệm

sống lạc quan của nhà thơ

-Giúp ta nhận thức được sự tồn tại song hành của niềm vui vànỗi buồn trong cuộc sống; từ đó có niềm lạc quan vào cuộcsống, nước mắt nhường chỗ cho nụ cười, tạo động lực vượtqua những khó khăn thử thách

1.0

1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy

viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sứcmạnh tình thương của con người trong cuộc sống

2.0

a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch,quy nạp, tổng -phân-hợp, song hành hoặc móc xích

Trang 8

khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ suy

nghĩ về sức mạnh tình thương của con người trong cuộc sống

Có thể triển khai theo hướng sau:

-Trong cuộc sống của con người luôn cần có những tình

thương giữa con người với con người với nhau Tình yêu

thương là tình cảm xuất phát từ lòng yêu mến, đồng cảm, cảm

thông và quý mến đối với đồng loại và mọi vật xung quanh

- Ý nghĩa sức mạnh của tình yêu thương:

+ Tình yêu thương sẽ sưởi ấm tâm hồn những con

người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức mạnh,

nghị lực để vượt lên hoàn cảnh

+Tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người

“lầm đường lạc lối”; mang lại niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ

hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;

+ Là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa

- Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức được giá

trị sức mạnh của tình yêu thương Tuổi trẻ cần học tập và rèn

luyện, có lòng nhân ái, vị tha, biết đấu tranh với cái ác, cái

2 Cảm nhận của anh/ chị về những kỉ niệm của cuộc kháng

chiến oanh liệt trong đoạn thơ Từ đó, nhận xét khúc hùng ca

và tình ca của đoạn thơ

5,0

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về một đoạn thơ ( có ý

phụ)

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu

được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận

được vấn đề

(Nếu cảm nhận đoạn thơ mà không làm rõ ý phụ phần

nhận xét thì không tính điểm cấu trúc)

(0,25)

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Những kỉ niệm của cuộc kháng chiến oanh liệt trong

đoạn thơ; khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ

(0,25)

3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể (4.00)

Trang 9

hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lậpluận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:

3.1.Mở bài: 0.25

– Giới thiệu Tố Hữu và bài thơ “Việt Bắc”

+Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, là lá cờ đầu trong thơ

ca cách mạng Việt Nam Thơ Tố Hữu chủ yếu mang khuynhhướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, đậm đà tính dân tộc.Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Tố Hữu để lại nhiều tácphẩm có giá trị, tiêu biểu nhất là bài thơ “ Việt Bắc”

– Nêu vấn đề cần nghị luận

+Việt Bắc là khúc tình ca về cách mạng, về kháng chiến màcội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sứcmạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lí thủy

chung của dân tộc; đặc biệt đoạn thơ đã khắc họa được những kỉ niệm của cuộc kháng chiến oanh liệt và khúc hùng ca, tình ca cách mạng đặc sắc.

3.2.Thân bài: 3.50

a Khái quát về bài thơ, đoạn thơ: 0.25 đ

- Về hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, cảm hứng chung của tácphẩm: viết nhân một sự kiện chính trị có ý nghĩa lịch sử:

+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ

về Đông Dương được kí kết (tháng 7/1954), hòa bình trở lại,miền Bắc nước ta được giải phóng Một trang sử mới của đấtnước và một giai đoạn mới của cách mạng được mở ra

+ Tháng 10 - 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng

và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc - thủ đô của cuộc khángchiến - trở về Hà Nội Trong cuộc chia tay giữa đồng bào ViệtBắc - ở lại với cán bộ kháng chiến - về xuôi, Tố Hữu đã xúcđộng viết bài thơ này

- Đặc điểm cấu tứ tác phẩm

+Hình thức là đối thoại (cuộc chia tay giữa người dânvới cán bộ kháng chiến) nhưng thực chất là lời độc thoại nộitâm của chủ thể trữ tình - nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tìnhphân thân thành người về - kẻ ở để thể hiện cảm xúc, nỗiniềm của chính nhà thơ)

+Kết cấu chung của bài thơ Việt Bắc:

++ Phần đầu: những kỉ niệm về cuộc kháng chiến

Trang 10

chống Pháp từ ngày đầu gian khổ đến khi thắng lợi vẻ vang,

sự gắn bó nghĩa tình giữa nhân dân và cách mạng

++ Phần hai: Sự gắn bó nghĩa tình của miền ngược vàmiền xuôi trong viễn cảnh đất nước hòa bình lập lại

++ Phần ba: Lòng biết ơn của nhân dân đối với Đảng,với Bác Hồ

- Vị trí, nội dung đoạn thơ: thuộc phần đầu của bài thơ,thể hiện những kỉ niệm của cuộc kháng chiến oanh liệt và sựgắn bó nghĩa tình giữa nhân dân và cách mạng

b Cảm nhận nội dung, nghệ thuật đoạn thơ: 2.5đ

- Về nội dung: (2.0đ)

+Hai câu đầu đoạn là nét tả khái quát Bức tranh Việt Bắc

hừng hực khí thế ra trận được tác giả thể hiện qua hình ảnhnhững con đường chiến dịch:

++ Những nhịp điệu “đêm đêm”, những âm thanh “rầmrập đất rung”, cùng phép so sánh “như là đất rung” đã gợi

tả thật hào hùng âm vang của cuộc kháng chiến thần thánhcùng sức mạnh nhân nghĩa 4000 năm của dân tộc ta

++Khí thế chiến đấu thần tốc của quân và dân ta đã làmrung chuyển đất trời, không một thế lực tàn bạo nào có thểngăn cản được Cả một dân tộc ào ào ra trận

+ Hai câu tiếp: hình ảnh bộ đội ra trận hiện lên vừa hiện thực, vừa hào hùng và lãng mạn:

++ Từ láy “điệp điệp trùng trùng” khắc họa được mộtđoàn quân đông đảo với bước đi mạnh mẽ như những đợtsóng dâng trào, hết đợt này đến đợt khác tưởng chừng nhưmãi không dứt

++Trong những đêm dài hành quân trong đêm tối, ở đầumũi súng của người lính ngời sáng “ánh sao ”, đó là ánh saotrên bầu trời trong đêm tối hay là một hình ảnh ẩn dụ, ánh saocủa lí tưởng chỉ đường dẫn lối cho người chiến sĩ đánh đuổi

kẻ thù bảo vệ nền độc lập, tự do cho Tổ quốc?

+ Hai câu tiếp: Không chỉ có bộ đội ra trận mà nhân dân

ta ở bất kì đâu cũng hăng hái góp sức mình vào cuộc khángchiến Cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân côngphục vụ chiến đấu

++Phép đảo ngữ và hai thanh trắc liên tiếp trong các cụm

Trang 11

từ đỏ đuốc, nát đá đã đem đến những ấn tượng kì diệu về sự

đồng đảo, về sức mạnh, niềm vui và ánh sáng Những đoàndân công tiếp vận, chuyển lương phục vụ chiến trường cùngbước đi trong đêm, những ánh đuốc soi đường đỏ rực nối tiếpnhau; dân công ào ạt tiến về phía trước, gió thổi những tànlửa bay tạt lại phía sau như nối dài thêm dòng người - dòngánh sáng tạo ra một cảnh tượng hùng tráng, tưng bừng, gợikhông khí vui tươi, náo nức của ngày hội

++Tố Hữu đã khéo léo chuyển thành ngữ “chân cứng đámềm” thành “bước chân nát đá” nhằm khẳng định ý chí phithường, sức mạnh to lớn của nhân dân ta trong kháng chiến

+ Hai câu thơ tiếp theo khẳng định niềm lạc quan tin tưởng

vững chắc vào ngày mai chiến thắng của dân tộc ta

++Hai câu thơ nói đến hình ảnh những đoàn xe ra trận, đó

là một thực tế hào hùng về sự phát triển và lớn mạnh của lựclượng kháng chiến, của quân đội ta tính đến thời điểm ấy Bởi

lẽ những năm đầu kháng chiến, lực lượng của chúng ta cònmỏng, vũ khí chỉ có gậy tầm vông, giáo mác, căn cứ địa củacuộc kháng chiến và vùng rừng núi Việt Bắc Đến đây ta cómột lực lượng hùng hậu với những binh đoàn chủ lực đượctrang bị vũ khí hiện đại, có pháo, có xe tất cả đều xung trậnvới niềm tin tất thắng

++Thực tế hào hùng ấy đã khiến cho nhà thơ có được cảmhứng mạnh mẽ để sáng tạo ra hình tượng thơ phơi phới niềmlạc quan, tin tưởng: “Đèn pha bật sáng như ngày mai lên ”.Ánh đèn pha của ô tô kéo pháo soi sáng màn đêm dày đặc,soi đường cho các chiến sĩ nhưng đồng thời nó cũng mang ýnghĩa biểu tượng sâu sắc Ánh sáng ấy sẽ xuyên thủng mànđêm đen để hướng tới tương lai tươi sáng hơn Đây cũng làmột dấu hiệu nữa về sự trưởng thành của quân đội ta, sựtrưởng thành ấy là một nhân tố quan trọng quyết định sựthắng lợi

+ Bốn câu cuối: Gian khổ, hi sinh rồi cũng được đền bù

xứng đáng, những địa danh ghi dấu niềm vui cứ tuôn tràotheo từng câu chữ, từng nhịp điệu đập rộn ràng của trái timcon người

++Ở bốn câu thơ này, Tố Hữu đã gọi tên các địa danh

Trang 12

“chiến thắng trăm miền” trên đất nước thân yêu: Hòa Bình,Tây Bắc, Điện Biên, Đồng Tháp, An Khê, Đèo De, núi Hồng.Mỗi địa danh ghi lại một chiến công

++Nhà thơ có cách nói rất hay, rất biến hóa để diễn tảniềm vui chiến thắng dồn dập, giòn giã: “vui về vui từ vui lên”; không chỉ có một hai nơi rời rạc, lẻ tẻ mà là “trămmiền”, khắp mọi miền đất nước Điệp từ “vui” như tiếng reomừng chiến thắng cất lên trong lòng hàng triệu con người từBắc chí Nam

- Về nghệ thuật: ( 0.5)

+ Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát;

+ Giọng thơ sôi nổi, hào hùng;

+ Chọn lựa những hình ảnh, từ ngữ có sức gợi cảm; + Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ (điệp, so sánh,cường điệu, liệt kê,…)

c Nhận xét khúc hùng ca và tình ca của đoạn thơ 0.75đ

Khúc hùng ca là khúc ca hào hùng, ngợi ca cuộc khángchiến chống Pháp gian khổ mà oanh liệt của dân tộc.Khúctình ca là bài ca trữ tình dạt dào yêu thương, chan chứa ântình của cái tôi trữ tình nhà thơ, của người kháng chiến,củanhân dân dành cho Đảng, cho đất nước, dân tộc, cho Bác Hồ

kính yêu… Việt Bắc là bản hùng ca của cuộc kháng chiến

chống thực dân Pháp, phản ánh những ngày đầu kháng chiếnđầy khó khăn, gian khổ, anh dũng và kết thúc bằng thắng lợi

vẻ vang Bức tranh Việt Bắc ra quân giữa một không gian núirừng rộng lớn qua những hình ảnh nhân dân ta anh hùng: anh

bộ đội, chị dân công… Hình ảnh, âm thanh hào hùng, sôi nổidồn dập, náo nức Lời thơ tràn đầy âm hưởng anh hùng camang dáng vẻ của một sử thi hiện đại, khẳng định sức mạnhcủa một dân tộc Những kì tích, những chiến công gắn vớinhững địa danh, với tên đất, tên núi: Phủ Thông, Đèo Giàng,Điện Biên,…có được bởi xuất phát từ lòng yêu nước, căm thùgiặc, tình nghĩa thủy chung của con người kháng chiến; khốiđại đoàn kết toàn dân, sự gắn bó của con người, thiênnhiên.Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vữngchắc, đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp Không chỉvậy, tuy đề cập đến đề tài chiến tranh cách mạng nhưng bài

Trang 13

thơ Việt Bắc nói chung, đoạn thơ nói riêng hướng cảm xúcđến nghĩa tình thuỷ chung cách mạng của con người ViệtNam trong kháng chiến, đó là một phẩm chất có ý nghĩatruyền thống của dân tộc Bài thơ đã làm sống lại vẻ đẹp củathiên nhiên và con người Việt Bắc, vẻ đẹp của cuộc sốngchiến đấu gịan khổ nhưng ấm áp tình người, vẻ đẹp của lịch

sử cách mạng Việt Nam một thời không quên.Tất cả khắc sâutrong nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng về xuôi: thiênnhiên Việt Bắc vừa thực, vừa thơ mộng: có ánh sao, đầu súng,

…người dân Việt Bắc bình dị, cần cù trong lao động, thủychung, nghĩa tình của nhân dân với cán bộ cách mạng, là sựđồng cam cộng khổ, cùng chung niềm vui và gánh vác nhữngnhiệm vụ nặng nề Tất cả tạo nên phong cách thơ độc đáo của

Tố Hữu, làm cho thơ ông trở nên gần gũi dễ học dễ thuộc đivào lòng người

3.3.Kết bài: 0.25

- Kết luận về nội dung, nghệ thuật vẻ đẹp của đoạn thơ

trong bài Việt Bắc;

- Nêu cảm nghĩ về hình ảnh Việt Bắc ra trận, lòng tựhào về quá khứ vẻ vang, hào hùng của dân tộc

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022

Bài thi : Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc văn bản:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông

Trang 14

Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la

Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông

Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

(Lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2.Nêu tác dụng của phép điệp trong văn bản trên.

Câu 3.Lời bài hát đem đến cho anh/chị cảm xúc gì?

Câu 4.Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao ?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Dựa vào phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn phát biểu suy nghĩ của mình

về lối sống của tuổi trẻ học đường ngày nay?

Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo

Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa” …

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12,

Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr 110)

Trang 15

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ trên Từ tấm lòng của Tố Hữu với Việt Bắc, anh/ chị

có suy nghĩ gì về tình yêu quê hương của thế hệ trẻ ngày nay

1 Phong cách ngôn ngữ :nghệ thuật

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.

0,5

2 Điệp ngữ: Hãy sống như, và sao không là…

Phép điệp tạo âm hưởng du dương, nhẹ nhàng, bay bổng chobài hát, nhấn mạnh về ý, biểu đạt cảm xúc

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời 1-3 ý: 0,5 điểm

0,75

3 HS có thể trả lời theo định hướng: Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc phong phú, cảm phục, tự hào về tình yêu cuộc đời tha thiết mà tác giả gửi gắm Đó là khát vọng hóa thân để cống hiến và dựng xây cuộc đời

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời được 2 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

0,75

4 Những câu trong lời bài hát để lại ấn tượng sâu sắc nhất: (HS

có thể nêu một trong những câu sau, vấn đề là phải lý giải thuyết phục)

– Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội – Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc – Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư.

Vì Lời bài hát đều rất xúc động bởi ý nghĩa sâu xa Ba câu thơ

trên cho ta bài học về đạo lí sống tốt đẹp uống nước nhớ nguồn Hơn thế, còn định hướng cho ta sống có ích như mặt

trời đối với vạn vật trên trái đất

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được câu thơ, lí giải được: 1,0 điểm

- Học sinh lí giải được: 0,5 điểm

a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quynạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

Trang 16

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Suy nghĩ của bản thân về lối sống của tuổi trẻ học đường ngày

nay

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển

khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ: lối

sống của tuổi trẻ hiện nay Có thể theo hướng sau:

Tuổi trẻ ngày nay phải sống có ý nghĩa, có ích, sống có ước

mơ, hoài bão, phải cống hiến cho đời, giúp ích cho người

khác…Bên cạch đó cần phê phán một số thanh niên hiện nay

chưa xác định được mục đích sống, ăn chơi, đua đòi…

Hướng dẫn chấm:

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng

tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn

chứng (0,75 điểm)

- Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng

nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu

(0,5 điểm)

- Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác

đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không

có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm)

Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải

phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh huy động được kiến thức và trải

nghiệm của bản thân để bàn luận về tư tưởng, đạo lí; có cách

nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề nghị luận; có sáng tạo trong viết

câu, dựng đoạn, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm

0,5

2 Cảm nhận về đoạn thơ “ Ta đi, ta nhớ những ngày…suối

xa.”trong bài Việt Bắc của Tố Hữu Từ tấm lòng của Tố

Hữu với Việt Bắc, anh/ chị có suy nghĩ gì về tình yêu quê

hương của thế hệ trẻ ngày nay.

5,0

Trang 17

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kếtbài khái quát được vấn đề

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nỗi nhớ Việt Bắc của Tố Hữu

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.

- Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vậndụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ vàdẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu được tác giả, tác phẩm; giới thiệu nỗi nhớ Việt

Bắc của Tố Hữu

0,5

* Nội dung:

+ Đoạn thơ là lời của người ra đi với người ở lại Đoạn thơ

đã tái hiện nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng về cuộc sống, con người nơi chiến khu Việt Bắc Nhớ về Việt Bắc là nhớ về cuộc sống thiếu thốn nhưng ấm áp tình người Nhà thơ đã điễn tả thật xúc động sự đồng cam, cộng khổ, chia sẻ ngọt bùi của nhân dân đối cới cách mạng và kháng chiến

đã trở thành một biểu tượng đẹp đẽ của tình quân dân thắm thiết một thời.

+ Đoạn thơ là nỗi nhớ của người cán bộ cách mạng về những con người Việt Bắc: nghèo nhưng ân tình, ân nghĩa, chịu thương, chịu khó Đẹp nhất là hình ảnh người mẹ dân tộc hiện lên một cách chân thực, xúc động về nỗi vất vả nặng nhọc của người mẹ cách mạng, người mẹ kháng chiến vừa nuôi con khôn lớn thành người lại vừa hăng hái nhiệt tình tham gia cách mạng

+ Cuộc sống trong kháng chiến tuy có nhiều thiếu thốn nhưng vẫn tràn đầy niềm vui, niềm lạc quan, tin tưởng Đọng lại trong tâm trí của người ra đi là kỉ niệm về cuộc sống thanh bình.

+ Đoạn thơ khắc họa rõ nét vẻ đẹp tâm hồn, tính cách con

người Việt Nam luôn sống gắn bó thủy chung, hết lòng yêucách mạng, yêu quê hương đất nước

* Nghệ thuật:Thể thơ lục bát đậm đà tính dân tộc; tứ thơ đối

đáp “mình - ta” truyền thống mà hiện đại; giọng thơ tâm tìnhngọt ngào, thương mến; hình ảnh thơ gần gũi, bình dị; các biệnpháp tu từ: điệp từ, lặp cấu trúc ngữ pháp

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc:2,0 điểm

2,0

Trang 18

- Học sinh phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc:1,5 điểm

|* Đánh giá: Nỗi nhớ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu mang nặng

ân tình với người dân tộc vùng núi, nhớ về cuội nguồn cáchmạng mang đậm tâm tình của người chiến sĩ dám hi sinh, xảthân vì đất nước

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,5 điểm

- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,25 điểm

0,5

* Liên hệ: Thế hệ trẻ vẫn giữ được truyền thống yêu quê

hương, đất nước, tình cảm yêu quý những nét đẹp giản dị, đời thường của cuộc sống và con người quanh ta Từ đó càng

thêm tự hào, trân trọng và nỗ lực hết sức cống hiến cho quê

hương, đất nước của thế hệ trẻ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trình bày được đúng ý như trên: 0,5 điểm

- Học sinh trình bày được 2 ý: 0,25 điểm

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học

trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nỗi nhớ trong đoạn trích; biết liên

hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

0,5

………HẾT………

Trang 19

ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2022

Bài thi : Ngữ Văn

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây:

Trang 20

Tự trọng nghĩa là biết coi trọng mình, nhưng không phải theo nghĩa vị kỷ (chỉ biết đến danh lợi của bản thân mình) mà là coi trọng phẩm giá/đạo đức của mình Một người có tự trọng hay không cũng thường được thể hiện qua câu trả lời hay qua hành xử của anh ta cho những câu trả lời như: “Điều gì khiến tôi sợ hãi/xấu hổ?”, “Điều gì khiến tôi tự hào/hạnh phúc?”…

Người tự trọng tất nhiên sẽ biết sợ sự trừng phạt của nhà nước (sợ pháp lý) nếu làm trái pháp luật và sợ điều tiếng dư luận của xã hội (sợ đạo lý) nếu làm trái với luân thường, lẽ phải Nhưng đó vẫn chưa phải là điều đáng sợ nhất với họ Điều đáng sợ nhất đối với một người tự trọng là sự giày vò bản thân khi làm những chuyện đi ngược lại lương tri của chính mình, phản bội lại lẽ sống, giá trị sống, nguyên tắc sống mà mình theo đuổi và có cảm giác đánh mất chính mình Nói cách khác, đối với người tự trọng, có đạo đức, “tòa án lương tâm” còn đáng

sợ hơn cả “tòa án nhà nước” hay “tòa án dư luận”.

[…] Nói cách khác, người tự trọng/tự trị thường không muốn làm điều xấu, ngay cả khi không ai có thể biết việc họ làm; Họ sẵn lòng làm điều tốt ngay cả khi không có ai biết đến; Họ sẵn lòng làm điều đúng mà không hề để ý đến chuyện có

ai ghi nhận việc mình làm hay không Nếu tình cờ có ai đó biết và ghi nhận thì cũng vui, nhưng nếu không có ai biết đến và cũng không có ai ghi nhận điều tốt

mà mình làm thì cũng không sao cả, vì phần thưởng lớn nhất đối với người tự do/tự trị/tự trọng là “được sống đúng với con người của mình”, tất nhiên đó là con người phẩm giá, con người lương tri mà mình đã chọn.

(Trích Đúng việc - Giản Tư Trung, NXB Tri thức,

2016, tr.27-28)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2 Theo đoạn trích, điều đáng sợ nhất của một người có lòng tự trọng là gì?

Câu 3 Anh/chị hiểu như thế nào là “tòa án lương tâm”?.

Câu 4 Anh/chị có cho rằng việc coi trọng phẩm giá/đạo đức của mình là việc rất

Trang 21

(Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục

Việt Nam, 2015, tr 111) Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp thiên nhiên và con người trong đoạn thơ trên

Từ đó nhận xét về phong cách thơ Tố Hữu

0,5

3

“Tòa án lương tâm”: là sự xét xử, luận tội bản thân không căn

cứ vào quy định pháp luật mà dựa trên sự tự dằn vặt, phán xét vì

đã vi phạm những nguyên tắc đạo đức và lẽ sống của chính mình

Trang 22

Từ phần đọc hiểu, anh/ chị hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 200

chữ trình bày suy nghĩ của mình về sự cần thiết của lòng tự

trọng đối với mỗi người

2,0

a) Đảm bảo hình thức đoạn văn 200 chữ

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách: diễn dịch, quy nạp,

tổng phân hợp…

0,25

b) Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Sự cần thiết của lòng tự trọng đối với mỗi người 0,25

c) Triển khai vấn đề nghị luận:

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn

đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ cách ứng xử

trước những định kiến xã hội

Có thể theo hướng sau đây:

- Sự cần thiết của lòng tự trọng đối với mỗi người:

+ Lòng tự trọng là thước đo nhân cách con người Trong khó

khăn thử thách, lòng tự trọng là điểm tựa để giúp con người giữ

gìn phẩm giá của bản thân

+ Luôn giúp ta tự tin vào việc mình làm, luôn chủ động vững

vàng trong mọi công việc, sẵn sàng đối mặt với những khó khăn

thử thách tránh được những cám dỗ trong cuộc sống

+ Được mọi người tôn trọng, yêu mến

- Con người không có lòng tự trọng sẽ trở nên vị kỷ, hèn hạ,

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,25

2 Phân tích đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp thiên nhiên và con

a) Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài giới thiệu được

vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài khái quát đánh giá

vấn đề

0,25

b) Xác định đúng vấn đề nghị luận

- Phân tích khổ sáu của đoạn trích bài thơ Việt Bắc

- Làm rõ vẻ đẹp thiên nhiên và con người thể hiện qua đoạn thơ

0,5

Trang 23

c) Triển khai vấn đề nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập

luận, biết kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng.

* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, yêu cầu của đề 0,5

* Khái quát chung về đoạn thơ :

Đoạn thơ thuộc khổ sáu đoạn trích bài thơ Việt Bắc Đây là

khổ thơ đặc sắc tái hiện nỗi nhớ của người ra đi đối với thiên

nhiên và con người Việt Bắc

* Nội dung:

- Hai câu đầu: Khái quát nỗi nhớ

Lời ướm hỏi của người ra đi mang theo nỗi nhớ Nỗi nhớ ấy

gắn với thiên nhiên “những hoa”, gắn với con người “cùng

người” da diết, cháy bỏng

- Nỗi nhớ gắn 4 mùa xuân – hạ - thu – đông

• Hình ảnh thiên nhiên: thơ mộng, tinh khôi, thanh khiết

Hình ảnh con người: khéo léo, tài hoa.

+ Câu 7, 8:

“Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình”

• Hình ảnh thiên nhiên: rực rỡ, tươi vui

Hình ảnh con người: cần cù, chịu thương, chịu khó.

* Câu 9, 10:

“Rừng thu trăng rọi hoà bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”

• Hình ảnh thiên nhiên: thơ mộng, yên bình

Hình ảnh con người: ân nghĩa, thuỷ chung.

-> Đoạn thơ tái hiện bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con

người Việt Bắc trong vẻ đẹp hài hoà, nồng thắm mang nét thi vị,

0,5

1,5

Ngày đăng: 29/10/2022, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w