1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le thi thanh nga 072014h

143 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của sự tăng nhanh này là do việc sử dụng cao su trong công nghiệp sản xuất ống, băng tải, đệm chống sốc; dùng làm quần áo, giầy dép, nệm, gối, thảm…; đặc biệt là dùng làm vỏ

Trang 1

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thạc sĩ Đỗ Thành Thanh Sơn đã hướng dẫn tận tình và đưa ra nhiều ý kiến quí báo để tôi có thể hoàn thành luận văn này Kính chúc sức khỏe thầy được dồi dào, tiếp tục cống hiến cho nên giáo dục nước nhà

Xin chân thành cảm ơn khoa KHOA HỌC ỨNG DỤNG, KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU đã tạo mọi điều kiện để sinh viên hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất

Trang 2

PHẦN 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu về cây cao su 2

1.1.1 Lịch sử phát triển cây cao su nước ta 2

1.1.2 Điều kiện sinh thái của cây cao su 2

1.1.3 Giống và năng suất cây cao su được trồng ở nước ta 4

1.2 Triển vọng sử dụng và phát triển cây cao su ở Việt Nam và thế giới 4

1.2.1 Giá trị và công dụng của cây cao su 4

1.2.2 Tình hình cao su ở Việt Nam và thế giới 5

1.2.2.1 Thị trường tiêu thụ cao su trên thế giới 5

1.2.2.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam 7

PHẦN 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM 12

2.1 Thành phần latex 13

2.1.1 Lý tính 14

2.1.2 Hóa tính 14

2.1.3 Sự đông tụ 15

2.2 Yêu cầu kĩ thuật đối với nguyên liệu 16

2.3 Yêu cầu kĩ thuật đối với sản phẩm 16

PHẦN 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 21

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất SVR 3L 21

3.1.1 Quy trình sản xuất 21

3.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 23

3.1.2.1 Tiếp nhận và xử lý mủ nước 23

3.1.2.2 Đánh đông 25

3.1.2.3 Chống oxi hóa 25

Trang 3

3.1.2.5 Sấy khô 27

3.1.2.6 Cân và ép bành 28

3.1.2.7 Bao gói 29

3.1.2.8 Lưu kho và bảo quản 30

3.2 Quy trình công nghệ sản xuất SVR CV 30

3.2.1 Tính chất 30

3.2.1 Quy trình sản xuất 30

PHẦN 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT 32

4.1 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu 33

4.2 Công đoạn hoàn thiện sản phẩm 33

4.3 Công đoạn sấy 34

4.4 Công đoạn gia công cơ học 35

4.5 Công đoạn đánh đông 36

4.6 Công đoạn xử lý latex 37

4.7 Định mức nguyên vật liệu cho một năm sản xuất 37

PHẦN 5 TÍNH TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 41

5.1 Tổ chức sản xuất 42

5.1.1 Tổ đánh đông 42

5.1.2 Tổ sơ chế 42

5.2 Công đoạn tiếp nhận xử lý latex 42

5.2.1 Mương tiếp nhận 42

5.2.2 Hồ đồng hóa 43

5.2.3 Bộ phận lọc 43

5.2.4 Máy khuấy mủ 44

5.2.5 Bồn chứa acid 44

Trang 4

5.3.1 Máng phân phối mủ 45

5.3.2 Mương đánh đông 45

5.4 Công đoạn gia công cơ học 46

5.4.1 Cán kéo 46

5.4.2 Mương cán kéo 48

5.4.3 Cán rửa 48

5.4.4 Băm tinh 50

5.4.5 Hồ rửa cốm 52

5.4.6 Phân ly 53

5.4.6.1 Bơm chuyển cốm 53

5.4.6.2 Sàn rung 54

5.5 Công đoạn gia công nhiệt 55

5.6 Công đoạn hoàn chỉnh sản phẩm 56

5.6.1 Cân 56

5.6.2 Máy ép bành 57

PHẦN 6 TÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG NHÀ MÁY 59

6.1 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy 60

6.1.1 Chọn địa điểm 60

6.1.2 Nguồn cung cấp nguyên liệu 60

6.1.3 Nguồn cung cấp điện 60

6.1.4 Nguồn cung cấp nước và xử lý nước thải 60

6.1.5 Giao thông vận tải 61

6.1.6 Khí tượng 61

6.1.6.1 Nhiệt độ 61

6.1.6.2 Lượng mưa 61

Trang 5

6.1.6.4 Chế độ gió 62

6.1.6.5 Nắng 62

6.1.7 Khả năng cung cấp công nhân 62

6.2 Bố trí mặt bằng nhà máy 62

6.2.1 Nguyên tắc bố trí mặt bằng nhà máy 62

6.2.2 Bố trí mặt bằng nhà máy 63

6.3 Các công trình chính 63

6.3.1 Nhà sản xuất chính 63

6.3.1.1 Cấu tạo phân xưởng sản xuất 63

6.3.1.2 Bố trí các thiết bị cho dây chuyền latex 64

6.3.2 Kho thành phẩm 65

6.3.3 Kho chứa vật tư 66

6.4 Các công trình phụ trợ 66

6.4.1 Nhà hành chính 66

6.4.2 Các công trình khác 66

6.4.2.1 Nhà đóng pallet 66

6.4.2.2 Nhà sửa chữa cơ điện 66

6.4.2.3 Kho nhiên liệu 67

6.4.2.4 Phòng kỹ thuật + KCS + kiểm phẩm 67

6.4.2.5 Nhà ăn 67

6.4.2.6 Khu nhà vệ sinh và nhà tắm 67

6.4.2.7 Nhà xe cho công nhân viên 67

6.4.2.8 Nhà xe vận chuyển 68

6.4.2.9 Nhà bảo vệ 68

6.4.2.10 Phòng chứa thiết bị chữa cháy 68

Trang 6

6.4.2.12 Trạm biến áp 68

6.4.2.13 Nhà ở cho công nhân 68

6.4.2.14 Nhà cân xe 68

6.4.2.15 Các công trình phụ khác 68

6.4.3 Đường giao thông trong nhà máy 69

6.4.4 Giải pháp trồng cây 69

PHẦN 7 AN TOÀN LAO ĐỘNG 71

7.1 Vệ sinh lao động 72

7.1.1 Điều kiện khí hậu trong sản xuất 72

7.1.1.1 Độ ẩm không khí 72

7.1.1.2 Vận chuyển của không khí 72

7.1.1.3 Bức xạ nhiệt 72

7.1.2 Tiếng ồn và chấn động trong sản xuất 73

7.1.3 Chất độc công nghiệp và biện pháp đề phòng 74

7.2 An toàn lao động 74

7.2.1 An toàn khi sử dụng máy 74

7.2.2 An toàn về điện 75

7.3 Phòng cháy chữa cháy 75

PHẦN 8 TÍNH NĂNG LƯỢNG VÀ CẤP THOÁT NƯỚC 77

8.1 Tính điện 78

8.1.1 Công suất phụ tải chiếu sáng 78

8.1.2 Tính toán công suất phụ tải 80

8.1.3 Tính toán điện năng tiêu thụ trong năm 81

8.1.3.1 Điện năng thấp sáng 81

8.1.3.2 Điện năng động lực 81

Trang 7

8.1.4 Tính và chọn thiết bị bù 81

8.1.5 Tính và chọn máy biến áp 82

8.2 Tính nhiên liệu 83

8.2.1 Dầu D.O 83

8.2.2 Dầu, mỡ bôi trơn 84

8.2.3 Xăng 84

8.3 Tính cấp nước cho nhà máy 84

8.3.1 Lượng nước cần dùng cho sản xuất chính 84

8.3.2 Lượng nước cần dùng cho sinh hoạt 85

8.3.3 Lượng nước cần dùng cho tưới cây và vệ sinh 85

8.3.4 Lượng nước cần dùng cho phòng cháy chữa cháy 85

8.3.5 Tính bể nước, đài nước 86

8.3.5.1 Bể chứa nước 86

8.3.5.2 Đài nước 86

8.3.6 Bơm nước 87

8.4 Thoát nước cho nhà máy 87

8.4.1 Bố trí hệ thống thoát nước 87

8.4.2 Xử lý nước thải 88

8.4.2.1 Thành phần và tính chất nước thải sơ chế mủ cao su 88

8.4.2.2 Phương pháp xử lý 88

PHẦN 9 TÍNH KINH TẾ 91

9.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy 91

9.2 Tính nhân lực lao động của nhà máy 91

9.2.1 Chức năng của bộ phận 91

9.2.2 Phân bố lao động 92

Trang 8

9.2.4 Lao động trực tiếp 93

9.2.4.1 Công nhân trực tiếp sản xuất 93

9.2.4.2 Công nhân dự trữ 95

9.3 Tính tiền lương 95

9.3.1 Lương công nhân trực tiếp 95

9.3.2 Lương công nhân gián tiếp 96

9.4 Tính vốn đầu tư 97

9.4.1 Vốn cố định 97

9.4.1.1 Vốn đầu tư cho xây dựng 97

9.4.1.2 Vốn đầu tư cho thiết bị 99

9.4.1.3 Máy biến áp 100

9.4.1.4 Vốn đầu tư cho tài sản cố định 100

9.4.2 Vốn lưu động 101

9.4.2.1 Tiền mua nguyên vật liệu 101

9.4.2.2 Tiền sản phẩm tồn kho 102

9.4.2.3 Quỹ lương 103

9.4.2.4 Các khoản khác 103

9.5 Giá thành bán 103

9.5.1 Chi phí sản xuất 103

9.5.1.1 Chi phí sản xuất trực tiếp 104

9.5.1.2 Chi phí cố định 106

9.5.1.3 Chi phí khác 107

9.5.2 Chi phí chung 107

9.5.2.1 Chi phí quản lý 107

9.5.2.2 Chi phí phân phối, bán hàng 107

Trang 9

9.5.2.4 Lãi vay 107

9.5.3 Giá thành sản phẩm 107

9.6 Tính hiệu quả kinh tế 108

PHẦN 10 PHỤ LỤC 110

10.1 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn Việt Nam 110

10.2 Những khuyết tật nảy sinh trong quá trình chế biến mủ cao su màu sáng (SVR 3L) 118

10.3 Các phương pháp xác định hàm lượng TSC, DRC, NH3, CH3COOH 121

KẾT LUẬN 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 11

Trang

Đồ thị 1-1: Tổng lượng tiêu thụ cao su trêh thế giới giai đoạn 2000-2010 6

Đồ thị 1-2: Tổng lượng tiêu thụ cao su trêh thế giới giai đoạn 2000-2010 7

Đồ thị 1-3: Sản lượng và tăng trưởng sản lượng cao su Việt Nam giai

Đồ thị 1-4: Tỷ trọng xuất khẩu cao su của Việt Nam 9

Đồ thị 1-5: Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su Việt Nam giai đoạn

Trang 12

Trang

Bảng 2-1: Tính chất lý học của cao su thiên nhiên 14

Bảng 2-2: Phân hạng cao su cốm theo tiêu chuẩn Việt Nam 17

Bảng 8-3: Tổng kết nhiên liệu sử dụng cho nhà máy 84

Bảng 8-4: Tổng kết lượng nước sử dụng trong nhà máy 86

Bảng 9-4: Thống kê lương bộ phận gián tiếp hàng tháng 97

Bảng 9-7: Thống kê vốn đầu tư cho tài sản cố định và khấu hao nhà máy 101

Bảng 9-8: Tổng kết việc mua nguyên vật liệu chính hàng tháng 102

Bảng 10-1: Chuẩn bị mẫu kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 111

Trang 13

1 SVR CV Standardized Vietnamese Rubber Control Variables: Cao su ổn định độ nhớt

2 SVR CV Standardized Vietnamese Rubber Light: Cao su yêu cầu về màu

3 DRC Dry Rubber Content : Hàm lượng cao su khô có trong mủ nước

4 ASTM American standard testing method

5 PRI Plastierty Retention Index : Chỉ số duy trì độ dẻo

6 TSC Hàm lượng chất khô

7 HNS Hydroxylamin neutral sulfate

8 STT Số thứ tự

9 D.O Dầu Diesel

10 KCS Kiểm tra chất lượng sản phẩm

11 MBA Máy biến áp

12 GTGT Giá trị gia tăng

13 COD Chemical Oxygen Demand: Nhu cầu oxy hóa học

14 BOD Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy sinh học

15 SS Surpended Solid: Khối lượng chất rắn

16 PVC Poly Vinyl Clorua

17 NXB Nhà xuất bản

18 KHKT Khoa học kỹ thuật

Trang 14

Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung ngày càng tăng và chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất và đời sống, đặc biệt là cao su thiên nhiên Nguyên nhân của sự tăng nhanh này là do việc sử dụng cao su trong công nghiệp sản xuất ống, băng tải, đệm chống sốc; dùng làm quần áo, giầy dép, nệm, gối, thảm…; đặc biệt là dùng làm vỏ ruột, bánh xe…

Nguyên liệu chính cho các ngàng công nghiệp này là cao su thiên nhiên vì cao su thiên nhiên có những đặc tính rất tốt mà cao su nhân tạo không thể nào có được: Độ đàn hồi cao, dễ sơ luyện, kháng đứt, kháng xé tốt, dễ lưu hóa… Nguyên liệu là cao su thiên nhiên được cung cấp từ việc trồng và khai thác mủ cây cao su Bên cạnh những đặc tính tốt của cây cao su, việc trồng cây cao su còn góp phần vào việc chống xói mòn, cải thiện môi trường và góp phần vào việc tạo công ăn việc làm cho người dân

Nước ta nằm trong vùng cận nhiệt đới nên có rất nhiều thuận lợi để trồng và khai thác mủ cao su Bên cạnh đó, việc đầu tư thêm máy móc thiết bị sơ chế cao su hiện đại tại các nhà máy là rất cấp thiết để đáp ứng nhu cầu số lượng cũng như chất lượng ngày càng tăng của thế giới

Trang 15

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN

Trang 16

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 2

1.1 Giới thiệu về cây cao su

1.1.1 Lịch sử phát triển cây cao su nước ta

Con người biết đến cao su qua sách có tựa đề “Delamonarquia indiana” của Juan de Torquenmada viết về lợi ích và công dụng phổ cập của cao su , nói đến một chất có tên là “ulei” do dân địa phương Mehico chế tạo từ mủ cây mà họ dùng làm vải quần áo không thấm nước

Tuy nhiên, đến hơn một thế kỷ sau thì lợi ích và công dụng cao su mới được biết đến nhờ hai nhà bác học Pháp là La Condamine và Fresneau

Ngày nay, cây chứa mủ cao su có rất nhiều loại và mọc rải rác khắp nơi trên trái đất, nhất là ở vùng nhiệt đới Có cây thuộc giống to lớn như cây Hevea brasiliensis hay giống Ficus, có cây thuộc giống cây leo, có cây thuộc giống cây cỏ,… trong đó giống cây được dùng để canh tác có quy mô là cây thuộc lạo Hevea brasiliensis, cho hầu hết tổng lượng cao su thiên nhiên trên thế giới

Công nghiệp cao su tiến triển vượt trội là thời kỳ Thomas Hancock (Anh) năm 1819, ông khám phá ra quá trình nghiền hay cán dẻo cao su

Sau phát minh ra quá trình lưu hóa cao su của Charles Goodyear (Hoa kỳ ) năm 1839 thì kỹ nghệ chế biến cao su phát triển nhanh chóng dẫn đến nhu cầu sử dụng nguyên liệu cao su ngày một tăng

Năm 1877, J.B Louis Piere đã đem cây cao su đầu tiên du nhập vào Đông Dương và trồng tại Thảo Cầm Viên Sài Gòn Năm 1897, dược sĩ Raoul lấy hạt giống tại Java đem về trồng tại Ông Yệm (Bến Cát) Năm 1899-1903, bác sĩ Yersin lấy giống ở Colombo đem gieo trồng tại viện Pasteur ở Suối Dầu (Nha Trang)

Sau đó Bellan đem hạt giống từ Trung Mỹ về ươm tại Thảo Cầm Viên Sìa Gòn Giống cây cao su này sinh trưởng tốt, phát triển rộng rãi và tạo thành các đồn điền cao su ở miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên

1.1.2 Điều kiện sinh thái của cây cao su

Trang 17

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 3

Hình 1-1: Cây cao su

Cây cao su Hevea brasiliensis có nguồn gốc tại Brazil (Trung Mỹ), là cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm hơn là khí hậu mát lạnh Cây cao su này phát triển tốt nhất khi được trồng tại các nước gần vùng xích đạo và các nước có khí hậu nhiệt đới

Ở Việt Nam, miền Đông Nam bộ, Tây Nguyên và các tỉnh dọc miền Trung là những nơi thích hợp nhất để trồng cây cao su

Cao su thích hợp với những vùng có khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ từ 25-280C là tốt nhất và lượng mưa tối thiểu phải đạt được 1500mm trong năm

Cây cao su phát triển tốt nhất ở vùng đất đỏ bazan, tiếp theo đó là loại đất xám Tầng đất ở miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên khá sâu nên trồng cao su nên cây cao su phát triển rất tốt không những vậy năng suất cũng rất cao

Đối với loại đất sủi, đá lộ đầu… mặc dù là những loại đất xấu nhưng vẫn có thể trồng cây cao su được vì rễ cái có thể đâm xuyên qua để thực hiện chức năng hút nước ở tầng đất sâu hơn nên cây vẫn được nuôi sống Nếu gặp được loại đất tốt thì cây sẽ phát triển mạnh, năng suất cao và thời gian khai thác mủ cao su cũng sẽ sớm hơn

Cây cao su không chịu được gió mạnh và không nên trồng ở những vùng đất quá cao so với mặt nước biển 500m, nếu trồng ở những điều kiện này cây sẽ phát triển chẩm, năng suất mủ rất thấp…

Trang 18

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 4

Việc trồng cao su ở những nơi đất dốc thì độ dốc nên dưới 50, còn nếu độ dốc lớn hơn thì cần phải có biện pháp chống xói mòn, như vậy thì chất dinh dưỡng cùng với đất sẽ được giữ lại để nuôi cây phát triển tốt

1.1.3 Giống và năng suất cây cao su được trồng ở nước ta

Trong tự nhiên, có rất nhiều loại thực vật khác nhau cho chất lượng giống như cao su Các loại cây này đều thích hợp với khí hậu vùng nhiệt đới nhất là các vùng Brazil, Châu Phi, Sri Lanka, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia…

Trong số những loại cây đặc biệt thì cây Hevea brasiliensis là giống cây được ưa chuộng nhất Giống cây này có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazone và Nam Mỹ Ở nước ta và một số các nước khác thì giống cây Hevea brasiliensis là giống cây chủ lực

Các đồn điền đầu tiên được trồng với giống cây cho năng suất khoảng

300-400 kg/ha.năm Nhưng nhờ vào việc áp dụng phương pháp cạo mủ thích hợp nên đã góp phần làm cho lượng mủ được tăng lên khoảng 600-700 kg/ha.năm Việc áp dụng giống mới có thể tăng năng suất vượt lên 2 tấn/ha.năm

Với những điều kiện thuận lợi về địa lý cũng như khí hậu của vùng Đông Nam bộ và Tây Nguyên thì ngành cao su Việt Nam có thể trở thành một ngành kinh

tế phát triển ở nước ta trong tương lai

1.2 Triển vọng sử dụng và phát triển cây cao su ở Việt Nam và thế giới

1.2.1 Giá trị và công dụng của cây cao su

Trong ngành công nghiệp hiện nay, cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp là một trong những nguyên liệu quan trọng sau các nguyên liệu gang thép, than đá và dầu mỏ Cao su có mặt trong rất nhiều trong cuộc sống ngày nay và có thể chia thành các nhóm:

Cao su dùng làm vỏ ruột, bánh xe… chiếm 70% lượng cao su sử dụng trên thế giới

Cao su dùng trong công nghiệp sản xuất ống, băng chuyền, băng tải… Cao su dùng làm quần áo, giày dép…

Cao su xốp dùng trong sản xuất các vật dụng gia đình như làm gối, nệm, thảm, đồ dùng nhà bếp, đồ chơi trẻ em,…

Trang 19

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 5

Cao su dùng trong y tế như dụng cụ y tế, găng tay,…

Khoảng 80% cao su được kết hợp với kim loại, với vải bố, cao su gắn chặt với gang thép, cao su gắn với các loại phương tiện trong giao thông vận tải…

Các nhu cầu về cao su ngày càng tăng ở đầu thế kỉ XIX, nhưng lượng cao su thiên nhiên là rất ít.Năm 1912, người Đức đã sản xuất 2500 tấn cao su để chuẩn bị cho chiến tranh thế giới lần thứ nhất Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nhật Bản đã chiếm hết lượng cao su ở các nước Đông Nam Á, điều này đã làm cho các nước phương tây phải sản xuất cao su nhân tạo đi từ dầu mỏ Năm 1932, Liên Xô cũng đã phát triển ngành công nghiệp cao su nhân tạo Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao su thiên nhiên tiếp tục phát triển

Việc trồng và khai thác cao su thiên nhiên tốn rất nhiều công và giá thành của cao su thiên nhiên cao xấp xỉ với cao su nhân tạo Trồng cây cao su thì phụ thuộc vào khí hậu, đất đai, ánh sáng mặt trời, không như cao su nhân tạo phải phụ thuộc vào lượng dầu mỏ đang ngày càng cạn kiệt và phải ưu tiên lượng dầu mỏ đó cho các sản xuất quan trọng hơn Công nghiệp tổng hợp cao su nhân tạo gây ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến đời sống của người dân; còn cao su thiên nhiên thì góp phần cải thiện môi trường sống hơn Không những vậy cao su nhân tạo không có đặc tính cơ lý tốt như cao su thiên nhiên, do đó nguồn nguyên liệu là cao su thiên nhiên luôn được ưa chuộng

1.2.2 Tình hình cao su ở Việt Nam và thế giới

1.2.2.1 Thị trường tiêu thụ cao su trên thế giới

Trong suốt giai đoạn 2000-2010, tỷ trọng tiêu thụ cao su thiên nhiên và cao

su tổng hợp giao động quanh mức 43 ÷57% và tổng sản lượng tiêu thụ cao su trên toàn thế giới trong 10 năm qua có xu hướng tăng Ngành cao su thế giới đã trải qua hai giai đoạn sụt giảm về tổng lượng tiêu thụ là 2000-2011 và 2007-2009, đặc biệt trong hai năm 2008 và 2009 tổng lượng tiêu thụ cao su đã giảm gần 2,3 triệu tấn tương đương với 9,8% Năm 2010, tổng lượng tiêu thụ cao su toàn cầu có sự phục hồi mạnh, tăng tới 3,2 triệu tấn Theo dự đoán, tổng lượng tiêu thụ cao su thế giới sẽ lần lượt đạt các mức 25,8 triệu tấn trong năm 2011 và 31,3 triệu tấn trong năm

2010, ngành cao su thế giới đang cho thấy sự phục hồi và tăng trưởng mạnh sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2008-2009

Trang 20

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 6

Đồ thị 1-1: Tổng lượng tiêu thụ cao su trên thế giới giai đoạn 2000-2010

( Nguồn: IRSG)

Theo tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG), nhu cầu cao su thiên nhiên lẫn cao su tổng hợp trên toàn thế giới sẽ đạt 26,1 triệu tấn trong năm 2011, tăng 6,97% so với 24,3 triệu tấn năm 2010 IRSG cũng đưa ra dự báo lượng cao su tiêu thụ của thế giới năm 2011 sẽ đạt 25,5 triệu tấn và nhu cầu sẽ tăng lên 27,5 triệu tấn trong năm 2012 Trong đó, nhu cầu cao su tổng hợp sẽ tăng khoảng 8,6% trong năm

2011 và 6,4% trong năm 2012; cùng với sự tăng trưởng của cao su tổng hợp, cao su thiên nhiên cũng tăng lần lượt 4,6 % và 3,8% trong hai năm 2011 và 2012 Trong điều kiện thời tiết thuận lợi, sản lượng cao su thiên nhiên thế giới có khả năng sẽ tăng được 6,2% trong năm 2011 và 6,5% trong năm 2012

Năm 2010 là một năm thành công với ngành cao su thiên nhiên thế giới, sản lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ trên thế giới tăng 13,95% so với năm 2009 Ba yếu

tố ảnh hưởng trực tiếp đến ngành cao su thế giới năm 2010:

Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ ôtô, lốp xe và cao

su

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tiềm năng sản lượng cao su thiên nhiên

Trang 21

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 7

Ảnh hưởng giá dầu mỏ, nguyên liệu chính để sản xuất cao su tổng hợp, đến giá cao su thiên nhiên

Trong năm 2010, giá cao su thế giới liên tục tăng và tại đỉnh điểm trong giai đoạn cuối tháng 4 năm 2010 ở mức 3,68 USD/tấn tăng tới 19,45% so với tháng 1 năm 2010, mặc dù điều chỉnh giá cao su trong hai tháng 5 và tháng 6 năm 2010 nhưng nhìn chung giá cao su vẫn ở mức cao trong những tháng còn lại của năm

2010 So với mức giá cao su tại đáy của khủng hoảng vào cuối năm 2008 là khoảng 1,25 USD/tấn, giá cao su vào thời điểm cuối năm 2010 đã tăng tới 182,64% Việc phục hồi của kinh tế thế giới sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2007-

2008 đã kéo theo sự phục hồi về cao su thiên nhiên và nhu cầu dầu thô thế giới là những nguyên nhân đẩy giá cao su thế giới tăng cao trong năm 2010

Đồ thị 1-2: Diễn biến giá dầu và giá cao su giai đoạn 2006-2010

(Nguồn: MRE)

1.2.2.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam

Đứng sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Ấn Độ trong danh sách các nước

có sản lượng cao su thiên nhiên hàng đầu thế giới, Việt Nam trong năm 2010 đạt khoảng 770000 tấn mủ, tăng 8,3% so với năm 2009 Sản lượng ngành cao su thiên nhiên của Việt Nam nhìn chung có tốc độ tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2002-

2010 với tốc độ tăng trưởng trung bình là 13,1% Kim ngạch suất khẩu cao su của

Trang 22

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 8

Việt Nam lần đầu vượt ngưỡng 1 tỷ USD vào năm 2006, với xu hướng tăng trưởng cao su tốt cả về sản lượng mủ lẩn giá cao su xuất khẩu, sản phẩm cao su đã và đang

là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

Đồ thị 1-3: Sản lượng và tăng trưởng sản lượng cao su Việt Nam giai đoạn 2001-2010

( Nguồn: Bộ NN&PTNT)

Theo hiệp hội cao su Việt Nam, trong hơn 70 nước và lãnh thổ nhập khẩu cao su thiên nhiên từ Việt Nam, Trung Quốc hiện vẫn là thị trường xuất khẩu chính chiếm 59% thị phần xuất khẩu của cao su Việt Nam, trong khi đó Malaysia đứng thứ hai với 7%, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức lần lượt đứng các vị trí tiếp theo với cùng tỷ trọng là 4% Với xu hướng đa dạng hóa thị trường nhằm mục tiêu phòng chống rủi ro trong xuất khẩu, giảm sự phu thuộc vào Trung Quốc, ngành cao su Việt Nam đã và đang nâng cao tỷ trọng xuất khẩu của các quốc gia như Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc…

Trang 23

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 9

Đồ thị 1-4: Tỷ trọng xuất khẩu cao su của Việt Nam

(Nguồn: Bộ NN&PTNT)

Thị trường Châu Âu được xem là thị trường có nhiều tiềm năng đối với ngành cao su Việt Nam, tuy nhiên vấn đề do các doanh nghiệp Châu Âu đặt ra về chủng loại và chất lượng sản phẩm cao su là tương đối khó khăn đối với ngành cao

su Việt Nam

Tuy nhiên, xu hướng các nước Hoa Kỳ, Châu Âu và Nhật Bản giảm sản lượng sản xuất các sản phẩm từ cao su do nguồn nguyên liệu đầu vào tăng cao đã gián tiếp tạo cơ hội cho các quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam, các quốc gia nhỏ có khả năng tự chủ về nguồn nguyên liệu đầu vào, tăng sản lượng sản xuất sản phẩm từ cao su

Thị trường tiêu thụ cao su tự nhiên trong nước tương đối nhỏ so với thị trường cao su xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 15-20% trên tổng sản lượng mủ cao su được sản xuất hàng năm Cao su thiên nhiên trong nước hầu như cung cấp cho ba doanh nghiệp truyền thống sản xuất sản phẩm từ cao su (sản phẩm sản xuất chủ yếu là săm lốp, dụng cụ y tế, băng chuyền…) lớn là Cao su Sao Vàng (SRC), công ty Cao su Miền Nam (CSM) và công ty Cao su Đà Nẵng (DRC)

Năm 2010 là một năm thành công lớn của ngành cao su thiên nhiên Việt Nam Nhờ xu hướng tăng về sản lượng và giá cả, Việt Nam đã có mức kim ngạch

và khối lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất từ trước đến nay, đạt 2,39 tỷ

Trang 24

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 10

USD với lượng xuất khẩu đạt 782200 tấn, giá bình quân xuất khẩu đạt 3053 USD/tấn, tăng 94,7% về giá và tăng 6,9% về lượng và tăng 82% về giá so với cùng

kỳ năm trước Sản lượng cao su Việt Nam trong năm 2010 cũng đạt tốc độ tăng trưởng đáng khích lệ với kim ngạch xuất khẩu đạt 291 triệu USD, tăng trưởng 65,9% so với năm 2009

Đồ thị 1-5: Sản lượng và giá trị xuất khẩu cao su Việt Nam giai đoạn

2001-2010

( Nguồn: Bộ NN&PTNT) Trong bốn tháng đầu năm 2010, giá cao su xuất khẩu của Việt Nam đã tiếp nối đà tăng trưởng từ những tháng cuối năm 2009 Chính tại thời điểm này, giá cao

su xuất khẩu của Việt Nam đã ở mức cao nhất từ năm 2008 đến nay, đạt 2,938 USD/tấn, tăng 99,3 so với cùng kì năm 2009 Tuy nhiên từ tháng 5 đến tháng 8 năm

2010, giá cao su trên thị trường thế giới giảm, giá cao su xuất khẩu của Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng suy giảm chung của thế giới, bên cạnh đó giá cao

su của Việt Nam còn chịu ảnh hưởng từ xuất khẩu cao su biên mậu sang Trung Quốc Bước sang tháng 9 đến tháng 12 năm 2010, giá cao su xuất khẩu của Việt Nam đã lấy lại sự tăng trưởng và vượt mức kỉ lục của tháng 4

Trang 25

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 11

Với mức giá tăng cao, xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam năm 2010

đã được ghi nhận cả về lượng và giá trị xuất khẩu cao nhất từ trước đến nay Giá bán mủ cao su tăng mới là nguyên nhân quan trọng giúp các doanh nghiệp sớm đạt

kế hoạch lợi nhuận đã đề ra Bên cạnh đó, ngoài yếu tố bán, các doanh nghiệp cao

su thiên nhiên còn được hưởng lợi từ chênh lệch tỉ giá VND/USD

Trang 26

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 12

PHẦN 2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ

SẢN PHẨM

Trang 27

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 13

2.1 Thành phần latex

Latex là mủ cao su ở trạng thái huyền phù chứa các chất rắn phân tán nằm lơ lửng trong dung dịch có nhiều chất hữu cơ và vô cơ Ngoài hydrocacbon cao su ra, latex còn chứa nhiều chất cấu tạo cũng có trong mọi tế bào sống, đó là protein acid béo, sterol, glucid, heterosid enzyme, muối khoáng…

Hàm lượng những chất cấu tạo nên latex thay đổi tùy theo các điều kiện về khí hậu, hoạt tính sinh lý và hiện trạng sống của cây Các phân tích mẫu latex đã đưa ra được thành phần như sau:

Trong latex có nhiều loại hạt như phân tử cao su, hạt lutoid…chứa trong dung dịch chất lỏng gọi là serum, tương tự như serum của sữa Serum có cấu tạo là

H2N-R-COOH → H3+N-R-COO

H2N-R-COO- H3+N-R-COO- Latex âm điện Latex dương điện

Latex bền (ổn định)

Trang 28

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 14

nước có hòa tan nhiều chất muối khoáng, acid, đường, muối hữu cơ, kích thích tố, sắt tố, enzyme có pH = 6,9-7,0 và có điểm đẳng điện thấp (pH = 4,7)

pH của latex tươi vừa mới chảy khỏi cây cao su là 7

Sức căng mặt ngoài của một latex từ 30 – 40% cao su là khoảng 38-40 dynes/cm2, trong khi đó sức căng mặt ngoài của nước nguyên chất là 73 dynes/cm2

Cao su thiên nhiên là cao su không phân cực nên dễ tan trong các dung môi không phân cực họ béo, họ thơm, ít tan trong các dung môi

Bảng 2-1 : Tính chất lý học của cao su thiên nhiên

Chính nhờ cấu trúc đều đặn này làm cho cao su kết tinh khó bị kéo căng, dẫn đến kết quả là lực kéo đứt cao su sống rất cao tác động tốt đến quy trình cán luyện cũng như tính năng của sản phẩm khi chưa có độn

Trang 29

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 15

Mỗi 1 đơn vị -C5H8- của dây phân tử lại có một nối đôi (chưa bão hòa) làm cho cao su lưu hóa dễ dàng, nhất là lưu hóa lưu huỳnh

Điều này cũng làm cho cao su dễ bị oxi hóa, ozone tác kích dẫn đến tình trạng đứt mạch (còn gọi là lão hóa), do đó tính chịu nhiệt của cao su kém

Cao su thiên nhiên dễ dàng bị phân hủy ở nhiệt độ 1920C Ngoài ra cao su thiên nhiên có phân tử không phân cực nên dễ bị hòa tan trong môi trường không phân cực và không hòa tan trong môi trường phân cực như acetone, rượu,…

2.1.3 Sự đông tụ

Đông tụ tự nhiên : pH giảm do enzyme hay vi khuẩn biến đổi hóa học, ezyme dehydrat hóa các lipid phức hợp (phosphatid, lecithid) chuyển thành savon không tan (alcalonoterreuz) thay thể cho protein bề mặt hạt cao su gây ra hiện tượng đông tụ

Đông tụ bằng acid : Khi cho acid vào latex tức là hạ pH xuống giúp cho pH đạt đến điểm đẳng điện, tức là đến độ mà sức đẩy điện của các hạt cao su không còn nữa thì latex sẽ đông tụ lại

Sự đông tụ của latex không phải là một hiện tượng xảy ra ngay lập tức

mà nó xảy ra với tốc độ tương đối chậm

Nhưng nếu ta rót acid vào latex quá nhanh vượt qua điểm đẳng điện thì sự đông tụ của latex không xảy ra Trong trường hợp này, điện tích của các hạt cao su trong latex là dương, latex ổn định với acid và sự đông tụ xảy ra khi ta cho chất kiềm vào để đưa pH về điểm đẳng điện

Hình 2-1 : Sự đông tụ latex

Trang 30

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 16

Đông tụ bằng muối hay chất điện giải : phần tử mang điện trong huyền phù sẽ bị khử điện tích do sự hấp thụ của ion điện tích đối nghịch và xảy ra sự đông kết

Đông tụ bằng cồn/ aceton : do tác động khử nước các protein bề mặt hạt cao su

Đông tụ bằng cách khuấy trộn : dưới tác động cơ làm động năng của hạt cao su tăng nhanh, khống chế lực đẩy tĩnh điện và vô hiệu hóa lớp protein hút nước gây ra hiện tượng đông tụ

Đông tụ bởi nhiệt : ở nhiệt độ -150C sẽ làm phá vỡ hệ thống hấp thu nước của protein, nhiệt độ cao sẽ là điều kiện xúc tác cho các chất gây đông tụ như Zn2+, NH4-

2.2 Yêu cầu kĩ thuật đối với nguyên liệu

Việc thu gom latex ngoài các lô, các đồn điền phải đảm bảo vệ sinh : các chén, máng hứng mủ, tank chứa mủ, thùng chứa mủ phải luôn luôn được giữ sạch

sẽ ; phải qua rây lọc khi đổ mủ nước vào tank để loại bỏ bớt tạp chất thô như lá cây, dầm cây, các cục mủ đông lợn cợn…

Việc vẩn chuyển latex về nhà máy phải được thực hiện trên xe, rơmooc sạch, phải có mui che chắn

Đối với nguyên liệu sản xuất cao su ổn định độ nhớt (SVR CV) cần phải nắm vững các dòng vô tính và thí nghiệm xem giống nào, tuổi nào có chỉ số độ nhớt thích hợp để sản xuất ra loại cao su SVR CV đó Ngoài ra còn phải quan tâm đến các yếu tố như : thời tiết ( mùa nắng, những tháng mưa dầm), hàm lượng DRC ( Dry Rubber Content : hàm lượng cao su khô có trong mủ nước) ≥ 28%

2.3 Yêu cầu kĩ thuật đối với sản phẩm

Sản phẩm sản xuất phải đạt tiêu chuẩn Việt Nam và dựa vào tiêu chuẩn này

để phân loại các hạng mủ khác nhau

Yêu cầu kĩ thuật đối với sản xuất mủ cốm được quy định theo bảng 2-1

Trang 31

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 17

Bảng 2-2 : Phân hạng cao su cốm theo tiêu chuẩn Việt Nam

Ý nghĩa của các tiêu chuẩn :

Hàm lượng chất bẩn : Trong khi thu gom mủ và chế biến mủ, cho dù cẩn thận tới bao nhiêu đi chăng nữa cũng không tránh khỏi có một lượng nhỏ tạp chất lẫn lộn trong mủ nước hay một số các khối mủ đông Các tạp chất đó là cát, đất, mảnh vụn động thực vật…Các mảnh vụn này cũng có thể làm cho cao su lưu hóa thành những điểm yếu, gây nên các vết rạn nứt trong khối cao su khi thử nghiệm cơ lý, sản phẩm sẽ có lực kéo đứt thấp, độ mài mòn cao, dễ bị phá hủy một cách nhanh chóng…những mảnh vụn cũng làm cho cao su bị lão hóa nhanh nếu chúng chứa các yếu tố mẫn cảm với oxy như những chất có dẫn xuất từ kim loại như Fe, Cu, Mg…

Hàm lượng chất bẩn trong cao su được định rõ là tỷ lệ tối đa trọng lượng chất bẩn xuất hiện trong cao su khô, là một trong các chỉ tiêu để cấp hạng cho cao su khối Tỷ lệ hàm lượng chất bẩn giữ lại trên rây là 44micron (ASTM325)

Trang 32

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 18

Tiêu chuẩn hàm lượng chất bẩn của các cấp hạng khác nhau trong các quốc gia khác nhau và có thể dao động từ 0,02- 0,2%, trong đó mức thấp nhất được áp dụng cho cao su mủ nước cấp hạng TSR L và cao nhất áp dụng cho mủ đông vườn cây

Hàm lượng tro: Tro còn lại sau khi đốt cháy cao su là do các khoáng chất trong mủ nước để lại, đôi khi là do các khoáng chất lẫn lộn vào

mủ nước hoặc mủ đông khi thu gom mà trong quá trình chế biến không loại đi hết được Đó là các muối của cacbonat, photphat của K,

Mg, Ca, Na và của các nguyên tố hiếm Hàm lượng của chúng tùy thuộc vào dòng vô tính, tuổi của cây và cấu tạo của đất Hàm lượng này cao có nghĩa là hàm lượng của cao su thấp

Các tiêu chuẩn cho các cấp hạng khác nhau thì quy định hàm lượng khác nhau nhưng phạm vi thường từ 0,5-1%, trong đó thấp nhất áp dụng cho cấp hạng mủ nước, cao nhất là dùng cho cấp hạng mủ đông tại vườn cây

Hàm lượng bay hơi: Chất bay hơi và những chất khác bay hơi ở

1000C, có trong cao su thiên nhiên và từ bên ngoài xâm nhập vào trong quá trình sản xuất và bảo quản cao su thiên nhiên

Hàm lượng bay hơi là khối lượng hàm lượng ẩm trong cao su khô, tỷ

lệ tối đa trọng lượng nước trên trọng lượng cao su khô, chỉ tiêu này khá quan trọng vì để tránh cao su không bị hư hại do nấm mốc

Độ ẩm quá cao, sản phẩm khi lưu hóa sẽ bị phồng dộp, khi cán cao su lên vải thì cao su sẽ không bám chắt vào bề mặt vải, giảm tính cách điện của cao su Độ ẩm cao cũng làm giảm chất lượng của cao su sau khi sơ chế trong quá trình tồn kho

Hàm lượng Nito: Hàm lượng chất đạm cho ta biết sự có mặt của những chất đạm trong mủ nước khi cạo mủ, chủ yếu là các protein và các acid amin còn giữ lại trong cao su sau khi đã chế biến Hàm lượng nito ảnh hưởng đến tốc độ lưu hóa, tính lão hóa và khả năng hút ẩm; hàm lượng nito cao sẽ làm tăng tốc độ lưu hóa, có thể dẫn đến tự lưu

Trang 33

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 19

và sản phẩm bị lưu hóa không đều, bị nhiều bọt khí, khả năng hút nước lớn hơn, cao su tỏa nhiệt nội tại nhiều khi nó hoạt động…

Độ dẻo đầu (Po): Cho biết mức độ lão hóa của cao su do điều kiện chế biến và lưu trữ cao su gây ra, đặc biệt là trong những trường hợp cao

su bị lưu hóa ở vườn cây

Độ dẻo đầu và chỉ số duy trì độ dẻo liên quan đến độ nhớt ban đầu của cao su và khả năng kháng oxi hóa của cao su khô

Nếu độ dẻo thấp thì quá trình sơ luyện phải ít hơn vì cao su đã có trọng lượng phân tử thấp, nếu sơ luyện quá nhều sẽ không tốt cho sản phẩm Ngoài ra cũng có ảnh hưởng nhiều đến công nghệ chế tạo như cán tráng, ép đùn, đúc khuôn…

Chỉ số duy trì độ dẻo PRI( Plastierty Retention Index): Cho biết độ nhạy cảm của cao su sơ chế tác động liên hợp của nhiệt và oxy Chỉ số duy trì độ dẻo giúp qui định được chế độ sơ luyện, hỗn luyện sau này

và độ lão hóa của sản phẩm

Chỉ số duy trì độ dẻo được biều diễn là tỷ lệ giữa độ dẻo sau khi sấy ở

1400C trong 30 phút và độ dẻo ban đầu Các thông số đã cho biết rõ như: cao su từ mủ nước Po=35, PRI= 60-70 và mủ đông vườn cây là Po=30, PRI=50-60

PRI thấp có nghĩa là cao su rất nhạy cảm với sự oxy hóa bởi nhiệt độ, PRI cao thì cao su bị oxy hóa ít Cao su có PRI thấp thì dễ nhồi trong máy cán và mau dẻo

Chỉ số màu: Vấn đề màu sắc của cao su không có liên hệ gì đến tính chất kỹ thuật khác nhưng nó ảnh hưởng tới cách trình bày sản phẩm chế biến công nghiệp sau này khi các sản phẩm yêu cầu phải có màu sáng hay tối

Tùy theo cách chế biến và nguồn gốc của cao su mà cao su có màu biến thiên từ màu vàng lợt đến màu nâu đậm

Màu sắc của cao su sơ chế là do các nguyên nhân sau gây nên:

Các carotenenoid có trong mủ nước và đã bị lôi cuốn theo cao

su chúng làm cho cao su có màu vàng

Trang 34

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 20

Sự có mặt dưới dạng polyphenol và enzyme thuộc loại phenol oxyda với những lượng rất bé làm cho cao su có màu sậm đen khi tiếp xúc với khí trời, màu sậm đen này không mất đi trong quá trình chế biến

Nhiệt độ và thời gian làm cho cao su thêm sậm đen

Mủ phụ thường có màu xám nên sẽ cho cao su có màu sậm đen, nhiệt độ cùng với thời gian sấy làm cho chúng có màu sậm hơn

Độ nhớt Money: Trong quá trình lưu trữ, cao su thiên nhiên có độ nhớt tăng dần (10-30 điểm Mooney) tùy theo loại cao su, chế tạo từ

mủ nước hay mủ phụ đông đặc ở các đồn điền hoặc do điều kiện lưu trữ không tốt

Sự gia tăng độ nhớt do có mặt trong chuỗi polyisopren của những nhóm cacbonyl có khả năng tác dụng với các hợp chất amin chứa trong cao su thiên nhiên Do đó trọng lượng phân tử tăng lên và tạo nên mạng lưới ba chiều trong khối cao su làm cho cao su bị cứng trong khi lưu trữ

Tiêu chuẩn này cho biết mức độ lão hóa của cao su do các điều kiện chế biến và lưu trữ cao su gây ra, điều này giúp cho các nhà máy công nghiệp xác định được chế độ sơ luyện, hỗn luyện cùng với việc thêm phụ gia cần thiết cho các công đoạn sau này như đùn, đúc, tạo hình…

Trang 35

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 21

PHẦN 3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Trang 36

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 22

3.1 Quy trình công nghệ sản xuất SVR 3L

Acid acetic

Pha loãng

Dung dịch Na2S2O5

Trang 37

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 23

Mủ nước từ vườn cây sau được vận chuyển về nhà máy

Sau khi qua ba máy cán khối mủ có bề dày là 7,5 ±0,5mm

Tạo hạt cốm với kích thước hạt cốm sau khi băm là 5mm x 5mm

Bơm chuyển mủ từ hồ băm sang sàng rung, tách nước, cao su cốm rơi xuống hộc sấy

Cao su cốm được xếp đều vào hộc sấy phải đảm bảo độ tơi, không để cao su dính thành khối lớn

Nhiệt độ 110÷1200C và thời gian sấy là 180÷210 phút

Cân, ép bành 33,33kg một khối cao su, nhiệt độ ép là 600C và thời gian ép từ 40÷60 giây (áp suất khoảng 2700 PSI)

3.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

3.1.2.1 Tiếp nhận và xử lý mủ nước

Mủ từ vườn cây đã được chống đông bằng Na2SO3, sau đó được đưa về nhà máy Mỗi xe chứa mủ khi đến nhà máy được xác định khối lượng (bằng cân) và đo chất lượng của mủ Mủ nước trên mỗi xe sẽ được lấy mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu như TSC, DRC…

Hàm lượng chất khô (TSC):

Cân chính xác 2,5g mủ khô trong một đĩa phẳng, mủ nước được trải rộng đều ra bằng cách thêm vào khoảng 1 ml nước cất và xoay nhẹ đĩa, đữa đĩa vào lò sấy ở nhiệt độ 70±2oC cho đến khi khối lượng không đổi

Hàm lượng chất khô được tính :

Trang 38

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 24

TSC= x 100%

Trong đó: m1 : khối lượng mẩu thử,(g)

m2 : khối lượng mủ đã sấy khô,(g)

Hàm lượng cao su khô (DRC):

Cân chính xác 10g mủ vào một ly thủy tinh, pha thêm nước cất cho DRC khoảng 25%, nhỏ từ từ acid 2% (khuấy đểu mủ) để làm đông

mủ hoàn toàn Chưng cách thủy khoảng 30 phút, serum tách ra khỏi

mủ đông ( serum phải trong, nếu serum không trong thì phải làm lại từ đầu) Rửa sạch mủ đông, cán 5 lần cho đến khi tờ mủ có bề dày nhỏ hơn 2 mm Đem sấy khô ở nhiệt độ 70±2oC cho đến khi khối lượng không đổi

Hàm lượng cao su khô được tính:

DRC== x 100%

Trong đó: m1 : khối lượng mẩu thử,(g)

m2 : khối lượng mủ đã sấy khô,(g)

Kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái, tạp chất…

Sau khi kiểm tra mủ để chế biến SVR 3L sẽ được lọc qua lưới lọc 60 mesh trước khi xả vào hồ hỗn hợp

Tất cả các mủ từ xe chở về nhà máy sẽ được đưa xuống hồ và khuấy trộn đều với thời gian 15-30 phút

Thông thường mủ từ vườn cây đưa về nhà máy có DRC thay đổi từ 25-35% nên mủ trước khi đánh đông phải được pha loãng sao cho DRC đạt khoảng 25% Trong quá trình khuấy trộn mủ trong hỗn hợp thì đồng thời tiến hành pha loãng Lượng nước cần dùng để pha loãng được tính theo công thức:

Vn=

Trong đó: Vn : lượng nước thêm vào

Vm : thể tích mủ chưa pha loãng

DRC: hàm lượng cao su khô

Trang 39

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 25

Trong khi pha loãng với nước, mủ được khuấy với tốc độ 20 vòng/phút Sau

đó để yên khoảng 10-20 phút cho lắng tạp chất

Sau khi pha loãng, lấy mẩu trong bể hổn hợp để xác định DRC trước khi cho xuống mương đánh đông thông qua máng phân phối

Các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với mủ phải được vệ sinh sạch sẽ

3.1.2.2 Đánh đông

Tất cả các dụng cụ đánh đông, thiết bị mà có tiếp xúc với mủ phải được chà rửa sạch sẽ trước khi thực hiện đánh đông Xịt nước làm sạch mương, máng và các dụng cụ sẽ tiếp xúc với mủ

Mủ đem vào chế biến sẽ được đánh đông thành khối trong các mương mủ bằng acid acetic nồng độ khoảng 2% Độ pH quy định để đánh đông là 5,2 ÷5,6 là môi trường thuận lợi để đông tụ hoàn toàn mủ cao su ( gọi là thời gian thành thục)

là 8-10 giờ

Việc đánh đông được tiến hành theo phương pháp đánh đông hai dòng chảy:

mủ và dung dịch acid đều được chảy từ từ vào mương theo tỷ lệ phối trộn Ban đầu

mở hết tối đa van dung dịch acid trước 5 giây so với mở van mủ, sau đó điều chỉnh

mở van mủ sao cho đạt được giá trị pH cần đánh đông Khi mủ xuống được mương cuối cùng phải giảm van dung dịch acid, trong lúc đó phải kiểm tra pH sao cho pH đo được phải phù hợp

Sau đó dùng cào để quậy đều acid và mủ trong mương đồng thời lúc đó dùng vòi xịt nước cao áp xịt nhằm hạ bớt bọt Cào nhẹ lớp bọt trên bề mặt mủ trong mương để tạo độ láng (mủ bọt được xả vào 1 mương để chế biến cấp hạng cao su thấp)

3.1.2.3 Chống oxi hóa

Để tránh hiện tượng oxi hóa bề mặt mủ trong mương, ta dùng dung dịch

Na2S2O5 khoảng 10% phun sương lên bề mặt khối mủ mà không cần phải trộn vào

mủ

Sau khi đánh đông vừa xong một hồ mủ, công nhân xịt chống oxi hóa bề mặt

mủ trong mương Mương nào bị cợn đông mủ thì tiến hành xịt chống oxi hóa ngay phần mủ bị đông cợn mặt; mương nào mủ trơn láng mặt thì phải sờ tay để kiểm tra,

Trang 40

SVTH: Lê Thị Thanh Nga Trang 26

nếu thấy bề mặt mương vừa mới đông ổn định không dính vào tay thì cho tiến hành xịt chống oxi hóa ngay

3.1.2.4 Gia công cơ học

Cán kéo (Crusher): Kiểm tra nếu mủ đông ổn định thì nên thực hiện cán theo thứ tự đã đánh đông Đối với mủ đông còn mềm, còn nhiều nước đục thì có thể để thành thục thêm một thời gian và cho cán sau Thêm nước vào mương một cách vừa đủ để khổi mủ nổi lên

Nhặt, loại bỏ côn trùng và bụi bẩn trên bề mặt mương mủ; loại bỏ những phần bị oxy hóa

Đẩy máy cán kéo đến đầu mương, kéo khối mủ vào giữa 2 trục máy cán kéo để máy cán hết khối mủ đông

Cán tờ ( Creper): Sau khi qua máy cán kéo; tờ mủ được chuyến đến máy cán 1, máy cán 2 và máy cán 3 Tờ mủ được chuyển từ máy cán này đến máy cán khác bằng băng tải Trong khi cán cần phải có nước tưới vào giữa 2 trục cán nhằm loại bỏ sạch serum, việc loại bỏ serum này rất quan trọng vì nếu serum không được rửa sạch thì cao su sau khi sấy sẽ bị sẫm màu

Băm tinh (Shredder): Tờ mủ khi qua 3 máy cán phải liên lục, không bị lẫn các xám đen, có bề dày phù hợp theo yêu cầu kĩ thuật Sau đó tờ

mủ được băng tải dẫn đến trục tiếp liệu tự động nạp cho trục cán cắt Điều chỉnh dao băm sao cho máy băm cắt hạt cốm có kích thước đạt yêu cầu kĩ thuật

Các hạt mủ cốm sau khi băm thì rơi vào hồ rửa mủ, lúc này phải kiểm tra các hạt mủ cốm sao cho hạt mủ cốm phải tơi, xốp và đồng đều Nước trong hồ băm phải được bổ sung liên tục và sạch Để hạ bớt bọt trong hồ ta có thể dùng dầu hạt cao su nhỏ vào hồ với tốc độ 1 giọt/ giây hoặc có thể dùng tia nước có áp lực đẩy bọt ra khỏi hồ băm Dàn phân ly: Nhờ máy bơm Vortex, các hạt cốm sẽ được đưa lên dàn phân ly cùng với dòng nước Dàn phân ly sẽ chuyển động rung nhẹ để phân ly hạt cốm và nước riêng ra Hạt cốm sẽ rơi xuống phểu và vào hộc sấy, còn nước được tách riêng qua hệ thống ống nước đưa trở lại

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN