1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl le pham nhat minh 062385s

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất thịt thỏ cao ở các nước Nga, Pháp, Ý, Trung Quốc, Anh, Mỹ, v..v…Nói chung, nghề nuôi thỏ phát triển mạnh ở Châu Âu và Châu Mỹ, nhưng kém phát triển ở Châu Á và Châu Phi Ở Việt N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 062385 S

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 02/2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của Tiến sĩ Huỳnh Thị Bạch Yến trường Đại học Tôn Đức Thắng và bác Kính – chủ trại thỏ giống

VIGOVA huyện Củ Chi

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường

Em xin đặc biệt cảm ơn Tiến sĩ Huỳnh Thị Bạch Yến và quí thầy

cô trong Khoa Khoa Học Ứng Dụng đã tạo rất nhiều điều kiện và hướng dẫn để em hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp

Em xin gửi lời biết ơn đến bác Kính – chủ trại thỏ VIGOVA đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng tất

cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh

khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của thầy cô

SV Lê Phạm Nhật Minh

Trang 3

Tỉ lệ cỏ sử dụng Tỉ lệ cải sử dụng Tỉ lệ cám sử dụng

Bằng cách cho ăn và thu lượng thức ăn dư để tính lượng ăn được, hằng tuần cân trọng lượng thỏ 1 lần để theo dõi tăng trọng Dựa vào số tiền vồn thức ăn của từng công thức so với khả năng tăng trọng của công thức đó để đánh giá tính kinh tế của từng công thức

Kết quả thu được: Tỷ lệ bổ sung 45% cỏ Sả, 45% cải Thìa và 10% cám viên

ở lô thí nghiệm III thích hợp cho thỏ tăng trưởng nhất và cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 4

MỤC LỤC

Trang BÌAi

LỜI CÁM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DÁNH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm một số giống thỏ được nuôi tại Việt Nam 3

2.2 Một số đặc điểm sinh học của thỏ 8

2.3 Một số bệnh thường gặp trên thỏ 13

2.4 Vài nét về cây cỏ Sả lá nhỏ 17

2.5 Giới thiệu về cám viên U51 18

2.6 Đôi nét về cải Thìa 19

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 21

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Vật liệu thí nghiệm 21

3.4 Quy trình nuôi dưỡng 23

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Các số liệu thu thập được sau 12 tuần tiến hành thí nghiệm 27

4.2 Lượng cỏ sử dụng ở các lô thí nghiệm 27

4.3 Lượng cải sử dụng ở các lô thí nghiệm 28

4.4 Lượng cám sử dụng ở các lô thí nghiệm 28

Trang 5

4.5 Khối lượng trung bình của thỏ nuôi bằng các công thức 29

4.6 Tăng trọng tuyệt đối của thỏ nuôi bằng các công thức 30

4.7 Chi phí thực liệu và lợi nhuận của các công thức 31

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Tồn tại 34

5.3 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

TTTĐ: Tăng trọng tuyệt đối

VSV: Vi sinh vật

KLTB: Khối lượng trung bình

VHD: Viral Hemorrhagic Disease

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 2.1 Thỏ Newzealand 3

Hình 2.2 Thỏ California 4

Hình 2.3 Thỏ British Giant 4

Hình 2.4 Thỏ Sable 5

Hình 2.5 Thỏ Checkered 5

Hình 2.6 Thỏ Lop 6

Hình 2.7 Thỏ Flemish Giant – Flandre 6

Hình 2.8 Thỏ đen Việt Nam 7

Hình 2.9 Thỏ xám Việt Nam 7

Hình 2.10 Thỏ lai 8

Hình 2.11 Hệ tiêu hoá 11

Hình 2.12 Cỏ Sả lá nhỏ 17

Hình 2.13 Cám viên U51 18

Hình 2.14 Cải thìa 19

Hình 3.1 Chuồng nuôi thỏ thí nghiệm 22

Hình 3.2 Các loại thuốc thú y 23

Hình 3.3 Quá trình cho thỏ ăn 24

Hình 3.4 Tiêm thuốc cho thỏ 24

Hình 3.5 Quá trình cân thỏ 25

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Sự thải nhiệt ra ngoài, thân nhiệt của trực tràng và nhiệt độ tai thỏ dựa vào

nhiệt độ không khí 10

Bảng 2.2 Bảng thành phần dinh dưỡng trong cải thìa 20

Bảng 4.1 Bảng số liệu thu thập trong 12 tuần 27

Bảng 4.2 Khối lượng trung bình của thỏ sau các tuần nuôi (g/con/tuần) 29

Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt đối của thỏ sau các tuần nuôi (g/con/tuần) 30

Bảng 4.4 Chi phí mua cỏ hàng tuần cho thỏ (vnd) 31

Bảng 4.5 Chi phí mua cải hàng tuần cho thỏ (vnd) 31

Bảng 4.6 Chi phí mua cám hàng tuần cho thỏ (vnd) 32

Bảng 4.7 Tổng chi phí thức ăn của thỏ trong quá trình nuôi (vnd) 32

Bảng 4.8 Tổng tiền thu và chi trong suốt quá trình nuôi 33

Bảng 4.9 Tiền lời khi bán thỏ không kể chi phí chuồng trại 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 4.1 Lượng cỏ sử dụng trong các lô thí nghiệm (g/con/tuần) 27

Biểu đồ 4.2 Lượng cải sử dụng trong các lô thí nghiệm (g/con/tuần) 28

Biểu đồ 4.3 Lượng cám sử dụng trong các lô thí nghiệm (g/con/tuần) 28

Đồ thị 4.1 Khối lượng trung bình của thỏ sau các tuần nuôi 29

Trang 10

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Thỏ nhà là gia súc được biết đến như là loài ăn cỏ, chuyển hoá có hiệu quả từ rau cỏ sang thực phẩm cho con người Thỏ có thể chuyển hoá 20% protein chúng ăn thành thịt so với 16-18% ở heo và 8-12% ở bò thịt Đặc biệt chúng tận dụng tốt nguồn protein và năng lượng từ thực vật để tạo ra thực phẩm, mà các thức ăn này không cạnh tranh với con người, heo, gà so với ngũ cốc Như vậy, ở những nước hay vùng không có ngủ cốc dư thừa thì chăn nuôi thỏ là một trong những phương án tốt nhất để sản xuất ra protein động vật cần thiết cho dinh dưỡng con người một cách kinh tế

Trên thế giới, ngành chăn nuôi thỏ khá phát triển, trong những thập niên 80 theo ước tính từ sự sản xuất thịt thỏ, mỗi năm một người tiêu thụ khoảng 200g thịt thỏ Sản xuất thịt thỏ cao ở các nước Nga, Pháp, Ý, Trung Quốc, Anh, Mỹ, v v…Nói chung, nghề nuôi thỏ phát triển mạnh ở Châu Âu và Châu Mỹ, nhưng kém phát triển ở Châu Á và Châu Phi

Ở Việt Nam, mặc dù nghề chăn nuôi thỏ hiện nay, nhìn chung còn rất mới và chưa phát triển so với các gia súc khác Tuy nhiên, người dân cũng phát triển chúng

từ thành thị đến nông thôn, trên cả nước để cung cấp thịt cho cộng đồng, cho các nhà hàng, quán ăn, cho các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trường học phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy, v v Trong tương lai, với dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu thực phẩm cho người dân ngày càng lớn, nhu cầu nghiên cứu khoa học và giảng dạy cũng tăng lên, nuôi thỏ sẽ phát triển thành một ngành chăn nuôi quan trọng Để thỏa mãn nhu cầu này của xả hội, đặt một nền tảng khoa học kỹ thuật nhằm phát triển đàn thỏ ở Việt Nam là vấn đề nên quan tâm

Thực hiện chỉ thị của Nhà nước về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trương cân bằng và phát triển ngành chăn nuôi và nghề nuôi thỏ đang được nhiều nông dân lựa chọn vì:

- Ngành chăn nuôi gà gặp nhiều khó khăn do dịch cúm gà đang lan rộng, điều kiện vệ sinh, thú y phải đảm bảo, mặt khác, thức ăn nuôi gà đang cạnh tranh với thức ăn của người

Trang 11

- Gà và thỏ đều sinh sản nhanh, thỏ sau 3 tháng nuôi có khối lượng xuất chuồng 2,5 - 3kg Một năm, thỏ mẹ có thể sinh khoảng 40 con, cung cấp khoảng 80-95kg thịt hơi, vốn đầu tư ban đầu thấp, và như thế vốn quay vòng nhanh, khả năng sinh lợi cao

- Nuôi thỏ ít tốn diện tích nên có thể nuôi ở cả thành thị lẫn ở nông thôn, nuôi theo hộ gia đình hoặc theo quy mô công nghiệp đều thực hiện được

- Thỏ có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn thô xanh, những phụ phẩm thức ăn của người như lá cải hoặc lá rau lang già, các loại cỏ Cỏ và rau được trồng phổ biến ở các hộ nông dân, và đang được sử dụng để làm thức ăn cung cấp chất xơ cho thỏ

- Nuôi thỏ không cần lao động nặng, có thể tận dụng mọi lao động nhàn rổi trong gia đình như phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi Đặc biệt, nghề nuôi thỏ khá phù hợp cho người lớn tuổi vì lao động nhẹ nhàng, cần sự chăm chỉ, tỉ mỉ và chu đáo

- Thịt thỏ ngon, chất lượng tốt (ít mỡ, nhiều đạm), dễ tiêu hóa, thích hợp với người gìà, trẻ em và ngườì bệnh

- Thỏ còn được nuôi làm cảnh vì tính hiền và dáng vẻ đẹp

Xuất phát từ các vấn đề trên, được sự đồng ý của ban lãnh đạo trường Đại Học Tôn Đức Thắng, sự phân công của Bộ Môn Công Nghệ Sinh, với sự hướng dẫn của TS Huỳnh Thị Bạch Yến và sự giúp đỡ của Trạm Khuyến Nông Huyện Hóc

Môn, chúng tôi tiến hành đề tài “ Khảo sát sự tăng trọng của thỏ nuôi trên các loại thức ăn khác nhau”

 Nuôi thỏ trên các loại thức ăn đã chọn

 Khảo sát sự phát triển của thỏ trên các loại thức ăn

 Khảo sát hiệu quả kinh tế

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG THỎ ĐƯỢC NUÔI TẠI VIỆT NAM

2.1.1 Thỏ New Zealand White (Thỏ Tân Tây Lan Trắng)

 Tuổi phối giống lần đầu 5 – 6 tháng

 Khối lượng phối giống lần đầu 3 – 3,2 kg/con

 Đẻ 5 – 6 lứa/năm, 6 – 7 con/lứa

 Khối lượng con sơ sinh 50 – 60g

 Khối lượng con cai sữa 650 – 700g

 Tỉ lệ thịt sẽ từ 52 – 55%

Giống thỏ này thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình Việt Nam

Trang 13

2.1.2 Thỏ California

Hình 2.2 Thỏ California

Nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa thỏ Chinchila của Nga và thỏ Newzealand, được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000 Là giống thỏ cho thịt, khối lượng trung bình 4,5 – 5 kg, tỷ lệ thịt xẻ 55 – 60%, thân ngắn hơn thỏ Newzealand, lông trắng nhưng tai, mũi và 4 chân có điểm màu đen, vào mùa đông lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè Khả năng sinh sản tương tự thỏ Newzealand, giống này cũng được nuôi nhiều ở Việt Nam

2.1.3 Thỏ British Giant (thỏ Xám Anh)

Hình 2.3 Thỏ British Giant

Nguồn gốc từ Anh, lông màu xám tro, có bộ khung xương chắc chắn, lưng thẳng Khối lượng trưởng thành 4,5 – 4,9 kg

Trang 15

Hình 2.6 Thỏ Lop 2.1.7 Thỏ Flemish Giant – Flandre (thỏ khổng lồ Pháp)

Hình 2.7 Thỏ Flemish Giant – Flandre

Nguồn gốc Flandre là vùng miền bắc nước Pháp, giáp ranh với Bỉ Màu lông trắng, vàng, xám tro Thân dài, đầu to, tai thẳng khung xương rắn chắc Khối lượng trưởng thành 6,5 – 6,8 kg

2.1.8 Thỏ đen Việt Nam

Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, thịt chắc ngon Khối lượng trưởng thành 3,2 – 3,5 kg Thỏ mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con Sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước, dễ nuôi

Trang 16

Hình 2.8 Thỏ đen Việt Nam

2.1.9 Thỏ xám Việt Nam

Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực bụng và đuôi màu trắng

mờ, mắt đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành 3,5 – 3,8 kg Mỗi năm cho 6 – 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con

Hai giống thỏ đen và xám phù hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nền lai với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông, da và dễ nuôi

Hình 2.9 Thỏ xám Việt Nam 2.1.10 Thỏ lai

Cho thỏ đực ngoại Newzealand, Panon và California lai với thỏ cái Đen, Xám và thỏ cỏ sẽ cho con lai F1, F2 Con lai sẽ có sức tăng trọng cao hơn thỏ nội

25 – 30% và sinh sản cao hơn 15 – 20% Con lai thích ứng rất tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình

Trang 17

Hình 2.10 Thỏ lai 2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA THỎ

Thỏ nhà là loài gia súc tương đối yếu, khá nhạy cảm và dễ có phản ứng cơ thể với những điều kiện thay đổi của môi trường bên ngoài như nắng, mưa, ẩm độ, nhiệt độ, thức ăn, nước uống, tiếng ồn và các ô nhiễm môi trường khác Vì vậy, người nuôi thỏ cần phải hiểu rõ về các đặc tính sinh học, nhằm bảo đảm tạo đầy đủ các yêu cầu tối ưu nhất cho thỏ sinh sống, khi môi trường sống có sự thay đổi, bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi

Thỏ nhà với tên khoa học là Oryctolagus Cunoculus Domesticies được xếp vào:

Trang 18

những di vật qua khai quật của nước La Mã cổ đại cho thấy thỏ nhà xuất hiện ở Tây Ban Nha vào đầu Công Nguyên

Thỏ có một số các tập tính như sau: bình thường thỏ đào hang làm nơi sinh sống, trú ẩn và sinh sản, và dễ dàng nhận biết mùi của chính nó, thỏ sống thành bầy

và thông thường số cái nhiều hơn đực Thỏ cái rụng trứng trong lúc phối giống, thỏ cái thường dùng các vật liệu kết hợp với lông ở bụng để làm ổ trước khi đẻ, thỏ ăn

và uống suốt 24 giờ, không ăn thức ăn đã dơ bẩn, đã rơi xuống đất, v v

Khi yên tĩnh, dáng đi của thỏ rừng là những bước nhảy ngắn, khi náo động thỏ rừng tung lên cao để quan sát kẻ thù và chúng chuyển động nhanh lẹ với những bước nhảy xa từ 3 – 3,5m Thỏ rừng do bản tính nhút nhát nên thường tìm kiếm thức ăn vào ban đêm nhờ mắt sáng và khứu giác tốt Thỏ khỏe mạnh thường nhảy qua nhảy lại khi ăn và khi nằm nghỉ thì nằm duỗi dài chân ra

2.2.2 Sự đáp ứng cơ thể với khí hậu

Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất và ảnh hưởng trực tiếp đối với thỏ Khi nhiệt độ thấp hơn 100C thỏ cuộn mình để giảm diện tích chống lạnh, nhưng khi nhiệt độ từ 25-300C thì chúng sẽ nằm dài soài thân thể ra để thoát nhiệt Tuyến mồ hôi ở thỏ thường không hoạt động Tai được xem là bộ phận phát tán nhiệt và nhịp thở cũng được tăng cường để thoát nhiệt khi môi trường nóng Nếu nhiệt độ môi trường trên 350 C thỏ sẽ bị stress nhiệt do thân nhiệt tăng cao, nếu nhiệt độ lên 450C thì thỏ có thể chết Thỏ rất nhạy cảm với ẩm độ thấp (40-50%), nhưng ẩm độ quá cao cũng không thích hợp Ẩm độ trong không khí từ 70-80% là tương đối thích hợp đối với thỏ Nếu ẩm độ quá cao và kéo dài thì thỏ dễ bị cảm lạnh và viêm mũi Thỏ rất thích điều kiện thông thoáng, sự lưu chuyển trong không khí vào khoảng 0.3m/giây là thích hợp nhất, tuy nhiên, nếu gió thổi trực tiếp vào cơ thể thỏ thì chúng có thể bị bệnh viêm mũi và cảm lạnh

2.2.3 Thân nhiệt, nhịp tim và nhịp thở

Nhiệt độ cơ thể của thỏ phụ thuộc và tăng theo nhiệt độ môi trường từ

38-410C trung bình là 39.50C Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120 đến 160 lần/phút Tần

số hô hấp bình thường là 60 - 90 lần/phút Thỏ bình thường thở nhẹ nhàng, nếu thỏ

Trang 19

lo sợ vì tiếng động, âm thanh lớn hay bị chọc phá hoặc trời nóng bức, chuồng trại chật hẹp không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý đều tăng Do vậy, sự tăng các chỉ tiêu sinh lý là điều cần tránh, trong chăn nuôi, nên tạo môi trường sống thích hợp cho thỏ như thông thoáng, mát mẻ và yên tĩnh

Bảng 2.1 Sự thải nhiệt ra ngoài, thân nhiệt của trực tràng và nhiệt độ tai thỏ

dựa vào nhiệt độ không khí

Nhiệt độ môi

trường ( 0 C)

Tổng số nhiệt thải ra (W/kg)

Nhiệt thải ra

từ bên trong (W/kg)

Thân nhiệt ( 0 C)

Nhiệt độ tai thỏ ( 0 C)

2.2.4 Đặc điểm về khứu giác

Cơ quan khứu giác của thỏ rất phát triển, nó có thể ngửi mùi mà phân biệt được con của nó hay con của con khác Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít

có thể ngăn chặn được các tạp chất bẩn trong không khí bụi hoặc từ thức ăn Các chất bẩn tích tụ tại đây có thể kích thích mũi thỏ, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm đường hô hấp Vì thế, môi trường sống và thức ăn của thỏ cần được sạch sẽ nếu cho thức ăn hỗn hợp dạng bột thì cần phải làm cho ẩm hoặc đóng thành viên Lồng thỏ ở phải dọn sạch sẽ tránh bụi bặm, cần phải vệ sinh lồng chuồng thường xuyên Hết sức chú ý đến các loại thức ăn rau cỏ còn dư lại trong lồng làm cho bị ẩm mốc và ẩm độ cao trong lồng dễ gây bệnh đường hô hấp cho thỏ Trường hợp muốn ghép thỏ sơ sinh vào thỏ mẹ khác để nuôi ta nên sử dụng một số chất có mùi thoa trên cả thỏ con của thỏ mẹ và thỏ con ghép để thỏ mẹ không phân biệt được, sau một giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như ghép thành công

Trang 20

2.2.5 Đặc điểm về thính giác và thị giác

Cơ quan thính giác thỏ rất tốt, thỏ rất nhạy cảm với tiếng động dù là rất nhẹ chúng cũng phát hiện và chúng cũng rất dễ sợ hải, do vậy trong chăn nuôi tránh tiếng động ồn ào cho thỏ Trong đêm tối mắt vẫn nhìn thấy mọi vật, do vậy thỏ vẫn

có thể ăn uống ban đêm cũng như ban ngày

2.2.6 Sự tiêu hóa

2.2.6.1 Cơ thể học hệ tiêu hoá

Hình 2.11 Hệ tiêu hoá của thỏ

Ở thỏ trưởng thành có khối lượng từ 4-4,5kg hoặc 2,5-3kg, tùy theo giống Chiều dài hệ tiêu hoá từ 4,5-5,0m Sau thực quản ngắn là dạ dày đơn, chứa khoảng 60-80g thức

ăn Ruột non dài khoảng 3m và có đường kính 1cm Cuối ruột non là tiếp giáp với manh tràng, bộ phận tích trữ và tiêu hoá thức ăn này có chiều dài khoảng 40-45cm với đường kính 3-4cm Nó chứa được 100-120g hỗn hợp chất đồng nhất với tỉ lệ chất khô khoảng 20% Kế đến là ruột già với chiều dài khoảng 1,5m Hệ tiêu hoá của thỏ phát triển rất nhanh trong giai đoạn thỏ đang tăng trưởng Hai tuyến chính tiết vào ruột non là gan và tụy

Trang 21

tạng Dịch mật thỏ chứa nhiều chất hữu cơ nhưng không có enzyme Dịch tụy chứa các enzyme trypsin, chymotrypsin, amylase, và lipase

2.2.6.2 Sinh lý tiêu hóa

Thức ăn đi vào dạ dày, là môi trường acid, lưu lại đây khoảng 3 – 6giờ và có những thay đổi nhỏ về mặt hoá học Bằng những co thắt mạnh, chất chứa trong dạ dày được đẩy vào ruột non Đầu tiên chất chứa sẽ được hoà tan với dịch mật và sau

đó là dịch tụy Dưới tác động của enzyme, các nguyên tố nhỏ được giải phóng ra và được hấp thu qua thành ruột non Những mảnh thức ăn chưa được tiêu hoá có thể lưu ở ruột non khoảng 1 giờ 30 phút Sau đó chúng được đi vào manh tràng và có thể lưu lại ở đó 2 – 12giờ và sẽ được tiêu hoá bởi các enzyme của vi sinh vật Chủ yếu các thức ăn xơ được tiêu hoá tại đây, tạo ra các acid béo bay hơi, sau đó hấp thu qua vách của manh tràng vào máu

Phần chất chứa của manh tràng sau đó sẽ được đưa vào ruột già Khoảng phân nửa còn lại được tiêu hoá và bao gồm cả vi sinh vật ở đây Phần đầu của ruột già có hai chức năng là tạo ra phân mềm và phân bình thường của thỏ Sự tạo ra phân mềm là đặc điểm duy nhất có ở thỏ Nếu chất chứa manh tràng đi đến ruột già vào buổi sáng sớm, nó sẽ trải qua ít thay đổi về sinh hoá học, để rồi các chất nhầy của ruột già tiết ra sẽ bao quanh các chất chứa này gọi là viên phân mềm Còn nếu chất chứa manh tràng đi đến ruột già vào các thời gian khác nhau trong ngày thì những phản ứng hoá học của phần ruột già trước sẽ hoàn toàn khác Trong trường hợp này sẽ tạo ra các viên phân cứng do ít nước Các viên phân cứng sẽ được đẩy ra ngoài bình thường trong khi phân mềm sẽ được thỏ thu hồi trở lại bằng việc thỏ sẽ nút các viên phân này khi chúng ra khỏi hậu môn rồi thỏ sẽ nuốt mà không phải nhai lại gì cả (Ceacotrophy) Thỏ cũng có thể nhận biết phân mềm ngay khi chúng lọt ra rớt trên sàn lồng để ăn trở lại Viên phân mềm có giá trị protein và vitamin cao hơn so với viên phân cứng Liên quan đến vấn đề này, một số lượng thức ăn của thỏ sẽ được sử dụng trở lại từ 2-4 lần Do vậy, tuỳ theo loại thức ăn, tiến trình tiêu hoá thức ăn của thỏ có thể từ 18 – 30 giờ, trung bình là 20 giờ

Manh tràng lớn gấp 5 đến 6 lần dạ dày và nhu động của ruột yếu do đó thức

ăn nghèo chất xơ hoặc chứa nhiều nước (thức ăn thô xanh, củ quả) dễ phân huỷ tạo

Trang 22

thô xanh (rau, lá, cỏ) điều này phù hợp với yêu cầu sinh lý tiêu hoá, bảo đảm thường xuyên chất chứa trong dạ dày và manh tràng tránh được cảm giác đói và gây rối loạn tiêu hoá Lượng nước trong cơ thể thỏ chiếm khoảng 60 - 90% thể trọng, nước rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất, phát triển thai và sản xuất sữa… Vì vậy, cần phải cung cấp nước uống đầy đủ cho thỏ

2.2.7 Sinh lý sinh sản

2.2.7.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục

- Cơ quan sinh dục đực

Cơ quan sinh dục thỏ đực có các phần chính như là các loài gia súc khác như dịch hoàn, ống dẫn tinh, các tuyến sinh dục và dương vật Tuy nhiên, thỏ có vài đặc điểm sau: có thể co rút dịch hoàn khi sợ hãi hay xung đột với các con đực khác và dịch hoàn hiện diện rõ khi thỏ đực được khoảng 2 tháng

- Cơ quan sinh dục cái

Ở con cái, buồng trứng có dạng hình trứng và không vượt quá 1 – 1,5cm, phía dưới buồng trứng (noãn sào) là ống dẫn trứng nối liền với 2 sừng tử cung độc lập 2 bên khoảng 7cm và thông với phần trên âm đạo bằng cổ tử cung Toàn bộ bộ phận sinh dục được đỡ bởi những sợi dây chằng lớn đính vào 4 điểm dưới cột sống

và cơ quan sinh dục

Ghẻ tai, do loài ghẻ Psoroptes ký sinh gây bệnh ở trong lỗ tai, vành tai

Triệu chứng lâm sàng: Thỏ ngứa, rụng lông và đóng vẩy Nhiều khi dưới vẩy

ghẻ có mủ do nhiễm trùng gây viêm da Cơ thể bị nhiễm độc do ghẻ tiết ra, mất máu, thỏ không yên tĩnh, mất ngủ, kém ăn, gầy dần và chết

Trang 23

Phòng trị: Thường xuyên sát trùng chuồng và dụng cụ nuôi bằng nước sôi

Khoảng 2 tuần người nuôi nên kiểm tra từng con Nếu thấy thỏ bị ghẻ thì phải cách

ly và dùng thuốc nước dạng tiêm Ivermectin để trị, sử dụng với liều lượng 0,7ml/3kg thể trọng, thuốc có tác dụng nhanh trong vòng một tuần và có hiệu lực trong vòng 6 tháng

2.3.2 Bệnh cầu trùng (cocidiosis)

Đây là bệnh phổ biến, dễ gây thiệt hại trong chăn nuôi thỏ Bệnh do đơn bào

ký sinh Eimeria gây nên trong điều kiện chăn nuôi và vệ sinh kém Có 2 dạng bệnh: Cầu trùng gan và cầu trùng ruột, hai dạng này khác nhau về bệnh tích

Từ lúc 2 tuần tuổi, thỏ có thể đã bị sơ nhiễm kén cầu trùng, kén này thường xuyên ký sinh trong cơ thể thỏ; sau khi cai sữa, thỏ tiếp tục nhiễm cầu trùng trong phân thỏ thải ra Nếu mật độ nuôi nhốt lớn, ẩm thấp, dinh dưỡng kém, thỏ thiếu chất, sức đề kháng của cơ thể giảm sút thì cầu trùng phát triển nhanh, vừa phân huỷ

tế bào đường ruột, gan, vừa tiết độc tố làm thỏ gầy yếu, nhiểm độc và chết Thường thỏ chết nhiều vào lúc 2-3 tháng tuổi vì lúc này cơ thể thỏ có nên sức đề kháng kém Triệu chứng: Thỏ xù lông, kém ăn, ỉa chảy, phân có màu xanh Thân nhiệt

cao hơn bình thường, nước mũi, dãi chảy nhiều Nếu là cầu trùng gan thì ngoài các triệu chứng trên còn thấy viêm kết mạc mắt, miệng hơi vàng

Phòng trị: Khi thỏ bị bệnh nặng thì rất khó điều trị, chủ yếu phải phòng bệnh

thật tốt từ khi còn bú mẹ để ngăn cản sự lây sự lây lan mầm bệnh Đáy chuồng phải có lỗ hoặc rãnh để thoát phân dễ dàng Vệ sinh chuồng, máng ăn uống sạch sẽ Thức ăn phải sạch sẽ, không bị ôi mốc, biến chất, đảm bảo thỏ đủ dinh dưỡng, đặc biệt đủ vitamin, khoáng, muối… Sau khi cai sữa dùng thuốc Anticoc hoặc các loại Sulfamid như Sulfaquinoxalin, Sulfathiazol… trộn với thức

ăn tinh với liều 0,1-0,2/1kg thể trọng, ăn trong 3 ngày liền, nghỉ 2 ngày lại cho ăn tiếp 3 ngày nữa hoặc cho ăn liên tục 5 ngày Nếu trong đàn có một số con chết vì bệnh này có nghĩa cả đàn đã bị nhiễm, cần dùng thuốc trên với liều gấp đôi và uống điều trị trong 5 ngày

Trang 24

2.3.3 Bệnh xuất huyết do virus (Haemorrhagic)

Đây là truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra và có tính lây lan rất nhanh trên diện rộng và gây chết thỏ hàng loạt Bệnh xuất hiện ở nước ta từ năm 1999, chủ yếu xảy ra ở thỏ từ 1,5 tháng tuổi trở lên

Triệu chứng: Thỏ vẫn ăn uống bình thường, đôi khi thỏ lờ đờ, bỏ ăn trong

thời gian ngắn rồi chết hàng loạt Trước khi chết thỏ giãy giụa, quay vòng, ộc máu ở miệng, mũi, gan sưng to, bở; vành tim, phổi, khí quản xuất huyết

Phòng trị: Việc điều trị không có kết quả, chủ yếu phòng là chính bằng cách:

Tiêm phòng định kỳ bằng vaccin VHD bại huyết với liều lượng 1ml/con, phòng bệnh trong 6-8 tháng 1 lần Song song đó, phải thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại

Thực chất của bệnh này là rối loạn tiêu hoá do chuyển tiếp thức ăn đột ngột; thức ăn, nước uống bị dính tạp chất bẩn, dính nước nhiễm bẩn; uống nước lạnh hoặc thỏ nằm trên đáy lồng cao bị gió lạnh lùa vào bụng…

2.3.4 Bệnh viêm ruột truyền nhiễm

Vi trùng chủ yếu gây ra bệnh này là E.coli nhiễm trong thức ăn, nước uống

Triệu chứng: Lông xù, kém ăn, sốt cao, phân lỏng và thối, đôi khi lẫn dịch

nhờn màu trắng, lông quanh hậu môn và vùng bụng bị thấm bết cả dịch và phân

Điều trị: dùng Streptomycin pha loãng 1/20 cho uống 2-4 lần/ngày, mỗi lần

uống 1-2ml, uống 203 ngày liền Cần kết hợp uống nước chiết xuất từ các cây cỏ sữa, nhọ nồi và tiêm hoặc uống các sinh tố A, B để tăng khả năng phục hồi sức khoẻ

2.3.5 Thỏ con chết đói

Thỏ mẹ chỉ vào ổ cho con bú một lần trong ngày Nếu thỏ mẹ không có sữa, hoặc viêm vú không biết cho con bú thì da thỏ con nhăn nheo, vùng bụng không có bầu sữa Thỏ con bị đói 2-3 ngày là chết Hàng ngày phải kiểm tra xem thỏ con có được bú no không Nếu thấy thỏ con đói sữa thì phải tìm nguyên nhân để khắc phục kịp thời và cho đàn thỏ con bú nhờ mẹ khác có đàn con cùng tuổi

Trang 25

2.3.6 Bệnh đau bụng-tiêu chảy

Thỏ con từ sau cai sữa đến 3 tháng tuổi hay mắc bệnh này Thực chất của bệnh là rối loạn tiêu hóa do chuyển tiếp thức ăn đột ngột, ăn nhiều rau lá, củ quả chứa nhiều nước hoặc thức ăn, nước uống bị lẫn tạp chất bẩn, dính nước mưa, sương, mùa đông uống nước lạnh hoặc thỏ nằm trên cao bị gió lạnh lùa vào bụng v.v

Khi thỏ mắc bệnh, phân lúc đầu hơi nhão, sau đó lỏng dần thấm dính bết lông quanh hậu môn, thỏ kém ăn, lờ đờ, uống nước nhiều Có khi thỏ bị chướng hơi, đầy bụng, thỏ không yên tĩnh, khó thở, chảy rãi ướt lông quanh hai mép

Khi thấy phân thỏ nhão, cần đình chỉ thức ăn xanh, nước uống và các yếu tố môi trường không hợp vệ sinh Cho thỏ ăn hoặc uống nước ép từ cây nhọ nồi, búp

ổi, búp chè, quả hồng xiêm (trái lồng mức), cỏ sữa Nếu bị bệnh nặng thì cho uống thêm thì cho uống thêm sulfaguanidin với liều 0,1g/kg thể trọng/ngày và uống 3 ngày liền Khi thấy thỏ chướng hơi thì cho thỏ uống thêm 1-2 thìa dầu thực vật và lấy tay vuốt nhẹ hai bên thành bụng

Phòng bệnh chủ yếu bằng chế độ ăn uống hợp lý, đặc biệt là chế độ chuyển tiếp thức ăn dần dần từ thức ăn khô sang thức ăn xanh và tăng dần khối lượng Thức

ăn chứa nhiều nước cần phơi ráo bớt nước trước khi cho ăn Nên kết hợp thức ăn thô khô với thức ăn thô xanh trong khẩu phần hàng ngày

2.3.7 Bệnh viêm mũi

Nguyên nhân: xoang mũi của thỏ có nhiều vách ngăn phức tạp, các vi khuẩn

và chất bẩn trong môi trường sống của thỏ dễ bám vào Nếu bị tác động của không khí ngột ngạt, ẩm thấp, thay đổi thời tiết đột ngột, giờ mùa lạnh…và sức đề kháng của thỏ giảm sút sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh phát ra, đôi khi kết hợp với các bệnh khác như tụ huyết trùng, cầu trùng…thì bệnh trở nên nặng hơn

Triệu chứng: thỏ bị viêm mũi sẽ hắt hơi, chảy nước mũi, khó thở và thở có

âm ran, sau đó có dịch mũi chảy ra và sốt Thỏ thường lấy hai chân trước dụi mũi nên lông phía trong hai bàn chân trước rồi bết dính lại

Điều trị: Tiêm hoặc nhỏ streptomycin hoặc kanamycin vào mũi

Trang 26

2.4 VÀI NÉT VỀ CÂY CỎ SẢ LÁ NHỎ

Hình 2.12 Cỏ Sả lá nhỏ 2.4.1 Phân loại

- Họ: Graminae

- Họ phụ: Panicea

- Giống: Panicum

- Loài: Panicum maximum 280

- Tên thường gọi: cỏ Sả, cỏ Ghinê, cỏ Nghệ An, Guinea grass, Buffel’s

grass…

2.4.2 Nguồn gốc

Cỏ Sả có nguồn gốc từ Châu Phi lần đầu tiên được nhập trồng vào năm 1960

ở Phú Liễn – Hải Phòng để làm cỏ chăn nuôi rồi sau đó lan truyền khắp nơi và trở thành một loại cỏ mọc tự nhiên Năm 1973 từ một tổ chức O.R.S.T.O.M (Organizatiuon de recherché Scientifique Teachnique D’Outre – mer) bởi một chuyên gia người Pháp có tên là H Picard đã du nhập một tập đoàn cỏ Sả trồng thử

và chọn lọc ở trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Các dòng 280, I429 và K184 được chọn từ tập đoàn này và phổ biến trồng ở Đồng Nai, Sông Bé (cũ)

2.4.3 Đặc tính

Loại cỏ sống lâu năm, mọc thành bụi lớn dày, thân to khỏe, thẳng đứng, hơi dẹp, cao 1,5 – 3 m, phân nhánh Lá hình dải màu xanh lục, thẳng, dài 30 – 60 cm, rộng chừng 12 cm, có nhiều lông tơ dài ở gốc, gân nỗi rõ, mép lá có một hàng lông

Ngày đăng: 30/10/2022, 07:43

w