1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh

76 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Suất Ăn Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hoàng Nhật Minh
Tác giả Phạm Thị Hạnh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thu Hoài
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Do công ty tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng bếp ăn nên khi 1 bếp thực hiện sản xuất đồng thời cả 2 loại sản phẩm trong cùng một kỳthì cuối tháng kế toán ph

Trang 1

TÓM LƯỢC

Hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng phát triển mạnh mẽ đã đưa các doanhnghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất, thương mại nói riêng của Việt Nam vàothời đại mới- thời đại của cơ hội và thách thức Việt Nam gia nhập WTO, điều nàyđánh dấu một bước ngoặt quan trọng, nó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hóachính trị - xã hội mà còn tác động rất lớn tới nền kinh tế Song để thích ứng với nhịp

độ phát triển của toàn cầu có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nềnkinh tế phải có một nền tảng vững chắc và những bước chuyển mình tốt Doanhnghiệp nào nắm bắt được cơ hội, vượt qua được thách thức thì doanh nghiệp đó sẽtồn tại và phát triển Một trong những vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hiện nay

là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà chất lượngsản phẩm vẫn được cải thiện nâng cao Quản lí chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chi phísản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm là những biện pháp cơ bản để doanhnghiệp nâng cao lợi nhuận, là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và pháttriển Muốn vậy thì công tác hạch toán chi phí cần phải đặt lên hàng đầu Với tưcách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính - kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạtđộng kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống thông tin có ích cho các quyết định kinh

tế, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập tại trường em đã có những kiến thức cơ bản về côngtác kế toán, tuy nhiên việc áp dụng kinh nghiệm thực hành chưa có dẫn đến việcnghiên cứu đề tài còn gặp một số khó khăn Song với sự giúp đỡ nhiệt tình của bangiám đốc, đặc biệt là sự chỉ đạo nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán tại công ty

cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh đã giúp em có những kiến thức thực tế về kếtoán Cùng với sự hướng dẫn chi tiết, chu đáo, tận tình của giáo viên hướng dẫnThS.Nguyễn Thu Hoài em đã hoàn thành bài khóa luận của mình Em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến quý công ty và cô giáo đã hướng dẫn em trong thời gianthực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện đề tài 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong kế toán chi phí sản xuất 4

1.1.2 Lý luận chung trong kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại 4

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 4

1.1.2.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất 8

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại 9

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 9

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam ( QĐ 15/2006 QĐ/BTC) 12

1.2.2.1 Chứng từ kế toán 12

1.2.2.2 Tài khoản kế toán 12

1.2.2.3 Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu: 14

1.2.2.4 Sổ kế toán 17

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM SUẤT ĂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG NHẬT MINH

20

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh 20

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất tại Viêt Nam 20

2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh 21

2.1.2.1 Nhân tố bên trong 21

2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài: 22

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh 22

2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh 22

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 22

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp 23

2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung 25

2.2.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất 25

2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh 26

2.2.2.1 Chứng từ kế toán 26

2.2.2.2 Tài khoản kế toán 26

2.2.2.3 Trình tự và sổ kế toán 27

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM SUẤT ĂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG NHẬT MINH 40

3.1 Các kết luận và phát hiện về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh 40

3.1.1 Những kết quả đạt được 40

3.1.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 41

Trang 5

3.2 Các đề xuất và kiến nghị về kế toán sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty

CP thương mại Hoàng Nhật Minh 43 KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP: cổ phầnsxsp: sản xuất sản phẩmBHXH: bảo hiểm xã hộiBHYT: bảo hiểm y tếBHTN: bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ: kinh phí công đoànTSCĐ: tài sản cố địnhGTGT: giá trị gia tăng

cp : chi phíCNV: công nhân viên TNHH: trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

Muốn vậy các doanh nghiệp phải coi trọng công tác hạch toán chi phí sảnxuất.Trong điều kiện giá bán không đổi, sản phẩm đạt chất lượng thì chi phí sảnxuất giảm được bao nhiêu tương đương doanh nghiệp đạt được lợi nhuận bấy nhiêu.

Đây chính là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnhtranh gay gắt khốc liệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay

- Do công ty tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng bếp

ăn nên khi 1 bếp thực hiện sản xuất đồng thời cả 2 loại sản phẩm trong cùng một kỳthì cuối tháng kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theonhững định mức về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho mỗi loại sản phẩm đã đượcxây dựng từ trước Điều này làm mất chính xác về lượng chi phí nguyên vật liệutrực tiếp thực tế trong mỗi loại sản phẩm

- Việc sử dụng nguyên vật liệu ở một số bếp ăn còn lãng phí nên việc tập hợp

Trang 8

Nhận rõ vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

tại doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh”.

2 Mục tiêu của đề tài

Về mặt lý luận mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõnhững vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất gồm các nội dung chủ yếu: kháiniệm, bản chất, phân loại chi phí sản xuất, kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực,theo chế độ hiện hành là cơ sở cho việc hạch toán chi phí sản xuất trong doanhnghiệp

Qua nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh từ đó đánh giánhững ưu điểm, hạn chế để đưa ra những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí sản xuấttại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài đối tượng nghiên cứu của khóaluận là kế toán chi phi sản xuất, cụ thể đi sâu nghiên cứu quá trình tập hợp chi phísản xuất, từ đó hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP thươngmại Hoàng Nhật Minh

* Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng kế toánchi phí sản xuất của sản phẩm suất ăn tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh,được thực hiện trên các phương diện sau:

- Không gian nghiên cứu tại công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh

- Đối tượng nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn

- Số liệu minh họa cho đề tài lấy của quý I/2014

4 Phương pháp thực hiện đề tài

* Phương pháp thu thập tài liệu:

Phương pháp này dùng để hệ thống hóa một số lý thuyết về kế toán chi phísản xuất, tìm hiểu về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về

Trang 9

các vấn đề liên quan đến chi phí sản xuất ở công ty như: việc tập hợp chi phí sảnxuất.

Đối tượng của phương pháp này là các tài liệu, điều lệ tổ chức hoạt độngtrong doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán áp dụng và chế độ kế toán doanh nghiệptheo QĐ15 của bộ tài chính Qua đó tìm hiểu một số vấn đề sau:

- Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất như phương pháp tập hợp chiphí, các tài khoản, chứng từ, sổ sách phục vụ cho công tác tập hợp chi phí

- Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý, cơcấu bộ máy kế toán, các chính sách kế toán được áp dụng tại doanh nghiêp…

* Phương pháp phân tích:

Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số liệu của các phươngpháp nêu trên Mục đích của việc so sánh các dữ liệu là để tổng hợp và trích dẫnnhững nội dung cần thiết để thực hiện mục tiêu tổng quát của đề tài và những mụctiêu cụ thể mà từng dữ liệu thu thập được mang lại Kết quả thu được từ các dữ liệuđược so sánh, phân tích bằng những phương pháp thích hợp để đánh giá đúng thựctrạng kế toán chi phí tại doanh nghiệp

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài khóa luận gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh

nghiệp sản xuất thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty CP

thương mại Hoàng Nhật Minh

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại

công ty CP thương mại Hoàng Nhật Minh

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản trong kế toán chi phí sản xuất

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toándưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho

cổ đông hoặc chủ sở hữu( Nguồn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01)

Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng( bộphận) sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanhnghiệp (Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị - ĐH Thương mại)

1.1.2 Lý luận chung trong kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau Để thuậntiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc racác quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất cần được phân loại theo những tiêu thứcphù hợp

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua,chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chiphí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiền

lương phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu haocủa tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp

Trang 11

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp là toàn

bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm, lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiềnlương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoảntrích theo lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội

- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất liênquan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sảnxuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm tiền lương, các khoản phải trả, cáckhoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sảnxuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất

+ Chi phí dụng cụ: bao gồm các chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phânxưởng để phục vụ cho sản xuất và quản lý sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐthuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng, đội sản xuất

+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi trực tiếp bằng tiền dùng choviệc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất

* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành:

Trang 12

- Chi phí ban đầu: Chi phí ban đầu là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, muasắm, chuẩn bị từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trình phâncông và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp

* Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí và đối tượng kế toán chi phí:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơnđặt hàng, ); chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là loại chi phí có liên quan tới nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được, mà phải tập hợp,quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất

và quá trình kinh doanh

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan đến quy trình công nghệ chế tạosản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí khấu haoTSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm

- Chi phí chung: là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất cótính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất

* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được phân thành:

- Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi tỉ lệ với mức độ hoạt động củađơn vị Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sảnphẩm sản xuất và tiêu thụ, số giờ máy hoạt động,

- Chi phí bất biến: Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị

Như vậy, các doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất khác nhau, quy trình côngnghệ không như nhau sẽ tìm cho mình cách phân loại chi phí riêng phù hợp để đảm

Trang 13

bảo được việc quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đemlại hiệu quả cao.

1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó.

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trongviệc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toánchi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giaiđoạn công nghệ ) hoặc đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, đơn đặt hàng )

Khi xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trước hết các nhàquản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng chi phí sau đó phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán

sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổgián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường

hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi

Trang 14

được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao.

Vì vậy sử dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp

dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất , không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Sau khi tập hợp toàn

bộ chi phí này, kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp để tiến hành phân bổ chi phícho các đối tượng liên quan theo công thức:

Ci = 

n i i

t C

1

x Ti

Trong đó: Ci : là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i

C : là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ

Ti : là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

n i i

t

1: là tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ thường sử dụng là: chi phí sản xuất chi phí kế hoạch, chiphí định mức, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản xuất

1.1.2.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất

* Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng đặt mục tiêu nângcao lợi nhuận lên hàng đầu Vì vậy một yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý chiphí sản xuất là tiết kiệm chi phí Từ đó giúp doanh nghiệp giảm bớt được giá bán,đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, khả năng thu hồi vốn nhanh, làm tăng lợi nhuận Do vậyđòi hỏi doanh nghiệp cần xây dựng những biện pháp quản lý chi phí sản xuất hiệuquả Trong đó, kế toán chi phí sản xuất là một trong những biện pháp không thểthiếu được

Trước tiên, kế toán phải hiểu, xác định đúng đắn và phản ánh trung thực từngloại chi phí sản xuất thì mới có thể kiểm soát chính xác tổng chi phí và từng chi phíriêng biệt

Mặt khác, xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định mức để cóthể xác định các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để kịp thời điều chỉnh

Trang 15

* Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất

Xuất phát từ sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình trongviệc tổ chức kế toán chi phí sản xuất sản phẩm như sau:

- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí sản xuấttrong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán

có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí sảnxuất

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thểcủa doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sảnxuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợpvới điều kiện của doanh nghiệp

- Tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công

rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt

bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanhnghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, cung cấp nhữngthông tin cần thiết về chi phí, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyếtđịnh một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất thương mại

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

* VAS 01: kế toán chi phí sản xuất áp dụng các nguyên tắc sau:

Cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, kế toán chi phí sản xuất ghi nhận các

nghiệp vụ chi phí căn cứ vào thời điểm phát sinh mà không phải là thời điểm thực tếthu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

Trang 16

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước

tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trớc hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán: Các chính sách và phơng pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trờng hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hởngcủa sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

*VAS 02: kế toán chi phí sản xuất áp dụng các nội dung sau:

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất

Trang 17

bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩmtheo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

* VAS 16: kế toán chi phí sản xuất áp dụng những nội dung sau:

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong ương lai do sử dụng tài sản

đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này

Trang 18

Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá

Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có

đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuấttài sản đó Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳkhông được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam ( QĐ 15/2006 QĐ/BTC)

1.2.2.2 Tài khoản kế toán

* Để kế toán cp nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - Chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu của tài khoản 621:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn nguyên liệu vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá vốn nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)

- Kết chuyển cp nguyên liệu vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sxkd trong kỳ

Trang 19

- Kết chuyển cp nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường.

Tài khoản 621 không có số dư

Tuỳ theo yêu cầu cụ thể để mở chi tiết liên quan cho TK 621

* Để kế toán cp nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công

trực tiếp Kết cấu tài khoản 622:

Bên Nợ:

- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tài khoản 622 không có số dư

Tuỳ theo yêu cầu cụ thể để mở chi tiết liên quan cho TK 622

* Để tập hợp và phân bổ cp sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi

phí sản xuất chung Kết cấu tài khoản 627:

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào cp chế biến cho các đốitượng chịu cp

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào cp sxkd trong kỳ

TK 627 không có số dư và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí

* Để kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang Kết cấu TK 154:

Trang 20

Bên Có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

- Kết chuyển cp sxkd dở dang đầu kỳ( trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang hiện còn

1.2.2.3 Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sxsp, hoặc thực hiệndịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (Không qua nhậpkho) cho hoạt động sxsp, hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112,

3 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạtđộng sxsp, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

4 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đốitượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu (Phân xưởng sxsp, loại sản phẩm, công trình,hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ, ) theo phương pháptrực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 21

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1 Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công vàcác khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sxsp, thực hiện dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sxsp, thực hiệndịch vụ (Phần tính vào cp doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiền công phảitrả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

3 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển cp nhân công trực tiếp vào bên

Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kỳ)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên

mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

* Kế toán chi phí sản xuất chung:

1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên củaphân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Khi BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiềnlương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

Trang 22

3 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho phân xưởng (Trườnghợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên):

- Khi xuất vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡngTSCĐ dùng cho quản lý điều hành hoạt động của phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

4 Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân xưởng,

bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

5 Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,

6 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết

chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan chotừng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

Trang 23

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳkết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi

Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

1 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần cp nguyên liệu, vật liệu trên mức bìnhthường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển cp nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần cp nhân công trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.2.4 Sổ kế toán

* Hình thức kế toán Nhật ký chung:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái các tài khoản 621, 622,627,154

Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh

Trang 24

* Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái:

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toánđược lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinhcác tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng

kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

(3) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ,

số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệutrên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và

Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

* Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154 Các chứng từ kế toán saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát

Trang 25

sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

ký - Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn

cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vàoNhật ký - Chứng từ

(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM SUẤT ĂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HOÀNG NHẬT MINH 2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới

kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh

2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất tại Viêt Nam

* Đề tài “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” của sinh viên Trần Anh Tuấn, trường Đại Học Công

Nghiệp Hà Nội, năm 2011 Những hạn chế và đề xuất giải pháp mà tác giả nêutrong đề tài:

- Hạn chế:

+ Do quá trình chuyển đổi chưa được hoàn thiện nên một số bộ phận vẫn đang sửdụng hệ thống mã vật tư cũ

+ Số nguyên vật liệu dùng không hết công ty chưa tiến hành hạch toán

+ Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởngkhông tách riêng với tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trựctiếp sản xuất

+ Công ty phải phân biệt rõ ràng chi phí tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa nhân viên phân xưởng

* Đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hà Anh” của sinh viên Nguyễn Phương Mai, trường Đại Học Lao Động Xã

Hội, năm 2012 Những hạn chế và đề xuất giải pháp mà tác giả nêu trong đề tài:

- Hạn chế:

Trang 27

+ Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp theo từng mã sảnphẩm tuy nhiên chưa theo dõi chi tiết cho từng bộ phận sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung được tập hợp toàn công ty đến cuối tháng tiến hành phân

bổ cho các mã hàng phát sinh trong tháng nên không biết được địa điểm phát sinhchi phí do đó không theo dõi được tình hình tiết kiệm hay lãng phí

+ Công ty không sử dụng TK 335 để hạch toán chi phi sửa chữa lớn TSCĐ, cp tiềnlương nghỉ phép của công nhân sản xuất

+ Công ty nên sử dụng TK 335 để trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tríchtrước tiền lương nghỉ phép của công nhân để đảm bảo cho các chi phí này phát sinhđồng đều

2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh

2.1.2.1 Nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất nhưquy mô hoạt động của công ty, trình độ cán bộ công nhân viên, quy định tổ chứcsản xuất, định hướng phát triển của công ty…

Quy mô hoạt động của công ty rộng, công ty hoạt động ở nhiều khu côngnghiệp khác nhau nên quá trình tập hợp chi phí sản xuất để hạch toán cũng gặp khókhăn

Công ty có những người lãnh đạo có kinh nghiệm, có kiến thức sâu rộng vềkinh tế Trình độ học vấn của mỗi nhân viên kế toán trong công ty đều có trình độcao đẳng trở lên và cũng đều có kinh nghiệm làm việc tại các công ty khác nhau nênquá trình hạch toán chi phí sản xuất cũng ít gặp khó khăn hơn Công ty có trang bịcho mỗi nhân viên kế toán một máy tính bàn phục vụ cho quá trình làm việc nên

Trang 28

phát triển mà bộ máy kế toán công ty chỉ có 5 người Mỗi người phải đảm nhậnnhiều phần hành kế toán nên có thể dẫn đến tình trạng sai sót, nhầm lẫn mà khó đốichiếu kiểm tra lại được

2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài:

Lĩnh vực hoạt động của công ty là sản xuất các suất ăn phục vụ trong các khucông nghiệp do vậy nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến chi phí sản xuất là gía cả thựcphẩm Mà giá cả thực phẩm trên thị trường thì luôn biến động, lúc tăng lúc giảm

Giá cả thực phẩm phụ thuộc vào lương nhân viên, thời tiết, giá xăng vận chuyển…

Hiện nay nhà nước đang điều chỉnh tăng lương tối thiểu cho nhân viên Khi lươngnhân viên tăng thì các tiểu thương bán rau củ quả cũng tăng giá theo Thời tiết ảnhhưởng rất lớn đến giá cả thực phẩm Trời mưa to hay nắng to nhiều ngày làm hỏnghết rau xanh khiến khan hiếm nguồn cung cấp thực phẩm dẫn đến giá cả tăng cao

Hiện nay giá thức ăn chăn nuôi luôn biến động dẫn đến giá các loại thịt cũng ảnhhưởng theo

Hệ thống chế độ chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam ngày càng được bổsung hoàn thiện, giúp cho công tác kế toán chi phí sản xuất thuận lợi hơn rất nhiều

Như việc ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn: thông tư 45/ 2013/ TT –BTC về hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, nghị định 49/

2013/ NĐ-CP về hướng dẫn luật lao động và tiền lương…

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh

2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí được sử dụng trực tiếp choquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng NhậtMinh là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vì vậy tiết kiệm nguyên vật liệuluôn được coi là nhiệm vụ hàng đầu trong công tác sản xuất Việc tiết kiệm nguyênvật liệu cần phải được quán triệt và thực hiện ở tất cả các khâu, các giai đoạn củasản xuất từ lúc mua về, đưa vào sản xuất, hạn chế tối thiểu phế liệu, sản phẩm hỏngthậm chí từ lúc chọn mua nguyên vật liệu

Trang 29

Nguyên vật liệu chính trong công ty là các loại thực phẩm tươi sống như thịt,

cá, rau, củ, quả…Nguyên vật liệu phụ là các loại gia vị như muối, hạt nêm, mắm…

Các chi phí cho sản xuất đã được tính toán định mức ngay từ đầu, phòngcung tiêu sẽ cử người đi mua vật tư nhập kho phục vụ sản xuất Các bếp trưởng ởtừng bếp tính toán nhu cầu nguyên vật liệu theo thực đơn, định mức tiêu hao nguyênvật liệu và số suất ăn hàng ngày, sau đó lập đơn đặt hàng có xác nhận của quản lýbếp gửi về trụ sở chính để phòng cung tiêu dựa trên cơ sở đó trực tiếp đặt hàng vớinhà cung cấp Nguyên vật liệu được các nhà cung cấp vận chuyển đến từng bếp vàđược lưu trữ, bảo quản tại kho Đến thời gian sản xuất mỗi ngày vật tư được xuấtcho các bếp

Nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh rất đadạng, chủ yếu được mua ngoài Do đặc thù của ngành sản xuất nên nguyên vật liệuthường được đặt và sử dụng hết trong ngày để hạn chế nguyên vật liệu hỏng hoặckhông đủ tiêu chuẩn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Một số ít loại nguyên vậtliệu được nhập số lượng lớn và sử dụng trong nhiều lần sản xuất, các loại này hầuhết là các loại gia vị để chế biến món ăn như muối, đuờng, dầu ăn…, các chất tẩyrửa như nước rửa bát, xà phòng…, hay nhiên liệu để tiến hành quá trình sản xuấtnhư gas

Như đã trình bày ở trên, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tại các bếp ăn củaCông ty chủ yếu được mua ngoài Dù quá trình sản xuất cũng như thời gian bảoquản nguyên vật liệu tương đối ngắn, các nghiệp vụ nhập xuất diễn ra hàng ngàynhưng nguyên vật liệu được mua về đều được làm thủ tục nhập kho để hạn chế việctiêu hao, mật mát cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nguyên vậtliệu

Nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất được tính theo đơn giá bìnhquân cả kỳ, xuất kho vật liệu tính theo phương pháp bình quân theo tháng Việc tínhgiá nguyên vật liệu xuất kho được thực hiện tự động trên phần mềm kế toán

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất như: Tiền lương, các khoản trích nộp như

Trang 30

Chi phí nhân công là một phần chi phí quan trọng không thể thiếu được trongchi phí sản xuất sản phẩm, là bộ phận tất yếu trong kế toán tính toán giá thành sảnphẩm Có tính đúng, tính đủ tiền lương công nhân mới tính toán chính xác được giáthành sản phẩm và giá bán sản phẩm.

Hàng tháng, kế toán Công ty theo dõi chi tiết các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản BHTN, BHXH, BHYT, KPCĐ đối với từng công nhân, tínhtoán chính xác, đầy đủ thù lao cho người lao động, có chế độ khen thưởng kỷ lụâtđối với từng cá nhân cụ thể, động viên kịp thời giúp lao động yên tâm sản xuất, làmviệc đem lại kết quả lao động cao cho doanh nghiệp Đây cũng chính là nhiệm vụđặt ra cho công tác kế toán chi phí nhân công tại Công ty

Hiện nay Công ty Cổ phần Thương mại Hoàng Nhật Minh áp dụng hình thứctính lương theo thời gian (kể cả nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp sảnxuất)

- Tiền lương trả theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động

Việc hạch toán thời gian lao động được thực hiện trực tiếp tại các bếp Quản

lý các bếp theo dõi ngày công lao động của từng lao động trên bảng chấm công, mỗinhân viên được ghi một dòng trong suốt một tháng và cuối tháng tính ra số ngàycông làm việc thực tế Do đặc điểm sản xuất mà không phải toàn bộ nhân viên trong

1 bếp đều đi làm các giờ như nhau Bữa ăn được phục vụ chia làm 3 bữa: bữa ăntrưa, bữa ăn tối và bữa ăn đêm Tuy nhiên không phải bếp ăn nào cũng phục vụ đầy

đủ cả 3 bữa ăn mà việc phục vụ còn tùy thuộc vào yêu cầu và đặc điểm sản xuất củađơn vị khách hàng Trong mỗi ca nấu, căn cứ vào số lượng suất ăn và định mức chiphí nhân công cho mỗi suất ăn, quản lý các bếp phân công các nhân viên thực hiệnmột cách hợp lý Mỗi ca bắt buộc phải có cả nhân viên nấu chính và nhân viên phục

vụ (nhân viên chia thức ăn, nhân viên sơ chế thực phẩm, nhân viên dọn dẹp nhàăn….)

Tỷ lệ các khoản trích theo lương tại công ty:

+ BHXH: Trích 26% trên tổng số lương cơ bản phải trả cho CNV

Trong đó: - 18% Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 8% Khấu trừ vào lương của người lao động

Trang 31

+BHYT: Trích 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho CNV

Trong đó: - 3% Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 1,5% Khấu trừ vào lương của người lao động

+BHTN: Trích 2% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho CNV

Trong đó: - 1% Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 1% Khấu trừ vào lương người lao động

+KPCĐ: Trích 2% trên tổng số lương thực tế phải trả CNV

2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí dùng chung trong cácbếp, phục vụ gián tiếp cho sản xuất sản phẩm Đó là các khoản chi phí về nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí

về dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

+ Chi phí nhân viên phát sinh được ghi vào chi phí sản xuất chung đó là cáckhoản tiền lương, phụ cấp BHTN, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho nhân viênquản lý bếp

+ Chi phí về nguyên vật liệu được ghi vào chi phí sản xuất chung như: vậtliệu để lau rửa nhà bếp

+ Chi phí về công cụ dụng cụ được ghi vào chi phí sản xuất chung đó là cácloại như: chi phí đồng phục nhân viên bếp, ủng chống trơn, tạp dề

+ Chi phí khấu hao TSCĐ của Công ty được tính vào chi phí sản xuất chung

đó phần khấu hao các loại TSCĐ được tính theo phương pháp khấu hao theo tháng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài được hạch toán vào chi phí sản xuất chung làphần chi phí điện, nước, điện thoại dùng chung cho bộ phận sản xuất

+ Chi phí khác bằng tiền là những chi phí ngoài các khoản chi phí trên như:

chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách

Hiện nay, chi phí sản xuất chung trong tháng tại Công ty Cổ phần Thươngmại Hoàng Nhật Minh được tập hợp cho từng bếp, sau đó được phân bổ chi tiết chocác đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ hợp lý

2.2.1.4 Tập hợp chi phí sản xuất

Hiện nay công ty đang hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

Trang 32

Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩmđược phân bổ theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thương mại Hoàng Nhật Minh

2.2.2.1 Chứng từ kế toán

Để hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm công ty sử dụng các chứng từ sau:

+ Phiếu xuất kho+ Bảng chấm công+ Bảng chấm công làm thêm giờ+ Phiếu chi, phiếu thu

+ Hóa đơn thanh toán

TK 3383 - BHXH

TK 3384 - BHYT

TK 3389 - BHTN + TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp+ TK 622 - Chi phí Nhân công trực tiếp+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung+ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 33

Các TK 621,TK 622, TK 627, TK 154 được hạch toán chi tiết cho từng bếp (mỗi bếp ở một khu công nghiệp khác nhau), sau đó được phân bổ chi tiết cho từngsản phẩm Tất cả các tài khoản chi phí cuối kỳ hạch toán được kết chuyển sang TK

154 để tính giá thành sản phẩm khi hoàn thành và xác định số lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ Ngoài ra, kế toán tập hợp chi phí sản xuất còn sử dụng một số TKkhác như: TK111, TK112, TK131, TK331, TK141,

2.2.2.3 Trình tự và sổ kế toán

a) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc thù kinh doanh của công ty là sản xuất suất ăn công nghiệp nênnguyên vật liệu chính là các loại thực phẩm tươi sống có thời gian bảo quản ngắn

Vì thế mặc dù công ty mua nguyên vật liệu về chuyển thẳng vào bếp để sản xuấtngay nhưng để thuận lợi cho công tác quản lý công ty vẫn thực hiện các giấy tờ,chứng từ nhập kho và xuất kho như bình thường

Căn cứ vào thực đơn, định mức tiêu hao nguyên vật liệu và số xuất ăn quản

lý bếp lập phiếu yêu cầu xuất vật tư Dựa vào phiếu yêu cầu xuất vật tư cán bộphòng cung tiêu lập phiếu xuất kho làm 3 liên với số lượng nguyên vật liệu yêu cầuxuất sau đó lưu liên 1 và chuyển liên 2 và 3 cho thủ kho Thủ kho ghi số thực xuấtvào phiếu này, ký sau đó giao cho người nhận vật tư Trên chứng từ xuất, mọi loạinguyên vật liệu phục vụ sản xuất đều ghi cụ thể nội dung và có đầy đủ chữ ký củangười có liên quan theo quy định

Với Công ty CP Thương mại Hoàng Nhật Minh kho được đặt tại các bếp ăn

để tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được diễn ra nhanh chóng và thuận tiện Đầuquá trình sản xuất, bếp cử người nhận nguyên vật liệu xuất kho Nguyên vật liệutrước khi được đưa xuống bếp để thực hiện chế biến được nhân viên bếp trực tiếpkiểm tra Sau đó người nhận ký tên và giữ phiếu làm chứng từ thanh toán Như vậy,phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu ở bộ phận cung tiêu

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán

để ghi sổ kế toán

+ Liên 3: Giao cho bộ phận sản xuất giữ

Trang 34

Cuối tháng kế toán công ty thu thập đủ chứng từ, căn cứ phiếu xuất kho sẽnhập số liệu trên phiếu vào máy vi tính.

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621

Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty Cổ phần Thương mạiHoàng Nhật Minh được thực hiện chủ yếu bằng phần mềm kế toán Để thấy rõ hơnquy trình tập hợp chi phí này ta nghiên cứu 1 ví dụ cụ thể như sau:

Trong tháng 2 năm 2014, căn cứ vào hợp đồng ký kết với khách hàng là công

ty TNHH IRISO, Công ty CPThương mại Hoàng Nhật Minh tiến hành sản xuất vàcung cấp xuất ăn công nghiệp cho các cán bộ, công nhân của công ty IRISO Bếp

ăn tại công ty IRISO viết giấy đề nghị xuất vật tư gửi cho bộ phận cung tiêu.(Phụlục 2.1)

Căn cứ vào phiếu đề nghị xuất vật tư nhân viên phòng cung tiêu lập phiếuxuất kho (Phụ lục 2.2)

Thông thường cứ 5 ngày thủ kho lại chuyển phiếu xuất cho lên trụ sở chínhcho phòng kế toán để tiến hành hạch toán Kế toán nhập số liệu trên phiếu xuất khovào máy vi tính như sau:

Quy trình nhập liệu:

1- Từ màn hình giao diện chính của phần mềm kế toán vào phân hệ nghiệp

vụ “kế toán hàng tồn kho”, chọn phần “Cập nhật số liệu” (Phụ lục 2.3)

2- Trong phần “Cập nhật số liệu” chọn “Phiếu xuất kho”, máy sẽ chuyển đếnmàn hình kế toán để nhập số liệu về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Phụ lục 2.4)

3- Cập nhật các số liệu vào máy như sau: (Lấy ví dụ theo phiếu xuất kho số01/02)

- Mã giao dịch: 4 – xuất cho sản xuất (máy tự ngầm định)

- Mã khách: IRV – Công ty TNHH IRISO

- Địa chỉ: KCN Yên Phong, Bắc Ninh (máy tự ngầm định)

Trang 35

- Tỷ giá (VNĐ):1.000 (do máy tự ngầm định)

- Mã hàng: T001, GV015…(có thể nhập nhiều mã hàng trên cột mã hàngnhưng mã hàng phải nằm trong danh mục từ điểm của vật tư được xây dựng sẵntrên máy)

- Tên hàng: thịt nạc vai, dầu ăn…(khi nhập mã hàng, dựa trên danh mục vật

tư máy tự nhảy ra tên hàng)

- Đvt: kg, lít…(do máy tự ngầm định theo danh mục vật tư)

- Mã kho: IRV

- Mã vụ việc: IRV

- Tồn kho: (máy tự ngầm đinh)

- Số lượng: căn cứ phiếu xuất kho kế toán nhập bằng tay vào máy tính theocác vật tư tương ứng

- Giá VND: (cuối kỳ máy tự tính theo công thức đã cài đặt sẵn)

-Tiền VND: (cuối kỳ máy tự tính theo công thức đã cài đặt sẵn)

- TK Nợ: TK6211 (kế toán phải nhập bằng tay)

- TK Có: TK152 (máy tự ngầm định)Một phiếu xuất kho có thể xuất nhiều loại vật tư và mỗi loại vật tư được quản

lý trên 1 dòng với những chỉ tiêu nhất định

Sau khi khai báo xong, nhấn nút “Lưu”, khi đó phiếu xuất kho sẽ được lưuvào Sổ chi tiết vật tư Kết thúc nhập số liệu xong, chương trình sẽ tự động chuyển

số liệu sang Bảng kê vật tư xuất dùng, đồng thời vào các Sổ chi tiết vật tư (TK 152),

Sổ Chi tiết chi phí nguyên vật liệu TK621 (chi tiết cho từng vụ việc), Sổ Cái TK

621 Vào nút “ in/xem” để xem các sổ này nhưng tại thời điểm nhập chưa có đơngiá và giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho Hoặc muốn xem Sổ Cái thì ta thực hiệntheo trình tự sau: Từ giao diện chính của phần mềm ta chọn “ Kế toán tổng hợp”,sau đó chọn “ Sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung” , tiếp theo chọn “ Sổ cáicủa một tài khoản” Ta gõ các thông tin cần thiết vào: Tài khoản, ngày-tháng, chọntiếp nút “ Nhận” thì lúc đó trên màn hình sẽ hiện lên sổ cái của TK 621

Cuối tháng kế toán thực hiện tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo côngthức cài đặt sẵn trên phần mềm Vì khi mua hàng và nhập dữ liệu hàng mua vào

Trang 36

vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và khai báo kỳ tínhgiá xuất kho thì máy tính sẽ tự động tính đơn giá theo công thức: ( phụ lục 2.5)

Giá NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho * Đơn giá NVL xuất khoMáy tính sẽ tự động ghi sổ Nhật ký chung các định khoản:(để cho dễ hìnhdung ta trở lại với ví dụ về nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu cho sản xuất đầu tháng02/2014)

Định khoản: Nợ TK621 – chi tiết cho bếp IRISO: 3.388.500

Có TK 1521 : 3.388.500Cuối tháng, kế toán thực hiện tổng hợp số liệu, vào phân hệ nghiệp vụ “kếtoán chi phí và giá thành”, cập nhật danh mục “Các bút toán kết chuyển tự động”

(Kết chuyển 621 > 154)và yêu cầu chương trình tự động tạo các bút toán kếtchuyển.Việc kết chuyển được thực hiện theo định khoản sau:

Nợ TK154- chi tiết cho bếp IRISO : 3.388.500

Có TK621- chi tiết cho bếp IRISO : 3.388.500Đến cuối tháng xử lý dữ liệu xong kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tựđộng xong vào mục kế toán hàng tồn kho, báo cáo hàng tồn kho ( phụ lục 2.6, 2.7),

Sổ chi tiết tài khoản và sổ cái tài khoản in ra sẽ có mẫu như phụ lục 2.8 và phụ lục2.9

b) Chi phí nhân công trực tiếp

Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán làm thêm giờ, kế toántiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích BHTN, BHXH, BHYT,KPCĐ theo chế độ quy định

Tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán theo định khoản:

Nợ TK622- chi tiết cho từng bếp ăn

Có TK334

Đơn giá NVL xuất kho

Trị giá NVL tồn đầu kỳ

Trị giá NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ Số lượng NVL nhập trong kỳ

Trang 37

Cuối tháng chi phí nhân công trực tiếp được kết chuyển sang tài khoản 154

để tính giá thành theo định khoản:

Nợ TK154- chi tiết cho từng bếp ăn

Có TK622- chi tiết cho từng bếp ănBảng chấm công tháng 02/2014 bếp ăn tại công ty TNHH IRISO của khối lao độngtrực tiếp ( phụ lục 2.10)

Bảng thanh toán lương tháng 02/2014 bếp ăn tại công ty TNHH IRISO của khối lao động trực tiếp( phụ lục 2.11)

Sau khi phân lập Bảng thanh toán tiền lương nhân viên, kế toán lập bảng kê chi phí nhân công trực tiếp của bếp trong tháng 02/2014 Căn cứ vào Bảng kê đó, kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho toàn bộ công ty.Trích Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 02/2014 (phụ lục 2.12).

Theo ví dụ tại bếp IRISO:

Quy trình nhập liệu:

1- Từ màn hình giao dịên chính của phần mềm kế toán vào phân hệ nghiệp vụ “Kế toán tổng hợp”, chọn phần hành “Cập nhật số liệu” (phụ lục 2.13)

Trang 38

2- Trong phần hành “Cập nhật số liệu” chọn “ phiếu kế toán ”, máy sẽ

tự động chyển đến màn hình để nhập số liệu về chi phí nhân công trực tiếp như (phụ lục 2.14)

3- Cập nhật các số liệu vào màn hình như sau: (Lấy ví dụ theo số liệu tháng 02/2014)

- Tên tài khoản, Mã khách, Tên khách hàng: Máy tự ngầm định

- Phát sinh Có: … (tổng phát sinh có của TK334)

- Diễn giải: Phải trả công nhân tháng 02/2014 Nhấn F4 để tạo thêm dòng mới Kế toán tiếp tục nhập:

- Tài khoản: 622 Đến đây máy sẽ xuất hiện giao diện để nhập chi tiết Kế toán nhập:

+ Tài khoản 62211 - Phát sinh Nợ: 28.435.108+ Tài khoản 62212 - Phát sinh Nợ:

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Tab để ra khỏi chi tiết

Tiếp tục nhấn F4 tạo thêm dòng mới và tiến hành tương tự để nhập số liệu về chi phí nhân viên phân xưởng, khoản trích BHTN, BHXH, BHYT, KPCĐ.

Trên cơ sở số liệu đã nhập như trên, cuối tháng kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 Việc kết chuyển được thực hiện tương tự chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với các bếp khác, việc hạch toán chi phí nhân công cũng được tiến hành tương tự như trên.

Ngày đăng: 20/10/2022, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 13. Các dự án quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị Di sảnVịnh Hạ Long đến năm 2020 - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
Bảng 13. Các dự án quy hoạch, bảo tồn và phát huy giá trị Di sảnVịnh Hạ Long đến năm 2020 (Trang 61)
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 02/2014 - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
h áng 02/2014 (Trang 62)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH Tháng 02/2014 - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
h áng 02/2014 (Trang 64)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 02 năm 2014 - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
h áng 02 năm 2014 (Trang 72)
I- Số KH trích tháng trước - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
tr ích tháng trước (Trang 72)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Tháng 02/2014 - (Luận văn đại học thương mại) kế toán chi phí sản xuất sản phẩm suất ăn tại công ty cổ phần thƣơng mại hoàng nhật minh
h áng 02/2014 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w