1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại nhật minh

82 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh
Tác giả Phạm Thị Hợi
Trường học Khoa Kế Toán - Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 435,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Khoa KÕ to¸n MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPĐTXD&TM NHẬT MINH 6 1 1 Đặc điểm ngành, sản phẩm của Côn[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPĐTXD&TM NHẬT MINH 6

1.1 Đặc điểm ngành, sản phẩm của Công Ty………6

1.2Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh 118

1.3 Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 12

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPĐTXD&TM NHẬT MINH 18

2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty 18

2.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 18

2.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty 20

2.3.1 Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.3.2 Hạch toán chi phí Nhân công trực tiếp (NCTT) 34

2.3.3 Hạch toán chi phí Máy thi công 44

2.3.4 Hạch toán chi phí Sản xuất chung 51

2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang 57

2.4.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 57

2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 60

2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 63

2.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 63

2.5.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh 64

Trang 2

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI

CÔNG TY CPĐTXD&TM NHẬT MINH 66

3 Đánh giá về thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh 66

3.1.Các ưu điểm chủ yếu 66

3.2.Nhược điểm 70

3.3 Một số kiến nghị và phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh 72

3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 72

3.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh 73

3.3.3 Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm 76

3.33.1 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76

3.3.3.2 Sử dụng hiệu quả chi phí nhân công trực tiếp 76

3.3.3.3 Sử dụng hợp lý chi phí máy thi công 77

3.3.3.4 Sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất chung 77

3.3.3.5 Tăng cường nâng cao năng suất lao động 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIÊU

1 SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện thi công 1 công trình 9

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất bê tông 10

Sơ đồ 3: Quy trình quy trình thi công nền đường 11

Sơ đồ 4: Quy trình thi công mặt đường 12

2 BẢNG BIỂU Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 24

Biểu 2.2: Hoá đơn Giá trị gia tăng 25

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 26

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 27

Biểu 2.5: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư 28

Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 1413 - Công trình : Đường khu đô thị mới Văn Phú HĐ 30

Biểu số 2.7: Trích Sổ chi tiết TK 621-Công trình Đường khu đô thị mới Văn Phú Hà Đông 31

Biểu số 2.8: Trích Sổ Nhật ký chung 32

Biếu số 2.9: Sổ cái tài khoản 621 33

Biểu 2.10 : Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành 388

Biểu 2.11: Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài 399

Biểu số 2.12: Bảng chấm công 440

Biểu 2.13: Bảng thanh toán tiền lương cho tổ 41

Biểu số 2.14 : Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 42

Biểu số 2.15: Sổ cái tài khoản 622 43

Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí nhân công điều khiển máy thi công 46

Biểu 2.17 : Nhật trình xe máy hoạt động tại công trình 46

Biểu 2.18: Bảng tính khấu hao TSCĐ – chi tiết máy thi công 47

Biểu 2.19: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 48

Trang 4

Biểu 2.20: Trích Sổ chi tiết tài khoản 623 49

Biểu số 2.21: Sổ cái tài khoản 623 50

Biểu 2.22 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 55

Biểu 2.23: Trích Sổ chi tiết tài khoản 627 56

Biểu số 2.24: Sổ cái tài khoản 621 57

Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 59

Biểu 2.26.: Biên bản kiểm kê giả trị sản phẩm dở dang 61

Biểu 2.27: Trích Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 62

Biểu số 2.28: Sổ cái tài khoản 154 63

Biểu 2.29 : Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 65

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là một ngành kinh tế, kỹ thuật tổng hợp có vị trí hết sứcquan trọng trong xây dựng và phát triển đất nước Cùng với quá trình đổi mới cơchế quản lý kinh tế của Nhà nước, hoạt động xây dựng cơ bản không ngừng đượcphát triển, khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế Điều đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống kế toán-một công cụ quản lý kinh tế quantrọng đối với từng doanh nghiệp

Với đặc điểm nổi bật của ngành xây lắp là: Vốn đầu tư lớn, thời gian thi côngdài, gồm nhiều hạng mục nên vấn đề đặt ra là phải quản lý vốn đầu tư tốt, có hiệuquả đồng thời khắc phục được tình trạng lãng phí, hạ giá thành sản phẩm, song vẫnđảm bảo chất lượng cũng như tiến độ thi công công trình, tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp

Để giải quyết vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp xây lắp cần có những thông tin

để phục vụ cho quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các thông tin về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở các thông tin này, các nhà quản lýdoanh nghiệp phân tích, đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng chi pí sản xuất

và phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, quản lý, giám sát hoạt động sản xuất kinhdoanh chặt chẽ hơn, đưa ra quyết định quản lý đúng đắn và kịp thời Do vậy kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ hết sức quan trọng

và cần thiết đối với một doanh nghiệp xây lắp Nếu các thông tin chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm được phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ và kịp thời thìcác nhà quản lý có cơ sở để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp Ngược lại,nếu các thông tin trên sai lệch, không đầy đủ thì dẫn đến hậu quả không lường trướcđược Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ ghi lại mộtcách chủ động các con số phát sinh mà quan trọng hơn là cả cung cấp thông tin thực

tế, phân tích, đánh giá các thông tin đó để phục vụ cho quản lý Kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cũng là một phần hành kế toán tổng hợp và quantrọng trong công tác kế toán nói chung

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tạiCông ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh được sự giúp đỡ củathầy giáo Nguyễn Hữu Ánh và cán bộ công nhân viên trong Công ty, em đã đi sâuvào nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phục

vụ cho sản xuất kinh doanh tại Công ty với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập của em chia làm ba phần

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh

Chương3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

và thương mại Nhật Minh.

Trang 6

CHƯƠNG I

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPĐTXD VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT MINH

1.1 Đặc điểm ngành, sản phẩm của Công ty

Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cóthể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất được xây dựng theo thiết kế Sảnphẩm xây lắp bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Đặc điểm sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến tổ chức kế toán Trong quá trìnhđầu tư XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất chủ yếu cho nền kinh tế quốc dân, các tổchức xây lắp nhận thầu giữ vai trò quan trọng Hiện nay, ở nước ta đang tồn tại các

tổ chức xây lắp như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp đội xây dựng…thuộc cácthành phần kinh tế Tuy các đơn vị này khác nhau về quy mô sản xuất, hình thứcquản lý nhưng các đơn vị này đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp Sản phẩmxây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác và có ảnhhưởng đến tổ chức kế toán

Sản phẩm xây lắp của Công ty là những công trình xây dựng, vật kiến trúc…

có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩmxây lắp lâu dài…Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩmxây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) quá trình sảnxuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảmbớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện

rõ (vì quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xâydựng thông qua hợp đồng giao nhậu thầu )

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy,thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc

Trang 7

điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp doảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết dễ làm mất mát hư hỏng…

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp của từngcông trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lạichia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịutác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt…Đặc điểm nàyđòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng côngtrình đúng như thiết kế, dự toán: các nhà thầu phải có trách nhiệm bảo hành côngtrình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp…)

Vật liệu xây lắp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành công trình và chịu sựbiến động mạnh của giá cả thị trường

Hiện Công ty đang thi công các công trình như:

- Tổ hợp toà nhà The Pride

- Gói II đường GTNT xã Phú Châu

- Khu đô thị mới Xa La-Hà Đông

- Khu đô thị Văn Phú- Hà Đông

- Khu đô thị Phú Lãm- Hà Đông

- Dự án đô thị Tân Tây Đô

Tổ hợp toà nhà The Pride là công trình bao gồm 04 tòa tháp cao 35 và 45 tầng( Không kể tầng hầm ) khối tháp 45 tầng được bố trí tại trung tâm của công trình.Bốn tòa tháp sử dụng chung một khối để 6 tầng và 1 tầng hầm Tầng 1, 2 được bốtrí là trung tâm thương mại, vui chơi giải trí và các khu vực phụ trợ, tầng 3 và 4 bốtrí các khu vực đỗ xe và các dịch vụ khác, tầng 5 được bố trí các khu vực thể thao

và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, bể bơi với diện tích 744m2 và khu vực hoạt độngcông cộng của cộng đồng dân cư tòa nhà và cây xanh, tầng 6 là dịch vụ nhà ở, vănphòng cho thuê

Khu đô thị mới Văn Phú nằm tại trung tâm Thành phố Hà Đông Có vị trí rất

thuận lợi đặc biệt là mối liên hệ vùng với Hà Nội thông qua hệ thống hạ tầng giao

Trang 8

thông, bao gồm nhiều tuyến đường quan trọng mang ý nghĩa phát triển chiến lượccủa Thủ đô Hà Nội: đường cao tốc Láng Hòa Lạc, đường Quốc lộ 6, tuyến đườngsắt trên cao chạy dọc Quốc lộ 6, đường Vành đai 4 của Hà Nội, đường Lê TrọngTấn, đường Phúc La – Văn Phú, đường Láng Hạ kéo dài Dự án khu đô thị mới Vănphú có tổng diện tích 94,1 ha được thiết kế với không gian kiến trúc hiện đại, có hệthống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tiên tiến theo tiêu chuẩn đô thị loại 1.

Dự án khu đô thị mới Xa La nằm trên đường 70 là một tuyến đường rất quantrọng nối liền khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

Dự án đô thị Tân Tây Đô Một trong những định hướng lớn phát triển vùngThủ đô Hà Nội trong những năm tới đã được Chính Phủ xác định là đô thị hóamạnh mẽ trên các tuyến đường quốc lộ hướng tâm nối Hà Nội với tỉnh Hà Tây.Trong đó khu vực xã Tân Lập, nằm dọc teo tuyến đường quốc lộ 32, là một trongnhững khu vực được xây dựng theo hướng đô thị đã được UBND tỉnh Hà Tây phêduyệt theo Quyết định số 772/QĐ-UB ngày 06/05/2006 nhằm mục tiêu tạo nên khuvực đô thị đặc thù với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ nhằmđẩy nhanh tốc độ tăng trưởng đô thị hóa khu vực và nâng cao chất lượng sống chongười dân trong khu vực

Tiêu chuẩn chất lượng: Thực hiện theo quy chuẩn xây dựng- Quyết định số682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

Đặc điểm sản phẩm dở dang: Khối lượng dở dang thường là lớn, thường là cả công trình

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng

và thương mại Nhật Minh.

Như đã giới thiệu hiện Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại NhậtMinh đang thực hiện hai mảng công việc là sản xuất bê tông và thi công các côngtrình xây dựng Dưới đây là quy trình thực hiện thi công 1 công trình:

*Quy trình thực hiện thi công 1 công trình:

Trang 9

Sơ đồ1:Quy trình thực hiện thi công 1 công trình

Sau khi ký kết các công trình với nhà thầu, công ty giao công trình cho các

đội và các chịu sự giám sát của Ban giám đốc và chịu trách nhiệm về mặt thiết kế,

kĩ thuật, an toàn lao động thời gian thi công Công việc được bắt đầu thực hiện bằngviệc san lấp mặt bằng Sau khi san lấp mặt bằng xong sẽ tiến hành đào móng và đổmóng Khi móng khô sẽ xây tầng hầm, và các công trình liền kề Sau đó sẽ các tầngtiếp theo và đổ mái tầng thượng Hoàn thiện nốt các chi tiết trong bản thiết kế.Ngoài thi công các công trình công ty còn có 2 trạm trộn bê tông, 2 trạm trộn nàyvừa phục vụ bê tông cho các công trình mà công ty đang thi công và vừa bán bêtông thương phẩm cho khách hàng Dưới đây là quy trình, công nghệ sản xuất bêtông:

Xây các công trình liền kề

Xây các tầng tiếp theo

Làm mái và

hoàn thiện

công trình

Trang 10

*Quy trình, công nghệ sản xuất bê tông:

Sơ đồ 2: Quy trình,công nghệ sản xuất bê tông

Các vật tư cần để sản xuất bê tông là: nước, xi măng, cát, đá, phụ gia các

vật liệu sẽ trộn theo tỷ lệ quy định khác nhau để cho ra những loại bê tông khácnhau như: Mác 200#, Mác 300#, Mác 400# Sau khi xác định được loại bê tông cầnsản xuất, căn cứ vào đó để biết được tỷ lệ trộn của các vật liêu lấy đúng tỷ lệ và chovào máy, máy sẽ tiến hành trộn Khi máy trộn xong phải kiểm tra vữa bê tông, nếuvữa bê tông không đạt yêu cầu phải kiểm tra lại và tiến hành trộn lại Còn vữa bêtông đạt yêu cầu sẽ được vận chuyển đến các công trình đang thi công của công ty

và nếu bán cho khách hàng thì sẽ vận chuyển đến chân công trình của khách

Kho vật tư

măng

Cát, đá

Phụ gia

Tiến hành trộn bê

tông

Kiểm tra vữa bê tông

-Ghi phiếu xuất kho -Lái xe vận chuyển đến công trình

Trang 11

hàng.Cơ cấu tổ chức sản xuất:Theo hình thức giao khoán Khi nhận thầu đựơc cáccông trình công ty sẽ giao cho các đội xây dựng để thi công trình.

*Quy trình xây dựng đường bộ làm chủ yếu qua các

công đoạn cụ thể như sau:

Đối với công tác chuẩn bị bao gồm: đầu tiên là công tác lập ban chỉ đạo côngtrình; Tiếp đến là xây dựng lán trại cho công nhân viên; Xây dựng kho tàng bến bãi,vật tư thiết bị và tiến hành di chuyển máy móc thi công tới công trường, thực hiệnsan lấp mặt bằng, chuẩn bị đền bù

Đối với công việc thi công nền đường, công trình thoát nước bao gồm:

+ Sử dụng lao động, máy thi công để đào xới móng, nền công trình, hạng mụccông trình

+ Sau đó tiến hành vận chuyển đá tới công trình để đắp, san tạo độ phẳng và

độ cao theo đúng thiết kế kỹ thuật

+ Dùng máy đầm, máy san, máy lu … để đầm nền đường nhằm đảm bảo độlún và độ cứng theo đúng tiêu chuẩn

+ Tiến hành hoàn thiện nền đường cho phù hợp với mặt đường thi công

Đối với việc thi công mặt đường quy trình thực hiện bao gồm:

+ Tiến hành vận chuyển vật tư đến tận chân công trình, hạng mục công trình

cụ thể như : Đất, đá các loại, nhựa đường, máy móc liên quan…

+ Thực hiện rải đá lên nền đường theo tiêu chuẩn độ dày, mỏng tuỳ theo mỗicông trình, sau đó tiến hành lu lèn mặt đường đảm bảo độ chặt thiết kế

+ Tiếp đến thực hiện phân loại mặt đường thi công theo yêu cầu để thực hiệncác bước tiếp sau

Sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn sẽ đượcgiao cho chủ đầu tư Các công đoạn được thực hiện theo quy trình sau:

Trang 12

Sơ đồ 4: Quy trình thi công mặt đường

1.3 Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng

và thương mại Nhật Minh

Công ty hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chính.Công ty có quy chế cụ thể ban hành định mức kinh tế kĩ thuật, định mức lao động,định mức chi phí, đơn giá tiền lương đối với sản phẩm chủ yếu là trình Hội đồngquản trị Công ty phê duyệt để làm căn cứ điều hành sản xuất và quản lý chi phí củaCông ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng quản trị quyết định chiến lược, kế hoạch pháttriển trung hạn và kế hoachk kinh doanh hằng năm của công ty

Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức nghiên cứu xây dựng các dự án,lập các kế hoạch, lấy ý kiến của các chuyên gia tư vấn Giám đốc có trách nhiệmxây dựng quy trình trình duyệt, báo cáo Hội đồng quản trị đảm bảo rõ rang về hìnhthức, chính xác về nội dung và phù hợp với các quy định hiện hành của Pháp luật Việc lập và duyệt kế hoạch, quản lý tài chính, xây dựng đơn giá tiềnlương, khoán công việc, chi phí…sẽ do Giám đốc xây dựng trình Hội đồng quản trịphê duyệt theo thẩm quyền

Tưới nhựa

Lu lèn

Tưới nhựa

Rải thảm ASFAN

Hoàn thành mặt đường

Trang 13

Phòng kế hoạch: lập kế hoạch và theo dõi thực hiện các công trình thi côngxây lắp của Công ty Soạn thảo, trình ký và quản lý các hợp đồng có liên quan đếnthi công xây lắp các công trình của Công ty Theo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa Công ty, lập báo cáo chi tiết thường kỳ trong tháng, quý, năm trình Giám đốcCông ty tại các cuộc họp giao ban thường niên giữa lãnh đạo và Trưởng, phó các bộphận Công ty Từ đó phân tích, tìm hiểu các nguyên nhân cần phải điều chỉnh chophù hợp và đưa ra các biện pháp khắc phục, xử lý điều hành hợp lý nhất và hiệu quảnhất cụ thể như: Kiểm tra giám sát chất lượng thi công do công ty đã giao cho cácĐội thực hiện; Tính toán lập hồ sơ dự toán, hồ sơ dự thầu các công trình XDCB saocho nó hiệu quả nhất; Thẩm định các hồ sơ thiết kế dự toán các công trình XDCB;Hướng dẫn các đội thi công xây lắp tiến độ công trình: tiến độ hoàn chỉnh, tiến độtừng giai đoạn hoặc hạng mục thi công trước khi công trình bước vào thi công Phòng kế toán: Chủ động lo vốn và ứng vốn tạm thời theo kế hoạch sản xuấtcủa Công ty trên cơ sở dự toán thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt nhằm tạođiều kiện cho các đội thi công có vốn hoạt động Hàng tháng căn cứ vào khối lượngcủa các đơn vi đã thực hiện được Phòng kế hoạch kiểm tra xác nhận để cho vay vốn

và thanh toán tiền lương Đề xuất các phương án điều vốn của Công ty theo nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm bảo toàn và phát triển vốn Thực hiện cácthủ tục vay vốn từ các nguồn vay: công ty, tín dụng, vay ngân hàng…Kiểm tra việc

sử dụng vốn vay của các đơn vị đảm bảo chi đúng mục đích và hiệu quả

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Đặc điểm của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến công tác tổ chức trong đơn vịxây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung, phương pháp trình tự hạch toán chi phí sảnxuất, phân loại chi phí và cơ cấu giá thành xây lắp, cụ thể là:

Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn côngviệc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…từ đó xác địnhphương pháp hạch toán thích hợp

Trang 14

Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giaiđoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoànthành…từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp tính trựctiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ…

Xuất phát từ đặc điểm đó phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản dựtoán được lập theo từng hạng mục chi phí Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sảnxuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phân loạitheo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung

Để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho viêc tính giá thành sản xuấtsản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp chỉ áp dụngphương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượttrên mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ khôngđược tính vào giá thành công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán Từ những đặc điểm riêng biệt của ngành xây lắp Công ty đã tổ chứccông tác kế toán vừa đúng với Chế độ kế toán vừa tiện để quản lý theo dõi cáckhoản chi phí của Công ty

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

* Tài khoản sử dụng:

Được áp dụng theo quy định 1141/TC/CĐKT ngày 01/01/1995 của bộ trưởng

Bộ tài chính đã sửa đổi, bổ sung theo quyết định gần nhất QĐ 15/QĐ/ BTC đượcban hành 20/03/2006 bao gồm 10 loại tài khoản Do đặc thù của Công ty là doanhnghiệp xây lắp nên khi lựa chọn, vận dụng tài khoản loại 5, 6,7, 9 sẽ chi tiết chotừng đối tượng để tiện theo dõi Ví dụ như:

Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung

- Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 6271- Chi phí sản xuất chung cho sản xuất công nghiệp

+ TK 6272- Chi phí sản xuất chung cho xây lắp nhận thầu

Trang 15

+ TK 6273- Chi phí sản xuất chung cho đội máy thi công

- Tài khoản 6271 có 6 tài khoản cấp 3:

+ TK 62711- Chi phí nhân viên

+ TK 62712- Chi phí vật liệu

+ Tk 62713- Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 62714- Chi phí khấu hao

+ TK 62717- Chi phí dịch vụ mua ngoài

Lần 1: Chứng từ theo khối lượng hoàn thành giai đoạn

Căn cứ giá trị khối lượng hoàn thành có xác nhận của Phòng Kế hoạch Công ty

và xác nhận của chủ đầu tư Đội phải nộp chứng từ về phòng kế toán, tổng giá trịtrên chứng từ phải đạt 95% giá trị khối lượng hoàn thành

Trường hợp đội nhận được chứng từ hoá đơn của người bán trước thời điểm

có khối lượng hoàn thành, thì Đội phải chủ động nộp ngay chứng từ hoá đơn đó vềPhòng Tài chính kê toán Công ty để kịp thời hạch toán tính giá thành sản phẩm và

kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Lần 2: 5% chứng từ còn lại, chậm nhất sau 30 ngày Đội phải nộp nốt

Lần cuối: Trả đủ chứng từ còn thiếu theo giá trị Quyết toán Công trình (sau 15 ngàylàm việc, tính từ ngày chủ đầu tư ký chấp nhận thanh toán)

Đối với các chứng từ chi tiền thực hiện theo thông tư 129/2008/TT-BTC ngày26/12/2008 của Bộ tài chính thì nội dung về điều kiện để khấu trừ thuế GTGT được

Trang 16

áp dụng cho tất cả các khoản chi tại điều 4 của quy định này (Trích Quyết định Ban hành Quy định quản lý kinh tế tài chính Công ty)

Các chứng từ liên quan đến chi tạm ứng:

- Tạm ứng chi phí vật liệu:

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (theo mẫu) kèm theo các chứng từ sau:Phiếu đưa vật tư vào sử dụng; Bảng xác nhận khối lượng, sản phẩm hoàn thành

- Tạm ứng chi phí nhân công:

+ Giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu) kèm theo Bảng danh sách lao động trực tiếp

- Tạm ứng chi phí chung:

+ Giấy đề nghị tạm ứng (theo mẫu) kèm theo tờ trình được Giám đốc phê duyệt

Các chứng từ liên quan đến thanh toán tạm ứng:

Tất cả các khoản đã chi tạm ứng khi thanh toán hoàn tạm ứng thì thực hiện kêthanh toán theo mẫu và phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp, và phải thể hiện

rõ các thông tin của chứng từ Chứng từ bao gồm:

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (có mẫu kèm theo)

- Giấy đề nghị thanh toán (theo mẫu) kèm theo các chứng từ tương ứng với từngnội dung thanh toán được quy định trong phần “ Chi thanh toán trực tiếp”

Các chứng từ liên quan đến chi thanh toán trực tiếp:

- Chứng từ tiền lương

+ Tiền lương cho những lao động gián tiếp:

Hợp đồng lao động (đối với trường hợp có hợp đồng)

Trang 17

Phiếu xác nhận đã học an toàn lao động

Theo hình thức khoán gọn:

Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành

Chứng minh nhân dân của các lao động trực tiếp

Hợp đồng lao động thời vụ

Phiếu xác nhận đã học an toàn lao động

Bảng chi trả tiền công khoán

- Chứng từ máy thi công (Chi phí đầu vào của hoạt động cho thuê máy)

+ Chứng từ nhân công ( tương tự như trên)

+ Chứng từ sửa chữa hoặc thay thế phục tùng

Tờ trình được duyệt mua phụ tùng thay thế

Hóa đơn thuế về mua phục tùng

Hóa đơn thuế về tiền công sửa chữa hoặc Biên bản thỏa thuận giữa ngườisửa chữa với Công ty

+ Chứng từ nhiên liệu tiêu hao:

Bản xác nhận nhật trình máy thi công

Hóa đơn thuế GTGT về mua xăng, dầu

 Tổ chức sổ:

Doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết các khoản mục chi phí kế toán sử dụng các

sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 Sổ này được mở cho từng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình Cơ sở để ghi là cácchứng từ gốc về chi phí Các chứng từ chi phí trước hết được ghi vào sổ chi tiết TK

621, 622, 623, 627 số tổng cộng của cuối kì từ các sổ này được chuyển vào sổ chi tiếttheo đối tượng tập hợp chi phí Số tổng cộng từ sổ chi tiết 154 được dùng để lập bảngtính giá thành hoặc tổng hợp chi phí theo yếu tố Cũng từ các chứng gốc và sổ chi tiếtcác tài khoản sẽ được tổ chức lên sổ tổng hợp nhật ký chung và sổ Cái các TK 621,

622, 623, 627, 154.

Trang 18

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPĐTXD & TM NHẬT MINH

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp, tuy nhiên đó

là ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm xây lắp được tiến hành một cáchliên tục từ khâu thăm dò khảo sát đến khâu thiết kế thi công và quyết toán khi côngtrình hoàn thành Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là mang tính chất riêng lẻ, đơnchiếc, giá trị của sản phẩm lớn, thời gian thi công tương đối dài Sản xuất XDCBcũng có tính chất dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối liên hệchặt chẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến các khâu khác Chính

vì vậy công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa vôcùng quan trọng cần phải được tiến hành kịp thời, chính xác và đầy đủ nhằm phục

vụ hiệu quả cao nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị xây lắp

2.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty

Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp là toàn bộ hao phí vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm tạo ra các công trình, hạng mụccông trình

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là khoản mục chi phí rất lớn ảnh hưởng đếncông tác tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh, do vậyCông ty muốn đạt lợi nhuận cao thì việc quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí làmột việc rất quan trọng Một trong những công việc cần thiết đó là phân loại cáckhoản mục chi phí sản xuất một cách hợp lý phù hợp với đặc điểm và điều kiện củaCông ty Tại Công ty, chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được phân loại như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

- Chi phí sản xuất chung

2.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác

kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn

cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí để phản ánh đầy đủ,chính xác và kịp thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.Yêucầu của công tác này là phải phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ

Trang 19

cũng như yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp Có thể nói đây là công việc quantrọng ảnh hưởng đến công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh, đối tượnghạch toán chi phí sản xuất là các công trình, hạng mục công trình do các Đội côngtrình đảm nhiệm Công ty tổ chức kinh doanh theo hình thức giao khoán nên sau khitrúng thầu các công trình, tuỳ thuộc vào quy mô của từng công trình giám đốc Công

ty sẽ quyết định giao nhiệm vụ cho một hay nhiều đội công trình chịu trách nhiệmthi công Công ty tiến hành hạch toán chi phí theo tháng và theo dõi theo từngkhoản mục chi phí Toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng được theo dõi trên sổ chitiết chi phí sản xuất tại phòng kế toán của Công ty Cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toántiến hành tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình

Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, Công ty lựa chọn hai phương pháp

là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp, cụ thể là chi phí phát sinh liênquan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó Còn đối với các chi phí sản xuất liên quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình thì cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tập hợp

và tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu thức phùhợp như sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng công trình bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung

Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng đối tượng sử dụng trên cở sở khốilượng lao vụ phục vụ và giá thành lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạngmục công trình

Trang 20

Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩmcho từng công trình, hạng mục công trình và cho tất cả các công trình

2.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty

Trong năm vừa qua Công ty đã thực hiện nhiều công trình

Khu đô thị mới Văn Phú Hà Đông

Khu đô thị mới Xa La Hà Đông

Tổ hợp toà nhà The Pride

Khu đô thị Phú Lãm- Hà Đông

Dự án đô thị Tân Tây Đô

Gói II đường GTNT xã Phú Châu

Đường GTNT xã Bột Xuyên

Tu bổ hậu cung đình Cam Đà

Dự án đầu tư xây dựng trường THPT Ngô Quyền –Ba Vì

Dự án đầu tư xây dựng đình tổ Lạc Long Quân-Bình Đà

Sân bê tông bồn hoa cây xanh, cấp điện, cấp thoát nước ngoài nhà Trụ sở HĐND,UBND huyện Yên Phong-Bắc Ninh

Trụ sở HĐND-UBND huyện Yên Phong-Bắc Ninh

Đường GTNT thôn Yên Kỳ

Dự án đầu tư xây dựng trường mầm non huyện Chương Mỹ

Nhà văn hoá thôn Đa Sỹ xã Kiến Hưng-TP Hà Đông

Để hiểu được thực tế cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành côngtrình giao thông của Công ty em xin lấy công trình đoạn đường Khu đô thị mới VănPhú-Hà Đông làm ví dụ Đây là công trình do Ban quản lý dự án công ty cổ phầnđầu tư Văn Phú Invest giao cho Công ty thi công từ đầu năm 2009, Công ty giaocho Đội 01 trực tiếp thi công

2.3.1 Hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Phân loại Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu được dùngtrực tiếp cho thi công các công trình, hạng mục công trình từ khi bắt đầu cho đếnkhi hoàn thành bàn giao Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong công ty bao gồmnhiều chủng loại khác nhau nhưng chủ yếu được chia thành: chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế

Chi phí vật liệu chính bao gồm giá trị vật liệu tham gia cấu thành nên côngtrình như: xi măng, sắt, đá, nhựa đường dùng trực tiếp vào công trình

Chi phí vật liệu phụ bao gồm giá trị của: thuốc nổ, sơn, phụ gia khác…

Trang 21

Chi phí nhiên liệu bao gồm giá trị của: xăng, dầu chạy máy phục vụ cho việccho vận hành máy móc, thiết bị…

Phụ tùng thay thế bao gồm: đinh ốc, bu lông…

Đối với Công ty chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản

và có tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí của Công ty, chiếm từ 50% đến 70%giá trị công trình Vì vậy, việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

có vai trò vô cùng quan trọng đối với quy mô của giá thành Bên cạnh đó công tácthu mua và bảo quản vật tư cũng là một trong những vấn đề cần thiết của Công tynhằm giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu mà chất lượng công trình vẫn đảm bảo làmột mục tiêu lớn mà Công ty đang thực hiên

Hiện nay, do Công ty thực hiện giao khoán các khoản mục chi phí cho các đội,

vì vậy các đội có nhiệm vụ thu mua Nguyên vật liệu phục vụ cho thi công côngtrình, Công ty chỉ giám sát và chịu trách nhiệm thanh toán Tất cả các nhu cầu sửdụng nguyên vật liệu đều căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu do phòng

kỹ thuật tính toán dựa trên dự toán của các công trình và công nghệ thi công củađơn vị cũng như nhiều yếu tố khác

Phương pháp tính giá nhập, xuất

Khi thi công công trình, bộ phận kỹ thuật tính toán nhu cầu của quá trình sảnxuất và thông báo cho phòng vật tư tìm nguồn để tổ chức thu mua Đội trưởng căn

cứ vào nhu cầu nguyên vật liệu đã dự toán trong từng giai đoạn thi công để chủđộng trong việc mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình thi công Khi có nhu cầu

về vật tư cán bộ của Đội viết phiếu yêu cầu tạm ứng (kèm theo bảng báo giá vật tư)chuyển lên phòng kế toán nhận tiền tạm ứng đi mua vật tư

Đối với các công trình gần kho Công ty thì vật tư mua về được chuyển qua kho,thủ kho làm thủ tục nhập kho sau khi kiểm tra số lượng chất lượng vật tư mua vềđúng yêu cầu, khi có lệnh xuất thì thủ kho làm thủ tục xuất kho Còn đối với cáccông trình xa kho Công ty do công tác lưu trữ tương đối khó khăn nên chỉ khi cónhu cầu mới mua vật tư và vật tư mua về được chuyển thẳng tới chân công trìnhkhông qua kho nhưng vẫn làm thủ tục nhập kho như bình thường rồi làm thủ tụcxuất kho luôn thông qua các giấy tờ đầy đủ theo quy định

Giá vật tư nhập kho được tính căn cứ vào Hoá đơn giá trị gia tăng, các chi phívận chuyển, bốc dỡ và các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có) theo công thức:Giá trị thực tế

của vật liệu nhập = Giá mua trên hoá đơnbao gồm thuế nhập + Chi phí thumua không - Các khoảngiảm trừ

Trang 22

kho khẩu và các thuế kháckhông bao gồm VAT bao gồmVAT (nếu có) Đối với Nguyên vật liệu xuất kho, Công ty áp dụng phương pháp giá nhậptrước xuất trước.

Đối với nguyên vật liệu được phép hao hụt như: sỏi, cát, đá, xi măng, thép được xác định như sau:

+

Giá trịNVL muavào nhậptrong tháng

-Giá trị NVLxuất khotrong tháng

-Hao hụtđịnhmức

Công ty sử dụng phương pháp sổ số dư được để hạch toán chi tiết nguyên vậtliệu Đặc đặc điểm của phương pháp này là tách rời trách nhiệm quản lý nguyên vậtliệu giữa thủ kho và kế toán Thủ kho theo dõi về mặt số lượng còn kế toán theo dõi

về mặt giá trị Đây là hình thức quản lý khá chặt chẽ nguyên vật liệu phù hợp với sốlượng nguyên vật liệu lớn và nhiều chủng loại

 Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Các chứng từ ban đầu mà Công ty sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp bao gồm các chứng từ sau: Giấy đề nghị tạm ứng, Hợp đồng mua bánvật tư, Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Các bảng kênhập, xuất vật tư, Các bảng phân bổ, Phiếu chi, Hoá đơn giá trị gia tăng

Tại kho Công ty phục vụ trực tiếp cho công trình, sau khi cán bộ đội xác định

số nguyên vật liệu cần dùng dưới sự chỉ đạo của đội trưởng tiến hành viết phiếu yêucầu tạm ứng rồi gửi lên Phòng tài chính kế toán chờ xét duyệt Phòng kế toán kiểmtra thủ tục nếu đầy đủ, chính xác thì tiến hành giải quyết tạm ứng, lập Phiếu chi cóđầy đủ chữ ký rồi tiến hành chi tiền cho nhân viên Người nhận tiền có trách nhiệm

đi mua vật liệu rồi về nhập kho, khi hàng về đến kho kế toán lập Phiếu nhập kholàm 3 liên đặt giấy than viết một lần Liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 chuyểnxuống kho, thủ kho làm thủ tục nhập kho vật liệu, kiểm tra chất lượng, số lượng vậtliệu rồi ghi vào thẻ kho, liên 3 giao cho người bán để làm thủ tục thanh toán Thẻkho được lập thành hai sổ: một sổ do thủ kho quản lý, một do phòng vật tư quản lý Công ty áp dụng hình thức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ nên vật tư mua về nhập kho phần thuế giá trị gia tăng đầu vào ghi trên hoá đơn

Trang 23

được tập hợp vào TK133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ để khấu trừ phầnthuế giá trị gia tăng phải nộp.

Khi tiến hành thi công, căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công, nhu cầu vật liệuthực tế và định mức tiêu hao vật liệu các đội trường của công trình viết phiếu yêucầu cấp vật tư Sau đó phiếu này được chuyển cho cán bộ kỹ thuật và chủ nhiệm dự

án Sau khi được cấp trên phép và có lệnh xuất vật tư của chủ nhiệm công trình kếtoán viết phiếu xuất kho

Đối với công trình thi công: Đoạn đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

quy trình được thực hiện như sau:

Đầu tiên, sau khi các Đội nhận nhiệm vụ thi công các công đoạn của mình, độitrưởng dựa vào khối lượng nguyên, vật liệu định mức đã tính sẵn và lên kế hoạchmua hàng Cán bộ của đội thi công tiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng (có kèmtheo danh mục vật liệu và bảng báo giá) rồi gửi lên Phòng kế toán, Phòng kế toánlàm thủ tục cấp tiền cho đội để mua vật liệu thi công Người nhận tiền tạm ứng cótrách nhiệm đi mua vật tư rồi giao lại cho kế toán đội công trình Kế toán đội lưu lạihoá đơn, cuối tháng về giao lại cho kế toán vật tư Ngay khi nguyên, vật liệu đượctập kết tại chân công trình kế toán đội tiến hành lập Phiếu nhập kho, tuy nhiên sốnguyên vật liệu này không thông qua kho mà chỉ lưu trữ tạm thời rồi xuất dùngngay Mọi thủ tục được tiến hành chỉ theo hình thức Khi xuất nguyên vật liệu dùngthực tế cho công trình, kế toán đội tiến hành lập Phiếu xuất kho phản ánh số nguyênvật liệu sử dụng

Đối với một số nguyên vật liệu chính như xi măng, sắt, nhựa đường thuộctrong số những mặt hàng mà Công ty kinh doanh thương mại thì cán bộ đội cũnglàm thủ tục tạm ứng như bình thường Các mặt hàng này đều xuất từ kho của Công

ty và Công ty làm thủ tục bán luôn như bán cho các đơn vị bên ngoài

Căn cứ vào Phiếu xuất kho, cán bộ đội tiến hành xuất vật tư và ghi vào thẻ kho

Kế toán vật liệu căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ xuất để lập Bảng kê xuất vật

tư cho từng công trình cụ thể làm cơ sở để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho từng công trình, trên cơ sở bảng kê này, cuối tháng kế toán vật tư lập Bảng kêluỹ kế nhập - xuất - tồn cho từng danh điểm vật tư Kế toán đội có trách nhiệm lập,lưu giữ tất cả các chứng từ trên và cuối tháng chuyển các giấy tờ về phòng kế toáncủa Công ty để tiến hành giảm nợ và hạch toán chi phí sản xuất cho công trình

Trang 24

Ví dụ: Ngày 05 tháng 01 năm 2010 trong thời gian thi công Đoạn đường khu đôthị mới Văn Phú-Hà Đông, cán bộ đội 01 viết Giấy yêu cầu tạm ứng mua đá về thicông như sau:

Kính gửi:Ban Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và Thương mại Nhật Minh

Tên tôi là: Kiều Văn Tú

Địa chỉ: Vật tư đội công trình 01

Đề nghị tạm ứng số tiền là: 87.500.000 đồng

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Mua đá các loại phục vụ thi công: Đoạn đường khu đô thị mới VănPhú-Hà Đông

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kiều Văn Tuyên

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Trịnh Văn Phong

Đội trưởng(Ký, họ tên)Nguyễn Đức Mạnh

Người đề nghị tạm ứng(Ký, họ tên)Kiều Văn Tú

Thời hạn thanh toán:

Trang 25

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT – 3LL Liên 2: Giao khách hàng PL/ 2010B

Ngày 05 tháng 01 năm 2010 Số: 15834

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Hưng

Địa chỉ: 615 Quang Trung-Hà Đông-Hà Nội

Số tài khoản

Điện thoại:

MST: 289458632

Họ tên người mua hàng: Kiều Văn Tú

Đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh

Địa chỉ: Số 63-Lý Thường Kiệt-Quang Trung-Hà Đông-Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST:

Bằng chữ: Tám mươi bảy triệu ba trăm linh hai nghìn sáu trăm đồng

Kiều Văn Tú Nguyễn Thị Hải

Biểu 2.3: Phiếu nhập kho

Trang 26

Công ty CPĐTXD&TM NHẬT MINH

Họ và tên người giao: Kiều Văn Tú

Theo …… Số ngày tháng năm của:

Nhập tại kho: Đội 01 Địa điểm: Hà Đông-Hà Nội

cách phẩm chất vật tư

Mãsố

Đơn vịtính

Sốlượng

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho

Mẫu số 01- VT Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Trang 27

Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh

Lý do xuất: Phục vụ thi công công trình

Xuất tại kho: Đội 01

STT Tên, nhãn hiệu, quy

Cộng thành tiền (bằng chữ): Bảy mươi chín triệu ba trăm sáu sáu nghìn đồng

Xuất ngày 05 tháng 10 năm 2010

Trang 28

Biểu 2.5: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư

Công ty CPĐT XD&TM NHẬT MINH

Đội công trình 01

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT VẬT TƯCông trình: Đoạn đường khu đô thị mới Văn Phú

Tháng 10 năm 2010

Trang 29

 Tài khoản sử dụng

Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là cơ sở để mở sổ kế toán, mở tài khoản và các tiểu khoản chi tiết Để tập hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng sử dụng các tài khoản sau:

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ

TK 152 - Nguyên vật liệu

 Sổ sách sử dụng

Công ty mở sổ chi tiết TK 1413, TK 621 để hạch toán cho từng công trình hạngmục công trình, Sổ cái TK 621, Sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết tài khoản liênquan

 Phương pháp hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Các chứng từ sau khi đã được tập hợp đầy đủ, kế toán tiến hành kiểm tra tínhhợp lệ và đầy đủ của chứng từ rồi từ đó tiến hành hạch toán Công ty áp dụng hìnhthức giao khoán và sử dụng TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

để quản lý các khoản chi phí phát sinh Cụ thể công trình đường khu đô thị mới VănPhú-Hà Đông chịu trách nhiệm thi công được hạch toán như sau:

Từ các chứng từ gốc mà các đội chuyển lên, kế toán tiến hành nhập số liệu váomáy, Trên cơ sở số liệu của các hoá đơn GTGT được cập nhật, máy tính tự độngvào Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621 và TK 1413- Công trình Đường khu đô thịmới Văn Phú-Hà Đông, Sổ cái các TK621, TK331 và hàng quý kết chuyển sang sổchi tiết TK154 của công trình Đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

Trang 30

Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 1413 - Công trình đường khu đô thị mới Văn Phú-HĐ Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh

SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ

Từ ngày 01/10 đến 31/12 năm 2010

TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

Đối tượng :Đội 01- Công trình đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

4/12 L1658 Đội 01 tạm ứng thi công

Trang 31

Biểu số 2.7: Trích Sổ chi tiết TK 621-Công trình đoạn đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 1/10 đến 31/12 năm 2010

TK621- chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Công trình đoạn đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

Dư nợ đầu ngày:

Phát sinh nợ : 1.851.970.952 Phát sinh có: 1.851.970.952

Dư nợ cuối ngày:

ĐƯ

Số trang trước chuyển sang

nhựa đường t/c đường VănPhú

1413- Đ1- VPHĐ

186.765.346

mua đá dăm t/c đường VănPhú-Hà Đông

1413- Đ1- VPHĐ

169.855.650

T/c đường Văn Phú-HàĐông

Đ1-VPHĐ

1413-87.302.600

31/12 M232 Đội 1 giảm nợ CP sơn

đường T/c VPHĐ

Đ1-VPHĐ

Trang 32

Hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

Sau khi dữ liệu được chuyển vào Sổ chi tiết tài khoản 621của từng công trình , phầnmềm kế toán sẽ tự động chuyển số liệu vào Sổ chi tiết TK 621, sổ cái TK 621 củatất cả các công trình

Số trang trướcchuyển sang

đường VPHĐ

621-VPHĐ–1413(Đ1)

128.361.196

128.361.19614/11 L33 Đội 4 giảm nợ t/c

trường mầm non ThưPhú

622- TP-1413(Đ4)

35.580.760

35.580.760

Trụ sở UBND Yên Phong-Bắc Ninh

627-YPBN-1413(Đ2)

VPHĐ

154VPHĐ

Trang 33

Biếu số 2.9: Sổ cái tài khoản 621

Công ty CPĐT XD&TM Nhật Minh

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Đ2

Trang 34

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà Công ty phải trảcho người lao động tham gia trực tiếp vào thi công công trình Đây là khoản mụcchi phí chiếm tỉ trọng không lớn lắm nhưng là khoản mục quan trọng có tác độngtới công tác quản lý chi phí của Công ty.

Phù hợp với đặc tính của ngành xây dựng là mang tính thời vụ, số lượngcông nhân thi công lớn nên ngoài lực lượng lao động thuộc danh sách, Công ty cònthuê thêm lao động ở bên ngoài Chi phí nhân công trực tiếp trong Công ty baogồm: chi phí về lương chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuấttrong danh sách và thuê ngoài, và các khoản trích theo lương gồm KPCĐ vàBHXH, BHYT Nguyên tắc hạch toán chi phí NCTT theo phương pháp trực tiếp, cónghĩa là chi phí NCTT phát sinh cho công trình, hạng mục công trình nào thì tậphợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Và với hình thức giao khoánnhư hiện nay thì việc theo dõi người lao động trực tiếp sẽ do đội phụ trách, cuốitháng kế toán đội sẽ chuyển chứng từ lên phòng kế toán để hạch toán

Phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp.

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nhật Minh áp dụng haihình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm Do đóviệc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng cũng không giốngnhau Cụ thể như sau:

- Trả lương theo thời gian: áp dụng đối với tất cả công nhân viên biên chế cótrong danh sách của Công ty Hình thức trả lương này phụ thuộc vào hệ số lươngcấp bậc, thâm niên công tác…Công thức tính lương theo thời gian như sau:

Số ngày làm việctrong thángTrong đó:

Tiền lương cơ bản bình

Trang 35

nhân, nâng cao năng suất lao động và phù hợp với những công trình ở xa Với hìnhthức này cách tính như sau:

Lương trả theo khối

Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng đội, các đội trưởng

sẽ thực hiện việc đôn đốc lao động, theo dõi thời gian làm việc của từng công nhân

và chấm công cho từng người Từ bảng châm công của từng cá nhân, các đội trưởng

và tổ trưởng tính lương phải trả cho từng người

Bên cạnh đó Công ty còn tiến hành tính toán các khoản trích theo lương chongười lao động trong biên chế, bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN.Các khoản trích theo lương được tính theo công thức sau:

- Trích tiền BHXH là 22% lương cơ bản

- Trích tiền BHYT là 4,5% lương cơ bản

- Trích tiền KPCĐ là 2% lương cơ bản

- Trích tiền BHTN là 2% lương cơ bản

Như vậy, trong số 30,5% các khoản trích theo lương thì tính 22% vào chi phí nhâncông trực tiếp, còn 8,5% được trừ vào lương của người lao động

Theo nghị định số 108/2010/NĐ-CP doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiều là1.350.000đ/1 tháng và tăng thêm 7% x mức lương tối thiểu vùng (Trích tại điều 2nghị định 108 đối với lao động đã qua học nghề,kể cả lao động do doanh nghiệp tựdạy nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định)

Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

Chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:Hợp đồng giao khoán, Hợp đồng lao động, Biên bản xác nhận khối lượng công việchoàn thành, Bảng chấm công, Bảng chia lương, Bảng thanh toán lương cho công

Trang 36

nhân,chứng minh thư phô tô, Phiếu huấn luyện an toàn lao động, bản cam kết tổngthu nhập trong năm dưới 48 triệu đồng (Nếu có).

Tất cả chứng từ liên quan đến tiền lương công nhân thuê ngoài và công nhântrong biên chế tham gia trực tiếp thi công công trình đều do kế toán đội tập hợp vàcuối tháng chuyển lên cho kế toán Công ty Hàng ngày, người phụ trách công trình

sẽ theo dõi thời gian lao động của người lao động thông qua Bảng chấm công, biênbản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành Dựa theo cách tính lương cho từngđối tượng mà kế toán tiến hành tính lương, các khoản trích theo lương cho ngườilao động Cuối tháng lập bảng thanh toán tiền lương nộp lên cho kế toán Công ty đểhạch toán

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Công ty sử dụng các tài khoản sau:TK622- Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng công trình, hạng mục côngtrình)

TK1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ

TK334- Phải trả công nhân viên

TK 3382- Kinh phí công đoàn

TK 3383- Bảo hiểm xã hội,

Phương pháp hạch toán chi tiết

 Hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài

Lao động thuê ngoài là các đối tượng mà Công ty tiến hành thuê làm việctrong một thời gian nhất định Đối tượng nhân công này được hưởng lương theohình thức giao khoán khối lượng công việc Đây là hình thức trả lương rất phù hợpđối với các công trình ở xa nên việc thuê nhân công tại địa phương thi công côngtrình là rất thuận lợi, giảm thiểu chi phí bên cạnh đó còn có tính cơ động cao, linhhoạt, gọn nhẹ

Sau khi đội trưởng tiến hành tính toán số lao động thuê ngoài cần thiết rồi triểnkhai thuê lao động phù hợp với yêu cầu công việc Khi thuê lao động bên ngoài, đội

Trang 37

trưởng công trình sẽ ký kết Hợp đồng lao động với người lao động trong đó nêu rõkhối lượng và đơn giá công việc thực hiện

Hàng ngày, tổ trưởng của tổ sản xuất theo dõi thời gian hoàn thành và chấtlượng sản phẩm hoàn thành thông qua bảng chấm công Cuối tháng nộp bảng chấmcông cho kế toán đội Dựa vào Bảng chấm công kế toán đội tính ra tiền lương củacông nhân trong tháng

Sau khi công việc hoàn thành, tổ trưởng sẽ nghiệm thu khối lượng hoàn thànhthông qua Phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành Đội trưởng và ban quản lý dự án

sẽ lâp Biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành của cả tổnhân công thuê ngoài và nhân công trong biên chế Biên bản sẽ được gửi lên phòngkinh tế kỹ thuật để lập Chi tiết quỹ lương tháng của cả đội

Từ bảng chấm công cho tổ thuê ngoài, bảng chia lương và chi tiết quỹ lươnghàng tháng, kế toán đội làm thủ tục tạm ứng tại phòng kế toán của Công ty Kế toánCông ty kiểm tra đầy đủ giấy tờ, thủ tục hợp lệ sẽ tiến hành tạm ứng cho đội để trảlương cho công nhân

Biểu 2.10 : Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 38

Độc lập- Tự do- Hạn phúc

BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Hôm nay ngày 11 tháng 12 năm 2010 Khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

Chúng tôi gồm:

I - ĐẠI DIỆN BAN CHỈ HUY

3 – Ông: Bùi Hải Nam Chức vụ: TKKT

II - ĐẠI DIỆN TỔ SẢN XUẤT

Hai bên cùng thống nhất xác nhận khối lượng thi công từ ngày 01/11/2010 đến hếtngày 30/11/2010 Công trình : Đưởng khu đô thị mới Văn Phú Hà Đông

T

KHỐILƯỢNG

ĐƠNGIÁ

Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu tám trăm ba hai nghìn bốn trăm đồng

Tổ trưởng TKKT Kỷ thuật Chỉ huy trưởng CT (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Biên bản này sẽ được gửi lên phòng kinh tế kỹ thuật để tính lương cho công nhânthuê ngoài, kèm theo Bảng chấm công mà tổ trưởng theo dõi kế toán tiến hành lậpbảng thanh toán khối lượng thuê ngoài

Biểu 2.11: Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài

Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh

Trang 39

Đội công trình 01

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Tháng 12/2010

Công trình : Đường khu đô thị mới Văn Phú-Hà Đông

hoàn thành

 Hạch toán chi phí nhân công trong biên chế.

Đối với công nhân trong biên chế của Công ty thì cách tính lương cũng tương

tự như đối với công nhân thuê ngoài Lương của công nhân trong biên chế được tínhtheo lương thời gian Tuy nhiên, công nhân thuê ngoài thì không trích BHXH,BHYT, KPCĐ,BHTN còn công nhân trong biên chế thì sau khi tính lương xong kếtoán tiến hành trích các khoản như BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN Các khoản tríchtheo lương được tính như quy định, tuy nhiên các khoản này được hạch toán vào chiphí nhân công trực tiếp chứ không tính vào chi phí sản xuất chung

Công nhân trong biên chế được giám sát bởi đội trưởng công trình thông quaBảng chấm công hàng ngày Hàng tháng, sau khi tính ra số công mà các công nhântrong biên chế làm việc kế toán đội tiến hành tính lương cho công nhân Từ Bảngchấm công cá nhân, chi tiết quỹ lương và bảng chia lương kỳ kế toán đội lập bảngthanh toán tiền lương

Biểu số 2.12: Bảng chấm công

Trang 40

Công ty CPĐTXD&TM Nhật Minh

Nghỉ100%

lương

Nghỉ

…lương

sốngàyhưởng

X X X

X X X

X X X

X X X

26 26 26

Sau khi có đầy đủ các chứng từ trên, hàng tháng các kế toán đội ở các công trìnhgửi lên Công ty Hàng quý kế toán tiền lương sẽ lập Bảng chia lương cho tổ, Bảngthanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho toàn bộ Công ty đây là căn

cứ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Trên cơ sở Bảng phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương, kế toán sẽ vào máy Từ đó, phần mềm kế toán sẽ xử lý

để lên Nhật ký chung và chạy lên các sổ chi tiết và sổ cái TK 622

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hệ thống kế toán hiện hành - Bộ Tài chính 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán hiện hành
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2006
7. Các báo cáo kế toán của Công ty năm 2009, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo kế toán của Công ty năm 2009, 2010
Năm: 2009-2010
1. Tài liệu về quá trình hình thành phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và Thương mại Nhật Minh Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – 2009 Khác
3. Giáo trình Kế toán Quản trị - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – 2009 Khác
4. Giáo trình Tổ chức Hạch toán Kế toán Khác
6. Quyết định số 15-2006/QĐ-BTC Khác
8. Một số chuyên đề thực tập của khoá trước Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w