1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ nhật minh

94 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh
Tác giả Lê Thị Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Quý Liên
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 494,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH (8)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty (8)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh (11)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty (11)
      • 1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm (12)
    • 1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty (13)
      • 1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty (13)
      • 1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (15)
      • 1.3.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty (18)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH CHI PHÍ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH (21)
    • 2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty (21)
      • 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (22)
        • 2.1.1.1 Nội dung (22)
        • 2.1.1.2 Tài khoản sử dụng (22)
        • 2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán (23)
      • 2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (33)
        • 2.1.2.1 Nội dung (33)
        • 2.1.2.3 Cách thức tính lương nhân công trực tiếp (34)
        • 2.1.2.4 Quy trình ghi sổ (35)
      • 2.1.3 Kế toán chi phí máy thi công (41)
        • 2.1.3.1 Nội dung (41)
        • 2.1.3.2 Tài khoản sử dụng (41)
        • 2.1.3.3 Quy trình ghi sổ (41)
      • 2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung (51)
        • 2.1.4.1 Nội dung (51)
        • 2.1.4.2 Tài khoản sử dụng (51)
      • 2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (55)
    • 2.2 Phương pháp tính giá thành tại Công ty (59)
      • 2.2.1 Phương pháp xác định dở dang cuối kỳ (59)
      • 2.2.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành (61)
  • CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH (64)
    • 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty (64)
      • 3.1.1 Những ưu điểm (0)
      • 3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại: Bên cạnh những ưu điểm đã kể trên thì Công (71)
    • 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lặp tại Công ty (76)
  • KẾT LUẬN (90)
    • Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng (24)
    • Biểu 2.2: Phiếu chi tạm ứng (25)
    • Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu (26)
    • Biểu 2.4: Giấy thanh toán tiền tạm ứng (27)
    • Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 141 (28)
    • Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 621 (29)
    • Biểu 2.11: Sổ quỹ tiền mặt (37)
    • Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 622 (38)
    • Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công (45)
    • Biểu 2.18: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công (47)
    • Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 623 (48)
    • Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 627 (52)
    • Biểu 2.27: Sổ cái TK 154 (58)
    • Biểu 2.28: Biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (0)
    • Biểu 2.29: Thẻ tính giá thành (0)
    • Biểu 2.30: Bảng giá thành các công trình trong quý I năm 2012 (63)
    • Biểu 3.1: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (79)
    • Biểu 3.5: Biên bẩn giao nhận vật tư (0)
    • Biểu 3.6: Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công (86)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập GVHD PGS TS Trần Quý Liên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 3

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh 6

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 6

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm 7

1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty 8

1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty 8

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 10

1.3.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH CHI PHÍ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH 16

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 16

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

2.1.1.1 Nội dung 17

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 17

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán 18

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

2.1.2.1 Nội dung 28

2.1.2.3 Cách thức tính lương nhân công trực tiếp 29

Trang 2

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ 31

2.1.3 Kế toán chi phí máy thi công 36

2.1.3.1 Nội dung 36

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 36

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ 36

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.1.4.1 Nội dung 46

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng 46

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 50

2.2 Phương pháp tính giá thành tại Công ty 54

2.2.1 Phương pháp xác định dở dang cuối kỳ 54

2.2.2 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 56

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH 59

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty 59

3.1.1 Những ưu điểm 59

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại: Bên cạnh những ưu điểm đã kể trên thì Công ty còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục như sau: 66

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lặp tại Công ty 71

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 3

NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT : Nhân công trực tiếp

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của Công ty 6

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty 9

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty 10

Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 12

BẢNG BIỂU Bảng 1: Một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công trong thời gian qua của công ty 5

Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 19

Biểu 2.2: Phiếu chi tạm ứng 20

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu 21

Biểu 2.4: Giấy thanh toán tiền tạm ứng 22

Biểu 2.5 : Sổ chi tiết TK 141 23

Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 621 24

Biểu số 2.7: Chứng từ ghi sổ 25

Biểu số 2.8:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 26

Biểu số 2.9:Sổ cái TK 621 Error! Bookmark not defined. Biểu 2.10: Phiếu chi thanh toán tiền lương 31

Biểu 2.11: Sổ quỹ tiền mặt 32

Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 622 33

Biểu số 2.13: Chứng từ ghi sổ 34

Biểu số 2.14: Sổ cái TK 622 35

Biểu2.15: Hợp đồng thuê máy thi công 38

Biểu 2.16: Bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công 40

Biểu số 2.17: Bảng khấu hao máy thi công 41

Biểu 2.18: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 42

Trang 5

Biểu 2.19: Sổ chi tiết TK 623 43

Biểu số 2.20: Chứng từ ghi sổ 44

Biểu số 2.21: Sổ cái TK 623 45

Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 627 47

Biểu số 2.23: Chứng từ ghi sổ 48

Biểu số 2.24 : Sổ cái TK 627 49

Biểu số 2.25: Sổ chi tiết TK 154 51

Biểu số 2.26 :Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 52

Biểu 2.27: Sổ cái TK 154 53

Biểu 2.28: Biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang 55

Biểu 2.29: Thẻ tính giá thành 57

Biểu 2.30: Bảng giá thành các công trình trong quý I năm 2012 58

Biểu 3.1: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 74

Biểu số 3.2: Bảng kê nhập vật tư 75

Biểu số 3.3: Bảng tổng hợp xuất vật tư 76

Biểu số 3.4: Bảng kê vật tư còn lại cuối kỳ 77

Biểu 3.5: Biên bẩn giao nhận vật tư 78

Biểu 3.6: Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công 81

Biểu số 3.7: Phiếu theo dõi ca máy thi công 82

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và gia nhập vào tổ chức thươngmại WTO là một xu hướng tất yếu Kinh tế thị trường với các cơ chế, quy luậtkhắt khe chi phối mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, đến mọihoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đứng trước những yêucầu khắt khe của nền kinh tế thị trường và sân chơi WTO đòi hỏi công tácquản lý và hệ thống quản lý phải có sự thay đổi phù hợp với thực tiễn Hạchtoán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tàichính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động sảnxuất kinh doanh.Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là một khâu của hạch toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng Giáthành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật

tư, lao động, tài chính, thiết bị, trình độ tổ chức…là cơ sở để đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm không chi tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việc cungcấp thông tin cho nhà quản lý Đây là một đòi hỏi khách quan của công tácquản lý.Để phát huy tốt chức năng đó thì công tác hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm phải được cải tiến và hoàn thiện

Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gianthực tâp tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh, e

quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh” để hoàn thiện khóa học của mình

Trang 7

Chương III: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ NhậtMinh.

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và xây dựngHông Hà em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cán bộ, nhân viên cácphòng ban, đặcbiệt là phòng tài chính kế toán của công ty Và để hoàn thànhchuyên đề này e đặc biệt cảm ơn PGS.TS: Trần Quý Liên đã nhiệt tình hướngdẫn cho em Do thời gian và khả năng kiến thức của em có hạn nên trong quátrình tìm hiểu thực tế để làm chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa cũng như

ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán Công ty cổ phầnđầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Lê Thị Hương

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH.

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty.

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh được thànhlâp theo giấy phép kinh doanh số: 0104020988, ngày 29 tháng 06 năm 2009 do

ủy ban thành phố Hà Nội cấp Từ khi thành lập và trải qua quá trình hoạt độnghơn 4 năm qua, công ty đã và đang thi công nhiều công trình lớn nhỏ trên cảnước, được đánh giá cao về trình độ kĩ thuật chuyên môn cũng như chất lượngcông trình và giá trị thẩm mỹ, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đấtnước

Là doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng vì vậy sản phẩm củaCông ty mang đầy đủ đặc thù của một sản phẩm xây dựng cơ bản tuy nhiênvẫn mang những đặc trưng riêng của Công ty Là những hạng mục côngtrình, công trình xây dựng như nhà ở, công trình công nhiệp dân dụng, cáccông trình giao thông thủy lợi…với quy mô lớn, mang tính chất phức tạp vàkhác nhau với từng công trình.Với đặc trưng tính chất của sản phẩm xây dựng

đó là có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc có thời gian sản xuất dài vàthường ở xa trụ sở của Công ty Do đó với từng công trình hạng mục đều có

dự toán, thiêt kế thi công riêng để dễ dàng cho quá trình quản lí và hạch toán.Luôn luôn phải so sánh, đối chiếu với dự toán trong quá trình tổ chức sản xuấtthi công, lấy dự toán làm thước đo, tránh lãng phí, cũng như phải mua bảohiểm cho công trình xây dựng để đề phòng rủi ro

Sản phẩm của công ty sau khi hoàn thành được tiêu thụ theo hai cách:theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu (giá thảo thuận trước với chủ đầu tư), giá

Trang 9

thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành khối lượng sảnphẩm xây lắp theo quy định Giá thành được xác định trước khi tiến hành xâydựng vì vậy nó không thể hiện tính chất hàng hóa thông thường, hơn nữa cuốigiai đoạn giá sản phẩm cũng không thể nhập kho.

Với tính chất của sản phẩm ngành xây dựng là các công trình, hạngmục công trình được xây dựng khắp nơi, xây dựng ngoài trời chịu ảnhhưởng của thiên tai khắc nghiêt, công thêm việc các công trình và các hạngmục công trình được chia thành nhiều giai đoạn thi công khác nhau, mỗi giaiđoạn lại bao gồm nhiều công việc khách nhau Vì vậy đòi hỏi việc tổ chứcquản lý giám sát là rất quan trọng để đảm bảo công trình đúng chất lượng,đúng thiết kế, đúng tiến độ Với tính chất đặc thù cảu sản phẩm nên khi bàngiao công trình chủ đầu tư thường giữ lại một tỷ lệ nhất định giá trị công trìnhkhi hết thời gian bảo hành mới thanh toán

Hoạt động trong ngành xây dựng nên sản phẩm dở dang của công ty cũngmang tính đặc thù của ngành đó là các công trình, hạng mục công trình chưahoàn thành, chưa được nghiệm thu trong kỳ nhưng vẫn chấp nhận thanh toán

Công ty hiện đang tổ chức quản lý theo hình thức khoán gọn trong nội

bộ, các đơn vị nhận khoán là các tổ, các đội…có thể nhận khoán theo khổilượng công việc hoặc khối lượng hạng muc công trình, công trình Khi nhậnkhoán, bên giao khoán và bên nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán trong

đó phải ghi rõ nội dung công việc phải thực hiện, trách nhiệm và quyền lợimỗi bên cũng như thời gian thực hiện và kết thúc hợp đồng Khi kết thúc hợpđồng, tức là hoàn thành công trình nhận khoán thi hai bên tiến hành thanh lýhợp đồng Đây là hình thức quản lý hợp lý, khuyến khích sự tự giác và tráchnhiệm của các cá nhân khi tham gia vào công trình

Trong quá trình hoạt động, công ty đã và đang tạo dựng được chỗ đứng

Trang 10

trong thị trường, cũng như tạo được niềm tin của khách hàng với việc hoànthành đúng kế hoạch, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, số lượng nhà thầu đãgiao Với phương châm “ lấy uy tín, chất lượng làm đầu “ Dưới đây là một sốcông trình tiêu biểu công ty đã và đang thực hiện:

Bảng 1: Một số công trình tiêu biểu đã và đang thi công trong thời gian

qua của công ty.

Đơn vị tính : triệu đồng

TT Công trình Giá trị Cơ quan kí hợp đồng Năm xây dựng

1 Hạ tầng tiểu khu đô thị

Restro

2334 Ban QLDA TP Hà Nội 2009

2 Khách sạn Điện Lực 1900 Ban QLDA khách sạn

Điện lực

2009

3 Trung tâm điều độ hệ

thống điện Quốc Gia

2600 Ban QLDA điều độ hệ

thống điện Quốc Gia

2010

4 Công trình thu gom và

xử lí nước thải bệnh viên

2011

6 Cải tạo hội trương A,bảo

tri duy tu nhà thư viện…

9 Xây dựng khu giảng

đường T Đại học Tài

Nguyên và Môi Trường

4380 Đại học Tài Nguyên và

Môi Trường

2013

Trang 11

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh.

1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty.

Là một đơn vị thuộc nghành xây dựng nên quy trình công nghệ sảnxuất của Công ty mang những đặc tính chung của ngành xây dựng nhưng vẫn

có những đặc điểm riêng của mình Là căn cứ quan trọng để xác định đốitượng tập hợp chi phí Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty là hình thứcgiao khoán gọn, các công trình trước khi thi công đều được lập dự toán thiết

kế, dự toán thi công và được phân tích theo từng khoản mục chi phí

Hầu hết các công trình, hạng mục công trình đều tuân theo một quytrình chung sau đây, tuy nhiên cũng tùy theo từng công trình và hạng mụccông trình mà phải thực hiên các công việc khác nhau nhưng nhìn chung vẫntheo một quy trình chung đó là:

Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của Công ty

Quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệNhật Minhlà một quy trình thống nhất, đòi hỏi sự nhất quán liên tục, theo

đúng tuần tự, gồm các công đoạn sau:

- Chuẩn bị thi công : chuẩn bị nguồn nhân lực như kỹ sư, công nhân,

ban điều hành và chuẩn bị đầy đủ các loại thiết bị máy móc cần thiết để thicông xây dựng công trình khi trúng thầu

Xét đơn

Xem mời

thầu

Lập dự toán bỏ thầu

Ký hợp đồng đấu thầu

Tổ chức sản xuất

Tổ chức nghiệm thu và thanh lý hợp đồng

Trang 12

- Thực hiện thi công: Thực hiện các quy trình của hoạt động xây lắptheo quy trình công nghệ như: khảo sát, đào đất, làm móng, xây thô, hoànthiện.

- Khi công trình hoàn thành: nghiệm thu công trình và thanh toán vềkhối lượng thi công Giao nhận hạng mục, công trình hoàn thành và thanh lýhợp đồng giao nhận công trình với chủ đầu tư

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm.

với từng dây chuyền công nghệ sản xuất công ty có cơ cấu sản xuấttương ứng Với mục tiêu để một dự án công trình với chất lượng thi công tốt,tiết kiệm chi phí, đảm bảo tiến độ thời gian thì Công ty lập dự toán cho tất cảcác phương án sản xuất về chi phí, vốn cũng như đội công trình cụ thể nàothực hiện Về mặt lý thuyết các phương án dự trù sẽ được các phòng ban thựchiện cụ thể như: Phòng kinh tế kĩ thuật tham dự đấu thầu một công trình, dựán; phòng tài chính kế toán thực hiện dự toán kinh phí và phong tổ chức hànhchính đảm nhận việc tổ chức nhân sự cho từng công trình, dự án… Khi thựchiên, công ty sử dụng hình thức khoán gọn công trình, hạng mục công trìnhcho từng tổ đội thực hiện và để đảm bảo chất lượng cũng như đúng tiến độthì chỉ một công trình hay một hạng mục công trình tương ứng với một đội

thi công.Công ty chỉ đứng ra kí hợp đồng, chịu trách nhiệm pháp lý về chất

lượng thi công, và tạm ứng tiền cho tổ đội dựa vào giấy tạm ứng của đội thicông đã được phê duyệt Trong quá trình thi công luôn có những cán bộ điềuhành thường xuyên xuống công trường để giám sát và chỉ đạo thi công Các tổđội luôn được bố trí, phân công một cách hợp lý, luôn chủ động trong việc thumua nguyên vật liệu, thuê máy móc, nhân công…Các phòng ban có nhiệm vụ

hỗ trợ tổ đội theo lĩnh vực chuyên môn của mình

Đội trưởng là người đứng đầu trong các đội, dưới đội là các tổ, tổ

Trang 13

trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các thành viên trong tổ của mình,tiến trình hoạt động trong tổ và làm việc cùng mọi người trong tổ.Trong mộtđội có sự chuyên môn hóa về mặt lao động theo tổ: Tổ cốt thép, tổ bê tông, tổhàn, tổ sắt, tổ thép, tổ mộc, tổ lao động phổ thông… Hàng tháng tổ trưởngphải phổ biến lịch làm việc của từng cá nhân trong tổ mình theo sự phân côngcông việc ngay từ đầu tháng của đội trưởng, nên các tổ trưởng phải chịu tráchnhiệm với đội trưởng về việc hoàn thành khối lượng công việc của tổ đã đượcbàn giao.

Về đội trưởng lại chịu trách nhiệm cao hơn, đội trưởng phải chịu tráchnhiệm trước ban lãnh đạo của Công ty về nhân công, tài sản công trình, tiến

độ thi công…của toàn đội công trình Nên ngoài việc phân công, khoán gọncông việc cho các tổ thì đội trưởng phải bao quát được toàn bộ mọi hoạt độngcủa tất cả các tổ, đồng thời phải luôn điều chỉnh công việc của toàn đội saocho hợp lý nhất về tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí

Dù việc quản lý chi phí, phân công sản xuất như thế nào thì về cơbảncơ cấu của giá thành sản phẩm xây lắp gồm các loại chi phí sau: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công vàchi phí chung Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm chủ đạotrong quá trình tính toán và tập hợp tính giá thành sản phẩm Nên Công ty cổphần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh luôn coi trọng công tác quản

lý chi phí sản xuất để từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm của từng côngtrình, hạng mục công trình

1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty.

1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty.

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệNhật Minh được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 14

Sơ đồ1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty.

Hội Đồng Quản Trị

Ban Giám Đốc

Bộ Máy Quản Lý

Các Đội Thi Công

Đội Thi Công Số 1

Đội Thi công Số 2

Đội Thi Công Số 3

Trang 15

Qua sơ đồ ta thấy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyđược ban giam đốc lãnh đạo mà đứng đầu là đứng đầu là giám đốc Trợ giúpcho giám đốc là các phó giám đốc, các trưởng phòng Các tổ đội, đội trưởngcác công trình sau khi thực hiện nhiệm vụ chức năng của mình đều có phảnhồi lên ban lãnh đạo, để kịp thời cung cấp các thông tin chính xác Là căn cứ

để ban lãnh đạo Công ty đưa ra chính sách, chiến lược cũng như những kếhoạch kịp thời đúng đắn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

Bộ máy kế toán của công ty có thể khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Bộ máy kế toán của Công ty.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KỀ TOÁN

KKKK

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN VẬT TƯ

VÀ CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TSCĐ

KẾ TOÁN CÔNG

Trang 16

Trong đó nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận như sau:

Kế toán trưởng : Đảm nhận, phụ trách chung công tác kế toán tại Công

ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc tổ chức công tác kế toán,phâncông công việc cho từng kế toán viên, lập và gửi báo cáo kế toán quản trị chohội đồng quản trị Đồng thời lập, gửi báo cáo kế toán tài chính cho cơ quanthuế và các đối tượng quan tâm khác

Kế toán tổng hợp : Lập các báo cáo tài chính chính xác và kịp thời theođúng thời hạn quy định.Quản lý và kiểm soát toàn bộ số liệu và các nghiệp v

ụ kinh tế phát sinh, đồng thời thực hiện kiểm tra, kiểm soát và lưu trữ toàn bộcác chứng từ và sổ sách kế toán Kế toán tổng hợp là người luôn trợ giúp cho

kế toán tổng hợp trong công tác quản lý

Kế toán vật tư và công nợ : Tập hợp hoá đơn, chứng từ mua hàng vàthực hiện quản lý tài khoản nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá đầu vào vàcác tài khoản đối ứng liên quan Theo dõi đối chiêu công nợ, theo dõi cácnguồn tạm ứng của công nhân viên

Kế toán TSCĐ :Theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các chỉ tiêugiá phù hợp, theo dõi sát sự thuyên chuyển TSCĐ giữa văn phòng Công tyvới các công trường, tính đúng, đủ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng côngtrường theo phương pháp đã chọn và theo dõi hoạt động thanh lý TSCĐ , tậphợp đầy đủ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Kế toán tiền mặt : Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt tai Công ty

Kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ quản lý tài khoản tiền gửingân hàng tại các ngân hàng giao dịch có liên quan

Thủ quỹ: Chuyên phụ trách tiền mặt của Công ty, dựa trên nhữngchứng từ hợp lý, hợp lệ để thực hiện các công việc liên quan đến thu chi tiềncủa Công ty Hàng ngày cập nhập, ghi chép các biến động vể tiền mặt vào sổquỹ đến cuối kỳ kiểm tra số liệu ghi trên sổ quỹ với tình hình tồn quỹ tại két

Trang 17

và bao cáo với giám đốc, ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ cuối ngày cùng chứng

từ gốc nộp lại cho phòng kế toán

Kế toán tại các công trường : Hàng ngày ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, chi phí tại đơn vị Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo cùng chứng từgốc gửi về phòng kế toán Công ty

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức: Chứng từ ghi sổ vớiquy trình ghi sổ theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Số cái tài khoản

Báo cáo tài

Bảng cân đối tài khoản

Bản tổng hợp chi

tiết theo đối tượng

Số quỹ và Số tài khoản

Sổ đăng ký chứng

từ ghi số

Trang 18

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu

1.3.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty.

Sản phẩm của Công ty được hình thành để bàn giao và được thị trườngthừa nhận là các công trình và hạng mục công trình Vì vậy đối tượng để kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là công trình và hạng mục công trình và phải lập

dự toán trước khi thi công

Tuy nhiên do Công ty có quy trình công nghệ phức tạp và liên tục, thờigian thi công dài, khối lượng lớn, việc tổ chức sản xuất lại mang tính đơnchiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty được xác định

là từng bộ phận công việc hoàn thành, giai đoạn công việc hoàn thành, côngviệc xây dựng hoàn thành

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất với quy trình lau dài nên kỳtính giá thành của Công ty là theo quý Khi hạch toán chi phí phải được phântách theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình

cụ thể Để thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xemxét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Để kiểmsoát được chặt chẽ trong quá trình tổ chức sản xuất thì những phòng ban củaCông ty đã phân chia chịu trách nhiệm trực tiếp và gián tiếp trong quá trìnhtính giá thành của các công trình, hạng mục công trình như sau:

Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty đại diện cho Công ty kí kết các

hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động và các giao dịch với các đối tác liên

quan.Giám đốc chính là người phê duyệt cuối cùng các báo cáo về giá thành

sản phẩm của toàn bộ Công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, làngười quản lý cao nhất trong toàn Công ty về toàn bộ giá thành sản phẩm củatất cả các công trình, hạng mục công trình hoàn thành cũng như đang thi công

Các Phó giám đốc: Các phó giám đốc Công ty được giám đốc Công

ty giao việc điều hành quản lý tổ chức sản xuất của các đơn vị trong toàn

Trang 19

Công ty, hoặc ủy quyền thay mặt giám đốc Công ty giải quyết các công việcvới các đối tác liên quan

- Phó giám đốc phòng Kinh tế kỹ thuật: tham gia vào công tác quản lýcác chi phí kế hoạch cũng như thực tế trong quá trình thi công công trình,hạngmục công trình và báo cáo lên Giám đốc

- Phó giám đốc thi công: nắm bắt tình hình thực hiện và ký kết các hợpđồng về vật tư trong quá trình hoạt động hoàn thành công trình

Ngoài ra cán bộ điều hành tại Công ty cũng thường xuyên xuống hiệntrường để giám sát, chỉ đạo thi công

Phòng Hành chính – Kế toán: giúp ban điều hành Công ty trong mọi

mặt hoạt động và quản lý doanh nghiệp Hạch toán lỗ lãi và định hướng kinh tếcho Công ty.Nhưng quan trọng nhất nó là nơi tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm xây lắp của từng công trình và toàn bộ tất cả các công trình, hạngmục công trình Đây là nơi quy tụ các tài liệu có liên quan đến chi phí giáthành Ngoài ra phòng hành chính – kế toán còn chịu trách nhiệm lập các bảnbáo cáo đưa lên ban giám đốc phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính trung thực

và chính xác, hợp lý của chúng trước ban lãnh đạo của toàn Công ty Quá trìnhthi công chịu sự giám sát chặt chẽ của phòng Kế toán về mặt tài chính

Phòng tổ chức hành chính: công việc điều phối lực lượng lao động,

công tác chế độ và công tác văn phòng trong toàn Công ty.Ngoài ra chịu tráchnhiệm tập hợp, báo cáo các chi phí liên quan đến nhà xưởng và các phương tiện

đi lại liên quan đến từng công trình nhằm báo cáo cho phòng tài chính kế toán

Phòng kinh tế kỹ thuật: Phụ trách công tác thi công, lập kế hoạch và

thực hiện kế hoạch, nghiên cứu hồ sơ, thiết kế, đề nghị sửa đổi bổ sung nhữngthiếu sót Cũng như thực hiện quá trình phân tích biến động giá cả trong quátrình hoạt động của Công ty giúp ban lãnh đạo quản lý giá thành.Ngoài raphòng còn có chức năng kiểm tra giám sát chất lượng công trình thực hiện cácloại thí nghiệm trong tất cả các lĩnh vực của các đơn vị trong toàn Công ty

Trang 20

Phòng kinh tế thị trường: Làm công tác marketting giúp Công ty kí

kết các hợp đồng, quản lí hợp đồng, theo õi khôi lượng công việc, nghiệm thucác công trình, lập báo cáo dự toán, tham gia đấu thầu các công trình

Các đội công trình: Công trường chịu hoàn toàn trách nhiệm trước

giám đốc Công ty, trước chủ đầu tư và trước nhà nước về việc điều hành tổchức sản xuất hoàn thành gói thầu đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu Cácđội trưởng công trình tham gia trực tiếp vào việc thu thập chứng từ gốccó liênquan đến công trình, hạng mục công trình mà đội đang chịu trách nhiệm Các

tổ, đội có quyền chủ động tiến hành thi công trên cơ sở các định mức kĩ thuật,

kế hoạch tài chính đã được Ban giám đốc thông qua

Các bộ phận, các ban chỉ huy của các công trình sau khi thực hiệnnhiệm vụ, chức năng của mình đều có những thông tin phản hồi lên ban lãnhđạo từ đó giúp cho ban lãnh đạo đề ra những chính sách, kế hoạch kịp thời vàđúng đắn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Mặt khác, trước khi bắt tay vào một dự án thì công ty phải lập dự toán,

dự toán này phản ánh định mức tất cả các loại chi phí liên quan đến thi công.Công ty quản lý chi phí thông qua dự toán bằng cách khoán gọn cho đội thicông, đội thi công có trách nhiệm thực hiên theo dự toán, các bên liên quan từcông ty, đến chủ đầu tư, đội thi công đều lấy dự toán làm sườn Hàng ngày,công ty kiểm soát nội bộ đội thi công qua dự toán, nếu đội vượt mức mộttrong số các loại chi phí so với dự toán thì đội phải hoàn toàn chịu tráh nhiệm,ngược lại nếu đội tổ chức thi công tiết kiệm chi phí thì phần chênh ra giữa dựtoán và thực tế đội được hưởng nhưng sản phẩm chỉ được coi là hoàn thànhkhi các bên tiến hành nghiệm thu chấp nhận sản phẩm và kí vào biên bảnnghiệm thu, khi sản phẩm không chấp nhận thì đội phải hoàn toàn chịu tráchnhiệm Việc này đã góp phần lớn trong việc đảm bảo công trình không bị rútruột và khuyến khích người lao động, đội thi công tiết kiệm chi phí hợp lý

Trang 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH CHI PHÍ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ NHẬT MINH

2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty.

Công ty áp dụng hình kế toán là hình thứ chứng từ ghi sổ, nên việc hạchtoán, ghi chép tất cả các chi phí trên sổ sách kế toán tuân theo hình thức chứng từghi sổ Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên công tác kế toán trongdoanh nghiệp mang những đặc điểm riêng của ngành xây lắp

Đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty là từng công trình, hạngmục công trình, đây là đối tượng tính giá thành được xác định trên cơ sở đối tượngtập hợp chi phí sản xuất

Vì chu kỳ sản xuât sản phẩm kéo dài nên đơn vị chọn quý làm chu kỳ tínhgiá thành và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

Xuất phát từ phương pháp lập dự toán trong XDCB, dự toán được lậptheo từng hạng mục chi phí Đây là căn cứ để so sánh, kiểm tra, phân tích chiphí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán Nên cấu tạo giá thành sảnphẩm bao gồm các chi phí được phân loại thành :

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Chi phí sử dụng máy thi công

Để phản ánh quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty em

đã chon “công trình xây dựng khu giảng đường H1 trường trung học quản lý

Trang 22

và công nghệ” công trình được bắt đầu từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 3 năm2012.

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm khoảng

80 % chi phí trong tổng giá thành của công trình, hạng mục công trình Baogồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… như sắt, thép, ximăng, vôi vữa, gạch gỗ, cát, đá, sỏi, kèo sắt, cốp pha… Nó không bao gồmvật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội côngtrình Nguyên vật liệu được sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nàothì tính trực tiếp vào công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan theo

số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất dùng

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm

kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường để tính số vật liệu thực tế

sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng số phế liệu thu hồi(nếu có) theo từng đối tượng công trình Trong trường hợp vật liệu sử dụngcho xây dựng nhiều công trình thì kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí chotừng công trình theo tiêu thức hợp lý

Trang 23

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xâylắp trong kỳ hạch toán.Không bao gồm các thiết bị do chủ đầu tư đưa vào bàngiao, lắp đặt ( các thiết bị này được phản ánh ở tk 002 ).

Bên Có:

- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho;

- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng cho hoạtđộng xây lắp trong kỳ vào Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán.

Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng do các đội xây dựng gửi lên Giámđốc Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được giám đốc Công ty và kế toán trưởng

ký duyệt sẽ được chuyển đến kế toán quỹ để viết phiếu chi tiền.Phiếu chi đượcchuyển ngược lại đến giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt sau đó chuyển tớithủ quỹ để xuất tiền chi cho hoạt động công trình Cuối cùng các chứng từ trênchuyển tới phòng kế toán để tiến hành định khoản và nhập liệu

Phiếu chi được lập thành 3 liên:

- Liên 1: lưu,

- Liên 2: người xin tạm ứng giữ,

- Liên 3: chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ, sau

đó chuyển về cho kế toán để ghi sổ

Cuối tháng đội trưởng sẽ chuyển các hóa đơn giá trị gia tăng về phòng

kế toán, kế toán tổng hợp căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vậtliệu (liên đỏ) lập bảng tổng hợp hóa đơn giá trị gia tăng Kế toán căn cứ vào

Trang 24

bảng tổng hợp tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu Đồng thời căn cứ đểkết chuyển từ Tk 621 sang Tk 15411.

Cụ thể trong công trình hạng mục xây dựng“công trình xây dựng khugiảng đường H1 trường trung học quản lý và công nghệ” như sau:

Tên tôi là: Nguyễn Văn Thái

Địa chỉ: Đội thi công xây dựng Công ty cổ phần đầu tư và phát triểncông nghệ Nhật Minh

Đề nghị tạm ứng số tiền: 70.000.000 VNĐ

(bảy mươi triệu việt nam đồng chẵn )

Lý do tạm ứng: Mua xi măng dùng trong thi công, công trình xây dựngkhu giảng đường T – Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường

(ký, họ tên)

Trang 25

Biểu 2.2: Phiếu chi tạm ứng Công ty cổ phần đầu tư và

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Thái

Địa chỉ: Đội thi công xây dựng Công ty cổ phần đầu tư và phát triểncông nghệ Nhật Minh

Lý do chi: Tạm ứng mua xi măng dùng trong thi công, công trình xâydựng khu giảng đường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường

(ký, họ tên)

Thủ quỹ

(ký, họ tên)

Người lập phiếu

(ký, họ tên)

Người nhận tiền

(ký, họ tên)

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền : 70.000.000 VNĐ ( Viết bằng chữ ) bảy mươi triệu việtnam đồng chẵn

Trang 26

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu

Liên 2: Giao khách hàng Số 0000018

Ngày 12 tháng 06 năm 2013Đơn vị bán hàng: Công ty xi măng Nam Sơn

Địa chỉ: Kim Bảng – Hà Nam

Số tiền bằng chữ: bảy mươi chín triệu hai trăm đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Trang 27

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Từ hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu và giấy đề nghị tạm ứng đượcmang đến phòng Kế toán, kế toán tiến hành ghi giấy thanh toán cho ngườitạm ứng

Biểu 2.4: Giấy thanh toán tiền tạm ứng Công ty cổ phần đầu tư và

Họ và tên người thanh toán: Phạm Thị Hồng

Địa chỉ: Phòng Kế toán Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ NhậtMinh

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

I Số tiền tạm ứng

1 Số tạm ứng đợt trước chưa chi hết

2 Số tạm ứng kỳ này

Phiếu chi số PC00032 ngày 12/06/2013

II Số tiền đã chi

1 Hóa đơn GTGT số 0000018 ngày

12/06/2013

III Chênh lệch

1 Số tạm ứng chi không hết (I – II)

2 Chi quá số tạm ứng (II – I)

70.000.000

70.000.00070.000.000

-79.200.000

79.200.000

9.200.000

9.200.000

Người đề nghị thanh toán

Trang 28

Nguyên và Môi Trường

000

Cộng số phát sinh 772.000.000 678.300.00

Trang 29

Biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 621

SỔ CHI TIẾT TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trích) Đối tượng: Công trình xây dựng khu giảng đường T trường Đại học

Tài Nguyên và Môi Trường

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 30

Đồng thời kế toán ghi chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.

Mua xi măng cho CT xây dựng

giảng đường T Trường Đại học tài

nguyên và môi trường.

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 31

Biểu số 2.8:Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Công ty cổ phần đầu tư

Trang 32

Tên tài khoản : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu tài khoản: 621Quý II /2013

CTGS

Diễn giải

SH TK ĐƯ

SỐ TIỀN

G C

Thủ trưởng (Ký, họ tên)

Trang 33

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản lương chính, lương phụ

và các khoản phụ cấp lương của công nhân tham gia vào việc thi công gồmcông nhân trực tiếp thi công, tổ trưởng các tổ thi công và công nhân chuẩn bị,thu dọn công trường (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH,KPCĐ, BHYT, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ thất nghiệp) Đồngthời, không bao gồm khoản chi phí tiền lương của công nhân viên điều khiển

và phục vụ máy thi công

Trong tổng giá thành của công trình thì chi phí nhân công trực tiếpđứng thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nên việc hạch toán đầy đủchính xác khoản chi phí này rất quan trọng, giúp nhà quản lí có đầy đủ thôngtin ra quyết định, khuyến khích người lao động nâng cao năng xuất Tiết kiệmchi phí nhân công là một yếu tố quan trọng trong chiến lược hạ giá thành sảnphẩm của Công ty

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 622- “chi phí nhân công trực tiếp”

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục côngtrình ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác như tk 111, 112, 334,338…

Kết cấu của tk 622 như sau:

- Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình thicông công trình, hạng mục công trình bao gồm tiền lương, tiền công lao động

- Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Tk 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

2.1.2.3 Cách thức tính lương nhân công trực tiếp

Trong từng công trình, hạng mục công trình thi công đều bao gồm côngnhân thuộc biên chế Công ty và công nhân đi thuê ngoài trực tiếp tham giavào quá trình xây dựng Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức hợp đồngkhông thời hạn ( với công nhân trong danh sách ) và hợp đồng có thời hạn( với công nhân ngoài danh sách ) đối với lao đông trực tiếp sản xuất Với cáchợp đồng có thời hạn tùy theo tiến độ thi công của từng công trình mà đội xâydựng chủ động thuê đưa vào công trình để kí hợp đồng lao động và an toànlao động

Công ty trả lương cho nhân viên theo ba hình thức: trả lương theo thờigian, trả lương theo sản phẩm (áp dụng với lao động ngoài danh sách ) và trảlương theo giao khoán sản phẩm ( với lao đông trong danh sách )

Dựa vào bảng chấm công và công hợp đồng giao khoán do kế toán độicông trình gửi lên, kế toán Công ty tiến hành tính lương và phân bổ cho mỗicông nhân trong danh sách như sau:

Số tiền 1 công

nhân được lĩnh =

Tổng số lương khoán

× Số công lao động của

mỗi công nhânTổng số công lao động

theo hình thức lương thời gian, kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh kế ký giữachủ công trình và người lao động cùng biên bản nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành, tiền lương phải trả cho bộ phận này tính theo công thức sau:

Tiền lương phải trả cho

công nhân / 1 tháng =

Số mỗi công nhân thựchiện trong một tháng ×

Đơn giá 1công nhân

Đơn giá 1 công nhân tùy thuộc vào từng địa phương, đặc điểm từngcông việc và khối lượng hoàn thành công việc của từng tổ, đội

Trang 35

Nhưng trong thực tế do đặc thù khoán sản phẩm của Công ty thi côngtheo từng đội công trình nên thường áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm.Tính tương tự như lương khoán cho công nhân trongdanh sách lao động.

Tiền lương theo sản phẩm = đơn giá khoán ×khối lượng thi công thực tế.

Với hình thức khoán toàn bộ nhân công công trình dựa vào khối lượng côngviệc Công ty giao khoán cho đội, đội trưởng đôn đốc công nhân trong tổthực hiện thi công phần việc được giao, đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹthuật đồng thời theo dõi được tình hình lao động của từng công nhân trongđội

Mỗi ngày các đội trưởng trực tiếp chấm công và ghi vào bảng chấm công của công nhân

tổ mình.Cuối tháng , cán bộ kĩ thuật viên nghiệm thu khối lượng hoàn thành và bảng chấm kết hợp với hợp đồng giao khoán thực hiện tập hợp các chứng từ để báo cáo lên phòng tài chính thực hiện tính lương cho từng đội theo công thức:

Tổng số

lương khoán =

Tổng khối lượng thựchiện trong tháng ×

Đơn giá nhân công 1 khối lượng công việc Trong đó đơn giá một khối lượng công việc đã được tính và ghi rõtrong hợp đồng giao khoán

Thực tế, tổng số tiền lương thực lĩnh của công nhân sẽ bao gồm tiềnlương thực tế và tiền ăn ca

Đơn giá 1 ngày công = Tổng số lương khoán – Tiền ăn ca (nếu có)

Tổng số công

Lương thực tế

của 1 công nhân =

Đơn giá 1công nhân ×

Số công của mỗi côngnhân trong tháng

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ

Trang 36

Sau khi lập bảng công, đội trưởng phải gửi bảng công về phòng kế toán đểtính lương, và bảng lương được gửi cho giám đốc để duyệt:

Biểu 2.10: Phiếu chi thanh toán tiền lương Công ty cổ phần đầu tư và

Họ tên người nhận tiền: Phan Văn Thành

Địa chỉ: Hoàng Quốc Việt – Hà Nội

Lý do chi: Trả tiền lương cho công nhân tháng 06/2012

Số tiền: 89.590.388 VNĐ (Viết bằng chữ) Tám mươi chint riệu nămtrăm chín mươi nghìn ba trăm tám mươi tám đồng việt nam đồng

(ký, họ tên)

Thủ quỹ

(ký, họ tên)

Người lập phiếu

(ký, họ tên)

Người nhận tiền

(ký, họ tên)

Trang 37

Kèm theo: …chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): 89.590.388 VNĐ – Tám mươi chíntriệu năm trăm chín mươi nghìn ba trăm tám mươi tám đồng việt nam đồng

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Khi nhận được phiếu chi kế toán tiến hành vào sổ quỹ tiền mặt

Biểu 2.11: Sổ quỹ tiền mặt

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 38

Biểu 2.12: Sổ chi tiết TK 622

SỔ CHI TIẾT TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (trích)

Đối tượng: Công trình xây dựng giảng đường T Trường Đại học Tài

nguyên và Môi trường

Trang 39

đường T Trường Đại học Tài

Nguyên và Môi Trường.

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 40

Số hiệu tài khoản: 622Quý II/2013

CTGS

Diễn giải

SH TK ĐƯ

SỐ TIỀN

G C

334 89.590.388

Kết chuyển CPNVLTT quý II 154

Thủ trưởng (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 06/02/2023, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính – PGS.TS. Đặng Thị Loan, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội – 2006 Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính.Chủ biên: TS Phạm Quang. Trường đại học KTQD.Viện quản trị kinh doanh.NXB Tài chính 2002 Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ Tài chính, NXB Thống kê, Hà Nội 2006 Khác
6. Giáo trình chế độ kế toán trong doanh nghiệp – Bộ Tài Chính, NXB Bộ tài chính, Hà Nội – 2006 Khác
7. Một số các quyết định, thông tư.. của Bộ Tài Chính về hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
8. Các số liệu và tài liệu thực tế của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Nhật Minh Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w