Chương 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ
3.2.2. Kiến nghị về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty
- Công ty nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 của Bộ tài chính.
Thông tư này cởi mở hơn so với Quyết định 15 công ty đang áp dụng về hình thức ghi sổ kế toán, quy định về hệ thống mẫu sổ kế toán và chứng từ kế toán có sự linh hoạt thuận lợi cho hoạt động của kế toán. Công ty nên cập nhật những thay đổi về hệ thống tào khoản theo Thông tư 200, theo đó, bỏ các tài khoản phân biệt ngắn hạn dài hạn như 142, 144, 311, 315…; bỏ các tài khoản dự phòng 129, 139, 159; bỏ các tài khoản 512, 531, 532;… và thay đổi tên các tài khoản cho phù hợp như các tài khoản 121, 128, 222, 228, 229, 242, 244, 341, 343, 411, 421, 521…
3.2.2. Kiến nghị về tình hình tổ chức công tác kế toán các khoản phải trả tại Công ty
- Vì giá vốn của việc thực hiện các hợp đồng có bao gồm công tác phí và các khoản này phát sinh rất nhiều nên nhân viên kế toán cần kiểm tra kỹ các chứng từ mà nhân viên đi công tác đem về, kiểm tra các chứng từ đó có hợp lệ hay không, có thực sự phát sinh không, và công ty nên có quy định định mức cho từng khoản chi phí cụ thể.
- Theo Thông tư 200, Doanh nghiệp có thể tự quyết định việc ghi nhận vốn kinh doanh cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc là Nợ phải trả (336) hoặc Vốn chủ sở hữu (411). Vì vậy, Công ty nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200 và phải xem xét
kỹ để quyết định ghi nhận vốn kinh doanh được cấp từ cấp trên vào TK 336 hay TK 411 để có lợi cho doanh nghiệp thay vì chỉ được ghi nhận vào TK 336 như trước.
- Việc chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp và khách hàng quá lâu sẽ làm cho Công ty mất đi tính tự chủ trong kinh doanh và có thể mất khả năng thanh toán các khoản nợ trong tương lai, do đó em xin đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh toán nợ với nhà cung cấp của Công ty:
+ Công ty phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các sổ sách liên quan đến các khoản phải trả người bán.
+ Công ty nên thường xuyên theo dõi các khoản nợ chưa thanh toán và các khoản đã thanh toán, theo dõi thời hạn thanh toán để biết xem những khoản nợ nào đã đến hạn thanh toán hoặc quá hạn thanh toán để có hướng chi trả kịp thời đàm bảo uy tín cho Công ty.
+ Tìm hiểu, xem xét những khoản nợ nào có thể kéo dài thời hạn thanh toán để chủ động trong thanh toán và tận dụng số tiền bổ sung vào thanh toán các khoản nợ đến hạn.
+ Đối với các khoản nợ đã đến hạn thanh toán mà Công ty chưa có khả năng chi trả thì Công ty nên thương lượng với nhà cung cấp để gia hạn thêm thời hạn thanh toán.
+ Đối với nhà cung cấp Công ty không thường xuyên mua hàng Công ty nên đợi đến hạn chót thời hạn thanh toán thì mới thanh toán để dùng vốn đó đầu tư vào những mục đích kinh doanh có hiệu quả.
- Bên cạnh nguồn vốn chiếm dụng từ các nguồn, Công ty nên khai thác triệt để các phương thức tạo ra vốn nhằm đầu tư vào các phương án kinh doanh trong tương lai.
- Hàng tháng Công ty cũng nên lập dự phòng một khoản tiền nhất định để khi bị đòi nợ bất ngờ thì Công ty luôn có sẵn tiền để trả nợ trước thời hạn. Điều này sẽ giúp khách hàng tin tưởng vào Công ty hơn, tạo sự hợp tác bền vững giữa khách hàng và Công ty.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách giữ vốn chiếm dụng ở mức cao nhất mà vẫn giữ được uy tín của Công ty. Để có thể thực hiện được vấn đề này công ty có thể áp dụng các phương thức thanh toán như:
+ Ưu đãi khách hàng của công ty.
+ Ký hợp đồng lâu dài và độc quyền với khách hàng.
- Khống chế hạn mức tín dụng: Công ty có thể giảm nguồn vốn vay bằng cách tận dụng mọi nguồn vốn nhàn rổi để bổ sung nguồn vốn lưu động như vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên,vốn nhàn rỗi của các đơn vị kinh tế khác hoặc các đối tượng kinh tế khác.
- Công ty nên có chính sách trả lương tương xứng với sự cống hiến để thu hút nhân tài.
- Điều động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi mạnh đến nơi yếu giúp việc kinh doanh trôi chảy trong nội bộ Công ty.
định thương hiệu của công ty là không hề đơn giản. Việc này sẽ được thực hiện nhờ sự đoàn kết cùng với chuyên môn và trình độ tay nghề của các nhân viên trong công ty.
Trong giai đoạn hiện nay nước ta đang mở cửa để hoà nhập cùng khu vực cũng như hoà nhập vào nền kinh tế thế giới nên sự cạnh tranh gay gắt trong kinh doanh là một điều tất yếu, Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT cũng phải hoà mình vào xu thế đó và phải tự tìm cho mình một hướng đi đúng đắn, hợp với quy luật. Chính vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong Doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán các khoản phải trả, vì mục đích cuối cùng của Doanh nghiệp trong kinh doanh chính là lợi nhuận. Do đó, nếu việc tổ chức kế toán các khoản phải trả trong doanh nghiệp tốt, chính xác, tránh lãng phí thì sẽ giúp Doanh nghiệp đưa ra những phương án kinh doanh có hiệu quả cũng như tận dụng những thời cơ tốt trong kinh doanh. Công ty TNHH Hệ thống Thông tin GMC FPT trải qua gần bảy năm hình thành và phát triển, trải qua bao khó khăn, đến nay Công ty đã thực sự phát triển lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu trong kinh doanh.
Qua quá trình thực tập tại Công ty em đã tiếp thu được nhiều kiến thức thực tế đồng thời cũng có thêm nhiều kinh nghiệm trong cách xử lý công việc và học được nhiều kỹ năng sống cần thiết cho sau này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Đồng Quang Chung đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo, anh Nguyễn Anh Duy đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực tập và các anh chị trong phòng kế toán nói riêng và trong Công ty nói chung đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
1. PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính , Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Một số trang Web tham khảo:
http://danketoan.com http://doc.edu.vn http://ketoan.org
http://metadata.com.vn http://niceaccounting.com http://tailieuhoctap.vn http://www.ketoan.com
3. Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
Hình 2.3: Màn hình Validate
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG
THÔNG TIN GMC FPT
Người hướng dẫn: ThS. ĐỒNG QUANG CHUNG Người thực hiện: LÊ ẨN THOA
Lớp: 11020101 Khóa: 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015
NGÀNH KẾ TOÁN (Dành cho GVHD)
SVTH: ………..……… MSSV: ………. Lớp: ………..
GVHD: ……….
STT Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa Điểm chấm
1 Liên hệ GVHD (1,0 điểm)
Tác phong Gặp GVHD đầy đủ, chuyên cần,
chịu khó, ham học hỏi
0,5 Tuân thủ hướng dẫn Thực hiện theo hướng dẫn của
GVHD
0,5 2 Hình thức trình bày (1,0) Tuân thủ đúng quy định và yêu
cầu của Khoa và GVHD về kết cấu chung của KLTN.
0,25
Tuân thủ đúng quy định chung hình thức bên trong (bố trí) của KLTN
0,25 Trình bày rõ ràng, đẹp mắt 0,5 3 Chương 1: Cơ sở lý luận (1,0) - Trình bày đầy đủ, ngắn gọn các
vấn đề lý thuyết liên quan đến nội dung nghiên cứu ở chương 2.
- Nội dung lý thuyết đảm bảo tính cập nhật.
0,75
0,25 4 Chương 2: Thực trạng vấn đề
nghiên cứu tại đơn vị (5,0)
2.1. Giới thiệu chung về đơn vị (1,0) Trong mục này SV cần trình bày sơ lược về sự hình thành, chức năng ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản lý và những khó khăn – thuận lợi.
2.2. Giới thiệu bộ phận thực tập (1,0) - Giới thiệu chung về bộ phận thực tập (thông thường là bộ phận kế toán) Trình bày sơ lược về sự hình thành của bộ phận thực tập này …..
- Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập (Ít nhất phải trình bày các mục: tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức sổ kế toán – hình thức sổ kế toán, các chính sách kế toán, phương tiện phục vụ cho công tác kế toán v.v…) 2.3. Thực trạng kế toán/Thực trạng quy trình kiểm toán...tại đơn vị thực tập (3,0)
+ Nếu làm đề tài kế toán:
Mỗi nội dung cần trình bày rõ và đầy đủ các vấn đề:
Những vấn đề chung (Đặc điểm, nguyên tắc hạch toán,…)
Phương pháp tính toán… (nếu có)
Thủ tục chứng từ
Tài khoản sử dụng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh (có chứng từ minh họa)
Ghi vào sổ sách
+ Nếu làm đề tài kiểm toán:
Giới thiệu QT kiểm toán chung tại đơn vị
Quy trình KT khoản mục…tại đơn vị
- Tuân thủ theo đề cương chung của khoa
-
- Tuân thủ các mục theo đề cương chi tiết của GVHD với nội dung trình bày theo đề cương một cách đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý tứ mạch lạc.
- Có những nội dung bổ sung khác hay và phù hợp với mục tiêu của chương và đơn vị thực tập.
Đồng thời thể hiện kiến thức chuyên môn và nhận thức thực tế tốt.
1,0
3,0
1,0
5 Chương 3: Nhận xét–Kiến nghị (1,5) - Nhận xét (1,0)
Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề nghiên cứu ở chương 3 (nội dung nhận xét chỉ liên quan đến tổ chức công tác kế toán và đề tài kế toán đang thực hiện).
Sinh viên tự đưa ra những suy nghĩ của bản thân
- Kiến nghị (0,5)
Trên cơ sở các nhận xét trên, SV đề xuất các kiến nghị phù hợp.
Nhận xét
- Nhận xét các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT.
- Trình bày rõ ràng, cụ thể, ý tứ mạch lạc.
- Có những nhận xét sâu sắc, phù hợp với đơn vị TT.
Kiến nghị
- Kiến nghị các vấn đề liên quan đến đề tài và phù hợp với thực trạng đơn vị TT. Ý tứ mạch lạc, sâu sắc và tinh tế.
0,5
0,25 0,25
0,5
6 Phụ lục (0,5) Minh họa chứng từ đầy đủ, sinh
động nội dung liên quan đề tài. 0,5
Tổng điểm 10
Điểm tổng cộng: ………..……….. Bằng chữ: ……….………
Ngày …. tháng ….. năm …..
GVHD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên:……… MSSV:……….
Địa chỉ liên lạc:………...
Họ tên GVHD:………
Tên đề tài KLTN:………
...
Ngày Khối lượng
GVHD ký Đã thực hiện Tiếp tục thực hiện
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BQLDA Ban quản lý dự án
CK Chiết khấu
CKTM Chiết khấu thương mại
CLTG Chênh lệch tỷ giá
CNTT Công nghệ thông tin
GTGT Giá trị gia tăng
HH Hàng hoá
KH Khách hàng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCC Nhà cung cấp
NSNN Ngân sách nhà nước
TK Tài khoản
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
STT TÊN SƠ ĐỒ SỐ 1 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả người bán 7 2 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thuế GTGT phải nộp
nhà nước
11
3 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thuế TNDN phải nộp nhà nước
12
4 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản phải trả nội bộ 15 5 Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản thanh toán theo tiến
độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
18
6 Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản tài sản thừa chờ xử lý
24
7 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản các khoản trích theo lương
24
8 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản doanh thu chưa thực hiện
25
9 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức 30
10 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 37
11 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên 41
TÊN HÌNH SỐ 1 Hình 2.1: Màn hình hạch toán chi phí điện tháng 2 46 2 Hình 2.2: Màn hình phân bổ chi phí điện cho từng bộ phận 46
3 Hình 2.3: Màn hình Validate PL
4 Hình 2.4: Màn hình Create Accounting PL
5 Hình 2.5: Màn hình Pay in Full PL
6 Hình 2.6: Màn hình Payments chi phí điện tháng 2 48 7 Hình 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 33110010- Phải trả người bán 49
8 Hình 2.8: Màn hình Transactions 52
9 Hình 2.9: Màn hình Line Items 52
10 Hình 2.10: Màn hình hạch toán chi phí thuê ngoài nhân công 53
Hình 2.11: Màn hình Transactions 54
11 Hình 2.12: Màn hình Line Items 54
12 Hình 2.13: Màn hình bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra 55
13 Hình 2.14: Màn hình Receipts 57
14 Hình 2.15: Màn hình Invoice Batches 58
17 Hình 2.18: Màn hình Transactions 61
18 Hình 2.19: Màn hình Transactions Information 61
19 Hình 2.20: Màn hình Line Items 62
20 Hình 2.21: Màn hình Transactions 63
21 Hình 2.22: Màn hình Line Items 64
22 Hình 2.23: Sổ chi tiết tài khoản 33720010 65
23 Hình 2.24: Màn hình hạch toán công tác phí 67
24 Hình 2.25: Màn hình Invoice Batches 68
26 Hình 2.26: Màn hình Payments công tác phí 68
27 Hình 2.27: Sổ chi tiết tài khoản 33888010- Phải trả, phải nộp khác
69
NVTPB1503089, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33110010
2. Bộ chứng từ số 2: Giấy đề nghị xuất bán hàng cho BV Đại học Y Dược TP.HCM, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33310010
3. Bộ chứng từ số 3: Giấy đề nghị xuất bán hàng cho VPĐD B.A.T MARKETING (SINGAPORE) PTE LTD tại TP.HCM, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33310010
4. Bộ chứng từ số 4: Giấy đề nghị thanh toán hợp đồng cho Công ty TNHH NETCAB về việc cung cấp nguồn nhân lực để thực hiện hợp đồng với khách hàng, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33310010
5. Chứng từ số 5: Phiếu báo có của ngân hàng Tiên Phong, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33680010
6. Bộ chứng từ số 6: Giấy đề nghị xuất bán hàng cho Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33720010
7. Bộ chứng từ số 7: Phiếu chi số 1503123, chứng từ nghiệp vụ thực tế của TK 33888010