Hiện nay trong công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và gần đây nhất là chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta càng quan tâm sâu sắc hơn đến công
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 6
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1.1 Công tác BHLĐ ở Việt nam 9
1.1.1 Quá trình phát triển công tác BHLĐ ở nước ta 9
1.1.2 Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác BHLĐ 10
1.1.2.1 Vệ sinh lao động 10
1.1.2.2 Tai nạn lao động 11
1.1.2.3 Tình hình sức khỏe và Bệnh nghề nghiệp 12
1.2 Tổng quan ngành cơ khí Việt nam 12
1.2.1 Ngành cơ khí trong nền kinh tế thị trường 13
1.2.2 Tai nạn lao động trong ngành cơ khí 13
1.3 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Toyota Đông sài Gòn (TESC) 15
1.3.1 Khái quát 15
1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển 15
1.3.3 Các thông số 16
1.3.4 Diện tích cơ sở 16
1.3.5 Sơ đồ mặt bằng 17
1.3.6 Nguồn nhân lực 18
1.3.7 Thời gian làm việc 19
Chương 2: Hiện trạng công tác BHLĐ tại TESC 20
2.1 Qui trình sữa chữa thân xe và sơn hoàn chỉnh 20
2.1.1 Qui trình sữa chữa thân xe 20
2.1.2 Qui trình sơn hoàn chỉnh 21
2.2 Công tác BHLĐ 22
2.2.1 Tổ chức thực hiện 22
2.2.2 Điều kiện lao động 22
2.2.3 Hệ thống văn bảng pháp qui về BHLĐ ở Cty 23
2.2.4 Máy móc, thiết bị 23
2.2.5 Tổ chức lao động 27
Trang 22.2.6 Tổ chức, bố trí phân xưởng 27
2.2.7 Hệ thống an toàn điện 28
2.2.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân 28
2.2.9 Phòng chống cháy nổ 33
2.2.10 Chống sét 34
2.3 Vệ sinh lao động tại công ty 34
2.3.1 Môi trường lao động 34
2.3.2 Quản lý chất thải 38
2.3.3 Chính sách về lao động 40
2.4 Đánh giá kết quả thực hiện công tác BHLĐ 41
2.4.1 Tai nạn lao động 41
2.4.2 Tình hình sức khỏe 42
2.4.3 Tình hình y tế 42
2.4.4 Phong trào xanh-sạch-đẹp 42
Chương 3: Biện pháp an toàn – Vệ sinh lao động ở công đoạn sữa chữa 42
3.1 Nhiệm vụ công nghệ 42
3.1.1 Sữa chữa hư hỏng nhẹ 42
3.1.2 Sữa chữa hư hỏng nặng 43
3.2 Phương pháp công nghệ 44
3.2.1 Phương pháp kéo nắn thân xe 44
3.2.2 Phương pháp thay thế tấm vỏ xe 45
3.3 Các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quy trình sữa chữa 48
3.3.1 Yếu tố nguy hiểm do kẹp và bộ xích văng trúng 48
3.3.2 Các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình hàn, cắt 49
3.4 Các biện pháp cải thiện an toàn – vệ sinh lao động 50
3.4.1 Các biện pháp an toàn trong quy trình kéo nắn thân xe 50
3.4.2 Các biện pháp an toàn trong hàn, cắt 51
Chương 4: Phân loại – Thu gom chất thải 53
4.1 Mục đích yêu cầu 53
4.1.1 Chất lượng môi trường 53
4.1.2 Phù hợp hệ thống chứng chỉ chất lượng ISO 53
Trang 34.2 Các quy định pháp luật trong quản lý chất thải công nghiệp 55
4.2.1 Các thuật ngữ 55
4.2.2 Trách nhiệm của chủ nguồn thải nguy hại, không nguy hại 56
4.3 Giải pháp phân loại và thu gom 57
4.3.1 Quản lý các loại chất thải tại Cty TESC 57
4.3.2 Kế hoạch phân loại chất thải từ nguồn và bảo quản 62
4.4 Kế hoạch phân loại rác thải nguy hại và không nguy hại 63
4.4.1 Khảo sát tình hình rác thải thải ra hàng ngày từ khoang làm việc 63
4.4.2 Kế hoạch phân loại rác thải từ khoang làm việc 64
4.5 Các biện pháp thực hiện phối hợp 66
4.6 Các biện pháp an toàn cho từng loại chất thải 67
4.6.1 Đối với chất thải nguy hại 67
4.6.2 Đối với chất thải không nguy hại 68
Chương 5: Kết luận và kiến nghị 69
5.1 Kết luận 69
5.1 Kiến nghị 70
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1: Thống kê máy móc thiết bị 23
Bảng 2: Thống kê máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặc về ATLĐ 26
Bảng 3: Các PTBVCN các nhân được qui định tại xưởng 29
Bảng 4: Các loại PTBVCN qui định phù hợp cho từng công việc 31
Bảng 5: Các thiết bị PCCC 34
Bảng 6: Đo các yếu tố vi khí hậu 36
Bảng 7: Đo các yếu tố vật lý 36
Bảng 8: Phân loại-Thu gom, bảo quản chất thải nguy hại với tần xuất liên tục 58
Trang 4Bảng 9: Phân loại-Thu gom, bảo quản chất thải nguy hại với tần xuất trung bình 60
Bảng 10: Phân loại-Thu gom, bảo quản chất thải nguy hại với tần xuất ít, rất ít 61
Bảng 11: Phân loại-Thu gom, bảo quản chất thải không nguy hại với tần xuất 62
Bảng 12: Phân loại-Thu gom, bảo quản chất thải không nguy hại còn lại 62
MỤC LỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 1: Các TNLĐ trong ngành cơ khí 14
Biểu đồ 1: Vị trí tổn thương trong TNLĐ cơ khí 14
Sơ đồ 1: Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng 17
Sơ đồ 2: Bể ba ngăn 39
Sơ đồ 3: Quy trình sữa chữa vỏ xe 43
Sơ đồ 4: Quy trình sữa chữa hư hỏng nặng 44
Sơ đồ 5: Quy trình thay thế tấm vỏ xe 47
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ATLĐ An toàn lao động
AT – VSLĐ An toàn – vệ sinh lao động
BHLĐ Bảo hộ lao động
BNN Bệnh nghề nghiệp
SXCN Sản xuất công nghiệp
KTV Kỹ thuật viên
NSDLĐ Người sử dụng lao động
Trang 5NLĐ Người lao động
PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân
TESC Công ty Cổ phần Toyota Đông SàiGòn
Nhận thức được điều đó, lao động đã trở thành vinh dự, là nghĩa vụ thiêng liêng của con người dưới chế độ chủ nghĩa xã hội và bảo hộ lao động đã trở thành chính sách lớn của Đảng và nhà nước Lênin viết ” Dưới chế độ Xã hội chủ nghĩa, khoa học
kỹ thuật phát triển nhanh chóng làm cho điều kiện làm việc được vệ sinh, hàng triệu
Trang 6công nhân thoát được cảnh khói, bụi và biến đổi các xưởng bẩn thủi, hôi hám thành những phòng thí nghiệm sạch sẽ, sáng sủa xứng đáng với con người”
Hiện nay trong công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước và gần đây nhất là chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế quốc tế, Đảng và Nhà nước ta càng quan tâm sâu sắc hơn đến công tác Bảo hộ lao động, hàng loạt các nghị định, thông tư, chỉ thị, những chế độ chính sách lao động… về công tác BHLĐ ban hành để bảo vệ sức khỏe, quyền lợi người lao động, đồng thời ngăn ngừa, hạn chế những ảnh hưởng xấu tại môi trường làm việc…
Song song với các nghị định, chính sách, chế độ, các biện pháp chế tài…của Đảng và Nhà nước ban hành về công tác BHLĐ cho tất cả các cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy… với qui mô lớn, nhỏ cũng đã hoà nhịp cùng với chính sách của Đảng và Nhà nước đưa ra các kế hoạch xây dựng và áp dụng các quy chế, quy định về
an toàn – vệ sinh lao động phù hợp cho từng ngành, từng quy trình sản xuất của từng
cơ sở khác nhau Tuy nhiên với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hoá như ngày nay,
áp dụng những thành tựu khoa học, kỹ thuật hiện đại, các máy móc, thiết bị hiện đại không ngừng ra đời, mà nước ta là một nước đang phát triển nên còn rất nghèo nàn, vì vậy việc trang bị các thiết bị máy móc kỹ thuật hiện đại gặp rất nhiều khó khăn, chủ yếu máy móc, thiết bị tại các cơ sở sản xuất hầu hết được nhập từ nước ngoài và đã qua sử dụng nên các thông số kỹ thuật an toàn của máy không còn độ tin cậy, mặc khác do nhu cầu chạy theo lợi nhuận và các kế hoạch xây dựng các biện pháp an toàn -
vệ sinh lao động của các công ty, xí nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất còn mang tính chất đối phó nên tai nạn lao động xảy ra hàng năm vẫn còn là một mối đe dọa, mối trăn trở của Đảng và Nhà nước ta
Nước ta trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá và tiến tới hội nhập kinh tế quốc tế nên đời sống con người ngày càng được cải thiện, nhu cầu cuộc sống ngày càng cao hơn vì vậy nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông bằng xe ôtô không chỉ chủ yếu phổ biến ở các nước phương Tây mà cũng là nhu cầu của một số tầng lớp người dân Việt nam, theo thống kê có khoảng 7/1000 người/xe Do chính sách bảo hộ quá gắt gao của Nhà nước ngành ôtô Việt Nam gặp nhiều khó khăn, việc chế tạo ôtô ở Việt Nam chỉ dừng lại chủ yếu ở việc hàn, sơn và sản xuất một số linh kiện, phụ tùng như lốp, ắc quy, ghế, đèn trần, tay nắm cửa…động cơ ôtô vẫn phải nhập, hầu như dưới dạng nguyên chiếc Thống kê cho thấy tỷ trọng nội địa hoá trong nhiều mẫu xe chỉ dừng lại ở con số 5-6% và thường không vượt quá 20% trong toàn ngành Hiện nay trên thị trường có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ôtô nhưng chủ yếu là trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán và sữa chữa, bảo trì,bảo dưỡng xe Trong sữa chữa
xe ôtô bên cạnh việc đầu thư thiết bị, máy móc hiện đại, việc sữa chữa chủ yếu ở các công đoạn gia công cơ khí như hàn, cắt, sơn, sữa chữa…
Ngành cơ khí nằm trong các ngành công nghiệp nặng có tỉ lệ TNLĐ chiếm 80%
và cũng là ngành thu hút nhiều lao động, số TNLĐ đứng hàng nhất nhì Mặc khác vấn
đề xử lý chất thải tại Cty với mục đích làm giảm sự ô nhiễm môi trường và giảm nguy
cơ gây tai nạn tại môi trường làm việc là một vấn đề rất cần thiết không chỉ đối vối Cty TESC mà đối với tất cả các cơ sở, doanh nghiệp khác Nhận thức được tầm quan trọng cuả nó trong quá trình thực tại Công ty Toyota Đông Sài Gòn nên em đã chọn đề tài cho luận văn là ”Thực trạng công tác BHLĐ, biện pháp cải thiện BHLĐ ở công đoạn sữa chữa thân-vỏ xe ôtô và biện pháp phân loại – thu gom chất thải tại Công ty Toyota Đông Sài Gòn ” Sau khi kết thúc 4 năm học và trãi qua thời gian thực tập tại Công ty
Trang 7Toyota Đông Sài Gòn, em đã tiếp cận với thực tế, vận dụng kiến thức của các thầy cô truyền đạt và tìm tòi, nghiên cứu tài liệu có liên quan để hoàn thành luận văn Do thời gian thực tập có hạn, chưa thực sự đi sâu tiếp cận vào thực tế, kiến thức còn hạn chế nên chắc hẳn bài luận văn chưa thể hiện được một cách chính xác và toàn diện vấn đề đặt ra, em mong thầy cô cùng các bạn bè đóng góp ý kiến để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn và cũng để em rút ra được những bài hoc, những khinh nghiệm quí báo áp dụng cho quá đi vào thực tế và quá trình làm công tác BHLĐ sau này
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng BHLĐ tại công đoạn cơ khí sữa chữa thân – vỏ xe ôtô tại Công ty Cổ phần Toyota Đông Sài Gòn
- Đề xuất biện pháp thu gom rác thải nhằm cải thiện môi trường làm việc và môi trường xung quanh
Đối tượng nghiên cứu
- Xưởng sữa chữa, bảo trì xe ôtô tại Công ty Cổ phần Toyota Đông Sài Gòn
- Tập trung chủ yếu vào công đoạn cơ khí sữa chữa thân – vỏ xe ôtô tại xưởng
- Tìm hiểu các loại chất thải và phương pháp thu gom rác thải tại xưởng
- Máy móc, thiết bị
- Môi trường lao động, điều kiện lao động
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng BHLĐ ở công đoạn cơ khí sữa chữa thân – vỏ xe ôtô tại xưởng
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện thực trạng BHLĐ tại Công ty
- Đề xuất biện pháp phân loại - thu gom rác thải tại Công ty
Phương pháp nghiên cứu
- Khảo sát thực tế
- Tra cứu tài liệu, số liệu có liên quan
- Phân tích, tổng hợp vấn đề
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Công tác BHLĐ ở Việt nam
1.1.1 Quá trình phát triển công tác BHLĐ ở Nước ta
Ơ nước ta, công tác BHLĐ được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Ngay trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp bước vào giai đaọn gay go, sắc lệnh số 29SL được ban hành vào tháng 8 năm 1947, đây là sắc lệnh đầu tiên của nước Việt nam dân chủ cộng hoà, trong đó có nhiều điều khoản về BHLĐ: điều 133 quy định “Các xí nghiệp phải có đủ phương tiện để bảo an và giữ gìn sức khỏe cho công nhân…”, điều
140 quy định “những nơi làm việc phải rộng rãi, thoáng khí và phải có ánh sáng mặt trời Những nơi làm việc phải cách hẳn với nhà tiêu, những cống rãnh để tránh mùi hôi thối”
Hội đồng chính phủ đã ban hành 2 điều lệ “Điều lệ tạm thời về BHLĐ” vào ngày 18/12/1964 và điều lệ giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khoẻ theo tin thần của nghị quyết đại hội lần thứ 3 của Đảng Lao Động Việt nam Hai điều lệ này có các nội dung chủ yếu như: Chế độ trang bị phòng hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật, chế độ đối với nữ công viên chức và thiếu niên, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi…
Đến ngày 01/01/1995, Bộ Luật Lao Động nước ta chính thức có hiệu lực, các chương trong Bộ Luật có nội dung chính như sau: về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi,
an toàn vệ sinh lao động, những qui định riêng đối với lao động nữ, thanh tra Nhà nước về an toàn lao động, xử phạt vi phạm về an toàn lao động…Bộ Luật Lao Động được ban hành là các văn bản chủ yếu về BHLĐ, nó cũng đánh dấu một bước ngoặc về
sự phát triển công tác an toàn và vệ sinh lao động ở nước ta
Tiếp theo sau Bộ Luật Lao Động là Nghị định 06/CP do Thủ tướng chính phủ ban hành vào ngày 20/01/1995 để qui định một số điều của Bộ Luật Lao Động về an toàn vệ sinh lao động và Thông tư số 07/TT – TLĐ ngày 06/02/1995 được ban hành
do Tổng Liên Đoàn Việt nam Ngoài ra còn có một số văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến BHLĐ Qua sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước và hàng loạt điều lệ, nghị định, thông tư, các văn bản pháp luật có liên quan tới BHLĐ được ban hành đã chứng tỏ được các cấp lãnh đạo đã hiểu rõ được tầm quan trọng của BHLĐ và cũng chứng tỏ được BHLĐ là một lĩnh vực rộng lớn, liên quan tới mọi ngành, mọi lĩnh vực và luôn được đề cập đến trong tất cả các hoạt động sản xuất, dịch vụ, công tác xã hội…
Tuy nhiên các cấp lãnh đạo vẫn chưa quan tâm đúng mức đến công tác BHLĐ Mặc khác trong hoạt động kinh doanh sản xuất vẫn luôn tồn tại việc xem trọng lợi nhuận là chính, vì thế NSDLĐ vẫn chưa chú trọng về vấn đề BHLĐ cho người lao động Cho nên thực tế hiện nay công nhân luôn làm việc trong môi trường khắc nghiệt, tai nạn lao động không ngừng xảy ra, các bệnh nghề nghiệp luôn rình rập, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, năng suất lao động, hiệu quả lao động
Trang 91.1.2 Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác BHLĐ
Công tác BHLĐ đã và đang được Đảng và nhà nước quan tâm và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể qua hơn 30 năm hoạt động Tuy nhiên công tác BHLĐ
ở Việt nam còn một số khuyết điểm và chưa hoà nhập kịp thời với tốc độ phát triển của xã hội ngày nay Vì thế công tác BHLĐ vẫn còn tồn tại những khuyết điểm không thể tránh khỏi
1.1.2.1Vệ sinh lao động
Trong những năm gần đây, nhiều ngành nghề đã đầu tư đổi mới công nghệ, thiết
bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần cải thiện điều kiện lao động Tuy nhiên vẫn còn nhiều ngành sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị, máy móc, nhà xưởng cũ, xuống cấp, sử dụng nhiều nguyên liệu ở dạng thô, các chất thải phần lớn chưa được xử lý
Tuy trong quá trình chuyển giao công nghệ, cơ giới hoá, tự động hoá làm giảm đi các công việc thủ công, làm giảm bớt gánh nặng về thể lực, nhưng lại gia tăng gánh nặng về tâm lý do cường độ lao động, NLĐ phụ thuộc nhiều vào máy móc, từ đó xuất hiện các yếu tố tác hại nghề nghiệp mới dẫn đến nguy cơ gây ra các bệnh nghề nghiệp mới
Môi trường lao động cũng là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến NLĐ, nó vừa trực tiếp gây ra TNLĐ, giảm sức khoẻ NLĐ, vừa là nguy cơ tiềm ẩn của các BNN Một cuộc điều tra trên phạm vi toàn quốc gần đây của viện dân số và các vấn đề xã hội tại 1.017 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ: có trên 78% các phân xưởng sản xuất bị ô nhiễm nhiệt – ẩm Môi trường ô nhiễm dẫn đến sức khỏe của người lao động không đảm bảo Nhiệt độ không khí trong các cơ sở sản xuất này thường cao hơn bên ngoài từ 1,5 –
60C Độ ẩm trong không khí luôn cao hơn 78%, đặc biệt là khu vực chế biến thủy sản, thực phẩm Cuộc điều tra cũng phân tích: các phân xưởng bị ô nhiễm bụi trong các cơ
sở sản xuất vừa và nhỏ của ngành giấy, phân bón, hóa chất, khai khoáng, luyện kim,
cơ khí, vật liệu xây dựng đều có tỉ lệ nhiễm bụi cao trên 20% Nguy hiểm và khó nhận biết nhất đối với người lao động là ô nhiễm không khí Tại các môi trường sản xuất hoá chất, kim loại, thuộc da…đều tồn tại 4 loại khí độc hại là SO2, CO, NO, CO2 Kết quả điều tra ở hơn 200 phân xưởng cũng cho thấy, tỉ lệ các phân xưởng bị hơi khí độc trung bình vào khoảng trên 17%, trong đó chỉ số ô nhiễm môi trường từ các khí CO,
Trang 10dù như thế những con số thống kê được nêu như trên chưa thật sự đầy đủ và chính xác, theo thống kê Bộ LĐ-TB&XH trong giai đoạn 2000 – 2004 chỉ có 10% tổng số doanh nghiệp trong cả nước thực hiện báo cáo về TNLĐ, vì thế khi tính bình quân số người
bị TNLĐ trong cả nước thì con số thống kê này thật sự chưa chính xác Theo thống kê của Ban thanh tra trung bình mỗi năm toàn quốc xảy ra khoảng 3.500 vụ TNLĐ, làm
450 người chết và hàng nghìn người bị thương Riêng TPHCM năm 2003 có 668 vụ TNLĐ làm 62 người chết, 125 người bị thương nặng; năm 2004, có 791 vụ, làm 61 người chết và 108 người bị thương nặng Số vụ TNLĐ do máy móc, thiết bị cán, kẹp, cắt, va đập…luôn chiếm tỉ lệ cao nhất
Tình hình TNLĐ ở các khu vực sản xuất vừa và nhỏ
Theo điều tra thống kê tại 1.017 khu vực sản xuất vừa và nhỏ trên cả nước thì vấn đề TNLĐ cũng là vấn đề nóng bỏng 1.1017 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ trong diện điều tra, trong 5 năm vừa qua đã xảy ra 3.166 vụ TNLĐ, trong đó 135 vụ TNLĐ gây chết người, làm cho 146 người chết, 550 người bị tàn tật
Nguyên nhân gây TNLĐ ở các khu vực sản xuất vừa và nhỏ
Đều có thể thấy ngay là: hầu hết đầu tư công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều củ, nát, lạc hậu, dây truyền sản xuất chuyển nhượng hoặc mua lại, dẫn đến chất lượng sản phẩm và môi trường sản xuất kém Trong khi đó, tốc độ cải tiến công nghệ ở khu vực sản xuất này lại chậm, quá trình đổi mới không đồng đều
Công tác quản lý sản xuất cũng được xem là nguyên nhân cơ bản của các TNLĐ
và ô nhiễm môi trường Nghiên cứu của Viện khoa học BHLĐ đưa ra kết luận: các cơ
sở sản xuất đã không tuân thủ các quy định pháp luật về An Toàn Vệ Sinh Lao Động, thiếu các biện pháp an toàn, mặc bằng sản xuất chật hẹp, công nghệ chấp vá, không tổ chức huấn luyện kiến thức BHLĐ đầy đủ cho người lao động
Ngoài ra việc môi trường độc hại, tai nạn còn bắt nguồn từ chính người lao động
Đó là ý thức kỷ luật lao động kém Mặc khác, người lao động trong các khu sản xuất vừa và nhỏ, phần lớn xuất thân từ nông nghiệp, chưa quen với môi trường công nghiệp, ý thức về quyền lợi thấp Phần lớn lao động trong khu vực này còn trẻ, chưa có thâm niên công tác, nhiều người còn bở ngở, chưa ý thức một cách đầy đủ những quyền lợi mình được hưởng và nghĩa vụ mình phải làm trong các hợp đồng lao động
Vì vậy ý thức đấu tranh và bảo vệ những nhu cầu phúc lợi xã hội kém Đa số họ chấp nhận và hài lòng với điều kiện làm việc mà mình đã chọn
1.1.2.3 Tình hình sức khỏe và Bệnh nghề nghiệp
Trang 11Điều kiện lao động, làm việc, môi trường lao động bị ô nhiễm tất yếu dẫn tới các hậu quả đáng lo ngại Trong môi trường làm việc bị ô nhiễm NLĐ phải làm việc và tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại như: nóng,bụi, ồn, hơi khí độc, ánh sáng, rung…làm giảm sức khỏe của NLĐ, gây ra nhiều bện tật và bệnh nghề nghiệp Theo kết quả nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Toán – Viện YHLĐ và VSMT thì công nhân
có tỉ lệ bệnh về tai, mũi, họng chiếm 66,7%; bệnh về mắt chiếm 18,9%; bệnh về tiêu hoá chiếm 19,9%, bệnh về đường hô hấp chiếm 10,1%; bệnh ngoài da chiếm 11,2% NLĐ mắc phải các bệnh nêu trên là do trong quá trình làm việc với môi trường ô nhiễm họ không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ các nhân hoặc do họ lơ
là trong việc tự trang bị cho mình, từ đó gây ra nhiều bệnh tật và một số bệnh mãng tính
Đối với bệnh nghề nghiệp, NLĐ mắc phải các BNN là do quá trình tiếp xúc lâu dài nhiều yếu tố độc hại, nguy hiểm, các BNN chiếm tỉ lệ cao nhất là Bệnh bụi phổi chiếm 14%, bệnh điếc nghề nghiệp chiếm 12,28% BNN thường không xuất hiện sớm, hầu hết chỉ biểu hiện ở những người làm việc lâu năm, hay những người làm việc trong môi trường có nồng độ các chất ô nhiễm quá cao
1.2 Tổng quan về ngành cơ khí ở Việt nam
Cơ khí là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng của Đất nước Ngành cơ khí xuất hiện trong tất cả các ngành nghề khác, tồn tại dưới mọi hình thức (lớn, vừa, nhỏ) Hiện nay có hơn 40.000 nhà máy, xí nghiệp lớn nhỏ đang hoạt động trên khắp Đất nước, riêng ngành cơ khí đã chiếm đến 1/3 trong tổng số này Ngành cơ khí cũng là ngành thu hút một lực lượng lao động khá lớn, góp phần giải quyết nạn thất nghiệp cho người dân và cũng là ngành có số vụ TNLĐ đứng nhất nhì so với các ngành khác
1.2.1 Ngành cơ khí trong nền kinh tế thị trường
Trước thời kì Đổi mới ngành cơ khí được coi là ngành không sinh lợi Điều này dẫn đến hệ quả là Việt Nam chưa thực sự chủ trương đầu tư xây dựng và phát triển ngành này Mặc khác sự yếu kém, thiếu năng động của các doanh nghiệp cơ khí cũng
là một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng ngành cơ khí Việt Nam hoạt động không hiệu quả, công nghệ lạc hậu
Kể từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế, nhất là cuối năm 1997, Đảng và Nhà nước đã nhận thấy được việc cần phải thay đổi quan điểm, nhận thức về ngành cơ khí Với những quan điểm mới về lĩnh vực này, Đảng và Nhà Nước đã ban hành những chính sách nhằm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động của một số ngành cơ khí trọng yếu như chính sách cho vai vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, ưu đãi
về thuế trong việc khuyến khích các dự án đầu tư vào ngành cơ khí
Năm 2002,Chính phủ đã ban hành Quyết định 186/QĐ/2002/TTg phê duyệt chiến lược phát triển ngành cơ khí đến năm 2010, tầm nhìn 2020 , mục tiêu phát triển ngành cơ khí Việt Nam với 8 nhóm cơ khí trọng điểm, các doanh nghiệp cơ khí đã có những bước đi phù hợp, đạt được nhiều thành tựu, khẳng định nội lực trước ngưỡng
Trang 12cửa hội nhập kinh tế Thơng qua báo cáo tại Hội nghị thường niên của Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam diễn ra vào đầu năm 2006 cho thấy, bước sang năm 2005, mặc
dù chịu áp lực của việc tăng chi phí đầu vào, nhưng giá trị sản xuất cơng nghiệp của nhiều Cơng ty, ngành hàng cơ khí chủ chốt vẫn từng bước vươn lên, khẳng định vị trí
và gia tăng năng lực cạnh tranh Năm 2005, giá trị SXCN của các ngành cơ khí chủ chốt đạt gần 4 nghìn tỷ đồng, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2004 (3.108.419 triệu đồng) và tăng 222,5% so với kỳ gốc 2001 Trong đĩ, nhĩm sản phẩm cơ khí thiết bị đồng bộ va phụ tùng cơng nghiệp, đĩng mới – sữa chữa tàu thuỷ, lắp ráp ơtơ, chế tạo máy động lực và máy nơng nghiệp, sản xuất thiết bị điện đã cĩ tiến bộ nhất định đáp ứng cho nhu cầu trong nước và từng bước tiến ra thị trường nước ngồi
1.2.2 Tai nạn lao động trong ngành cơ khí
Gia cơng cơ khí là một dãy cơng việc tương đối đơn giản, bên cạnh đĩ trình độ văn hố và tay nghề cơng nhân thấp, nên ý thức về TNLĐ, hiểu biết về BHLĐ cịn rất hạn hẹp Vì vậy khơng cĩ tầm nhìn lâu dài về các nguy cơ ảnh hưởng và đương nhiên việc phịng tránh cũng như ý thức bảo vệ chính bản thân họ cịn rất kém Thêm vào đĩ
là sự lơ là của đa số các chủ doanh nghiệp, cơng ty, xí nghiệp…chủ yếu chạy theo lợi nhuận trước mắt, khơng chú trọng đến hiệu quả lâu dài và sự hiểu biết của họ về BHLĐ cịn rất hạn chế Theo thống kê trong tất cả các TNLĐ nguyên nhân chủ yếu là
do NLĐ và NSDLĐ vi phạm tiêu chuẩn, kỹ thuật an tồn, quy trình làm việc khơng an tồn Cĩ rất nhiều nguyên nhân gây TNLĐ mà trong đĩ nguyên nhân chủ yếu là do sự chủ quan của NSDLĐ chiếm tỉ lệ cao nhất 85%, kế đến là nguyên nhân do máy mĩc chiếm 33.7%, do qui phạm nội qui ATLĐ 27.8%
TNLĐ trong ngành cơ khí rất đa dạng, gây chấn thương ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể và xảy ra trong bất kì trường hợp, lứa tuổi nào Theo nguồn sách “An tồn lao động trong gia cơng cơ khí của PTS Nguyễn Lê Ninh – Nhà xuất bản KHKT” ta cĩ được 2 biểu đồ thể hiện các loại TNLĐ trong ngành cơ khí và vị trí tổn thương trong TNLĐ cơ khí
D ập Bỏng Cắt đứt N gất Gẫy N gô độc TN khác
Biểu đồ 1: Các loại TNLĐ trong ngành cơ khí
Trang 13Đ ầu-mặt Bàn tay Bàn chân Chi trên Chi dưới
Biểu đồ 2: Vị trí tổn thương trong TNLĐ cơ khí
Ngồi ra mơi trường làm việc trong gia cơng cơ khí như: bụi, nĩng, ồn, rung, khí độc, ánh sáng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của NLĐ, năng suất làm việc Điều kiện mơi trường lao động trong gia cơng cơ khí tương đối khắc nghiệt như: nhiệt độ quá cao, ánh sáng khơng đủ, cũng ảnh hưởng rất nhiều đến NLĐ gây nĩng bức, khĩ chịu, tiếng ồn quá vượt mức TCVS…làm cho NLĐ thiếu tập trung, gây TNLĐ là điều khơng thể tránh được Bụi và hơi khí độc trong mơi trường gia cơng cơ khí cũng rất đáng kể, gây ngộ độc và gây các bệnh mãn tính cho NLĐ
1.3 Tổng quan về Cơng ty Cổ phần Toyota Đơng Sài Gịn
1.3.1 Khái quát:
Cơng ty Cổ phần Toyota Đơng Sài Gịn, tên tiếng Anh Toyota East Saigon Joint Stock Company, tên goi tắc là TESC, là Cơng ty chuyên ngành kinh doanh mua bán xe ơtơ các loại và phụ tùng xe mang nhãn hiệu Toyota; sữa chữa bảo hành, bảo trì các loại
xe ơtơ thơng qua việc làm đại lý chính thức của Toyota Motor Việt Nam
1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Tiền thân của Cơng ty Cổ Phần Toyota Đơng Sài Gịn gọi (TESC) là trung tâm Toyota được thành lập từ năm 1992, cĩ trụ sở chính đặt tại số 2 Lê Duẩn – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 1997, trung tâm Toyota đã nâng cấp thành Xí nghiệp Toyota Đơng Sài Gịn là đơn vị hoạch tốn phụ thuộc, trực thuộc doanh nghiệp Nhà nước Cơng ty Dịch vụ Tổng Hợp Sài gịn (Savico) và được Toyota Motor Việt Nam cơng nhận là đại lý tại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 12/8/1998, Xí nghiệp Toyota Đơng sài gịn khai trương trụ sở chính tại 507
Xa lộ Hà Nội, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh để đáp ứng nhu cầu phát triển và trở thành đại lý chính thức của Toyota Việt nam
Trang 141.3.3 Các thông số
Tên cơ sở: Công ty Cổ Phần Toyota Đông Sài Gòn
Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Ông Nguyễn Vĩnh Thọ
Tổng Giám Đốc: Ông Bùi Cảnh Hưng
Địa chỉ: 507 Xa lộ Hà Nội, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thọai (84.8) 8989242
Fax: (84.8) 8989243
Năm thành lập: 1992
Hình thức sở hữu: 100% vốn tư nhân
Vốn điều lệ ban đầu: 15 tỉ đồng Việt nam
Tổng vốn đầu tư: 23 tỷ đồng
Ngành nghề kinh doanh: mua bán, sữa chữa bảo hành, bảo trì xe ôtô
Thương hiệu: Toyota
Tổng số công nhân viên: 172
Lương bình quân của công nhân: 2.000.000 đồng
Trang 15P.DỊCH VỤ VÀ TIẾP KHÁCH
Trang 16Chú thích:
1, 2, 3, 4, 5, 6 :khoang bảo dưỡng định kỳ
7, 8 :khoang sữa chữa chung
9, 10, 11, 12 :khoang sữa chữa chung
13 :khoang kéo nén khung xe
14,15, 16, 17, 18 :khoang sữa chữa thân vỏ
19 :khoang chuẩn bị bề mặt
20, 21, 22, 23 :khoang đánh bóng hoàn chỉnh
KPTSCC :kho phụ tùng sữa chữa chung
PSCĐ :phòng sữa chữa điện
PCD :phòng chuyên dụng
Nhận xét về việc bố trí mặt bằng phân xưởng:
Là một Công ty với qui mô nhỏ, nên diện tích mặt bằng nhà xưởng cũng tương đối nhỏ, nhưng do việc xây dựng thiết kế được tính toán từ đầu, mặt bằng nhà xưởng được thiết kế, xây dựng theo hình Ốc Đảo nhằm mục đích tạo không gian thuận tiện cho việc di chuyển xe ra vào, vật tư phụ tùng được bố trí cẩn thận và ngăn nắp, lối đi rộng rãi Bên cạnh đó nhà xưởng còn được thiết kế hệ thống máng đỡ TrunKing với mục đích dẫn các đường dây điện, đường ống hơi và lấp đầy các bóng đèn nêon dùng
để chiếu sáng khi cần thiết (khi hệ thống chiếu sáng tự nhiên của mái vòm không đủ) Chiều cao của hệ thống máng đỡ được thiết kế với mục đích sao cho không làm che khuất nguồn ánh sáng tự nhiện của mái vòm nhà xưởng và cũng như không ảnh hưởng đến độ chiếu sáng của các bóng đèn nêon xuống nơi làm việc Việc sử dụng hệ thống máng đỡ giúp cho mặt bằng nhà xưởng rất thoáng, thuận tiện, tránh khỏi sự vướn vấp bởi dây điện, ống dẫn hơi, khí …
1.3.6 Nguồn nhân lực
1.3.6.1 Tổng số công nhân viên
- Tổng số công nhân viên: 172
- Nhân viên khối văn phòng: 105
- Công nhân Đồng Sơn: 39
- Công nhân Sữa chữa chung: 19
- Nhân viên phục vụ và bảo vệ: 9
Trang 171.3.6.2 Trình độ văn hóa công nhân viên:
Bảng 1: Bảng thống kê trình độ văn hóa của công nhân viên trong Cty
Nhận xét về độ tuổi của công nhân viên
Công nhân viên của công ty chủ yếu từ 18 đến 25 tuổi, kế đến là từ 31 đến 40
tuổi, số ít từ 26 đến 30 tuổi (chủ yếu tập trung ở khối văn phòng) Đặc biệt công nhân
chủ yếu là người trẻ tuổi
1.3.7 Thời gian làm việc:
Thời gian làm việc: 8giờ mỗi ngày
- Sáng từ 8h đến 12h
- Chiều từ 13h đến 17h
- Một tuần làm việc 6 ngày: từ thứ 2 đến thứ 7
Nhận xét chung:
Công nhân viên chủ yếu có độ tuổi trẻ, khối văn phòng chủ yếu có trình độ từ đại
học trở lên, công nhân có trình độ chủ yếu Tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp, Phổ
thông Trung học và Phổ thông Cơ sở, tuy trình độ công nhân không cao nhưng nhờ
vào sự tổ chức, quản lý của ban lãnh đạo công nhân được đào tạo rất kỹ về chuyên
môn, nên tay nghề ở mức khá trở lên
Về thời gian làm việc, công ty tổ chức một ngày làm việc 8 giờ, nhưng thỉnh
thoảng công ty tổ chức tăng giờ làm việc lên tối đa khoảng 3 giờ (tức công nhân phải
làm việc đến 8 giờ tối) do số lượng xe phải sữa chữa tăng Phần thời gian làm thêm
công nhân được trả lương theo đúng số giờ làm việc của mình và bên cạnh đó là việc
tăng điểm thi đua khi công nhân làm ngoài giờ có thái độ tích cực, việc tăng điểm thi
đua đồng nghĩa với việc tăng lương
Chương 2 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TESC
Trang 182.1 Qui trình sữa chữa thân xe và sơn hoàn chỉnh
2.1.1 Qui trình sữa chữa thân xe:
Kéo nắn thân và khung xe
- Gá lên bộ nắn khung xe
- Xử lý chống gỉ (sau khi sơn)
Sữa chữa vỏ xe bên ngoài
Trang 19- Chỉnh theo công thức màu
- Pha trộn (phun lên tấm thử)
bị đầy đủ các thiết bị PCCC, tổ chức lớp huấn luyện về PCCC, ATLĐ cho công nhân Mặc khác Công ty tích cực quan tâm đến việc cải thiện môi trường nhiều hơn, thể hiện
Trang 20qua việc công ty đang từng bước thực hiện chương trình phân loại rác thải, đưa ra nhiều chính sách khen thưởng và chế tài để công nhân từng bước thích nghi với sự đổi mới theo hướng tích cực này
Song song với những mặt tích cực đó, công ty vẫn còn tồn tại những vấn đề chưa thực hiện và những vấn đề thực hiện chưa tốt như :công ty chưa có những số liệu đo đạc về các yếu tố độc hại ở phân xưởng, tổ chức huấn luyện PCCC và ATLĐ không thường xuyên, công nhân mới vào làm việc không được huấn luyện mà chỉ được biết thông qua các công nhân làm việc lâu năm, ý thức của công nhân về AT – VSLĐ còn thấp, chưa hiểu biết hết tầm quan trọng của công tác AT – VSLĐ, nên họ lơ là việc sử dụng các PTBVCN, không hiểu được sâu sắc các hơi khí, bụi độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe khi phải tiếp súc lâu dài
2.2.2 Điều kiện lao động tại phân xưởng:
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến người lao động như: yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế , kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, quá trình công nghệ, sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó ảnh hưởng rất lớn đến người lao động
Xã hội ngày càng phát triển, các công cụ, máy móc , thiết bị ngày càng được hiện đại hoá, các dây truyền sản xuất được tự động hóa, máy móc hiện đại phần lớn giúp người lao động giảm quá trình làm việc thủ công, điều kiện lao động, môi trường lao động cũng đang được quan tâm nên phần nào cũng được cải thiện đáng kể
Môi trường lao động nơi công nhân làm việc luôn tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân khi tiếp xúc lâu dài như các yếu tố nhiệt độ, bụi, hơi khí độc, tiếng ồn …
Mỗi ngày công nhân tại Cty TESC phải làm việc 8giờ và được nghỉ trưa 1giờ, trong quá trình làm việc công nhân phải tiếp xúc với yếu tố tiếng ồn do máy móc và do các thao tác trong quá trình làm việc, yếu tố nhiệt độ được đo vào khoảng 29-30 (OC)
và đo tại thời điểm 9h10 phút sáng, nên nhiệt độ sẽ tăng lên vào buổi trưa và đầu giờ chiều gây nóng nực, oi bức cho người công nhân Yếu tố độc hại ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người công nhân khi tiếp xúc lâu dài, các loại hơi khí độc phát ra trong quá trình hàn, quá trình sơn…
Mặc khác trong quá trình làm việc, sử dụng các máy móc, thiết bị, công nhân phải làm việc theo các tư thế khác nhau, không ổn định như: ở khoang sữa chữa chung công nhân thường xuyên làm việc dưới gầm xe trong tư thế đứng, ngước cổ, các công đoạn khác thì làm việc trong nhiều tư thế khác nhau như ngồi xổm, lom khôm, cúi…Nhưng do cường độ làm việc tại Cty không cao lắm nên các tư thế làm việc của công nhân thay đổi liên tục, không có quá trình làm việc nào yêu cầu công nhân phải ngồi liên tục hay đứng liên tục gây ảnh hưởng xấu đến cột sống, dây thần kinh và các
bộ phận khác, mức độ công việc, cường độ công việc và tính chất công việc không ảnh hưởng nhiều đến tư thế làm việc của công nhân
2.2.3 Hệ thống văn bản pháp quy về BHLĐ tại Cty:
Các văn bản Pháp luật
Trang 21- Bộ luật lao động
- Luật bảo vệ môi trường
- Luật phòng cháy – chữa cháy
Các nội qui, qui định riêng của Cty
- Nội qui làm việc tại Cty
- Thỏa ước lao động tập thể
- Các qui định về ATLĐ, Môi Trường và 4S
2.2.4 Máy móc, thiết bị:
Bảng 1: Thống kê máy móc thiết bị
15 Chân cảo chiếc 210mm 2
16 Chân cảo chiếc 260mm 2
17 Chân cảo đôi 210mm 2
18 Chân cảo đôi 260mm 2
Trang 2219 Chân cảo chiếc 390mm 4
Trang 23Bảng 2: Thống kê máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
1 Thiết bị hàn oxi Axêtylen 1
4 Cần nâng hai trụ 5
5 Cần nâng bốn trụ 1
Đánh giá tình trạng an toàn của máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị ở nhà xưởng chủ yếu được nhập từ nước Ý, Nhật như các loại
cần nâng chìm, cần nâng hai trụ, cần nâng bốn trụ…Các thiết bị cầm tay sử dụng trong
các công đoạn sữa chữa, bảo dưỡng và chuẩn bị bề mặt như: máy mài, máy đánh bóng,
các thiết bị cảo, kéo nắn thân xe hầu hết được nhập mới từ nước ngoài hoặc do chính
Cty Toyota Nhật Bản cung cấp
Các máy móc, thiết bị ở xưởng sữa chữa của Cty TESC phần lớn nhập mới từ
nước ngoài và các loại máy móc cũng chỉ mới đưa vào hoạt động, máy được đưa vào
hoạt động lâu nhất khoảng 8 năm trở lại, có các loại máy chỉ mới nhập và mới đưa vào
hoạt động Nhìn chung máy móc , thiết bị ở đây còn mới nên mức độ an toàn rất cao
Ngoài ra Cty còn sử dụng các loại thiết bị như thiết bị tháo ráp vỏ xe, thiết bị này
giúp cho phần sữa chữa lốp xe tránh khỏi những nguy hiểm trong quá trình tháo ráp
lốp xe và loại máy móc hiện đại góp phần lớn trong việc bảo vệ môi trường như máy
hút - sạc ga Bên cạnh đó còn có các loại máy móc, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về
ATLĐ như các thiết bị hàn , các bình khí nén có nguy cơ cháy nổ cao và nguy hiểm về
điện
Nhận xét chung :
- Máy móc, thiết bị ở Cty TESC có mức độ an toàn cao do hầu hết còn rất mới
và được nhập mới từ Ý, Nhật phù hợp với kích thước, cơ thể người Việt Nam khi vận
hành, điều khiển Bên cạnh đó Cty còn sử dụng các loại thiết bị, máy móc hiện đại góp
phần giảm đi sức lao động và mức độ nguy hiểm đáng kể cho người công nhân
Trang 24- Các máy móc thiết bị được qui định nghiêm ngặt về ATLĐ đều có dán bảng nội quy vận hành an toàn ngay trên hoặc được dán ở trên tường gần nơi đặt thiết bị
- Các máy móc, thiết bị ở Cty được kiểm tra hàng tháng do nội bộ Cty tổ chức kiểm tra
- Các loại thiết bị cầm tay được công nhân làm vệ sinh vào cuối ngày làm việc
và các dụng cụ, thiết bị được thu dọn, sắp xếp ngăn nắp vào đúng nơi quy định sau một ngày làm việc
2.2.5 Tổ chức lao động:
Cách tổ chức nơi làm việc của công nhân ở các khoang khác nhau cũng rất phù hợp, các công cụ, thiết bị máy móc được đặt ngăn nắp trong kho gần nơi công nhân làm việc Mỗi khoang làm việc đều được bố trí một kho chứa thiết bị, máy móc thích hợp với công đoạn sữa chữa ở khoang đó
Mỗi khoang đều được bố trí 1 hoặc 2 xe chứa các công cụ, phụ tùng hỏng trong quá trình làm việc, sau khi làm việc xong các xe được đưa vào các kho thích hợp để sắp xếp thiết bị, công cụ cũng như các vật thải ra vào đúng nơi qui định
Các nguyên tắc trong xưởng về việc an toàn và ngăn nắp
- Bảo dưỡng đúng dụng cụ và thiết bị rồi đặt chúng trở lại vào đúng vị trí
- Sử dụng đúng các thiết bị: điện, thủy lực và khí nén để tránh bị thương + Sử dụng sơn và các dung dịch độc hại
- Cất giữ sơn và các dung dịch độc hại đúng nơi qui định
- Không sử dụng ngọn lửa hở và cẩn thận với điện trở để tránh cho sơn và dung dịch bốc cháy
- Đặt các bình chứa đúng nơi làm việc và biết cách sử dụng chúng
2.2.6 Tổ chức, bố trí trong phân xưởng:
Các yếu tố gây ảnh hưởng đến môi trường làm việc như máy bơm hơi gây tiếng
ồn lớn, các bình acquy khi sạc cho ra hơi khí độc…đều được đặt vào các phòng khuất phía sau nơi làm việc của công nhân
Hệ thống thông thoáng được thiết kế theo nguyên lý đối lưu, tạo thành vòm mái
có góc thoáng ở trên, các cửa gió đối diện với nhau, tận dụng nguồn gió tự nhiên Hiện nay một cửa gió đã bị lấp do cửa gió này làm nước mưa tạt vào nhà nghỉ trưa của công
Trang 25nhân, mất đi một cửa gió thông thoáng nên Cty đã cho lắp đặt các quạt gió treo tường bên dưới cửa gió đó nhằm thay thế một phần nào nguồn gió tự nhiên
Một số thiết kế, bố trí ban đầu đã bị thay đổi do lượng xe ngày càng nhiều nên Cty phải tận dụng khoảng trống phía sau nhà xưởng là nơi theo quy định không phải là nơi dùng để sữa chữa, bảo trì xe Hiện nay Cty đã tận dụng khoảng trống đó để làm các công việc như chà nhám, mài matít, hàn… và đặc biệt là bả matít ướt nên nước matít vươn vãi khắp sàn nhà, tuy được quét dọn sau khi công việc hoàn tất nhưng do đường mương ở đây theo thiết kế ban đầu chỉ là đường mương thoát nước mưa và thoát thẳng ra đường cống công cộng nên nước matít được thải ra ở đây không được qua bể ba ngăn để lọc theo kế hoạch và thiết kế ban đầu của Cty
Mặt bằng được thiết kế có lối đi rộng rãi, đường lưu thông xe ra vào ở xưởng rất tốt
Hệ thống máng đỡ Trunking mục đích làm cho mặt bằng không vướn vấp bởi dây điện, ống dẫn hơi…
Cty chưa tổ chức, bố trí nhà ăn cho công nhân
Nhà vệ sinh dành cho công nhân sạch sẽ
Cty có bố trí nhà nghỉ trưa cho công nhân, nhưng vì là những gác lửng nằm phía trên các phòng ban trong xưởng nên tương đối nóng
2.2.6 Hệ thống an toàn điện:
Cty sử dụng trạm biến thế công suất 75KVA và sử dụng một tủ điện lớn phân phối cho các tủ nhỏ được đặt khắp nơi trong xưởng, khi nơi nào xảy ra sự cố về điện tủ điện nơi đó sẽ tự động ngắt mạch để bảo vệ an toàn bản thân hệ thống điện hay cho người lao động khi bị điện giật
2.2.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân:
2.2.8.1 Quần áo làm việc:
Bộ đồng phục ở Cty được trang bị cho tất cả các công nhân vơí chất liệu đủ độ bền, vừa vặn, không có thắt lưng bên ngoài, khóa và khuy có thể làm xước xe trong khi làm việc Bộ quần áo được thiết kế liền quần, vừa vặn, thoải mái, tay dài như là một biện pháp an toàn tránh bị thương hoặc bỏng
Bộ đồng phục dành riêng cho tất cả công nhân vừa làm cho môi trường làm việc mang tính chuyên nghiệp hơn, vừa là một phương tiện bảo vệ cho người công nhân
2.2.8.2 Giầy bảo hộ:
Giầy bảo hộ cũng là một phần quan trọng trong bộ đồng phục của công nhân Giầy bảo hộ với đế không trơn, mũi bọc thép hoặc mũi cứng để tránh bị thương do trơn trợt, do các vật rơi bất ngờ làm giảm hiệu quả làm việc
2.2.8.3 Mũ vải
Trang 262.2.8.4 Các PTBVCN được quy định ở xưởng:
Bảng 3: Các PTBVCN được quy định tại xưởng
Trang 27và đế được làm bằng caosu dầy
Da giầy được làm bằng vật liệu chống cháy
các âm thanh gõ
búa
Có hai loại chính:
Loại nút được cắm vào lỗ tai
Loại chụp được che vào tai
Chọn loại hấp thụ hơi hữu cơ khi dùng dung dịch
Găng
tay da
Bảo vệ da khỏi
tia lửa hàn hay
kim loại khi mài
hoặc hàn
Có khả năng chịu lửa và nhiệt rất cao
Trang 28Cty trang bị PTBVCN tương đối đầy đủ và đạt tiêu chuẩn, mỗi công việc đều được trang bị các PTBVCN khác nhau, tùy vào loại công việc mà Cty quy định công nhân phải trang bị các PTBVCN phù hợp
Bảng 4: Các loại PTBVCN quy định phù hợp cho từng qui trình làm việc
Sữa chữa vỏ xe bằng búa
Trang 29- Găng tay cao su
- Giầy bảo hộ
Nhận xét:
Hầu như công nhân không mang găng tay da trong quá trình làm việc tiếp xúc trực tiếp với dầu, nhớt, nước bả matít…không mang găng tay côtông trong các quá trình hàn, đặt biệt là họ ít khi sử dụng các mặt nạ hàn, mặt nạ chống độc trong quá trình hàn, cắt tiếp xúc với hơi khí độc hại
Việc trang bị PTBVCN khá đầy đủ và các quy định về việc trang bị các PTBVCN cho từng quy trình làm việc khá chặt chẽ nhưng bên cạnh đó việc huấn luyện cho công nhân có ý thức về tầm quan trọng của việc sử dụng PTBVCN chưa cao
và các biện pháp khen thưởng, phạt đối với các công nhân chấp hành và không chấp hành việc sử dụng PTBVCN đúng quy định chưa chặt chẽ Vì vậy công nhân lơ là trong việc trang bị PTBVCN cho bản thân với lý do bất tiện khi sử dụng PTBVCN trong lúc làm việc mà lý do chính ở đây là do công nhân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về việc sử dụng PTBVCN bảo vệ cho chính bản thân mình như thế nào nên chưa có ý thức cao trong việc sử dụng
Trang 30- Sự cố về điện
- Sử dụng điện quá tải
- Do chập điện trên xe
- Tia lửa điện do hàn, va đập
- Do hút thuốc, bật diêm, đốt lửa
- Do cháy các thiết bị áp lực
2.2.9.2 Các biện pháp PCCN:
- Mở lớp huấn luyện, tuyên truyền các biện pháp PCCC định kỳ hàng năm cho
công nhân để giáo dục ý thức cho họ thấy được tầm quan trọng trong công tác PCCC
- Bình chữa cháy được đặt khắp nơi và được kiểm tra định kỳ 3ngày/ 1lần
- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị áp lực, các thiết bị điện để kịp thời phát
hiện hư hỏng và kịp thời đề xuất các biện pháp sữa chữa
- Dùng các biện pháp kỹ thuật để khắc phục khi chưa xảy ra và lúc có sự cố như
để giảm mức độ thiệt hại như:
+ Ngăn chặn sự phát sinh tia lửa, tạo nguồn cháy
+ Cô lập vùng cháy, không để cháy lan
+ Loại trừ sự tạo thành môi trường cháy
+ Đảm bảo an toàn và nhanh chống sơ tán khi có sự cố
Bảng 5: Trang thiết bị PCCC
Trang 312.3 Vệ sinh lao động tại Cty
2.3.1 Môi trường lao động:
Thi hành điều 97 của Bộ Luật lao Động, Điều 4 Nghị định 06/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/01/1995 và Thông tư số 13/BYT/TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y Tế
Kết quả đo Môi trường lao động của Cty Cổ phần Toyota Đông Sài Gòn do Trung tâm Sức Khỏe lao động và môi trường TP Hồ Chí Minh tiến hành đo kiểm tra môi trường vào ngày 05 tháng 02 năm 2005
- Máy đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió bằng dây tóc Tri-Sense USA
- Nhiệt kế: thủy ngân
- Ẩm kế: Asmann (Đức)
- Phong tốc kế: Cánh quạt cầm tay của Anh, cánh quạt điện hiện số LCA 6000
Đo ánh sáng: Digital luxmeter TES 1330
Đo bụi:
- Máy lấy mẫu bụi hiện số điện tử Sibata LD-I (Nhật)
- Máy đo bụi hiện số TSI (USA)
- Lấy mẫu Model 822 Liên xô có lưu lượng danh định 20 lít/phút
- Lấy bụi bằng Alongue, filter holder
- Sấy bằng cân điện tử có độ chính xác 0,1 mg
- Tỉ lệ SiO2 tự do (phân tích theo PP N.G Polejaeva)
Tiếng ồn: Máy điện tử số Rion (Nhật)
Rung:
- Máy đo rung hiệu Bruel & Kjaer (Đan mạch)
- Máy đo rung Rion VA.11 (Nhật)
KẾT QUẢ ĐO: Được xử lý số liệu theo TCVN của Bộ Y tế ban hành Ban hành theo
Thông tư số 13/BYT/TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y Tế
Bảng 6: Đo các yếu tố vi khí hậu
Trang 32TIÊU CHUẨN
CHO PHÉP
Nhiệt độ ( 0 C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)
<= 32 <= 80 0.5 - 2 STT VỊ TRÍ ĐO Số mẫu
đạt TCVN
Số mẫu không đạt TCVN
Số mẫu đạt TCVN
Số mẫu không đạt TCVN
Số mẫu đạt TCVN
Số mẫu không đạt TCVN Khoang bảo
Số mẫu đạt TCVN
Số mẫu không đạt TCVN
Số mẫu đạt TCVN
Số mẫu không đạt TCVN Khoang bảo
- Nhiệt độ: tại thời điểm đo vào tháng 12, vào 9h10 phút các khoang có nhiệt độ
từ 29-30 (0C) đều đạt TCVS, trong khi đó nhiệt độ ngoài trời là 31,2 cho ta thấy nhiệt
độ phát ra từ máy móc không ảnh hưởng đến nhiệt độ trong nhà xưởng