Điều kiện lao động

Một phần của tài liệu kl huynh tuyet van 610297b (Trang 20 - 31)

Chương 2: Hiện trạng công tác BHLĐ tại TESC

2.2.2 Điều kiện lao động

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến người lao động như: yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế , kỹ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ, phương tiện lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, quá trình công nghệ, sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó ảnh hưởng rất lớn đến người lao động.

Xã hội ngày càng phát triển, các công cụ, máy móc , thiết bị ngày càng được hiện đại hoá, các dây truyền sản xuất được tự động hóa, máy móc hiện đại phần lớn giúp người lao động giảm quá trình làm việc thủ công, điều kiện lao động, môi trường lao động cũng đang được quan tâm nên phần nào cũng được cải thiện đáng kể.

Môi trường lao động nơi công nhân làm việc luôn tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người công nhân khi tiếp xúc lâu dài như các yếu tố nhiệt độ, bụi, hơi khí độc, tiếng ồn …

Mỗi ngày công nhân tại Cty TESC phải làm việc 8giờ và được nghỉ trưa 1giờ, trong quá trình làm việc công nhân phải tiếp xúc với yếu tố tiếng ồn do máy móc và do các thao tác trong quá trình làm việc, yếu tố nhiệt độ được đo vào khoảng 29-30 (OC) và đo tại thời điểm 9h10 phút sáng, nên nhiệt độ sẽ tăng lên vào buổi trưa và đầu giờ chiều gây nóng nực, oi bức cho người công nhân. Yếu tố độc hại ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người công nhân khi tiếp xúc lâu dài, các loại hơi khí độc phát ra trong quá trình hàn, quá trình sơn…

Mặc khác trong quá trình làm việc, sử dụng các máy móc, thiết bị, công nhân phải làm việc theo các tư thế khác nhau, không ổn định như: ở khoang sữa chữa chung công nhân thường xuyên làm việc dưới gầm xe trong tư thế đứng, ngước cổ, các công đoạn khác thì làm việc trong nhiều tư thế khác nhau như ngồi xổm, lom khôm, cúi…Nhưng do cường độ làm việc tại Cty không cao lắm nên các tư thế làm việc của công nhân thay đổi liên tục, không có quá trình làm việc nào yêu cầu công nhân phải ngồi liên tục hay đứng liên tục gây ảnh hưởng xấu đến cột sống, dây thần kinh và các bộ phận khác, mức độ công việc, cường độ công việc và tính chất công việc không ảnh hưởng nhiều đến tư thế làm việc của công nhân.

2.2.3 Hệ thống văn bản pháp quy về BHLĐ tại Cty:

Các văn bản Pháp luật.

- Bộ luật lao động.

- Luật bảo vệ môi trường.

- Luật phòng cháy – chữa cháy.

Các nội qui, qui định riêng của Cty.

- Nội qui làm việc tại Cty.

- Thỏa ước lao động tập thể.

- Các qui định về ATLĐ, Môi Trường và 4S.

2.2.4 Máy móc, thiết bị:

Bảng 1: Thống kê máy móc thiết bị.

STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG

1 Máy thử thắng 1

2 Thiết bị cân bằng động bánh xe 1

3 Thiết bị tháo ráp vỏ xe 1

4 Máy chỉnh động cơ 2

5 Chân kê 1

6 Đội thủy lục 1

7 Bàn nằm 2

8 Đội cá sấu 2

9 Máy hút-sạc ga 1

10 Thiết bị đèn pha 1

11 Máy sạc bình Accu 1

12 Thiết bị nắn khung thủy lực 1 13 Thiết bị hàn vòng đệm 2

14 Cần kéo cảo 1

15 Chân cảo chiếc 210mm 2

16 Chân cảo chiếc 260mm 2

17 Chân cảo đôi 210mm 2

18 Chân cảo đôi 260mm 2

19 Chân cảo chiếc 390mm 4

20 Máy sấy 1

21 Mỏ hàn điện 1

22 Khoan hơi 1

23 Cưa hơi 1

24 Súng hơi 1

25 Máy mài 2

26 Máy mài dây 1

27 Súng bắn keo Silicon 1

28 Súng bắn tắc ke 1

29 Cần khoan điện 2

30 Búa 6

31 Đục 4

32 Cưa sắt 1

33 Xe chở phụ tùng 10

34 Máy hàn điện 1

35 Máy khoan bàn 1

36 Máy phát điện 1

37 Máy bơm hơi 1

38 Máy cắt 1

39 Máy sữa chữa Bugi 1

40 Máy tác động kép 2

41 Máy tác động quĩ đạo 1

42 Máy tác động đơn 1

43 Máy đánh bóng 10

44 Máy hút bụi 1

45 Máy hút nhớt 1

46 Đèn sấy 1

47 Súng phun sơn 6

48 Dàn trộn sơn 2

49 Ống hơi 20

50 Ổ điện 17

51 Một số thiết bị kéo nắn khác

Bảng 2: Thống kê máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.

STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG

1 Thiết bị hàn oxi Axêtylen 1

2 Thiết bị hàn Mig-CO2 1

3 Cần nâng chìm 2

4 Cần nâng hai trụ 5 5 Cần nâng bốn trụ 1

Đánh giá tình trạng an toàn của máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị ở nhà xưởng chủ yếu được nhập từ nước Ý, Nhật như các loại cần nâng chìm, cần nâng hai trụ, cần nâng bốn trụ…Các thiết bị cầm tay sử dụng trong các công đoạn sữa chữa, bảo dưỡng và chuẩn bị bề mặt như: máy mài, máy đánh bóng, các thiết bị cảo, kéo nắn thân xe hầu hết được nhập mới từ nước ngoài hoặc do chính Cty Toyota Nhật Bản cung cấp.

Các máy móc, thiết bị ở xưởng sữa chữa của Cty TESC phần lớn nhập mới từ nước ngoài và các loại máy móc cũng chỉ mới đưa vào hoạt động, máy được đưa vào hoạt động lâu nhất khoảng 8 năm trở lại, có các loại máy chỉ mới nhập và mới đưa vào hoạt động. Nhìn chung máy móc , thiết bị ở đây còn mới nên mức độ an toàn rất cao.

Ngoài ra Cty còn sử dụng các loại thiết bị như thiết bị tháo ráp vỏ xe, thiết bị này giúp cho phần sữa chữa lốp xe tránh khỏi những nguy hiểm trong quá trình tháo ráp lốp xe và loại máy móc hiện đại góp phần lớn trong việc bảo vệ môi trường như máy hút - sạc ga. Bên cạnh đó còn có các loại máy móc, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ như các thiết bị hàn , các bình khí nén có nguy cơ cháy nổ cao và nguy hiểm về điện.

Nhận xét chung :

- Máy móc, thiết bị ở Cty TESC có mức độ an toàn cao do hầu hết còn rất mới và được nhập mới từ Ý, Nhật phù hợp với kích thước, cơ thể người Việt Nam khi vận hành, điều khiển. Bên cạnh đó Cty còn sử dụng các loại thiết bị, máy móc hiện đại góp phần giảm đi sức lao động và mức độ nguy hiểm đáng kể cho người công nhân.

- Các máy móc thiết bị được qui định nghiêm ngặt về ATLĐ đều có dán bảng nội quy vận hành an toàn ngay trên hoặc được dán ở trên tường gần nơi đặt thiết bị.

- Các máy móc, thiết bị ở Cty được kiểm tra hàng tháng do nội bộ Cty tổ chức kiểm tra.

- Các loại thiết bị cầm tay được công nhân làm vệ sinh vào cuối ngày làm việc và các dụng cụ, thiết bị được thu dọn, sắp xếp ngăn nắp vào đúng nơi quy định sau một ngày làm việc.

2.2.5 Tổ chức lao động:

 Cách tổ chức nơi làm việc của công nhân ở các khoang khác nhau cũng rất phù hợp, các công cụ, thiết bị máy móc được đặt ngăn nắp trong kho gần nơi công nhân làm việc. Mỗi khoang làm việc đều được bố trí một kho chứa thiết bị, máy móc thích hợp với công đoạn sữa chữa ở khoang đó.

 Mỗi khoang đều được bố trí 1 hoặc 2 xe chứa các công cụ, phụ tùng hỏng trong quá trình làm việc, sau khi làm việc xong các xe được đưa vào các kho thích hợp để sắp xếp thiết bị, công cụ cũng như các vật thải ra vào đúng nơi qui định.

 Các nguyên tắc trong xưởng về việc an toàn và ngăn nắp.

+ Trong xưởng:

- Luôn giữ cho nơi làm việc được sạch sẽ, không để các phụ tùng không cần thiết hay giẻ lau…trên sàn nhà.

- Giữ cho dụng cụ và phụ tùng đúng nơi qui định hay trên giá.

+ Sử dụng dụng cụ và thiết bị.

- Bảo dưỡng đúng dụng cụ và thiết bị rồi đặt chúng trở lại vào đúng vị trí.

- Sử dụng đúng các thiết bị: điện, thủy lực và khí nén để tránh bị thương.

+ Sử dụng sơn và các dung dịch độc hại.

- Cất giữ sơn và các dung dịch độc hại đúng nơi qui định.

- Không sử dụng ngọn lửa hở và cẩn thận với điện trở để tránh cho sơn và dung dịch bốc cháy.

- Đặt các bình chứa đúng nơi làm việc và biết cách sử dụng chúng.

2.2.6 Tổ chức, bố trí trong phân xưởng:

 Các yếu tố gây ảnh hưởng đến môi trường làm việc như máy bơm hơi gây tiếng ồn lớn, các bình acquy khi sạc cho ra hơi khí độc…đều được đặt vào các phòng khuất phía sau nơi làm việc của công nhân.

 Hệ thống thông thoáng được thiết kế theo nguyên lý đối lưu, tạo thành vòm mái có góc thoáng ở trên, các cửa gió đối diện với nhau, tận dụng nguồn gió tự nhiên. Hiện nay một cửa gió đã bị lấp do cửa gió này làm nước mưa tạt vào nhà nghỉ trưa của công

nhân, mất đi một cửa gió thông thoáng nên Cty đã cho lắp đặt các quạt gió treo tường bên dưới cửa gió đó nhằm thay thế một phần nào nguồn gió tự nhiên.

 Một số thiết kế, bố trí ban đầu đã bị thay đổi do lượng xe ngày càng nhiều nên Cty phải tận dụng khoảng trống phía sau nhà xưởng là nơi theo quy định không phải là nơi dùng để sữa chữa, bảo trì xe. Hiện nay Cty đã tận dụng khoảng trống đó để làm các công việc như chà nhám, mài matít, hàn… và đặc biệt là bả matít ướt nên nước matít vươn vãi khắp sàn nhà, tuy được quét dọn sau khi công việc hoàn tất nhưng do đường mương ở đây theo thiết kế ban đầu chỉ là đường mương thoát nước mưa và thoát thẳng ra đường cống công cộng nên nước matít được thải ra ở đây không được qua bể ba ngăn để lọc theo kế hoạch và thiết kế ban đầu của Cty.

 Mặt bằng được thiết kế có lối đi rộng rãi, đường lưu thông xe ra vào ở xưởng rất tốt.

 Hệ thống máng đỡ Trunking mục đích làm cho mặt bằng không vướn vấp bởi dây điện, ống dẫn hơi…

 Cty chưa tổ chức, bố trí nhà ăn cho công nhân.

 Nhà vệ sinh dành cho công nhân sạch sẽ.

 Cty có bố trí nhà nghỉ trưa cho công nhân, nhưng vì là những gác lửng nằm phía trên các phòng ban trong xưởng nên tương đối nóng.

2.2.6 Hệ thống an toàn điện:

Cty sử dụng trạm biến thế công suất 75KVA và sử dụng một tủ điện lớn phân phối cho các tủ nhỏ được đặt khắp nơi trong xưởng, khi nơi nào xảy ra sự cố về điện tủ điện nơi đó sẽ tự động ngắt mạch để bảo vệ an toàn bản thân hệ thống điện hay cho người lao động khi bị điện giật.

2.2.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân:

2.2.8.1 Quần áo làm việc:

Bộ đồng phục ở Cty được trang bị cho tất cả các công nhân vơí chất liệu đủ độ bền, vừa vặn, không có thắt lưng bên ngoài, khóa và khuy có thể làm xước xe trong khi làm việc. Bộ quần áo được thiết kế liền quần, vừa vặn, thoải mái, tay dài như là một biện pháp an toàn tránh bị thương hoặc bỏng.

Bộ đồng phục dành riêng cho tất cả công nhân vừa làm cho môi trường làm việc mang tính chuyên nghiệp hơn, vừa là một phương tiện bảo vệ cho người công nhân.

2.2.8.2 Giầy bảo hộ:

Giầy bảo hộ cũng là một phần quan trọng trong bộ đồng phục của công nhân.

Giầy bảo hộ với đế không trơn, mũi bọc thép hoặc mũi cứng để tránh bị thương do trơn trợt, do các vật rơi bất ngờ làm giảm hiệu quả làm việc.

2.2.8.3 Mũ vải.

2.2.8.4 Các PTBVCN được quy định ở xưởng:

Bảng 3: Các PTBVCN được quy định tại xưởng.

Tên Công dụng Đặc tính Tham

khảo

Hình

Mũ hàn Để bảo vệ mắt, mặt và da khỏi tia cực tím rất mạnh và các tia lửa hàn, khí hàn MIG – CO2

Mũ bảo vệ mặt

Để bảo vệ khỏi các hạt kim loại khi mài các mối hàn

Dùng kết

hợp với kính bảo hộ

Kính bảo hộ

Để bảo vệ mắt khỏi các hạt nhỏ

Luôn sử

dụng

Kính hàn

Để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím rất mạnh và các tia lửa hàn, khi hàn đồng và cắt bằng tia Plasma Tấm bọc

chân

Bảo vệ chân khỏi các tia lửa hàn khi hàn

Làm bằng vật liệu chống cháy

Giầy bảo hộ

Bảo vệ ngón chân

khỏi các vật rơi  Các đầu ngón chân được bọc trong mũi thép và đế được làm bằng caosu dầy

 Da giầy được làm bằng vật liệu chống cháy

Bịt tai Bảo vệ tai khỏi các âm thanh gõ búa

Có hai loại chính:

 Loại nút được cắm vào lỗ tai

 Loại chụp được che vào tai

Mặt nạ phòng độc

Để bảo vệ phổi hít phải các hạt kim loại và hơi độc khi hàn MIG – CO2 và cắt plasma

 Cho dù dùng loại nào, phải tuân thủ giới hạn thời gian

 Chọn loại hấp thụ hơi hữu cơ khi dùng dung dịch

Găng tay da

Bảo vệ da khỏi tia lửa hàn hay kim loại khi mài hoặc hàn

Có khả năng chịu lửa và nhiệt rất cao

Tạp dề hàn

Bảo vệ cơ thể khỏi các tia lửa hàn khi hàn MIG – CO2 hay cắt bằng tia plasma

Làm bằng vật liệu chống cháy

Cty trang bị PTBVCN tương đối đầy đủ và đạt tiêu chuẩn, mỗi công việc đều được trang bị các PTBVCN khác nhau, tùy vào loại công việc mà Cty quy định công nhân phải trang bị các PTBVCN phù hợp.

Bảng 4: Các loại PTBVCN quy định phù hợp cho từng qui trình làm việc.

Công việc Các dụng cụ an toàn Hình

Sữa chữa vỏ xe bằng búa và đe tay

- Bộ đồng phục.

- Bịt tai.

- Găng tay côtông.

- Giầy bảo hộ.

Sữa chữa vỏ xe khi hàn vòng đệm và xử lý nhiệt

- Bộ đồng phục.

- Găng tay côtông.

- Kính bảo hộ.

- Giầy bảo hộ.

- Mặt nạ.

Kéo nắn thân xe - Bộ đồng phục.

- Kính bảo hộ.

- Găng tay da.

- Giầy bảo hộ.

Tháo các tấm vỏ xe đã hàn (bao gồm cả cắt thô)

- Bộ đồng phục.

- Kính bảo hộ.

- Mũ hàn (dùng khi cắt bằng tia plasma).

- Bảo vệ mặt.

- Mặt nạ phòng độc.

- Tạp dề hàn.

- Găng tay da.

- Giầy bảo hộ.

- Tấm bộc chân.

Hàn MAG - CO2 - Bộ đồng phục.

- Mặt nạ phòng độc.

- Mặt nạ hàn.

- Găng tay vải.

- Tạp dề hàn.

- Găng tay da.

- Ủng.

- Giầy bảo hộ.

Tẩy dầu mở, bôi phụ gia chống gỉ (sơn lót, keo làm kín)

- Bộ đồng phục.

- Kính.

- Mặc nạ phòng độc (chống dung môi sơn).

- Găng tay cao su.

- Giầy bảo hộ.

Nhận xét:

Hầu như công nhân không mang găng tay da trong quá trình làm việc tiếp xúc trực tiếp với dầu, nhớt, nước bả matít…không mang găng tay côtông trong các quá trình hàn, đặt biệt là họ ít khi sử dụng các mặt nạ hàn, mặt nạ chống độc trong quá trình hàn, cắt tiếp xúc với hơi khí độc hại.

Việc trang bị PTBVCN khá đầy đủ và các quy định về việc trang bị các PTBVCN cho từng quy trình làm việc khá chặt chẽ nhưng bên cạnh đó việc huấn luyện cho công nhân có ý thức về tầm quan trọng của việc sử dụng PTBVCN chưa cao và các biện pháp khen thưởng, phạt đối với các công nhân chấp hành và không chấp hành việc sử dụng PTBVCN đúng quy định chưa chặt chẽ. Vì vậy công nhân lơ là trong việc trang bị PTBVCN cho bản thân với lý do bất tiện khi sử dụng PTBVCN trong lúc làm việc mà lý do chính ở đây là do công nhân chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về việc sử dụng PTBVCN bảo vệ cho chính bản thân mình như thế nào nên chưa có ý thức cao trong việc sử dụng.

2.2.9 Phòng chống cháy nổ.

2.2.9.1 Các nguyên nhân phát sinh cháy nổ:

- Do vi phạm nội qui PCCC.

- Chủ yếu do công nhân bất cẩn.

- Sự cố về điện.

- Sử dụng điện quá tải.

- Do chập điện trên xe.

- Tia lửa điện do hàn, va đập.

- Do hút thuốc, bật diêm, đốt lửa.

- Do cháy các thiết bị áp lực.

2.2.9.2 Các biện pháp PCCN:

- Mở lớp huấn luyện, tuyên truyền các biện pháp PCCC định kỳ hàng năm cho công nhân để giáo dục ý thức cho họ thấy được tầm quan trọng trong công tác PCCC.

- Bình chữa cháy được đặt khắp nơi và được kiểm tra định kỳ 3ngày/ 1lần.

- Thường xuyên kiểm tra các thiết bị áp lực, các thiết bị điện để kịp thời phát hiện hư hỏng và kịp thời đề xuất các biện pháp sữa chữa.

- Dùng các biện pháp kỹ thuật để khắc phục khi chưa xảy ra và lúc có sự cố như để giảm mức độ thiệt hại như:

+ Ngăn chặn sự phát sinh tia lửa, tạo nguồn cháy.

+ Cô lập vùng cháy, không để cháy lan.

+ Loại trừ sự tạo thành môi trường cháy.

+ Đảm bảo an toàn và nhanh chống sơ tán khi có sự cố.

Bảng 5: Trang thiết bị PCCC

TÊN THIẾT BỊ ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG

Bình bột MT3 Bình 8

Bình khí CO2 Bình 8

Tủ chữa cháy Cái 3

Máy bơm chữa cháy Cái 1

Bồn nước ngầm chữa cháy

Cái 1

2.2.10 Chống sét:

Cty có hệ thống chống sét bằng cây thu lôi.

Một phần của tài liệu kl huynh tuyet van 610297b (Trang 20 - 31)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)