Môi trường lao động

Một phần của tài liệu kl huynh tuyet van 610297b (Trang 31 - 34)

Chương 2: Hiện trạng công tác BHLĐ tại TESC

2.3 Vệ sinh lao động tại công ty

2.3.1 Môi trường lao động

Thi hành điều 97 của Bộ Luật lao Động, Điều 4 Nghị định 06/CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/01/1995 và Thông tư số 13/BYT/TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y Tế.

Kết quả đo Môi trường lao động của Cty Cổ phần Toyota Đông Sài Gòn do Trung tâm Sức Khỏe lao động và môi trường TP. Hồ Chí Minh tiến hành đo kiểm tra môi trường vào ngày 05 tháng 02 năm 2005.

Phương pháp đo.

Đo các chỉ số khí hậu, vi khí hậu, bụi, ánh sáng, tiếng ồn tại các vị trí kỹ thuật theo thường qui kỹ thuật của Viện Y Học Lao Động và Vệ sinh môi trường.

Thiết bị đo.

Đo vi khí hậu:

- Máy đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió bằng dây tóc Tri-Sense USA.

- Nhiệt kế: thủy ngân.

- Ẩm kế: Asmann (Đức).

- Phong tốc kế: Cánh quạt cầm tay của Anh, cánh quạt điện hiện số LCA 6000.

Đo ánh sáng: Digital luxmeter TES 1330.

Đo bụi:

- Máy lấy mẫu bụi hiện số điện tử Sibata LD-I (Nhật).

- Máy đo bụi hiện số TSI (USA).

- Lấy mẫu Model 822 Liên xô có lưu lượng danh định 20 lít/phút.

- Lấy bụi bằng Alongue, filter holder.

- Sấy bằng cân điện tử có độ chính xác 0,1 mg.

- Tỉ lệ SiO2 tự do (phân tích theo PP N.G Polejaeva).

Tiếng ồn: Máy điện tử số Rion (Nhật).

Rung:

- Máy đo rung hiệu Bruel & Kjaer (Đan mạch).

- Máy đo rung Rion VA.11 (Nhật).

KẾT QUẢ ĐO: Được xử lý số liệu theo TCVN của Bộ Y tế ban hành. Ban hành theo Thông tư số 13/BYT/TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y Tế.

Bảng 6: Đo các yếu tố vi khí hậu

TIÊU CHUẨN CHO PHÉP

Nhiệt độ (0C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)

<= 32 <= 80 0.5 - 2

STT VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Khoang bảo

dưỡng định kỳ

Bắt ốc lắp ráp 30 69 0.5

Khoang chuẩn bị bề mặt

30 67 0.5

Phòng sơn 29 67 0.5

Tổng cộng 3 0 3 0 3 0

Bảng 7: Bảng đo các yếu tố vật lý.

TIÊU CHUẨN CHO PHÉP

Ánh sáng (Lux) Tiếng ồn (dBA) Bụi (mg/m3)

>= 200 <= 85 4

STT VỊ TRÍ ĐO Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Số mẫu đạt TCVN

Số mẫu không đạt TCVN

Khoang bảo

dưỡng định kỳ

Bắt ốc lắp ráp 700-1800 70-75 Khoang chuẩn

bị bề mặt

2500-2800 77-79 0.5

Phòng sơn 600-900 74-76

Tổng cộng 3 0 3 0 1 0

Nhận xét kết quả đo môi trường ở Cty TESC.

Về vi khí hậu:

- Nhiệt độ: tại thời điểm đo vào tháng 12, vào 9h10 phút các khoang có nhiệt độ từ 29-30 (0C) đều đạt TCVS, trong khi đó nhiệt độ ngoài trời là 31,2 cho ta thấy nhiệt độ phát ra từ máy móc không ảnh hưởng đến nhiệt độ trong nhà xưởng.

- Tốc độ gió và độ ẩm đều đạt TCVS trong thời điểm đo.

Yếu tố vật lý:

- Ánh sáng: Các mẫu đo ánh sáng đều đạt TCVS. Hệ thống chiếu sáng ở nhà xưởng được tận dụng ánh sáng tự nhiên từ mái vòm, từ các khoảng trống thông gió, từ các bóng đèn nêon được lắp trên hệ thống máng đỡ.

- Tiếng ồn: tiếng ồn chủ yếu phát ra từ máy bơm hơi, máy mài, tiếng búa đặp…nhưng tất cả các tiếng ồn này đều nằm trong giớn hạn TCVS. Máy bơm hơi phát ra tiếng ồn lớn nhất thực tế từ 82 đến 84 dBA, nhưng do nó được đặt trong phòng tương đối kín và nằm phía sau xưởng nên tiếng ồn phần nào giảm đi, không ảnh hưởng nhiều đến môi trường làm việc.

- Bụi: chủ yếu ở khoang chuẩn bị bề mặt do quá trình mài lớp sơn cũ và quá trình bả matít, Cty sử dụng qui trình bả matít ướt nên hạn chế đáng kể lượng bụi phát sinh trong qui trình này. Lượng bụi chủ yếu phát ra từ quá trình mài lớp sơn cũ, nồng độ bụi cũng đạt TCVS tại thời điểm đo.

Hơi khí độc:

Công ty chưa có số liệu cụ thể về nồng độ hơi khí độc nên chưa thể xác định chính xác được nồng độ hơi khí độc ở đây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường làm việc. Trong quá trình thực tập ở Cty, em có một số nhận xét về các nguồn phát sinh hơi khí độc như sau: khí H2 phát sinh từ quá trình sạc bình Acquy, khí Argôn của môi chất làm lạnh, khí thải của động cơ, khí Axêtylen thoát ra từ quá trình hàn, đặc biệt khí thoát ra từ quá trình phun sơn.

Nhận xét về các loại hơi khí độc ở xưởng:

- Khí H2 thoát ra từ quá trình sạc bình acquy, các bình acquy được đặt vào một căn phòng phía sau nhà xưởng nên mức độ phát tán ra môi trường làm việc từ đó cũng bị hạn chế, mặc khác khí H2 rất nhẹ, nhẹ hơn không khí và các loại khí khác mà thiết kế thông thoáng ở đây rất tốt, nên nồng độ H2 theo em là không đáng kể.

- Khí Argôn của môi chất làm lạnh là một loại khí rất độc có thể phá hủy tần Ozon, đối với khí độc này Cty xử lý rất cẩn thận bằng cách đưa chúng vào thiết bị thu hồi ga lạnh, khi muốn sử dụng sẽ được bơm ra và tất cả quá trình sử dụng đều tuần hoàn khép kín trong thiết bị này nên khí Argôn không thể thoát ra môi trường, không ảnh hưởng đến môi trường làm việc và môi trường xung quanh.

- Khí thải của động cơ xe ôtô: phần lớn là xe ôtô đời mới theo tiêu chuẩn Châu Âu nên mức độ phát ra hơi khí độc hạn chế rất nhiều, mặc khác nhà xưởng có thiết kế các ống thoát khí thải động cơ nằm dưới lòng đất, khí thải động cơ của xe vào xưởng sữa chữa phần lớn được hút vào các ống và bơm thẳng xuống lồng đất qua các ống thoát khí.

- Khí Axêtylen thoát ra từ quá trình hàn: khí Axêtylen thực chất nếu bị xì hoặc bị rò rỉ thì rất độc hại nhưng khi đã được đốt cháy thì nó thành khí trơ mức độ độc hại không còn đáng kể.

- Khí thoát ra từ quá trình phun sơn: quá trình phun sơn và sấy khô ở đây được thực hiện trong phòng kín nên cũng hạn chế được mức độ thoát hơi khí ra ngoài môi trường làm việc, khí độc chủ yếu thoát ra từ quá trình phun sơn lót được thực hiện tại vị trí khoang chuẩn bị bề mặt, khi phun sơn mùi của nó phát ra rất nồng.

Do chưa liên hệ được với nhà sản xuất sơn nên chưa xác định được dung môi, nguyên liệu hoá chất của loại sơn Cty đang sử dụng, vì thế chưa thể xác định được hơi khí độc nào phát ra trong quá trình phun sơn, chỉ biết loại sơn Cty đang sử dụng là sơn vô cơ.

Nhìn chung nồng độ hơi khí độc ở xưởng không đáng kể, vì mặt bằng ở đây thiết kế và bố trí hợp lý như các ống thoát khí dưới lòng đất, vị trí đặt các phòng chứa các thành phần gây ảnh hưởng khuất phía sau môi trường làm việc… sử dụng các phương tiện, máy móc hiện đại như phòng sơn, thiết bị thu hồi ga lạnh…và đặt biệt là hệ thống thông thoáng ở đây được thiết kế theo nguyên lý đối lưu, tạo thành vòm mái có góc thoáng ở trên, các cửa gió đối diện với nhau, tận dụng nguồn gió tự nhiên. Tất cả các thiết kế nói trên góp phần rất lớn vào việc hạn chế tối thiểu nguồn hơi khí độc phát ra môi trường làm việc.

Một phần của tài liệu kl huynh tuyet van 610297b (Trang 31 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(64 trang)