1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh tuong vy 610633b

108 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI TỈNH

ĐĂK LĂK

SVTH: HUỲNH TƯỜNG VY MSSV: 610633B

LỚP : 06MT2N GVHD: TSKH BÙI TÁ LONG

TP Hồ Chí Minh, 12/2006

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TẠI TỈNH

ĐĂK LĂK

SVTH: HUỲNH TƯỜNG VY

MSSV: 610633B

LỚP : 06MT2N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/10/2006

Ngày hoàn thành luận văn:31/12/2006

TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2006

Giảng Viên hướng dẫn

TSKH Bùi Tá Long

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho chúng em trong những năm qua, đặc biệt thầy Bùi Tá Long, người đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian làm luận văn Thầy không những truyền đạt kiến thức mà còn ủng

hộ về mặt tinh thần giúp em vượt qua những khó khăn khi thu thập số liệu và hoàn thành luận văn

Con cảm ơn ba má và em đã ủng hộ con trong suốt chặng đường đã qua Cháu cảm ơn các chú tại trạm khí tượng – thủy văn trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, công ty Môi trường đô thị tỉnh Đăk Lăk, đặc biệt Phòng quan trắc môi trường nước của Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo vệ Môi trường TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho cháu hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin cảm ơn anh Cao Duy Trường và các anh chị trong phòng Geoinformatics thuộc Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ bảo trong thời gian thực hiện Luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn những người bạn đã luôn ủng hộ tôi

Trang 4

TÓM TẮT

Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi quốc gia Nhận thức rõ tầm quan trọng đặc biệt của nước, bước sang thế kỷ 21, cộng đồng quốc tế đã xem nước là tài nguyên quan trọng thứ 2 sau tài nguyên con người,

mà ở một số nước, một số khu vực, người ta coi nước như “vàng xanh”

Cũng như tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nguồn nước tại Đăk Lăk luôn biến động dưới tác động của khí

hậu, thủy văn và của con người Bên cạnh đó nhu cầu về nước ngày một tăng do

tăng dân số và phát triển kinh tế-xã hội Đã và đang xảy ra suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước ở nơi này, nơi khác tại Đăk Lăk Việc khai thác, sử dụng không hợp lý đồng thời chưa quan tâm đến công tác bảo vệ đã và đang dẫn đến những hậu quả xấu khó lường về môi trường, kém bền vững trong phát triển do nguồn nước

Trong bối cảnh như vậy, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin là một trong những giải pháp mang tính đột phá, nhất là đối với một tỉnh như Đăk Lăk

Luận văn tốt nghiệp ”Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giám sát

chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk” có mục tiêu là tin học hóa quá trình quản lý số

liệu quan trắc chất lượng nước mặt, cũng như đưa ra một số đề xuất xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt cho hệ thống sông Srepok, Đăk Lăk

Sản phẩm tin học của Luận văn được đặt tên là ENVIMWQ_DL (viết tắt của cụm từ tiếng Anh là : ENVironmental Information Management and Water Quality simulation for Dak Lak - Phần mềm quản lý thông tin môi trường và mô phỏng chất lượng nước cho Đăk Lăk.) phiên bản 1.0 ENVIMWQ_DL là một phần mềm ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ CSDL và mô hình toán với một số tiện ích giúp người sử dụng tra cứu cũng như tính toán theo các kịch bản khác nhau với dữ liệu bản đồ tỉnh ĐăK Lăk

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN III TÓM TẮT IV NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN V MỤC LỤC VI DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC CÁC HÌNH IX DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT XII

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết của đề tài 1

Mục tiêu của Luận văn 2

Nội dung công việc cần thực hiện 3

Phạm vi nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK………… 4

1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đăk Lăk 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Địa hình địa mạo 5

1.2 Khái quát điều kiện khí tượng – thủy văn 5

1.2.1 Khí hậu thời tiết 5

1.2.2 Khái quát hệ thống sông ngòi tỉnh Đăk Lăk 8

1.2.3 Mạng lưới đo đạc các thông số khí tượng thủy văn tại Đăk Lăk 11

1.3 Các nguồn tài nguyên 15

1.3.1 Tài nguyên đất 15

1.3.2 Tài nguyên nước 16

1.3.3 Tài nguyên rừng 16

1.3.4 Tài nguyên khoáng sản 17

1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk 17

1.5 Hiện trạng môi trường nước mặt tại Đăk Lăk trong thời gian qua 19

1.6 Đánh giá định lượng hoạt động sản xuất gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn Đăk Lăk 24

1.6.1 Ngành chế biến thực phẩm-đồ uống 24

1.6.2 Ngành gỗ và lâm sản 25

1.6.3 Ngành cơ khí-chế tạo 25

1.6.4 Ngành nhựa cao su 26

1.7 Một số kết luận của chương 26

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 27

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước và ô nhiễm nước 27

2.2 Phương pháp đo các chỉ tiêu của nước ô nhiễm 31

Trang 7

2.3 Đặc điểm trạm quan trắc nước ô nhiễm liên tục các nguồn ô nhiễm cố

định 33

2.3.1 Quan trắc nguồn ô nhiễm dựa trên việc đưa ra các điều lệ 33

2.3.2 Quan trắc nguồn ô nhiễm dựa trên việc kiểm soát tổng lượng ô nhiễm 33 2.3.3 Những yếu tố được đo và cần chú ý trong quan trắc 35

2.4 Hiện trạng mạng lưới quan trắc nước mặt tại Đăk Lăk 36

2.4.1 Phương pháp lấy mẫu và đo đạc trong hệ thống quan trắc chất lượng nước tại Đăk Lăk 36

2.4.2 Hiện trạng phương pháp lưu trữ và xử lý số liệu 37

2.5 Mô hình toán được sử dụng trong Luận văn 38

2.6 Kết luận của chương 40

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ VÀ MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT ĐĂK LĂK…… 42

3.1 Mục tiêu của phần mềm ENVIMWQ 42

3.2 Sơ đồ cấu trúc và các chức năng chính của phần mềm ENVIMWQ 43

3.3 Mô tả các khối chức năng cho ENVIMWQ_DL 44

3.3.1 Module quản lý bản đồ 44

3.3.2 Module quản lý dữ liệu môi trường 45

3.3.3 Module thống kê, báo cáo 51

3.3.4 Module mô hình 53

3.4 Ứng dụng ENVIMWQ_DL tính toán mô phỏng chất lượng nước sông Srepok 56

3.5 Đề xuất hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt cho hệ thống sông Srepok, Đăk Lăk 59

3.6 Kết luận chương 63

KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC A A PHỤ LỤC B F PHỤ LỤC C K

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Độ ẩm trung bình năm (ĐVT: %) 7

Bảng 1.2 Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm 11

Bảng 1.3 Thống kê các nhóm đất 15

Bảng 1.4 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước trong tỉnh Đăk Lăk 16

Bảng 1.5 Trữ lượng gỗ các loại rừng 17

Bảng 1.6 Các loại khoáng sản 17

Bảng 1.7 Tăng trưởng kinh tế theo GDP, giá so sánh 1994 18

Bảng 1.8 Vị trí các điểm quan trắc nước mặt 19

Bảng 1.9 Các chỉ tiêu quan trắc nước sông, suối 21

Bảng 1.10 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 3/2005 21

Bảng 1.11 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 5/2005 22

Bảng 1.12 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 7/2005 22

Bảng 1.13 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 9/2005 23

Bảng 1.14 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 11/2005 23

Bảng 1.15 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 12/2005 24

Bảng 1.16 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành chế biến thực phẩm – đồ uống 24

Bảng 1.17 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành gỗ và lâm sản 25

Bảng 1.18 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành cơ khí – chế tạo 25 Bảng 1.19 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành nhựa cao su 26

Bảng 2.1 Các thông số đánh giá nguồn nước sông ở các trạm cơ bản 27

Bảng 2.2 Các đặc điểm thiết kế trạm quan trắc 29

Bảng 2.3 Phương pháp đo các yếu tố của nước ô nhiễm có liên quan tới tiêu chuẩn chất lượng nước để bảo tồn môi trường sống 31

Bảng 3.1 Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng nước 47

Bảng 3.2 Cấu trúc dữ liệu của mẫu chất lượng mẫu nước 47

Bảng 3.3 Cấu trúc dữ liệu Trạm thủy văn 49

Bảng 3.4 Mô tả kịch bản được sử dụng trong tính toán mô phỏng trong ENVIMWQ_DL 57

Bảng 3.5 Kết quả chạy mô hình theo các kịch bản 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đăk Lăk 4

Hình 1.2 Địa hình địa mạo tỉnh Đăk Lăk 5

Hình 1.3 Nhiệt độ, độ ẩm trung bình năm (ĐVT: oC, %) 6

Hình 1.4 Lượng mưa trung bình năm (ĐVT: mm) 7

Hình 1.5 Số giờ nắng trung bình năm (ĐVT: giờ) 8

Hình 1.6 Hệ thống sông chính trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk 9

Hình 1.7 Hệ thống lưu vực sông Srepok 10

Hình 1.8 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Bản đôn 12

Hình 1.9 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Giang Sơn 12

Hình 1.10 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Đức Xuyên 13

Hình 1.11 Lưu lượng nước mùa lũ trạm cầu 14 13

Hình 1.12 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm cầu 14 14

Hình 1.13 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Đức Xuyên 14

Hình 1.14 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Giang Sơn 14

Hình 1.15 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Bản Đôn 15

Hình 1.16 Các vị trí quan trắc nước mặt tại Đăk Lăk 20

Hình 2.1 Các loại thiết bị phân tích và điều kiện hổ trợ trạm quan trắc 29

Hình 2.2 Ví dụ về điều kiện lấy mẫu ở trạm quan trắc 30

Hình 2.3 Cấu trúc hệ thống quan trắc nguồn ô nhiễm 33

Hình 2.4 Hệ thống quan trắc liên tục ô nhiễm nước nguồn cố định 34

Hình 2.5 Ví dụ của loại máng đo lưu lượng nước qua mương 35

Hình 2.6 Mạng lưới quan trắc cấp quốc gia 36

Hình 2.7 Các chỉ tiêu cần bảo quản và các chỉ tiêu đo tại chỗ 37

Hình 2.8 Hệ thống thông tin quan trắc môi trường nước mặt ở Đăk Lăk 38

Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc của phần mềm ENVIMWQ 43

Hình 3.2 Sơ đố cấu trúc CSDL môi trường trong ENVIMWQ 43

Hình 3.3 Sơ đồ cấu trúc và chức năng của ENVIMWQ phiên bản Đăk Lăk 44

Hình 3.4 Quy trình tạo các đối tượng quản lý trong ENVIMWQ_DL 45

Hình 3.5 Xác định và chấm điểm vị trí các cơ sở sản xuất xả thải 46

Hình 3.6 Các CSSX Đăk Lăk đã được nhập vào phần mềm ENVIMWQ_DL 46

Hình 3.7 Nhập thông tin cho điểm lấy mẫu nước DL1 48

Hình 3.8 Chọn thông số quan trắc chất lượng nước 48

Hình 3.9 So sánh kết quả quan trắc với TCVN 49

Hình 3.10 Vị trí các trạm thủy văn trên sông Srepok, Đăk Lăk 50

Hình 3.11 Chọn trạm thủy văn cần thống kê 50

Hình 3.12 Chọn tiêu chí hiện thị số liệu thủy văn 51

Hình 3.13 Kết quả thống kê độ sâu trung bình 51

Hình 3.14 Vẽ đồ thị lên bản đồ 51

Hình 3.15 Chức năng truy vấn trong ENVIMWQ_DL 52

Hình 3.16 Chọn đối tượng cần thực hiện thống kê 52

Hình 3.17 Chọn thông số cần thống kê 52

Hình 3.18 Chọn tiêu chí cần thống kê 53

Hình 3.19 Kết quả thống kê dạng biểu đồ hay báo cáo 53

Hình 3.20 Xây dựng CSDL về các CSSX có xả thải xuống sông Srepok 54

Hình 3.21 Nhập thông số xả thải cho nguồn thải 54

Hình 3.22 Chạy mô hình Streeter – Phelps 55

Hình 3.23 Kết quả chạy mô hình trong ENVIMWQ_DL 55

Trang 10

Hình 3.24 Phân tích kết quả chạy mô hình trong ENVIMWQ_DL 56 Hình 3.25 Quá trình tự động hóa trong công tác thu thập, lưu trữ và phân tích các dữ liệu môi trường trong ENVIMWQ_DL 60 Hình 3.26 Vị trí hợp lưu của 2 nhánh sông Krong Ana và Krong Kno (nhập vào nhánh chính Srepok) 61 Hình 3.27 Mối tương quan giữa các KCN, đô thị, thủy điện, thác trên khúc sông chính của tỉnh Đăk Lăk 62 Hình 3.28 Mạng lưới các điểm quan trắc chất lượng nước và trạm đặt hệ thống thu, truyền thông tin được đề xuất 62 Hình 3.29 Vị trí thu mẫu tại mặt cắt F Hình 3.30 Bình lấy mẫu Van dorn F Hình 3.31 Các thành phần của điện cực thủy tinh G Hình 3.32 Cấu trúc thiết bị đo pH G Hình 3.33 Thiết bị đo quang phổ sự phát huỳnh quang tia X H Hình 3.34 Cấu trúc cơ bản của thiết bị sắc phổ khí H Hình 3.35 Nguyên tắc của sắc phổ khí I Hình 3.36 Cấu trúc của thiết bị phân tích tổng N dựa vào xúc tác nhiệt phân ly phương pháp sự phát quang phản ứng hóa học I Hình 3.37 Cấu trúc thiết bị đo hàm lượng dầu sử dụng phương pháp dung môi hòa tan/ phân tích tia hồng ngoại J Hình 3.38 Thiết bị phân tích COD phương pháp K 2 MnO 4 trong môi trường acid J Hình 3.39 So sánh hàm lượng SS vào các thời điểm quan trắc trong năm 2005 K Hình 3.40 So sánh hàm lượng DO vào các thời điểm quan trắc trong năm 2005 K Hình 3.41 So sánh hàm lượng BOD vào các thời điểm quan trắc trong năm 2005 L Hình 3.42 So sánh hàm lượng Coliform vào các thời điểm quan trắc trong năm 2005 L Hình 3.43 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok M Hình 3.44 Phân bố DO từ nguồn thải M Hình 3.45 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc M Hình 3.46 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok N Hình 3.47 Phân bố DO từ nguồn thải N Hình 3.48 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc N Hình 3.49 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok O Hình 3.50 Phân bố DO từ nguồn thải O Hình 3.51 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc O Hình 3.52 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok P Hình 3.53 Phân bố DO từ nguồn thải P Hình 3.54 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc P Hình 3.55 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok Q Hình 3.56 Phân bố DO từ nguồn thải Q Hình 3.57 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc Q Hình 3.58 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok R Hình 3.59 Phân bố DO từ nguồn thải R Hình 3.60 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc R Hình 3.61 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok S Hình 3.62 Phân bố DO từ nguồn thải S Hình 3.63 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc S Hình 3.64 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok T Hình 3.65 Phân bố DO từ nguồn thải T Hình 3.66 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc T Hình 3.67 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok U

Trang 11

Hình 3.68 Phân bố DO từ nguồn thải U Hình 3.69 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc U Hình 3.70 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok V Hình 3.71 Phân bố DO từ nguồn thải V Hình 3.72 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc V Hình 3.73 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok W Hình 3.74 Phân bố DO từ nguồn thải W Hình 3.75 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc W Hình 3.76 Lựa chọn thông số nguồn thải khi thải ra sông Srepok X Hình 3.77 Phân bố DO từ nguồn thải X Hình 3.78 Kết quả chạy mô hình và đồ thị theo mặt cắt dọc X Hình 3.79 Đập dâng thủy điện Buôn Kuôp Y Hình 3.80 Tháp điều áp khu vực thủy điện Buôn Kuôp Y Hình 3.81 Lấy mẫu xác định định tính và định lượng động vật Z Hình 3.82 Lấy mẫu xác định định tính, định lượng thực vật Z Hình 3.83 Lấy mẫu bùn đáy AA Hình 3.84 Trạm quan trắc AA Hình 3.85 Thiết bị tính toán lưu lượng AA Hình 3.86 Thiết bị phân tích tia UV BB Hình 3.87 Thiết bị đo từ xa của trạm quan trắc BB Hình 3.88 Lắp đặt vòng khóa vào đường cống ngầm CC Hình 3.89 Vòng khóa, vòng đệm và dụng cụ lắp đặt các đầu đo vào cống thải CC Hình 3.90 Đi quan trắc trên sông Srepok, Đăk Lăk với các chú Vittep DD Hình 3.91 Một trong số vị trí được quan trắc tại Đăk Lăk DD

Trang 12

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trường

CMM Completed Mixed Model – mô hình phân đoạn pha trộn

tốt CSSX Cơ sở sản xuất

ENVIM ENVironmental Information Management software –

phần mềm quản lý môi trường ENVIMWQ ENVironmental Information Management and Water

Quality simulation - Phần mềm quản lý thông tin môi trường

và mô phỏng chất lượng nước

ENVIMWQ_DL ENVironmental Information Management and Water

Quality simulation for Dak Lak - Phần mềm quản lý thông tin môi trường và mô phỏng chất lượng nước cho Đăk Lăk GEC

Công nghệ thông tin GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa

lý HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường

KCN Khu công nghiệp

RAM Risk Analysis Model - mô hình đánh giá rủi ro

VITTEP Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường

(Việt Nam Institute For Tropical Technology and Environmental Protection)

Trang 13

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Khoảng hai thập kỷ gần đây, phát triển bền vững được đặt ra như là một yêu cầu không thể thiếu của quá trình phát triển trên toàn thế giới cũng như ở mỗi quốc gia Tiếp sau hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc tại Rio De Janeiro (Braxin) năm

1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 2002 tại Johannesburg (Nam Phi) đã nhất trí thông qua Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững, xác nhận xu thế tất yếu mà cộng đồng quốc tế cần hướng tới

Thế giới ngày nay tiềm ẩn nhiều nguy cơ không bền vững Sự phát triển bằng bất cứ giá nào, bất công xã hội tràn lan, tình trạng nghèo khó ngày càng trầm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường bị hủy hoại, đang là những vấn

đề bức xúc có tính toàn cầu Khoảng cách giữa các nước phát triển và kém phát triển ngày càng rộng Nhiều nước phát triển đang khai thác nhân công và tài nguyên của các nước kém phát triển với giá rẻ mạt đồng thời gây ra ô nhiễm môi trường tại các nước kém phát triển dưới nhiều hình thức, trong đó có việc bỏ qua hoặc xem nhẹ đầu tư cho môi trường để ăn lãi về môi trường thông qua các dự án đầu tư Nhiều nước phát triển

"nóng" đang phải trả giá đắt về môi trường

Bằng việc thông qua Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững 1991- 2000, nước ta đã sớm hội nhập vào con đường phát triển bền vững của thế giới

Quan điểm chủ đạo của chiến lược phát triển của đất nước là "Phát triển nhanh, hiệu

quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường" (BVMT) Phát triển bền vững chính là sự phát triển dựa trên sự kết hợp

hài hòa ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường Nhờ sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân, công tác BVMT ở nước ta trong những năm gần đây đã có chuyển biến tích cực, thể hiện trên các mặt xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật; thay đổi nhận thức và hành vi về BVMT; hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học Những thành tựu đó đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, chất lượng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Tuy nhiên, nhìn chung công tác BVMT chưa tương xứng với mức độ gia tăng ô nhiễm và sự tác động xấu đối với môi trường của quá trình phát triển Những thành tựu đạt được qua 20 năm đổi mới một phần quan trọng được dựa vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị tàn phá nghiêm trọng,

ô nhiễm và suy thoái đến mức báo động Có thể nói cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đất nước ta thực sự đang đứng trước nhiều thách thức về sự phát triển bền vững, trong đó, thách thức lớn nhất, cơ bản nhất là làm thế nào để hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa phát triển kinh tế - xã hội với BVMT, giữa lợi ích thế hệ hiện tại và lợi ích thế hệ tương lai

Nước là nguồn tài nguyên không thể thay thế đang đứng trước nguy cơ suy thoái mạnh, chủ yếu do ô nhiễm từ nước thải gây ra Hàng năm trên đất nước chúng ta

có hơn một tỷ m3 nước thải hầu hết chưa được xử lý thải ra môi trường Dự báo nước thải sẽ tăng hàng chục lần trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Khối lượng lớn nước thải này đang và sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nhiều nguồn

Trang 14

nước trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các lưu vực sông, các hồ trong các đô thị lớn

mà Đăk Lăk sẽ không phải là ngoại lệ

Để giải quyết một cách triệt để bài toán phát triển bền vững cần phải ứng dụng các công nghệ mới, hiện đại, trong đó có công nghệ thông tin Tại nhiều nước trên thế giới, công nghệ thông tin được sử dụng để xây dựng các hệ thống tích hợp thông tin môi trường, tri thức các chuyên gia cũng như các mô hình mô phỏng nhằm giúp cho người làm công tác quản lý đánh giá được các tiêu chí khác nhau trong một môi trường tích hợp các CSDL (có bản chất khác nhau) Bài toán quan trọng ở đây là phải thiết kế CSDL, thu thập và xử lý số liệu, phát triển và tổ chức tri thức, mô phỏng quá trình lan truyền chất, biểu diễn kết quả tính toán dưới dạng thuận lợi cho người sử dụng

Trong thời gian qua, nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý môi trường đã được triển khai tại một số Viện, Trung tâm nghiên cứu và Trường Đại học lớn của đất nước Dù mới chỉ là bước đầu nhưng nhiều kết quả nghiên cứu đã được đưa vào ứng dụng trong công tác quản lý môi trường góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lí nhà nước về môi trường Trong số này có các sản phẩm tin học CAP, ENVIM /nguồn www.envim.com.vn / Công nghệ thực hiện các phần mềm này có thể tóm tắt như là một sự tích hợp Hệ thống thông tin địa lý (GIS), cơ sở dữ liệu môi trường và các mô hình toán xử lý dữ liệu môi trường thành một công cụ duy nhất cho nguời sử dụng

Là một tỉnh thuộc Tây Nguyên còn nhiều khó khăn, việc tiếp cận với công nghệ thông tin tại Đăk Lăk còn chậm hơn so với ở các thành phố lớn, thêm vào đó công nghệ sản xuất tại Đăk Lăk còn lạc hậu, ý thức của người dân về môi trường còn chưa cao nên áp lực lên môi trường nói chung và lên môi trường nước nói riêng đang là mối quan tâm của các ban ngành chức năng và nhân dân, là nỗi trăn trở của các nhà chuyên môn Bên cạnh đó, tại tỉnh Đăk Lăk các ngành công nghiệp: chế biến thực phẩm - đồ uống, gỗ và lâm sản, cơ khí - chế tạo, nhựa cao su…phát triển Nước thải của việc phát triển công nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng nước nói chung và nước mặt nói riêng

Từ đó tính cấp thiết của Luận văn là :

 Hiện nay công tác quản lý nhà nước về môi trường đang đứng trước nhiều thách thức và nếu không ứng dụng công nghệ thông tin triệt để thì không thể đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn

 Việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý môi trường tại Đăk Lăk cần được chú trọng trong bối cảnh công nghệ này đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khác

 Để từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, Đăk Lăk cần phải xây dựng cơ sở

hạ tầng về thông tin đáp ứng được các chuẩn quốc tế và khu vực Các hệ thống thông tin môi trường ở đây đóng vai trò hạt nhân

Do vậy cần thiết phải xây dựng hệ thống thông tin để giám sát chất lượng nước cho hệ thống sông, suối trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk và đây cũng là mục tiêu của Luận văn này

Mục tiêu của Luận văn

Mục tiêu lâu dài: Xây dựng hệ thống thông tin môi trường tích hợp trợ giúp

quản lý tổng hợp và thống nhất môi trường cho tỉnh Đăk Lăk

Mục tiêu trước mắt:

Trang 15

 Tin học hóa quá trình nhập, xuất dữ liệu quan trắc chất lượng nước mặt tại tỉnh Đăk Lăk

 Tự động hóa công tác báo cáo, thống kê liên quan tới chất lượng nước mặt tại tỉnh Đăk Lăk

Nội dung công việc cần thực hiện

Để thực hiện mục tiêu của đề tài tác giả cần thực hiện một số nội dung sau đây:

 Thu thập dữ liệu bản đồ số tỉnh Đăk Lăk Thực hiện số hóa một số vị trí quan trắc môi trường (liên quan tới sông suối) trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

 Thu thập các số liệu quan trắc chất lượng nước sông suối tại Đăk Lăk Thu thập, đánh giá, phân tích dữ liệu về các cơ sở sản xuất có xả thải ra hệ thống sông suối tại Đăk Lăk (có thể là các CSSX lớn)

 Xây dựng CSDL về các CSSX có xả thải chất ô nhiễm xuống hệ thống kênh sông của Đăk Lăk

 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống quan trắc liên tục ô nhiễm nước mặt được áp dụng tại một số nước tiên tiến

 Ứng dụng phần mềm ENVIMWQ cho tỉnh Đăk Lăk Bước đầu hình thành công cụ trợ giúp quản lý giám sát chất lượng nước sông, suối tại Đăk Lăk Áp dụng ENVIMWQ để tính toán cho một số kịch bản

Phạm vi nghiên cứu

- Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét tại hệ thống sông, suối tỉnh Đăk Lăk

- Về môi trường: số liệu chất lượng nước sông, suối trong các năm 2003 – 2005

- Về công nghệ: Ứng dụng công nghệ GIS và CSDL, ứng dụng phần mềm ENVIM

Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường

- Công nghệ thông tin

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trong Luận văn này sẽ làm rõ một số điểm sau đây:

 Xác định hiện trạng chất lượng nước trên các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk trong 3 năm qua

 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông, suối bằng công cụ tin học

 Ứng dụng tin học trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu về quan trắc chất lượng nước sông, suối Khi các số liệu được tin học hóa thì việc truy vấn dữ liệu cần thiết trong thời gian xác định sẽ nhanh hơn, giúp quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước sông, suối Từ những số liệu đã cập nhật sẽ xây dựng mô hình ô nhiễm tích hợp và dự báo vùng ô nhiễm, mức độ ô nhiễm

 Đưa ra đề xuất xây dựng mạng lưới quan trắc liên tục trên sông Srepok, Đăk Lăk

Trang 16

Chương 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ

NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK

1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Đăk Lăk

1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, tọa độ địa lý từ 107o28’57” –

108o59’37” kinh Đông và từ 12o9’45” – 13o25’06” vĩ Bắc Hình 1.1

- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai

- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng

- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hoà

- Phía Tây giáp Vương quốc Cam Pu Chia và tỉnh Đăk Nông

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đăk Lăk

Trang 17

Là tỉnh có đường biên giới dài 70 km chung với nước Cam Pu Chia, trên đó có quốc lộ 14C chạy dọc theo biên giới hai nước rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vùng biên kết hợp với bảo vệ an ninh quốc phòng

Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh và cả vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc lộ 14 (chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 và quốc lộ 27 nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), Đà Lạt (Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai) Trong tương lai khi đường Hồ Chí Minh được xây dựng cùng với đường hàng không được nâng cấp thì Đăk Lăk sẽ là đầu mối giao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Đây

là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùng Tây Nguyên phát triển.[3]

1.1.2 Địa hình địa mạo

Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường Sơn, có hướng thấp dần

từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình đa dạng đồi núi xen kẽ bình nguyên và thung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính như được chỉ ra trên Hình 1.2

Hình 1.2 Địa hình địa mạo tỉnh Đăk Lăk

1.2 Khái quát điều kiện khí tượng – thủy văn

1.2.1 Khí hậu thời tiết

Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đăk Lăk vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường sơn, nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc các huyện M’Drăk,

Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởng khí hậu Tây và Đông Trường Sơn

Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8,

9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng Dưới đây trình bày một số đặc trưng khí hậu của tỉnh Đăk Lăk

Trang 18

1.2.1.1 Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình ở độ cao 500 - 800m dao động từ 22 -23oC, những vùng có

độ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt độ trung bình 23.7oC, M’Drăk nhiệt độ 24oC Tổng nhiệt độ năm cũng giảm dần theo độ cao, ở độ cao < 800m tổng nhiệt độ năm đạt 8000-9500oC, độ cao > 800m có tổng nhiệt độ giảm xuống chỉ còn 7500-8000oC Biên

độ nhiệt trong ngày lớn, có ngày biên độ đạt 20oC, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn, tháng giêng có nhiệt độ trung bình thấp nhất ở Buôn Ma Thuột 18.4oC, ở M’Drăk 20oC, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 ở Buôn Ma Thuột 26.2oC, ở Buôn Hồ 27.2oC

Nhiệt độ, độ ẩm trung bình năm tại Đăk Lăk

24 23.6

23.9 24.1

23.8

81 80

81 81

Hình 1.3 Nhiệt độ, độ ẩm trung bình năm (ĐVT: oC, %)

Nguồn: Niên giám thống kê 2005

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: tháng 4, tháng 5 hằng năm nhiệt độ cao 26oC-

27oC Hình 1.3Error! Reference source not found Năm 2003 nhiệt độ trung bình

của tháng 4 cao nhất 27oC

1.2.1.2 Chế độ mưa:

Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600-1800mm, trong đó vùng

có lượng mưa lớn nhất là vùng phía nam (1950-2000mm); vùng có lượng mưa thấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1500-1550mm) Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 16%, vùng Ea Sup lượng mưa mùa khô chiếm 10% có năm không có mưa Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 8, 9 Mùa mưa Tây nguyên còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơn bão ở duyên hải Trung bộ Lượng mưa năm biến động lớn (lượng mưa năm lớn nhất gấp 2.5 -3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất) Các tháng mưa tập trung thường gây lũ lụt vùng Lăk- Krông Ana Trong các tháng mùa mưa đôi khi xảy ra tiểu hạn từ 15-20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

Trang 19

2001 2002 2003 2004 2005

Lượng mưa trung bình năm, mm

Lượng mưa trung bình năm, mm Hình 1.4 Lượng mưa trung bình năm (ĐVT: mm)

Nguồn: Niên giám thống kê 2005

Lượng mưa nhiều nhất vào tháng 8 năm 2001: 786.1mm và giảm dần đến năm

Nguồn: Niên giám thống kê 2005

Độ ẩm cao khoảng tháng 512 hằng năm: 7889 %

+ Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi các tháng 2, 3, 4 đạt từ 150 -200 mm Tổng lượng bốc hơi trung bình năm 1300-1500mm bằng 70% lượng mưa năm chủ yếu vào mùa khô

+ Chế độ nắng: tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139 giờ, năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong đó mùa khô số giờ nắng trung bình cao hơn (1167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ)

Trang 20

Số giờ nắng trung bình năm tại tỉnh Đăk Lăk, giờ

Hình 1.5 Số giờ nắng trung bình năm (ĐVT: giờ)

Nguồn: Niên giám thống kê 2005

Số giờ nắng nhiều nhất vào tháng 1 năm 2005: 297.8giờ

Số giờ nắng ít nhất vào tháng 12 năm 2005: 63.4 giờ

+ Chế độ gió: có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnh hành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hành thường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốc độ lớn thường gây khô hạn

Tóm lại khí hậu Đăk Lăk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên do chế độ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước cho sản xuất

và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượng mưa lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai

1.2.2 Khái quát hệ thống sông ngòi tỉnh Đăk Lăk

Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, nhưng do địa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùa khô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp Trên địa bàn có hai hệ thống sông chính chảy qua là hệ thống sông Srêpok và sông Ba

Hệ thống sông Srêpok có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diện tích lãnh thổ bao gồm lưu vực dòng chính Srêpok và tiểu lưu vực Ea H’Leo; hệ thống sông Ba không chảy qua Đăk Lăk nhưng ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnh có 2 nhánh thuộc thượng nguồn sông Ba là sông Krông H’Năng và sông Hinh

Trang 22

K h

h h o

Trang 23

1.2.3 Mạng lưới đo đạc các thông số khí tượng thủy văn tại Đăk Lăk

Năm 1997 Tổng cục khí tượng thủy văn quản lý 5 trạm thủy văn cấp I, đó là các trạm: Cầu 42 và Giang Sơn trên sông Krông Ana, Đức Xuyên trên sông Krông Knô, Cầu 14, Bản Đôn trên sông Srepok

Hệ thống cao độ mực nước ở các trạm Giang Sơn và Bản Đôn đã được đưa vào

hệ thống cao độ quốc gia

Khi đánh giá chất lượng tài liệu ở các trạm thủy văn trong vùng, nhất là tài liệu

ở các trạm thủy văn cấp I do Tổng Cục quản lý, đã xem xét thấy đường quan hệ H-Q hàng năm của trạm rất ít biến đổi, ổn định Riêng trạm Giang Sơn đường quan hệ Q=f(H) biến đổi phức tạp hơn, nguyên nhân có thể do mặt cắt biến đổi nhiều do bồi xói hoặc ảnh hưởng bởi lượng nước trữ vùng hạ lưu vào các tháng mùa lũ

1.2.3.1 Dòng chảy năm

Dòng chảy năm phụ thuộc vào chế độ mưa và thay đổi theo vùng Trong lưu vực sông Srepok với diện tích 12300km2 dòng chảy năm đạt 286 m3/s với tổng lượng dòng chảy năm đạt 9 tỷ m3 nước Lưu lượng trung bình tại Bản Đôn thời kỳ 1977-1998

là 254.8m3/s tương ứng với modul dòng chảy 23.8 l/s-km2 (trạm Bản Đôn có

Flv=10.700 km2) Phía Bắc tỉnh là lưu vực Ea Hleo với diện tích lưu vực 3080 km2tổng lượng dòng chảy năm đạt 1.98 tỷ m3 nước Phía Đông tỉnh là lưu vực sông Ba có lượng dòng chảy năm đạt 3.25 tỷ với diện tích lưu vực là 13900 km2

Biến động dòng chảy năm ở các vùng trong tỉnh khá phức tạp Năm nước lớn

có lượng dòng chảy gấp 1.5 - 2 lần trị số bình quân nhiều năm Năm nhiều nước gấp 1.5 - 5 lần năm ít nước

Sự biến động dòng chảy qua các tháng trong năm thay đổi khá lớn Sự biến động này khiến việc sử dụng, khai thác nguồn nước khó khăn Sự phân phối dòng chảy trong năm mang tính chất mùa Mùa dòng chảy trong năm thường chậm hơn mùa mưa

từ 1 đến 2 tháng

Bảng 1.2 Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm

Tổng lượng dòng chảy mùa lũ tháng lớn nhất

Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt lũ tháng lớn nhất Mùa

Mùa kiệt

Thời gian

Trị số

%

Thời gian

sông Hinh 10-12 1-9 11 32-36 4, 8

Trang 24

Trên lưu vực sông Krông Knô tại trạm thủy văn Đức Xuyên đã thống kê được

lũ lớn đến hàng năm vào tháng 9, 10 chiếm tỷ lệ 67%, trong đó lớn nhất là tháng 9 chiếm 40% số lượng lũ trong năm

Những trận lũ giữa hai nhánh sông chính nêu trên đã gây tình trạng ngập lụt lâu ngày cho các vùng Lăk - Buôn Trấp thuộc hạ du 2 nhánh sông trên

Hàng năm trên sông Krông Ana thường xảy ra 2-3 con lũ lớn Dạng lũ thường nhiều đỉnh do bị ảnh hưởng liên tiếp của mưa bão hoặc áp thấp Thời gian lũ kéo dài, cường suất lũ lên chỉ 3-5 cm/h, cường suất lũ rút 1-2 cm/h

Hình 1.8 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Bản đôn

0.0 20.0

Hình 1.9 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Giang Sơn

Trang 25

0.0 50.0 100.0 150.0 200.0 250.0

T háng mùa lũ

Lưu lượng nước mùa lũ trạm Đức Xuyên (sông Krông Nô)

2003 2004 2005

Hình 1.10 Lưu lượng nước mùa lũ trạm Đức Xuyên

Hình 1.11 Lưu lượng nước mùa lũ trạm cầu 14

1.2.3.3 Dòng chảy kiệt

Mùa kiệt ở Đăk Lăk nhìn chung bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Dòng chảy kiệt nhất vào các tháng 3 và 4 Tại Bản Đôn dòng chảy bình quân tháng kiệt vào tháng 4 là 62 m3/s Lưu lượng kiệt tại Giang Sơn là 6.36 m3/s ngày 11/1/1978 Tại Đức Xuyên Qkiệt= 9.34 m3/s ngày 2/5//1986 Tại Bản Đôn Qkiệt=23.3 m3/s ngày 29/4/1983 Trạm Cầu 14 ngày 11/4/1978 đo được Qkiệt=20.4 m3/s, 13.4 m3/s ngày 10/4/1998

Do dòng chảy kiệt khá nhỏ dẫn đến mực nước trong các sông suối hạ thấp đáng

kể, gây hạn hán nghiêm trọng nhất là vụ sản xuất Đông Xuân 1998

Mùa kiệt 1998, do ảnh hưởng của hiện tượng Elnino hầu hết các suối nhỏ trong tỉnh bị cạn kiệt như các suối Krông Buk, Krông Pach, Krông Hnăng, Ea Hleo, Ea Soup

Lưu lượng mùa kiệt ở một số vị trí như sau:

Trang 26

0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0 120.0 140.0 160.0 180.0

T háng mùa kiệt

Lưu lượng nước mùa kiệt trạm cầu 14 (sông Ea Krông)

2003 2004 2005

Hình 1.12 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm cầu 14

0.0 20.0

Hình 1.13 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Đức Xuyên

0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0

Tháng mùa kiệt

Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Giang Sơn (Sông Krông Ana) 2003

2004 2005

Hình 1.14 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Giang Sơn

Trang 27

0.0 100.0 200.0 300.0 400.0 500.0 600.0 700.0 800.0 900.0 1000.0

XII I II III IV V VI VII

Tháng mùa kiệt

Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Bản Đôn (Sông Srêpok)

2003 2004 2005

Hình 1.15 Lưu lượng nước mùa kiệt trạm Bản Đôn

Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Buôn Ma Thuột

1.3 Các nguồn tài nguyên

Trang 28

1.3.2 Tài nguyên nước

1.3.2.1 Nước mặt:

Hàng năm tổng lượng nước đến toàn lãnh thổ tỉnh Đăk Lăk trên các lưu vực

chính như Srêpok 9 tỷ m3, Ea H’Leo 1.98 tỷ m3, sông Ba ở phía Đông khoảng 3.25 tỷ

m3 Tài nguyên nước mặt lớn, nhưng do phân bố không đều có một mùa mưa kéo dài

dễ gây úng lụt và một mùa khô khắc nghiệt, thiếu nước nghiêm trọng, công tác thuỷ lợi

có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế xã hội như thuỷ điện, sản xuất và đời

sống Hiện nay trên địa bàn có 441 hồ chứa, 63 đập dâng Hình 4.79 phụ lục C

1.3.2.2 Nước ngầm:

Do nguồn nước mưa cung cấp hàng năm tương đối lớn, cùng với khả năng thấm

và giữ nước của một số thành tạo địa chất nên đã làm cho nguồn nước ngầm ở Đăk

Lăk có vị trí quan trọng trong cán cân nước nói chung Tài nguyên nước của vùng Đăk

Lăk mất cân đối nghiêm trọng, về mùa khô các hồ tự nhiên, nhân tạo, các khu chứa

nước rộng lớn tạo ra sự bốc hơi mặt nước Lượng nước sử dụng (chủ yếu cho nông

nghiệp) không được hoàn lại và bị mất một khối lượng lớn ước tính trên 20% lượng

nước dùng trong mùa khô, ở những nơi mất rừng các con suối khô cạn, mức nước

ngầm tụt sâu, các giếng đào, giếng khoan đều phải đào và khoan sâu thêm mới có

nước

Bảng 1.4 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước trong tỉnh Đăk Lăk

Trữ lượng tĩnh tự nhiên (triệu m 3 )

Trữ lượng động tự nhiên (nghìn m 3 )

Trữ lượng khai thác tiềm năng (nghìn m 3 )

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường Địa chất

Như vậy, nước ngầm trong cấu thành tạo Bazan đóng vai trò chủ yếu nhất, các

đối tượng chứa nước khác không giàu Đây là nguồn tài nguyên có ý nghĩa đối với sản

xuất và đời sống, tuy nhiên do biến động về thời tiết và khai thác các tài nguyên không

hợp lý như diện tích rừng bị suy giảm, tình trạng khoan khai thác không hợp lý đã làm

ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm như bị ô nhiễm, suy giảm về trữ lượng, độ sâu

Trang 29

Độ che phủ rừng toàn tỉnh là 46.1% trong đó huyện Buôn Đôn độ che phủ cao nhất 84.8%; Ea Sup 75.7%; Krông Bông 66%; Lăk 60.3%; Ea HLeo 49.5%; các huyện khác từ 1- 26.9%…

Bảng 1.5 Trữ lượng gỗ các loại rừng

Rừng thường xanh Rừng khộp

Rừng hỗn giao Rừng trồng

36.3 21.2

1 0.3 Tổng trữ lượng gỗ 59 - 60 Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 686.7 nghìn ha năm 1995 xuống còn 613.2 nghìn ha năm 2003 và 599.5 nghìn ha năm 2004 Trong vòng 9 năm diện tích rừng giảm 87.2 nghìn ha, trung bình mỗi năm giảm 9.7 nghìn ha

Cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên, dân di cư tự do vào Đăk Lăk những năm qua khá lớn, dẫn tới nhu cầu đất sản xuất và đất ở tăng cao, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến diện tích rừng giảm Tình trạng khai thác gỗ lậu, lâm sản ngoài

gỗ, săn bắt động vật hoang dã đã làm suy giảm đa dạng sinh học, số lượng và chất lượng rừng

1.3.4 Tài nguyên khoáng sản

Đăk Lăk có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, nhất là khoáng sản vật liệu xây dựng Các khoáng sản chủ yếu là:

Bảng 1.6 Các loại khoáng sản

Khoáng sản Nơi có khoáng sản

Fenspat Xã Ea Sô, huyện Ea Kar

Đá Granit Ea H’Leo, Krông Bông,

Than bùn Mỏ Ea Pốk, Buôn Ja Wâm, Cuôr Đăng (Cư

M’gar), Ea K’Tur (Krông Ana)

Sét gạch ngói Huyện Krông Ana, Krông Pắc, Ea Kar, M’Đrắc,

Ea H’Leo…

- Ngoài ra còn có các loại khoáng sản khác như vàng, chì, kẽm,… Tuy nhiên,

để khai thác nguồn tài nguyên này có hiệu quả cao cần thiết có nghiên cứu thăm dò chi tiết hơn

1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lăk

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong 5 năm 2001-2005 đạt 8.05%, tăng 1.47 lần so với năm 2000, tuy chưa đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra (9 –

9.5%), song nền kinh tế vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá so với cả nước và trong khu vực Tây Nguyên Trong đó: tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng đạt 21.3% (KH 20%), các ngành dịch vụ đạt 17% (KH 12%), nông - lâm - ngư nghiệp đạt 4.1% (KH 8%) Quy mô và chất lượng nền kinh tế tiếp tục được nâng lên, năm 2005

Trang 30

GDP đạt hơn 7.800 tỷ đồng, bình quân đầu người đạt 550.6 USD, vượt 10% kế hoạch

đề ra (mức bình quân chung cả nước là 600 USD)

Cơ cấu đầu tư chuyển dần theo hướng chú trọng phát triển các lĩnh vực công

nghiệp - xây dựng và dịch vụ Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm từ 77.5% năm

2000 còn 64.3% năm 2005; công nghiệp - xây dựng tăng từ 7.2% lên 12.9%; các

GDP theo giá ss’94 4878.9 6047.6 6696 7185 8.24 8.05

Chia theo ngành kinh tế

- Nông, lâm, thuỷ sản 3783.7 4374.7 4691 4626 5.52 4.1

- Công nghiệp, xây dựng 354.5 557.3 699.5 931 18.52 21.30

Sản xuất lâm nghiệp đang từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý theo hướng sử

dụng bền vững, chủ yếu làm giàu, tái sinh và trồng rừng, ưu tiên cho khoanh nuôi,

quản lý và bảo vệ rừng Thực hiện xã hội hóa nghề rừng, giao đất khoán rừng, tổ chức

sản xuất nông lâm kết hợp theo mô hình trang trại và tạo môi trường thông thoáng thu

hút vốn liên doanh, liên kết trồng rừng Khai thác gỗ giảm mạnh từ 116894 m3 năm

2000 xuống còn 30000 m3 năm 2005 Chế biến lâm sản theo hướng xuất khẩu và tiêu

thụ nội địa với chất lượng cao

Tỷ trọng GDP ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung ngày một tăng

(năm 2000 chiếm 5.45% đến năm 2005 chiếm 8.96%), công nghiệp chế biến vẫn

chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành công nghiệp (từ 82 - 84%) cơ bản đáp ứng được

yêu cầu đầu ra của ngành nông nghiệp Quy mô và năng lực sản xuất công nghiệp

đang được nâng lên, chất lượng và chủng loại một số hàng hóa đã thích ứng và tạo ưu

thế cạnh tranh được với thị trường Công nghiệp năng lượng đã được đầu tư với quy

mô lớn và sẽ trở thành sản phẩm chủ lực trong thời gian tới như Thủy điện Buôn

Kuốp, Krông H’năng, Srepok III, Krông Kma… và một số công trình thủy điện nhỏ

đang được khảo sát và đầu tư Lưới điện truyền tải và phân phối phát triển nhanh đáp

ứng nhu cầu điện năng cho sản xuất và tiêu dùng, đến nay đã có 100% phường xã có

điện lưới quốc gia và 82% số hộ được dùng điện

Việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp gặp nhiều khó khăn do vốn

đầu tư cho công nghiệp còn thấp, triển khai các dự án còn chậm và xúc tiến đầu tư

công nghiệp còn nhiều hạn chế, đây là một trong những khó khăn lớn đối với phát

Trang 31

triển công nghiệp của tỉnh Các khu, cụm công nghiệp đang ở bước triển khai xây dựng như: Khu Công nghiệp Hoà Phú, cụm tiểu thủ công nghiệp Buôn Ma Thuột và hoàn thành quy hoạch các cụm công nghiệp Buôn Hồ, Ea Đar, song còn chậm so với yêu cầu

Đã từng bước khắc phục tình trạng khai thác, sử dụng lãng phí tài nguyên, khoáng sản, nước, tài nguyên rừng Từng bước chú trọng bảo vệ môi trường Áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường Bộ máy quản

lý nhà nước về tài nguyên môi trường được củng cố, kiện toàn ở các cấp, đã góp phần đưa công tác quản lý tài nguyên, môi trường

1.5 Hiện trạng môi trường nước mặt tại Đăk Lăk trong thời gian qua

Là một tỉnh miền núi cao nguyên, cảnh quan môi trường Đăk Lăk được đánh giá rất phong phú và đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp như các thác nước hùng vĩ, các khu bảo tồn thiên nhiên, các sông, hồ tự nhiên, các khu rừng nguyên sinh, các địa danh gắn liền với truyền thống như Buôn Đôn có nghề săn bắt thuần dưỡng voi rừng Các khu dân cư, đô thị đang được hình thành và phát triển với những công trình kiến trúc đặc trưng là những điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch

Tuy nhiên do phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ 1990 - 2005 thiếu cân đối, tình trạng gia tăng dân số cơ học quá nhanh, một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nhất là cà phê phát triển ồ ạt ở hầu hết các huyện trong tỉnh, diện tích đất nông nghiệp

mở rộng không theo kế hoạch đã làm cho diện tích rừng suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng, đa dạng sinh học cũng bị suy giảm về thành phần và loài, tình trạng đất đai

bị xói mòn rửa trôi, canh tác không hợp lý, sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, cảnh quan nhiều nơi bị tàn phá Tình trạng hạn hán và lũ xảy ra thường xuyên, nhiều vùng trong tỉnh thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô

Hiện tại Cục môi trường thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường nước cho tỉnh Đăk Lăk mạng cấp 1 (quốc gia), mạng địa phương chưa thực hiện Tại địa phương chỉ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm trong 5 năm trở lại đây Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường là cơ quan đảm nhiệm thực hiện quan trắc môi trường tỉnh Đăk Lăk cho Cục môi trường và quan trắc hiện trạng môi trường cho tỉnh Đăk Lăk

Đối với sông, suối chảy qua thành phố và khu công nghiệp thì tối thiểu phải quan trắc tại 2 điểm: điểm đầu nguồn nước chảy vào thành phố và điểm cuối nguồn nước chảy ra khỏi thành phố Nhưng hiện tại việc quan trắc môi trường nước mặt của tỉnh Đăk Lăk chỉ thực hiện trên nhánh sông chính tại các vị trí:

Bảng 1.8 Vị trí các điểm quan trắc nước mặt

Đông

Vĩ độ Bắc

Ký hiệu

1 Cầu 14 (sông Srepok, huyện Cư Jut) 107.933 12.6167 DL1

2 Trạm thủy văn Bản Đôn(huyện Buôn

Đôn)

107.783 12.9 DL2

3 Km 4, suối Ea Nao (Buôn Ma thuột) 108.383 12.7667 DL3

6 Cầu Giang Sơn (Buôn Đray,huyện

Krong Ana)

107.967 12.5167 DL6

7 Cầu Krông Knô (Đức Xuyên,huyện Lăk) 107.983 12.3 DL7

Trang 32

Tần xuất quan trắc là 06 đợt/năm Cụ thể là:

+ Đợt 1: Tháng 03 hàng năm (mùa kiệt)

+ Đợt 2: Tháng 05 hàng năm (đầu mùa mưa)

+ Đợt 3: Tháng 07 hàng năm (mùa mưa)

+ Đợt 4: Tháng 09 hàng năm (đỉnh lũ)

+ Đợt 5: Tháng 11 hàng năm (đỉnh lũ)

+ Đợt 6: Tháng 12 hàng năm (mùa kiệt)

Thời điểm quan trắc thích hợp trong mỗi đợt được xác định dựa theo chế độ triều thấp nhất trong tháng;

Trong từng đợt quan trắc, mỗi vị trí quan trắc sẽ tiến hành lấy mẫu:

- 01 lần đối với khu vực không bị ảnh hưởng của thủy triều

- 02 lần đối với khu vực bị ảnh hưởng của thủy triều (một lần vào thời điểm triều xuống và một lần vào thời điểm triều lên)

Hình 1.16 Các vị trí quan trắc nước mặt tại Đăk Lăk

Trang 33

Bảng 1.9 Các chỉ tiêu quan trắc nước sông, suối

Kết quả quan trắc chất lượng nước sông của 5 vị trí lấy mẫu trên sông Srepok, năm 2005 được thể hiện trong các Bảng 1.10- Bảng 1.15

Bảng 1.10 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 3/2005

Trang 34

Bảng 1.11 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 5/2005

Bảng 1.12 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 7/2005

Trang 35

Bảng 1.13 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 9/2005

Bảng 1.14 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 11/2005

Trang 36

Bảng 1.15 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 12/2005

có nhưng chỉ xử lý sơ bộ (Nguồn: Số liệu thống kê của Trung tâm ứng dụng Khoa học

Trang 37

1.6.2 Ngành gỗ và lâm sản

Có khoảng 138 cơ sở SXKD sản phẩm gỗ-lâm sản Hàng ngày, các cơ sở ngành

gỗ và lâm sản thải ra 55.8m3 nước thải sản xuất và 78m3 nước thải sinh hoạt Hầu hết các cơ sở chưa có hệ thống xử lý nước thải

Nước thải sản suất của các cơ sở SXKD ngành gỗ lâm sản không nhiều, chủ yếu là nước thải sinh hoạt Nước thải sản xuất chủ yếu là nước thải từ hệ thống xử lý bụi sơn và từ quá trình ngâm tẩm

Bảng 1.17 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành gỗ và lâm sản

1.6.3 Ngành cơ khí-chế tạo

Trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk có 269 cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) ngành cơ khí-chế tạo /nguồn [13], 2002/ Kết quả khảo sát, kiểm tra về mức độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở SXKD ngành cơ khí-chế tạo trong địa bàn TP Buôn Ma Thuột cho thấy nguồn nước này có thành phần ô nhiễm chủ yếu là dầu mỡ và chất rắn

Trang 38

cơ sở ngành cơ khí-chế tạo thải trực tiếp vào hệ thống cống chung hay tự ngấm Do vậy làm ô nhiễm ngay tại khu vực dân cư lân cận cũng như các nguồn tiếp nhận trong địa bàn TP Buôn Ma Thuột

1.6.4 Ngành nhựa cao su

Trên toàn địa bàn Tp Buôn Ma Thuột có 51 cơ sở sản xuất nhựa cao su Nồng

độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở SXKD ngành nhựa cao su trong địa bàn TP không cao Hầu hết nước thải từ các cơ sở sản xuất ống nhựa sinh ra từ quá trình giải nhiệt nên có nhiệt độ cao và ít gây ô nhiễm; chỉ một vài cơ sở sản xuất bao bạt có chứa nồng độ chất ô nhiễm cao

Bảng 1.19 Thành phần có trong nước thải sinh hoạt, sản xuất của ngành nhựa cao su

Ngoài ra còn có ngành công nghiệp năng lượng Bên cạnh lưới điện quốc gia, tỉnh Đăk Lăk có các nguồn điện độc lập như nhà máy thủy điện Đray Hlinh công suất

12000 KW, trạm điezen công suất 10450 KW và 11 trạm thủy điện nhỏ, 20 trạm điezaen nhỏ nằm trên địa bàn các huyện, các nông lâm trường với tổng công suất 5.000 kw Xem Hình 4.79 - Hình 4.80 phụ lục C

1.7 Một số kết luận của chương

Nội dung của chương:

- Khái quát điều kiện tự nhiên, điều kiện khí tượng-thủy văn, điều kiên kinh tế

xã hội tỉnh Đắk Lắk

- Đặc điểm hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

- Hiện trạng chất lượng nước mặt

- Tình hình xả thải của các cơ sở sản xuất xả thải trong khu đô thị

Trang 39

Chương 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

CHƯƠNG 3 LUẬN VĂN

Cũng giống như nhiều nước trên thế giới, tại Việt Nam trước khi hình thành các

Cơ quan bảo vệ môi trường các cấp, công tác quan trắc do Tổng cục khí tượng thủy văn thực hiện Trong một thời gian dài hệ thống quan trắc môi trường được đồng nhất với các hệ thống theo dõi thủy văn và khí tượng Trong nhiều năm qua, chúng ta đã thực hiện các quan sát các tham số môi trường tại những trạm cố định và với tần suất như nhau Phương pháp tiếp cận này trong thời điểm hiện nay cần thiết phải xem lại cho phù hợp với thực tiễn, bởi vì trong nhiều trường hợp xuất hiện những tình huống không đủ dữ liệu để giải quyết các bài toán cụ thể Trong chương này trình bày một số

cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng một hệ thống giám sát môi trường nước liên tục Đây là một vấn đề không phải là mới mẻ so với thế giới nhưng với Việt Nam là một vấn đề khá mới mẻ

3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước và

ô nhiễm nước

Quan trắc môi trường là sự đo đạc theo phương pháp tiêu chuẩn, quan sát, đánh giá và báo cáo về chất lượng môi trường theo thời gian, không gian, tần số quy định trong một thời gian dài, nhằm xác định hiện trạng và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường Mục tiêu quan trắc:

- Đánh giá chất lượng các thành phần môi trường

- Xem xét mức độ ô nhiễm (nồng độ, hàm lượng, cường độ các chất ô nhiễm)

- Khả năng sử dụng các thành phần môi trường

- Thu thập số liệu phục vụ quản lý môi trường (dự báo xu hướng diễn biến về nồng độ và ảnh hưởng của các tác nhân này)

Theo [9] để lựa chọn các thông số chỉ thị đánh giá ô nhiễm nguồn nước từ các nguồn khác nhau cần căn cứ vào bản chất của nguồn gây ô nhiễm (nguyên liệu, quy trình công nghệ, hoạt động của cơ sở sản xuất hoặc đặc điểm tự nhiên trong vùng) Đối với nguồn nước sông, tại các trạm cơ bản các thông số được lựa chọn được chỉ ra trong Bảng 3.1

Bảng 3.1 Các thông số đánh giá nguồn nước sông ở các trạm cơ bản

Trang 40

Các tiêu chí xác định vị trí đặt các trạm quan trắc chất lượng nước gồm /[9]/:

- Điểm lấy mẫu nên phù hợp điểm liên quan đến môi trường, là mẫu đại diện cho vùng nước, hoặc điểm đại diện

- Các điểm lấy mẫu nên được chọn trong vùng nước quan trọng hoặc đặc trưng cho

cả khu vực

- Cần xác định số lượng trạm quan trắc nước ô nhiễm ở địa phương gần kề nhau và

có nguồn ô nhiễm trong tương lai

- Cần định lượng cũng như xác định mức độ ô nhiễm nước trong vùng, và ô nhiễm

từ công nghiệp và sinh hoạt gia đình

- Việc bảo quản mẫu rời rạc và thiết bị phân tích tự động cần giám sát để bảo đảm mẫu được thu thập đáng tin cậy Lựa chọn vị trí sao cho dễ dàng nhận những mẫu rời rạc và duy trì phân tích là một yếu tố quan trọng

Trong /[9]/ trình bày các khuyến cáo chi tiết cho hệ thống quan trắc ô nhiễm nước Ví dụ khi cần xây dựng một trạm quan trắc nước ô nhiễm, việc xây dựng trạm

và những yêu cầu liên quan nên được kiểm tra cẩn thận

(a) Yêu cầu cụ thể

- Tránh các vị trí dao động, như là các cầu, để ngăn chặn tình trạng dụng cụ phân tích bị ảnh hưởng bởi sự dao động

- Tránh các vị trí dễ bị khí ăn mòn và bụi

- Tránh những vị trí có nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao (trạng thái không khí là cần thiết)

- Chọn những vị trí dễ dàng làm phương tiện và duy trì bảo vệ

- Chọn những vị trí gần những điểm lấy mẫu

(b) Xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi khi vận hành các thiết bị

Khi xây dựng trạm cần chú ý đến những điều kiện thuận lợi cho việc lấy mẫu

để phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, và cần duy trì khoảng thời gian dễ dàng và tạo điều kiện để bảo quản và chuẩn bị chất phản ứng Ngăn chặn sự rò rỉ đường ống của các ống lấy mẫu hoặc vòi Hình 3.1

Ngày đăng: 30/10/2022, 05:48