NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK
3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước và
Quan trắc môi trường là sự đo đạc theo phương pháp tiêu chuẩn, quan sát, đánh giá và báo cáo về chất lượng môi trường theo thời gian, không gian, tần số quy định trong một thời gian dài, nhằm xác định hiện trạng và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường. Mục tiêu quan trắc:
- Đánh giá chất lượng các thành phần môi trường
- Xem xét mức độ ô nhiễm (nồng độ, hàm lượng, cường độ các chất ô nhiễm) - Khả năng sử dụng các thành phần môi trường
- Thu thập số liệu phục vụ quản lý môi trường (dự báo xu hướng diễn biến về nồng độ và ảnh hưởng của các tác nhân này).
Theo [9] để lựa chọn các thông số chỉ thị đánh giá ô nhiễm nguồn nước từ các nguồn khác nhau cần căn cứ vào bản chất của nguồn gây ô nhiễm (nguyên liệu, quy trình công nghệ, hoạt động của cơ sở sản xuất hoặc đặc điểm tự nhiên trong vùng). Đối với nguồn nước sông, tại các trạm cơ bản các thông số được lựa chọn được chỉ ra trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Các thông số đánh giá nguồn nước sông ở các trạm cơ bản
Các thông số Đơn vị Các thông số Đơn vị
1. Nhiệt độ oC 10. Chlorua mg/l
2. pH 11. Sulphat mg/l
3. EC S cm/ , hoặc mS/cm 12. BOD mgO2/l
4. DO mg/l 13. COD mgO2/l
5. Nitrat mg/l 14. TSS mg/l
6. Amoniac mg/l 15. Orthophosphat mg/l
7. Canxi mg/l 16. Tổng P mg/l
8. Magiê mg/l 17. Lưu lượng m3/s
9. Kali mg/l
Các tiêu chí xác định vị trí đặt các trạm quan trắc chất lượng nước gồm /[9]/:
- Điểm lấy mẫu nên phù hợp điểm liên quan đến môi trường, là mẫu đại diện cho vùng nước, hoặc điểm đại diện.
- Các điểm lấy mẫu nên được chọn trong vùng nước quan trọng hoặc đặc trưng cho cả khu vực.
- Cần xác định số lượng trạm quan trắc nước ô nhiễm ở địa phương gần kề nhau và có nguồn ô nhiễm trong tương lai.
- Cần định lượng cũng như xác định mức độ ô nhiễm nước trong vùng, và ô nhiễm từ công nghiệp và sinh hoạt gia đình.
- Việc bảo quản mẫu rời rạc và thiết bị phân tích tự động cần giám sát để bảo đảm mẫu được thu thập đáng tin cậy. Lựa chọn vị trí sao cho dễ dàng nhận những mẫu rời rạc và duy trì phân tích là một yếu tố quan trọng.
Trong /[9]/ trình bày các khuyến cáo chi tiết cho hệ thống quan trắc ô nhiễm nước. Ví dụ khi cần xây dựng một trạm quan trắc nước ô nhiễm, việc xây dựng trạm và những yêu cầu liên quan nên được kiểm tra cẩn thận.
(a) Yêu cầu cụ thể
- Tránh các vị trí dao động, như là các cầu, để ngăn chặn tình trạng dụng cụ phân tích bị ảnh hưởng bởi sự dao động.
- Tránh các vị trí dễ bị khí ăn mòn và bụi.
- Tránh những vị trí có nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao (trạng thái không khí là cần thiết)
- Chọn những vị trí dễ dàng làm phương tiện và duy trì bảo vệ - Chọn những vị trí gần những điểm lấy mẫu.
(b) Xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi khi vận hành các thiết bị
Khi xây dựng trạm cần chú ý đến những điều kiện thuận lợi cho việc lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, và cần duy trì khoảng thời gian dễ dàng và tạo điều kiện để bảo quản và chuẩn bị chất phản ứng. Ngăn chặn sự rò rỉ đường ống của các ống lấy mẫu hoặc vòi Hình 3.1
Hình 3.1 Các loại thiết bị phân tích và điều kiện hổ trợ trạm quan trắc Xem Hình 4.84-Hình 4.87 phụ lục C
Bảng 3.2. Các đặc điểm thiết kế trạm quan trắc
Vị trí Đặc điểm
Sàn nhà Diện tích 20-25m2 hoặc hơn, để đủ không gian chứa thiết bị phân tích.
Sàn nhà nên có chống thấm để dễ dàng làm sạch và ngăn bụi bẩn.
Trần nhà Trần nhà nên cao khoảng 3m để dễ dàng làm sạch nơi điều khiển
Các cửa sổ Nên đóng khung kín hoặc chống nắng bằng cách dùng màn hoặc cửa kính khó thấy. Vì ánh sáng thúc đẩy quá trình quang hợp, kết quả gây nhiễm tảo trong đường ống hoặc các bể trong trạm.
Vòi nước phù hợp
Các loại vòi nước tiện nghi thì cần thiết cho các thiết bị phân tích nước ô nhiễm tự động và duy trì các thiết bị đó. Thông thường, các loại vòi có khả năng chịu áp lực nước 2,2kg/m2 và lưu lượng dòng chảy 20lít hoặc nhiều hơn yêu cầu. Các vòi nên đặt bên ngoài để dễ dàng sử dụng khi làm sạch các bể thiết bị phân tích.
Hệ thống thông gió và tình trạng không khí
Các quạt thông gió nên đặt đúng vị trí để bảo vệ các thiết bị phân tích không bị ảnh hưởng bởi độ ẩm và khí ga bên trong trạm. Kiểm soát nhiệt độ của thiết bị điều hòa không khí ở nhiệt độ chính xác và thiết bị phân tích chính xác.
* Chú ý
- Tránh ánh nắng và động đất: ánh sáng nên được bố trí hợp lý nếu trạm quan trắc ở trong khu vực thường xuyên có ánh sáng; Các thiết bị phân tích nên được cố định móc neo bu long để đề phòng những chuyển động không mong muốn hoặc đổ ngã do động đất hoặc rung động mạnh.
- Các khả năng về điện: Nguồn năng lượng điện cung cấp 200V, để thường xuyên có nguồn điện. Những ống lấy mẫu, máy nén khí và tình trạng không khí đòi hỏi nguồn năng lượng cao. Bảng năng lượng nên đầy đủ năng lượng dự trữ để đối phó với việc tăng sự tiêu thụ năng lượng dựa trên sự mở rộng hệ thống. Cần trang bị thiết bị cung cấp năng lượng ổn định nhằm tránh các ảnh hưởng do thay đổi cường độ dòng điện. Mỗi dòng năng lượng nên được cung cấp một mạch riêng và phải được tiếp đất.
- Khả năng xử lý nước thải: Chất thải lỏng đã thải ra từ các thiết bị phân tích tự động bao gồm chất lỏng có tính acid từ thiết bị phân tích COD và kiềm hòa tan từ các thiết bị phân tích CN. Mỗi trạm nên được cung cấp trang thiết bị để trung hòa những chất lỏng này. Những chất lỏng đã được trung hòa và được thải ra cùng với dòng chảy khác từ các mẫu.
- Những vấn đề khác: Các trạm quan trắc nước thải thường ở vị trí gần các dòng sông và ở các trạm quan trắc không có các nhà tắm gần đó. Nhà tắm nên được bố trí hợp lý. Xây dựng một hàng rào an toàn bao quanh trạm và các điều kiện lấy mẫu. Các trạm nên có nhân viên để duy trì hoạt động của các thiết bị.
(c) Các điều kiện lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu đóng vai trò quan trọng trong bảo đảm độ chính xác cho những dữ liệu đã thu thập bằng các thiết bị phân tích tự động. Tất cả các thủ tục để lấy mẫu nước từ các dòng sông, các ống vận chuyển từ điểm lấy mẫu đến nơi xây dựng trạm, đường ống thải ra và các bể điều khiển, với chỉ dẫn ở Hình 3.2
Hình 3.2 Ví dụ về điều kiện lấy mẫu ở trạm quan trắc
Nước trong dòng sông được bơm lên đường ống lấy mẫu rồi qua van điều khiển lưu lượng (50 l/phút) rồi vào bể điều khiển qua bộ lọc mẫu được đưa vào thiết bị quan trắc, lượng nước còn dư được thải ra qua ống nhựa PVC.
Các điểm lấy mẫu
Khi các trạm quan trắc được thực hiện để đánh giá theo đúng Tiêu chuẩn chất lượng môi trường, các điểm lấy mẫu nên được chọn sao cho các mẫu đó đại diện chung cho chất lượng nước trong một vùng rộng lớn. Các mẫu nước nên được lấy ở một độ sâu quy định (trong một dòng sông, khoảng 20% tổng độ sâu)
Các bơm lấy mẫu
Loại bơm đặt chìm thì được sử dụng phổ biến hơn các loại bơm hút, do độ tin cậy cao và vận hành dễ dàng.
Bơm đặt chìm nên được đặt ở vị trí dễ dàng để duy trì hoạt động, nên có bục đặt bơm. Để ngăn chặn sự gián đoạn khi bơm, cần có bơm dự phòng. Cần có bộ lọc cho bơm nếu vùng cần quan trắc bị ô nhiễm bởi các chất thải rắn. Xây dựng hệ thống chắn rác để ngăn chặn những vật chất trôi mạnh theo độ dốc dòng sông (các khúc gỗ), có kế hoạch thu gom các vật bị dồn trên vòi nước tại điểm lấy mẫu theo quy định. Nên chọn bơm chìm có công suất lớn hơn công suất cần thiết để tránh sự dao động bất thường chất lượng nước của mẫu được thu thập dựa vào nhiệt độ nước, DO và độ đục. Nên sử dụng bơm thép sạch nhẹ và có khả năng chống ăn mòn. (Nếu một ống thu thập mẫu ngắn hơn 50m và lực đẩy của nó khoảng 5m, sử dụng 1 bơm với công suất 200V và 750W).