Hiện trạng môi trường nước mặt tại Đăk Lăk trong thời gian qua

Một phần của tài liệu kl huynh tuong vy 610633b (Trang 31 - 36)

NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK LĂK

1.5 Hiện trạng môi trường nước mặt tại Đăk Lăk trong thời gian qua

Là một tỉnh miền núi cao nguyên, cảnh quan môi trường Đăk Lăk được đánh giá rất phong phú và đa dạng, có nhiều cảnh quan đẹp như các thác nước hùng vĩ, các khu bảo tồn thiên nhiên, các sông, hồ tự nhiên, các khu rừng nguyên sinh, các địa danh gắn liền với truyền thống như Buôn Đôn có nghề săn bắt thuần dưỡng voi rừng. Các khu dân cư, đô thị đang được hình thành và phát triển với những công trình kiến trúc đặc trưng là những điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.

Tuy nhiên do phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ 1990 - 2005 thiếu cân đối, tình trạng gia tăng dân số cơ học quá nhanh, một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao nhất là cà phê phát triển ồ ạt ở hầu hết các huyện trong tỉnh, diện tích đất nông nghiệp mở rộng không theo kế hoạch đã làm cho diện tích rừng suy giảm cả về diện tích lẫn chất lượng, đa dạng sinh học cũng bị suy giảm về thành phần và loài, tình trạng đất đai bị xói mòn rửa trôi, canh tác không hợp lý, sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.. đã làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm, cảnh quan nhiều nơi bị tàn phá.

Tình trạng hạn hán và lũ xảy ra thường xuyên, nhiều vùng trong tỉnh thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô.

Hiện tại Cục môi trường thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường nước cho tỉnh Đăk Lăk mạng cấp 1 (quốc gia), mạng địa phương chưa thực hiện. Tại địa phương chỉ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm trong 5 năm trở lại đây. Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường là cơ quan đảm nhiệm thực hiện quan trắc môi trường tỉnh Đăk Lăk cho Cục môi trường và quan trắc hiện trạng môi trường cho tỉnh Đăk Lăk.

Đối với sông, suối chảy qua thành phố và khu công nghiệp thì tối thiểu phải quan trắc tại 2 điểm: điểm đầu nguồn nước chảy vào thành phố và điểm cuối nguồn nước chảy ra khỏi thành phố. Nhưng hiện tại việc quan trắc môi trường nước mặt của tỉnh Đăk Lăk chỉ thực hiện trên nhánh sông chính tại các vị trí:

Bảng 1.8 Vị trí các điểm quan trắc nước mặt

STT Địa điểm Kinh độ

Đông

Vĩ độ Bắc

Ký hiệu 1 Cầu 14 (sông Srepok, huyện Cư Jut) 107.933 12.6167 DL1 2 Trạm thủy văn Bản Đôn(huyện Buôn

Đôn)

107.783 12.9 DL2 3 Km 4, suối Ea Nao (Buôn Ma thuột) 108.383 12.7667 DL3 6 Cầu Giang Sơn (Buôn Đray,huyện

Krong Ana)

107.967 12.5167 DL6

7 Cầu Krông Knô (Đức Xuyên,huyện Lăk) 107.983 12.3 DL7

Tần xuất quan trắc là 06 đợt/năm. Cụ thể là:

+ Đợt 1: Tháng 03 hàng năm (mùa kiệt) + Đợt 2: Tháng 05 hàng năm (đầu mùa mưa) + Đợt 3: Tháng 07 hàng năm (mùa mưa) + Đợt 4: Tháng 09 hàng năm (đỉnh lũ) + Đợt 5: Tháng 11 hàng năm (đỉnh lũ) + Đợt 6: Tháng 12 hàng năm (mùa kiệt)

Thời điểm quan trắc thích hợp trong mỗi đợt được xác định dựa theo chế độ triều thấp nhất trong tháng;

Trong từng đợt quan trắc, mỗi vị trí quan trắc sẽ tiến hành lấy mẫu:

- 01 lần đối với khu vực không bị ảnh hưởng của thủy triều

- 02 lần đối với khu vực bị ảnh hưởng của thủy triều (một lần vào thời điểm triều xuống và một lần vào thời điểm triều lên)

Hình 1.16 Các vị trí quan trắc nước mặt tại Đăk Lăk

Bảng 1.9 Các chỉ tiêu quan trắc nước sông, suối

Nhóm chỉ thị Các chỉ tiêu

Nhóm chỉ thị hóa – lý cơ bản (16 chỉ tiêu)

pH, nhiệt độ, độ đục, độ dẫn điện, DO, BOD5, COD, SS, TDS, N-NH3, N-NO-3, N-NO-2, PO3-4, SO2-4 , Clorua, sắt tổng cộng.

Nhóm chỉ thị sinh học (04

chỉ tiêu) Coliform, thực vật nổi, động vật nổi, động vật đáy Nhóm chỉ thị độc hại (10 chỉ

tiêu) Dầu mỡ

Các kim loại nặng: Pb, Zn, Hg, Cr, Ni, Cd Tổng thuốc bảo vệ thực vật

Phenol, Xyanua

Kết quả quan trắc chất lượng nước sông của 5 vị trí lấy mẫu trên sông Srepok, năm 2005 được thể hiện trong các Bảng 1.10- Bảng 1.15.

Bảng 1.10. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 3/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 29.6 31.9 28.3 26.2

2 pH 7.3 7 7.8 7.4

3 SS mg/l 11 8 82 5

4 Độ đục NTU 7 3 114 2

5 EC S/cm 73 77 57 51

6 DO mg/l 5.2 6.4 4 5.9

7 BOD5 mg/l 3 3 3 3

8 COD mg/l 6 6 8 8

9 N-NH4+ mg/l 0.09 0.1 0.1 0.1

10 N-NO3- mg/l 0.21 0.2 0.3 0.27

11 N-NO2- mg/l 0.005 0.01 0.014 0.001

12 P-PO43- mg/l 0.03 0.02 0.13 0.03

13 Fe tổng mg/l 0.49 0.29 1.25 0.32

14 Tổng Coliform

MPN/100ml 9300 24000 24000 110000 Kim loại

nặng

15 Pb mg/l <0.001 <0.001 0.002 0.001 16 Hg àg/l <0.2 <0.2 <0.2 <0.2

Bảng 1.11. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 5/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 28.3 30.6 30.5 29.2 29.6 2 pH 7.4 7.2 7.1 7.1 7.4

3 SS mg/l 12 71 56 33 0

4 Độ đục NTU 167 1024 364 256 8

5 EC S/cm 69 110 168 58 54 6 DO mg/l 5.9 4.1 4.2 4.7 5.6

7 BOD5 mg/l 4 6 5 12 6 8 COD mg/l 10 22 14 32 15

9 N-NH4+ mg/l 0.1 0.11 0.1 0.1 0.06 10 N-NO3- mg/l 2.9 6.1 0.62 0.28 0.76 11 N-NO2- mg/l 0.022 0.003 0.03 0.028 0 12 P-PO43- mg/l 0.02 0.03 0.06 0.11 0,02 13 Fe tổng mg/l 1.56 2.18 1.02 1.78 0.52 14 Tổng Coliform MPN/100ml 9300 24000 3900 24000 110000

Kim loại nặng

15 Pb mg/l <0.001 <0.001 <0.001 0.001 <0.001 16 Hg àg/l <0.3 <0.3 <0.3 <0.3 <0.3

Bảng 1.12. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 7/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 26.9 27.5 28.1 28.8 28.3

2 pH 6.7 6.7 6.7 6.2 6.6

3 SS mg/l 64 223 205 119 13

4 Độ đục NTU 93 365 376 179 7

5 EC S/cm 73 85 127 66 53

6 DO mg/l 5.5 5.7 4.5 4.8 4.8

7 BOD5 mg/l 3 4 6 7 4

8 COD mg/l 7 15 18 20 8

9 N-NH4+ mg/l 0.04 0.03 0.05 0.07 0.02 10 N-NO3- mg/l 0.8 0.9 1.35 0.4 0.1 11 N-NO2- mg/l 0.014 0.016 0.073 0.026 0.004 12 P-PO43- mg/l 0.03 0.06 0.08 0.06 0.01 13 Fe tổng mg/l 2.27 2.95 2.99 2.46 2.36 14 Tổng Coliform MPN/100ml 9300 9300 21000 9300 3900

Kim loại nặng

15 Pb mg/l 0.001 0.001 0.001 0.001 <0.001 16 Hg àg/l <0.3 <0.3 <0.3 <0.3 <0.3

Bảng 1.13. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 9/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 24.8 24.9 26.4 23.6 21.6

2 pH 7.4 7.4 7.4 7.8 7.7

3 SS mg/l 227 416 288 145 305

4 Độ đục NTU 381 480 480 213 222

5 EC S/cm 65 123 123 72 24 6 DO mg/l 5.8 5.3 5.3 4.6 5.2

7 BOD5 mg/l 6 6 5 6 9

8 COD mg/l 25 22 15 20 38

9 N-NH4+ mg/l 0.08 0.09 0.23 0.08 0.09 10 N-NO3- mg/l 1.3 1.9 3.6 1.4 0.58 11 N-NO2- mg/l 0.01 0.02 0.02 0.09 0.004 12 P-PO43- mg/l 0.09 0.06 0.07 0.08 0.04 13 Fe tổng mg/l 0.82 0.57 0.46 0.59 1.9 14 Tổng Coliform MPN/100ml 24 24 24 9.3 110

Kim loại nặng

15 Pb mg/l <0.001 <0.001 <0.001 <0.001 <0.001 16 Hg àg/l <0.3 <0.3 <0.3 <0.3 <0.3

Bảng 1.14. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 11/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 25.8 26 26.8 23.5 21.8

2 pH 7.4 7.6 7.8 7.5 7.6

3 SS mg/l 50 74 19 106 14

4 Độ đục NTU 33 104 250 136 29

5 EC àS/cm 69 83 118 88 40 6 DO mg/l 5.2 5.8 5.2 4.8 5.1

7 BOD5 mg/l 5 5 5 7 9

8 COD mg/l 15 14 15 30 28

9 N-NH4+ mg/l 0.05 0.01 0.03 0.01 0 10 N-NO3- mg/l 0.4 0.49 2.4 0.58 0.29 11 N-NO2- mg/l 0.007 0.009 0.024 0.013 0.003 12 P-PO43- mg/l 0.09 0.07 0.06 0.07 0.03 13 Fe tổng mg/l 0.85 0.44 0.24 0.49 0.62 14 Tổng Coliform MPN/100ml 46000 46000 110000 9300 24000

Kim loại nặng

15 Pb mg/l 0.001 0.001 <0.001 0.001 <0.001 16 Hg àg/l <0.2 <0.2 <0.2 <0.2 <0.2

Bảng 1.15. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại Đăk Lăk 12/2005

STT Chỉ tiêu Đơn vị Vị trí lấy mẫu

1 2 3 6 7

1 Nhiệt độ oC 19.3 21.2 22.3 19.8 19.5

2 pH 6.7 6.7 7.5 7.4 7.2

3 SS mg/l 129 184 40 169 135

4 Độ đục NTU 175 260 43 227 157

5 EC àS/cm 50 45 163 53 31 6 DO mg/l 6.7 6.5 5.3 6 6.7

7 BOD5 mg/l 6 6 5 5 5

8 COD mg/l 18 18 14 17 14

9 N-NH4+ mg/l 0.03 0.02 0.02 0.01 0.07 10 N-NO3- mg/l 0.74 0.8 0.88 1 0.24 11 N-NO2- mg/l 0.014 0.023 0.018 0.034 0.1 12 P-PO43- mg/l 0.07 0.07 0.06 0.07 0.03 13 Fe tổng mg/l 0.77 1.03 0.97 1.54 1.67 14 Tổng Coliform MPN/100ml 46000 46000 46000 240000 110000

Kim loại nặng

15 Pb mg/l <0.001 <0.001 <0.001 0.001 0.001 16 Hg àg/l <0.2 <0.2 <0.2 <0.2 <0.2

Một phần của tài liệu kl huynh tuong vy 610633b (Trang 31 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(108 trang)