thầy Đặng Văn Phú Tên công trình ứng dụng: The Cliff Resort & Residences Địa điểm xây dựng: khu phố 5, Phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận Chủ đầu tư kiến trúc: Công ty
Thông tin chung về đồ án
Tên đồ án : THE MARINE LIFE RESORT
Loại đồ án : Đồ án tốt nghiệp cử nhân nội thất MTCN – khóa 15
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Ngọc Huyền; MSSV: 11101039; Lớp: 11010301 Giảng viên hướng dẫn: KTS thầy Đặng Văn Phú
Tên công trình ứng dụng: The Cliff Resort & Residences Địa điểm xây dựng: khu phố 5, Phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận
Chủ đầu tư kiến trúc: Công ty cổ phần Thương Mại Dốc Đá Phú Hài
Tác giả kiến trúc: Công Ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Xanh
Lý do, tính cấp thiết của đề tài
A.2.1 Lý do chọn đề tài
Em chọn đề tài Resort vì đây là một đề tài tổng hợp cho phép vận dụng toàn diện các kiến thức đã học trong bốn năm qua về nội thất nhà ở, sân vườn, café, nhà hàng và dịch vụ công cộng để thiết kế một không gian nghỉ dưỡng ven biển độc đáo cho làng du lịch Việt Nam Thiết kế này hướng tới mang đến một trải nghiệm nghỉ dưỡng biển mới lạ, tạo điểm nhấn cho ngành du lịch Việt Nam và thu hút du khách, đồng thời khẳng định năng lực sáng tạo và kỹ năng thực hiện của em ở mức độ chuyên nghiệp Đây cũng là cơ hội để em tự đánh giá năng lực chuyên môn trước khi rời ghế nhà trường và bước vào môi trường làm việc thực tế.
A.2.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập và sự phát triển kinh tế toàn cầu, du lịch đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa - xã hội và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Du lịch không chỉ nâng cao đời sống vật chất mà còn tạo điều kiện giao lưu văn hóa giữa các vùng miền và các quốc gia, làm giàu thêm sự hiểu biết và kết nối giữa con người Vì vậy du lịch được lồng ghép vào chiến lược phát triển của nhiều nước, không chỉ riêng Việt Nam, trở thành một nền kinh tế quan trọng Đời sống ngày càng áp lực và sự ô nhiễm từ nhịp sống công nghiệp khiến nhiều người tìm đến nghỉ ngơi tại các khu nghỉ dưỡng Du lịch nghĩ dưỡng cho phép tiếp cận với thiên nhiên hoang sơ, môi trường trong lành, khám phá văn hóa bản địa và hồi phục sức khỏe, đồng thời thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường và trở thành một xu hướng phát triển bền vững được quan tâm ngày càng nhiều.
Xu hướng du lịch trải nghiệm đang lên ngôi, tập trung vào các hoạt động mang giá trị trải nghiệm mới dựa trên nền tảng giá trị văn hóa truyền thống (tính độc đáo, nguyên bản) và giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, hoang dã), kết hợp sáng tạo và công nghệ cao để mang lại tiện nghi hiện đại Du lịch nghỉ dưỡng dựa vào thiên nhiên, vốn hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn tự nhiên và phát triển cộng đồng, là loại hình du lịch có đóng góp thiết thực cho phát triển bền vững, bảo vệ tự nhiên và mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội.
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề án là thiết kế không gian nội thất phù hợp với tập quán và nhu cầu của du khách sống trong khí hậu vùng biển, nhằm mang lại không gian nghỉ dưỡng thoáng mát, đón gió và đón nắng Dự án hướng tới xây dựng một khu nghỉ dưỡng có thẩm mỹ cao và tiện nghi tối ưu, đáp ứng đầy đủ nhu cầu nghỉ dưỡng của khách du lịch trong nước và quốc tế Sự bố trí nội thất thông minh và tối ưu công năng sẽ mang lại trải nghiệm thư giãn, hòa hợp với cảnh sắc biển và nâng cao giá trị cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng.
Mục đích nghiên cứu có 3 yếu tố:
Đề tài được lựa chọn nhằm trình bày thiết kế và giải pháp nội thất cho Resort đạt tiêu chuẩn khu du lịch 4 sao với phong cách thiết kế đồng bộ và thống nhất Thông qua đồ án này, sinh viên thể hiện năng lực học tập suốt 4 năm và khẳng định sự hiểu biết về nguyên tắc thiết kế, nắm vững trình tự và các bước trong quy trình thiết kế, đồng thời có khả năng áp dụng hiệu quả các bước thiết kế vào đề tài nội thất Resort.
+ Kỹ năng tự tìm hiểu nghiên cứu đưa ra định hướng thiết kế trình bày được nội dung thiết kế và thuyệt phục
+ Kỹ năng tự đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
- Hành vi và thái độ:
+ Hiểu rõ, hiểu đúng vai trò nội thất, thế nào là phong cách kiến trúc nội thất ? Một không gian nội thất được xác định bởi nhiều yếu tố như: bố cục phân chia không gian phòng , đường nét, hình khối, màu sắc, chất liệu, ánh sáng, vật dụng nội thất ( bàn ghế…) Phối hợp những vấn đề trên sao cho hài hòa, phù hợp không phải là đơn giản
+ Hiểu được nghề nghiệp thiết kế nội thất: những công việc chuyên môn chung nhất của một nhà thiết kế nội thất là khảo sát hiện trạng, nghiên cứu nhu cầu và đặc điểm của đối tượng sự dụng, thiết kế công năng sự dụng, tìm phong cách chủ đạo, thiết kế màu sắc vật liệu, thiết kế lựa chon trang thiết bị, giám sát và thi công
Khả năng ứng dụng của thiết kế vào đời sống xã hội là thước đo quan trọng cho thành công của mỗi dự án: một thiết kế đẹp và độc đáo nhưng thiếu tính ứng dụng sẽ được xem là thất bại Qua đồ án này, tôi nhận định lại bản thân, cho thấy khả năng tiếp thu kiến thức đã tốt và đủ hành trang để ra trường, đồng thời thể hiện thái độ học tập nghiêm túc và khả năng trình bày đồ án một cách có hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu
Giai đoạn đầu tiếp cận :
Để chọn đề tài phù hợp với xu hướng hiện nay, bắt đầu bằng nghiên cứu lịch sử và bối cảnh của lĩnh vực, đồng thời xác lập cơ sở pháp lý liên quan Sau đó tiến hành khảo sát và tìm hiểu thông tin từ các nguồn tin cậy, ghi nhận dữ liệu và phân tích đánh giá chất lượng nguồn tin Việc chắt lọc thông tin giúp nhận diện các yếu tố trọng tâm, loại bỏ dữ liệu trùng lặp và hình thành ý tưởng đề tài có tính sáng tạo, gây chú ý và tối ưu hóa cho SEO Kết quả là một đề tài có căn cứ vững chắc, phù hợp với xu hướng thị trường và dễ dàng triển khai nội dung chất lượng cho người đọc và máy tìm kiếm.
Đầu tiên, sưu tầm các tài liệu liên quan đến đề tài đã chọn để làm nền tảng tham khảo và làm rõ phạm vi nghiên cứu Từ nguồn thông tin này, hình thành ý tưởng tổng quát chung và nhận diện các yếu tố then chốt cần xem xét Tiếp đó, tiến hành phân tích dữ liệu và áp dụng phương pháp suy luận quy nạp để tìm ra các cơ sở thiết kế, từ đó xác định các tiêu chí và giới hạn cho quá trình thiết kế Trên cơ sở các cơ sở này, đánh giá và lựa chọn hướng thiết kế phù hợp nhất với mục tiêu đề tài, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả cho triển khai.
Giai đoạn xác định nhiệm vụ thiết kế:
- Nghiên cứu vị trí địa lý, khí hậu, xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương nơi Resort xây dựng
Nghiên cứu trọng tâm được tập trung vào các yếu tố không gian kiến trúc, nhằm hiểu rõ cách bố trí và phân chia không gian để tối ưu hóa hoạt động và trải nghiệm người dùng Bên cạnh đó, yếu tố công năng được xem xét để đảm bảo tính khả thi, tiện dụng và an toàn cho mọi hoạt động của công trình Yếu tố thẩm mỹ được đánh giá trong mức độ góp phần tạo cảm giác thẩm mỹ và giá trị thị giác, nâng cao chất lượng không gian sống và làm việc Vật liệu sử dụng được phân tích về tính bền vững, độ bền và phù hợp với mục tiêu thiết kế, đồng thời thể hiện đặc trưng kiến trúc Ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo được cân bằng để tối ưu chất lượng không gian, tiết kiệm năng lượng và tăng cường sự thoải mái cho người sử dụng Từ sự kết hợp của các yếu tố này, nghiên cứu hướng tới đề xuất các giải pháp thiết kế kiến trúc vừa đáp ứng chức năng vừa thể hiện thẩm mỹ và bền vững.
Xây dựng phương án bố trí thích hợp và chọn phong cách thiết kế phù hợp với kiến trúc tổng thể, kết hợp ý tưởng tạo hình nghệ thuật cho từng không gian chức năng và vật dụng nội thất để nâng cao thẩm mỹ và công năng Quá trình này tối ưu hóa luồng di chuyển, tận dụng ánh sáng tự nhiên và vật liệu, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố chức năng và nghệ thuật trong mọi khu vực của ngôi nhà hoặc không gian làm việc.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đưa ra nhiều phương án bố trí mặt bằng và không gian chức năng, đồng thời so sánh các phương án về hiệu quả sử dụng diện tích, luồng di chuyển, tính thẩm mỹ và chi phí vật liệu sử dụng, nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu cho dự án dựa trên đặc điểm chức năng và yêu cầu kỹ thuật.
- Nghiên cứu không gian thiết kế trên mặt cắt cad 2d và chọn giải pháp thiết kế tối ưu nhất
+ Yếu tố không gian (kiến trúc)
+ Yếu tố thẩm mỹ, màu sắc, ánh sáng và vật liệu
Lập hồ sơ thiết kế: thể hiện trên bản vẽ 2d mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, diễn họa thể hiện bằng phối cảnh 3d max, sketchup, photoshop…
Lập thuyết minh và trình bày.
Ý tưởng thiết kế
Cơ sở pháp lý
1.1.1 Các chủ chương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, chương trình của Đảng & Nhà nước
Ngày 30/12/2011, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân ký Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Chiến lược này nêu rõ quan điểm chỉ đạo, các mục tiêu chủ đạo, cùng với các giải pháp và chương trình hành động cụ thể để nâng cao sức cạnh tranh và sự bền vững của du lịch nước ta trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Quan điểm của ngành là phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP và trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng chuyên nghiệp Đề cao phát triển song song du lịch nội địa và du lịch quốc tế, gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa và huy động mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước để thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững.
Đến năm 2020, ngành du lịch Việt Nam đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, được tổ chức bài bản với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ và hiện đại Sản phẩm du lịch Việt Nam hướng tới chất lượng cao, đa dạng và có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.
Năm 2015, Việt Nam đặt ra mục tiêu đón 7 - 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và
Du lịch nội địa Việt Nam đạt 36–37 triệu lượt khách, với tổng thu từ khách du lịch ước đạt 10–11 tỷ USD, đóng góp khoảng 5,5–6% vào GDP cả nước Có tổng số khoảng 390.000 buồng lưu trú, trong đó 30–35% đạt chuẩn từ 3 đến 5 sao Ngành du lịch tạo ra khoảng 2,2 triệu việc làm, trong đó 620.000 lao động trực tiếp du lịch.
Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2020 đón 10–10,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 47–48 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 18–19 tỷ USD, đóng góp khoảng 6,5–7% GDP cả nước; có tổng cộng 580.000 buồng lưu trú với 35–40% đạt chuẩn từ 3 đến 5 sao; tạo ra khoảng 3 triệu việc làm, trong đó 870.000 lao động trực tiếp du lịch Năm 2030, tổng thu từ khách du lịch dự kiến tăng gấp đôi so với năm 2020 Để đạt được các mục tiêu này, ngành du lịch cần các giải pháp kịp thời như phát triển sản phẩm du lịch, đầu tư hệ thống hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch song hành với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường thị trường, xúc tiến quảng bá thương hiệu gắn với đầu tư và chính sách phát triển; và tích cực triển khai hợp tác quốc tế về du lịch, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách liên quan.
Chương trình hành động tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế và chính sách, đồng thời nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch; nó sẽ hoạch định chiến lược phát triển du lịch trên các lĩnh vực then chốt như nâng cao chất lượng và thương hiệu du lịch Việt Nam, xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực du lịch Đồng thời, chương trình triển khai quy hoạch và đầu tư phát triển gắn với thực hiện các chương trình, đề án phát triển du lịch nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và đồng bộ cho ngành du lịch Việt Nam.
1.1.2 Các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành về thiết kế được áp dụng, vận dụng để thiết kế
- Thuận lợi, dễ tiếp cận, cảnh quan phù hợp với từng hạng
- Môi trường vệ sinh, an toàn
- Phù hợp với môi trường cảnh quan thiên nhiên
- Có ranh giới bằng hàng rào tự nhiên hoặc nhân tạo
- Khu vực lưu trú được xây dựng thành cụm, các cơ sở lưu trú cách nhau 10 m, cách nơi thu gom rác 100 m
- Hệ thống giao thông nội bộ đảm bảo tiếp cận tới các khu dịch vụ:
+ Đường ô tô hai chiều rộng 6 m, có hệ thống thoát nước;
+ Đường cho người đi bộ (ở hai bên đường ô tô), đảm bảo độ phẳng, không quá dốc, thuận tiện cho xe lăn của người khuyết tật
- Các công trình xây dựng vững chắc, đảm bảo an ninh, an toàn
- Khu vực dịch vụ bố trí hợp lý, thuận tiện và có đường cho xe lăn của người tàn tật
- Có biển chỉ dẫn hướng đường và các khu vực dịch vụ đặt ở nơi dễ thấy, có đèn chiếu sáng vào ban đêm
- Bố trí sảnh đón tiếp gần cổng chính
- Có sân vườn và có cây xanh đặt ở các khu vực dịch vụ và công cộng
- Diện tích tính bình quân 10 m 2 /buồng ngủ
- Đảm bảo ánh sáng và phương tiện phòng chống cháy nổ
- Diện tích bếp phù hợp với quy mô nhà hàng
- Dây truyền trong bếp và giữa bếp với nhà hàng hợp lý
- Có khu vực chế biến món ăn
- Có khu vực soạn chia thức ăn (phòng đệm giữa bếp và nhà hàng)
- Có phòng vệ sinh cho nhân viên bếp
1.1.2.5 Trang thiết bị, tiện nghi
Trang thiết bị và tiện nghi tại các khu vực dịch vụ được đảm bảo đầy đủ, hoạt động ổn định và có chất lượng phù hợp với từng hạng sao Bố trí khu vực hợp lý và trang trí hài hòa giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và hiệu quả sử dụng không gian Thiết kế cũng khuyến khích có tính dân tộc, nhằm phản ánh bản sắc địa phương và tạo sự thân thiện, khác biệt cho thương hiệu.
- Hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo yêu cầu từng khu vực, cung cấp điện 24/24 h, có hệ thống điện dự phòng
- Hệ thống nước cung cấp đủ nước sạch và nước cho chữa cháy, có hệ thống dự trữ nước, hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường
- Hệ thống thông gió hoạt động tốt
- Hệ thống phương tiện thông tin liên lạc đầy đủ và hoạt động tốt
- Có phương tiện giao thông nội bộ
- Trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền
1.1.2.6 Dịch vụ và chất lượng phục vụ
- Dịch vụ và chất lượng phục vụ theo quy định đối với từng hạng
1.1.2.7 Người quản lý và nhân viên phục vụ
- Được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng vi tính phù hợp với vị trí công việc và hạng của làng du lịch
- Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc, được kiểm tra định kỳ một năm một lần (có giấy chứng nhận của y tế)
- Mặc trang phục đúng quy định của làng du lịch, có phù hiệu tên trên áo
1.1.2.8 Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm
Thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, an ninh và an toàn; đồng thời thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy và đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Tiêu chuẩn xếp hạng làng du lịch căn cứ vào vị trí, kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi và dịch vụ, năng lực quản lý cùng đội ngũ phục vụ, an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm để xếp từ 1 sao đến 5 sao Các tiêu chí này đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ, đồng thời cung cấp tiêu chuẩn rõ ràng cho quản lý và nâng cao trải nghiệm du lịch.
Yêu cầu tối thiểu đối với hạng 4 sao và 5 sao do sở du lịch công bố và cấp phép qui định trong bảng 1.1
Tiêu chí Hạng 4 sao Hạng 5 sao
- Vị trí rất tốt, liền kề khu vực có tài nguyên du lịch
- Môi trường, cảnh quan thiên nhiên đẹp
- Vị trí đặc biệt, trong khu vực có tài nguyên du lịch
- Hài hòa, kiểu dáng đẹp, thân thiện với môi trường
- Sàn lát vật liệu chất lượng tốt
- Một buồng ngủ có tiện nghi phục vụ người khuyết tật đi bằng xe lăn
- Độc đáo, hấp dẫn và thẩm mỹ cao
- Có khu phục vụ đặc biệt
- Các loại bếp tương ứng với các nhà hàng
Bố trí gần cổng chính của làng du lịch
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
- Phòng vệ sinh cho người khuyết
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
- Phòng vệ sinh cho người khuyết tật đi bằng xe lăn.
- Có khu vực hút thuốc riêng tật đi bằng xe lăn.
- Có khu vực hút thuốc riêng
Diện tích buồng ngủ, phòng vệ sinh
- Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 20m 2
- Buồng đặc biệt 36 m 2 (không bao gồm phòng vệ sinh và ban công)
- Buồng một giường đôi hoặc hai giường đơn 26 m 2
- Buồng đặc biệt 50m 2 (không bao gồm phòng vệ sinh và ban công)
- Một Nhà hàng Âu có quầy bar trong nhà hàng
- Một Nhà hàng Á có quầy bar trong nhà hàng
- Một nhà hàng ăn nhanh
- Phòng ăn cho nhân viên phục vụ
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
- Một nhà hàng đặc sản - một bar
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
- Bố trí bếp gần nhà hàng
- Có vật dụng để ngăn chặn động vật, côn trùng gây hại
- Tường phẳng, không thấm nước, ốp gạch men cao 2 m
- Trần bếp phẳng, nhẵn, không làm trần giả
- Các kho lạnh (theo loại thực phẩm)
- Sàn phẳng, lát vật liệu chống trơn, dễ cọ rửa
- Hệ thống thoát nước chìm
- Có thiết bị chắn lọc rác, mỡ
- Khu vực sơ chế và chế biến nhiệt được tách riêng
- Có phòng đệm, đảm bảo cách âm, cách nhiệt, cách mùi giữa bếp và phòng ăn
- Hệ thống hút mùi hoạt động tốt
- Có lối chuyển rác tách biệt
- Lối thoát hiểm và thông gió tốt
- Có kho bảo quản nguyên vật liệu, thực phẩm, thiết bị dự phòng
Phòng họp, hội thảo, hội nghị
- Một phòng hội nghị có phòng phiên dịch (cabin)
Một phòng hội nghị có phòng phiên dịch (cabin)
- Có cửa hàng tại khu vực trung tâm dịch vụ
Cửa hàng bán đặc sản, độc đáo chất hàng hoá, lưu niệm
- Diện tích nơi để xe tính bình quân 15m2/buồng ngủ
- Diện tích nơi để xe tính bình quân 20m2/buồng ngủ
Khu vực dành cho cán bộ, nhân viên
- Phòng làm việc của người quản lý và các bộ phận chức năng
- Phòng vệ sinh nam và nữ riêng
Như 4 sao thêm: phòng thư gian
-Tủ thuốc, một số loại thuốc sơ cứu còn hạn sử dụng
- Phòng y tế có bác sỹ trực
- Như 4 sao trang thiết bị tiện nghi theo 1.1.2.5 và thêm các yêu cầu sau
Tiêu chí Hạng 4 sao Hạng 5 sao
- Khuyến khích mang tính dân tộc
Như 4 sao thêm trang trí thẩm mỹ cao, hài hòa hiện đại
Trang thiết bị nội thất
Khu vực - Quầy lễ tân Như 4 sao thêm sảnh đón tiếp(thực hiện các chức năng đặt buồng, đón tiếp, thanh toán, tổng đài điện thoại)
- Máy vi tính, fax, điện thoại, sơ đồ buồng
-Bảng niêm yết giá và tỷ giá ngoại tệ
- Cửa ra vào bố trí thuận tiện
- Bàn cầu, lavabo, giấy vệ sinh, vòi nước, gương soi, xà phòng
- phòng giữ hành lý cho khách
- Quầy lễ tân được tổ chức thành các quầy, phân theo chức năng, gồm:
+ Quầy hỗ trợ đón tiếp (trực cửa, chuyển hành lý );
+ Quầy thông tin, quan hệ khách hàng
+ Khăn hoặc giấy lau tay
- Quầy làm thủ tục cho khách đặc biệt
- Đèn đầu giường chỉnh được độ
- Ổ khóa điện từ dùng thẻ
- Giấy hoặc mút lau giầy
- Bàn ghế làm việc có gương soi và đèn bàn
- Rèm cửa sổ ba lớp (có lớp chắn sáng)
- Bộ đồ ăn trái cây, dụng cụ mở bia, rượu
- Ấm đun nước siêu tốc
- Tách uống trà, cà phê
- Két an toàn cho 100% số buồng
- Bảng điều khiển thiết bị điện đặt ở tủ đầu giường
- Cặp đựng tài liệu thêm: bản đồ địa bàn sở tại, danh mục món ăn phục vụ tại buồng
Phòng vệ sinh trong buồng ngủ
- Tường xây ốp gạch men,sàn lát bằng vật liệu chống trơn, Chậu rửa mặt và gương soi, vòi nước, nước nóng, vòi tắm hoa sen
- Móc treo quần áo, giá để khăn tắm, đèn trên treo gương soi
- Vật dụng cho một khách: cốc thủy
- Phòng tắm đứng cho 30% và bồn tắm nằm có rem che cho 100% số buồng
+ Phòng tắm đứng và bồn tắm tạo sóng; tinh, xà phòng, dầu gội đầu, khăn mặt, khăn tắm, kem đánh răng, bàn chải đánh răng
- Phòng tắm đứng hoặc bồn tắm nằm có rèm che
- Đèn trần trên bồn tắm
- Khuyến khích có điện thoại nối với buồng ngủ
+ Điện thoại nối với buồng ngủ
Nhà hàng, bar, bếp, kho
- Bàn ghế, dụng cụ và tủ đựng dụng cụ phục vụ ăn uống;
- Tủ lạnh và trang thiết bị, dụng cụ chế biến món ăn, đồ uống
- Mặt bàn soạn chia, sơ chế, chế biến món ăn làm bằng vật liệu không thấm nước
- Chậu rửa cho sơ chế, chế biến riêng
- Có thiết bị chắn lọc rác, mỡ
- Hệ thống thoát nước chìm;
- Dụng cụ và chất tẩy rửa vệ sinh;
- Ánh sáng hoặc chiếu sáng tốt;
- Trang thiết bị chế biến, phục vụ món ăn và các loại rượu của nhà hàng đặc sản
- Có bếp (Âu, Á chung) gần nhà hàng
- Diện tích tương xứng với phòng ăn
- Ngăn chặn được động vật, côn trùng gây hại
- Tường phẳng, không thấm nước, ốp gạch men cao 2 m
- Trần bếp phẳng, nhẵn, không làm trần giả
- Hệ thống hút mùi hoạt động tốt
- Điều hoà không khí cho nhà hàng, bar
-Trang thiết bị phục vụ ăn sáng tự chọn
- Trang thiết bị phục vụ ăn tại buồng ngủ
- Trang thiết bị phục vụ tiệc cao cấp
- Trang thiết bị phục vụ ăn uống cho nhân viên
- Trang thiết bị, dụng cụ chế biến bánh, đồ nguội
Phương tiện vận chuyển thực phẩm
- Có phương tiện vận chuyển thực phẩm chuyên dùng
- Bàn ghế, micro, máy chiếu, màn hình
- Trang thiết bị văn phòn
- Trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo
- Hệ thống thông gió tốt
- Sơ đồ, biển chỉ dẫn và đèn báo thoát hiểm
Như 4 sao thêm - Trang thiết bị phục vụ dịch thuật ít nhất bốn ngôn ngữ
- Hệ thống chiếu sáng điều chỉnh được độ sáng
- Khuyến khích có hệ thống thiết bị họp trực tuyến
Dịch vụ - Karaoke, bi-a, bóng bàn
- Giữ tiền và đồ vật quý
- Chuyển hành lý cho khách
- Cho thuê văn hóa phẩm, dụng cụ thể thao
- Có chuyên gia hướng dẫn về một hoặc một số hoạt động giải trí: nấu ăn, trồng cây cảnh, tập luyện thể hình, học vẽ
- Một hoặc một số môn thể thao trong nhà và ngoài trời như:
- Phục vụ người tàn tật
- Có chuyên gia huấn luyện một số môn thể thao, giải trí
- Thể thao nước (đối với làng du lịch gần biển, sông, hồ)
Bảo vệ môi trường, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có kế hoạch bảo vệ môi trường
- Có cán bộ quản lý môi trường
- Thực hiện phân loại và quản lý chất thải
- Có cán bộ chuyên trách quản lý môi trường
- Thực hiện kiểm toán xanh
Giặt là - Bàn là, cầu là
- Hệ thống thiết bị giặt là hiện đại Thang máy
Từ 3 tầng trở lên có thang máy (kể cả tầng trệt).
- Thang máy cho hàng hóa
Thang máy cho nhân viên và thang máy phục vụ người tàn tật
Thảm - Trải thảm buồng ngủ (áp dụng đối với khách sạn thành phố và không áp dụng đối với sàn gỗ)
-Trải thảm hành lang, cầu thang, phòng họp, hội thảo, hội nghị, nhà hàng
Hệ thống lọc nước Đảm bảo nước có thể uống trực tiếp tại vòi nước
Cơ sở lý luận khoa học 1Các cơ sở tạo lập cơ cấu tổ chức, công năng, dây chuyền hoạt động
1.2.1 Các cơ sở tạo lập cơ cấu tổ chức, công năng, dây chuyền hoạt động
Cơ cấu tổ chức gồm 5 khối cơ bản sau:
Khối công cộng: sảnh đón là khu vực chào đón khách, nơi du khách đặt chân vào đầu tiên; sảnh được thiết kế và trang trí sao cho du khách cảm thấy sự ấm cúng, thân thiện và có ấn tượng tốt ngay từ lần tiếp xúc đầu tiên, nhằm đảm bảo sự hài lòng của khách suốt quá trình lưu trú tại resort Vị trí sảnh ra/vào được quan tâm để bài trí đại sảnh phù hợp với phong thủy, từ tượng đá, quán cà phê đến quầy rượu, tạo không gian đón tiếp đậm chất Sảnh đón tiếp (nơi có cửa ra vào chính của resort) phải đủ rộng để đón khách và phù hợp với quy mô của khu vực, vì sảnh là bộ mặt của cả resort Nhiệm vụ của khu vực đón tiếp gồm đón và phục vụ khách tới lưu trú, nhận và trả buồng, cung cấp thông tin và tư vấn các tour du lịch.
Khối ngủ là khu vực bao gồm nhiều phòng nghỉ đa dạng dành cho nhiều đối tượng du khách khác nhau, với chức năng chính là cung cấp không gian lưu trú trong suốt thời gian du lịch Nơi đây đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, hồi phục sức khỏe và vệ sinh cá nhân, đồng thời cho phép du khách trực tiếp tiếp cận và trải nghiệm các dịch vụ của khu nghỉ dưỡng.
Khối dịch vụ là thành phần trọng yếu của khu nghỉ dưỡng, với nhà hàng và café là chức năng chính cung cấp phục vụ thức ăn cho du khách Nhà hàng mang đến thực đơn đa dạng, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp và trải nghiệm ẩm thực hấp dẫn Café cung cấp không gian thư giãn, đồ uống và món ăn nhẹ phù hợp cho mọi thời điểm trong ngày Spa thuộc khối dịch vụ đáp ứng nhu cầu thư giãn, phục hồi sức khỏe và làm đẹp cho du khách và người dân địa phương Tất cả các dịch vụ được thiết kế đồng bộ để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tăng giá trị lưu trú.
Khối quản lý gồm các tổ chức, cá nhân trong Resort đảm nhận vai trò lãnh đạo và quản lý hoạt động, thực hiện mọi hoạt động trong Resort theo một nề nếp và hướng tới đạt tiêu chuẩn Resort hạng 1–5 sao.
- Khối phục vụ: gồm các nhân viên đã qua đào tạo chuyên môn phục vụ nhu cầu cần thiết cho khách đến lưu trú và du lịch
1.2.2 Các khái niệm, quan điểm, ý tưởng hình thành nên đối tượng thiết kế
Resort là loại hình khách sạn nghỉ dưỡng được xây dựng độc lập thành khối hoặc thành quần thể gồm biệt thự, căn hộ du lịch và bungalow ở những khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và tham quan du lịch Resort thường mang đến một tổng thể hoà hợp giữa các không gian như nhà hàng, khu ở, hồ bơi, đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp và hệ thống trang thiết bị tiện nghi, cùng cây cảnh và vườn tược xanh Một resort chất lượng còn tích hợp các hoạt động giải trí và trò chơi thể thao để nâng cao trải nghiệm lưu trú cho du khách.
Resort được phân cấp thành nhiều cấp độ sao khác nhau, dựa trên mức độ tiện nghi, tính hiện đại và chất lượng phục vụ nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng và tham quan của du khách trong nước và quốc tế.
- Khối đón tiếp (bộ mặt của Resort)
Sảnh đón(Lobby) là nút giao thông của Resort liên hệ với các khu: khu reception, khu ăn uống, dịch vụ, khu nghĩ dưỡng spa…
Không gian lễ tân là khu vực chủ yếu đảm nhận công tác nhận phòng và trả phòng cho khách, đồng thời cung cấp các dịch vụ bổ sung suốt thời gian lưu trú Tại đây, nhân viên lễ tân sẽ tiếp đón khách, làm thủ tục nhận phòng, hỗ trợ thông tin và đáp ứng các nhu cầu tiện ích nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm lưu trú Quy mô kiến trúc và vị trí của khu nghỉ dưỡng quyết định cách tổ chức hoạt động dịch vụ trong khu lễ tân sao cho thuận tiện và tối ưu cho quá trình di chuyển và nhu cầu của khách.
Dịch vụ trong sảnh đón được bố trí theo chức năng nhưng vẫn đảm bảo tính liên tục và liền mạch cho khách, tối ưu trải nghiệm và đáp ứng nhu cầu thông tin Các khu vực chính gồm khu vực đón tiếp và cung cấp thông tin, khu vực lưu niệm, khu vực giải trí, khu vực chờ, khu vực giao dịch thương mại và khu vực vệ sinh công cộng.
Bungalow là cơ sở lưu trú được làm bằng gỗ hoặc vật liệu nhẹ và thi công theo phương pháp lắp ghép đơn giản, có thể được xây thành từng đơn vị riêng lẻ hoặc ghép thành dãy, thành cụm để phục vụ nhu cầu lưu trú du lịch Thông thường loại hình này xuất hiện ở các khu du lịch nghỉ mát ven biển, vùng núi hoặc ở làng du lịch, mang lại không gian nghỉ ngơi thoải mái và gần gũi với thiên nhiên.
Biệt thự cho thuê và căn hộ cho thuê là những loại hình nhà ở đầy đủ tiện nghi, phù hợp cho kỳ nghỉ dưỡng và lưu trú ngắn hạn Các biệt thự được xây dựng tại các khu du lịch ven biển, vùng núi, làng du lịch hoặc bãi cắm trại, mang lại không gian sống thoải mái và tiện nghi cho gia đình và nhóm bạn.
Nhà hàng là một địa điểm hoặc công trình xây dựng có hoạt động kinh doanh chuyên chuẩn bị và phục vụ thực phẩm và đồ uống cho khách hàng Các bữa ăn và tiệc được phục vụ tại chỗ, đồng thời nhiều nhà hàng còn phục vụ theo phương thức take-out và dịch vụ giao hàng, cung cấp và chuyển phát thực phẩm cho khách hàng Ngoại hình của nhà hàng rất đa dạng và mang đặc thù riêng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng miền và mỗi cộng đồng khác nhau.
Tiệc buffet, hay còn gọi là tiệc đứng, xuất hiện từ thế kỷ 17 tại Pháp Đây là hình thức phục vụ cho người ăn tự phục vụ, tự đi lấy đồ ăn được bày sẵn trên các quầy kệ của nhà hàng và tự chọn món ăn theo sở thích Điểm nổi bật của buffet là phong cách tự do, thoải mái, giúp người ăn dễ dàng khám phá và lựa chọn các món ăn Ngày nay, buffet đã phổ biến và được tổ chức rộng rãi trên toàn thế giới, bao gồm Việt Nam.
- Café bar: là nơi phục vụ tại chỗ các thức uống giải khát hoặc chứa cồn Ngoài đồ uống cũng phục vụ những bữa ăn nhẹ.
Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Lịch sử tổng quan chung đề tài
Những bồn tắm la mã
Resort đã xuất hiện từ thời La Mã, được xây dựng nhằm mang lại sự thư giãn và phục vụ nhu cầu tắm công cộng Từ thời cổ đại, tắm tập thể rất phổ biến vì đó là một nhu cầu thiết yếu của con người, đồng thời phản ánh lối sống chăm sóc sức khỏe và giao lưu xã hội của nền văn minh La Mã.
Trong thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, bồn tắm cổ thường nhỏ và ít tiện nghi, được chia làm hai loại dành cho đàn ông và phụ nữ Những công trình này phần lớn do các hoàng đế La Mã thiết kế, thể hiện sự sang trọng và đẹp mắt, từ đó hình thành ý niệm về một khu resort tích hợp nhiều tiện ích Bồn tắm được kết hợp với dịch vụ giải trí, ẩm thực và chỗ lưu trú tiện nghi, mở đường cho mô hình nghỉ dưỡng kết hợp spa ngày nay Đến thế kỷ XIV-XV, các khu nghỉ dưỡng ở châu Âu bắt đầu phổ biến và phát triển mạnh, đặc biệt quanh các suối nước khoáng; tại châu Âu và châu Mỹ, những resort sớm nhất được xây dựng quanh nguồn suối này Hình thức spa lần đầu xuất hiện ở Bỉ vào thế kỷ XIV, đánh dấu sự gắn kết giữa tắm khoáng và nghỉ dưỡng Trong thế giới hiện đại, các khu nghỉ dưỡng tích hợp thêm nhiều chức năng giải trí như công viên và cả sòng bài.
Sự bùng nổ của du lịch lữ hành đã thúc đẩy sự hình thành hàng loạt resort diễm lệ và sang trọng trên khắp thế giới Những điểm đến này không chỉ tập trung ở các khu vực du lịch nổi tiếng mà còn mở rộng tới cả những vùng hẻo lánh nhất, mang đến trải nghiệm nghỉ dưỡng đẳng cấp cho du khách ở mọi chặng đường Các resort ngày càng được đầu tư với thiết kế tinh tế, dịch vụ chăm sóc chu đáo và vị trí thuận lợi, từ bờ biển rực nắng đến vùng núi hùng vĩ, từ rạn san hô đến sa mạc xa xôi Nhờ vậy, du khách có cơ hội tận hưởng sự thoải mái tối đa và khám phá thế giới theo cách mới, đồng thời thúc đẩy ngành công nghiệp du lịch phát triển bền vững.
Resort phát triển theo mùa vụ,hoạt động theo 4 mùa
Khu Nghĩ Dưỡng Phức Hợp ( Market Resort)
Là một thị trấn hay thành phố, nơi đây tập trung rất nhiều khách sạn được thiết kế nhằm phục vụ du khách với các tiện ích và dịch vụ thiết yếu nổi bật của địa phương Những khách sạn này hướng tới lưu trú tiện nghi, thuận tiện cho việc tiếp cận các điểm tham quan, khu vực ăn uống và các hoạt động văn hóa của địa phương Mạng lưới tiện ích đi kèm bao gồm Wifi miễn phí, dịch vụ phòng, nhà hàng địa phương và thông tin du lịch chi tiết, giúp du khách có trải nghiệm thoải mái và dễ dàng khám phá vùng đất mới Nhờ đó, ngành lưu trú góp phần quảng bá vẻ đẹp địa phương và thúc đẩy du lịch địa phương phát triển bền vững.
Khu nghỉ dưỡng phức hợp có mối quan hệ cộng sinh với các địa danh lân cận, dựa vào sự tương tác giữa nó và khu vực xung quanh Nhờ liên kết này, khu nghỉ dưỡng dần hình thành và mở rộng thành một hệ sinh thái tiện nghi gồm nhiều nhà hàng, khu vui chơi giải trí, cửa hàng bán lẻ, khách sạn hội nghị và các tiện nghi khác.
Khu Nghĩ Dưỡng Khép Kín (Destination Resort)
Khu nghỉ dưỡng khép kín là một khu nghỉ mát thu hút du khách ngay tại chính cơ sở của nó, nơi khách có thể trải nghiệm đầy đủ tiện ích và dịch vụ mà khu nghỉ dưỡng cung cấp mà không cần rời khỏi khuôn viên Các tiện ích nổi bật bao gồm khu giải trí, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh, công viên, phòng chơi game, cùng các hoạt động thể thao, mua sắm, spa và hội nghị, giúp khu nghỉ dưỡng khép kín cạnh tranh với các khu nghỉ dưỡng khác Chất lượng của khu nghỉ dưỡng khép kín được thể hiện qua thực phẩm và đồ uống, chỗ ở, dịch vụ thể thao và giải trí, cũng như các tiện ích spa, mua sắm và hội nghị để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng suốt thời gian lưu trú.
Costa do Sauipe, ở Đông Bắc Brazil
Kể từ những năm 1940, một tổ hợp nghỉ dưỡng hoàn chỉnh gồm các căn nhà nghỉ mát biệt lập (bungalow, villa), cùng với các khách sạn cao tầng và nhiều tiện ích đi kèm, đã trở thành một sản phẩm phổ biến của loại hình khu nghỉ dưỡng khép kín Mô hình này kết hợp sự riêng tư, tiện nghi và dịch vụ đa dạng, thu hút du khách và tạo đà cho sự phát triển của bất động sản nghỉ dưỡng.
Khu Nghĩ Dưỡng Tiện Lợi (Property Resort)
Các khách sạn thành phố đang được cải tiến, nhiều nơi bổ sung spa và casino để nâng cao tiện nghi, đồng thời vẫn quảng bá các lợi thế như vị trí gần rạp hát, khu mua sắm, di tích lịch sử và công trình khảo cổ Những yếu tố này kết hợp lại hình thành khái niệm Khu Nghỉ Dưỡng, nơi du khách vừa tận hưởng dịch vụ sang trọng vừa dễ tiếp cận các điểm tham quan văn hóa và lịch sử Việc kết hợp spa, casino và các điểm đến văn hóa giúp các khu nghỉ này trở thành lựa chọn hàng đầu cho du lịch đô thị.
Khu nghỉ dưỡng tiện lợi thường có quy mô nhỏ, chỉ với một hoặc hai tiện ích và dịch vụ nghỉ dưỡng thiết yếu nên tính khép kín chưa cao, nhưng mang lại sự linh hoạt và tiện nghi cho khách hàng Xu hướng đan xen các loại hình resort đang trở thành mô hình lý tưởng cho những cá nhân hoặc gia đình sở hữu và vận hành khách sạn muốn nâng cấp cơ sở, mở rộng danh mục dịch vụ và tăng trải nghiệm cho khách hàng Đây được xem là hướng đi nổi bật của ngành resort trong những năm tới, khi nhà đầu tư tìm kiếm sự đa dạng hóa và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.
Sơ đồ loại hình Resort
Trong những năm gần đây, khu nghỉ dưỡng phức hợp có xu hướng hoạt động tốt hơn các khu nghỉ dưỡng kín, với tỷ lệ lưu trú của khách lưu trú tại chỗ cao hơn so với khách vãng lai Du khách ngày càng thích ở gần hoặc quanh các điểm tham quan và khu vực giải trí mà khu nghỉ dưỡng phức hợp cung cấp, thay vì chọn một cơ sở tự cung tự cấp đầy đủ tiện ích Mô hình này mang lại lợi thế cạnh tranh nhờ vị trí chiến lược, chuỗi tiện ích đa dạng và hệ sinh thái du lịch tích hợp, giúp tăng tỷ lệ đặt phòng và tối ưu doanh thu cho nhà đầu tư.
1.3.2 Phát Triển Resort Tại Việt Nam
Các khu nghỉ dưỡng ở Việt Nam ngày càng phát triển và mở rộng quy mô, đồng thời ghi dấu với các thương hiệu toàn cầu nổi tiếng Những điểm đến này luôn đón du khách trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy ngành du lịch và kinh tế địa phương Với sức hút ngày càng lớn và nguồn vốn đầu tư liên tục, xu hướng mở rộng của hệ sinh thái nghỉ dưỡng dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.
- Du lịch biển được xem là một thế mạnh của Việt Nam trong thu hút du khách
Hiện nay, tại Việt Nam có trên 100 resort, tập trung nhiều nhất là tại Mũi Né - Phan Thiết (Bình Thuận) với hơn 70 resort
Resort ở Việt Nam tuy nhiều nhưng phần lớn có quy mô nhỏ; trong số đó, Furama ở Đà Nẵng, Pandanus ở Mũi Né, Sài Gòn - Phú Quốc ở Kiên Giang và Vin Pearl ở Nha Trang là những resort có quy mô tầm trung, còn lại vẫn thiếu resort quy mô quốc tế.
Những hạn chế của khu nghỉ dưỡng Việt Nam
Các khu nghỉ dưỡng ở Việt Nam có lịch sử phát triển còn non trẻ, bắt nguồn từ các khu du lịch thời bao cấp Ở thời kỳ đầu, các resort ở nước ta chủ yếu nằm ven biển Trong những năm gần đây, một số khu nghỉ dưỡng đã xuất hiện ở các vùng cao nguyên có danh lam thắng cảnh.
Du lịch Việt Nam tiếp tục tăng trưởng cao và liên tục kể từ sau đổi mới và hội nhập, với quy mô mở rộng, tính đa dạng ngày càng phong phú và chất lượng dịch vụ được cải thiện từng bước Tuy vậy, tăng trưởng chủ yếu về lượng cho thấy một số hạn chế cần khắc phục: tính tự phát trong phát triển du lịch vẫn còn cao và tính kế hoạch chủ động còn yếu; việc tiếp cận 13 điểm đến du lịch vẫn còn nhiều khó khăn Năng lực đón tiếp và phục vụ khách theo chuẩn quốc tế vẫn còn nhiều hạn chế, cần có giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực và cơ sở hạ tầng để thúc đẩy du lịch bền vững.
Du lịch đóng góp to lớn vào phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam bằng cách tạo nguồn lực, việc làm và động lực tăng trưởng cho các địa phương Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động du lịch vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phong phú về tài nguyên du lịch đa dạng và hấp dẫn của đất nước và con người Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC SÁNG TÁC
Mục tiêu quan điểm chung
Để đảm bảo chất lượng, Resort 4 sao phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành về thiết kế nội thất 4 sao Thiết kế không chỉ đáp ứng công năng mà còn chú trọng thẩm mỹ và tính ứng dụng thực tế, nhằm thể hiện đúng tiêu chuẩn và đẳng cấp của một Resort 4 sao Việc xác định tiêu chí thiết kế khi chọn phong cách và bố trí không gian giúp tối ưu trải nghiệm khách hàng và tăng giá trị thương hiệu.
Chức năng, quy mô,nội dung công trình và các đối tượng thiết kế
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC SÁNG TÁC
Đối với công trình yêu cầu thiết kế Resort 4 sao, mọi phương án thiết kế nội thất bắt buộc bám sát các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành về thiết kế nội thất 4 sao Thiết kế phải đáp ứng công năng, đồng thời nâng cao thẩm mỹ và tính ứng dụng thực tế, nhằm thể hiện đúng đẳng cấp và chuẩn mực của một Resort 4 sao trên thị trường.
2.2 Trình bày cách thức tổ chức sáng tác
Trình bày theo luận văn và trình bày đồ án trên bản vẽ
Căn cứ vào chức năng và không gian hoạt động của từng khu vực, xác định mục tiêu thiết kế công năng và cách sử dụng không gian cho phù hợp Dựa trên khảo sát công trình thực tế hoặc trên bảng vẽ 2D để phân tích ưu nhược điểm của công trình, từ đó đề xuất các yếu tố cải tạo phù hợp và khả thi nhất nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng và đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Dựa vào vị trí và điều kiện tự nhiên của khu đất, chọn vật liệu phù hợp để đảm bảo khả năng sử dụng và hài hòa với ý tưởng, hình khối và màu sắc của công trình Nghiên cứu kỹ lưỡng đặc tính vật liệu giúp tối ưu công năng và tính ổn định của công trình, tránh sai sót dẫn đến sử dụng vật liệu không phù hợp và gây thiệt hại cho công năng.
Xác định phong cách thiết kế, cái riêng của phong cách này hay ở đâu để áp dụng vào công trình
Triển khai các khu vực chọn thiết kế, bám sát công năng, đối tượng thụ hưởng và ý tưởng chính hướng tới thiết kế “ đón nắng, đón gió biển”
2.3 Nội dung, nhiệm vụ của công trình và các đối tượng thiết kế
Nội dung tập trung chọn giải pháp để đưa ý tưởng tổng thể và định hướng thiết kế vào không gian, nhằm thống nhất về tạo hình có thẩm mỹ cao, logic và một hướng thiết kế duy nhất Việc sử dụng màu sắc và vật liệu phù hợp với môi trường địa hình nơi xây dựng công trình giúp tạo sự hài hòa và bền vững cho dự án Sự đồng bộ giữa ý tưởng tổng thể, bố cục không gian và cách thể hiện hình khối sẽ tạo nên một hệ thiết kế nhất quán, đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, công năng và khả thi trong điều kiện địa hình thực tế.
Mục tiêu chính là xây dựng không gian nghĩ dưỡng mang không khí nắng gió của vùng biển
Nhiệm vụ và các đối tượng thiết kế
Chức năng chính của sảnh là tiếp đón khách đến nhận phòng và trả phòng, đồng thời cung cấp một số dịch vụ tư vấn du lịch cho khách tham quan và dừng chân tại đây; quy mô diện tích tuy nhỏ nhưng được thiết kế hợp lý với mục đích sử dụng.
Thiết kế sảnh theo tiêu chí thông thoáng, không gian mở, kết hợp khí hậu vùng biển và yếu tố văn hóa địa phương nhằm tạo bố cục hợp lý cho công năng đón tiếp khách đến nhận và trả phòng, có khu vực chờ tiện nghi được trang trí hài hòa; đồng thời bố trí khu vực quảng bá resort và tiếp nhận thông tin của khách khi đến nghỉ tại đây.
Bố trí mặt bằng không gian ăn buffet được chia làm ba khu vực chính: khu ăn phổ thông cho khách lẻ, khu ăn theo nhóm cho đoàn đông người và khu ăn tại quầy phục vụ, nhằm tối ưu trải nghiệm và vận hành hiệu quả Đề xuất giải pháp sử dụng vật liệu thân thiện, bền và dễ vệ sinh, kết hợp thiết kế bố trí hợp lý mang phong cách đặc trưng riêng của vùng biển, đồng thời tập trung hướng lấy sáng và thông thoáng để không gian luôn sáng sủa và thoải mái Thiết kế cũng chú trọng tối ưu luồng ánh sáng tự nhiên và thông gió hợp lý, đảm bảo không gian ăn uống vừa ấm cúng vừa thoáng đãng.
Đây là một không gian ngoài trời được thiết kế thành ba khu vực: quầy bar ở một bên, khu vực ngồi nửa kín nửa hở và khu mở hoàn toàn ở phía đối diện Trong quá trình thiết kế, việc lựa chọn vật liệu phù hợp với điều kiện thời tiết ngoài trời và khả năng chịu được nắng mắng được đặt lên hàng đầu, đồng thời màu sắc được phối hài hòa với ý đồ thiết kế nhằm tạo cảm giác thống nhất, dễ chịu và thu hút cho người dùng.
- Không gian phòng ngủ villa:
Kiến trúc và nội thất của villa được thiết kế để vừa đáp ứng chức năng phòng ngủ, vừa tích hợp khu vực thư giãn, phòng tắm/WC, không gian làm việc và khu giải trí Thiết kế bố trí dựa trên sự cân bằng giữa công năng, mỹ thuật và kỹ thuật, nhằm mang lại tiện nghi đồng thời thể hiện tính thẩm mỹ cao Các khu vực được bố trí thông thoáng, tối ưu hóa luồng di chuyển và tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, giúp không khí trong nhà luôn thông thoáng và dễ chịu Sự thông thoáng và ánh sáng tự nhiên không chỉ nâng cao chất lượng sống mà còn tăng giá trị thẩm mỹ cho toàn bộ villa.
Phương pháp và kỹ thuật thiết kế
Sau khi chọn 4 khu vực thiết kế gồm sảnh đón, nhà hàng buffet, café pool và phòng ngủ villa, nhóm đã đưa ra yêu cầu giải quyết về công năng và giải pháp kỹ mỹ thuật, sau đó triển khai các hướng đi sau: tối ưu công năng và luồng di chuyển giữa các khu vực để đảm bảo sự thuận tiện cho người dùng; nâng cao tính thẩm mỹ và độ bền của vật liệu, đồng thời cân nhắc ánh sáng và âm thanh phù hợp mỗi không gian; sảnh đón thiết kế mở, đón tiếp hiện đại và linh hoạt; nhà hàng buffet bố trí khu vực phục vụ và khu vực tự phục vụ tối ưu lưu lượng khách; café pool kết nối không gian ngoài trời với khu vực trong nhà, tạo cảm giác thư giãn và tiện nghi; phòng ngủ villa đảm bảo sự riêng tư và bố trí chức năng ngủ nghỉ tối ưu, đồng thời tận dụng thông gió tự nhiên và hệ thống điều hòa hiệu quả; kèm theo là các giải pháp kỹ thuật như tối ưu hóa hệ thống HVAC, cách âm, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng và lựa chọn vật liệu xanh, bền và an toàn, nhằm đảm bảo vận hành ổn định và bền vững cho toàn bộ dự án.
Phân chia diện tích sử dụng thành các khu vực chính và phụ, xác định khoảng cách sử dụng và các yếu tố cách ly hợp lý, trên cơ sở đó thiết kế phải có ý đồ thống nhất và đồng bộ, đồng thời đưa vào thiết kế các thông số tiêu chuẩn như chiều cao phòng ngủ 2800-3200 mm, phòng tắm 2600 mm, phòng làm việc 3400-3600 mm, khu vực nơi công cộng 3800-4200 mm, nhằm đảm bảo thông thoáng và bố trí lối đi hai chiều không gây cản trở Khi đã xác định lối đi chính, phụ và không gian sử dụng, tiến hành bố trí mặt bằng theo công năng từng khu vực, từ đó đưa ra nhiều phương án bố cục tổ chức không gian Đặt vấn đề cho giải pháp thiết kế và dùng phép thử với người sử dụng để nắm rõ các vấn đề có thể phát sinh, đặt ra các câu hỏi xác định mục tiêu thiết kế và tự giải quyết các vấn đề; nhận định một thiết kế tốt không chỉ ở thẩm mỹ cao mà còn ở khả năng đưa vào sử dụng được thực tế và tính khả thi trong quá trình thi công.
2.4.2 các thành phần thiết lập không gian (giải pháp bố cục không gian)
Không gian nội thất của công trình được hình thành từ hệ tường, trần và sàn, kết hợp với vách ngăn để tạo không gian riêng tư và phân định chức năng Dựa trên hiện trạng sẵn có của công trình, các chi tiết nội thất được thêm hoặc loại bỏ để hiện thực hóa ý tưởng thiết kế, tối ưu hóa bố cục, ánh sáng và sự tiện nghi cho người sử dụng.
Trong công trình này, tường được thiết kế với lối kiến trúc hiện đại và khỏe khoắn, nhưng vẫn giới hạn bởi không gian mở Vật liệu xi măng thô sần kết hợp với gỗ màu nhạt tạo nên một không gian gắn kết, mát mẻ và gần gũi với thiên nhiên Điểm nhấn của không gian là các vách cột có hình dáng cách điệu nhẹ, ốp sát tường, cùng với những thanh gỗ uốn cong thành đường sóng biển mang lại sự hài hòa, đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ thi công.
Vách ngăn được thiết kế đơn giản và thông thoáng nhằm tận dụng tối đa ánh sáng và luồng gió, đồng thời chia không gian một cách ước lệ và vẫn giữ được sự mở của tổng thể Thiết kế này ưu tiên không gian mở và sự liên thông giữa các khu vực, giảm sự ngăn cách quá cứng nhắc Vật liệu gỗ tự nhiên được chọn làm chất liệu chủ đạo, mang lại sự gần gũi với thiên nhiên và được kết hợp hài hòa với tường để tạo nên vách ngăn mềm mại và đồng nhất trong căn phòng.
Thiết kế sàn cho khu vực sảnh đón và nhà hàng được lát bằng gạch sần và gạch nhẵn, với màu sáng trang nhã nhằm tăng sáng và tạo cảm giác rộng mở cho không gian công cộng Màu sắc sáng tinh tế giúp không gian trở nên sáng hơn và tôn lên vẻ thanh lịch của khu vực tiếp khách và ẩm thực Phòng ngủ được ưu tiên sử dụng vật liệu gỗ để tạo không gian ấm áp, mang đến sự thoải mái cho nghỉ ngơi Việc phối hợp giữa sàn gạch ở khu vực sảnh và nhà hàng với sàn gỗ ở phòng ngủ không chỉ tối ưu chức năng mà còn nâng cao thẩm mỹ và giá trị cho tổng thể công trình.
Trong thiết kế nội thất, trần nội thất định hình chiều cao không gian và ảnh hưởng đáng kể đến cảm giác thông thoáng Đối với trần sảnh đón, các viên gỗ kích thước 600×600 mm được lựa chọn cho hệ trần, trong khi toàn bộ không gian có tông màu sáng; vì vậy, trần bằng gỗ màu tối hơn được sử dụng để cân bằng và gắn kết các yếu tố màu sắc, tạo sự hài hòa xuyên suốt thiết kế.
Trong thiết kế nhà hàng, quầy buffet được nâng cao 200mm và ốp gỗ làm điểm nhấn, đồng thời cung cấp nguồn chiếu sáng trực tiếp xuống các món ăn để khách dễ quan sát và lựa chọn Trần thạch cao màu trắng giúp lấy sáng tốt và cải thiện độ sáng cho khu vực trưng bày món ăn, kết hợp với tường màu trắng để không gian sáng hơn và trông thông thoáng Thiết kế ánh sáng và màu sắc này giúp tăng trải nghiệm ẩm thực và thu hút khách hàng nhờ bố trí hợp lý và ánh sáng chất lượng.
2.4.3 Màu sắc và Ánh sáng
Việc sử dụng màu sắc trong thiết kế là một khâu quan trọng, vì quá trình thiết kế đòi hỏi phải xác định mục tiêu và nhiệm vụ đồng thời nghiên cứu kỹ lưỡng các màu sắc sẽ được áp dụng để đảm bảo sự hài hòa và hiệu quả trong việc truyền tải thông điệp Màu sắc chủ đạo đóng vai trò là trụ cột của toàn bộ thiết kế, giúp tăng nhận diện thương hiệu và tạo cảm xúc phù hợp với người xem Khi xác định màu sắc chủ đạo, cần cân nhắc yếu tố bản sắc, ngữ cảnh sử dụng và mục tiêu người dùng để duy trì sự nhất quán và chuyên nghiệp trên mọi ấn phẩm và nền tảng thiết kế.
Trong bố cục không gian nội thất, 60% diện tích nên được phủ bằng màu sắc thuộc màu chủ đạo để tạo cảm giác hài hòa và nhất quán cho toàn không gian Thực tế thiết kế nội thất cho các căn phòng cho thấy các mảng lớn như tường, trần và vách ngăn được dành để thể hiện màu chủ đạo, giúp căn phòng có điểm nhấn đồng thời duy trì sự cân bằng màu sắc giữa các yếu tố còn lại.
Khoảng 30% không gian còn lại (kể cả đồ nội thất) được sơn màu này
Khoảng 10% không gian và đồ nội thất được trang hoàng bằng loại màu sống động mang tính nhấn mạnh (có thể là màu nóng – màu lạnh
Màu sắc là yếu tố chủ đạo giúp ta cảm nhận không gian ở các sắc thái khác nhau như vui vẻ, nhẹ nhàng, năng động và sang trọng Sắc độ màu kết hợp với kiến trúc tạo nên phong cách riêng cho từng không gian và thiết kế Ánh sáng tương tác với màu sắc, khuếch đại cảm xúc và làm nổi bật ý đồ thiết kế, từ đó nâng cao trải nghiệm thị giác và chất lượng thẩm mỹ.
Ánh sáng đóng vai trò kép: vừa là yếu tố kỹ thuật – công năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và di chuyển, vừa là công cụ để người thiết kế thể hiện thẩm mỹ và tăng giá trị cho không gian Vì vậy, ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong làm đẹp nội thất; bố trí ánh sáng hợp lý khiến các vật dụng trở nên lung linh, bắt mắt và giúp không gian được tổ chức hài hòa về công năng lẫn thẩm mỹ.
Ngoài các yếu tố công năng, thẩm mỹ và kỹ thuật – mỹ thuật, yếu tố con người vẫn là yếu tố không thể thiếu trong thiết kế nội thất Không gian nội thất được thiết kế để kích thích các giác quan của con người—xúc giác, thị giác và khứu giác—những đặc trưng này tạo nên bản sắc riêng, ảnh hưởng đến tâm lý và hoạt động của người dùng trong không gian Chính những đặc trưng này quyết định mức độ thành công của công trình khi được đánh giá Vì vậy, yếu tố con người được xem như chìa khóa để tối ưu trải nghiệm và hiệu quả sử dụng của không gian nội thất.
CÁC GIẢI PHÁP KỸ MỸ THUẬT
Giải pháp về tạo hình tạo dáng không gian, vật dụng
Do ảnh hưởng của khí hậu vùng biển, thiết kế hình khối tạo nên một công trình mở chắc chắn, mang đậm nét của không gian Coastal Phong cách Coastal gói ghém cảm giác phóng khoáng, tự do của biển và nhấn mạnh vai trò của ánh sáng để lan tỏa không gian rộng mở Vì vậy, cửa sổ được ưu tiên và sắc trắng làm chủ đạo nhằm khuếch đại ánh sáng, giúp không gian trở nên rộng và thông thoáng theo phong cách Coastal.
Tạo hình tạo dáng các khu vực thiết kế
Sảnh đón được thiết kế bằng sự kết nối của các đường nét, mảng khối và các thanh thẳng đứng xếp lại thành đường cong mềm mại, liên kết các khu vực và hình thành một không gian mở thoáng đãng Thiết kế hướng tới sự bền vững và thân thiện với môi trường nhờ vật liệu tự nhiên, tối ưu hóa năng lượng và thông gió tự nhiên Dòng chảy văn hóa địa phương được khắc họa trong nội thất thông qua màu sắc, hoa văn và các chi tiết trang trí mang nét đặc trưng vùng biển, từ đó mang ánh nắng và gió biển vào không gian sống.
Để tránh lặp lại và gây nhàm chán trong thiết kế đơn giản, nhà hàng đã bổ sung yếu tố cách điệu từ sinh vật biển làm trang trí cho các cột, giúp không gian mang nét riêng độc đáo Điểm nhấn này không chỉ tăng tính thẩm mỹ mà còn thu hút thực khách và nâng cao nhận diện thương hiệu cho nội thất và ẩm thực của nhà hàng.
Trong thiết kế phòng ngủ, vật liệu làm chủ đạo nhằm tạo không gian nghỉ dưỡng cho khách, nên hình khối và chi tiết không quá cầu kỳ mà tập trung vào sự đơn giản và sự hòa hợp giữa màu sắc với chất liệu Việc kết hợp khéo léo màu sắc và vật liệu giúp xây dựng không gian phòng ngủ thư thái, dễ chịu và tinh tế Đồng thời nên tích hợp tấm lam che nắng và rèm chắn muỗi để tăng tiện nghi, đảm bảo riêng tư và bảo vệ giấc ngủ cho người ở.
- Khu café ngoài trời gồm 3 không gian là khu vực quầy bar, khu mở ngoài trời và nửa đóng nữa hở có mái lưới dùng che nắng
Vật dụng lấy ý tưởng từ sinh vật biển và các bộ phận đặc trưng của chúng để thiết kế các yếu tố trang trí nhằm làm đẹp không gian Từ hình ảnh thực tế được cách điệu và mô hình hóa dựa trên hình dáng hay đặc điểm nổi bật, quá trình tạo hình cần hài hòa giữa thẩm mỹ và khả năng thi công, đảm bảo sản phẩm trang trí dễ thực hiện và phù hợp với không gian.
Giải pháp về ánh sáng, màu sắc
Màu sắc đóng vai trò then chốt trong thiết kế, giúp thể hiện phong cách và nâng cao thẩm mỹ của công trình Không thể đánh giá công trình đẹp hay xấu chỉ bằng hai màu trắng đen, bởi sự đa dạng của màu sắc mới mang lại sự hài hòa và đặc trưng riêng cho mỗi thiết kế Màu sắc còn góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh cảm nhận thị giác, tăng nhận diện thương hiệu và tối ưu hóa ánh sáng, vật liệu cũng như bố trí không gian, từ đó nâng cao hiệu quả thẩm mỹ và chức năng của công trình.
Trong thiết kế nội thất hiện đại, màu sắc chủ đạo là tông màu sáng kết hợp với màu vàng nhạt, màu nâu của gỗ và nền trắng của trần tường, mang lại cảm giác thanh lịch và rộng rãi Nhấn nhá một chút màu xanh dương từ các đồ dùng trong nội thất thể hiện nét đặc trưng của biển, đồng thời bổ sung sự tươi mới cho không gian Tất cả tạo nên một điểm nhấn màu sắc hài hòa, vừa ấm áp vừa tinh tế, giúp không gian sống thêm phần thu hút.
Tác dụng đặc biệt của ánh sáng trong thiết kế nội thất
Ngoài nhiệm vụ chiếu sáng thông thường, ánh sáng còn có những tác dụng:
- Ngăn chia không gian ước lệ
- Đánh lừa thị giác tạo cho người cảm giác không gian được phóng to hay thu nhỏ, xa hay gần
- Tạo các cảm giác tâm lý khác nhau
- Tạo nên vẻ huyền bí tâm linh cho công trình
Tiêu chuẩn chiếu sáng và nhu cầu sử dụng ánh sáng cho công trình công cộng nhấn mạnh vai trò của ánh sáng nhân tạo, yêu cầu hệ thống chiếu sáng đầy đủ và đồng bộ để khu vực làm việc được chiếu sáng đầy đủ, đảm bảo điều kiện làm việc tốt và hoạt động bình thường của người và các phương tiện di chuyển khi thiếu hoặc không có ánh sáng tự nhiên.
Khi thiết kế ánh sáng nhân tạo được thiết kế theo hai hệ thống thiết kế: chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp
- Hệ thống chiếu sáng chung được chia ra chiếu sáng chung đều và chiếu sáng chung khu vực
Hệ thống chiếu sáng hỗn hợp bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng tại chỗ, đáp ứng cả nhu cầu ánh sáng tổng thể và công năng khu vực Để bảo dưỡng các thiết bị chiếu sáng ở trên cao, cần có các thiết bị hạ trần hoặc thang máy thuận tiện, phục vụ cho công tác vệ sinh, thay bóng và sửa chữa đèn một cách an toàn và hiệu quả.
Giải pháp chiếu sáng tự nhiên tối ưu bằng cách tận dụng không gian mở để đón nhận nguồn sáng mặt trời ở mức tối đa Cửa ra vào lối đi hình chữ nhật cao tới trần giúp ánh sáng dễ dàng xâm nhập và lan tỏa đến mọi khu vực trong ngôi nhà, mang lại ánh sáng đầy đủ và đồng đều Việc ưu tiên chiếu sáng tự nhiên không chỉ tiết kiệm điện năng mà còn tạo cảm giác thông thoáng và nâng cao thẩm mỹ của không gian nội thất Đây là chiến lược hiệu quả để tối ưu ánh sáng tự nhiên, giảm phụ thuộc vào đèn điện và tăng chất lượng sống cho người dùng.
Giải pháp chiếu sáng nhân tạo cho không gian nội thất kết hợp ánh sáng vàng ấm áp cho khu nhà hàng để tạo không gian ấm cúng và kích thích vị giác, trong khi ánh sáng trắng xanh từ đèn neon là nguồn sáng chủ đạo cho khu sảnh và phòng ngủ Sảnh đón được nhấn bằng ánh sáng xanh nhẹ nhàng để tạo điểm nhấn tinh tế Các loại đèn được sử dụng trong hệ thống chiếu sáng gồm đèn neon và đèn downlight.
Giải pháp về sử lý vi khí hậu
3.3.1 Tiêu chuẩn và nhu cầu về thông thoáng
Hệ thống thông gió và điều tiết không khí cần được thiết kế và tổ chức bài bản để đảm bảo độ sạch của môi trường khí và điều kiện vi khí hậu bên trong công trình, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh, công nghệ và tiện nghi nhằm nâng cao chất lượng không gian, an toàn sức khỏe và sự thoải mái cho người sử dụng.
Thông gió tự nhiên cần được tổ chức và bố trí hợp lý để đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình công nghệ, không làm xáo trộn cảm giác nhiệt của con người và không làm suy giảm khả năng bảo vệ vật tư, thiết bị của công trình Việc thiết kế thông gió tự nhiên tối ưu giúp duy trì điều kiện làm việc thoải mái, tăng hiệu suất vận hành và nâng cao tuổi thọ của vật tư, thiết bị, đồng thời đảm bảo an toàn cho hệ thống công trình.
Thông gió cơ khí nên được thiết kế khi điều kiện vi khí hậu và tiêu chuẩn vệ sinh không thể đảm bảo bằng thông gió tự nhiên Trong các gian phòng có người sinh hoạt, nếu không có hệ thống điều tiết không khí, cần lắp quạt trần hoặc quạt bàn phụ trợ cho thông gió tự nhiên, miễn sao thiết kế không ảnh hưởng tới các yêu cầu công nghệ hoặc vệ sinh.
Thông gió hỗn hợp cơ khí và tự nhiên nên được thiết kế khi có thể và được phép sử dụng một phần thông gió để thải hoặc cấp không khí Điều tiết không khí cần được thiết kế để đảm bảo luồng gió ổn định và chất lượng không khí trong không gian, tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng và thích ứng với biến đổi thời tiết cũng như mức độ hoạt động của khu vực Các yếu tố quan trọng cần xem xét bao gồm vị trí lấy và thải gió, bố trí đường ống và thiết bị điều chỉnh lưu lượng, cũng như các phương án dự phòng cho trường hợp một phần hệ thống gặp sự cố.
Đảm bảo điều kiện vệ sinh và vi khí hậu đạt chuẩn là yếu tố then chốt trong quản lý vận hành; khi các điều kiện này không thể được đảm bảo bằng hệ thống thông gió cơ khí hoặc thông gió tự nhiên, kể cả khi áp dụng các biện pháp làm mát và loại bỏ hơi ẩm, cần có biện pháp thay thế hoặc bổ sung để duy trì môi trường làm việc an toàn và thoáng đãng.
- Đảm bảo và duy trì điều kiện vi khí hậu và vệ sinh không khí trong công trình hoặc trong một phần công trình theo yêu cầu công nghệ
3.3.2 Giải pháp thông thoáng cho công trình
Giải pháp tự nhiên cho công trình là mở rộng các không gian cửa để lấy sáng tự nhiên và đón gió từ biển thổi vào Bằng cách bố trí hướng đón gió từ biển, công trình sẽ tận dụng gió biển để thông gió và tiết kiệm năng lượng Với địa hình dốc cao, công trình dễ dàng đón nhận luồng gió biển nhờ phía sau giáp biển không bị giới hạn, giúp tăng sự thông thoáng và thoải mái cho người dùng.
Giải pháp nhân tạo cho khí hậu vùng biển nóng và ít mưa nhằm đáp ứng nhu cầu khi thời tiết thay đổi bằng cách bố trí thêm quạt cho phòng ngủ và lắp đặt máy hút trong nhà công cộng Việc bổ sung quạt giúp làm mát và cải thiện lưu thông không khí ở khu vực sinh hoạt trong khi máy hút ở các không gian công cộng tăng cường thông gió, giảm nhiệt độ và mang lại sự thoải mái cho người dùng.
THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU SÁNG TÁC
Phân tích đánh giá thực nghiệm bối cảnh đề tài
Tên đồ án: THE MARINE LIFE RESORT
Loại đồ án : Công trình dịch vụ và du lịch nghĩ dưỡng Địa điểm xây dựng: khu phố 5, Phường Phú Hài, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Chủ đầu tư kiến trúc: Công Ty Cổ Phần Thương Mại Du Lịch Đá Phú Hài
Tác giả kiến trúc:công ty TNHH thiết kế kiến trúc xanh
Quy mô: tiêu chuẩn 4 sao
4.1.2 Vị trí xây dựng và điều kiện tự nhiên
Nằm trên trục đường Nguyễn Đình Chiểu dẫn vào Mũi Né, Phan Thiết, địa hình nơi đây nằm trên triền đá và dốc thoai thoải về phía biển Bên phải là biển xanh bao la, bên trái là sân golf Sea Link, tạo nên một cảnh quan đối lập đầy ấn tượng Tại đây, du khách có thể phóng tầm nhìn ra đại dương và đắm chìm trong không gian tự nhiên hòa cùng âm thanh của sóng biển.
Vị trí công trình trên bản đồ Việt Nam
Một số địa điểm tham quan ở Phan thiết
Mũi Né được biết đến với tên gọi “Làng Tây” nhờ lượng du khách nước ngoài đổ về ngày càng đông; bên cạnh bờ biển xanh, những đồi cát thơ mộng ở đây là điểm đến thu hút du khách trong và ngoài nước Với hơn 18 màu sắc liên tục thay đổi theo ngày, giờ, những đồi cát Mũi Né trông huyền ảo như một bức tranh thiên nhiên độc đáo, mang đến trải nghiệm du lịch Phan Thiết đầy ấn tượng.
Mũi Kê Gà thu hút du khách bởi vẻ đẹp bình dị, hoang sơ của một bãi biển sạch, cát trắng mịn lý tưởng cho tắm biển, phơi nắng và các hoạt động ngoài trời như đốt lửa trại hay tiệc dã ngoại Ngoài biển, nơi đây còn có ngọn hải đăng hơn 100 tuổi, một biểu tượng lịch sử đặc sắc của khu vực Bạn có thể vượt qua 184 bậc thang để lên đỉnh hải đăng và chiêm ngưỡng vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên với trời, mây và biển nước hòa quyện.
Hòn Rơm là một tiểu khu du lịch nằm ở Mũi Né, nổi tiếng với bãi tắm dài hơn 17 km mang tên bãi sau Hòn Rơm Nước biển ở bãi sau Hòn Rơm xanh trong và hoàn toàn không có đá ngầm, mang lại trải nghiệm tắm biển an toàn và dễ chịu cho du khách Với cảnh quan biển-đồi tuyệt đẹp và vị trí thuận tiện, Hòn Rơm là điểm đến lý tưởng cho kỳ nghỉ và các hoạt động dã ngoại ven biển tại Phan Thiết.
Núi Tà Cú nổi bật với phong cảnh đẹp và hàng cây xanh tốt xum xuê, mang lại một bức tranh thiên nhiên thanh bình Bạn có thể lên đỉnh qua hơn 1.000 bậc thang hoặc di chuyển bằng cáp treo để ngắm toàn cảnh trời mây, biển nước và rừng núi hòa quyện trong một khung cảnh như bức tranh thủy mặc Từ trên đỉnh, cảnh vật mở ra không gian thư thái và cơ hội chụp ảnh lý thú cho những người yêu thiên nhiên và nhiếp ảnh gia.
Tháp Po Sah Ina là một cụm tháp Chăm còn tương đối nguyên vẹn, nổi bật với nghệ thuật kiến trúc độc đáo của người Chăm Vào tháng 10 hằng năm, nơi đây diễn ra lễ hội Kate cùng đồng bào Chăm, là dịp để du khách và người dân tìm hiểu thêm về văn hóa và lịch sử của khu vực.
- Bãi Rạng: Bãi Rạng hay biển Rạng là bãi tắm đẹp nhất của thành phố Phan Thiết, nằm dưới những rặng dừa dày đặc trông giống khu rừng dừa
- Bàu Trắng: Đến đây vào mùa hè sẽ được thưởng ngoạn những cánh sen xanh, đỏ, tím, vàng rực rỡ cả một vùng hồ nước thênh thang
Ở Hòn Ghềnh, từ đây bạn có thể nhìn thấy một bên là Mũi Né trải dài, một bên là Hòn Rơm xanh mát tạo thành vòng cung như đôi tay ôm lấy biển khơi xanh trong, mang đến một cảnh quan vừa hùng vĩ vừa thơ mộng cho du khách.
Phân tích mặt bằng
4.2.1 Giới thiệu cụ thể hồ sơ thiết
Diện tích : 3ha gồm 137 phòng trong đó 83 phòng và bungalow của khu Resort , 54 biệt thự, căn hộ của khu Residences, hầu hết đều có tầm nhìn ra biển
Dạng Villa gồm 5 villa nằm sát biển nhất tại Mũi Né, mỗi villa có 3 phòng nghỉ, diện tích từ 400m2 đến 600m2, kèm phòng khách, phòng ăn, nhà bếp và hồ bơi riêng, mang lại không gian sống rộng rãi và sự riêng tư cho gia đình hoặc nhóm bạn Bên cạnh đó, có các căn hộ nằm trên sườn đồi hướng ra biển, mở ra tầm nhìn toàn cảnh và sự đa dạng trong lựa chọn lưu trú Ưu điểm của công trình là vị trí sát biển, tầm nhìn biển và bình minh hoàng hôn tuyệt đẹp, không gian nghỉ dưỡng rộng rãi, tiện nghi đầy đủ cùng hồ bơi riêng; nhược điểm có thể là chi phí vận hành cao, phụ thuộc thời tiết biển và khó khăn di chuyển đến các tiện ích trung tâm khi ở trên đồi.
Công trình có kiến trúc hiện đại không bị gò bó trong việc triển khai ý tưởng, không gian nhà hàng, villa tương đối
Hầu hết các phòng, khu vực nhà hàng có tầm nhìn hướng ra biển, có hướng đón gió biển, thông thoáng tốt
Khu sảnh nhỏ của resort có thiết kế với chiều sâu nhưng chiều rộng hạn chế, tạo cảm giác gọn gàng và tập trung cho quá trình nhận phòng và trả phòng Sảnh chờ và khu vực dành cho khách VIP được giới hạn nhằm đảm bảo lưu thông và sự riêng tư Vì đây là resort chú trọng hoạt động nhận–trả phòng, khách hàng không có nhu cầu ăn uống hay nghỉ ngơi tại khu vực sảnh Khu sảnh nhỏ có thể kết hợp linh hoạt với khu nhà hàng ở bên cạnh, từ đó tăng tiện ích cho du khách mà vẫn duy trì không gian nghỉ ngơi yên tĩnh của toàn khu nghỉ dưỡng.
Villa cần phải cải tạo lại lối vào chính
4.2.2 Mặt bằng hồ sơ công trình thiết kế
Mặt bằng hiện trạng các khu vực chọn thiết kế
Mặt bằng hiện trang khu Lobby-Restaurant-café
Khu Villa mặt bằng hiện trạng