1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh thi mong nghi 080182b

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

  • Chương 2: NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI TỔ SẢN XUẤT

    • 2.1. Cơ sở lựa chọn phương pháp

    • 2.2. Chọn cách thực hiện

    • 2.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro

    • 2.4. Nhận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro, hệ thống các biện pháp kiểm

    • 2.5. Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro

  • Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢ PHÁP AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

    • 3.1. Hiện trạng quản lý an toàn trong không gian hạn chế của công ty

    • 3.2. Đánh giá mức độ rủi ro

    • 3.3. Đề xuất giải pháp

    • 3.4. Nhận xét

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC.

Nội dung

Đặt vấn đề Những năm đầu của thế kỷ XXI, nhân loại được chứng kiến nhiều biến đổi sâu rộng của thế giới, nhất là sự phát triển như vũ bão c ủa cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ RỦI RO NHẰM ĐỀ XUẤT

GI ẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LÀM

VI ỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

T ẠI CÔNG TY TNHH TM DV

MARTECH

SVTH : HU ỲNH THỊ MỘNG NGHI

L ớp : 08BH1D MSSV : 080182B Khoá : 12

GVHD : ThS TR ẦN THỊ NGUYỆT SƯƠNG

Tp H ồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ GIÁ RỦI RO NHẰM ĐỀ

XU ẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN LÀM VI ỆC TRONG KHÔNG GIAN

H ẠN CHẾ TẠI CÔNG TY TNHH TM

DV MARTECH

SVTH : HU ỲNH THỊ MỘNG NGHI

L ớp : 08BH1D MSSV : 080182B Khoá : 12

GVHD : ThS TR ẦN THỊ NGUYỆT SƯƠNG

Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự chỉ

dẫn tận tình của quý thầy cô trong khoa Môi Trường – Bảo Hộ Lao Động, trường Đại

Học Tôn Đức Thắng Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến:

Tập thể thầy cô của trường và thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động trường Đại

học Tôn Đức Thắng Thành phố Hồ Chí Minh đã gi ảng dạy cho em trong suốt những năm học tập tại trường

Cô Trần Thị Nguyệt Sương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Ban Giám Đốc Công ty TNHH TM DV Martech, các anh chị công tác tại các phòng ban và toàn thể các anh chị công nhân viên, đặc biệt là anh Hồ Quang Huy, người hướng dẫn trực tiếp tại đơn vị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian

thực tập tại công ty

Với vốn kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn còn nhiều hạn chế, rất mong được

sự đóng góp ý kiến, truyền đạt kinh nghiệm của quý thầy cô để em hoàn thiện hơn về chuyên môn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên

Huỳnh Thị Mộng Nghi

Trang 4

M ỤC LỤC

PH ẦN MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

1.1 Gới thiệu chung 4

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty 4

1.4 Quy trình công nghệ 5

1.5 Giới thiệu về tổ áp lực 6

Chương 2: NHẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI TỔ SẢN XU ẤT 10

2.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp 10

2.1.1 Cơ sở khoa học 10

2.1.1.1 Phương pháp sơ đồ xương cá 10

2.1.1.2 Phương pháp 5W (5 Why) 11

2.1.1.3 Phương pháp cây quyết định 11

2.1.1.4 Phương pháp ma trận rủi ro (risk matrix) 12

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.1.2.1 Tình hình tai nạn lao động của công ty 13

2.1.2.2 An toàn máy móc thiết bị của công ty 14

2.1.2.3 Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 15

2.1.2.4 An toàn điện 16

2.1.2.5 Phòng chống cháy nổ 17

2.1.2.6 An toàn hóa chất 18

2.1.2.7 An toàn nhà xưởng nhà kho 19

2.1.2.8 Văn hóa an toàn của công ty 20

2.2 Chọn cách thực hiện 21

ận định về hiện trạng an toàn của công ty 21

Trang 5

2.2.2 Chọn phương pháp thực hiện 21

2.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá rủi ro 22

2.4 Nhận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro, hệ thống các biện pháp kiểm 25

2.4.1 Nhận diên nguy cơ 25

2.4.2 Đánh giá rủi ro từ các nguy cơ 28

2.4.3 Hệ thống các biện pháp kiểm soát 30

2.4.3.1 Biện pháp kiểm soát theo cấp độ loại trừ 30

2.4.3.2 Biện pháp kiểm soát theo cấp độ tín hiệu cảnh báo 34

2.4.3.3 Biện pháp kiểm soát theo cấp độ trang bị PTBVCN 35

2.5 Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro 36

2.5.1 Lưu đồ 36

2.5.2 Mô tả 38

Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢ PHÁP AN TOÀN LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN H ẠN CHẾ 40

3.1 Hiện trạng quản lý an toàn trong không gian hạn chế của công ty 40

3.1.1 Mặt đạt được 40

3.1.2 Hạn chế 40

3.2 Đánh giá mức độ rủi ro 41

3.3 Đề xuất giải pháp 42

3.3.1 Thiết kế thủ tục quy trình làm việc trong không gian hạn chế 42

3.3.2 Quy trình cấp giấy phép làm việc trong không gian hạn chế 44

3.3.3 Quy trình chuẩn bị ứng cứu sự cố khẩn cấp trong không gian hạn chế.47 3.3.4 Quy trình thông tin liên lạc khi có sự cố trong KGHC 60

3.3.5 Nội dung huấn luyện cho NLĐ làm việc trong không gian hạn chế… 62

3.4 Nhận xét 63

3.4.1 Những đóng góp của giải pháp đề xuất 63

3.4.2 Hạn chế 63

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 64

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 65

PH Ụ LỤC 66

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

ATVSV An toàn vệ sinh viên

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng thống kê số lượng NLĐ của tổ áp lực 8

Bảng 1.2: Bảng thống kê số lượng máy móc thiết bị của tổ áp lực 9

Bảng 2.1: Thống kê TNLĐ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012 13

Bảng 2.2: Bảng thống kê máy móc, thiết bị trong công ty 14

Bảng 2.3: Thống kê máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an

toàn

15

Bảng 2.4: Thống kê phương tiện phòng cháy chữa cháy 18

Bảng 2.5: Mức đánh giá mức độ nghiêm trọng 22

Bảng 2.6: Mức đánh giá tần suất rủi ro 22

Bảng 2.7: Mức đánh giá khả năng nhận biết 23

Bảng 2.8: Tích của mức độ nghiêm trọng và tần xuất xảy ra 23

Bảng 2.9: Ma trận rủi ro 23

Bảng 2.10: Bảng quy định mức độ rủi ro 24

Bảng 2.11: Nhận diện nguy cơ tại tổ áp lực 25

Bảng 2.12: Đánh giá mức độ rủi ro tại xưởng áp lực 28

Bảng 2.13: Hệ thống biện pháp kiểm soát theo cấp độ loại trừ 30

Bảng 2.14: Hệ thống biện pháp kiểm soát theo cấp độ trang bị

PTBVCN

34

Bảng 2.15: Quy trình đánh giá rủi ro 36

Bảng 2.16: Mô tả quy trình đánh giá rủi ro 37

Bảng 3.1: Đánh giá mức độ rủi ro công việc liên quan đến KGHC 40

Bảng 3.2: Quy trình cấp giấy phép làm việc 44

Bảng 3.3: Mô tả quy trình cấp giấy phép làm việc 45

Bảng 3.4: Quy trình chuẩn bị ứng cứu khẩn cấp trong KGHC 47

Trang 8

Bảng 3.5: Mô tả quy trình chuẩn bị ứng cứu khẩn cấp trong KGHC 48

Bảng 3.6: Quy trình chuẩn bị ứng cứu người bị điện giật trong KGHC 50

Bảng 3.7: Mô tả quy trình ứng cứu người bị điện giật trong KGHC 52

Bảng 3.8: Quy trình ứng cứu sự cố cháy trong KGHC 54

Bảng 3.9: Mô tả quy trình ứng cứu sự cố cháy trong KGHC 55

Bảng 3.10: Quy trình ứng cứu sự cố ngạt trong KGHC 57

Bảng 3.11: Mô tả quy trình ứng cứu sự cố ngạt trong KGHC 59

Bảng 3.12: Quy trình thông tin liên lạc trong KGHC 61

Bảng 3.13: Mô tả quy trình thông tin liên lạc trong KGHC 62

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 5 Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ 5 Hình 1.3: Sơ đồ các chi tiết cấu tạo lò hơi 6 Hình 1.4: Toàn cảnh xưởng áp lực 7 Hình 1.5: Ống sau khi ráp 7 Hình 1.6: Hàn bên trong baloong 8 Hình 2.1: Sơ đồ xương cá trong nhận diện mối nguy 10 Hình 2.2: Ví dụ về sơ đồ cây quyết định trong đánh giá an toàn sức

Hình 2.3: Khu vực để sản phẩm ở xưởng 1 19 Hình 2.4: Bãi kho chung ở xưởng 2 20 Hình 2.5: Sơ đồ hoạt động của bộ máy quản lý ATVSLĐ 21

Trang 10

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Những năm đầu của thế kỷ XXI, nhân loại được chứng kiến nhiều biến đổi sâu rộng

của thế giới, nhất là sự phát triển như vũ bão c ủa cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, mà đặc trưng là các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới - công nghệ nano, công nghệ năng lượng mới, công nghệ hàng không và vũ tr ụ đang tác động sâu rộng đến mọi lĩnh

vực của đời sống, kinh tế, chính trị quốc tế, làm thay đổi diện mạo thế giới đương đại Tại Việt nam, ngành công nghiệp cơ khí chế tạo đóng vai trò có tính n ền tảng

và hỗ trợ cho các ngành công nghiệp khác phát triển Nhu cầu sử dụng các máy móc thiết bị ngày càng tăng, đa dạng về số lượng và chủng loại, vì vậy sẽ không thể hoàn thành công nghiệp hóa một cách vững chắc hoặc xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững nếu ngành công nghiệp cơ khí không đủ mạnh Ngành gia công cơ khí đóng vai trò cực kì quan trọng thúc đẩy đất nước nhanh chóng thoát khỏi thời kì

thủ công nghiệp Theo báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam, hiện nay, cả nước có khoảng 53.000 cơ sở sản xuất cơ khí, thu hút trên 500.000 lao động, chiếm gần 12% lao động công nghiệp Hàng năm, ngành đã s ản xuất trên 500 danh

mục sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế quốc dân Bên cạnh những đóng góp đó thì ngành cơ khí cũng đư ợc xem là một trong những ngành có điều

kiện lao động khắc nghiệt nhất; có nhiều yếu tố nguy hiểm có hại gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tính mạng của người lao động Theo số liệu thống kê của

Cục An toàn Lao động, Bộ LĐ-TB&XH, trong 6 tháng đầu năm 2012 cả nước đã

xảy ra 3.060 vụ TNLĐ, làm 3.160 người bị nạn, trong đó số người chết là 279 người

số người bị thương nặng là 671 người Những nghề có tỷ lệ xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng cao như, thợ khai thác mỏ và thợ xây dựng có 44/279 người chết chiếm tỷ lệ 15,8% Lao động giản đơn (tập trung trong khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp ) có 39/279 người chết chiếm tỷ lệ 13,9% Thợ gia công kim loại, thợ

cơ khí, và các thợ có liên quan có 16/279 người chết chiếm tỷ lệ 5,7% Thợ lắp ráp,

vận hành máy có 9/279 người chết chiếm tỷ lệ 3,2% (Nguồn: Báo cáo tình hình

TNLĐ 6 tháng đầu năm năm 2012/ Bộ Lao Động Thương Binh & Xã H ội) Qua

ững con số thống kê trên ta thấy rằng tỷ lệ tai nạn lao động chết người trong

Trang 11

ngành cơ khí đứng hàng thứ ba, một con số không nhỏ Riêng trong ngành sản xuất

chế tạo lò hơi, một ngành sản xuất cơ khí đặc thù có điều kiện lao động khắc nghiệt như: làm việc trong không gian hạn chế, sơn, làm ngoài ngoài trời nắng nóng, khiêng vác nặng …

Công ty TNHH TM DV Martech là một công ty cơ khí chuyên sản xuất kinh doanh các loại lò hơi và thiết bị áp lực Từ ngày thành lập đến nay, công ty Martech luôn được khách hàng công nhận là công ty chuyên về sản xuất, cung cấp các loại lò hơi

và thiết bị áp lực có uy tín tại Việt Nam Thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất của công ty gồm: Máy vê chỏm cầu, máy ép thủy lực, máy hàn tự động hồ quang chìm, máy cuốn tôn, máy khoan cần, máy cắt tôn, máy chấn tôn, máy tiện, máy phay, máy vát mép, các thiết bị điện cầm tay… Ngoài ra công ty cũng có trang b ị các cổng

trục, cầu trục, xe forklift để phục vụ cho công tác vận chuyển các nguyên liệu và

sản phẩm trong quá trình sản xuất

Tại xưởng sản xuất lò hơi của công ty Martech có điều kiện lao động khắc nghiệt: công nhân tiếp xúc thường xuyên với khói hàn, tiếng ồn, hơi sơn, khuân vác nặng, làm việc ngoài trời nắng nóng,… đặc biệt là làm việc trong không gian hạn chế Tần

suất làm việc trong không gian hạn chế tại công ty rất lớn , hàng ngày người lao động phải thao tác bên trong thân lò nên nguy cơ tai n ạn là rất lớn Chính vì vậy đề tài “ Đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp quản lý an toàn làm việc trong không gian h ạn chế cho công ty TNHH TM và DV Martech” nhằm đề xuất các giải pháp

quản lý an toàn làm việc trong không gian hạn chế cho công ty TNHH TM và DV Martech góp phần nâng cao hiệu quả quản lý an toàn của công ty thuận lợi hơn

2 M ục tiêu nghiên cứu

Thông qua đánh giá rủi ro nhằm đề xuất giải pháp quản lý an toàn làm việc trong không gian hạn chế tại công ty TNHH TM và DV MERTECH

3 Ph ạm vi nghiên cứu

Các nguy cơ, rủi ro tại tổ áp lực (tạo thân baloong, ống khói, bình khí nén, …) của

công ty

4 N ội dung nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng an toàn lao động của công ty

Tìm hiểu phương pháp nhận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro tại tổ áp lực

Trang 12

Phân tích việc áp dụng biện pháp kiểm soát nguy cơ mất an toàn của công ty trong

thực tế tại tổ áp lực

Thiết lập quy trình đánh giá rủi ro

Đề xuất giải pháp quản lý an toàn làm việc trong không gian hạn chế tại công ty TNHH TM và DV MERTECH

5 Phương pháp nghiên cứu

H ồi cứu tài liệu: Tra cứu, tham khảo tài liệu về bảo hộ lao động và các tiêu chuẩn

ngành liên quan; Hồi cứu tài liệu nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan đến đề tài

Kh ảo sát thực tế: Khảo sát điều kiện làm việc, máy móc thiết bị, tai nạn lao động,

trao đổi trực tiếp người lao động và tình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty

Phân tích đánh giá: Phân tích, đánh giá công tác quản lý an toàn tại tổ sản xuất

công ty MARTECH; Phân tích hiệu quả của công tác quản lý an toàn tại tổ sản xuất công ty MARTECH

Trang 13

Chương 1:

T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1 G ới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại & dịch vụ Mạc Tích (MARTECH)

Tên viết tắt: Martech Boiler Co.,Ltd

Địa chỉ: A5/17B đường 1A, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, Tp.Hồ Chí Minh

Số đăng ký: 052459

Ngày thành lập: 1993

Người đại diện: Dương Quốc Bảo

Điện thoại: 08.37541464 – 37541465 Fax: 08.37541466

Công ty Martech đã và đang phát tri ển các loại lò hơi dùng các nhiên liệu phù hợp như: than đá, củi vụn, mạt cưa, trấu, vỏ hạt điều, vỏ đậu phộng, vỏ cà phê, bã cà phê, bã mía, bã mì, cùi bắp, vụn dừa, phế phẩm ngành giấy, khí sinh học (BIOGAS), khí thiên nhiên (CNG), khí hóa lỏng (LPG), …

Công ty luôn cải tiến để nâng cao hiệu suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng các nguyên lý đốt tiên tiến: đốt trên ghi xích, đốt tầng sôi, kết hợp kiểu đốt phun và ghi xích (dùng đốt trấu, mạt cưa, bã mía), đốt trên ghi đẩy (ghi tầng), …

Theo đó, Martech cũng liên tục nghiên cứu, chế tạo những hệ thống xử lý khói thải tiên tiến như: bộ lọc bụi cyclone đa cấp, bộ lọc dạng túi, hệ thống lọc bụi tĩnh điện,

hệ thống khử khí NOx, tháp xử lý SOx,…

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 14

Hình 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Lò hơi hoàn

chỉnh

Cắt tôn

Trang 15

Hình 1.3 : Sơ đồ các chi tiết cấu tạo lò hơi

- Baloong: Thiết bị dùng để chứa nước, do tổ áp lực chế tạo

- Ống: Được uốn theo dạng của bản vẽ, lắp vào baloong, dùng để dẫn hơi, được chế

tạo từ tổ ống

- Khung kết cấu: Thiết kế để đỡ các bộ phận của lò hơi, do tổ chi tiết kết nối chế

tạo

- Băng tải có 2 loại: Băng tải than và băng tải xỉ do tổ băng tải xỉ chế tạo

- Bộ thu hồi và cyclone đa cấp: Xử lý khí thải của lò, do tổ chi tiết kết nối chế tạo

- Quạt: Gồm quạt hút và quạt cấp do tổ quạt chế tạo

- Sàn thao tác: Như lan can, cầu thang, được chế tạo bởi tổ sàn thao tác

- Hộp gió: Do tổ hộp gió chế tạo

- Tủ điện: Thiết bị điều khiển lò hơi, do tổ điện chế tạo

Tất cả chi tiết được chế tạo riêng biệt cùng lúc, sau đó đưa qua tổ sơn tiến hành sơn, đóng gói rồi vận chuyển đi công trường lắp đặt

1.5 Gi ới thiệu về tổ áp lực

Trang 16

Hình1.4 : Toàn c ảnh xưởng áp lực

Công việc chủ yếu của tổ áp lực là tạo tạo ra thân lò hơi, bình khí nén, ống khói,

bồn dầu,… Sau khi tôn được cắt ở bãi tôn sẽ được đưa tới tổ áp lực để cuốn ống,

tiếp sau đó thì ráp ống và hàn đầu bo vào ống

Trang 17

Các công tác chủ yếu của tổ áp lực là hàn và mài Khi hàn người lao động phải chui vào bên trong các ống để hàn Các ống là một không gian hạn chế, người lao động

gặp rất nhiều rủi ro: bị ngạt, điện giật, cháy, nổ… nhưng rất khó tiếp cận để cứu

chữa

Hình 1.6: Hàn bên trong baloong

B ảng 1.1:Bảng thống kê số lượng NLĐ của tổ áp lực

(Ngu ồn: Công ty Martech)

Nhìn chung, lực lượng NLĐ của tổ áp lực thuộc độ tuổi trẻ Với lực lượng lao động

trẻ tuổi nên có sức khỏe thuận lợi cho các công việc nặng nhọc tại tổ Tuy nhiên,

tuổi trẻ thường hay bốc đồng, không chịu gò bó Do đó, việc chấp hành các quy định an toàn của công ty cũng bị hạn chế

Số lượng máy móc thiết bị của xưởng cũng tương đối nhiều được bố trí dọc theo hai bên xưởng Các ống dẫn khí thì được rải ngay dưới sàn nên bị giẫm đạp làm ống bị gãy, nứt gây rò rỉ các khí dễ dẫn tới cháy nổ rất nguy hiểm

Trang 18

B ảng 1.2: Bảng thống kê số lượng máy móc thiết bị của tổ áp lực

(Ngu ồn: Công ty Martech)

Các máy móc thiết bị này còn hoạt động tốt nhưng không được bảo trì thường xuyên, chỉ khi nào có hư hỏng mới tiến hành sửa chữa

Trang 19

Chương 2:

NH ẬN DIỆN NGUY CƠ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI

2.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp

Trong công tác an toàn hiện nay nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro là rất cần thiết

để làm cơ sở cho các hoạt động kiểm soát rủi ro Có nhiều phương pháp và cách

thức khác nhau trong nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro tại doanh nghiệp Cơ sở cho việc lựa chọn phương pháp này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nội dung

của một số phương pháp, văn hóa an toàn của công ty, tình hình tai nạn,…

2.1.1 Cơ sở khoa học

2.1.1.1 Phương pháp sơ đồ xương cá

Sơ đồ xương cá (Fish bone Diagram) hay còn g ọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả,

là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu

vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề

Hình 2 1: Sơ đồ xương cá trong nhận diện mối nguy

Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau:

- Xác định vấn đề: Ghi lại chính xác vấn đề một cách chi tiết (áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How: Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Và làm như thế nào?) Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa tờ giấy, sau

đó kẻ một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá

- Xác định nhóm nguyên nhân chính: Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vẽ một nhánh xương sườn vào sơ đồ Thường nhóm nguyên nhân chính sẽ gồm các nhóm như sau: Con người, Máy móc thiết bị, Nguyên vật liệu, Môi trường, Hệ thống chính sách, Thông tin, Đo lường…

Hậu quả

của vấn đề

Môi trường Máy móc Nguyên vật liệu

Trang 20

- Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có

Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp

Phân tích sơ đồ: Sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể

xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra, đo lường…để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sửa chữa

2.1.1.2 Phương pháp 5W (5 Why)

Phương pháp 5-Why bắt nguồn từ Toyota từ những năm 1970, là một trong những

kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề Đây là phương pháp đặt ra những câu

hỏi “Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân căn cơ của một vấn đề

Việc dừng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải là nguyên nhân căn cơ của vấn đề Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn mức 7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hư ớng hoặc

vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích

2.1.1.3 Phương pháp cây quyết định

Cây quyết định là phương pháp ra quyết định dựa vào sơ đồ thể hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước, là một công cụ giúp phân tích hiệu quả,

biểu diễn trực quan các phương thức thay thế và các kết quả có thể xảy ra của chúng

Trang 21

Hình 2.2: Ví d ụ về sơ đồ cây quyết định trong đánh giá an toàn sức khỏe nghề

nghi ệp

2.1.1.4 Phương pháp ma trận rủi ro (risk matrix)

Ma trận rủi ro là một ma trận được sử dụng trong suốt quá trình đánh giá rủi ro để

Lưu giữ hồ sơ

Những mối nguy chính

Có thể được QL hay cần sự cải tiến?

Thủ tục

kiểm soát điều hành được yêu

Đối tượng

và mục tiêu được yêu cầu

Chương trình

AT SKNN được

Đánh giá lại sau

“x” tháng

Nhận diện tất cả

các mối nguy

Trang 22

nhận diện các mức độ khác nhau của rủi ro Nó là tích số của xác suất xảy ra và

mức độ nghiêm trọng của một loại tác hại

Các bước đánh giá rủi ro:

Các biện pháp kiểm soát rủi ro

Ví dụ, mức độ nghiêm trọng thiệt hại có thể được phân loại như sau:

Bảng đánh giá rủi ro

• Thảm họa - Nhiều ca tử vong

• Nghiêm trọng - Một hoặc nhiều chấn thương nghiêm trọng

• Đáng kể - Một tai nạn gây chấn thương nghiêm trọng hoặc nhiều người bị thương nhẹ

• Không đáng kể - Một chấn thương nhỏ không đáng kể

Xác suất tác hại có thể xảy ra được phân loại như 'chắc chắn', 'có khả năng', 'có thể', 'không chắc' và 'hiếm' Tuy nhiên nó phải được xem xét xác suất rất thấp có thể không đáng tin cậy

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

2.1.2.1 Tình hình tai n ạn lao động của công ty

B ảng 2.1: Thống kê TNLĐ từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2012

Năm

S ố người lao động

cấp) (đồng)

2010 200 2 16 - 120.000.000

2011 280 5 10 22 100.000.000

2012 314 3 4 - 35.000.000

(Ngu ồn: Số liệu thống kê của công ty Martech)

Qua bảng số liệu ta thấy tần Suất xảy ra tai nạn lao động giảm dần qua các năm: năm 2010 là 0,09 vụ/năm; năm 2011 là 0,054 vụ/năm; 6 tháng đầu năm 2012 là 0,023 vụ/năm Mặc dù tần xuất tai nạn giảm như vậy nhưng ta thấy rằng nó vẫn gây

ra những tổn thất chi phí không nhỏ: năm 2010 tổn thất tới 120 triệu đồng, năm

Trang 23

2011 tổn thất 100 triệu đồng và 6 tháng đầu năm 2012 chi phí tổn thất này là 35 triệu đồng Những tổn thất này chỉ mới là chi phí cho tiền trợ cấp, bồi thường chưa

kể đến những chi phí ẩn khác Một khi tai nạn lao động xảy ra thì công ty sẽ mất

thời gian, chi phí cho việc điều tra tai nạn lao động, gây đình tr ệ sản xuất, trễ hợp đồng với khách hàng, gây ảnh hưởng tới năng suất lao động… Vì vậy, việc nhận

diện nguy cơ và đánh giá rủi ro là một điều rất cần thiết hiện nay để ngăn ngừa,

giảm thiểu rủi ro ngay từ đầu giảm nguy cơ gây mất an toàn trong lao động, mang

lại lợi nhuận cho công ty

2.1.2.2 An toàn máy móc thi ết bị của công ty

Dưới đây là bảng thống kê lượng máy móc thiết bị đang được sử dụng trong công

6 Máy cưa 2 Trung Quốc 2009

7 Máy uốn thép tấm 2 Đài Loan 2008

8 Máy khoan lớn 3 Nhật 2004-2008

9 Máy khoan nhỏ 4 Nhật 2004-2009

10 Máy khoan từ 8 Nhật 2005-2009

11 Máy may cầm tay 2 Trung Quốc –

12 Máy cắt ron 2 Trung Quốc –

13 Máy khoan cầm tay 16 Nhật 2004-2007

14 Máy hàn bán tự động 2 Hàn Quốc 2007

Trang 24

(Ngu ồn: Công ty Martech)

Công ty trang bị số lượng máy móc thiết bị khá đầy đủ nhằm đảm bảo sự thuận tiện

cũng như tiến độ trong công việc

Mỗi máy đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ, có quy trình vận hành an toàn bằng tiếng Việt,

có bộ phận che chắn an toàn

Máy móc, thiết bị được quản lý và kiểm soát chặt chẽ bởi các tổ kho và bộ phận an toàn Hàng tháng, bộ phận an toàn kết hợp với bộ phận bảo trì kiểm tra định kỳ các thiết bị cầm tay về: rò rỉ điện, thiết bị che chắn của máy móc Sau khi kiểm tra, thiết

bị sẽ được dán tem an toàn và mã số theo dõi nếu đạt yêu cầu Các thiết bị không đảm bảo an toàn thì không đư ợc sử dụng, nếu phát hiện vi phạm sẽ bị tịch thu máy

và lập biên bản xử phạt theo quy định của công ty

Tất cả máy móc đều được bảo dưỡng thường xuyên do bộ phận bảo trì phụ trách

2.1.2.3 Máy móc thi ết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

B ảng 2.3: Thống kê máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Tên thi ết bị Mã hi ệu/ số sản

xu ất

Thông s ố kĩ thu ật

Ngày ki ểm định

01/20/2012 10/01/2013

AT-1500/

1622

P: 10 at V: 1 500 lít

22/12/2009 22/12/2012

AT-200/ P: 10 at 17/05/2011 17/05/2014

Trang 25

1761 V: 2 000 lít

Cổng trục 2 dầm CNTH 3Tx16M/

SX/2011

001/THAIHOA-3 tấn 10/05/2011 10/05/2014

CNTH (7,5+3)Tx13M/

SX/2011

004/THAIHOA-(7,5+3) tấn 11/07/2011 11/07/2014

Cầu trục 1 dầm

CNTH 3Tx10M/

SX/2011

002/THAIHOA-3 tấn 10/05/2011 10/05/2014

CNTH 3Tx10M/

SX/2011

(Ngu ồn: Công ty Martech)

Máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ được đăng kiểm,

kiểm định chặt chẽ Ngoài ra, các thiết bị này còn được thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hàng tháng

Hồ sơ về lý lịch, chứng nhận bảo hiểm máy móc, thiết bị, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm cộng đồng của máy móc, thiết bị đầy đủ

Người vận hành cần trục ô tô, người phụ được huấn luyện về an toàn, tuân thủ nghiêm chỉnh các qui định về qui trình vận hành an toàn Trước khi cẩu hàng thì

phải có giấy phép làm việc và có giám sát an toàn thì mới được phép cẩu hàng

2.1.2.4 An toàn điện

Trang 26

Điện năng phục vụ cho sản xuất của công ty là mạng lưới điện 3 pha của quốc gia Công ty có một trạm biến áp được đặt ở xưởng 2 Mỗi tổ sản xuất đều có tủ điện riêng

Toàn bộ ổ cấm, phích cấm, dây dẫn,… đều là thiết bị công nghiệp, đảm bảo tính an toàn cho NLĐ

Dây điện cố định được mắc lên cao 2m, và được cách điện tốt Tại các tổ sản xuất đều có tủ điện riêng, có CB chống giật, tủ điện luôn được đóng kín

Hàn điện được sử dụng phổ biến trong sản xuất Dây điện hàn thì đư ợc mắc lên

những giá đỡ, nhưng có khi cũng thả lê trên nền do không thể mắc lên được

Cán bộ an toàn thường xuyên kiểm tra về vấn đề an toàn điện rất chặt chẽ, vì lợi ích cho tính mạng và hạnh phúc gia đình c ủa mỗi công nhân Đối với các trường hợp sai phạm thì bộ phận an toàn sẽ tịch thu MMTB không an toàn, lập biên bản, xử

phạt

Có những vị trí làm việc đọng nước, ẩm ướt có thể dẫn đến nguy hiểm cho NLĐ khi

họ thả lê dây điện trên nền

Dây nối mát cũng là mối nguy hiểm cho NLĐ Nối mát trực tiếp vào các sản phẩm,

khả năng bị điện giật rất cao nếu có rò rỉ điện

2.1.2.5 Phòng ch ống cháy nổ

- Nguy cơ cháy tại công ty:

Các công việc có nguy cơ cháy nổ cao tại công ty chủ yếu là các công đoạn cắt, hàn, sơn,…và các thao tác có thể phát sinh tia lửa, truyền nhiệt, đặc biệt là khi công nhân làm việc trong baloong Công việc hàn, cắt kim loại làm phát sinh nhiệt lớn, có nhiều tàn lửa, là nguồn gây cháy nếu môi trường làm việc có chất dễ cháy hoặc khí cháy nổ khác Trong quá trình vận hành với các bình khí nén cũng d ễ xảy ra các trường hợp cháy nổ do bị nuốt lửa, thiết bị không kín, vận hành không đúng,…Vì

vậy, công tác PCCN rất được công ty quan tâm

- Công tác phòng cháy:

Công ty có hồ sơ theo dõi công tác PCCN c ụ thể, rõ ràng và đư ợc quản lý rất chặt

chẽ do bộ phận an toàn phụ trách Công nhân trước khi làm các công việc trên đều được bộ phận an toàn cấp giấy phép làm việc

Trang 27

Hệ thống thông gió được bố trí khi công nhân làm việc trong không gian hạn chế (baloong) đảm bảo cho công nhân làm việc bên trong được thông thoáng, không tồn

tại bất cứ nguy cơ cháy nổ và nồng độ độc hại và có cử người canh gác

Các thiết bị, phương tiện chữa cháy đều được kiểm tra, bảo dưỡng, kiểm định định

kỳ theo đúng qui định Các bình chữa cháy được đặt ở nơi dễ thấy, dễ lấy, đúng nơi qui định và để gần nơi có nguy cơ cháy nổ cao

Công ty đã xây dựng phương án, qui trình PCCC c ụ thể, phương án được kết hợp

thống nhất với tổ chức cứu hộ cứu nạn của các phòng ban, và phù hợp với công nghệ sản xuất

Tại mỗi phòng ban và từng phân xưởng có lực lượng PCCN tại chỗ Các lực lượng này có nhiệm vụ trực kiểm tra, giám sát tại các vị trí công nhân làm việc, nhanh chóng báo tín hiệu vị trí cháy nổ cho cấp trên để có thể xử lý kịp thời khi có sự cố cháy nổ

- Phương tiện chữa cháy

B ảng 2.4: Thống kê phương tiện PCCC

(Ngu ồn: Công ty Martech)

Công ty chưa đầu tư nhiều cho phương tiện chữa cháy Mặc dù nguyên vật liệu công ty sử dụng của công ty chủ yếu là sắt thép rất khó cháy nhưng công ty có sử

dụng cắt bằng LPG nên nguy cơ cháy nổ là khá lớn vì vậy công ty nên chú trọng nhiều đến việc trang bị phương tiện chữa cháy ở các xưởng

2.1.2.6 An toàn hóa ch ất

Công ty sử dụng hóa chất chủ yếu là sơn nước Sơn sau khi nhập về một phần được

bảo quản trong tủ riêng để sử dụng, đặt tại khu vực sơn, phần lớn còn lại là lưu và

bảo quản trong kho Sơn được bảo quản riêng và cách xa khu vực hàn, cắt

Trang 28

Công việc sơn tại công ty hầu hết là sơn lót, sau khi lắp đặt tại công trường thì tiến hành sơn hoàn chỉnh Công nhân tổ sơn chỉ được trang bị khẩu trang vải bình thường nên không đủ khả năng bảo vệ họ khỏi hơi sơn

Các công nhân trong tổ sơn được bồi dưỡng độc hại 5.000đ/người/ngày

2.1.2.7 An toàn nhà xưởng nhà kho

Vật liệu chủ yếu là các loại sắt thép dạng tấm, dạng ống, các loại thép vụn được đặt

ở bãi chung Máy móc, thiết bị, các bình gas, bình hàn, các PTBVCN, bình chữa cháy được đưa vào kho lưu giữ, có sổ sách quản lý cụ thể

Công ty có 2 khu vực tập kết các sản phẩm đã hoàn thành, đư ợc sắp xếp gọn gàng Tuy nhiên tại nơi làm việc của các tổ việc sắp xếp nguyên vật liệu vẫn chưa gọn gàng còn bừa bộn

Hình 2.3: Khu v ực để sản phẩm ở xưởng 1

Trang 29

Hình 2.4: Bãi kho chung ở xưởng 2

 Nh ận xét:

Vật liệu, sắt thép, sắt vụn được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp

Vật tư, máy móc, thiết bị lưu trữ trong kho được phân nhóm và sắp xếp theo từng

cụm ngăn nắp, có sổ sách quản lý rõ ràng

Sản phẩm sau khi hoàn thành được đóng gói và sắp xếp gọn vào khu bãi chung đ ể

bốc đi công trình

Lối đi không được gọn vì sản phẩm nhiều nên để tràn ra lối đi

2.1.2.8 Văn hóa an toàn của công ty

Công ty TNHH TM DV Materch tuy là một công ty sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ nhưng ngay từ khi mới thành lập công ty đã rất chú ý tới vấn đề an toàn Công ty

thực hiện ký cam kết thực hiện chính sách an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động; thiết lập các quy trình làm việc an toàn cho người lao động; cung cấp các khóa huấn luyện về ATVSLĐ cho tất cả các nhân viên Công ty cũng thành lập hội đồng bảo hộ lao động để tư vấn, hỗ trợ cho ban lãnh đạo về việc thực hiện chính sách ATSKNN của công ty Bên cạnh đó công ty cũng ban hành nhiều quy định an toàn cho cả khối văn phòng và khối sản xuất nhằm đảm bảo an toàn lao động cho

mọi người và cho cả công ty

Trang 30

Hình 2.5: Sơ đồ hoạt động của bộ máy quản lý ATVSLĐ

Công ty lập kế hoạch ATVSLĐ định kỳ hàng năm, dự trên kết quả của việc thực

hiện kế hoạch ATVSLĐ của năm trước

Qua việc lập kế hoạch ATVSLĐ và xây dựng sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ATVSLĐ cho thấy ban lãnh đ ạo của công ty có quan tâm tới công tác ATVSLĐ Tuy có sự quan tâm nhưng kế hoạch vẫn chưa thực sự cụ thể rõ ràng Kinh phí của

kế hoạch còn tập trung nhiều cho việc trang cấp PTBVCN Đây là biện pháp thụ động chứ công ty chưa chủ động nhiều lắm trong việc quản lý an toàn cho NLĐ

2.2 Ch ọn cách thực hiện

2.2.1 Nh ận định hiện trang an toàn của công ty

Mức độ quan tâm đến công tác an toàn của công ty: công ty có quan tâm đến công tác an toàn nhưng chưa nhiều

Hiện trạng điều kiện lao động: tồn tại nhiều công việc có nguy cơ mất an toàn cao Trình đ ộ nhận thức của người lao động: NLĐ có tuân thủ quy định về an toàn nhưng kiến thức an toàn chưa được trang bị đủ

Tình hình tai nạn lao động của công ty còn cao

2.2.2 Ch ọn phương pháp thực hiện

Phương pháp cây quyết định đòi hỏi phải có sự phân tích, thống kê thông tin trong khoảng thời gian dài Mặt khác, để đọc và hiểu cây quyết định người đọc phải có trình độ chuyên môn cao Đây là phương pháp hay nhưng thực tế sẽ phù hợp hơn

nếu được sử dụng trong các ngành nghề kinh doanh hoặc marketing, còn trong công

Giám đốc Hội đồng bảo hộ

lao động

Bộ phận an toàn

An toàn vệ sinh viên Báo cáo trực tiếp

Trang 31

tác an toàn vệ sinh lao động có rất nhiều vấn đề cần đánh giá nên sử dụng phương pháp này rất phức tạp và mấtt nhiều thời gian

Phương pháp sơ đồ xương cá và phương pháp 5 why thì đơn gi ản dễ thực hiện, đặc

biệt là sơ đồ xương cá có sự phân chia gắn với sáu nhóm nguyên nhân liên quan

chặt chẽ với công tác an toàn vệ sinh lao động như: con người, máy móc, nguyên

vật liệu, môi trường, phương pháp, đo lường Riêng phương pháp 5 why mang tính

tổng quát nên phải phối hợp các phương pháp khác mới hiệu quả

Hiện nay có rất nhiều người đã áp d ụng và quản lý rủi ro bằng nhiều cách khác nhau Nhưng ở đề tài này tác giả áp dụng kết hợp phương pháp 5 Why, sơ đồ xương

cá và phương pháp ma trận rủi ro để nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro

2.3 Xây d ựng tiêu chí đánh giá rủi ro

Công thức tính rủi ro:

R = S * F* P

S: Mức độ rủi ro nghiêm trọng (severity)

F: Tần suất xảy ra (frequence)

P: Khả năng nhận biết (probability)

5 Chấn thương nặng; thiệt hại từ 1 triệu đến 100 triệu

8 Sự cố nghiêm trọng, có nhiều người bị thương nặng; thiệt hại từ 100

triệu đến 500 triệu

10 Chết người; thiệt hại từ 500 triệu đến 1 tỷ

15 Thảm họa, có nhiều người chết; thiệt hại trên một tỷ

Trang 32

B ảng 2.6: Mức đánh giá tần suất xảy ra

1 Rất hiếm khi xảy ra ( đã từng xảy ra nhưng chưa lặp lại)

2 Ít khi xảy ra (1 lần/ tháng hoặc lớn hơn1 lần/ tháng)

4 Thỉnh thoảng ( l lần/ tuần đến 1 lần/tháng)

8 Thường xuyên (1 lần/ngày)

B ảng 2.7: Mức đánh giá khả năng nhận biết

1 Rủi ro hiện hữu, dễ nhận biết

3 Rủi ro tiềm ẩn nhận biết được khi quan sát kĩ ho ặc bằng các

phương tiện đo lường

5 Rủi ro tiềm ẩn, khó nhận biết

B ảng 2.8: Tích của mức độ nghiêm trọng và tần suất xảy ra

Trang 33

B ảng 2.10: Bảng quy định mức độ rủi ro

Trang 34

(30 – 64) Trung

bình

III Báo cho bộ phận an toàn, tìm biện pháp

giải quyết giảm xuống mức rủi ro thấp

nhất có thể, sau khi hoàn thành phải báo cáo cho ban lãnh đạo

(75 – 192) Cao IV Báo cáo cho ban lãnh đạo, bộ phận an toàn

và các bộ phận khác phối hợp với nhau tìm biện pháp kiểm soát, đưa lên ban lãnh đạo xem xét lại

(200 – 600) Cực

kỳ cao

V Báo cáo cho ban lãnh đ ạo ngay tức khắc,

cho dừng sản xuất, tìm biện pháp giải quyết gấp, chỉ cho hoạt động lại khi các

mối nguy được giảm

2.4 Nh ận diện nguy cơ, đánh giá rủi ro, hệ thống các biện pháp kiểm

2.4.1 Nh ận diên nguy cơ

Tại thời điểm thực hiện đề tài tác giả đã nhận diện thấy ở tổ áp lực các nguy cơ sau:

B ảng 2.11: Nhận diện nguy cơ tại tổ áp lực

Vận hành

cầu trục

Con người Không tuân thủ

quy trình vận hành

Va quẹt kết cấu bên dưới gây

đỗ ngã thiết bị nguyên vật liệu trúng người xung quanh

Đùa giỡn khi điều khiển cầu trục

Trượt ngã

Va quẹt vật cẩu vào người kết

cấu bên dưới

Thiết bị Gãy đổ, cầu trục Rơi đỗ gây chấn thương cho

người và hư hỏng thiết bị vật

liệu bên dưới, hư hỏng vật cẩu

Rò điện Người lao động bị điện giật Đứt cáp, tụt cáp Rơi đỗ vật liệu va trúng người,

thiết bị bên dưới gây chấn thương, hư hỏng thiết bị, hư

Trang 35

hỏng vật cẩu

Móc cẩu bị hỏng Rơi vật cẩu gây hư hỏng vật

cẩu, rơi trúng người bên dưới gây chấn thương và hư hỏng thiết bị

Móc treo lơ lửng Móc lơ lửng va trúng đầu

người lao động bên dưới

Môi trường xung quanh

Vật liệu để bừa bãi, sắp xếp không hợp lý

Che khuất tầm nhìn gây va

Bị bỏng , ngạt, va quẹt gây

chấn thương

Môi trường Khí độc, khói hàn Gây ngạt

Bức xạ nhiệt lúc hàn

Trượt chân hoặc va vấp làm NLĐ té ngã

Điện giật, ngã cao

Ngã cao khi hàn trên cao

Vật rơi khi hàn trên cao

Trang 36

Bị ngạt nếu hàn bên trong Đùa giỡn trong

Khí độc, khói hàn Gây ngạt Không gian làm

việc chật hẹp

Tư thế gò bó làm mỏi cơ dễ

dẫn tới thao tác sai gây tai nạn lao động

Mài Con người Không tuân thủ

Thiếu cơ cấu bao che

Chạm đá mài gây chấn thương, văng bắn khi vỡ đá mài

Ép đầu bo Con người Đùa giỡn, không

tập trung trong quá trình làm

Gây điện giật

Con người Không tập trung

Ống lăn, rơi gây chấn thương

Hư hỏng nguyên vật liệu, thiết

Trang 37

Đau cổ tay, cơ vai

2.4.2 Đánh giá rủi ro từ các nguy cơ

Dựa vào điều kiện sản xuất của tổ áp lực, mức đánh giá mức độ nghiêm trọng, tần

suất xảy ra rủi ro, khả năng nhận biết rủi ro trong phần tiêu chí ước lượng ở mục 2.3, tác giả tiến hành lập bảng đánh giá mức độ rủi ro Trong đó công thức đánh giá

nh ận

bi ết

R = S*F*P

Va quẹt gây đứt tay chân

Trượt ngã do va vấp khi điều khiển cầu trục

Vật cẩu bị rơi 8 2 3 48 Hàn thân

baloong, ống

Bị ngạt do không thông khí tốt hoặc do khói

Ngày đăng: 30/10/2022, 05:28