1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh khac nguyen 080459b

89 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, Tây Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng chú ý.Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ

Đã chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến đóng góp của Hội đồng bảo vệ luận văn ngành Khoa học môi trường ngày 9 tháng 01 năm 2013

Sinh viên th ực hiện : HUỲNH KHẮC NGUYÊN

L ớp : 08MT1D

MSSV : 080459B

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM ANH ĐỨC

Xác nh ận của Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG



ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ

Sinh viên th ực hiện : HUỲNH KHẮC NGUYÊN

L ớp : 08MT1D

MSSV : 080459B Khoá : 12

Gi ảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM ANH ĐỨC

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Sau gần ba tháng nổ lực thực hiện luận văn “Đánh giá hiện trạng môi trường tại

doanh nghi ệp tư nhân chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng – Đề xuất giải pháp

k ỹ thuật và quản lý” đã hoàn thành Ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nh ận

được sự động viên rất nhiều từ gia đình, nhà trường, thầy cô và bạn bè

Trước hết con xin cảm ơn ba mẹ đã luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện tốt nhất để cho con hoàn thành luận văn này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành

Ban lãnh đạo Sở tài nguyên môi trường Tây Ninh đã giúp đỡ em trong quá trình thu

thập số liệu để thực hiện đề tài

Ban lãnh đạo Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng đã tạo mỗi điều kiện thuận lời cho tôi tham quan, tìm hiểu, cung cấp số liệu để thực hiện đề tài

Tập thể lớp 08MT1D, các bạn đã luôn khích lệ, động viên tôi hoàn thành đề tài này

Cuối cùng một lần nữa tôi xin cảm ơn gia đình, nhà trư ờng, thầy cô, bạn bè, những người đã quan tâm giúp đ ỡ động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn được tốt hơn

Sinh viên

Hu ỳnh Khắc Nguyên

Trang 4

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Địa điểm 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng 2

1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 2

1.4.1 Thu thập thông tin nhà máy 2

1.4.2 Điều tra khảo sát 2

1.4.3 Phân tích mẫu 3

1.4.4 Tổng hợp phân tích và đánh giá sô liệu 3

1.4.5 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Phương pháp thu thập và khảo cứu thông tin 3

1.5.2 Phương pháp khảo sát 3

1.5.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 3

1.5.4 Phương pháp tham khảo tài liệu 3

1.5.5 Phương pháp lựa chọn và phân tích mẫu 4

1.5.6 Phương pháp tổng hợp xử lý và phân tích số liệu 4

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XUÂN HỒNG 5

2.1 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XUÂN HỒNG 5

2.1.1 Giới thiệu 5

2.1.2 Nhiệm vụ quy mô hoạt động và sản phẩm 6

2.1.3 Vị trí 6

2.1.4 Hiện trạng sử dụng mặt bằng tổng thể của nhà máy 6

Trang 5

2.1.5 Nhu cầu nhân lực, điện nước 7

2.1.6 Tóm tắt qui trình công nghệ chế biến 8

2.1.7 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng 12

2.1.8 Danh mục các thiết bị sản xuất 12

2.2 NGÀNH CHẾ BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ Ở TÂY NINH 13

2.2.1 Tổng quan ngành khoai mì 13

2.2.2 Hiện trạng môi trường và hoạt động kiểm soát ô nhiễm 14

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI DOANH NGHIỆP XUÂN HỒNG 18

3.1 HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI 18

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải 18

3.1.2 Hoạt động kiểm soát nước thải 20

3.1.3 Tác động của nước thải 27

3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN 28

3.2.1 Nguồn gốc phát sinh, thành phần và công tác kiểm soát 28

3.2.2 Tác động của chất thải rắn 30

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 31

3.3.1 Nguồn gốc phát sinh, công tác kiểm soát tại nhà máy 31

3.3.2 Tác động đến môi trường 34

3.4 CÔNG TÁC VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 35

3.4.1 Công tác vệ sinh toàn lao động 35

3.4.2 Công tác báo cáo giám sát môi trường của nhà máy 36

3.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 36

3.5.1 Nước thải 36

3.5.2 Chất thải rắn 36

3.5.3 Khí thải 36

3.5.4 Công tác vệ sinh an toàn lao động và thực hiện báo cáo giám sát môi trường 37

Trang 6

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO

DOANH NGHIỆP XUÂN HỒNG 38

4.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 38

4.1.1 Các cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 38

4.1.2 Thuận lợi 38

4.1.3 Khó khăn 39

4.2 CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP XUÂN HỒNG 40 4.2.1 Giải pháp kỹ thuật 40

4.2.2 Giải pháp quản lý 67

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC

BOD5

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

Biological Oxyzen Demand – Nồng độ oxy sinh hóa

BTCT Bê tông cốt thép

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

COD Chemical Oxyzen Demand – Nhu cầu oxy hóa học

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TS Total Solid - Tổng chất rắn

SS Suspended Solid – Chất rắn lơ lửng

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thành phần bột mì thành phẩm 6

Bảng 2.2: Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoang 8

Bảng 2.3: Danh mục các thiết bị sản xuất 12

Bảng 2.4: Diện tích và năng suất cây mì 13

Bảng 2.5: Thành phần và tính chất nước thải khoai mì 15

Bảng 3.1: Thành phần nước thải tinh bột khoai mì tại DNTN Xuân Hồng 19

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước hồ sinh học 1 24

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý 25

Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu khí thải của lò sấy 32

Bảng 3.5: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại nhà máy 33

Bảng 3.6: Tác hại của SO2 Bảng 4.1: Các phương án cải tạo 43

đối với con người 35

Bảng 4.2: Thông số thiết kế bể gom 45

Bảng 4.3: Thông số thiết kế bể axit 47

Bảng 4.4: Thông số thiết kế bể trung hòa 49

Bảng 4.5: Hệ số động học bùn hoạt tính ở 20o Bảng 4.6: Thông số thiết kế bể SBR 62

C 55

Bảng 4.7: Thông số thiết kế bể khử trùng 63

Bảng 4.8: Thông số xây dựng bể nén bùn và máy ép bùn 67

Bảng 4.9: Chỉ tiêu giám sát chất lượng nước 74

Bảng 4.10: Chỉ tiêu giám sất chất lượng không khí 75

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Cơ sở chế biến khoai mì thuộc DNTN Xuân Hồng 5

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 5

Hình 2.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất tinh bột khoai mì 10

Hình 2.4: Qui trình sản xuất tinh bột khoai mì 12

Hình 2.5: Biểu đồ diện tích cây khoai mì 13

Hình 2.6: Biểu đồ năng suất khoai mì 14

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý hiện hữu 21

Hình 3.2: Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu ở nhà máy 26

Hình 3.3: Các loại chất thải rắn phát sinh trong nhà máy 30

Hình 4.1: Phương án cải tạo HTXL nước thải 1 40

Hình 4.2: Phương án cải tạo HTXL nước thải 2 41

Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cải tạo 42

Hình 4.4: Sơ đồ bố trí hệ thống cống trong nhà máy 68

Hình 4.5: Sơ đồ bố trí thùng rác trong nhà máy 70

Hình 4.6: Thiết bị phục vụ công tác bảo vệ sức khỏe an toàn lao động 73

Trang 10

M Ở ĐẦU CHƯƠNG 1

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, Tây Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng chú ý.Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng trưởng đáng kể mặc dùvậy nhưng thế mạnh của tỉnh vẫn là

sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp (mì, mía, cao su), từ thế mạnh về cây nông nghiệp đã tạo nền tảng cho các ngành chế biến sản phẩm cây công nghiệp

cũng phát triển (mìa đư ờng, cao su, tinh bột), góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu

Cụ thể cho các hành vi thiếu ý thức của doanh nghiệp, đầu quí ba năm 2012 cán bộ phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường Tây Ninh đã kiểm tra đột xuất hai công ty sản xuất tinh bột khoai mì: Cty TNHH một thành viên sản xuất tinh bột khoai mì Chinh Long và Cty TNHH một thành viên chế biến tinh bột khoai mì Thanh Vũ đã có hành vi xả nước thải và CTNH ra ngoài môi trường mà chưa qua

xử lý Với tình trạng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như trên cả hai công ty

đã chịu mức xử phạt 294 triệu cho cả hai công ty Vì lợi ích cá nhân mà hai công ty

đã không gần ngại làm ảnh hưởng đến môi trường sống nghiêm trọng, thông qua

việc làm của hai công ty trên cho thấy ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chưa cao Việc nâng cao nhận thứ bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp

là hết sức cần thiết và quan trọng

, pH thấp, chứa hàm lượng cặn cao, khó phân hủy, bốc mùi hôi; CTR với số lượng lớn ảnh hưởng đến vẽ đẹp mỹ quan, nguồn nước mặt ngầm, đất sản xuất do tồn động và phân hủy trong môi trường; khí thải do sự bốc mùi của nước thải, tiếng ồn sản xuất, bụi tinh

bột cũng góp phần ảnh hưởng đến môi trường và con người Hầu hết các vấn đề trên các doanh nghiệp không xử lý hoặc xử lý không triệt để rồi thải ra ngoài gây ảnh hưởng đến môi trường sống nghiêm trọng

Trang 11

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này và không để xảy ra các tác hại trên thì vấn đề chất lượng môi trường, vệ sinh an toàn lao động cần được coi trọng và quan tâm đúng mức từ cả hai phía nhà doanh nghiệp và nhà quản lý

môi trường Với việc thực hiện đề tài “Đánh giá hiệntrạng môi trường tại doanh

nghi ệp tư nhân chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng – Đề xuất giải pháp kỹ thu ật và quản lý” tôi xin góp phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng cơ sở khoa

học phục vụ cho công tác quản lý, kỹ thuật phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng, góp phần bảo vệ môi trường

của cộng đồng trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng

Đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý nhằm hạn chế phát thải, xử lý triệt để nguồn phát thải giúp bảo vệ môi trường

Các thành phần môi trường trong DNTN Xuân Hồng

1.4 N ỘI DUNG THỰC HIỆN

1.4.1 Thu th ập thông tin nhà máy

Quá trình hình thành phát triển, cơ sở vật chất, cơ cấu hành chính vai trò chức năng

Qui trình chế biến tinh bột khoai mì

Thông tin về hoạt động bảo vệ môi trường tại nhà máy

Báo cáo giám sát môi trường, biên bản ký kết về quản lý chất thải

1.4.2 Điều tra khảo sát

Tiến hành khảo sát, phỏng vấn thu thập thông tin trong nhà máy và xung quanh

Khảo sát thực địa các công trình xử lý, thời gian 3 tháng

Trang 12

1.4.3 Phân tích m ẫu

Thu mẫu nước thải tại nhà máy và bảo quản mẫu, một lần trong thời gian nhà máy làm báo cáo giám sát môi trường

Phân tích trong phòng thí nghiệm làm cơ sở để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và

quản lý môi trư ờng tốt hơn, phân tích các chỉ số: pH, COD, BOD, Xianua, TSS, Nito tổng, tổng Photpho

1.4.4 T ổng hợp phân tích và đánh giá số liệu:

Xem xét các số liệu thu thập từ nhà máy so sánh với các số liệu các nhà máy khác cùng ngành

Đánh giá tính khả thi của số liệu phục vụ cho việc đề xuất giải pháp phù hợp

1.4.5 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý:

Đưa ra các giải pháp quản lý nội vi cho các chất thải phát sinh, giảm thải tại nguồn (đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp với từng loại chất thải, đưa ra nội qui nhà máy…)

Tiến hành lựa chọn công nghệ phù hợp, tính toán thiết kế các hạng mục công trình (thiết kế cải tiến hệ thống xử lý nước thải)

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp thu thập và khảo cứu thông tin

Thu thập thông tin từ nhà máy, kết hợp các thông tin có liên quan đến ngành khoai

Tìm hiểu thông tin từ giáo viên hướng dẫn, các tài liệu lý thuyết có liên quan

Lưu trữ thông tin một cách phù hợp nhất

1.5.2 Phương pháp khảo sát

Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, quan sát công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì Tìm hiểu các công trình xử lý chất thải tại nhà máy

1.5.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, của cán bộ vận hành tại doanh nghiệp Các chuyên viên phân tích mẫu

1.5.4 Phương pháp tham khảo tài liệu

Tham khảo các tài liệu tại doanh nghiệp;

Trang 13

Tham khảo các tài liệu tại trường, các luận văn, sách;

Tham khảo các Catalogue, quy trình vận hành của các thiết bị;

Tham khảo các Catalogue, quy trình sử dụng các thiết bị phân tích

1.5.5 Phương pháp lựa chọn, phân tích mẫu

Tìm hiểu các thông tin về các chỉ tiêu có liên quan đến nước thải, khí thải, chất thải

rắn;

Chọn lựa các chỉ tiêu đại diện cho quá trình vận hành, cho doanh nghiệp;

Chọn lựa công nghệ phù hợp cho việc phân tích, trình bày các chỉ tiêu

1.5.6 Phương pháp tổng hợp xử lý và phân tích số liệu

Tổng hợp, phân loại các số liệu thu thập được, sử dụng các phần mềm chuyên dụng

để phân tích số liệu có được

1.6 Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Việc nghiên cứu hiện trạng mội trường tại doanh nghiệp giúp cho việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất Việc xây dựng các công trình xử lý hợp lý góp phần cải thiện

chất lượng môi trường trong và xung quanh nhà máy, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường do việc xả thải ra môi trường ngoài mà không qua xử lý hoặc xử lý không triệt để,gây ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt ngầm, đời sống sinh vật trên

cạn, dưới nước, và con người Việc lựa chọn được biện pháp xử lý phù hợp mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí Đề tài còn giúp một phần cho công tác

quản lý chung của cơ quan chức năng của tỉnh

Trang 14

GI ỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG 2

2.1 DOANH NGI ỆP TƯ NHÂN XUÂN HỒNG

2.1.1 Gi ới thiệu

Tên công ty: Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng

Tên cơ sở: Nhà máy chế biến tinh bột sắn

Địa chỉ: ấp Thanh Hiệp, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, Tây Ninh Người đại diện: Bà Trầm Thị Bé Ba – Chức vụ: Chủ doanh nghiệp

Vốn đầu tư: 7.000.000.000 (bảy tỷ đồng)

Số điện thoại: 066.3839125

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiêp: do doanh nghiệp nhỏ, mang tính chất gia đình nên cơ cấu tổ chức như sau:

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp

Phòng Điều hành sản xuất

Trang 15

2.1.2 Nhi ệm vụ và quy mô hoạt động, sản phẩm

Nhiệm vụ và qui mô:

- Chế biến khoai mì tươi, sấy bột mì, thu mua củ mì,

- Mua bán các loại các sản phẩm phụ khác từ chế biến củ mì

(Ngu ồn: Thành phần tinh bột khoai mì, Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng,2012 )

Công suất thiết kế:

- Theo bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường là 5 tấn tinhbột/ngày

- Công suất thực tế 30 tấn tinh bột/ngày

2.1.3 V ị trí

Địa chỉ:5/27 ấp Thạnh Hiệp, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Đặc điểm vị trí địa lý: tứ cận

- Phía Đông giáp đất vườn trồng mãng cầu của cơ sở;

- Phía Tây giáp đất vườn bà Nguyễn Thị Sung;

Trang 16

- Diện tích nhà xưởng: tổng diện tích xây dựng nhà xưởng: 25 x 40 = 1.000 mTrong đó:Khu vực xay nghiền: 25 x 20 = 500 m

Nguồn nước cấp trong quá trình hoạt động của cơ sở là giếng khoan trong khu vực

sản xuất gồm 3 giếng độ sâu khoảng 30 mét, cung cấp bởi 3 moteur công suất 1 Hp

với công suất 20 m3

- Nước dùng cho sinh hoạt: 6 m

/h Chủ yếu phục vụ công đoạn khuấy rửa, xay, nghiền, gằng tách bột

Trang 17

Bảng: 2.2 Kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan

STT Tên ch ỉ tiêu Phương pháp phân

tích Đơn vị tính K phân ết quả

tích

QCVN 09:2008

(Ngu ồn: Báo cáo đánh giá chất lượng nước ngầm tỉnh Tây Ninh, Sở khoa học công nghệ

t ỉnh Tây Ninh năm 2010)

2.1.6 Tóm t ắt qui trình công nghệ chế biến

Nhà máy đã áp dụng sơ đồ qui trình sản xuất sau:

Khoai mì tươi v ận chuyển về nhà máy được cân để xác định khối lượng và chất lượng khoai mì Từ bãi tập kết nguyên liệu, khoai mì sẽ được xe xúc đưa vào phễu

nạp nguyên liệu Phía dưới phễu nạp nguyên liệu có bố trí gằng có tác dụng đưa củ

từ phễu rơi xuống băng tải nâng, băng tải nâng có nhiệm vụ chuyển khoai mì lên

trống quay hình trụ Dọc theo băng tải có bố trí công nhân theo dõi và loại bỏ những

củ bị thối, rễ cây, đầu củ cùng các vật lạ có thể gây nguy hiểm cho hoạt động của máy bằm nghiền Tại trống quay các tạp chất lạ như: đất, cát, vỏ gỗ củ mì… sẽ rơi

xuống và thoát ra ngoài nhờ các khe trống bố trí dọc theo suốt chiều dài trống quay (đây chính là công đoạn rửa khô) Tới đầu cuối của trống quay củ mì sẽ thoát ra ngoài nhờ các cánh dẫn hướng bố trí dọc theo chu vi cửa thoát, và rơi xuống máng

rửa củ, máng này được chia làm 3 ngăn, 2 ngăn chứa nước để củ mì có thể ngâm hoàn toàn trong nước, còn ngăn cuối được đục lỗ để thoát nước (ngăn làm ráo củ) Đây là công đoạn rửa ướt được thực hiện nhờ một trục quay bố trí dọc theo chiều dài của máng trên đó có gắn rất nhiều cánh khỏa có tác dụng vừa trộn củ trong máng vừa đẩy củ tới rồi chuyển vào máy băm Máy băm thuộc dạng máy nghiền

Trang 18

dao, có tác dụng băm nhỏ củ mì thành những lát nhỏ, làm nguyên liệu đầu vào cho máy nghiền trục Máy nghiền trục quay với tốc độ cao nghiền nát những lát mì nhỏ, làm tế bào bột mì vỡ ra, giải phóng bột, cho sản phẩm đầu ra là hỗn hợp bột – bã

lỏng có kích thước hạt rất nhỏ Kế tiếp hỗn hợp này được gom vào trong thùng chứa

và pha loãng bằng nước thu được từ khâu ép bã rồi bơm tới công đoạn trích ly Máy trích ly là loại máy ly tâm phân loại theo dạng trượt, vận hành theo nguyên tắc

vừa rửa vừa trượt Nhờ lực ly tâm mà các tạp chất nặng như xơ, vỏ sẽ trượt theo bề

mặt trống quay phân loại hình nón và đi ra ngoài từ đáy lớn, đồng thời bột được rửa thoát ra ngoài theo lớp lưới phân loại Mỗi máy trích ly đều có bố trí 2 đường cấp nước và lưu huỳnh, và sẽ luôn sử dụng trong quá trình máy hoạt động Lưu huỳnh

có tác dụng giữ cho tinh bột không bị biến màu, sau công đoạn trích ly, sản phẩm sẽ

biến thành 2 dạng: dạng xác và dạng sữa tinh bột mì thô

Dạng xác mì sau đó được tải tới máy ép để tách bớt nước ra, rồi thải ra sân chứa bã

Dạng sửa bột thô tập kết trong thùng chứa sẽ được bơm thông qua bộ lọc quay và cyclon tách cát tới máy ly tâm tách mủ cao tốc, ở đó mủ (acid HCN) sẽ được tách ra

khỏi hỗn hợp rồi thải ra ngoài, còn phần sửa bột tinh khiết được chuyển đến bộ

phận tách nước

Tách nước bằng máng lắng, nước bị tách khỏi tinh bột và đi ra ngoài, phần tinh bột

nằm lại trên máng có độ ẩm W = 50 – 55% sẽ được công nhân bóc thành tản cho vào máy đánh tơi, sau công đoạn đánh tơi bột được băng tải vận chuyển đến hệ

thống sấy Từ băng tải bột mì được đưa tới đầu phân phối cung cấp bột cho tháp sấy

là không khí nóng sinh ra từ lò đốt khí biogas, nhiệt độ duy trình không quá 500

C

nhằm đảm bảo không nghẹt trong buồng sấy Thoát khỏi tháp sấy, phần bột được tách ra khỏi phần không khí trong các cyclon Sau khi đã làm ngu ội, ta thu được tinh bột củ mì có độ ẩm cân bằng W = 13 – 14% Tinh bột thành phẩm được đóng bao và nhập kho

Trang 19

Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Hệ thống xử lý

Nước

Máy mài nghiền

Sấy khô

Xơ bã mì, nước

Máy đánh tơi bột Máng lắng bột

Trang 20

Cho mì vào máy đánh tơi

Trang 21

Hình 2.4:Qui trình s ản xuất tinh bột khoai mì

• Lượng dầu cần 1 ngày: 30 tấn sp x 3 kg = 90 kg/ngày

- Dùng khí biogas từ hệ thống xử lý nước thải và củi để cung cấp nhiệt cho quá trình sấy

Nguyên liệu: củ mì tươi thu mua trong nước: 150 tấn/ngày Có thể cao hơn khi vào mùa chính

2.1.8 Danh m ục các thiết bị sản xuất

Bảng 2.3: Danh mục các thiết bị sản xuất

02 Băng tải củ 2 tầng Ngang x dài = 0,4 x 5 mét 1 cái

03 Máy khuấy rửa củ công suất 20 tấn củ/ngày 1 cái

04 Máy nghiền trục 𝜙𝜙 = 0,23 mét, dài 0,45 mét 1 cái

08 Máng lắng bột Ngang x dài = 0,9 x 21 mét 14 máng

09 Lò sấy bột (Vĩ) Công suất 350 kg/ca/2h 1 lò

(Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng)

Trang 22

2.2 NGÀNH CH Ế BIẾN TINH BỘT KHOAI MÌ Ở TÂY NINH

2.2.1 T ổng quan ngành khoai mì

Vụ mùa năm 2011, toàn tỉnh đã trồng được 45.720 ha diện tích cây mì, năng xu ất bình quân là 290 tấn/ha, sản lượng là 1.325.880 tấn Tập trung chủ yếu ở các huyện phí Bắc của tỉnh (Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu) diện tích ngày càng được mở rộng, năng suất ngày càng cao do áp dụng các tiến bộ khoa học

Sản lượng (t ấn)

năm trước người dân đã thay đ ổi hướng canh tác sang cây nông nghiệp khác Nhưng đã tăng mạnh lại vào năm sau

0 10000 20000 30000 40000 50000

Trang 23

Nh ận xét: biểu đồ thể hiện khả năng canh tác khoai mì trên đất Tây Ninh vẫn tốt qua

các năm, theo xu hướng tăng năng suất, mang lại tiềm năng phát triển cao hơn ngành công nghiệp chế biến

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có khoảng hơn 100 cơ sở, doanh nghiệp, công

ty (gọi chung là cơ sở) chế biến khoai mì đang hoạt động, với công suất khác nhau Tuy nhiên chỉ có 12 công ty hoạt động với công suất 820 tấn tinh bột/ngày và có dây chuyền công nghệ tương đối hiện đại, số còn lại là hoạt động thủ công công

suất từ 80 đến 200 tấn tinh bột ngày với dây chuyền sản xuất thủ công, cũ kỹ, lạc

hậu, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cục bộ ở một số nơi như khu vực thị

trấn Dương Minh Châu, Châu Thành, khu vực xã Tân Bình, Bình Minh, thị xã Tây Ninh

2.2.2 Hi ện trạng môi trường và hoạt động kiểm soát ô nhiễm

2.2.2.1 N ước thải

Hiện nay, năng lực chế biến của các cơ sở trên địa bàn tỉnh là 1.325.880 tấn củ/năm

lượng nước thải trung bình trên 1 tấn củ là 5m3

/tấn, do đó lượng nước thải ra môi trường rất cao, là 6.629.400 m3

Quy trình sản xuất khoai mì có nhu cầu sử dụng nước rất Nước thải thường không được xử lý hoặc được xử lý qua loa rồi thải ra ngòai môi trường các chất hữu cơ còn

lại trong khoai mì phân hủy yếm khí tạo chiều chất độc gây hại cho môi trường và gây mùi hôi thối khó chịu, ô nhiễm nguồn nước Dân cư xung quanh các cơ sở này thường phàn nàn về vấn đề này

/năm gây ảnh hưởng đến môi trường nghiêm trọng

Theo báo cáo thực hiện chương trình quan trắc của một số nhà máy chế biến khoai

mì Tây Ninh, nồng độ các chất ô nhiễm chưa qua xử lý có giá trị như sau:

230 240

Trang 24

Bảng 2.5:Thành phần và tính chất nước thải khoai mì

Các ch ất ô nhiễm Đơn vị tính K ết quả

(Nguồn:Báo cáo giám sát môi trường, DNTN Xuân Hồng 2010)

Nước thải sản xuất trong ngành chế biến khoai mì tập trung phát sinh từ các khâu nghiền, trích ly và loại nước Trung bình khi tinh chế một tấn tinh bột thì cần 5m3

Trong nước thải chế biến khoai mì có các đ ặc tính tương tự như các ngành chế biến

thực phẩm khác, hàm lượng chất hữu cơ rất cao, khả năng gây ô nhiễm môi trường

là rất lớn Đặc biệt với loại nước thải này có chứa HCN là một loại axit có tính chất độc hại (có trong vỏ khoai mì) Khi ngâm khoai mì vào nư ớc HCN sẽ rửa tan vào trong nước thải và đi ra ngoài môi trường Ngoài ra trong quá trình hoạt động trích

ly làm tăng độ trắng của tinh bột có sục thêm khí SO2 vào trong nước Khi vào trong nước SO2 sẽ chuyển hóa thành H2SO3 làm cho pH trong nước thải giảm

xuống rất nhiều Như vậy thành phần nước thải lúc này sẽ có mặt của HCN, SO3

2-Đa số các cơ sở chế biến điều có các công trình xử lý nước thải nhưng chưa đạt tiêu chuẩn xả thải, chỉ một vài cơ sở thuộc nhà nước là đạt Vì thế, tình trạng ô nguồn

vẫn thường xảy ra do các nhà máy xả thải trái phép thông qua các sông suối trên địa bàn, gây ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường cũng như cộng đồng dân cư xung quanh

Do đặc tính của nước thải có nồng độ ô nhiễm cao như vậy nhưng việc quản lý và

xử lý chưa được quan tâm đúng mức nên đã gây ô nhi ễm môi trường trầm trọng như:

• Nước ngấm xuống đất làm giảm chất lượng nước ngầm

• Nước thải tràn vào đồng ruộng gây ô nhiễm môi trường đất v à làm thay đổi đặc tính của đất giảm năng suất cây trồng

• Nước tràn vào ao hồ, sông rạch bốc mùi hôi thối làm ô nhiễm nặng nước mặt ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh

Trang 25

• Nước ứ đọng trong cống rãnh và quá trình lắng tụ của phần tinh bột không

thể thu hồi sau thời gian phân hủy kỵ khí mùi hôi thối và tắc nghẽn đường ống

Thế nhưng, việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn không phải

là điều dễ dàng với các công ty lớn và điều đó lại càng khó khăn hơn đối với các cơ

sở sản xuất nhỏ, các làng nghề do hạn hẹp về tài chính Vì vậy vấn đề cần được giải quyết ở đây là một công nghệ có khả năng xử lý nước thải sản xuất tinh bột khoai

mì đạt tiêu chuẩn và phù hợp với điều kiện kinh tế của các cơ sở sản xuất nhỏ

2.2.2.2 Ch ất thải rắn

Sau nước thải, chất thải rắn là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường lớn thứ hai cả về 2 yếu tố: khối lượng và nồng độ chất bẩn Các loại chất thải phát sinh trong quá trình chế biến tinh bột khoai mì gồm có:

• Vỏ gỗ củ mì đất cát khối lượng sinh ra đạt tỷ lệ 3% nguyên liệu: chứa rất ít nước, khó bị phân hủy và thường dính đất cát là chủ yếu

• Vỏ thịt, xơ bã và tinh bột thải khối lượng sinh ra đạt 24% nguyên liệu: chứa nhiều nước có độ ẩm 78 - 80%, lượng tinh bột còn lại 5 - 7%, sản phẩm có dạng bột nhão và ngậm no nước Lượng ti nh bột còn lại trong xơ bã rất dễ bị phân hủy gây mùi chua và hôi thối

Các thành phần này được đa số các nhà máy đem đi bón phân cho cây công nghiệp lâu năm (võ gỗ) hoặc chế biến thành thức ăn cho vật nuôi (xơ bã mì) Việc bón các

vở khoai mì vào đ ất mà chưa qua xử lý có nguy cơ gây ảnh hưởng tới môi trường đất cũng như nước ngầm, các chất như HCN… sẽ bị rửa tan và thấm vào tần nước

ngầm gây hại rất lớn

2.2.2.3 Khí th ải

Tùy thuộc vào loại nhiên liệu được sử dụng, quy mô công nghệ được sử dụng, quy

mô công nghệ sản xuất, các loại thiết bị được sử dụng, và hoạt động tổng thể của nhà máy sản xuất, các nguồn ô nhiễm không khí có thể là:

• Khí thải từ nguồn đốt lưu huỳnh (trong công đoạn tẩy trắng bột khoai mì), thành phần chủ yếu là SO2

• Khí thải lò đốt dầu, củi ( để lấy nhiệt cho vào lò sấy tinh bột) và máy phát điện Cả hai thiết bị này đều dùng dầu FO Khí thải chứa NO

và lưu hùynh không bị oxy hóa hết

x,SOx

• Mùi hôi thối sinh ra trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp ao sinh học, hoặc từ sự phân hủy các chất rắn thu được không kịp thời, hoặc từ sự lên men chất hữu cơ trong nước thải

,CO, bụi

Trang 26

Ngoài ra, việc vận chuyển một khối lượng lớn nguyên liệu để sản xuất và thành

phẩm của nhà máy bằng các phương tiện vận tải cũng sẽ phát sinh một lượng khí

thải giao thông tương đối lớn

các tác động đó bao gồm của nước thải, khí thải, chất thải rắn Để hiểu rõ thêm

trường và công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp Xuân Hồng

Trang 27

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ

CHƯƠNG 3

CÔNG TÁC KI ỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

T ẠI DOANH NGHIỆP XUÂN HỒNG

3.1 HI ỆN TRẠNG NƯỚC THẢI

3.1.1 Ngu ồn gốc phát sinh nước thải

3.1.1.1 Nước thải sinh hoạt

Nhà máy hiện tại có 50 công nhân viên làm việc 2 ca, lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt của nhân viên hàng ngày khoảng 6 m3

3.1.1.2 Nước rò rỉ

/ngày Vì lư ợng nước qua sử dụng

thải ra không lớn nên công ty đã cho vào hệ thống xử lý nước chung của công ty Lượng nước cấp chỉ phục vụ cho công tác vệ sinh cá nhân nên thành phần ô nhiễm

cũng giống như nước thải sinh hoạt khác và nồng độ ô nhiễm không cao

Là loại nước bị rò rỉ từ các đường ống cũ kỹ trong quá trình vận hành sản xuất, sự lãng phí của công nhân trong quá trình sản xuất, rò rỉ trong khâu rửa củ, nước chảy tràn trên sàn nhà

3.1.1.3 Nước vệ sinh nhà xưởng

Sau mỗi ngày làm việc công nhân đều thu dọn vệ sinh nhà xưởng, nước phát trong quá trình rửa sàn, rửa máy móc có nhiều tạp chất đất cát, vỏ khoai mì, tinh bột… Lượng nước thải này được thu gom lại bỏ rác thải và cho vào cống dẫn đến hệ

thống xử lý nước thải tập trung

3.1.1.4 Nước mưa

Là loại nước rơi trên mái nhà xưởng của nhà máy sản xuất và trên mặt bằng của nhà máy, theo qui ước nước mưa là sạch nên được thải vào môi trường mà không cần qua xử lý Tuy nhiên nhà máy chưa có h ệ thống thoát nước riêng nên lượng nước này theo hệ thống cống vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, làm tăng lưu lượng vào mùa mưa

3.1.1.5 Nước thải sản xuất

Quá trình chế biến tinh bột có nhu cầu sử dụng nước rất lớn (5m3

/tấn) Ở nhà máy Xuân Hồng, lượng nước sử dụng cho một ngày sản xuất khoảng 400 – 900 m3 và

thải ra một lượng tương đương (khoảng 95% lượng nước sử dụng)

Trang 28

Nước thải của quá trình sản xuất có thể chia làm hai loại chính: nước thải công đoạn

rửa củ và nước thải các công đoạn tách dịch sữa, lắng bột

• Nước thải công đoạn rửa củ

Lượng nước thải này mang theo phần lớn là đất cát, vỏ gỗ mì, CN

-• Nước thải các công đoạn tách dịch sửa và lắng bột

… Nước thải công đoạn rửa củ chiếm khoảng 40% nước thải sản xuất

Lượng nước thải này mang theo: tinh bột, protein, chất béo, các chất khoáng,SO32-,

SO4

2-→ Nước thải sản xuất có lưu lượng lớn và thành phần ô nhiễm cao, nếu không được

xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường

Thành phần ô nhiễm khá nhiều xuất phát từ các công đoạn tách dịch bào và

tẩy trắng sản phẩm Lượng nước thải này chiếm khoảng 60% nước thải sản xuất

Thành phần tính chất nước thải tại nhà máy Xuân Hồng

Bảng 3.1: Thành phần nước thải tinh bột khoai mì tại DNTN Xuân Hồng

Thành phần nước thải được phân tích trên với sự ô nhiễm rất cao về BOD, COD,

CN, N, P,… Vì vậy, nhà máy cũng đã thiết kế xây dựng hệ thống xử lý theo công nghệ sinh học kỵ khí, để làm giảm nồng độ nước thải xuống thấp Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng trên khu đất vườn bao gồm các hạng mục công trình như hình 3.1 Tuy đã xây dựng hệ thống xử lý như thế nhưng qua khảo sát lấy mẫu thì

nồng độ đầu ra (bảng 3.3) của nước thải vẫn chưa đạt tiêu chuẩn xả thải loại B của QCVN 40/2011 BTNMT

Nước thải sản xuất bột khoai mì ô nhiễm nhất do công đoạn lắng tách dịch bào, các thành phần ô nhiễm rất cao BOD (8.000mg/l), COD (10.000mg/l), CN-

… Nước ra

Trang 29

có màu đục đặc trưng của khoai mì, do tinh bột khoai mì thoát ra theo quá trình tách

dịch Phân tích ta được thành phần nước thải như bảng 3.1, việc phân tích mẫu có ý nghĩa để xây dựng hệ thống xử lý phù hợp, kiểm tra thường xuyên.Nồng độ ô nhiễm của nước thải dao động khác nhau tùy theo mùa vụ mì trong năm, loại mì đủ tháng hay thiếu tháng.Quan sát nước thải tại nhà máy, khi nguồn nước thải ở trạng thái tĩnh sau vài ngày ngưng sản xuất (nhà máy ngưng hoạt động để bảo trì máy móc), tại hố lắng bột nước thải đổi màu sang xám, xuất hiện các bọt khí, bóc mùi hôi khó chịu

Trong nước thải còn có thành phần của nước thải giai đoạn rửa và loại bỏ tạp chất

Quan sát nước sau khi qua hệ thống loại bỏ rác và được dẫn theo đường ống vào hai

bể lắng cát Ta thấy nước thải có màu nâu đen, trên có nổi bọt như bọt biển, dưới có

lớp cát dày Sau khi lắng cát để loại bỏ các thành phần không phù hợp cho hệ thống

xử lý sinh học, nước sẽ tiếp tục vào bể trung gian và xử lý ở khâu tiếp theo

Tổng hợp hai nguồn nước thải được cho vào hệ thống xử lý biogas 2 bậcvà các hồ sinh học Nước thải qua hệ thống xử lý chất ô nhiễm đã giảm nhiếu nhưng không đạt tiêu chuẩn xả thải vì sau hệ thống xử lý nước thải này nồng độ rất cao đối với BOD(358mg/l), COD(638mg/l)

Đây cũng là khó khăn chung của ban quản lý tỉnh Tây Ninh Việc xử lý nước thải khoai mì rất tốn chi phí và hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với qui mô

vừa và nhỏ nên việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý hoàn chỉnh để đạt qui chuẩn xả

thải thì các doanh nghiệp khó có thể thực hiện được nếu không có sự giúp đỡ của nhà quản lý

3.1.2 Ho ạt động kiểm soát nước thải

3.1.2.1 Dây chuy ền xử lý nước thải hiện hữu

Vì đặc tính của nước thải sản xuất tinh bột khoai mì ô nhiệm cao về BOD, COD nên nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ xử lý sinh học kỵ khí

và hầm biogas đã đư ợc nhà máy chọn để xây dựng phù hợp với đặc tính nước thải

2010)

Trang 30

• Sơ đồ công nghệ xử lý hiện hữu của nhà máy được thể hiện trong hình

• Mô tả nguyên lý hoạt động:

Nước thải từ các nguồn phát sinh của nhà máy theo hệ thống cống dẫn tới hố trung gian của hệ thống xử lý Trong hố trung gian nước thải được nâng pH, khuấy trộn

với bùn tuần hoàn

Từ hồ trung gian, nước thải được bơm vào bể phân hủy sinh học kỵ khí 1 Tại đây, các chất hữu cơ ô nhiễm sẽ phị phân hủy dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều

kiện không có oxy

Sau khi nước thải được phân hủy kỵ khí trong hầm biogas số 1 sẽ tiếp tục chảy qua

hầm phân hủy kỵ khí số 2 Tại đây, nước thải tiếp tục phân hủy kỵ khí một lần nữa Trong 2 bể phân hủy kỵ khí đều lắp hệ thống thu hồi khí gas để phục vụ cho hệ

thống sấy của nhà máy

Từ bể phân hủy kỵ khí số 2 nước thải sẽ được chảy qua hệ thống các hồ sinh học 1,

2 và hồ hoàn thiện cuối cùng Ở các hồ sinh học này các chất ô nhiễm còn lại tiếp

tục phân hủy trong điều kiện sinh học tùy nghi

Nước thải rửa củ

Hồ lắng cát

Hầm phân hủy kị khí biogas 1; 2

Hồ hoàn thiện 3

Hệ thống khử ẩm

Bùn

tuần hoàn

Nước thải mủ mì

Hồ lắng bột

Trang 31

3.1.2.2 Hi ện trạng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy

• Bể trung gian: nước thải của nhà máy theo hệ thống cống dẫn nước thải tự

chảy về bể trung gian Bể có nhiệm vụ ổn định lưu lượng, trung hòa pH, khuấy trộn bùn tuần hoàn Từ đây, nước thải được bơm vào hệ thống xử lý sinh học kỵ khí

- Số lượng 1 bể

- Kích thước: L x B x H = 5 x 15 x 3m

- Vật liệu: bê tông

- Thiết bị: 2 bơm nước thải, 1 hệ thống châm hóa chất bao gồm bơm định lượng và thùng trộn hóa chất

• Bể phân hủy kỵ khí Biogas 1, 2: nước vào hầm biogas sẽ được phân hủy kỵ khí 2 lần, xử lý phần lớn các chất hữu cơ có trong nước thải nước và phát sinh khí gas có thể tận dụng

Bể 1:

- Số lượng: 1 bể

- Kích thước: L x B x H = 80 x 50 x 6m

- Vật liệu: BTCT, nhựa HDPE

- Thiết bị: 1 bơm bùn xáo trộn, 1 bơm bùn tuần hoàn

Bể 2:

- Số lượng: 1 bể

- Kích thước: L x B x H = 70 x 40 x 5m

- Vật liệu: BTCT, nhựa HDPE

- Thiết bị: 1 bơm bùn xáo trộn

Trang 32

• Hồ hoàn thiện: tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ và vi sinh học gây bệnh

- Máy châm hóa chất trung hòa pH hoạt động bình thư ờng, theo tín hiệu của

hoạt động bơm nước thải vào

- Máy bơm bùn xáo trộn trong bể kỵ khí hoạt động bình thường theo thời gian

hoạt động của bể

- Công tác vận hành của nhân viên: hằng ngày kiểm tra và duy trì hoạt động

của hệ thống xử lý, vận hành các thiết bị pha hóa chất

• Không có công đoạn khửaxit: theo bảng 3.1 phân tích thành phần tính chất

của nước thải thì nồng độ CN

Nhận xét hệ thống xử lý nước thải của nhà máy:

chiếm phần lớn mặt bằng

xử lý, tuy nhiên tải trọng xử lý chỉ đạt 0,25𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘𝑘/𝑚𝑚3𝑛𝑛𝑘𝑘à𝑦𝑦 giá trị này so với các

loại bể xử lý kỵ khí khác thì quá thấp Thời gian lưu nước dài làm hiệu suất xử lý cao nhưng tốn kém về diện tích

• Công tác vận hành: với HTXL hiện hữu việc vận hành khá đơn giản Nhân viên vận hành hệ thống chủ yếu là kiểm tra hoạt động của các bơm nước thải và hóa

Trang 33

chất, công việc được duy trì khá ổn Tuy nhiên, nhân viên vận hành chỉ đảm bảo công tác vận hành đơn giản còn đ ối với các sự cố bất thường liên quan đến công nghệ xử lý thì phải nhờ đến công ty môi trường đảm nhận việc sửa chữa

3.1.2.3 K ết quả phân tích nước thải

Các bảng phân tích 3.2; 3.3 thể hiện các thông số nước thải tại hồ sinh học số 1, và nước thải đầu ra của hệ thống xử lý

Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước hồ sinh học số 1

Tên ch ỉ tiêu Phương pháp phân tích Đơn vị tính phân tích K ết quả 40:2011/BTNMT QCVN

8190

Trang 34

Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý

Tên ch ỉ tiêu Phương pháp phân tích Đơn vị tính phân tích K ết quả 40:2011/BTNMT QCVN

8190

Kết quả phân tích trên bảng 3.3 cho thấy:

- Các chỉ tiêu pH, SS, xianua đạt tiêu chuẩn cho phép

- Còn lại các chỉ tiêu không đạt tiêu chuẩn cho phép cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu COD vượt tiêu chuẩn cho phép 1,98 lần;

+ Chỉ tiêu BOD5

+ Hàm lượng Nitơ tổng vượt tiêu chuẩn 1,335 lần;

vượt tiêu chuẩn cho phép 4,54 lần;

+ Hàm lượng Photpho tổng vượt tiêu chuẩn 2,56 lần;

+ Coliform vượt tiêu chuẩn cho phép 22 lần;

Vì vậy, việc cải tiến nâng cao hệ thống xử lý nước thải nhà máy là vấn đề cần thiết

và quan trọng, góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường

Trang 35

M ột số hình ảnh về hệ thống xử lý nước thải được thể hiện trong hình 3.1:

Trang 36

3.1.3 Tác động của nước thải

3.1.3.1 Nước thải sản xuất

Đặc thù nước thải khoai mì có chứa CN-cao sẽ gây ảnh hưởng đến nước ngầm, nước

Nồng độ BOD và COD trong nước cao sẽ gây suy giảm oxy hòa tan trong nư ớc do

vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan đ ể phân hủy các chất hữu cơ trong nước Oxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái trong nước

Do nhu cầu xử lý BOD cao nên lượng oxy trong nước giảm, tạo điều kiện vi sinh

vật yếm khí hoạt động mạnh, phân hủy celluloza, đường và những chất bẩn trong nước thải Quá trình này sẽ tạo ra các sản phẩm CO2 tự do trong nước tăng, CH4,

H2

Độ pH cũng giữ vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái nước, nước thải khoai mì có

độ pH quá thấp ảnh hưởng tới đời sống các hệ sinh thái, khoảng giới hạn độ pH < 4

của người dân sống trong vùng lân cận, nếu người dân sử dụng nguồn nước tại chỗ (nước ngầm, nước bề mặt) sẽ bị mắc một số bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy,

tả, lỵ,…

3.1.3.2 Nước mưa chảy tràn

Gián tiếp làm tăng lượng nước thải trong khu vực cần xử lý, gây ảnh hưởng đến hệ

thống xử lý Nước mưa chảy tràn không kiểm soát được sẽ cuốn theo chất bẩn từ kho chứa nguyên liệu, khu chất thải vỏ khoai mì, bãi phơi bã mì Các ch ất trong nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho môi trường

Trang 37

3.1.3.3 Nước thải sinh hoạt

Được thu gom vào chung hệ thống xử lý nước thải của nhà máy nên không gây ảnh hưởng nhiều, tiết kiệm được chi phí xử lý riêng

Nước thải sản xuất là vấn đề chủ yếu trong nhà máy sản xuất khoai mì, việc quản lý

và xử lý nước thải tại nhà máy điều chưa ổn có các vấn đề cần quan tâm:

- Rò rỉ nước làm lãng phí nguồn tài nguyên gây áp lực cho hệ thống xử lý, vừa

tốn chi phí cho việc cung cấp nước sạch vừa tốn chi phí cho hệ thống xử lý, cần áp

dụng các kỹ thuật quản lý nội vi

- Hệ thống xử lý nư ớc thải hoạt động nhưng chưa hiệu quả, cần cải tạo và nâng cao hệ thống xử lý, để đảm bảo chất lượng nước đầu ra

- Nước mưa chảy tràn chưa có hệ thống thu gom riêng

3.2 HI ỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN

3.2.1 Ngu ồn gốc phát sinh, thành phần và công tác kiểm soát

3.2.1.1 Ch ất thải rắn sinh hoạt

Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong nhà máy khoảng 15 kg/ngày (với 50 công nhân) Tuy với số lượng nhỏ nhưng công tác thu gom của nhà máy vẫn chưa

tốt Trong nhà máy chỉ đặt một vài thùng rác không có nắp đậy tại một số vị trí Nhìn trên mặt bằng nhà máy vẫn còn xuất hiện các chai nhựa, bọc nylon, bao thuốc lá… Rác thải thu gom được sẽ giao cho công ty môi trường đô thị thu gom hàng ngày

3.2.1.2 Ch ất thải rắn sản xuất

Với công suất tiêu thụ 150 tấn nguyên liệu, mỗi ngày cơ sở sẽ thải ra khoảng 40 tấn

bã khoai mì tươi Lư ợng bã khoai mì sinh ra đư ợc tận dụng bán cho dân cư trong

tỉnh và các tỉnh lân cận chế biến thức ăn gia súc, giải quyết trong ngày không để tồn đọng trong khu vực sản xuất của nhà máy Tuy nhiên vấn đề thu gom tại nhà máy còn nhiều sai sót rơi rãi gây ô nhiễm môi trường nhà xưởng, bên cạnh đó phương

tiện vận chuyển thiếu hiện đại làm lượng nước còn lại trong bã mì thoát ra ngoài môi trường

suất nhà máy thì trung bình mỗi ngày thải ra khoảng 4,5 tấn, phần lớn được nhà máy bán cho nông dân để bón phân cho cây công nghiệp lâu năm

Trang 38

Bên cạnh lượng chất thải rắn hữu cơ do quá trình ch ế biến, phân xưởng chế biến còn phát sinh các loại bao bì đ ựng tinh bột hư hỏng Các loại bao bì đ ựng tinh bột

hư hỏng được nhà máy phân loại và bán lại cho đơn vị có nhu cầu

3.2.1.3 Ch ất thải rắn nguy hại

Khối lượng CTRNH của nhà máy bao gồm:

- Giẻ lau dính dầu nhớt: 5kg/tháng

- Mực in, hợp mực in thải có chứa thành phần nguy hại: 1kg/tháng

- Bóng đèn huỳnh quang hỏng: 1kg/tháng

- Pin, acquy chì thải: 25kg/tháng

Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng đã đăng kí ch ủ nguồn thải CTRNT tại sở tài nguyên và môi trường vào ngày 10/03/2011, mã số QLCTNH số 720000151.T.Vì

số lượng không nhiều và cũng đư ợc thu gom chặc chẽ nên rác thải nguy hại cũng không ảnh hưởng lớn đến con người cũng như môi trường

3.2.1.4 Ch ất thải từ hệ thống xử lý nước thải

Có 2 nguồn phát sinh: cát trong hồ lắng cát và bùn từ hệ thống hầm biogas

thô sẽ được đưa vào hồ lắng cát, sau quá trình lắng cát lắng được thu gom cho nông dân làm phân bón cho cây nông nghiệp

hầm biogas thời gian khá dài, và được hút theo định kỳ Hiện tại, nhà máy vẫn chưa

từng hút bùn ra, trong tương lai theo ý kiến của ban quản lý nhà máy sẽ nhờ sự giúp

đỡ của các cơ quan chức năng hộ trợ xử lý theo đúng qui định

Trang 39

Bã mì Công tác thu gom bã mì

3.2.2 Tác động của CTR

3.2.2.1 Rác th ải sinh hoạt

Tình hình phát sinh không lớn nên nhà máy đã h ợp đồng với công ty dịch vụ môi trường thu gom hằng ngày

3.2.2.2 Ch ất thải rắn sản xuất

Hầu hết chất thải rắn đều có chứa một hàm lượng chất hữu cơ nhất định, nhất là xơ

bã mì Với điều kiện khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm là 260

Rác thải sản xuất phát sinh rất nhiều nên công tác thu gom còn gặp nhiều khó khăn, nên việc rơi rớt làm mất vẻmỹ quan của nhà máy

C là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ phát sinh mùi hôi đặc trưng Đồng thời nước thấm qua từ chất thải rắn có hàm lượng hữu cơ cao, khi thải vào nguồn nước tự nhiên sẽ gây ô nhiễm

Nước ta có hai mùa mưa nắng, vào mùa mưa các vỏ gỗ mì không đư ợc thu gom triệt để, làm tồn động trở lại gây nhiều khó khăn cho công tác kiểm soát, do không được bảo quản nơi thích hợp nên gây nhiều ảnh hưởng bỡinước mưa chảy tràn trên

vỏ gỗ, bã mì gây ô nhiễm nguồn nước mặt và thấm vào đất

Trang 40

3.2.2.3 Ch ất thải rắn nguy hại

Lượng phát sinh không lớn, được nhà máy thu gom và lưu trữ tại khu vực riêng đúng qui định Khả gây ô nhiễm môi trường không cao

3.2.2.4 Ch ất thải từ hệ thống xử lý nước thải

Cát thu gom từ hệ thống được dùng làm bón phân cho nông nghiệp nhưng chưa qua

kiểm nghiệm hay phân tích, đây là mối nguy hại môi trường nghiêm trọng vì còn

tồn đọng các thành phần ô nhiễm vượt giới hạn chịu đựng của môi trường gây ô nhiễm đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đất canh tác nông nghiệp

Bùn thải chứa một lượng vi sinh vật khá lớn nếu không được xử lý mà thải ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước mặt và nước ngầm cũng như đất Ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người dân sử dụng nguồn nước tại

chổ, gây nên các bệnh về hệ tiêu hóa

Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong nhà máy khá ít chỉ khoảng 15kg/ngày, nhưng công tác thu gom vẫn chưa tốt, còn xuất hiện trên mặt bằng nhà máy do sự

vô ý thức của nhân viên, thùng rác chưa đảm bảo Chất thải trong quá trình sản xuất

và bùn thải hầu như được nhà máy đem bón phân cho cao su và mãn c ầu, nhưng

việc đem chất thải đi bón phân không qua kiểm định chất lượng sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường nghiêm trọng Riêng CTNH được công ty hợp đồng với đơn vị thu gom nên không gây ra việc phát thải

3.3 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.3.1 Ngu ồn gốc phát sinh, công tác kiểm soát tại nhà máy

3.3.1.1 Ô nhi ễm không khí từ sử dụng máy nổ

Nhà máy sử dụng dầu DO để chạy máy nổ, phát sinh các khí CO2, SOx, NOx

3.3.1.2 Khí th ải từ buồng đốt lưu huỳnh

và tro

bụi, đồng thời kèm theo tiếng ồn lớn Nguồn khí thải phát sinh do hoạt động của máy nổ được giảm thiểu cho phát tán qua đường ống khói cao hơn mái nhà xưởng khoảng2m để phát tán khí thải ra môi trường tự nhiên

Phát sinh trong công đoạn tẩy trắng bột khoai mì, thành phần chủ yếu là SOx và lưu

huỳnh không bị oxy hóa hết

Ngày đăng: 30/10/2022, 04:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. B ộ tài nguyên môi trường , 2009. QCVN 40:2011/BTNMT “Quy chu ẩn kĩ thu ật quốc gia về nước thải công nghiệp” . B ộ tài nguyên môi trường , Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 40:2011/BTNMT “Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp”
[4]. Công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạn môi trường Đấ t Vi ệ t, 2010. “Thuy ết minh kỹ thu ật HTXLNT tinh bột mì” . DNTN Xuân H ồ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh kỹ thuật HTXLNT tinh bột mì”
[5]. Công ty trách nhi ệ m h ữ u h ạn môi trường Đấ t Vi ệ t, 2010. B ản vẽ thiết kế HTXLNT tinh b ột mì . DNTN Xuân H ồ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản vẽ thiết kế HTXLNT tinh bột mì
[6]. Công ty c ổ phần Nước và Môi trường Việt Nam (VIASE) , 2008. TCVN 7957:2008 “ Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thi ết kế” . B ộ khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7957:2008 “Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế”
[7]. Đinh Xuân Thắng , 2007. Giáo trình ô nhi ễm không khí . NXB Đại h ọc quốc gia,Tp H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ô nhiễm không khí
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
[8]. Lâm Minh Tri ết – Nguy ễn Thanh Hùng – Nguy ễn Phước Dân ,2008. X ử lý nước thải đô thị và công nghiệp . NXB Đại học quốc gia ,Tp H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
[9]. Trung tâm quan tr ắc môi trường tỉnh Tây Ninh , 2011. Báo cáo giám sát môi trường. DNTN Xuân H ồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát môi trường
[10]. Trung tâm quan tr ắc môi trường tỉnh Tây Ninh,2010. Đề án bảo vệ môi trường. DNTN Xuân H ồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án bảo vệ môi trường
[11]. Tr ịnh Xuân Lai , 2000.Tinh toán thi ết kế các công trình xử lý nước thải . NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây dựng
w