1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl hoang thi hong gam 911085b

133 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng GIS Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Thanh Tra Môi Trường Tỉnh Bình Dương
Tác giả Hoàng Thị Hồng Gấm
Người hướng dẫn T.S Lê Thị Quỳnh Hà
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương” đã tìm hiểu về công tác Thanh tra nói chung và công tác Thanh tra môi trường tại tỉnh Bình Dương nói

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

L ỚP : 09MTIN GVHD: T.S LÊ TH Ị QUỲNH HÀ

TP H Ồ CHÍ MINH, 12/2009

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

ỨNG DỤNG GIS NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: 16/09/2009

Ngày hoàn thành lu ận văn : 16/12/2009

Xác nhận của GVHD

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN



Trước tiên để hoàn thành luận văn này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến

th ầy Bùi Tá Long và cô Lê Thị Quỳnh Hà đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ và góp ý cho em khi còn trong gh ế nhà trường cũng như khi thực hiện luận văn này

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa Môi Trường trường Đại Học Tôn Đức

Th ắng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm quý báu trong chuyên môn và trong các l ĩnh vực khác làm nền tảng cho em thực hiện luận văn và làm hành trang cho em v ững chắc khi tiến bước vào đời

Em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của an Cao Duy Trường và các anh chị phòng

Geoinfomation ( Viện tài ngyên môi trường) đã tận tình giúp đỡ em về phần mềm GIS.

Em c ảm ơn các chú và các anh chị phòng Thanh tra môi trư ờng tỉnh Bình Dương đã quan tâm t ận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cho em những ý kiến, kinh nghi ệm quí báu để bài luận văn được hoàn thiện hơn

Con c ảm ơn ba mẹ và những người thân yêu đã luôn đ ộng viên, tạo điều kiện cho con

h ọc tập và bên cạnh con trong suốt quãng đư ờng vừa qua Cảm ơn các bạn đã luôn giúp đỡ, chia sẻ, động viên mình trong những lúc khó khăn nhất

TP.H ồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2009

Sinh viên Hoàng Th ị Hồng Gấm

Trang 4

M ỤC LỤC

MỤC LỤC I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX DANH MỤC CÁC HÌNH XI DANH MỤC CÁC HÌNH XI

TÓM TẮT 1

GIỚI THIỆU 2

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 5

CHƯƠNG 1 6

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Điều kiện tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 9

1.1.3 Điều kiện kinh tế 12

1.1.4 Phát triển xã hội 16

1.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 17

1.2.1 Môi trường không khí 17

Trang 5

1.2.4 Rác thải đô thị 24

1.2.5 Khai thác và sử dụng tài nguyên 24

1.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 25

1.3.1 Môi trường các cơ sở nằm ngoài khu, cụm công nghiệp 25

1.3.2 Môi trường khu đô thị, khu dân cư 25

1.3.3 Môi trường nông nghiệp và nông thôn 26

1.4 CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 27

1.4.1 Chức năng 28

1.4.2 Cơ cấu tổ chức 28

1.4.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 28

1.5 HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 29

CHƯƠNG 2 33

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC VÀ THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 33

2.1 QUÁ TRÌNH THANH TRA MÔI TRƯỜNG 33

2.1.1 Thanh tra định kỳ theo kế hoạch hàng năm 34

2.1.2 Quá trình thanh tra môi trường 35

2.1.3 Trình tự thanh tra môi trường 36

2.2 KHUNG PHÁP LUẬT CHO HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG 39

2.2.1 Văn bản pháp luật về thanh tra 39

2.2.2 Văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính 40

2.2.3 Các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường 40

2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA THANH TRA MÔI TRƯỜNG VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 40

Trang 6

2.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA

MÔI TRƯỜNG TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG 45

2.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 46

2.4.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 46

2.4.3 Giải pháp phối hợp 46

2.4.4 Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành 47

2.4.5 Phối hợp với lực lượng cảnh sát môi trường 47

2.4.6 Phối hợp với các đơn vị sản xuất 48

2.5 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG 49

2.5.1 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh tra môi trường 49 2.5.2 Hạ tầng công nghệ thông tin 49

2.5.3 Cơ sở dữ liệu Thanh tra môi trường 49

2.5.4 Công tác quản lý Thanh tra môi trường 51

2.5.5 Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh tra môi trường 55

CHƯƠNG 3 58

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM INSPECTOR VÀO PHỤC VỤ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG 58

3.1 GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM INSPECTOR 58

3.1.1 Cơ sở của việc thiết kế phần mềm INSPECTOR 58

3.1.2 Cấu trúc CSDL của INSPECTOR 58

3.1.3 Cấu trúc của INSPECTOR 65

3.2 SỐ LIỆU TÍCH HỢP VÀO MÔ HÌNH 72

Trang 7

3.3.2 Các Menu chính trong mô hình 79

3.3.3 Nhận xét mô hình 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 KẾT LUẬN 100

2 KIẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105

Trang 8

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả đo tốc độ gió (m/s) tại các điểm của 3 đợt quan trắc năm 2009 8

Bảng 1.2: Kết quả quan trắc nước mặt sông Thị Tính tại vị trí Suối Căm Xe 21

Bảng 1.3: Kết quả quan trắc nước mặt sông Thị Tính tại vị trí Cầu Phú Bình 22

Bảng 1.4: Kết quả quan trắc nước mặt sông Thị Tính tại vị trí Cầu Quan 22

Bảng 1.5: Tổng hợp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường từ năm 2005-2008 32

Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả thanh tra 53

Bảng 3.1: CSDL quyết định thanh tra trong INSPECTOR 59

Bảng 3.2: CSDL biên bản thanh tra và biên bản xác minh trong INSPECTOR 59

Bảng 3.3: CSDL biên bản vi phạm hành chính trong INSPECTOR 60

Bảng 3.4: CSDL quyết định về xử phạt vi phạm hành chính trong INSPECTOR 60

Bảng 3.5: CSDL quyết định trưng cầu giám định trong INSPECTOR 61

Bảng 3.6: CSDL mẫu biên bản lấy mẫu trong INSPECTOR 61

Bảng 3.7: CSDL quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong INSPECTOR 62

Bảng 3.8: CSDL quyết định niêm phong (mở niêm phong) tang vật/phương tiên vi phạm hành chính trong INSPECTOR 62

Bảng 3.9: CSDL quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong INSPECTOR 63

Bảng 3.10: Cấu trúc dữ liệu mẫu biên bản tạm giữ/tịch thu tang vật/phương tiện VPHC trong INSPECTOR 63

Bảng 3.11: Cấu trúc dữ liệu biên bản niêm phong/mở niêm phong trong INSPECTOR 64

Bảng 3.12: Cấu trúc dữ liệu biên bản trả lại tang vật/phương tiện VPHC trong INSPECTOR 64

Trang 10

Bảng 3.13: Mô tả các chức năng quản l ý các đối tượng thông tin địa lý trong

INSPECTOR 66

Bảng 3.14: Tổng hợp số liệu tồn tại trong mô hình 73

Bảng 3.15: Chức năng của các nút trên thanh công cụ của hộp thoại 81

Bảng 3.16: Chức năng của các nút trên thanh công cụ nằm cuối hộp thoại 81

Trang 11

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 6

Hình 1.2: Nhiệt độ trung bình 6 tháng đầu năm 2009 tại các điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh Bình Dương 7

Hình 1.3: Cơ cấu kinh tế năm 2008 13

Hình 1.4: Bản đồ phân bố vị trí các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 15

Hình 1.5: Nồng độ bụi trung bình 6 tháng đầu năm 2009 tại các điểm quan trắc tỉnh Bình Dương 18

Hình 1.6: Nồng độ CO trung bình 6 tháng đầu năm 2009 tại các điểm quan trắc tỉnh Bình Dương 18

Hình 1.7: Nồng độ NO2 19 trung bình 6 tháng đầu năm 2009 tại các điểm quan trắc tỉnh Bình Dương

Hình 1.8: Kết quả đo tiếng ồn tại các điểm quan trắc 6 tháng đầu năm 2009 19

Hình 1.9: Hệ thống thoát nước ngầm từ hướng Khu công nghiệp Đồng An đổ về kênh Ba Bò 20

Hình 1.10: Nước tại rạch Chòm Sao bị ô nhiễm hóa chất đã ngả màu đỏ 23

Hình 1.11: Bãi cát hoạt động ngay trên công trình đê bao sông Thị Tính 24

Hình 1.12: Cơ cấu thanh tra Tài nguyên và Môi trường tỉnh bình Dương 27

Hình 1.13: Tình hình công tác Thanh tra Nhà nước về BVMT qua các năm 31

Hình 2.1: Các hình thức Thanh tra môi trường 33

Hình 2.2: Sơ đồ giải quyết khiếu nại 35

Hình 2.3: Quá trình thanh tra môi trường 37

Hình 2.4: Quy trình xử phạt vi phạm hành chính 38

Hình 2.5: Vai trò của các bên có liên quan trong thanh tra môi trường 41

Hình 2.6: Cơ sở dử liệu thanh tra môi trường 50

Hình 3.1: Sơ đồ khối module quản lý dữ liệu môi trường trong INSPECTOR 69

Trang 12

Hình 3.2: Sơ đồ module truy vấn dữ liệu 69

Hình 3.3: Sơ đồ khối module tạo lập báo cáo trong INSPECTOR 70

Hình 3.4: Sơ đồ khối module quản lý văn bản trong INSPECTOR 71

Hình 3.5: Mối liên hệ giữa các module trong INSPECTOR 71

Hình 3.6: Xác định CSDL xây dựng mô hình 72

Hình 3.7: Khởi động INSPECTOR trên màn hình Windows 74

Hình 3.8: Màn hình khởi động của INSPECTOR 75

Hình 3.9: Menu file 76

Hình 3.10: Menu Trợ giúp 76

Hình 3.11: Menu Danh sách 76

Hình 3.12: Menu Đối tượng bản đồ 76

Hình 3.13: Menu Trợ giúp 76

Hình 3.14: Menu Giao diện 76

Hình 3.15: Menu Thống kê/Báo cáo 77

Hình 3.16: Menu Thao tác bản đồ 77

Hình 3.17: Menu Danh sách Biên bản/Quyết định 77

Hình 3.18: Thanh trạng thái và các thành phần của thanh trạng thái 79

Hình 3.19: Màn hình tạo mới doanh nghiệp 79

Hình 3.20: Thông tin về các doanh nghiệp 80

Hình 3.21: Menu tạo mới Quyết định/Biên bản 82

Hình 3.22: Màn hình nhập Quyết định thanh tra 82

Hình 3.23: Bảng tổng hợp danh sách các Quyết định thanh tra 83

Hình 3.24: Màn hình xuất quyết định thanh tra đối với một công ty 83

Hình 3.25: Cách lưu file 84

Trang 13

Hình 3.27: Menu thống kê/Báo cáo 85

Hình 3.28: Màn hình thống kê danh sách cơ sở thanh tra theo năm 86

Hình 3.29: Màn hình thống kê số doanh nghiệp vi phạm theo tháng trong năm 86

Hình 3.30: Màn hình thống kê tình hình doanh nghiệp vi phạm theo huyện 87

Hình 3.31: Menu chọn thống kê theo hành vi vi phạm 87

Hình 3.32: Màn hình chọn hành vi vi phạm 88

Hình 3.33: Màn hình thống kê doanh nghiệp theo hành vi vi phạm 88

Hình 3.34: Màn hình thống kê doanh nghiệp theo huyện 89

Hình 3.35: Màn hình thống kê doanh nghiệp theo ngành nghề 89

Hình 3.36: Sơ đồ dòng thông tin đầu vào và đầu ra cho báo cáo thanh tra môi trường 90 Hình 3.37: Mẫu báo cáo tình hình doanh nghiệp trong INSPECTOR 90

Hình 3.38: Lựa chọn báo cáo tháng trong INSPECTOR 91

Hình 3.39: Mẫu báo cáo xuất ra file word trong INSPECTOR 91

Hình 3.40: Lựa chọn báo cáo quí trong INSPECTOR 92

Hình 3.41: Mẫu xuất báo cáo quí trong INSPECTOR 92

Hình 3.42: Lựa chọn báo cáo 6 tháng đầu năm/cuối năm INSPECTOR 93

Hình 3.43: Mẫu xuất báo cáo 6 tháng trong INSPECTOR 93

Hình 3.44: Báo cáo tổng hợp tình hình thanh tra 95

Hình 3.45: Menu trợ giúp 95

Hình 3.46: Tạo mới tài liệu 96

Hình 3.47: Điều khiển lớp bản đồ 96

Hình 3.48: Đo khoảng cách 97

Hình 3.49: Vị trí các doanh nghiệp trên bản đồ 97

Hình 3.50: Bảng đối thoại thông tin doanh nghiệp 97

Hình 3.51: Thông tin doanh nghiệp trên bản đồ 98

Hình 3.52: Thông tin doanh nghiệp thông qua các vị trí trên bản đồ 98

Trang 14

TÓM T ẮT

Trong quá trình hiên đ ại hóa & công nghiệp hóa ở Việt Nam hiện nay, vai trò quan

trọng của vấn đề môi trường có được nhấn mạnh ngay trong mục tiêu: “Quá trình phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững” Trong đó, hoạt động thanh tra môi trường được coi là khâu không thể thiếu trong chu trình quản lý nhằm bảo đảm cho hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước về

bảo vệ môi trường

Đề tài “Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương” đã tìm hiểu về công tác Thanh tra nói chung và công tác Thanh tra môi trường

tại tỉnh Bình Dương nói riêng, cũng như cơ s ở của các giải pháp tin học trong công tác nghiệp vụ này Trong luận văn này đã trình bày m ột số kết quả của tác giả luận văn trong việc ứng dụng phần phần mềm INSPECTOR nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương Tác giả luận văn tích hợp các dữ liệu

đã thu thập được vào phần mềm INSPECTOR khiến cho phần mềm này hoạt động giúp công tác thanh tra môi trư ờng tỉnh Bình Dương tự động hóa việc thực hiện được một số chức năng chính như : Quản lý về khối lượng thông tin trong công tác th anh tra môi trường tại phòng thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương; Quản lý thông tin của các

cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương ; Thực hiện chức năng truy vấn dữ liệu theo các tiêu chi khác nhau về không gian cũng như theo thời gi an; Thực hiện

chức năng báo cáo thống kê, từ đó nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường

Trang 15

GI ỚI THIỆU

TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Môi trường là bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,

có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật Như vậy môi trường là một người bạn không thể thiếu cho sự sống của chúng ta Nhưng hiện nay tình hình ô nhiễm môi trường diễn ra khắp mọi nơi, môi trường đất, nước, không khí, càng ngày càng bị ô nhiễm nặng, nếu chúng ta không có biện pháp ngăn chặn những hành vi gây ô nhiễm môi trường thì chúng ta đang t ự hủy diệt chính

cuộc sống của chính mình

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, việc mở cửa hội nhập Quốc

tế, kêu gọi đầu tư nước ngoài làm gia tăng các khu công nghiệp trên các tỉnh thành Không nằm ngoài dòng chảy đó, tỉnh Bình Dương cũng là một tỉnh tập trung rất nhiều khu công nghiệp, vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường rất cần được quan tâm

Để thực hiện mục tiêu này đòi h ỏi các cấp chính quyền phải quan tâm xây dựng bộ máy quản lý môi trư ờng đủ mạnh, trong đó mảng thanh tra môi trường cần phải có sự quan tâm đặc biệt, vì đây chính là công cụ được xem là hữu hiệu trong công tác quản lý môi trường hiện nay tại Việt Nam

Công tác thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường đóng vai trò quan tr ọng trong chu trình quản lý nhà nư ớc về bảo vệ môi trường Ra đời từ 1995, lực lượng thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường góp phần quan trọng vào ngăn ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Vì vậy việc đánh hiệu quả của công tác thanh tra môi trường là một việc làm rất cần thiết nhằm rút ra những biện pháp để có thể nâng cao

hiệu quả công tác thanh tra môi trường môi trường hiện nay

M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương, trong đó làm rõ hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh tra Từ đó xác định mục tiêu xây dựng hệ thống CSDL thông tin trong thanh tra môi trường, cụ thể là ứng dụng phần phần mềm INSPECTOR tự động hóa việc thực

hiện được một số chức năng chính trong công tác nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trường

Trang 16

N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

– Kế thừa và chỉnh sửa bản đồ số tỉnh Bình Dương

– Phân tích, tổng hợp các văn bản, tài liệu chuyên môn về công tác thanh tra môi trường hiện có

– Khảo sát hiện trạng môi trường của các nhà máy công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

– Thu thập cơ sở dữ liệu về công tác thanh tra môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua các năm

– Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm ứng dụng INSPECTOR trợ giúp quản

lý công tác thanh môi trường tại tỉnh Bình Dương

– Bước đầu ứng dụng phần mềm INSPECTOR trong công tác xây dựng và quản

lý dữ liệu thanh tra môi trường tại tỉnh Bình Dương

Trang 17

PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu : từ 10/08/2009 đến 15/12/2009

Địa điểm nghiên cứu: Phòng Thanh tra môi trư ờng- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lĩnh vực thanh tra Nhà nước về Bảo vệ môi trường, nằm trong hệ thống thanh tra Nhà nước về Tài nguyên và Môi trường

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Trên cơ sở tìm hiểu hiện trạng môi trường, hiện trạng công tác thanh tra môi trường

tỉnh Bình Dương, để ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thanh tra môi trường tỉnh Bình Dương có thể thực hiện các biện pháp sau

Phương pháp thu thập tài liệu

Được áp dụng nhằm thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu về quản lý môi trường, về thực trạng môi trường, các vấn đề môi trường cấp bách ở địa phương, công tác thanh tra môi trường, hiện trạng thanh tra môi trường tại tỉnh Bình Dương,

Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographical Information System – GIS)

Sử dụng phương pháp này để lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính và

hiển thị các thông tin không gian (Spatial Data)

Phương pháp xây dựng phần mềm tin học

Trang 18

Được xây dựng theo nguyên lý module Ứng dụng công nghệ GIS tích hợp cơ sở dữ

liệu môi trường Hệ thống thông tin địa l ý (GIS) đóng vai trò n ền tích hợp, giúp tổ

chức thông tin không gian sao cho chương trình hi ển thị bản đồ, các thuộc tính gắn với

bản đồ, cung cấp kỹ thuật cho việc phân tích các lớp thông tin môi trường và hiển thị các mối quan hệ theo không gian và thời gian

Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

• Ý ngh ĩa khoa học

Trên cơ sở đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống thanh tra môi trường,

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thanh tra môi trường Trong đó quá trình nâng cao năng l ực thanh tra môi trường không tách rời công tác ứng dụng công nghệ thông tin (hệ thống thông tin địa lý) nhằm giúp công tác quản lý nhà nư ớc

về môi trường được hiệu quả Công nghệ thông tin địa lý sẽ giúp cho các nhà quản lý

có một công cụ quản lý hiệu quả trong công tác quản lý môi trư ờng Từ đó giúp công tác quản lý môi trư ờng ngày càng hiệu quả và chất lượng môi trường ngày càng được

cải thiện hơn

• Ý ngh ĩa thực tiễn

Thông qua việc đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của thanh tra môi trường và các

giải pháp được đề xuất, công tác thanh tra môi trường sẽ ngày càng được chú trọng và đẩy mạnh hơn Trong đó, sản phẩm nghiên cứu của đề tài sẽ giúp hỗ trợ cho công tác lưu trữ dữ liệu thanh tra môi trường một tại tỉnh Bình Dương một cách hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cập nhật, xử lý các số liệu thanh tra, góp phần nâng cao năng lực và kỹ năng quản lý cho cán bộ thanh tra môi trường

Trang 19

Chương 1

4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 V ị trí địa lý

Hình 1.1: B ản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng trọng điểm phía Nam Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phư ớc Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 11 phư ờng và 9 thị trấn Tỉnh có tổng diện tích

tự nhiên 2.695,54km²(chiếm 0,83% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên

4.1.1.1 Khí h ậu

Tỉnh Bình Dương có khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ

rệt Mùa mưa, từ tháng 5 – 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm t ừ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là

120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nh ất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dư ới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa)

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290

C (tháng 4), tháng thấp nhất 240

Hình 1.2

C (tháng 1) Nhưng hiện nay với tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường nên nhiệt độ trung bình tại các vị trí quan trắc tăng cao ( ) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ

Hình 1.2: Nhi ệt độ trung bình 6 tháng đầu năm 2009 tại các điểm quan trắc trên

địa bàn tỉnh Bình Dương

(Theo:Trung tâm quan tr ắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương)

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt

Trang 21

thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc

độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam

B ảng 1.1: Kết quả đo tốc độ gió (m/s) tại các điểm của 3 đợt quan trắc năm 2009

Hướng gió

Đông Đông Nam

TT Hành chánh

mới huyện Dĩ An

Hướng gió

Đông Đông Nam

Đông Đông Nam

Đông Đông Nam

gần công ty TNHH

Thắng Lợi

Hướng gió Tây tây nam

Đông Đông Nam

Đông Đông Nam

Hướng gió

Đông Đông Nam

Đông Đông Nam

Đông Đông Nam

Lần 1 0,4-1,0 0,6-1,1 0,4-1,0

Lần 2 0,5-0,9 0,7-1,5 1,1-1,5

Lần 3 0,4-0,9 0,7-1,4 0,9-1,2

Lần 4 0,4-1,3 0,4-1,9 0,9-1,9

(Ngu ồn : Kết quả quan trắc môi trường không khí đầu năm 2009 của Trung tâm Quan

tr ắc Tài nguyên và Môi trường- Sở TNMT tỉnh Bình Dương)

Trang 22

Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Mang tính chất cận xích đạo, khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…

Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m

– Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn

và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình 6 - 10m

– Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 120, cao trung bình từ 10 - 30m – Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ

yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 - 120, độ cao phổ biến từ 30 - 60m

Như vậy với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng d ọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở

hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

4.1.2.1 Khoáng s ản

ương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản

Trang 23

cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của tỉnh như

gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai khoáng

Kết quả thăm dò đ ịa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9 lo ại khoáng sản gồm: kaolin, sét, các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit

và đá cát kết), cát xây dựng, cuội sỏi; laterit và than bùn

• Than bùn

Thuộc nhóm nhiên liệu cháy, phân bố dọc theo thung lũng các sông Sài Gòn, Đ ồng Nai, Thị Tính với trữ lượng không lớn, chất lượng thấp (nhiệt lượng thấp, tro cao), có

thể sử dụng chế biến phân bón vi sinh thích hợp hơn là dùng làm chất đốt Có 7 vùng

mỏ, riêng vùng mỏ Tân Ba có trữ lượng 0,705 triệu m³

để sản xuất các loại sản phẩm có giá trị cao hơn như gạch ngói trang trí, gạch lát sàn,

bột màu, làm phối liệu cho ngành gốm sứ, chất độn cho nhiều ngành sản xuất khác.Hiện có một số doanh nghiệp khai thác ở quy mô công nghiệp tại các mỏ Mỹ Phước, Tân Phước Khánh, Phước Thái, Khánh Bình bên cạnh đó vẫn còn phổ biến khai thác nhỏ, khai thác tận thu trong dân

Trang 24

– Đá xây dựng cát kết trong hệ tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên

• Cát xây d ựng

Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềm năng khoáng sản

gần 25 triệu m³, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền Cát xây dựng đang được khai thác ở khu vực cù lao Ruà, cù lao Bình Chánh

riêng đất lúa có 24.316 ha, chiếm 53,84 % gieo trồng 2 vụ; diện tích đất trồng cây lâu năm là 143.866 ha, chiếm 66,76%; diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là

409 ha, chiếm 0,18%.Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh là 1.103 ha, bãi bồi có

chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang, ở độ cao 1.700m, chảy qua địa

phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp H ồ Chí Minh Đồng Nai là một con sông lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100km², tổng lượng dòng chảy bình quân nhiều năm 16,7 tỷ m³/năm Tổng lượng cát, bùn mang theo là 3,36 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đang gia tăng trong

Trang 25

Đoạn sông chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Uyên, dài 90km với lưu lượng trung bình 485m³/s, độ dốc 4,6%

Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phía Tây Bắc huyện

Lộc Ninh (Bình Phư ớc) ở cao độ 200 - 250m Sông Sài Gòn dài 256km, diện tích lưu

vực 5.560km², đoạn chảy qua địa bàn tỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài 143km Ở thượng lưu sông hẹp, nhưng đến Dầu Tiếng, sông mở rộng 100m và đến thị xã Thủ

Dầu Một là 200m Lưu lượng bình quân 85m/s, độ dốc của sông nhỏ chỉ 0,7%, nên sông Sài Gòn có nhiều giá trị về vận tải, nông nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái Ngoài ba sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà Lô, Bà

Hiệp, Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Cộ Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0,4 - 0,8 km/km, lưu lượng không lớn, dòng chảy nước mặt chỉ tập trung ở các sông suối lớn, còn kênh

rạch ở vùng cao có mực nước thấp, thường khô kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng tới cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Nước ngầm

Nước ngầm tỉnh Bình Dương tương đối phong phú, được tồn tại dưới 2 dạng là lổ hổng

và khe nứt và được chia làm 3 khu vực nước ngầm:

Khu vực giàu nước ngầm: Phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài Gòn, có

những điểm ở Thanh Tuyền mực nước có thể đạt đến 250l/s Khả năng tàng trữ và vận động nước tốt, tầng chứa nước dày từ 15-20m

Khu giàu nước trung bình: Phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn) Các

giếng đào có lưu lượng 0,05-0,6l/s Bề dày tầng chứa nước 10-12m

Khu nghèo nước: Phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm tích đệ tứ Lưu lượng giếng đào Q

= 0,05-0,40l/s thường gặp Q = 0,1-0,2l/s

4.1.2.4 Tài nguyên r ừng

Diện tích rừng hiện còn 18.527 ha, khu vực có diện tích lớn nhất là rừng phòng hộ núi

Cậu với 3.905 ha Rừng tự nhiên hiện còn chủ yếu là rừng non tái sinh, phân bố rải rác

ở phiá Bắc tỉnh, chưa đáp ứng được vai trò bảo vệ môi trường, phòng hộ và cung cấp lâm sản

4.1.3 Điều kiện kinh tế

Trang 26

Bình Dương là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư cao Giai đoạn 2005 – 2008 đạt trung bình 15,1% /năm Cơ cấu kinh tế năm 2008 công nghiệp – nông nghiệp và dịch vụ lần lượt là 64,8 % - 5,7% - 29,5% GDP bình quân đ ầu người năm 2008 đạt 24,3 triệu đồng ( 1374 USD) gấp 4,2 lần so với năm 1997 Tổng GPD tăng 14,8% so với 2007

64,8%

29,5%

5,7%

Công nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ

Hình 1.3 : Cơ cấu kinh tế năm 2008

Tính đến nay, toàn tỉnh có 6.709 doanh nghiệp vốn trong nước được thành lập với tổng

số vốn đăng ký 43354 tỷ đồng, thu hút 1799 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký đạt 10 tỷ 824 triệu USD Thu ngân sách năm 2008 của tỉnh đạt 11000 tỷ đồng

Hiện nay, toàn tỉnh có 30 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích 8958,4 ha Trong đó có 28 KCN nằm trong sự quản lý của Ban quản lý các KCN tỉnh Bình Dương, khu công nghiệp VSIP1, VSIP2 hoạt động độc lập ngoài sự quản lý của Ban

quản lý các KCN

Theo Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2009 tại phiên họp lần thứ 67

của UBND tỉnh Bình Dương:

– Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm 2009 tăng 6,3% so

với cùng kỳ năm 2008, thành lập mới KCN Mapletree với diện tích 75 ha,

vốn đầu tư 400 triệu đô la Mỹ (USD)

– Hoạt động nội thương tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu

cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân Ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và

dịch vụ đạt 13.562 tỷ đồng, tăng 21% so với cùng kỳ; giá cả thị trường 6

Trang 27

lịch phát triển mạnh, số lượng khách đạt gấp 6,9 lần, doanh thu đạt gấp 2,4

lần so với cùng kỳ năm 2008

– Hoạt động bưu chính, viễn thông tính đến ngày 30-4-2009 trên địa bàn tỉnh

có 2.747.072 thuê bao điện thoại, 41.106 thuê bao Internet – ADSL; toàn

tỉnh có 854 trạm thu phát sóng di động (BTS), 48 điểm Bưu điện văn hóa xã,

968 đại lý bưu điện và điểm giao dịch chuyển phát

– Xuất khẩu tiếp tục gặp khó khăn do ảnh hưởng chung, thị trường xuất khẩu thu hẹp, nhu cầu nhập khẩu và khả năng thanh toán các thị trường chủ lực

giảm Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 2,9 tỷ USD tăng 2,2% so với cùng kỳ; khu vực DN nhà nước giảm 37,6%, ngoài nhà nước tăng 12,7%, DN có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1% Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 2,1 tỷ USD, giảm 21,3% so với cùng kỳ, chủ yếu là nhập nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất

giấy, bột giấy và sơn

– Sản xuất nông – lâm nghiệp, vụ đông xuân diện tích gieo trồng đạt 8.134 ha,

giảm 8,7% so với cùng kỳ, năng xuất lúa tăng 6,4%, bắp tăng 8,4%, rau các

loại tăng 0,7% Chăn nuôi tiếp tục phát triển, toàn tỉnh có 349.701 con heo,

tổng đàn gia cầm 2.180.954 con tăng 11% so với cùng kỳ Không xảy ra

dịch gia súc, gia cầm, đến ngày 5-6-2009 đã hoàn thành kế hoạch tiêm phòng cúm gia cầm đợt I-2009, tiêm phòng lở mồm, long móng cho đàn heo

và trâu bò Tổ chức trồng 9.880 cây lâm nghiệp các loại, tập trung triển khai phương án phòng chống cháy rừng, bảo đảm trực 24/24, tăng cường quản lý đàn động vật hoang dã…

– Về đầu tư phát triển, ước vốn đầu tư thực hiện 1.138 tỷ đồng, đạt 50,8% kế

hoạch; chỉ đạo triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2009 – 2010

nhằm phát triển cơ sở hạ tầng như đường Mỹ Phước – Tân Vạn, cổng chào Bình Dương, trung tâm Chính trị - Hành chính tập trung… Sáu tháng đầu năm đã thu hút thêm 4.084 tỷ đồng đầu tư trong nước và 552 triệu USD đầu

tư nước ngoài Lũy kế toàn tỉnh có 7.679 DN trong nước đăng ký kinh doanh

với tổng vốn 50.285 tỷ đồng; có 1.797 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư 11,017 tỷ USD

Trang 28

Hình 1.4: B ản đồ phân bố vị trí các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Theo báo cáo tình hình kinh tế xa hội, quốc phòng an ninh năm 2008 c ủa UBND tỉnh thì Bình Dương đã có 1.282 dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, gồm 986 dự án có

vốn đầu tư nước ngoài (vốn 6675,3 triệu USD) và 296 doanh nghiệp (vốn đăng ký

ỷ đồng)

Trang 29

4.1.4 Phát tri ển xã hội

• Dân s ố

Dân số tính đến ngày 01/04/2009 là 1.466.139 người ( Theo cục thống kê) Mật độ dân

số bình quân 544 người/km² Trong những năm qua tốc độ tăng dân số khá nhanh, chủ

yếu do tăng dân số cơ học

Cùng với sự phát triển của kinh tế công tác bảo đảm an sinh xã hội được đẩy mạnh

nhằm giảm bớt khó khăn về đời sống, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo, công tác đền ơn đáp nghĩa đư ợc duy trì thư ờng xuyên và có hiệu quả; tặng quà và trợ cấp cho các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, hỗ trợ tiền tết cho người nghèo

– Xây dựng và bàn giao 17 căn nhà tình nghĩa

– Tặng 102 sổ tiết kiệm cho đối tượng chính sách

– Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh đã cho 4.827 lượt hộ nghèo và học sinh, sinh viên nghèo vay vốn với số tiền 54,5 tỷ đồng

– Đầu tư Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi tỉnh tại KCN và Dân cư Mỹ Phước

3 từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh

• Y t ế

Hoạt động phòng chống dịch, bệnh được quan tâm nhất là các bệnh sốt xuất huyết, sốt rét, cúm A/H1N1…Cơ sở, vật chất, trang thiết bị y tế, nhân lực y tế được quan tâm đầu tư; tuy nhiên do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng gây nên tình tr ạng quá tải, công suất sử dụng giường bệnh bình quân tuyến tỉnh là 73% riêng Bệnh viện Đa khoa

tỉnh là 116,5%

Tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm, nước uống đóng chai, sữa, bếp ăn tập thể Chấp thuận chủ trương xây dựng các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, quy hoạch xây dựng Bệnh viện miền Đông với quy mô 1.000 giường

bệnh

• Giáo d ục– Đào tạo

Về giáo dục – đào tạo, tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên, học sinh; tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ túc trung học năm 2008 –

2009 an toàn, nghiêm túc, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 78,31%, bổ túc trung học 24,1%

Trang 30

4.2 HI ỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Tỉnh Bình Dương là m ột tỉnh tập trung rất nhiều khu công nghiệp Sự phát triển của các khu công công nghiệp, sự phát triển của nền kinh tế, xã hội kéo theo sự biến đổi

của chất lượng môi trường Chất lượng môi trường biến đổi theo chiều hướng xấu, nếu không có sự quan tâm thì nó sẽ ngày một xấu đi và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống

của mỗi người dân tỉnh Bình Dương

Theo các tài liệu từ Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương và d ựa vào kết quả quan trắc từ Trung tâm quan trắc Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bình Dương cho thấy

hiện trạng các thành phần môi trường của tỉnh hiện nay như sau :

4.2.1 Môi trường không khí

Hiện nay Tỉnh Bình Dương có quá trình phát tri ển công nghiệp hoá, đô thị hoá tăng nhanh, rừng giảm sút đó là những nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí Bụi phát sinh từ quá trình khai thác khoáng sản, quá trình xây dựng và giao thông vận tải tập trung nhiều tại khu Bình Đư ờng, Bình An, Tân Đông Hi ệp, Sóng

Thần Nồng độ bụi cục bộ có nơi lên tới 15-25 mg/m³ (gấp 83 lần tiêu chuẩn cho phép), đặc biệt một số khu vực xay nghiền đá, nồng độ bụi có khi lên tới 190 mg/m³ (vượt 633 lần).Ngoài ô nhiễm bụi thì tại một số khu dân cư nằm đan xen với các cơ sở

sản xuất công nghiệp hoặc cạnh các đường giao thông chính cũng b ị ảnh hưởng do

tiếng ồn nhưng mức độ tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép không nhiều

Sau đây là một số các kết quả đo đạc các thành phần không khí tại một số khu vực trên

địa bàn tỉnh Bình Dương 6 tháng đầu năm 2009 (Theo:Trung tâm quan trắc Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bình Dương)

– Các vị trí quan trắc: KCN: Cụm các khu công nghiệp nam tỉnh Bình Dương (KCN Sóng Thần 2 gần Công ty Uni President)

– DC: Vùng ven cách khu công nghiệp 500m cách góc công nghiệp điện Dĩ

An, Khu TT Hành chánh mới huyện Dĩ An

– GS: Làng gốm sứ Thuận An (Xã Bình Chuẩn, Thuận An), gần Công ty TNHH Thắng Lợi

– ĐT: Trung tâm thị xá Thủ Dầu Một (Bãi đậu xe ô tô, cạnh UBND Phường

Trang 33

4.2.2 Môi trường nước mặt

Hiện nay môi trường nước mặt tỉnh Bình Dương đang đ ứng trước nguy cơ ô nhiễm, nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do sự phát triển của các khu công nghiệp, sự gia tăng dân số Các Cơ sở sản xuất hầu như thải trực tiếp nước thải ra kênh rạch, sông

suối Một số cơ sở có hệ thống xử lý nước thải nhưng không đạt hiệu quả hoặc xây

dựng hệ thống xử lý chỉ để đối phó với các cơ quan chức năng chứ nó không có tác

dụng để xử lý

Một số điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương gây ô nhi ễm nguồn nước mặt nghiêm trọng bao gồm:

• Kênh Ba Bò

Kênh Ba Bò tiếp nhận nước thải của KCN Sóng Thần, nước thải của 500 hộ dân và

720 phòng trọ của xã Bình Hòa với tổng lưu lượng khoảng 6.000 m³/ngày Mặc dù, KCN đã có HTXLNT nhưng còn 30% doanh nghi ệp chưa đấu nối với lưu lượng khoảng 1.500 m³/ngày Nước thải của các doanh nghiệp này cùng nước thải của 500 hộ dân và 720 phòng trọ không qua xử lý thải ra kênh Ba Bò làm cho nguồn nước trên kênh bị ô nhiễm nghiêm trọng

Trang 34

Hòa, thị trấn Tân Phước Khánh của huyện Tân Uyên và nước thải của 1.600 nhà trọ

Sự chấp hành công tác bảo vệ môi trường của phần lớn các doanh nghiệp cũng như của dân cư trong khu vực chưa tốt, nước thải hầu như chưa được xử lý thải ra suối Bưng

Cù cùng với việc xả rác bừa bãi của dân cư làm nước suối bị ô nhiễm hữu cơ, đặc biệt

là khu vực thượng nguồn

• Sông Th ị Tính

Sông Thị Tính là một nhánh của sông Sài Gòn, sông Thị Tính nằm trên địa bàn các huyện như Dầu Tiếng, Bến Cát,một phần ở thị xã Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên

của tỉnh Bình Dương Hiện nay sông Thị Tính đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, trên lưu

vực sông Thị Tính có rất nhiều nhà máy hoạt động và xả thải trực tiếp ra sông Các KCN, nhà máy thuộc lưu vực sông Thị Tính: KCN Mỹ Phước I, II, III, KCN Tân Định,

và một loạt các nhà máy, cơ sở sản xuât thuộc các ngành nghề như chế biến bao bì, chế

biến mũ cao su, chăn nuôi gia súc Đặc biệt trong tháng 07/2009 đã phát hiện vụ vỡ đê bao chứa nước thải của Công ty San Miguel Pure Foods, nước thải với lưu lượng 230.000m³ chưa qua xử lý đổ trực tiếp ra sông làm cho dòng sông đổi sang màu đen

B ảng 1.2: Kết quả quan trắc nước mặt sông Thị Tính tại vị trí Suối Căm xe

Trang 35

B ảng 1.3: Kết quả quan trắc nước mặt sông Thị Tính tại vị trí Cầu Phú Bình

(Ngu ồn : Kết quả quan tắc nước mặt sông Thị Tính 06 tháng đầu năm 2009 củaTrung

tâm Quan tr ắc TN&MT- Sở TN &MT tỉnh Bình Dương)

Trang 36

• R ạch Chòm Sao

Tổng lưu lượng nước thải vào rạch Chòm Sao hơn 2.000 m³/ngày, trong đó nước thải

của KCN Việt Hương khoảng 1.000 m³/ngày Trước đây rạch Chòm Sao bị ô nhiễm

trầm trọng và sau khi KCN Việt Hương cùng một số doanh nghiệp khác xây dựng HTXLNT thì mức độ ô nhiễm trên rạch giảm đi nhiều Mặc dù KCN Việt Hương có HTXLNT nhưng vận hành không tốt, nhiều lúc để nước thải chưa đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường kết hợp với nước thải của các khu nhà hàng, nhà trọ không xử lý làm cho

rạch Chòm Sao vẫn bị ô nhiễm (Theo: Báo cáo chất lượng môi trường tỉnh Bình

Dương 6 tháng đầu năm 2009- Chi cục bảo vệ môi trường)

Hình 1.10:

4.2.3 Môi trường nước ngầm

Nước tại rạch Chòm Sao bị ô nhiễm hóa chất đã ngả màu đỏ

Chất lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh nhìn chung khá tốt, tuy nhiên nước ngầm

mạch nông một số khu vực bị nhiễm bẩn hữu cơ và vi sinh Một số nơi mực nước

ngầm các tầng chứa nước bị hạ thấp do hoạt động khai thác quá mức, nhất là địa bàn huyện Dĩ An và Thuận An Nguyên nhân gây ra hiện tượng trên là do trước đây các khu công nghiệp trên địa bàn các huyện này chưa có nguồn cấp nước thủy cục, tất cả các khu công nghiệp đều khai thác nước ngầm để phục vụ cho hoạt động của mình

Trang 37

4.2.4 Rác th ải đô thị

Theo thống kê của Chi cục bảo vệ môi trường, trên địa bàn tỉnh Bình Dương phát sinh khoảng 700-800 tấn chất thải rắn đô thị/ngày Trong đó, tỷ lệ thu gom và chôn lấp đạt trung bình khoảng 70%.Các doanh nghiệp hợp đồng với các công ty thu gom để vận chuyển đi xử lý ( có khoảng 12 cơ sở vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại)

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 120 –

150 tấn/ngày Do đặc trưng phát triển ngành nghề trên địa bàn tỉnh, thành phần chất

thải nguy hại phát sinh không quá đa dạng về chủng loại và không có các thành phần

chất thải nguy hại đặc biệt, chủ yếu là bao bì chứa hóa chất, dầu nhớt, bùn từ hệ thống

xử lý nước thải, cặn sơn,…, Tuy nhiên, với tốc độ phát triển hiện nay, trong tương lai

gần khi các bệnh viện mới xây dựng trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động thì vấn đề về

chất thải phóng xạ sẽ là điểm đáng lưu tâm trong hoạt động quản lý CTNH Bảng

thống kê CTNH theo chủ nguồn thải được trình bày trong phụ lục 1

4.2.5 Khai thác và s ử dụng tài nguyên

Các nguồn tài nguyên khoáng sản như sét, cát, đá…đang bị khai thác và sử dụng chưa

hợp lý gây cạn kiệt và lãng phí tài nguyên Tình trạng khai thác khoáng sản không có

giấy phép vẫn diễn ra hàng ngày(Hình 1.11) Việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học gây ảnh hưởng đến tài nguyên đất Tình trạng đất bị xói mòn, rửa trôi, khô hạn, mất chất hữu cơ ở một số vùng vẫn chưa khắc phục có hiệu quả

Hình 1.11: Bãi cát ho ạt động ngay trên công trình đê bao sông Thị Tính

Trang 38

4.3 TÌNH HÌNH QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

4.3.1 Môi trường các cơ sở nằm ngoài khu, cụm công nghiệp

Công tác bảo vệ môi trường tại hơn 5000 cơ sở sản xuất nằm ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp của Bình Dương trong thời gian qua là một vấn đề thách thức đối với công tác bảo vệ môi trường Bên cạnh một số ít các doanh nghiệp có quy mô

lớn thực hiện tương đối tốt, còn lại đa số là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực hạn chế nên chỉ có 60% các cơ sở sản xuất đã đầu tư xây dựng hệ thống xử

lý chất thải, trong đó phần lớn hiệu quả xử lý chưa cao Nước thải của các nhà máy chưa được xử lý triệt để, thải ra môi trường làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt và nước ngầm, trong đó đáng lo ngại là nước thải ở những nhà máy chế biến mủ cao su,

giấy, bột giấy, sản xuất hoá chất, dệt nhuộm, xi mạ, sơn, hoá mỹ phẩm chứa nhiều vi sinh vật, chất keo tụ, kim loại nặng, kim loại màu Các nhà máy sản xuất gốm sứ, thép, nhựa, cao su, hoá chất, thuỷ tinh khi đốt củi, đốt dầu cho ra loại khói bụi SO2, NOx, THC, CO Đối với các cơ sở sản xuất riêng lẻ và KCN lại có nguy cơ cho ra các

chất thải rắn, cặn bùn có chứa kim loại nặng, phế liệu bao bì, rác thải độc hại

Việc phát triển cơ sở sản xuất trước đây chưa chú trọng về quy hoạch ngành nghề, địa điểm đã dẫn đến tình trạng hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ, cơ sở sản xuất đan xen với vùng dân cư làm phát sinh các tranh chấp, khiếu kiện về môi trường khó giải quyết

4.3.2 Môi trường khu đô thị, khu dân cư

Công tác quy hoạch và bảo vệ môi trường tại các đô thị trong thời gian qua đã có m ột

số chuyển biến tích cực Tỉnh đã tă ng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật để tạo nền tảng cho quá trình đô th ị hóa, tạo mỹ quan đô thị, như tập trung và cải tạo lại mạng lưới thoát nước cho các kênh rạch trong nội ô thị xã, thị trấn, chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ

thống thu gom, xử lý nước thải đô thị cho tiểu lưu vực thị xã Thủ Dầu Một, di dời gần

300 cơ sở sản xuất gốm sứ ra khỏi các đô thị, đã triển khai xây dựng Khu liên hợp xử

lý chất thải rắn Nam Bình Dương rộng 75ha, Nghĩa trang công viên với quy mô 200ha

tại xã Chánh Phú Hoà… Nhiều khu đô thị, khu dân cư hình thành đáp ứng được yêu

cầu kỹ thuật và nhu cầu nhà ở của người dân Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề môi trường đã và đang áp lực đến việc phát triển bền vững đô thị, cụ thể:

ạng lưới cấp nước đã có bước phát triển, tuy nhiên với khả năng cung cấp

Trang 39

nước ngầm dẫn đến tình trạng nguồn nước ngầm đang bị khai thác quá mức

có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm

– Hệ thống thoát nước đô thị ở Bình Dương hiện được xây dựng rất chậm so

với tốc độ đô thị hoá Mạng lưới thoát nước bị chấp vá giữa cũ và mới, chưa

có hệ thống thoát nước thải riêng với nước mưa Cùng với quá trình phát triển công nghiệp là sự hình thành các khu nhà trọ công nhân Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 14.512 hộ kinh doanh nhà trọ với 120.496 phòng cho thuê Phần

lớn các nhà trọ này vốn được xây dựng tạm bợ không đảm bảo vệ sinh, thoát nước lại hình thành đan xen với các cơ sở sản xuất công nghiệp, làm nảy sinh các vấn đề môi trường ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khỏe của người dân – Chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện chỉ thu gom được khoảng 70% Hệ thống

tổ chức thu gom rác manh mún theo từng địa phương, các trang thiết bị vận chuyển không đảm bảo vệ sinh, tồn tại tình trạng các tổ chức tư nhân tự thu gom rác và vận chuyển đổ thải không đúng nơi quy định gây ảnh hưởng đến

sức khoẻ vệ sinh và cảnh quan môi trường Chất thải y tế, ngoài các bệnh

viện lớn đã được trang bị lò đốt chuyên dùng, đa số các trạm xá, các cơ sở y

tế tư nhân đều chưa được xử lý đúng quy định

4.3.3 Môi trường nông nghiệp và nông thôn

Tình hình vệ sinh môi trường tại các hộ gia đình nông thôn đã có nh ững biến đổi tích

cực Năm 2008 hộ gia đình sử dụng nhà vệ sinh hợp vệ sinh đạt 90% tăng 2% so với năm 2007 và tăng 20% so với năm 2002 Việc xử lý rác thải sinh hoạt ở nông thôn trong các năm qua vẫn chưa có biến chuyển tích cực Tỷ lệ các hộ gia đình đổ rác sinh

hoạt ra các kênh rạch, đổ rác trong vườn nhà vẫn khá cao

Trong sản xuất nông nghiệp đã triển khai biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp, đã

tổ chức các câu lạc bộ nâng cao tầm hiểu biết về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Tuy vậy tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp có khả năng ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người vẫn còn tồn tại

Vấn đề môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tốt Các cơ

sở chăn nuôi dịch chuyển dần sang chăn nuôi có quy mô vừa và lớn nên việc xử lý môi trường có nhiều thuận lợi, tuy nhiên do quy hoạch chưa tốt để các trang trại đan xen trong dân cư làm phát sinh tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh gây ảnh hưởng đến sức khỏe

cộng đồng

Trang 40

Đã tiến hành giải tỏa việc nuôi cá bè trên lòng hồ Dầu Tiếng để hạn chế ô nhiễm nguồn nước Hiện đang tiến hành quy hoạch việc nuôi trồng thuỷ sản trên hệ thống sông của

tỉnh

Theo quy định của điều 3 luật Thanh tra 22/2004/QH11 đã nêu ra m ục đích của hoạt

động thanh tra là: Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành

vi vi phạm pháp luật Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp

luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá

nhân

Hiện nay, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực thanh tra Tài nguyên và Môi trường, cụ thể là thanh tra về tài nguyên đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và thanh tra về bảo vệ môi trường

Hình 1.12 : Cơ cấu thanh tra Tài nguyên và Môi trường tỉnh bình Dương

Thanh tra Sở TNMT tỉnh Bình Dương thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng Luật Thanh tra và đúng theo các quyết định của Sở TNMT tỉnh Bình Dương

ựa vào quyết định số 140/QĐ- STNMT ngày 01/04/2009 quy định về chức năng,

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Tá Long, Lê Th ị Qu ỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004. Xây dự ng ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ công tác giám sát ch ất lượng môi trườ ng cho các t ỉ nh thành Vi ệ t Nam. T ạ p chí Khi tượ ng Th ủy văn, N 12 (517), 2004, trang 10 – 19 Khác
[2] Bùi Tá Long, Lê Th ị Qu ỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004. Xây dự ng ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ công tác giám sát ch ất lượng môi trườ ng cho các t ỉ nh thành Vi ệ t Nam. T ạ p chí Khi tượ ng Th ủy văn, N 12 (517), 2004, tran g 10 – 19 Khác
[3] Bùi Tá Long, Lê Th ị Qu ỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, V õ Đăng Khoa, 2005. Ph ầ n M ề m qu ả n lý công tác thanh tra môi tr ư ờ ng c ấ p t ỉ nh thành - Ph ầ n m ề m h ỗ tr ợ qu ả n lý và thông qua quy ết đị nh ứ ng d ụ ng công ngh ệ GIS. Báo cáo k ế t qu ả đề tài, 50 trang Khác
[4] Bùi Tá Long, 2005. H ệ th ống thông tin môi trườ ng. Nhà xu ấ t b ản Đạ i h ọ c Qu ố c gia Tp. HCM, 334 trang Khác
[5] Bùi Tá Long, Ph ạ m Ng ọ c Ph ả i, 2004. Ứ ng d ụ ng công ngh ệ thông tin h ỗ tr ợ công tác thanh tra môi trường và đánh giá tác động môi trườ ng t ạ i Ti ề n Giang. Báo cáo k ế t qu ả Lu ận văn tố t nghi ệ p, 100 trang Khác
[6] Bùi Tá Long, Nguy ễn Đ ình C ử u, 2008. Ứ ng GIS nâng cao hi ệ u qu ả Thanh tra môi trườ ng t ỉ nh Bình Phướ c. Báo cáo k ế t qu ả Lu ận văn tố t nghi ệ p, 120 trang Khác
[7] Chi c ụ c B ả o v ệ môi trườ ng t ỉ nh Bình D ương, Chi ến lượ c B ả o v ệ môi trườ ng t ỉ nh Bình Dương giai đoạ n 2006- 2010, định hướng đến năm 2020 Khác
[9] Báo cáo tình hình kinh t ế - xã h ộ i, qu ố c phòng - an ninh t ỉ nh Bình Dương năm 2008 và phương hướ ng, nhi ệ m v ụ năm 2009 Khác
[10] Chi c ụ c b ả o v ệ môi trườ ng t ỉ nh Bình D ương, Báo cáo hi ệ n tr ạng môi trườ ng t ỉ nh Bình D ương 06 tháng đầu năm 2009 Khác
[11] B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng,2008. S ổ tay Thanh tra chuyên ngành môi trườ ng. Tháng 12/2008 Khác
[12] Qu ố c H ội nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Ngh ĩa Việ t Nam, Lu ậ t Thanh tra 2004. Ngày 15/6/2004 Khác
[13] Qu ố c H ội nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Ngh ĩa Việ t Nam, Lu ậ t B ả o V ệ Môi Khác
[14] Qu ố c H ội nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Ngh ĩa Việ t Nam, Lu ậ t Khi ế u n ạ i t ố cáo (2004,2005) Khác
[15] Chính ph ủ nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Ngh ĩa Việ t Nam, Ngh ị đị nh s ố 81/2006/NĐ -CP,X ử ph ạ t vi ph ạ m hành chính trong l ĩnh v ự c b ả o v ệ môi trườ ng.Ngày 09/8/2006 Khác
[16] Chính ph ủ nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Ngh ĩa Việ t Nam, Ngh ị đị nh s ố 35/2009/NĐ -CP, T ổ ch ứ c và ho ạt độ ng c ủa Thanh tra Tài nguyên và Môi trườ ng.Ngày 07/4/2009 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN