1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại ngô thị hồng gấm lương sơn hòa bình

58 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---o0o--- TRẦN QUANG LINH Chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

TRẦN QUANG LINH

Chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,

PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM, HUYỆN LƯƠNG SƠN,

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

TRẦN QUANG LINH

Chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,

PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRANG TRẠI NGÔ THỊ HỒNG GẤM, HUYỆN LƯƠNG SƠN,

Giảng viên hướng dẫn: TS Dương Ngọc Dương

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập lý thuyết tại trường và thực tập là một thời gian để em được vận dụng những lý thuyết đó vào thực tế Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các thầy cô khoa Chăn nuôi thú y - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em được có cơ hội để học tập và rèn luyện trong thời gian qua

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn

TS Dương Ngọc Dương, đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt

bản khóa luận này

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban lãnh đạo công ty cổ phần Chăn Nuôi CP Việt Nam đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được thực tập ở trang trại, em xin cảm ơn tất cả các cô bác anh chị em công nhân trong trang trại Ngô Thị Hồng Gấm đã quan tâm giúp đỡ động viên em trong quá trình thực tập

Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ anh chị em, cùng bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ và động viên em để em hoàn thành tốt khóa học này

Cuối cùng, em xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng đánh giá khóa luận lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn tất cả!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Trần Quang Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của trại 8

Bảng 2.2: Lịch phun thuốc sát trùng của trại 15

Bảng 2.3: Lịch phòng vắc xin của trại lợn nái 16

Bảng 3.1: Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn con 26

Bảng 4.1: Tình hình đẻ của đàn lợn nái 33

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu số lượng lợn con của đàn lợn nái 34

Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu khối lượng lợn con 35

Bảng 4.4: Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn con theo mẹ tại trại 37

Bảng 4.5: Thống kê tình hình mắc bệnh của đàn lợn 42

Bảng 4.6: Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn 43

Bảng 4.7: Kết quả thực hiện một số công tác khác 44

Trang 5

Sô thứ tự Thành phố Thể trọng

Số trung bình cộng Sai số của trung bình

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 4

2.1.2 Điều kiện khí hậu 5

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại 6

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của trại 6

2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại 7

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề 9

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản 9 2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 11

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi 14

2.2.4 Những hiểu biết về những bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở 19

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 22

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 22

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 24

Trang 7

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung thực hiện 25

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thực hiện 25

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 25

3.4.2 Phương pháp thực hiện 26

3.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 26

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn 28

4.1.1 Công tác chăn nuôi 28

4.1.2 Tình hình đẻ, số lượng và khối lượng lợn con của lợn nái 32

4.2 Công tác thú y 36

4.2.1 Kết quả phòng bệnh cho lợn 36

4.2.2 Công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn 37

4.2.3 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn 43

4.3 Các công tác khác 44

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 8

mô nhỏ lẻ, hộ gia đình thì mô hình chăn nuôi trên quy mô lớn như trang trại ngày càng được mở rộng theo hướng nuôi gia công cho doanh nghiệp nước ngoài, nhằm tận dụng nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu ra thị trường thế giới Chăn nuôi lợn là ngành cung cấp thịt chủ yếu và đóng vai trò quan trọng ở Việt Nam, phù hợp với nhu cầu của nhân dân Thịt lợn là loài thịt được tiêu dùng phổ biến nhất trong thực đơn của người Việt Nam, chiếm tới 68% tổng tiêu dùng thịt năm 2016 Theo Cục Chăn nuôi, hiện nước ta có đàn lợn khoảng 29 triệu con, đứng đầu ASEAN, đứng thứ 2 ở Châu Á, nằm trong top 15 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới Năm 2015 cả nước có hơn 27,7 triệu con lợn (Thống kế chăn nuôi 10/2015) [18] Năm 2016 cả nước có 29,1 triệu con lợn, tăng gần 1,4 triệu con lợn so với cùng kì năm 2015 (Tổng cục thống kê 10/2016) [19] Năm 2017 cả nước có 27,4 triệu con (Tổng cục thống kê 01/10/2017) [20] Năm 2018 cả nước có 28,1 triệu con (Tổng cục thống kê 01/10/2018) [20]

Nhằm triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong bối cảnh ngành chăn nuôi được dự báo sẽ phải đương đầu với nhiều thách thức khi Việt Nam gia nhập Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TBD) Cơ cấu chăn nuôi chuyển dịch theo hướng chăn nuôi trang trại và hình

Trang 9

thành các mô hình liên kết Số lượng lợn được chăn nuôi theo hướng trang trại

và gia trại tăng rõ rệt, số lượng nuôi nông hộ giảm Đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi đang được Bộ NN & PTNT giao cho cục chăn nuôi hoàn thiện

Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả kinh tế cao thì cần phải có con giống tốt, muốn có giống lợn tốt thì chăn nuôi lợn nái sinh sản có một vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì ngoài việc chọn được giống lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp thì việc nuôi dưỡng, chăm sóc

và quản lý dịch bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ là rất quan trọng Nếu nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý lợn nái và lợn con không đúng kỹ thuật thì chất lượng đàn con sẽ kém, do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn con ở giai đoạn sau và hiệu quả chăn nuôi sẽ thấp

Trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con và lợn con theo

mẹ sau khi đẻ còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại, đặc biệt là những bệnh dịch thường xuyên xảy ra ở lợn nái nuôi con sau khi đẻ và lợn con theo mẹ Khi bệnh dịch xảy ra đối với lợn mẹ và lợn con trong giai đoạn này đã làm cho chất lượng lợn con cai sữa kém, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn sau này Vì vậy, áp dụng quy trình phòng và trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ hiệu quả là cần thiết

Xuất phát từ tình hình đó, để góp phần nâng cao hiệu quả nuôi

lợn trong điều kiện chăn nuôi hiện nay, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề:

"Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại Ngô Thị Hồng Gấm - Lương Sơn - Hòa Bình"

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1 Mục tiêu

- Thực hiện được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh trên đàn lợn nái nuôi con tại cơ sở

Trang 10

- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại cơ sở

- Xác định quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại có hiệu quả cao

- Xác định được tình hình mắc bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh ở lợn nái và lợn con

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

- Vị trí địa lý:

Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm nằm trên địa phận thôn Dẻ Cau, xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Trang trại là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do bà Ngô Thị Hồng Gấm làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại

- Quy mô:

Trang trại có tổng diện tích 6 ha, trong đó khu chăn nuôi cùng khu nhà

ở, các công trình phụ khác và đất trồng cây xanh, cây ăn quả, ao hồ chiếm diện tích 3 ha Diện tích còn lại là đồi núi

Khu chăn nuôi chia làm hai khu riêng biệt gồm chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà Trong đó, khu chăn nuôi lợn chuyên chăn nuôi lợn nái sinh sản với các giống sản xuất chính như: lợn nái lai giữa 2 dòng giống Landrace với Yorshire

Trại chia làm hai khu là khu điều hành và khu sản xuất Khu điều hành gồm nơi ăn, ở của công nhân và nơi làm việc của quản lý trại Khu sản xuất gồm 3 chuồng đẻ (1A, 1B; 2A, 2B; 3A, 3B), 2 chuồng bầu (bầu 1 - chứa cả đực giống, bầu 2, 1 chuồng cách ly), kho cám, kho thuốc, nhà điều hành, nhà sát trùng Trại luôn thực hiện tốt các quy trình chăm sóc, ứng dụng tốt các quy trình nuôi lợn theo kỹ thuật cao từ khâu chọn giống đến kỹ thuật chăn nuôi

Trang 12

Trại được chia làm nhiều phân khu chuồng trại liên hoàn nhau để nuôi lợn theo từng giai đoạn riêng và áp dụng chế độ nuôi dưỡng phù hợp với từng loại lợn Thức ăn cho lợn ở mỗi giai đoạn dinh dưỡng cũng phải khác nhau Lợn được nuôi trong chuồng kín có hệ thống cảm biến nhiệt độ, hệ thống quạt gió,

hệ thống điều hòa, hệ thống dàn mát tự động và sưởi ấm đủ yêu cầu về nhiệt

độ Trang trại có 2 kỹ thuật chính, 1 cấp dưỡng, 1 quản lý, 17 công nhân, 1 kỹ thuật cơ khí, 1 bảo vệ, 2 trưởng chuồng và 5 sinh viên thực tập

Mỗi con lợn có một thẻ nái riêng về việc phối tinh, đẻ, xuất chuồng, cai sữa đều chính xác đến từng ngày Để phòng tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt Từ nhân viên trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải thay quần áo, đeo khẩu trang, ủng chuyên dùng và phải đi qua hệ thống sát trùng Xung quanh trang trại được trồng cây xanh, cây ăn quả, đào những hồ sinh học tạo môi trường thông thoáng cho lợn sinh trưởng Nguồn nước thải rửa chuồng trại, xả gầm được xử lý qua hệ thống thoát nước ngầm Mô hình chăn nuôi của trại Ngô Thị Hồng Gấm, không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao, mà còn là mô hình phát triển bền vững, hiện đại Đây cũng là nơi rất tốt cho sinh viên đến thực tập, trải nghiệm nâng cao tay nghề

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình có thể khái quát như sau:

Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hoà Bình, có địa hình phổ biến là núi thấp và đồng bằng Độ cao trung bình của toàn huyện

so với mực nước biển là 251 mét, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ tây bắc xuông đông nam, là nơi tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi tây bắc Bắc Bộ Đặc điểm nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá vôi với những hang động Có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đan xen tạo nên cảnh sắc thơ mộng

Trang 13

Khí hậu Lương Sơn mang đặc trưng khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, mùa hè bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa trung bình là 1.769 mm Do có nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau nên huyện có thể phát triển cây trồng, vật nuôi phong phú, đa dạng theo hướng tập đoàn

Trên địa bàn huyện Lương Sơn có những danh lam thắng cảnh, di chỉ khảo cổ hàng năm có thể thu hút một lượng đáng kể khách du lịch như hang Trầm, hang Rổng, hang Tằm, hang Trâu, mái đá Diềm, núi Vua Bà

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trại

Trại gồm có 30 người trong đó có:

+ 1 quản lý

+ 2 kỹ sư chính của công ty

+ 2 tổ trưởng (1 chuồng bầu, 1 chuồng đẻ)

+ Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng

đắn của UBND xã Hợp Thanh, Trạm thú y huyện Lương Sơn

+ Được công ty cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con

giống, thức ăn và thuốc thú y có chất lượng tốt

+ Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện

đường giao thông

Trang 14

+ Chuồng trại được trang bị bằng các thiết bị hiện đại, điện lưới 3 pha

và hệ thống nước sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi

+ Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn

quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân

+ Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng; đội ngũ công

nhân rất nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Do đó đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại

+ Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu về số lượng, do đó ảnh hưởng

đến tiến độ công việc

+ Năm 2017, khi trại vừa bắt đầu nâng cấp lại cơ sở hạ tầng và do thời tiết, khí hậu thất thường thì dịch tiêu chảy cấp ở lợn con (PED) bùng phát làm trại thiệt hại khá lớn về kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của trại

2.1.5 Đối tượng và các kết quả sản xuất của trang trại

2.1.5.1 Đối tượng sản xuất

Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp giống lợn lai giữa Landrace - Yorkshire, lợn sau khi sinh 21 - 23 ngày thì được xuất chuồng

2.1.5.2 Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây

Trang trại chăn nuôi của bà Ngô Thị Hồng Gấm là một trong những trang trại có quy mô công nghiệp, với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ

Trang 15

thuật vào trong sản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao Dưới đây là một

số chỉ tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đây:

Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của trại

Lợn con chết và loại sau sinh (%) 8,2 6,8 6,8

Số lợn con cai sữa (con) 20275 33254 33502

(Nguồn: Cán bộ kỹ thuật trại)

Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo từng năm: số lợn đực giống từ năm 2017 là 20 con, tới năm 2019 tăng lên 29 con Số lợn nái hậu bị từ năm 2017 là 147 nái, tới năm 2019 tăng lên 160 nái Số lợn nái sinh sản năm 2017 là 1301 nái, tới năm 2019 giảm còn 1267 nái Tỷ lệ phối đậu thai từ 87,69% (năm 2017) tăng lên 91,00% (năm 2019) Số lợn con cai sữa tăng lên, năm 2017 là 20275 con, nửa năm 2019 đã đạt 33502 con

Để đạt được những kết quả như trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với phương châm “phòng dịch hơn dập dịch” Trang trại chăn nuôi của bà Ngô Thị Hồng Gấm là một điển hình về mô hình chăn nuôi gia công theo hướng công nghiệp hóa hiện nay

Trang 16

2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề

2.2.1 Những hiểu biết về quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

2.2.1.1 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ

* Quy trình chăm sóc lợn nái

- Chăm sóc lợn nái mang thai:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng mang thai 1 và 2 Hàng ngày chúng tôi vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ chiều phải chở phân ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn 566SF, 567SF với khẩu phần ăn phân theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

Đối với nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 1,5 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566 với tiêu chuẩn 2,2 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,5 -

4 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

Chú ý: lợn gầy và bụng lợn để điều chỉnh thức ăn cho phù hợp

- Chăm sóc lợn nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10 ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửa sạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ô chuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn ăn 3 kg/ngày, chia làm 2 bữa sáng, chiều

Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống 0,5 kg/con/bữa

Trang 17

Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 – 4 kg/con/ngày chia làm hai bữa sáng, chiều mỗi bữa tăng lên 0,5 kg Đối với nái nuôi con quá gầy hoặc nuôi nhiều con có thể cho ăn tăng lượng thức ăn lên 6 kg/con/ngày

2.2.1.2 Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái nuôi con

- Quy trình nuôi dưỡng

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [7], trong quá trình nuôi con, lợn nái được cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg) hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn

từ 1 - 2 - 3 kg tương ứng

+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/nái/ngày

+ Từ ngày thứ 8 đến cai sữa cho ăn theo công thức:

Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)

+ Số bữa ăn trên ngày: 2 (sáng và chiều)

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kg thức ăn/ngày

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ngày sau bữa ăn tinh (nếu có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 - 30% + Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

Trang 18

- Quy trình chăm sóc

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu không thể thay thế được trong những giai đoạn đầu tiên sau khi sinh của lợn con, sản lượng của sữa mẹ và khối lượng của lợn con khi cai sữa liên quan mật thiết đến nhau, nếu lợn mẹ

có sản lượng sữa cao thì khối lượng lợn con khi cai sữa cao và ngược lại

- Sinh lý tiết sữa

Tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý phức tạp, do có những đặc điểm khác với gia súc khác là bầu vú của lợn nái không có

bể sữa nên lợn nái không dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy lợn mẹ không tiết sữa tùy tiện được và lợn con không phải lúc nào cũng bú được sữa mẹ

Lợn con dùng mõm thúc vào vú lợn mẹ, thời gian thúc vú của lợn con

có thể từ 5 - 7 phút, sau đó nằm im hoàn toàn và bú Sữa tiết ra rõ nhất là lúc lợn mẹ kêu ịt ịt, lợn con mút chặt đầu vú, hai chân trước đạp thẳng vào bầu

vú, nằm yên theo sự tiết sữa của lợn mẹ Do thời gian tiết sữa của lợn mẹ rất ngắn chỉ khoảng 25 - 30 giây, nên một ngày lợn con phải bú nhiều lần mới đủ

so với nhu cầu Trong những ngày đầu sau khi sinh lợn con bú từ 20 - 25 lần trên ngày, mỗi lần lượng sữa tiết ra 25 - 35 gam/con

Lượng sữa của lợn nái tiết ra cao dần từ lúc mới đẻ, cao nhất lúc 21 ngày sau khi đẻ, sau đó giảm dần

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái như giống, cá thể, tuổi và lứa đẻ, số con đẻ ra/lứa, nuôi dưỡng và chăm sóc

2.2.2 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ

* Quy trình chăm sóc đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa

Ngay sau khi đẻ ra lợn được tiến hành cắt rốn, bấm nanh

Lợn con 2 - 3 ngày tuổi được cắt số tai, cắt đuôi và tiêm chế phẩm fe - dextran - b12 10%, cho uống thuốc phòng phân trắng lợn con và tiêu chảy

Lợn con 3 - 4 ngày tuổi cho lợn con uống thuốc phòng cầu trùng

Trang 19

Lợn con 4 - 5 ngày tuổi tiến hành thiến lợn đực

Lợn con được từ 4 - 6 ngày tuổi tập cho ăn bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF

Lợn con được 10 - 14 ngày tuổi tiêm vắc xin mycoplasma

Lợn con được 16 - 18 ngày tuổi tiêm phòng vắc xin dịch tả

Lợn con được 21 - 26 ngày tuổi tiến hành cai sữa cho lợn con

2.2.2.1 Cho bú sữa đầu

Lợn con đẻ ra cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Thời gian tiết sữa đầu của lợn mẹ là 1 tuần kể từ khi đẻ nhưng có ý nghĩa lớn nhất đối với cả đàn là trong 24 giờ đầu Sau khoảng 2 giờ, nếu lợn mẹ đẻ xong thì nên cho những con đẻ trước bú trước

Sữa đầu có hàm lượng các chất dinh dưỡng rất cao Hàm lượng protein trong sữa đầu gấp 2 lần so với sữa thường, vitamin A gấp 5 - 6 lần, vitamin C gấp 2,5 lần, vitamin B1 và sắt gấp 2,5 lần Đặc biệt trong sữa đầu có hàm lượng  globulin mà sữa thường không có Ngoài ra, Mg++ trong sữa đầu có tác dụng tẩy các chất cặn bã trong quá trình tiêu hóa ở thời kỳ phát triển thai,

để hấp thu chất dinh dưỡng mới, nếu không nhận được Mg++ thì lợn con sẽ bị rối loạn tiêu hóa, gây ỉa chảy tỷ với lệ chết cao

2.2.2.2 Bổ sung sắt cho lợn con

Nên tiêm chế phẩm của sắt cho lợn con trong 3 - 4 ngày đầu sau khi sinh Việc tiêm sắt thường cùng làm với thao tác khác để tiết kiệm công lao động Nếu cai sữa lợn con ở lúc 3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100 mg chế phẩm sắt

là đủ Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi, nên tiêm 200 mg sắt chia làm 2 lần, lần 1 tiêm lúc 3 ngày tuổi, lần 2 tiêm lúc 10 - 13 ngày tuổi Trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm tiến hành cai sữa cho lợn con lúc 21 ngày tuổi nên chúng tôi bổ sung chế phẩm sắt fe + b12 một lần

Trang 20

Triệu chứng điển hình của thiếu sắt là thiếu máu, hàm lượng hemoglobin giảm Khi thiếu sắt, da lợn con có màu trắng xanh, đôi khi lợn con bị ỉa chảy,

ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn có khi tử vong

2.2.2.3 Tập cho lợn con ăn sớm

Mục đích của việc cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ăn sớm cho lợn con Lợn con ăn được thức ăn có rất nhiều tác dụng: đảm bảo cho lợn con sinh trưởng phát triển bình thường, không hoặc ít bị stress, không bị thiếu hụt dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển nhanh của lợn con sau 3 tuần tuổi và khi cai sữa, giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ

Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn thiện hơn Khi bổ sung thức ăn sớm cho lợn con thì kích thích vào tế bào vách

dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự do sớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị

Giảm tỷ lệ hao hụt của lợn nái Nếu không bổ sung thức ăn sớm cho lợn con thì tỷ lệ hao hụt của lợn nái cao, nhất là đối với lợn nái được nuôi kém, có khi tỷ lệ hao hụt lên tới 30%, sẽ làm giảm số lứa đẻ trong một năm (tỷ lệ hao hụt trung bình của lợn nái là 15%)

Nâng cao được khối lượng cai sữa lợn con, qua nghiên cứu cho thấy rằng khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng tới 57% của thức ăn bổ sung, trong khi đó chịu ảnh hưởng của sữa mẹ khoảng 38% và khối lượng sơ sinh là 5% Qua nhiều thí nghiệm và thực tế chứng minh rằng những lợn con được tập ăn sớm thì tăng khối lượng nhanh hơn, tỷ lệ mắc bệnh ít hơn Giúp cho lợn con làm quen với thức ăn và sớm biết ăn tốt để tạo điều kiện cho việc cai sữa sớm hơn Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn do lợn con hay gặm nhấm nền chuồng, thành chuồng Thường sau 6 - 10 ngày tuổi lợn con mọc thêm răng nên hay ngứa lợi, nên có thức ăn nhấm nháp cả ngày đỡ ngứa lợi thì lợn con bớt gặm lung tung

Trang 21

Lợn cai sữa sớm lúc 21 ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 5 ngày tuổi, tốt nhất là nên sử dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêng cho lợn con tập ăn đến 8 kg Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thường ép thành dạng mảnh như cốm, thơm ngon, vệ sinh sạch sẽ

2.2.3 Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi

2.2.3.1 Phòng bệnh

Như ta đã biết ‘‘Phòng bệnh hơn chữa bệnh’’‚ nên khâu phòng bệnh được đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể hạn chế hoặc ngăn chặn được bệnh xảy ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu, xoay quanh các yếu tố môi trường, mầm bệnh, vật chủ Do vậy, việc phòng bệnh cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt:

Theo Nguyễn Ngọc Phụng (2005) [8] bệnh xuất hiện trong một đàn lợn thường do nguyên nhân phức tạp, có thể là bệnh truyền nhiễm, hoặc không truyền nhiễm hoặc có sự kết hợp cả hai Có rất nhiều biện pháp đã được đưa

ra áp dụng nhằm kiểm soát các khả năng xảy ra bệnh tật trên đàn lợn Phần lớn các biện pháp này đều nhằm làm giảm khả năng lan truyền các tác nhân gây bệnh và nâng cao sức đề kháng của đàn lợn

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi

Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trường xung quanh Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng phương pháp: Rửa sạch, để khô sau

đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15 ngày với vật nuôi thương phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản Với những chuồng nuôi lưu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần phải vệ sinh tổng thể và triệt để: Sau khi đưa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử

lý theo hướng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng

Trang 22

và phun theo hướng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các dụng cụ và môi trường xung quanh, để khô và dọn, rửa Các chất thải rắn trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học; chất thải lỏng, nước rửa chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trường Cần phun sát trùng 1 - 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30 ngày Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đưa vào kho bảo quản Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 2.2:

Bảng 2.2: Lịch phun thuốc sát trùng của trại

Thứ

Trong chuồng

Ngoài chuồng Chuồng bầu Chuồng đẻ Chuồng cách

ly

2 Quét hoặc rắc

vôi hành lang

Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng

Phun sát trùng toàn bộ khu vực

3 Phun sát trùng

Quét hành lang + Phun sát trùng

Quét hoặc rắc vôi đường đi

4 Xả vôi xút gầm Phun sát trùng Rắc vôi

5 Phun ghẻ

Phun sát trùng + xả vôi xút gầm

Phun ghẻ

Quét vôi đường liên chuồng

6 Phun sát trùng Phun sát trùng

+ rắc vôi Phun sát trùng

Phun sát trùng

7 Vệ sinh tổng

chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng chuồng

Vệ sinh tổng khu Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công ty CP Việt Nam)

Trang 23

- Quy trình tiêm phòng:

Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn nái của trại được thực hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc Quy trình này được thực hiện rõ qua bảng 2.3:

Bảng 2.3: Lịch phòng vắc xin của trại lợn nái

(ml)

Đường tiêm

(Nguồn: Phòng Kỹ Thuật công ty CP Việt Nam)

Trang 24

Định kỳ hàng năm vào tháng 4; 8; 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn vắc xin

giả dại begonia vào bắp 2 ml/con

Đối với lợn đực:

- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vắc xin dịch tả

colapets, 4 tuần tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor, vắc xin giả

dại begonia

- Lợn đực khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vắc xin dịch tả

colapets Tháng 4; 8; 12 tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng aftopor, vắc

xin giả dại begonia

+ Diệt căn bệnh là chủ yếu kết hợp chữa triệu chứng

+ Tiêu diệt mầm bệnh phải đi đôi với tăng cường sức đề kháng của cơ thể, làm cho cơ thể tự nó chống lại mầm bệnh thì bệnh mới chóng khỏi, ít bị tái phát và biến chứng, miễn dịch mới lâu bền

+ Phải có quan điểm khi chữa bệnh, chỉ nên chữa những gia súc có thể chữa lành mà không giảm sức kéo và sản phẩm Nếu chữa kéo dài, tốn kém vượt quá giá trị gia súc thì không nên chữa

+ Những bệnh rất nguy hiểm cho người mà không có thuốc chữa thì không nên chữa

Theo Nguyễn Bá Hiên và Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012) [5] các biện pháp chữa bệnh truyền nhiễm là:

Trang 25

+ Hộ lý: cho gia súc ốm nghỉ ngơi, nhốt riêng ở chuồng có điều kiện

vệ sinh tốt (thoáng mát, sạch sẽ, yên tĩnh) Theo dõi thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp, phân, nước tiểu, phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời đối phó Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh

+ Dùng kháng huyết thanh: chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy thường được dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh Chữa bệnh bằng kháng huyết thanh là đưa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố)

+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên sử dụng kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị ứng,

do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lượng lớn độc tố, làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn gây nên hiện tượng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của kháng sinh Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:

- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn

- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác định Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lượng

- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để phát huy tác dụng của kháng sinh

- Phải dùng phối hợp nhiều loại kháng sinh để làm giảm liều lượng và độc tính của từng loại, làm diện tác động đến vi khuẩn rộng hơn, tăng tác dụng điều trị và hạn chế hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc

- Phải tăng cường sức đề kháng của cơ thể gia súc như nuôi dưỡng tốt, dùng thêm vitamin, nước sinh lý…

Trang 26

2.2.4 Những hiểu biết về những bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại cơ sở

2.2.4.1 Bệnh viêm tử cung

* Nguyên nhân

Cổ tử cung, mép âm hộ bị rách khi đẻ gây nhiễm trùng kế phát khi viêm Do thao tác kỹ thuật lúc đỡ đẻ không vệ sinh gây sây sát niêm mạc tử cung Do vệ sinh nề chuồng kém, kế phát do sót nhau

* Triệu chứng

Sau khi đẻ 1-10 ngày, nái ăn ít, sốt cao 40 - 410C (sốt theo quy luật lên xuống: sáng sốt nhẹ 39 - 39,50C, chiều sốt cao), thường sốt vào buổi chiều lúc 3-5 giờ, âm hộ chảy nước đục màu trắng, mùi hôi tanh

* Hậu quả

Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con

- Trần Minh Châu (1996) [2] cho biết, khi lợn nái đẻ nếu nuôi không

đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn Mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn

đường ruột xâm nhập gây viêm vú

Trang 27

+ Do kế phát từ một số bệnh: Sót nhau, viêm tử cung, bại liệt sau đẻ, viêm bàng quang… khi lợn nái bị những bệnh này vi khuẩn theo máu về tuyến vú cư trú tại đây và gây bệnh

+ Lợn nái tốt sữa, lợn con bú không hết hoặc lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng vú còn lại căng sữa Lợn con bú làm xây xát bầu vú hoặc lợn con bị bệnh không bú, sữa xuống nhiều bầu vú căng dễ dẫn đến viêm

+ Do quá trình chăm sóc nuôi dưỡng kém, chất độn chuồng và ổ đẻ bẩn, sau khi đẻ bầu vú không được vệ sinh sạch, hàng ngày không vệ sinh bầu

vú, thời tiết quá ẩm kéo dài, nhiệt độ thay đổi đột ngột dẫn đến viêm

* Triệu chứng

Vú có màu hồng, sưng đỏ, sờ vào thấy hơi nóng và cứng, ấn vào lợn nái thấy phản ứng đau Lợn giảm ăn hoặc bỏ ăn, nằm một trỗ, sốt từ 40,5°C -42°C Sản lượng sữa giảm, lợn nái thường nằm úp bầu vú xuống sàn, ít cho con bú

* Hậu quả

Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sữa, từ đó

sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con theo mẹ

Trang 28

* Điều trị:

Hitamox: 1ml/1 kg TT, tiêm bắp trong 3-4 ngày

Oxytoxin: 2ml/ con tiêm bắm trong 3-4 ngày

- Lợn con bị nhiễm khuẩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [6], bệnh tiêu

chảy ở lợn có nguyên nhân do vi khuẩn E.coli, Salmonella

- Lợn mẹ bị viêm vú, viêm tử cung

- Lợn mẹ ăn không đúng khẩu phần

* Triệu chứng:

- Sàn chuồng có phân lợn lỏng, màu vàng hoặc màu trắng

- Trong chuồng có hiện tượng lợn nôn ra sữa

- Người lợn con bị bẩn do dính phân

Trang 29

Thường thấy viêm khớp cổ chân, khớp háng và khớp bàn chân Lợn ăn ít, hơi sốt, chân lợn có hiện tượng què, đi đứng khó khăn, chỗ khớp viêm tấy đỏ, sưng, sờ nắn vào có phản xạ đau (Nguyễn Ánh Tuyết, 2015) [17]

2.2.4.7 Cầu trùng

* Nguyên nhân: do 1 loại ký sinh trùng nhỏ có tên Isospora suis, ký

sinh trùng này sống nhân lên nhờ tế bào vật chủ, chủ yếu là tế bào đường ruột

* Triệu chứng, bệnh tích: Trong giai đoạn đầu triệu chứng chính là tiêu chảy Ở giai đoạn sau phân trở nên đặc hơn và màu chuyển từ vàng tới xám xanh, hoặc trong phân có lẫn máu khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn Cầu trùng tác động gây tổn thương trên thành ruột non làm lợn con tiêu chảy dẫn đến mất nước Tỷ lệ chết do cầu trùng rất thấp nhưng nếu có sự lây nhiễm kế phát của vi khuẩn thì tỷ lệ chết sẽ tăng cao Khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì lợn con còi cọc và phát triển không đồng đều

2.2.4.8 Viêm phổi ở lợn con

* Nguyên nhân:

Do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, bệnh xảy ra trên lợn con ngay

từ khi mới sinh ra, bệnh xâm nhập chủ yếu qua đường hô hấp Bệnh cũng có thể do điều kiện chăn nuôi vệ sinh chuồng trại kém, thời tiết thay đổi

* Triệu chứng:

Ho khan vài tiếng hoặc từng cơn vào sáng sớm hay khi vận động, ho

có thể kéo dài 1 - 2 tháng

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y đã có những nghiên cứu tổng kết về bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợn

Ngày đăng: 06/01/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm