1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ho thanh tinh 940357b

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của công tác BHLĐ là trên cơ sở quy định của pháp luật thông qua việc thực hiện các chế độ chính sách, các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức hành chính , kinh tế xã hội để

Trang 1

• Thầy Nguyễn Thanh Chánh đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến

thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

• Ban Quản đốc, Ông Lê Đức Thành Phó Quản đốc Nhà máy Chế biến Cao

su Bến Súc đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập, cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn này

• Gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong lúc làm luận văn

Những nội dung viết trong luận văn này dựa trên những kiến thức được học ở

trường và kinh nghiệm thực tế ở Nhà máy Chế biến Cao su Bến Súc Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thành luận văn khó tránh khỏi sai sót Vì vậy, rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy, cô và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Trang 2

NH ẬN XÉT GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm 2010

Trang 3

NH ẬN XÉT GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày ……… tháng ……… năm 2010

Trang 4

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, khi Việt Nam gia nhập vào WTO thì công tác BHLĐ trong các doanh nghiệp luôn được chú trọng quan tâm Bởi lẽ, BHLĐ là hệ thống các biện pháp về pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe

và khả năng lao động của người lao động trong quá trình làm việc Mục tiêu của công tác BHLĐ là trên cơ sở quy định của pháp luật thông qua việc thực hiện các chế độ chính sách, các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức hành chính , kinh tế xã hội để

loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một ĐKLĐ

tiện nghi, thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN,

hạn chế ốm đau và giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động; trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng xuất lao động Rõ ràng ở đâu có sản xuất, công tác, có con người làm việc thì ở đó phải tiến hành công tác BHLĐ Bởi vậy BHLĐ trước hết là phạm trù của sản xuất, gắn liền với

sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động

Do đó BHLĐ có ý nghĩa kinh tế to lớn Mặt khác nhờ chăm lo bảo vệ tính mạng, sức

khỏe cho NLĐ, bảo đảm cho họ có việc làm, có thu nhập, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác BHLĐ có một hệ quả xã hội và nhân đạo rất sâu sắc, phù hợp với chiến lược về con người của Đảng ta Ngoài ý nghĩa kinh tế, công tác BHLĐ còn có ý nghĩa nhân đạo sâu sắc đó là: bảo vệ tính mạng, sức khỏe của NLĐ,

bảo đảm cho họ được làm việc an toàn, có thu nhập, đảm bảo cuộc sống hạnh phúc.Từ

những mục đích, ý nghĩa nêu trên, công tác BHLĐ có các nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng, thực hiện tốt pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ Tăng cường quản lý nhà nước về BHLĐ

- Nghiên cứu và ứng dụng KHKT BHLĐ

- Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về BHLĐ, và vận động, tổ chức quần chúng

hoạt động BHLĐ

Trang 5

Một nội dung lớn của công tác BHLĐ tại các đơn vị kinh tế sản xuất đó chính là công tác PCCN Trong thực tế tại các đ ơn vị sản xuất ở nước ta, thời gian qua đã liên tiếp

xảy ra những vụ hỏa hoạn lớn, gây thiệt hại nặng nề Thí dụ: Vụ cháy tại kho hàng Hoa

Việt (ở Hà Nội) thiệt hại tới trăm tỉ đồng, vụ cháy tại tòa nhà 32 tầng Kumho Asiana Plaza (TP HCM) gây náo loạn dân cư Qua kiểm tra tìm hiểu nguyên nhân các vụ cháy này, cho thấy : tất cả vẫn chung một nguyên nhân sâu xa đó là tâm lý chủ quan: Chưa cháy, chưa lo!

Gần đây, vụ cháy lúc 16h30' ngày 6/5/2009 tại ga hàng Giáp Bát, Hà Nội đã làm 5 người chết, 5 người bị thương, 3 kho hàng rộng 450m2

Như vậy, thiệt hại do cháy gây ra có thể giảm đi nếu lực lượng chữa cháy tại chỗ được

huấn luyện thường xuyên và đơn vị có phương án chữa cháy, phương án sơ tán cứu hộ phù hợp và đúng đắn

đã bị thiêu hủy hoàn toàn; lực lượng PCCC Hà Nội đã phải huy động 11 xe chữa cháy, 2 xe tiếp nước và hơn 100 lính

chữa cháy liên tục chữa cháy trong gần 1 tiếng đồng hồ Từ kết quả khám nghiệm hiện trường vụ cháy đã cho thấy hàng loạt vi phạm mà trước đấy ít giờ đồng hồ còn đang được cảnh báo ở mức độ nguy cơ, nhưng những người có trách nhiệm đã không có phương án khắc phục Thành Phố Hồ Chí Minh là nơi đầu tiên trong cả nước thí điểm

mô hình Sở Cảnh sát PCCC với sự chuyên nghiệp khá cao, cho thấy TP Hồ Chí Minh

nhận thức rõ về tầm quan trọng của lực lượng PCCC chuyên nghiệp Tuy nhiên, số vụ cháy lớn vẫn diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng thời gian gần đây Mới đây

nhất, vụ cháy tòa nhà 32 tầng Kumho Asiana Plaza (quận 1) - theo đánh giá, một phần nguyên nhân do lực lượng chữa cháy tại chỗ yếu kém, không kịp thời , không có phương án PCCC, phương án sơ tán cứu hộ đúng đắn

Nhà máy chế biến cao su Bến Súc với nhiệm vụ trọng tâm là sản xuất, chế biến các sản

phẩm mủ cao su, trong quá trình sản xuất, có sử dụng các hóa chất, khí gaz cho lò sấy

mủ, gỗ pallet, hệ thống điện trong nhà xưởng, dầu DO cho máy phát điện dự phòng, các trạm biến áp…là những yếu tố góp phần gây nguy cơ cháy nổ rất cao

Trang 6

Từ những nguyên nhân nêu trên, tôi chọn luận văn tốt nghiệp với đề tài đề tài “Đánh

giá th ực trạng công tác BHLĐ tại nhà máy chế biến cao su Bến Súc Đề xuất phương án sơ tán và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ” Nhằm đánh giá thực trạng công

tác BHLĐ tại đây và xây dựng phương án sơ tán cứu hộ khả thi đảm bảo an toàn PCCN, phù hợp tình thực tế hiện nay cũng như đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai của nhà máy

1 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại nhà máy chế biến cao su Bến Súc

- Đề xuất phương án sơ tán và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Thực trạng ATVSLĐ tại nhà máy chế biến cao su Bến Súc

- Thực trạng công tác PCCN tại nhà máy chế biến cao su Bến Súc

3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại nhà máy chế biến cao su Bến Súc Trong đó đánh giá về thực trạng việc cấp phát sử dụng PTBVCN, bồi dưỡng độc hại,

an toàn máy móc thiết bị, an toàn vệ sinh nhà xưởng

- Đề xuất phương án sơ tán và thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp khảo sát thực tế: qua thời gian thực tập tại nhà máy, bằng quan sát

trực tiếp, dựa trên những kiến thức đã học, đưa ra những nhận định, đánh giá về ĐKLĐ

của công nhân

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: đây là phương pháp được tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất để thu nhập những thông tin và dữ liệu

cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này giúp ta thu thập được các thông tin và số liệu cần thiết một cách nhanh chóng, thông qua phương pháp:

Trang 7

+ Phương pháp trực tiếp: phỏng vấn tham khảo ý kiến của các lãnh đạo, nhân viên các phòng ban, công nhân của nhà máy b ằng cách trực tiếp phỏng vấn các công nhân đang làm việc trong nhà máy chế biến, sau đó tổng hợp các ý kiến đó lại

+ Phương pháp gián tiếp: Thu nhập số liệu thông qua các bảng biểu, các báo cáo

tổng kết cuối năm, các số liệu đo đạc môi trường lao động, kế hoạch BHLĐ của nhà máy Sau đó tổng hợp lại và phân tích các phương pháp, kiến thức đã được

học Tìm hiểu, thu nhập thêm qua các tạp chí chuyên ngành, sách giáo khoa, các môn học có liên quan và trên Internet

- Phương pháp tra cứu tài liệu: Tra cứu tài l iệu là phương pháp tra cứu các bảng

biểu tham khảo, trích số liệu từ các sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài

Mục đích của phương pháp này là giúp chúng ta lấy những số liệu, tư liệu đã được công bố từ những công trình nghiên cứu trước đó Phương pháp này cũng

rất cần thiết cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp phân tích đánh giá: phân tích, đánh giá các số liệu, thông tin thu

thập được từ các phương pháp trên, sau đó đưa ra những nhận định, kết luận

Trang 8

CHƯƠNG 1 T ỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU BẾN SÚC

1.1 Gi ới thiệu chung

1.1.1 Thông tin chung

o Tên công ty : CÔNG TY CAO SU DẦU TIẾNG

o Tên giao dịch quốc tế : DAUTIENG RUBBER CORPORATION

o Địa chỉ : Thị trấn Dầu Tiếng, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương

o Điện thoại : ( 0650 ) 561479 – 561448 -561021

o Fax : (84-650) 561448 – 561789

o Email : dtrubber@hcm.vn

o Thương hiệu, logo :

o Cơ quan chủ quản : Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

o Tài khoản :

 Việt Nam : 007.1.00.001128.5 Ngân hàng ngoại thương TP.HCM

 Ngoại tệ : 007.1.37.008773.6 Ngân hàng ngoại thương TP.HCM

Nhiệm vụ chính :

- Trồng khai thác và chế biến cao su thiên nhiên

- Xuất khẩu trực tiếp và tiêu thụ nội địa cao su thiên nhiên sơ chế

- Nhập khẩu vật tư máy móc thiết bị chế biến cao su

- Xây dựng công trình dân dụng qui mô nhỏ và vừa, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ, cơ điện

- Liên doanh sản xuất, đầu tư công trình, kết cấu hạ tầng, nhà xưởng, kinh doanh địa ốc, chuyển giao công nghệ chế biến cao su

Trang 9

Trảng Bảng, Củ Chi được mộ đến phá rừng, khai hoang

Sau khi cây cao su được trồng bằng phương pháp thực sinh trên các lô B,C,D,E,F với

diện tích 300 ha năm 1924 Đến năm 1926 chủ Tây xây dựng vườn ươm giống tại đồn điền, chuẩn bị cho việc tiếp tục mở rộng diện tích khai thác và lập viện nghiên cứu cao

su tại Ông Yệm Lai Khê – Bến Cát Đến năm 1930 công ty đã trồng xong cao su trên địa phận đồn điền Dầu Tiếng và tại thời điểm nầy số công nhân đồn điền là 977 người

gồm 2 nguồn xuất thân từ dân “công-tra”Bắc Trung Kỳ và dân bản địa

Từ 1931 trở đi các lô lần lượt được mở rộng Để phục vụ cho việc khai thác chế biến,

vận chuyển và đầu tư chiều sâu, chủ đồn điền triển khai xây dựng lò chén, kho, nhà máy chế biến, viện nghiên cứu cao su, cầu tàu và hệ thống giao thông thủy bộ Với mủ khai thác được chủ đồn điền thành lập nhà máy sản xuất vỏ ruột xe đạp và xe ô-tô, hợp thành tổ sản xuất công nông nghiệp khép kín

Năm 1948 đến 1962 đồn điền Dầu Tiếng được mở rộng thêm bằng phương pháp khai hoang có kết hợp thủ công và cơ giới, trồng thêm nhiều giống cao su mới, diện tích đồn điền đạt đến mức cao nhất trong thời kỳ trước năm 1975 là 9240 ha, đồn điền cao su

Dầu Tiếng góp phần đưa công ty Michelin trở thành 1 trong 4 công ty lớn nhất của tư

bản thực dân Pháp tại Việt Nam

Trang 10

Từ 1962 đến 1975 chiến tranh ác liệt, rừng cao su thường là những địa bàn của những

cuộc giao tranh, vườn cây vì thế bị hư hại nhiều, tình hình sản xuất trì trệ, diện tích canh tác thu hẹp lại

Ngày 13 tháng 3 năm 1975 Dầu Tiếng được giải phóng, chính quyền cách mạng tiếp

quản đồn điền cao su và đổi tên là Nông trường quốc doanh cao su Dầu Tiếng với diện tích 4000 ha và giai đoạn đầu khôi phục đơn vị chỉ có 1372 công nhân

Xuất phát từ yêu cầu phát triển của ngành cao su, ngày 21 tháng 5 năm 1981 Hội đồng

bộ trưởng, Tổng cục cao su Việt Nam đã chuẩn y quyết định nâng cấp Nông trường

quốc doanh cao su Dầu Tiếng thành công ty Cao su Dầu Tiếng, đồng thời đảm nhận công trình hợp tác với Liên Xô trồng mới 20.000 ha cao su theo kế hoạch 5 năm (1981-1985)

Trong 5 năm ( 1981-1985 ) công ty đã trồng mới được 20.007,87 ha cao su đạt 109,63

% kế hoạch nhà nước giao, tốc độ khai hoang trồng mới năm sau cao hơn năm trước, bình quân hàng năm công ty trồng được 4001 ha gấp 32 lần so hàng năm Pháp trồng trước đây

Năm 1986-1990 thực hiện chương trình hợp tác Việt –Xô lần 2 Theo quy mô diện tích

tổng thể trên địa bàn là 48000 ha, trong đó diện tích cao su là 33000 ha Mục tiêu kế

hoạch 5 năm (1986-1990) là hoàn thành 3 cụm kinh tế kỹ thuật: Nhà máy chế biến Trung Tâm công ty, nhà máy chế biến Long Hòa, Nhà máy chế biến Bến Súc đã hoàn thành và đưa vào hoạt động cho đến nay Tháng 12 năm 1998 dây chuyền chế biến cao

su ly tâm cũng đã được đưa vào hoạt động Tháng 3 năm 2000 tiếp tục đưa vào hoạt động dây chuyền chế biến mủ đông-tạp Phú Bình Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, đến tháng 01/2006 công ty tiếp tục đưa vào hoạt động dâ y chuyền chế biến mủ Skimblock

ly tâm Nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc

o Tên nhà máy: Nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc

o Nhiệm vụ sản xuất chính: sơ chế cao su khối, cao su ly tâm

o Đơn vị chủ quản: Công ty Cao su Dầu Tiếng

Trang 11

o Địa chỉ: xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương

o Điện thoại: 06503562381

o Hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước – quốc doanh

Được sự chấp thuận của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, của hội đồng quản trị Tổng Công ty Cao su Việt Nam phê duyệt ngày 22 tháng 11 năm 1995 Ngày 29 tháng 04 năm 1996 nhà máy khởi công xây dựng, khánh thành ngày 31 tháng 12 năm 1996 Tổng vốn đầu tư: 31.115.105.685 đồng

1.2 Các s ản phẩm và năng lực thị trường

Dây chuyền chế biến cao su khối có công suất 12.000 tấn / năm

Cao su ly tâm 7000 tấn / năm

Skimlock 700 tấn / năm

Nhà máy có 03 xưởng, 12 tổ sản xuất và 01 tổ văn phòng

Lĩnh vực hoạt động: Sơ chế mủ cao su khối, cao su ly tâm và cao su skimlock Các sản

phẩm hiện nay là: SVR L, SVR 3L, SVR, CV40, SVR, CV50, SVR CV60, ICR cốm

và mủ ly tâm LA, HA, mủ skimloc

Thị trường xuất khẩu hiện nay của nhà máy là: Nhật bản, Đài loan, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc… Bên cạnh đó thị trường trong nước cũng được nhà máy quan tâm, các khách hàng thường xuyên là: Công Ty nệm Vạn Thành, Kim Đan, Công Ty Bitis, Công Ty Salonpas…

Trang 12

Bảng 1.1: Sản lượng mủ cao su sản xuất từ năm 2007 – 2009

Qua bảng trên ta có nhận xét như sau: sản lượng mủ sản xuất giảm dần từ năm 2007 đến 2009 Nguyên nhân là do hiện nay Công ty đang thanh lý các lô cao su già, sản lượng thấp để trồng lại giống mới có năng suất và chất lượng cao hơn Mặt khác, trong

những năm vừa qua do khủng hoảng kinh tế nên nhu cầu tiêu thụ cao su trên thị trường

thế giới bị sụt giảm Cũng từ các số liệu nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng: số lượng

sản phẩm cao su đạt tiêu chuẩn xuất khẩu tăng đáng kể từ 95,50% của năm 2008 lên 99,76% của năm 2009 Ở đây có điều mà chúng ta cần quan tâm là: sản lượng của năm

2008 16.005,37 tấn, xuất khẩu chỉ đạt 95,50%, trong khi đó sản lượng của năm 2009

chỉ là 14.671,757 tấn nhưng xuất khẩu lại đến 99,76% Điều này khẳng định nhà máy

đã từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của mình bằng nhiều biện pháp như: cải

tiến một phần quy trình công nghệ, áp dụng các phương pháp tiên tiến vào quy trình

sản xuất Qua đó chúng ta có thể thấy rằng: trong hoạt động sản xuất kinh doanh,

nhà máy đã có bước đi lên rõ nét

STT Danh m ục ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Ghi chú

15948,01 95,60

11.170,248 2814,85 2.728,27

708

16.005,37 95,50

10.028,24 3.368,919 1.274,799 562,80

14.671,757 99,76

Trong đó năm 2009

chỉ tính đến hết tháng 11năm

2009

Trang 13

1.3 Điều kiện tự nhiên và xã hội :

1.3.1 Vị trí địa lý

Nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc nằm trên địa bàn xã Thanh Tuyền, Huyện Dầu

Tiếng tỉnh Bình Dương cách trung tâm cơng ty 17 Km

- Phía Đơng giáp: vườn cây cao su Nơng trường Bến Súc, Cơng ty cao su Dầu

Tiếng

- Phía Tây giáp: trục đường đường nhựa ĐT 744

- Phía Nam giáp: khu dân cư địa phương

- Phía Bắc giáp: vườn cây cao su Nơng trường Bến Súc, Cơng ty cao su Dầu Tiếng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chỉ dẫn địa lý Nhà Máy Chế Biến Mủ Cao Su Bến Súc

1.3.2 Giao thơng

Nhà máy nằm t rên trục giao thơng liên tỉnh, trụ sở đặt tại km 16 đường ĐT 741 thuộc

Ấp Gị Mối, Xã Thanh Tuyền, Huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương Với vị trí địa lý như vậy rất thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và các sản phẩm mủ đi xuất

khẩu

1.3.3 Nhu cầu điện nước

Nguồn điện sử dụng là điện lưới từ mạng điện quốc gia 15KV chạy dọc theo đường giao thơng, nhà máy đã xây dựng ba trạm hạ thế, một trạm phục vụ cho xưởng cốm với

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN

Á Ù XÃ THANH TUYÊN

BÌNH DƯƠNG

: Hướng đi

Trang 14

công suất 560KVA đặt trong phạm vi nhà máy thuộc xưởng cốm, một phục vụ cho xử

lý nước thải với công suất 160KVA đặt tại hồ xử lý nước thải nhà máy và một trạm

phục vụ cho xưởng ly tâm và xưởng skimlock với công suất 560KVA đặt tại xưởng ly tâm Ngoài ra, công ty cũng có xây dựng thêm nhà máy phát điện, với 03 máy có công

suất tương đương dự phòng khi mạng lưới điện quốc gia có sự cố

1.4 Sơ đồ tổ chức sản xuất và quản lý của nhà máy chế biến cao su Bến Súc:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất của nhà máy

Tổ ca

sản xuất

Tổ

vận hành điện nước

Tổ

cơ điện

Tổ cơ điện

Tổ vệ sinh

Trang 15

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy

Do nhà máy cĩ qui mơ về số lượng cán bộ cơng nhân viên nhỏ nên việc bố trí, tổ chức

và điều hành các bộ phận sản xuất của nhà máy trở nên dễ dàng hơn

Vai trị và ch ức năng của từng bộ phận:

- Quản đốc: là người trực tiếp điều hành và quản lý các bộ phận sản xuất của nhà máy và là người chịu trách nhiệm với ban lãnh đạo cơng ty về những hoạt động

của nhà máy

- Bộ phận kế tốn tiền lương: là người thực hiện các cơng việc liên quan đến tài chính của nhà máy như vấn đề tiền lương, tiền thưởng, tiền chi mua các loại nguyên vật liệu phụ cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất cũng như thực hiện

những vấn đề liên quan đến lợi ích khác của người lao động như chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm an tồn lao động

- Bộ phận quản lý chất lượng: cĩ trách nhiệm kiểm tra nguồn nguyên liệu đưa vào

sản xuất cũng như chất lượng của mủ thành phẩm sản xuất ra, từ đĩ nâng cao

chất lượng sản phẩm của nhà máy

Quản

đ á

Cán bộ kỹ thuật Kế Toán Lao động tiền

l

Tổ Trưởng Các Tổ Sản Xuất

Công Nhân

Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng

Trang 16

- Các tổ chức sản xuất:

• Tổ cơ điện: thực hiện việc bảo trì sữa chữa máy móc nhằm đảm bảo cho qui trình sản xuất được diễn ra theo đúng như kế hoạch Tổ cơ điện có quyền

đề xuất với quản đốc trong việc thay thế, các thiết bị máy móc khi cần thiết

• Tổ đánh đông xưởng mủ cốm: có trách nhiệm tiếp nhận nguồn mủ nước đưa vào đánh đông Chịu trách nhiệm một phần về chất lượng của mủ thành

Trang 17

1.5 Quy trình s ản xuất xưởng mủ cốm

Lalex từ vườn cây

Tiếp nhận, kiểm tra phân loại

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ATVSLĐ TẠI NHÀ MÁY CHẾ

BI ẾN CAO SU BẾN SÚC

2.1 Ch ất lượng lao động:

2.1.1 Phân bố lao động theo giới tính

Bảng 2.1: Phân bố lao động theo giới tính

Nh ận xét: Số cán bộ công nhân viên chức tính đến hết tháng 12/2009 là 208 người,

trong đó số công nhân nam là 161 người chiến 77,7% Do đặc thù của công việc ở đây

là lao động nặng nhọc, độc hại nên khi tuyển công nhân vào thì thường tuyển lao động nam Lao động nữ chiếm tỷ lệ 22,3%, trong dây chuyền sản xuất thì lao động nữ làm ở

những công đoạn nhẹ nhàng, ít độc hại hơn như: khỏa mủ, vô bọc, (xưởng mủ cốm) ,

vệ sinh bow (xưởng ly tâm) hoặc ở tổ vệ sinh công nghiệp

2.1.2 Phân bố lao động theo độ tuổi

Bảng 2.2: Phân bố lao động theo độ tuổi

Nh ận xét: Qua bảng thống kê phân bố lao động theo độ tuổi, chúng ta có thể dễ dàng

nhận thấy rằng: độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất ở đây 81,7% là độ tuổi từ 26 đến 45, đây

là độ tuổi sung sức nhất, có đầy đủ sức khỏe nhất trong cuộc đời của con người Độ

tuổi từ 46 đến 55 chiếm 9,6% đây là độ tuổi sức lao động không còn sung mãn, nhưng

những kinh nghiệm của họ trong công việc – nhất là những kinh nghiệm trong an toàn lao động là vô cùng quý giá Nếu trong dây chuyền sản xuất mà kết hợp được với lứa

tuổi từ 18 đến 25 (chiếm 8,1%) nhằm tận dụng sức trẻ với kinh nghiệm thì rất hiệu quả

Trang 19

Nh ận xét: Ở đây, trình độ học vấn của công nhân trong nhà máy là tương đối cao, đây

là cơ sở để giúp họ nắm bắt được những kiến thức cần thiết về an toàn vệ sinh lao động Hiện nay khi tuyển công nhân vào nhà máy, ngoài những yêu cầu về sức khỏe thì

phải có trình độ từ trung cấp chuyên ngành chế biến cao su trở lên, số công nhân có trình độ cấp 1 hầu hết là những công nhân lâu năm Trước đây số người có trình độ đại

học đều là công nhân gián tiếp, hiện nay số công nhân có trình độ đại học tăng đáng kể (năm 2008 là 07 người, năm 2009 là 19 người tăng 271,4%) nguyên nhân do số công nhân vừa đi làm vừa đi học đã hoàn thành chương trình đại học trong năm 2009

2.1.4 Trình độ tay nghề của công nhân trực tiếp

Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của công nhân trực tiếp

B ậc nghề Bậc 1 B ậc 2 B ậc 3 B ậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7

T ỷ lệ (%) 4.0 2.5 5.0 3.0 20.0 60.5 5.0

Nh ận xét: Tay nghề của công nhân chế biến mủ cao su được tính bậc cao nhất là

bậc 6 và tỷ lệ công nhân có bậc nghề 6 chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,5%, với tay nghề cao như vậy chứng tỏ thời gian họ làm trong nhà máy đã lâu Do đó kinh nghiệm cũng nhiều nên ít có khả năng gây ra tai nạn lao động Tỷ lệ công nhân có tay ng hề bậc 7 chiếm 5%, đây là những công nhân bảo dưỡng nên tính theo bậc thợ của ngành cơ khí

Trang 20

2.1.5 Thâm niên công tác:

Bảng 2.5: Thâm niên công tác:

S ố năm công tác Từ 1 – 5 năm Từ 6 – 10 năm Từ 11 – 15 năm > 20 năm

Nh ận xét: Công nhân có thâm niên trên 10 năm chiếm gần phân nửa công nhân trong

nhà máy với số lượng như trên là một lợi thế cho nhà máy trong công tác ATVSLĐ

Việc kết hợp giữa các thế hệ công nhân lại trong cùng một ca, tổ sản xuất một cách hài hòa, hợp lý sẽ tạo nên hiệu quả và an toàn cao trong sản xuất

2.1.6 Phân loại sức khỏe

Số liệu khám sức khỏe định kỳ hàng năm trong 3 năm 2007, 2008, 2009 (căn cứ vào

kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm c ủa trung tâm y tế Công Ty cao su Dầu

Căn cứ vào bảng phân loại sức khỏe trên ta có nhận xét như sau :

Số lượng công nhân có sức khỏe loại 1 giảm dần như từ năm 2007 đến 2009 từ 38,4% xuống còn 28,8% Nguyên nhân do những công nhân làm việc lâu năm, trong

Trang 21

điều kiện làm việc nặng nhọc, bị ảnh hưởng của hơi hóa chất nên sức khỏe bị giảm sút theo thời gian

Trong khi đó loại 5 tăng từ 0% đến 4,2% Điều này chứng tỏ có các yếu tố ĐKLĐ vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, độc hại và rất căng thẳng thần kinh tâm lý, công việc đòi hỏi NLĐ phải có sức khỏe tốt, điều này đòi hỏi có chế độ BHLĐ tốt, cũng như việc

kết hợp với thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi hợp lý mới có thể giảm đi tỷ lệ

sức khỏe loại 4 và 5, cũng như giảm đi TNLĐ trong khi làm việc Việc khám sức khỏe định kỳ hàng năm chỉ khám sơ sài, hình thức, không khám chuyên khoa để phát hiện BNN, công nhân không đề nghị khám chuyên khoa, sợ phát hiện có bệnh phải nghỉ

việc để điều trị Do đó nhà máy cần chú ý hơn đến việc khám sức khỏe định kỳ cho công nhân

Theo quy định của bộ luật lao động, tuổi nghỉ hưu của nam là 60 tuổi, nữ 55 tuổi, hầu

hết công nhân ở nhà máy khi đến tuổi mới nghỉ hưu Chỉ có một số ít nghỉ trước tuổi để cho con cháu vào làm thay

2.2 Tình hình qu ản lý công tác BHLĐ

2.2.1 Hệ thống các văn bản pháp luật của Nhà nước và của nhà máy Bến Súc liên quan đến công tác BHLĐ:

Bộ luật lao động năm 1995 – Xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực BHLĐ

Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân – Chăm lo sức khỏe người lao động

Luật công đoàn 1990 – Công đoàn với công tác BHLĐ

Luật phòng cháy chữa cháy 2001 – Phòng chống cháy nổ trong sản xuất

Luật bảo vệ môi trường - Chống ô nhiễm môi trường sản xuất

Nghị định 06/CP – 20/10/1995 và nghị định 100/CP – 27/12/2002 sửa đổi bổ sung

NĐ 06/CP – Hướng dẫn chi tiết về an toàn vệ sinh lao động trong luật LĐ

Nghị định 196/CP – 31/12/1994 và nghị định 93/CP – 11/11/2002 sửa đổi bổ sung

NĐ 196/CP – Đưa nội dung bảo hộ lao động vào thỏa ước lao động tập thể

Trang 22

Nghị định 195/CP – 31/12/1994 và nghị định 109/CP – 27/12/2002 sửa đổi bổ sung nghị định NĐ 1965/CP – Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động

Nghị định 46/CP – 06/08/1996 – Xử phạt hành chính các vi phạm về quản lý BHLĐ tại cơ sở

Nghị định 35/CP – 04/03/2003 – Hướng dẫn chi tiết công tác PCCC tại cơ sở Nghị định 169/CP – 24/12/2003 – Về an toàn điện

Nghị định số 23/CP – 18/04/1996 – Những quy định riêng đối với lao động nữ Thông tư số 03/LD9TBXH – TT ngày 03 tháng 01 năm 1997 – Hướng dẫn thực

hiện một số điều của quy định số 23/CP ngày 18/04/1996 của Chính Phủ và những quy định riêng đối với lao động nữ

Thông tư số 04/TT/BLĐTBXH – 27/02/2008 – Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kim định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động Thông tư 14/1998/TTLT/BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN – 31/10/1998 – Hướng

dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong kinh doanh

Thông tư 15/TT/ BLĐTBXH – 03/06/2003 – Hướng dẫn về giờ làm thêm

Thông tư 16/TT/BLĐTBXH – 03/06/2003 – Hướng dẫn chế độ thời gian làm

việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động làm việc có tính thời vụ

Thông tư 13/TT/BYT – 21/10/1996 – Hướng dẫn thực hiện quản lý VSLĐ quản

lý sức khỏe người lao động

Thông tư 08/TTLT/BYT- TLĐLĐVN – 20/04/1996 – Hướng dẫn thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp

Thông tư 147/TTLT/BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN – 08/03/2005 – Hướng dẫn triển khai hoạt động BHLĐ tại cơ sở

Thông tư 147/TTLT/BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN – 03/08/2005 – Hướng dẫn

việc khai báo, điều tra lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động

Trang 23

Thông tư 10/2003/TTLT/BLĐTBXH – 18/04/2003 – Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Thông tư 10/1999/ TTLT/BLĐTBXH – BYT – 17/03/1999 – Hướng dẫn thực

hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ làm việc trong điều kiện có các yếu tố nguy hiểm, độc hại

Thông tư 09/2000/TTLT/BYT – 28/04/2000 – Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe NLĐ các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tư 37/2005/ TTLT/BLĐTBXH – 29/12/2005 – Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Văn bản cấp cơ sở:

Ở nhà máy ngoài những văn bản pháp luật Nhà nước nêu trên, thì ở đây còn có các nội quy, quy định nhiệm vụ quyền hạn của ca trưởng, của công nhân khi sử dụng các thiết

bị máy móc, các thiết bi điện

 Quy trình vận hành an toàn máy quậy mủ

 Quy trình vận hành an toàn máy cán kéo:

 Qui trình vận hành an toàn lò sấy mủ cốm

 Quy trình vận hành an toàn máy ép mủ :

 Quy trình vận hành an toàn xe nâng

 Nội quy, quy chế về an toàn điện :

1 Công nhân vận hành thiết bị điện phải được đào tạo về kỹ thuật điện và kỹ thuật

an toàn về điện Nội dung đào tạo phải thích hợp với công tác vận hành

2 Chỉ được phép sử dụng các thiết bị điện đã được nối đất, bảo vệ an toàn

3 Trước khi vận hành máy phải kiểm tra dây dẫn bọc cách điện, dây nối đất bảo

vệ

4 Cấm công nhân không được tự ý sửa chữa điện, tháo lắp các dây điện, sữa chữa các thiết bị điện Khi có sự cố hỏng về điện phải báo cho công nhân cơ điện sữa

chữa khắc phục

Trang 24

5 Khi dừng máy chỉ được sử dụng nút bấm, áp-tộ-mát hoặc cầu dao bố trí ngay trên máy

6 Cấm treo quần áo hoặc bất cứ vật gì lên các thiết bị điện, tủ điện và dây dẫn điện Không được để nước, dầu, phôi kim loại, bụi bông, rác… dính vào các dây

dẫn điện, cầu dao điện, tủ điện

7 Cấm làm hư hỏng hoặc tháo gỡ các thiết bị an toàn như: dây nối đất bảo vệ, nắp

cầu chì, cầu dao…

8 Các thiết bị di động khi mắc vào nguồn điện phải qua thiết bị cắt có độ nhạy cao Cấm câu móc điện tạm bợ, lỏng lẻo gây ra cháy nổ, hư hỏng thiết bị và gây

ra tai nạn

2.2.2 Hệ thống tổ chức BHLĐ

2.2.2.1 Hội đồng bảo hộ lao động

Hội đồng bảo hộ lao động tại nhà máy được thành lập theo quyết định số 11/2006

TC-QĐ do Công ty ban hành, trong đó:

Phó quản đốc kiêm chủ tịch Công đoàn là chủ tịch hội đồng BHLĐ người có trách nhiệm cao nhất trong công tác ATVSLĐ tại nhà máy có trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến đối với các cấp lãnh đạo của công ty về chương trình quản lý, chương trình hành động kế hoạch công tác BHLĐ và các biện pháp ATVSLĐ, cải thiện điều kiện làm việc lao động, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác của mạng lưới

an toàn vệ sinh viên, phân công các thành viên phụ trách và kiểm tra đôn đốc việc thực

hiện các nội quy quy định của các khâu sản xuất thuộc nhà máy; định kỳ kiểm tra, giám sát hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên và giám sát công tác trang bị đồ phòng hộ lao động, viết báo cáo hàng tháng về công tác ATVSLĐ tại nhà máy cho công ty

2.2.2.2 Mạng lưới ATVSV

Các tổ trưởng Công đoàn tại các ca, tổ sản xuất là ATVSV có nhiệm vụ thực hiện và giám sát các hoạt động ATVSLĐ tại nơi sản xuất, kiểm tra hoạt động của các công

Trang 25

nhân chung ca hoặc chung tổ Hàng tháng viết báo cáo cho lãnh đạo nhà máy hiểu rõ

hoạt động công tác ATVSLĐ tại các khâu như thế nào và kết quả ra sao

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên: theo tinh thần chỉ đạo của thông tư 14/TTLT và có sự lãnh đạo chặt chẽ của lãnh đạo nhà máy về số lượng Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

của nhà máy hiện nay là 12 người thuộc 12 tổ sản xuất của nhà máy, là những công nhân lâu năm có nhiều kinh nghiệm và được tín nh iệm trong tổ sản xuất Có nhiệm vụ

nhắc nhở công nhân thực hiện công tác ATVSLĐ và xử lý các tình huống xảy ra, sơ

cấp cứu khi có tai nạn khi chờ người có trách nhiệm đến xử lý

2.2.2.3 Phân định trách nhiệm và quyền hạn trong công tác ATVSLĐ

Hiện nay tại nhà máy bố trí cán bộ phụ trách kiêm nhiệm về công tác BHLĐ là phó

quản đốc nhà máy, là người có trách nhiệm chính và quyền hạn cao nhất, tổ công đoàn các khâu sản xuất và mạng lưới an toàn vệ sinh viên là các cán bộ có trách nhiệm nhắc

nhở và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác BHLĐ của công nhân trong quá trình

sản xuất, đồng thời là người báo cáo cho phó quản đốc tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ cũng như tình hình sử dụng các trang thiết bị, máy móc và các phương tiện trong công tác PCCC trong nhà máy

2.2.2.4 Tổ chức công đoàn

Tổ chức công đoàn tại nhà máy Bến Súc: là công đoàn bộ phận trực thuộc công đoàn xí nghiệp chế biến cao su Công đoàn nhà máy Bến Súc với vai trò là đại diện cho quyền

lợi chính đáng của người lao động Ở đây với chức danh là chủ tịch công đoàn kiêm

chủ tịch hội đồng BHLĐ, thì tổ chức công đoàn có nhiều ưu thế để phát huy vai trò của mình

2.2.2.5 Bộ phận y tế và việc chăm sóc sức khỏe cho NLĐ

Trước đây, nhà máy có 01 y sỹ để theo dõi, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ, hiện nay do tinh giảm biên chế nên việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe cho NLĐ được giao cho trạm

xá nông trường cao su Bến Súc ở gần đó Công việc khám tuyển được trung tâm y tế công Ty đảm trách Kết quả khám tuyển là căn cứ để nhận NLĐ vào làm việc, khi phân

Trang 26

công giao việc chỉ dựa vào nhu cầu thực tế mà công việc đang cần, mà ít khi quan tâm đến kết quả khám tuyển ban đầu Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho NLĐ là điều

bắt buộc theo quy định, việc này cũng do trung tâm y tế công ty đảm trách Tuy nhiên khi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ chỉ là qua loa, làm chiếu lệ, đây là điều mà NLĐ

rất mong muốn được công đoàn các cấp quan tâm

2.2.2.6 Xây dựng kế hoạch BHLĐ

Hàng năm hội đồng BHLĐ tại nhà máy tiến hành lập kế hoạch BHLĐ, kế hoạch này được xây dựng dựa vào nhiệm vụ - phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao động của năm tới, những thiếu sót tồn tại trong công tác BHLĐ được rút

ra từ các vụ tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ báo cáo kiểm điểm thực

hiện công tác BHLĐ năm trước, ý kiến đóng góp của các thành viên trong ban hội đồng họ là những tổ trưởng Công đoàn mỗi khâu sản xuất, những an toàn viên Những người này theo dõi lắng nghe tâm tư nguyện vọng của công nhân và nắm tình hình sản

xuất trong năm cũng như các trang thiết bị trong khâu sản xuất từ đó giúp công tác lập

kế hoạch tốt hơn và cũng những người này đóng vai trò quản lý, kiểm tra đồng báo cáo định kỳ cho chủ tịch hội đồng và biết kế hoạch được tiến hành ra sao, những kết quả gì

đã đạt được những mặt nào còn tồn tại rút kinh nghiệm cho kế hoạch BHLĐ tiếp theo được tốt hơn

 N ội dung kế hoạch BHLĐ năm 2009 của nhà máy chế biến cao su Bến súc

Trang 27

- Đề xuất các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn cho máy móc, thiết

Tuyên truyền huấn luyện:

- Lập kế hoạch tuyên truyền, huấn luyện về kỹ thuật an toàn BHLĐ, PCCN, các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền

- Lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến tại các nơi tập trung công cộng như: khẩu

hiệu, pa-nô, áp phích, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Kế hoạch tự kiểm tra công tác BHLĐ của đơn vị theo định kỳ, kiểm tra chấm điểm thi đua về BHLĐ theo thông tư 08/TT-LB

Chế độ trang cấp đồ PHLĐ và bồi dưỡng hiện vật:

- Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức trang bị phòng hộ lao động hiện hành lập kế

hoạch trang bị phòng hộ lao động, bồi dưỡng hiện vật tại đơn vị Kế hoạch phải

dự kiến biến động nhân sự cho từng ngành nghề trong năm 2009, ghi rõ số lượng, chủng loại từng mặt hàng cần trang bị và đã được Ban giám đốc công ty thông qua để áp dụng cho công tác ATVSLĐ năm 2009

Trang 28

2.2.3 Chế độ chính sách

2.2.3.1 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

Thời gian làm việc: do đặc thù của công việc là phải sản xuất hết nguyên liệu mủ đưa

từ vườn cây về, nên thời gian làm việc của NLĐ tại đây là làm việc theo ca kíp Ở phân xưởng mủ cốm có hai ca, phân xưởng mủ ly tâm cũng có hai ca sản xuất Các ca làm

việc trung bình khoảng 8 giờ, tuy nhiên trường hợp nhồi ca hoặc lương mủ tăng đột

biến, máy móc hư hỏng, thì thời gian lao động sẽ tăng lên Trong quá trình làm việc, có

thời gian cho NLĐ nghỉ giữa ca (bằng cách luân phiên nhau nghỉ), nếu làm ca đêm thì

có tổ chức cho NLĐ ăn ca ba với số tiền là 20.000 đồng/ người Công nhân trực tiếp làm việc theo ca, một ngày có 2 ca, tùy theo lượng mủ trong ngày nhiều hay ít Thông thường ca đêm làm từ 23 giờ đến 7 giờ sáng hôm sau, ca ngày từ 7 giờ đến khi sản xuất

hết mủ (khoảng 15 giờ cùng ngày) Như vậy thời gian làm việc phù hợp với quy định

của nhà nước, không quá 8 giờ / ngày

Thời gian nghỉ ngơi: Do lực lượng lao động trong các ca có dôi dư nên nhà máy thực

hiện chế độ công nhân nghỉ luân phiên, tức là mỗi công nhân làm hết 2 ca thì được nghỉ một ngày Khi ăn giữa ca hoặc ca ba thì thay phiên nhau mỗi người nghỉ 1 giờ, do dây chuyền sản xuất liên tục, không thể ngưng giữa chừng Như vậy thời gian nghỉ ngơi là hợp lý theo quy định của nhà nước

2.2.3.2 Chế độ tiền lương, phụ cấp lương, trợ cấp

Mức lương NLĐ được hưởng theo sản phẩm làm ra trong ca sản xuất, nghĩa là khi xây

dựng giá thành cho một tấn sản phẩm đã có đơn giá tiền lương trong đó Lương bình quân của NLĐ ở nhà máy Bến Súc trong năm 2009 là 4.103.796 đồng

2.2.3.3 Khen thưởng và kỷ luật

Công việc chấm điểm thi đua do tổ trưởng công đoàn đảm trách, hàng tháng vào ngày

cuối tháng họp công nhân trong tổ để xét thi đua trong tháng Tổng số điểm được chấm

là 100 điểm, trong đó hoàn thành nhiệm vụ được giao: 50 điểm; thực hiện tốt các quy

Trang 29

định về ATVSLĐ 30 điểm; các nội dung khác: 20 điểm Nếu công nhân vi phạm thì căn cứ vào mức độ vi phạm mà trừ điểm thi đua

− Công nhân đạt loại A có số điểm từ 95 điểm trở lên

− Công nhân đạt loại B có số điểm từ 90 đến 94 điểm

− Công nhân đạt loại C có số điểm từ 85 đến 89 điểm

− Công nhân đạt loại khuyến khích có số điểm < 85

Cuối năm căn cứ vào kết quả xét thi đua hàng tháng để xếp loại thi đua cho cả năm, cách xếp loại cũng giống như xét xếp loại hàng tháng

2.2.4 Bồi dưỡng độc hại

Bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau:

Nhà máy cần kiến nghị với công ty xem lại mức bồi dưỡng độc hại hiện nay chưa đúng

với Thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/09/2006 về việc

sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II Thông tư liên tịch số BYT ngày 17/03/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đ ối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại như sau: Bồi dưỡng bằng

10/1999/TTLT-BLĐTBXH-hiện vật được tính theo định suất cho một ngày làm việc, có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau

− Mức 1, có giá trị bằng 4000 đồng;

− Mức 2, có giá trị bằng 6000 đồng;

− Mức 3, có giá trị bằng 8000 đồng;

Trang 30

việc thì được hưởng cả định suất bồi dưỡng Trong trường hợp phải làm thêm giờ, chế

độ bồi dưỡng bằng hiện vật cũng được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm Như

vậy so với quy định nhà máy làm chưa đúng, cần điều chỉnh lại

2.2.5 Chăm sóc sức khỏe

Khi tuyển lao động, công việc khám tuyển được trung tâm y tế công ty đảm trách, tuy nhiên khi phân công việc cho công nhân nhà máy chỉ căn cứ vào công việc đang cần,

mà không chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân khi họ vào làm

ở nơi đó Một số công việc của nhà máy có đòi hỏi đặc biệt về sức khỏe như công nhân

cấp phát hóa chất, công nhân vệ sinh bồn chứa mủ ly tâm, công nhân cơ điện, lái xe nâng hạ

Khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho NLĐ là điều bắt buộc theo quy định, việc này

cũng do trung tâm y tế công ty đảm trách Tuy nhiên khi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ chỉ là qua loa, làm chiếu lệ, đây là điều mà NLĐ rất mong muốn được công đoàn các cấp quan tâm Một số BNN thường mắc phải là viêm họng, các bệnh ngoài da

Trang 31

2.2.6 Thực trạng trang cấp và sử dụng PTBVCN

Bảng 2.7: Danh mục PTBVCN cấp phát tại nhà máy

STT TÊN M ẶT HÀNG ĐƠN VỊ S Ố LƯỢNG

Trang 32

Nh ận xét: Chúng ta đều biết rằng PTBVCN là biện pháp kỹ thuật sau cùng trong việc

phòng ngừa TNLĐ và BNN Tuy vậy, trong điều kiên kinh tế, kỹ thuật còn kém như

hiện nay ở nước ta, PTBVCN có lúc là giải pháp duy nhất để duy trì sản xuất và đảm

bảo an toàn cho NLĐ Ở nhà máy chế biến cao su Bến súc PTBVCN được trang cấp

một lần vào đầu năm với số lượng và chủng loại như đã trình bày ở trên Tuy nhiên, NLĐ khi được trang cấp chưa được huấn luyên cách sử dụng, nên có khi sử dụng sai

mục đích Mặt khác, nhà máy chưa có biện pháp tuyên truyền vận động hoặc kiểm tra khi NLĐ làm việc có hay không sử dụng PTBVCN NLĐ do kiến thức về ATLĐ, VSLĐ còn hạn chế nên ý thức tự giác sử dụng các PTBVCN còn chưa cao Trong khi làm việc có sử dụng PTBVCN bị vướng, khó chịu nên không sử dụng Chủng loại, só

lượng chưa đầy đủ theo thực tế, có những loại không phù hợp với hình vóc của công

nhân

2.2.7 Thực trạng công tác tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ

Hàng năm xí nghiệp cùng Phòng thanh tra bảo vệ đều tổ chức các buổi học, huấn luyện

tập trung toàn bộ công nhân nhà máy ở tại nhà máy

Hàng năm xí nghiệp đều tổ chức cho từng nhà máy họp xét, kiểm tra chấm điểm thi đua về công tác BHLĐ theo chỉ thị thông tư 08/TT - LB

Hàng tháng lực lượng ATVSV nhà máy báo cáo đánh gía công tác ATLĐ và BHLĐ Giáo dục thường xuyên trong các cuộc họp hàng tuần, nâng cao tinh thần ý thức trách nhiệm của toàn thể công nhân trong công tác phòng cháy chữa cháy và công tác ATLĐ, BHLĐ

Trang 33

Nguyên nhân

S ố

v ụ

S ố người

Nguyên nhân

S ố

v ụ

S ố người

Nguyên nhân

acétic văng vào

mắt khi pha chế

Nh ận xét: Theo bảng trên thì số vụ TNLĐ tại nhà máy từ năm 2007 đến hết năm 2009

chỉ có bốn vụ TNLĐ, với số người là 05 Các vụ TNLĐ đều nhẹ, TNGT xảy ra khi công nhân trên đường từ nhà đến nhà máy làm việc TNLĐ do acid văng vào mắt khi công nhân tổ tiếp nhận mủ pha chế acid mà không đeo kính Các vụ TNLĐ đều có biên

bản điều tra và khai báo cụ thể, có xác nhận của người bị tai nạn và cơ quan có thẩm quyền

2.3 An toàn lao động

2.3.1 An toàn máy móc thiết bị

Bảng 2.9:Danh mục máy móc thiết bị

Trang 34

Khe hở 2 trục:5cm

Bề rộng rãnh:5cm Rãnh sâu:5cm

Hàng tuần

06 Trục cấp

liệu

Trang 35

Nh ận xét: Đây là dây chuyền sản xuất khép kín các thiết bị máy móc đều được đặt ở vị

trí cố định, các thiết bị máy móc của nhà máy được lắp đặt cho đến nay đã trên mười năm, mặc dù có bảo trì bảo dưỡng hàng năm theo định kỳ, nhưng hiện nay đã cũ, dây chuyền công nghệ theo thời gian trở nên lạc hậu, lỗi thời, mức độ an toàn của thiết bị máy chưa cao Cơ cấu bao che chủ yếu dựa vào nhà sản xuất, từng máy đều có quy trình vận hành an toàn để ở nơi dễ thấy nhưng mức độ tuân thủ của NLĐ chưa cao Máy có hồ sơ, lý lịch máy, nguồn gốc rõ ràng

Trang 36

2.3.2 Thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Dung tích

Ap su ất thi ết kế làm vi Ap su ất ệc Năm s ử

Trang 37

 Xe nâng

Bảng 2.12: Danh mục xe nâng

Nh ận xét: Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn ở nhà máy chế

biến cao su Bến Súc gồm: thiết bị áp lực, thiết bị nâng và xe nâng Thiết bị áp lực được

kiểm định hàng năm theo định kỳ, có giấy chứng nhận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền, có hồ sơ, lý lịch cho từng thiết bị Bồn chứa khí hóa lỏng LPG dùng cho lò sấy

mủ cốm để ngoài trời LPG là một chất rất dễ cháy và có thể nổ khi hỗn hợp với không khí, khi chứa trong các bình và bồn kín, LPG thường tồn tại ở dạng khí hóa lỏng, khi

hấp thụ nhiệt từ bên ngoài (ánh nắng, nhiệt từ ngọn lửa, các nguồn nhiệt khác), áp suất bên trong bồn hoặc chai sẽ tăng lên có thể gây nguy hiểm cho thiết bị và con người Hệ

thống van an toàn không được kiểm định và bảo dưỡng theo định kỳ Bồn chứa NH3 để ngoài trời, bồn chứa H2SO4

St

t

để quá gần nơi công nhân làm viêc, rất nguy hiểm khi xảy

ra cháy nổ Trong công tác đào tạo, huấn luyên sử dụng cho công nhân khi vận hành các thiết bị này chưa được nhà máy quan tâm đúng mức, công nhân vận hành thiết bị này chỉ được đào tạo một lần, không được đào tạo lại Khi công nhân này chuyển sang công tác khác thì giao cho người khác theo kiểu “cầm tay chỉ việc” Thiết bị nâng, xe nâng cũng được kiểm định và cấp phép theo định kỳ Thiết bị nâng đã cũ, lạc hậu nhưng chưa được thay mới,bộ phận an toàn của thiết bị khi hư hỏng chỉ sứa chữa chắp

vá, tạm thời Tài xế vận hành xe nâng chỉ có 02 người được đào tạo về quy trình vận hành an toàn, có cấp giấy chứng nhận

Trang 38

2.3.3 An toàn điện, chống sét

Điện cung cấp cho xưởng mủ cốm và xưởng ly tâm từ hai nguồn: trạm biến áp có công

suất 560 KVA điện áp vào 15KV, điện áp ra 380V, máy phát điện gồm 03 máy có công

suất tương đương Nguồn điện này đưa vào tủ chính qua mương cáp Tủ điện trung tâm

sẽ phân phối nguồn điện đến hệ thống máy cán, máy ly tâm, lò sấy và hệ thống chiếu sáng Những nguy cơ mất an toàn về điện của nhà máy:

Xưởng mủ cốm

 T ừ trạm biến áp đến tủ trung tâm

- Các dây điện từng pha luồn vào ống PVC, đi đến CB 1000A nhưng vẫn còn một

số dây nằm phía bên ngoài

Hình 2.1: Dây nằm phía ngoài ống PVC

- Trạm biến áp đặt quá gần bồn chứa khí gas LPG, xung quanh có cây cao, khi sét đánh nguy cơ gây cháy nổ cao

Trang 39

Hình 2.2: Bồn chứa khí gas, đặt gần trạm biến áp

- Mương cáp đặt gần mương nước thải, cách nhau 1m, mương cáp được xây bằng

gạch lâu ngày nước thải thấm qua mương cáp gây chạm chập, cháy nổ

Hình 2.3: Dây điện bị tróc lớp vỏ cách điện

 T ủ điện trung tâm đến các máy cán mủ :

Tủ điện trung tâm là nơi phân phối nguồn điện đến các máy cán mủ

Các nguy c ơ xảy ra tai nạn về điện ở khu vực này :

- Các thanh cái ở tủ điện trung tâm, không được bọc cách điện tốt, mạng nhện bám đầy ở tủ, bulon xiết đầu cots bị gỉ sét không tiếp xúc tốt gây chập nổ điện

Trang 40

Hình 2.4: Thanh cái của tủ điện trung tâm bị màng nhện bám

Môi trường làm việc ở khu vực máy cán luôn luôn ẩm ướt, sàn nhà có nhiều nước (do cán rửa mủ) Công nhân khi thao tác đóng mở các thiết bị điện không mang ủng nên dễ

xảy ra tai nạn bị điện giật

Hình 2.5: khu vực máy cán mủ Dây điện đến các máy bơm mủ không luồn ống, chìm dưới lớp nước, bọt mủ, dễ gây ra

rò rỉ, không an toàn

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w