1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN

121 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Huyện Tân Thạnh, Tỉnh Long An
Tác giả Huỳnh Ý Nha
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thầy
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 117,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi-nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An việc tăng trưởng tín dụng đã đáp ứng đượcyêu cầutăng trưởng kinh tế của địa phương,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HUỲNH Ý NHA

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HUỲNH Ý NHA

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN VĂN THẦY

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chíkhoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõràng./

Học viên thực hiện luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Huỳnh Ý Nha

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường,khoa, các thầy cô trong trường đã giúp em có được những kiến thức bổ ích vềchuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Văn Thầy Trongthời gian viết luận văn, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy, thầy đãgiúp em bổ sung và hoàn thiện những kiến thức, lý luận còn thiếu để em có thểhoàn thiện luận văn này

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Agribank chi nhánh huyện Tân Thạnh,tỉnh Long An đã giúp em tiếp cận thực tế, thu thập các thông tin, tài liệu liên quanđến tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng trong thời gian qua để em có tàiliệu cần thiết để hoàn thành được luận văn này

Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, điều kiện tiếp cận và kiến thức kinhnghiệm của bản thân, bài luận văn này không tránh khỏi những khiếm khuyết, emrất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và người đọc để có thể hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT

1 Tiêu đề:

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN TÂNTHẠNH, TỈNH LONG AN

2 Tóm tắt

Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụngân hàng Hoạt động của các NHTM là hoạt động kinh doanh mang tính tổnghợp với nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng khác nhau Đến nay, tuy hoạtđộng cho vay vẫn là hoạt động chiếm phần lớn trong nguồn thu nhập của các ngânhàng thương mại Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro rất cao, nếu khôngđược quản lý rủi ro một cách hiệu quả, sẽ ảnh hưởng đến tính an toàn và hiệu quảhoạt động kinh doanh của NHTM Do vậy, vấn đề nghiên cứu nâng cao chấtlượng tín dụng luôn phải được các NHTM không ngừng chú trọng đặc biệt quantâm Trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, luận văn đãnghiên cứu hoàn thành những nhiệm vụ sau:

1 Phân tích và làm rõ những nội dung cơ bản về chất lượng tín dụng củaNHTM trong nền kinh tế thị trường Một hệ thống các chỉ tiêu đã được luận văn đềcập nhằm giúp đánh giá sát thực về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM

2 Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank Chinhánh Tân Thạnh, tỉnh Long An qua 3 năm gần đây nhất, luận văn đã phân tích vàlàm rõ những kết quả đạt được, một số tồn tại, hạn chế cũng như những nguyênnhân của tồn tại, hạn chế cũng đã được chỉ ra

3 Trên cơ sở lý luận chương 1 và phân tích đánh giá thực trạng ở chương 2,luận văn đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị phù hợp và khả thi để nâng cao chấtlượng tín dụng tại chi nhánh

3 Từ khóa

Chất lượng tín dụng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam CN huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Trang 6

1 Analyzing and clarifying the basic contents of credit quality ofcommercial banks in the market economy A system of criteria has been mentioned

by the dissertation in order to help the real assessment of improving credit quality

of each commercial bank

2 Based on the assessment of the current status of credit quality at AgribankTan Thanh, Long An Branch over the last 3 years, the thesis has analyzed andclarified the achieved results, some shortcomings as well as causes of existencehave also been pointed out

3 On the basis of chapter 1 theory, analysis and assessment of the situation

in Chapter 2, the thesis proposes suitable and feasible solutions and referrecommendations to improve the credit quality at Agribank Tan Thanh, Long AnBranch

3 Keywords:

The the credit quality, Vietnam bank for agriculture and rural development TanThanh district, Long An branch

Trang 7

DSCV/VHĐ Doanh số cho vay/Vốn huy động

Hộ SXKD Hộ sản xuất kinh doanh

Trang 8

MỤC LỤC

1.2.1

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 14

Trang 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 191.2.4 1.2.5 1.2.6 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM - CHI NHÁNH HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2023 543.1 Định hướng phát triển chung của Agribank - chi nhánh huyện Tân Thạnh,

1.2.7 tỉnhLong An 543.1.1 Về nhiệm vụ: 54

Trang 10

3.1.3

Trang 11

3.1.4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

3.1.5 3.1.6

Trang 12

3.1.7 DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1.8 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An 293.1.9 Biểu đồ

2.1: Tình hình cho vay của Agribank chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh

Long An giai đoạn 2018-2020 35

Trang 13

kỷ lục, môi trường kinh doanh không ngừng được cải thiện

3.1.13 Tuy nhiên, từ cuối năm 2019 đến nay đại dịch Covid-19 gây ảnh

diện, sâu rộng đến tất cả các quốc gia trên thế giới, hiện vẫn đang diễn biến phứctạp Kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng, kinh tế Việt Nam cũng chịutác động không nhỏ từ đại dịch Covid-19 Việt Nam là một trong số ít các nướckiểm soát tốt dịch Covid-19, nhưng vẫn bị ảnh hưởng đối với nền kinh tế, sau 9tháng đã có dấu hiệu phục hồi rõ nét, sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát qua 2lần bùng phát (tháng 3 và tháng 7) Quý I năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt 3,82%,quý II giảm còn 0,39%, quí III tăng trở lại đạt 2,62%, đưa con số tăng trưởng của 9tháng năm 2020 lên 2,12% Mặc dù tăng trưởng vẫn là một con số dương, nhưngđây là mức tăng thấp nhất so với cùng kỳ của các năm trong giai đoạn 2011-2020

và là một trong số ít các quốc gia có tăng trưởng dương [15]

1 3

Trang 14

3.1.14 Việt Nam ký kết thành công các Hiệp định vừa tạo ra cơ hội vừa làthách

thức không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn có các Ngân hàng trong nước, hộinhập sâu rộng, tự do thương mại cũng là lúc các ngân hàng nước ngoài đầu tư vàotrong nước, gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hơn Trong cáchoạt động của NHTM Việt Nam thì hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thốngvà quantrọng nhất, nó chiếm khoảng 80% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.Chất lượng tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động tín dụng và hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Rủi ro trong hoạt động tín dụng ảnh hưởng rấtnặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác và có thể làm tổn hại đến uy tín khôngchỉ đối với riêng ngân hàng mà còn cả nền kinh tế Vì vậy, vấn đề về chất lượng tíndụng là vấn đề cốt lõi trong hoạt động tín dụng, luôn được các ngân hàng quan tâmhàng đầu

3.1.15.1.2 Tính cấp thiết của đề tài

3.1.16 Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi

người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, pháttriển của ngân hàng CLTD phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạtđộng tín dụng Ngân hàng CLTD của ngân hàng không những phụ thuộc vào bảnthân ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của tổ chức, cá nhânvay tiền

3.1.17 Trong các hoạt động của ngân hàng, cho vay là nghiệp vụ mũi nhọn, làhoạt

động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi nhuận, là nguồnsinh lợi quyết định sự phát triển, tồn tại của ngân hàng, đồng thời từ hoạt động chovay của ngân hàng tạo xung lực cho phát triển kinh tế xã hội, khơi thông nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh

3.1.18 Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực từ hiệu quả hoạt động

vẫn còn những tồn tại trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế của các ngân hàng

1 4

Trang 15

thương mại đó là việc cho vay không hiệu quả Hậu quả của việc cho vay khônghiệu quả ngoài việc làm cho ngân hàng có thể mất vốn, giảm lợi nhuận, nó còn tácđộng tiêu cực đến đời sống kinh tế xã hội của đất nước Trong những năm gần đâyhàng loạt vụ án liên quan đến ngành ngân hàng đã nói nên điều đó, ngoài việc gâythất thoát vốn thì vấn đề xử lý nợ xấu đang gây đau đầu cho các nhà làm chínhsách.

1 5

Trang 16

3.1.19 Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi

-nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An việc tăng trưởng tín dụng đã đáp ứng đượcyêu cầutăng trưởng kinh tế của địa phương, trong những năm qua đơn vị khôngngừng mở rộng hoạt động cho vay, cải tiến quy trình làm việc, nâng cao chất lượngphục vụ Tuy nhiên trong bối cảnh cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bànhuyện Tân Thạnh ngày càng gay gắt thì việc mở rộng hoạt động cho vay đòi hỏiphải đi đôi với chất lượng cho vay, khả năng sinh lời, độ an toàn của nguồn vốn,bên cạnh đó là tác động của vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa

phương Đó là lý do, học viên chọn đề tài “Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An” để làm luận văn thạc sĩ, với mong muốn đóng góp nhất định vào việc

nâng cao chất lượng tín dụng giúp cho Agribank - Chi nhánh huyện Tân Thạnh,tỉnh Long An hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi, có cơ sở khoa học nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng của Agribank - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An đến năm2023

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3.1.22 Để hoàn thành những mục tiêu nêu trên, quá trình nghiên cứu của luận

1 6

Trang 17

đi vào giải quyết các câu hỏi sau:

3.1.23 - Thực trạng chất lượng tín dụng của Agribank - Chi nhánh huyện TânThạnh, tỉnh Long An giai đoạn 2018-2020 như thế nào?

1 7

Trang 18

3.1.24 - Giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chinhánh

huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An đến năm 2023?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

3.1.25.Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh huyệnTân Thạnh, tỉnh Long An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Agribank - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An.

- Thời gian nghiên cứu: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh

huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An được phân tích ở giai đoạn từ năm 2018-2020 cácgiải pháp, kiến nghị đề xuất đến năm 2023

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.26.Để thực hiện các nội dung và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, tác giả sử dụng tổng hợpcác phương pháp như sau:

- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu Tác giả thống kê, thu thập dữ liệu sơcấp, thứ cấp liên quan đến chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh huyệnTân Thạnh, tỉnh Long An theo chuỗi thời gian từ các báo cáo nội bộ của Chinhánh, báo cáo của cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ cho nghiên cứu của luậnvăn

- Tác giả cũng đã nghiên cứu và tổng hợp tài liệu từ giáo trình, các nghiên cứu cóliên quan đã được công bố

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận logic Thông qua việc thống kê,thu thập số liệu tác giả so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu báo cáo để đánh giá thựctrạng chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long Angiai đoạn 2018-2020 Từ đó tác giả suy luận logic để đề xuất các giải pháp và kiếnnghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank - Chi nhánh huyện Tân Thạnh,tỉnh Long An đến năm 2023

1 8

Trang 19

7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH Vực NGHIÊN CỨU

3.1.27.Vấn đề CLTD tại các ngân hàng t ại Việt Nam đã được nhiều tác giả nghiên cứu

và công bố, gồm:

- Phan Doãn Nhật Khánh (2018) nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việcnâng cao CLTD như môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, ảnh hưởng từchính bởi các NHTM (lãi suất, chính sách tín dụng, bộ máy tổ chức, ) Tácgiả sử dụng các chỉ tiêu như nợ xấu, huy động vốn, dự phòng và trích lập dựphòng rủi ro, tỷ lệ nợ cơ cấu lại kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, sosánh, diễn dịch để hệ thống hóa các lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụngtại chi nhánh

- Trịnh Hoài Đức (2018), tác giả sử dụng các chỉ tiêu định lượng như: tỷ lệ nợquá hạn trên tổng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, khả năng sinh lời

so sánh tổng hợp lại với nhau để thể hiện thực trạng tín dụng tại chi nhánh NHTMCông thương Việt Nam - chi nhánh khu công nghiệp Sóng Thần Ngoài ra, tác giảcòn sử dụng bảng khảo sát, phỏng vấn KH tại chi nhánh về sự hài lòng của họCLTD như thế nào Tìm ra các nguyên nhân, tồn tại đưa ra các giải pháp nâng caochất lượng tín dụng tại chi nhánh

- Đào Thị Kim Anh (2018), tác giả cũng nghiên cứu các yếu tố tác động đến CLTDnhư chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, con người, công nghệ thông tin Ngoài ra, tác giả dùng các chỉ tiêu như: thu nhập từ hoạt động tín dụng, hiệu suất sửdụng vốn, hệ số rủi ro tín dụng đo lường, so sánh, phân tích qua các năm đểđánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh, những mặt còn tồn tại, ưu điểm Từ đó,tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao CLTD tại NH TMCP Sài Gòn thương tín- CNBình Thuận

1 9

Trang 20

- Nguyễn Duy Phương (2018), bài nghiên cứu của tác giả thông qua phươngpháp so sánh, phân tích, tổng hợp các chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng (Tỷ lệ nợ quáhạn, tỷ lệ nợ xấu), hệ số thu nợ, hệ số thu nhập để đánh giá chất lượng tín dụngtại chi nhánh Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An Tác giả cũng đưa ra mộtbài khảo sát khách hàng để đánh giá CLTD từ phía khách hàng như thế nào Từ đó,tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao CLTD tại chi nhánh.

3.1.28.Qua các nghiên cứu trên, các tác giả đều đề cập đến vấn đề nâng cao chấtlượng tín dụng, các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng và đưa ra các giảipháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ở một số ngân hàng thương mại.Tuy nhiên, các nghiên cứu nói trên chủ yếu nghiên cứu ở giai đoạn các năm trướcđây (chủ yếu từ năm 2017 trở về trước) và chưa có nghiên cứu nào đề cập đến chấtlượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chinhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 Do

đó, đề tài nghiên cứu “Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An” làmột đề tài mới không trùng lắp so với các nghiên cứu trước đây

8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

3.1.29.Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn nghiên cứu được kết cấuthành 3 chương, cụ thể:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

3.1.30 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện TânThạnh, tỉnh Long

An đến năm 2023

2 0

Trang 21

3.1.31.CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng.

- Ngân hàng là doanh nghiệp có thể thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng theoquy định của pháp luật Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngânhàng gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã.(khoản 2, điều 4, luật TCTD số 47/2010/QH12).[9]

- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mụctiêu lợi nhuận (khoản 2, điều 4, luật TCTD số 47/2010/QH12).[9]

- Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng v ớimột bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai tròvừa là người đi vay vừa là người cho vay, ngân hàng là m ột trung gian tàichính luân chuyển vốn từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất)của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là m ức lợi tức màkhách hàng phải trả trong khoản thời gian vay vốn

3.1.32.Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, doanh nghi ệp

và cá nhân

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng.

3.1.33.Trong nền kinh tế hiện đại, hoạt động kinh doanh với đa dạng ngành nghề, lĩnhvực khác nhau, tồn tại nhiều loại hình hoạt động khác nhau, theo đó mục đíchvay vốn cũng khác nhau Để phù hợp với tình hình th ực tế, phù hợp với mỗinhu cầu khác nhau mà ngân hàng cũng phân chia ra nhiều hình thức vay vốnkhác nhau

3.1.34.Sau đây là một số cách phân lo ại cho vay của ngân hàng theo các hình thức đặctrưng

Trang 22

3.1.35.1.1.2.1 Phân loại theo thời hạn

3.1.36 Phân loại theo thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đến tính an toànvà

tính sinh lợi của món vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Thời hạncủa khoản vay còn ảnh hưởng tới vốn của Ngân hàng, qua đó ảnh hưởng tới việclập kế hoạch kinh doanh và khả năng thực hiện các khoản cho vay khác đến kháchhàng Theo thời hạn các khoản vay được chia làm 3 loại:

3.1.37 Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 1 năm Chovay ngắn hạn dùng để bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp, phục vụ các nhu cầu chi tiêu cá nhân

3.1.38 Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 1 năm và tối đa

5 năm

3.1.39 Loại cho vay này được cấp để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật,

mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh

3.1.40 Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm, dùng đểcấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trìnhthuộc cơ sở hạ tầng (cầu, đường, bến cảng ) cải tiến và mở rộng sản xuất với quy

mô lớn và thời hạn sử dụng lâu dài

1.1.2.2 Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thựchiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay

- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiệncho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với kháchhàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu

kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạchhàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu

kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quáthời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp

Trang 23

- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với kháchhàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời giannhấtđịnh Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Mộtnăm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối

đa và thời gian duy trì mức dư nợ này

- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏathuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mứccho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm

- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụngchấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của kháchhàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanhtoán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một)năm

- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng chovay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một)tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trướccho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba)tháng

- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận ápdụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:

a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả

nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợgốc của khoản vay;

b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân banđầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;

c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chứctín dụng;

d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổchức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận

Trang 24

1.1.2.3 Phân loại theo chủ thể vay vốn

- Cho vay sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế

Trang 25

3.1.41 - Cho vay cá nhân là hình thức cho vay mà cá nhân là người trực tiếp vay vốnvới mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân Cá nhân có thể vay vốn đểphục vụ SXKD hoặc vay vốn để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của họ.

1.1.2.4 Phân loại theo đảm bảo tiền vay

3.1.42 Cho vay có đảm bảo: đây là loại cho vay áp dụng với những khách

vốn lần đầu hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng Đối với những kháchhàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộc phải có tài sản đảm bảo Các hình thức bảođảm có thể là bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố tài sản, sự bảo đảm bằng tài sản làcăn cứ pháp lý đề xử lý nợ trong trường hợp người đi vay không trả được nợ đúnghạn hoặc không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng

3.1.43 Cho vay không có đảm bảo: Loại cho vay này áp dụng đối với kháchhàng

truyền thống có quan hệ tín dụng với ngân hàng lâu năm, đồng thời đó là nhữngkhách hàng có tình trạng tài chính vững chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi,

có quan hệ tốt trong giao dịch với khách hàng và ngân hàng

1.1.2.5 Phân loại theo hình thức cấp tín dụng

3.1.44.Theo khoản 4, điều 4, luật các TCTD 2010, định nghĩa cấp tín dụng như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ” [9]

- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụchuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanhtoán Các giấy tờ có giá được giao dịch trên thị trường sơ cấp hoặc mua lại trên thịtrường thứ cấp [9]

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng có mục đích xác định trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi [9] Đây lànghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng để tạo ra thu nhập

Trang 26

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụngtheo thỏa thuận [9]

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàngthông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ [9]

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng.

- Đối với nền kinh tế: tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu trong nềnkinh tế Hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lolắng của những người có vốn và đáp ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa làcác ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thànhphần kinh tế và cho vay lại các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế Là công cụ thúcđẩy quá trình tập trung và điều chuyển vốn trong nền kinh tế, thông qua đó gópphần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khốilượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát Tín dụng ngân hàng còn tạo điềukiện phát triển kinh tế với nước ngoài thông qua các hoạt động nhận uỷ thác đầu tư,

mở và thanh toán thư tín dụng, bảo lãnh hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyển tiềnnhanh đi các nơi

- Đối với các doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sửdụng vốn của ngân hàng để bù đắp cho nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời trong quátrình sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp hoạt động được liên tục Nguồnvốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

- Đối với ngân hàng: hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọngnhất của ngân hàng Nó tạo ra nguồn lợi nhuận lớn nhất để duy trì hoạt động củaNHTM, thông qua hoạt động tín dụng phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của cácsản phẩm và dịch vụ khác

Trang 27

1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ.

3.1.45.Theo Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa

ra định nghĩa về chất lượng như sau: “ Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tínhcủa một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

và các bên liên quan”

3.1.46.Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khácnhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu, như: theoParasuraman và cộng sự (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sựmong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ; theoLehtinen (1982), chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh, (1) quátrình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ;

1.2.1.2 Khái niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng.

3.1.47.Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thương mạitrong nền kinh tế thị trường, nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất Chính

vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với các Ngânhàng thương mại Để không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, cần tìm hiểu kháiniệm về chất lượng tín dụng là gì? Dựa trên các quan điểm, cách tiếp cận khácnhau mà ta có những khái niệm về chất lượng tín dụng như sau:

3.1.48.+ Theo Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thu Thủy (2014) thì khái niệm chất lượng tíndụng ngân hàng là các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầuvay vốn hợp lý của khách hàng, phù hợp với chính sách tín dụng, bảo đảm an toàn

và mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội Nghiên cứu này tiếp cận dưới góc độ, chất lượng tín dụng của ngânhàng cần được quan tâm đến hai mục tiêu cơ bản: (1) Khẳng định vai trò chủ đạotrong hệ thống tín dụng đối với nền kinh tế; (2) Đảm bảo đạt mục tiêu tăng trưởng,

an toàn và sinh lời về vốn kinh doanh phù hợp với mục tiêu kế hoạch và các quyđịnh pháp luật trong từng thời kỳ

Trang 28

3.1.49.+ Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu hợp lí của khách hàng

có lựa chọn, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng Nói cách khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổnghợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môitrường bên ngoài, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại

3.1.50.+ Chất lượng tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi tín dụng bao hàm các hoạtđộng khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiếtkhấu, bao thanh toán, Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tín dụngđược dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một ngânhàng hay tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay)

3.1.51.+ Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng, của ngân hàng và của xãhội:

3.1.52.-> Theo quan điểm của khách hàng:

3.1.53.Mục tiêu của họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay là tối đa hoá giá trị sửdụng của khoản vốn vay Chính vì thế với khách hàng để đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phươngthức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp

có thoả mãn nhu cầu của họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết mộtcách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đềuđáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chấtlượng tốt và ngược lại

3.1.54.Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thoả mãn nhucầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện: lãi suất, quy mô, thời hạn,phương thức giải ngân, phương thức thu Iiợ

3.1.55.-> Theo quan điểm của ngân hàng:

3.1.56.Đứng trên giác độ, quan điểm của ngân hàng, khi nói đến chất lượng tín dụng ngânhàng là đề cập đến “lượng” phải đi đôi, đồng thời với “chất”, cụ thể:

Trang 29

3.1.57 về “lượng”: NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng,

không

ngừng đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của khách hàng, của nền kinh tế thôngqua hoạt động tín dụng, đó là: tăng dư nợ, tăng doanh số cho vay, đa dạng hóa đốitượng cho vay nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

3.1.58 về “chất”: thể hiện qua mức độ an toàn về vốn, khả năng sinh lời và

giảm

tỷ lệ nợ xấu Mức độ an toàn vốn của NHTM thể hiện qua việc đảm bảo yêu cầukiểm soát được tỷ lệ nợ xấu Khả năng sinh lời của NHTM thể hiện qua thu nhập từhoạt động tín dụng

3.1.59 Hoạt động tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng mộtkhoản

tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

3.1.60.-> Theo quan điểm xã hội:

3.1.61.Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp, các chủ thể trong nền kinh

tế thực hiện liên tục quá trình tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng, đầu

tư phát triển theo chiều sâu từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Như vậyđứng trên quan điểm của xã hội để đánh giá, thì chất lượng tín dụng ngân hàng là:

Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng của Ngânhàng đem lại

3.1.62.+ Trong phạm vi của luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng theo quanđiểm của ngân hàng thương mại Agribank chi nhánh huyện Tân Thạnh là chinhánh cấp hai, nên hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong hoạt động tín dụng.Luận văn sẽ tập trung hơn vào phân tích hoạt động cho vay của chi nhánh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Trang 30

3.1.63 Để có thể đề xuất được một số giải pháp mang tính khoa học, thực tiễnvà

khả thi nhằm nâng cao CLTD, NHTM cần phải thực hiện việc đánh giá CLTD(“chất” đồng thời phải đi đôi với “lượng” về tín dụng), thông qua một số chỉ tiêuphản ánh về CLTD Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh CLTD của NHTM, nhưng căncứ trênmột số khái niệm có liên quan nói trên về CLTD, thì một số chỉ tiêu về quy

mô tín dụng, thu nhập từ hoạt động tín dụng và đảm bảo an toàn tín dụng là mốiquan tâm hàng đầu của các NHTM trong việc nâng cao CLTD

3.1.64.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về quy mô tín dụng

3.1.65 Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ tín dụng vàtăng

doanh số cho vay của NH Dư nợ tín dụng tăng trưởng hơn so với các NHTM kháctrên cùng một địa bàn, thị trường cho thấy năng lực cạnh tranh của NH đó cao hơncác NHTM khác và mức đóng góp vốn cho đầu tư trong nền kinh tế nhiều hơn.Nhóm chỉ tiêu này gồm các chỉ tiêu sau:

3.1.68 Tổng dư nợ tín dụng tăng lên, nợ xấu giảm, dưới tỷ lệ cho phép, từ đógóp

phần làm cho chất lượng tín dụng sẽ được nâng lên

3.1.69.+ Chỉ tiêu Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)

3.1.70 (DSCV năm nay - DSCV năm trước)3.1.71. - Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = -x 100%

Trang 31

3.1.72.DSCV năm trước3.1.73.Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm để đánh khảnăng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín

Trang 32

3.1.75.ì.2.2.2 Chỉ tiêu về an toàn tín dụng

3.1.76.+ Tỷ lệ nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

3.1.77.Là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ nhóm 2 và tổng dư nợ của các NHTM tại một thờiđiểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm Nó phản ánh khảnăng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi của khách hàng vay giảm, tỷ lệ này càng cao thìcho thấy dấu hiệu về suy giảm CLTD, nguy cơ phát sinh nợ xấu tăng Theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam cho phép tỷ lệ nợ quá hạn khôngđược vượt quá 3%

3.1.78 _ „ , _ , , _ So dư nợĩihóm 2

3.1.79. -Tỷ lệ nợ nhóm 2 (%) = ———— :—x100%

3.1.80 Tổng dư nợ3.1.81.Khi nợ nhóm 2 tăng phải tìm ra nguyên nhân, biện pháp kiểm soát kịp thời không

để chuyển qua nợ xấu

3.1.82.+ Tỷ lệ nợ xấu:

3.1.83.Nợ xấu đồng nghĩa với các khoản nợ có vấn đề về chất lượng, kỳ hạn nợ đã camkết không được tuân thủ, khả năng thu hồi nợ bị ảnh hưởng xấu, tính an toàn thấp,nguy cơ rủi ro mất vốn có khả năng trở thành hiện thực Theo quy định hiện hànhcủa NHNN, nợ xấu bao gồm các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5theo các phương pháp phân loại nợ bằng định lượng và định tính [8]

3.1.84.Là tỷ lệ phần trăm giữa số dư nợ xấu và tổng dư nợ của các NHTM tại một thờiđiểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm

3.1.85. _Số dư nợ xấu3.1.86.Tỷ lệ nợ xấu (%) = ———-——x100Tổng dư nợ3.1.87.Tỷ lệ này càng thấp thì CLTD càng tốt Dù vậy, trong kinh doanh, rủi ro là khôngthể tránh khỏi nên ngân hàng thương mại thường chấp nhận một tỷ lệ nhất địnhđược coi là giới hạn an toàn Ở Việt Nam, mức giới hạn này là 5%

3.1.88.+ Dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro

Trang 33

3.1.89.Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, tất cả các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lậpdựphòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng,nhằm đánh giá đúng bản chất và chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài [8].

3.1.90.Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung:

3.1.91 - Dự phòng cụ thể: là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có

thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể [8]

3.1.92.Theo điều 12, TTư 02/2013/TT-NHNN, mức trích lập dự phòng cụ thể được quyđịnh như sau:

1 Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo côngthức sau:

3.1.93.R=S:'=1*Ỉ3.1.94.Trong đó:

3.1.95.- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

3.1.96.-I:V í?í : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1đến thứ n

3.1.97.Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốccủa khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:

3.1.98.Ri = (Ai - Ci) x r3.1.99.Trong đó:

Trang 34

3.1.103 Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.

2 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

Trang 35

1 Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các

khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây:

a) Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 TT 02/2013/TT-NHNN;

b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

2 Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàngNhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nướcngoài trích lập dự phòng chung đối với các khoản quy định tại điểm a, điểm b

khoản 1 Điều 13 TT 02/2013/TT-NHNN phù hợp với mức độ rủi ro

I.2.2.3 Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng

Trang 36

dụng ngân hàng tốt.

Trang 37

3.1.110 Mục tiêu kinh doanh cuối cùng của NHTM là lợi nhuận, nếu ngân hàng chỉtập

trung vào việc giảm và duy trì tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập

từ hoạt động tín dụng thì cũng không có ý nghĩa

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

3.1.111 ì.2.3.1 Nhân tố từ phía khách hàng

- Thứ nhất, uy tín và đạo đức của người đi vay:

3.1.112 Trong quy trình tín dụng, các ngân hàng thương mại thường chỉ đưa ra cácquyết

định cho vay sau khi phân tích kỹ càng, cẩn thận các yếu tố liên quan đến uy tín vàkhả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan củangười đi vay

3.1.113 Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của quy trình thẩm định, tínhcách

của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà còn cảnhững hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai

3.1.114 Uy tín của khách hàng là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và thực hiệncác

nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Uy tín của khách hàng được thể hiệndưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm,mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tàichính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng

3.1.115 Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận số liệu, giấy tờ,quyền sử dụng đất giả, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, Việc khách hànggian lận sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng Do đó, ngân hàng cần phân tíchcác số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với nhữngthời gian khác nhau mới có kết luận chính xác

- Thứ hai, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng:

Trang 38

3.1.116 Năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người đi vay có ảnhhưởng

rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHTM Đây là yếu tố tất yếu để khách hàngkinh doanh có hiệu quả, là cơ sở để khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúnghạn chongân hàng Ngược lại, nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế vềnhiều mặt như học vấn, tầm nhìn, kinh nghiệm quản lý thực tế .thì doanh nghiệprất dễ bị thua lỗ Kéo theo khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến CLTD củangân hàng

I.2.3.2 Nhân tố từ phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạtđộng tín dụng, nó quyết định đến sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cầnphải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, phù hợp giữalợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người đi vay

- Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là trình tự hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ

cơ bản, chỉ rõ cụ thể cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúcmột giao dịch cho vay cho từng cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quanphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Trong quy trình tín dụng, bướcchuẩn bị cho vay là cực kỳ quan trọng, trong bước này chất lượng tín dụng phụthuộc vào chất lượng công tác thẩm định KH và các quy định về điều kiện, thủ tụccho vay của từng NHTM

3.1.117 Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, phốihợp

nhịp nhàng, hợp lý giữa các bước sẽ đảm bảo thực hiện các khoản vay có chấtlượng

- Kiểm tra kiểm soát nội bộ: Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiếtđối với mọi ngân hàng thương mại Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt độngkinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động,tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chếtín dụng cũng như quy trình tín dụng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ là biện pháp,

Trang 39

mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, phát hiện kịpthời những sai sót, xử lý kịp thời các lỗi sai phạm, các nguy cơ, rủi ro tín dụng chủquan và khách quan khác giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điềukiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng.

Trang 40

- Tổ chức nhân sự: Trong hoạt động ngân hàng, yếu tố con người cũng không nằmngoài sự quyết định thành công trong mọi hoạt động kinh doanh Muốn nâng caođược hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàngphải có một đội ngũ cán bộ giỏi, nắm rõ kiến thức nghiệp vụ (có năng lực phân tích

và xử lý hồ sơ KH, đánh giá tài sản, giảm giám sát khoản vay ), cũng như có kiếnthức rộng rãi trong các lĩnh vực cho vay; nắm vững, cập nhật kịp thời những vănbản pháp luật liên quan Thường xuyên được đào tạo, bổ sung kiến thức nghiệp vụcần thiết, phù hợp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường.Ngoài ra, nội dung quan trọng không kém đó là đạo đức và sự liêm khiết của cán bộtín dụng, bởi nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm sẽgây ra tổn thất rất lớn cho ngân hàng

- Thông tin tín dụng: Hệ thống thông tin góp phần quan trọng trong hoạt động tíndụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng tín dụng Vaitrò và yêu cầu thông tin đối với công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hếtsức quan trọng Thông tin tín dụng có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau như

từ chính các ngân hàng (hồ sơ KH, từ phân tích của CBTD, từ thông tin lẫn nhaugiữa các TCTD, ); hoặc từ KH (theo báo cáo tài chính, từ thực tế, ), hay là từ các

cơ quan cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng (CIC ); hoặc nguồn khác (báo chí,các cơ quan thông tấn, tòa án,.)

3.1.118 Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thốngthông

tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăngcường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

I.2.3.3 Các nhân tố khác

Ngày đăng: 18/03/2022, 23:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thị Kim Anh (2018). Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín-chi nhánh Bình Thuận. Luận văn thạc sĩ. Trường Đại họcNgân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mạicổ phần Sài Gòn thương tín-chi nhánh Bình Thuận
Tác giả: Đào Thị Kim Anh
Năm: 2018
2. Trịnh Hoài Đức (2018). Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-chin nhánh khu công nghiệp Biên Hòa.Luận văn thạc sĩ. Trường Đại học Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàngthương mại cổ phần công thương Việt Nam-chin nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Tác giả: Trịnh Hoài Đức
Năm: 2018
3. Phan Doãn Nhật Khánh (2018). Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai.Luậnvăn thạc sĩ. Trường Đại học Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh Diên Hồng Đông Gia Lai
Tác giả: Phan Doãn Nhật Khánh
Năm: 2018
4. Nguyễn Duy Phương (2018). Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh huyện Thủ Thừa, tỉnhLong An. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học kinh tế Công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-chi nhánh huyện Thủ Thừa,tỉnh"Long An
Tác giả: Nguyễn Duy Phương
Năm: 2018
5. Nguyễn Văn Tiến (2013). Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2013
7. Tô Bá Trọng (2018). Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An. Luận vănthạc sĩ. Trường Đại học kinh tế công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An
Tác giả: Tô Bá Trọng
Năm: 2018
8. Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của thống đốc ngân hàng Nhà nước. Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng1 1 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng
6. Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thu Thủy, (2014). Nguyên lý và nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, Nhà xuất bản Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w