1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội (lấy ví dụ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện yên thành, tỉnh nghệ an)

95 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhân tố kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở Huyện Yên Thành, Tình Nghệ An...38 2.1.4.. Một số giải pháp nâng cao hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

THÁI ĐÌNH XUÂN

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (LẤY VÍ DỤ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Quí thầy, côgiáo của Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo sau Đại học, Hội đồng khoahọc khoa Kinh tế trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn tốtnghiệp

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Trung Thành

người đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong quá trình thực hiện đề tài.Tôi cũng chân thành cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của gia đình,

sự giúp đỡ có hiệu quả của các anh chị đang công tác tại Phòng giao dịchNgân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành trong suốt quá trình học tập

và viết Luận văn

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Thái Đình Xuân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 0

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 6

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 7

5 Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu 7

6 Những đóng góp của đề tài 7

7 Kết cấu của luận văn 8

B NỘI DUNG 9

Chương 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 9

1.1 Một số vấn đề cơ bản về hộ nghèo 9

1.1.1 Hộ nghèo 9

1.1.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo 20

1.2 Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo 23

1.2.1 Tín dụng đối với hộ nghèo 23

1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội 23

1.2.3 Đặc điểm cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 28

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo 29

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 30

1.3 Kinh nghiệm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của một số Chi nhành Ngân hàng chính sách xã hội 31

1.3.1 Hiệu quả chương trình phối hợp ủy thác cho vay hộ nghèo ở huyện Trực Ninh 31

Trang 4

1.3.2 Ngân hàng chính sách huyện Krông Bông nỗ lực giúp dân giảm nghèo 33 1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Phòng Giao dịch huyện Yên Thành - Nghệ An, Ngân hàng chính sách xã hội 35 Chương 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO Ở HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 37 2.1 Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 37 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 37 2.1.2 Đặc điểm của tín dụng Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 38 2.1.3 Những nhân tố kinh tế- xã hội tác động đến hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở Huyện Yên Thành, Tình Nghệ An 38 2.1.4 Cơ cấu tổ chức Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Thành 40 2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của các Ban Giám đốc và các Tổ nghiệp vụ

41

2.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Thành hiện nay 41 2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 44

2.2.1 Quy định về tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xãhội tại Phòng Giao dịch YênThành 44

2.2.2 Đánh giá thực trạng tín dụng đối với hộ nghèo ở PGD NHCSXH huyện Yên Thành 56

Trang 5

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ

NGHÈO Ở HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN 63

3.1 Quan điểm sử dụng nguồn vốn tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An 63

3.1.1 Coi tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo là công cụ đắc lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương 63

3.1.2 Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo phải là nhân tố thúc đẩy quá trình nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong huyện 64

3.1.3 Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo tập trung đầu tư vào khai thác các lợi thế chủ yếu trên địa bàn huyện 65

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay 68

3.2.1 Tăng cường huy động các nguồn vốn 68

3.2.2 Hạn chế rủi ro tín dụng 71

3.2.3 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động 73

3.2.4 Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội 75

3.2.5 Nâng cao năng lực hoạt động của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ An 75

3.3 Kiến nghị 82

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam 82

3.3.2 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 82

3.3.3 Đối với Ủy ban Nhân dân huyện và các cơ quan hữu quan bảo vệ và thực thi pháp luật tại địa phương 82

C KẾT LUẬN 84

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

BẢNG QUY ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng châu Á

CT- XH: Chính trị và xã hội

HĐQT: Hội đồng quản trị

GQVL: Giải quyết việc làm

HSSV: Học sinh sinh viên

LĐTB&XH: Lao động thương binh và xã hội

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TT&VV: Tiết kiệm và vay vốn

UBND: Ủy ban nhân dân

XĐGN: Xóa đói giảm nghèo

XKLĐ: Xuất khẩu lao động

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Dư nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành đến 2014 42 Bảng 2 Thống kê nợ xấu của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành đến 2014 43

Bảng 3 Thống kê nợ thông qua ủy thác của Phòng giao dịch Ngân hàng chínhsách xã hội huyện Yên Thành 44

Trang 8

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằmcải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảngcách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các nhóm dântộc, khu dân cư Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởngnhanh, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, an ninh, chính trị đượcgiữ vững và ổn định Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo cũng đạt được nhiềuthành tích, nổi bật là Việt Nam đã thực hiện tốt Mục tiêu Thiên niên kỷ vềxóa đói giảm nghèo đạt được những thành tựu cụ thể và được đánh giá cao.Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng đang bộc lộ rõ nét, khoảngcách giàu nghèo ngày càng tăng, một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệtdân cư ở vùng sâu, vùng xa vẫn đang chịu cảnh nghèo đói Có nhiềunguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quan trọng làthiếu vốn sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã xácđịnh tín dụng ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống cácchính sách phát triển kinh tế - xã hội, XĐGN của Việt Nam Xuất phát từnhững yêu cầu trên, từ năm 1996 Chính phủ đã thành lập Ngân hàng phục

vụ người nghèo với cơ cấu tổ chức nằm trong Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn và đến năm 2003 tách ra thành lập Ngân hàng chínhsách xã hội, với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đốitượng chính sách Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, đã có trên 21,4 triệulượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từNHCSXH, góp phần giúp trên 2,9 triệu hộ nghèo vượt qua ngưỡng nghèo

và góp phần to lớn trong công cuộc XĐGN

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, quá trình cho vay hộ nghèo thờigian qua trên phạm vi cả nước, cả tỉnh Nghệ An nói chung và huyện YênThành nói riêng còn không ít hạn chế như: vẫn xảy ra tình trạng cho vay

Trang 9

không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay chưa phù hợp vớitừng đối tượng, từng mục đích; quy mô tín dụng còn thấp; mô hình hoạtđộng của các tổ tiết kiệm và vay vốn bộc lộ nhiều hạn chế… dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn vay thấp

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyệnYên Thành tỉnh Nghệ An, trước hết cần hoàn thiện mạng lưới hoạt động,đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, gắn công táccho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư, tiếp đó là đẩy mạnh cho vay theo dự án,năng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức tối đa

Vì vậy, làm thế nào nguồn vốn ưu đãi đến được tay người nghèo đúngđối tượng và sử dụng có hiệu quả vốn vay vừa bảo đảm cho sự phát triểnbền vững của nguồn vốn tín dụng, vừa giúp người nghèo thoát khỏi cảnhnghèo đói và vươn lên trở thành hộ khá, giàu là một vấn đề được cả xã hội

quan tâm Với những lý do nêu trên, tôi đã chọn vấn đề “Tín dụng đối với

hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội (Lấy ví dụ tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An)”

làm đề tài luận văn Thạc sỹ khoa học Kinh tế

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề đói nghèo và vai trò của chính sách xã hội đối với công tác xóađói giảm nghèo đã được đề cập nhiều Chúng tôi xin phép lược khảo một sốcông trình tiêu biểu:

a Các công trình nghiên cứu về xóa đói, giảm nghèo

Cuốn sách "Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam" của Lê Xuân

Bá với các cộng sự, xuất bản năm 2001, đã đi sâu tìm hiểu và khái quátnhững vấn đề lý luận về nghèo đói ở Việt Nam cũng như trên thế giới.Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng nghèo đói ở Việt Nam, tìmhiểu nguyên nhân đói nghèo và đưa ra quan điểm, giải pháp giúp công cuộcxóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam ngày càng bền vững

Trang 10

Bộ Phát triển Quốc tế Anh với nghiên cứu "Cung cấp giáo dục cơ bản

có chất lượng cho mọi người" năm 2002, đã đi sâu tìm hiểu về vấn đề giáo

dục, đặc biệt là chính sách giáo dục cho người nghèo

Cũng trong năm 2002, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Tổ chức Y tế

Thế giới với nghiên cứu "Cải thiện tình trạng sức khỏe và giảm bớt bất bình

đẳng", đã tiến hành khảo sát tình hình của người dân trong việc tiếp cận dịch

vụ y tế, đặc biệt là y tế cho người nghèo

Năm 2003, WB đã tiến hành nghiên cứu xóa đói giảm nghèo trên

phạm vi rộng hơn, đó là phạm vi cả nước, với cuốn "Nghèo" Nghiên cứu đã

chỉ ra người nghèo là ai, và vì sao họ lại nghèo, chính sách công hiện naygiành cho người người nghèo điển hình như:

Nghiên cứu "Đánh giá cuối kỳ Chương trình mục tiêu giải quyết về xóa

đói giảm nghèo và chương trình 135- I" của Bộ Lao động, Thương binh và

Xã hội và UNDP năm 2004, đã tiến hành khảo sát quá trình thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia - giảm nghèo và Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội của dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn I (Gọi tắt làchương trình 135 - I) tại các xã đặc biệt khó khăn Qua đó, đã đưa ra một sốquan điểm, định hướng cho chương trình xóa đói giảm nghèo trong tương lai

và cải thiện chương trình mục tiêu quốc gia - giảm nghèo

Nghiên cứu "Đánh giá tiếp cận của người dân với quỹ 139 tại ba tỉnh

Yên Bái, Ninh Thuận và Đồng Tháp" và "Phân tích thực trạng chi phí trong điều trị nội trú của bệnh nhân nghèo 139 tại ba bệnh viện U Bưới, Phi, Phụ sản Trung ương", của Trần Tuấn và các cộng sự năm 2005, đã tiến hành

khảo sát các chi phí khám, chữa bệnh của bệnh nhân và tìm hiểu các chính sáchgiành cho người nghèo

Luận án "Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của

Đảng và nhà nước trong cộng đồng người Khmer tại đồng bằng sông Cửu Long 1992 - 2002" của Nguyễn Hoàng Sơn năm 2007, đã tiến hành phân

tích các đặc điểm đời sống kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến

Trang 11

nghèo đói trong cộng đồng người Khmer thuộc khu vực đồng bằng sôngCửu Long, chính sách của các thế lực thống trị đối với người Khmer đồngbằng sông Cửu Long trước năm 1975

"Báo cáo phân tích điều tra cơ bản chương trình 135 - II" của Ủy ban

Dân tộc năm 2008, đã tiến hành tìm hiểu những điều kiện sinh hoạt về ăn,

ở, mặc, cũng như về phong tục tập quán của những người dân tộc thiểu số

ở Việt Nam

Các bài tham luận trong Hội thảo khoa học "Cơ hội và thách thức đối

với vùng dân tộc thiểu số khi Việt Nam gia nhập WTO" được Viện Dân tộc

tập hợp và xuất bản thành cuốn sách "Cơ hội, thách thức đối với vùng dân

tộc thiểu số hiện nay" xuất bản năm 2009

Nghiên cứu "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo đối

với đời sống Kinh tế- xã hội của người Mường tỉnh Phú Thọ" của Nguyễn

Anh Dũng năm 2009, đã tiến hành tìm hiểu thực trạng người Mường tỉnhPhú Thọ trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốcgia về xóa đói, giảm nghèo

Luận án "Hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu của

Việt Nam đến năm 2015" của Nguyễn Thị Hoa năm 2009, đã đi sâu phân

tích cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam,quan niệm đói nghèo và vai trò của chính phủ trong xóa đói giảm nghèo,phân loại chính sách xóa đói giảm nghèo, đánh giá chính sách xóa đói giảmnghèo

Nghiên cứu về "Nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Thực trạng và thách thức tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135-II" của Phạm Thái Hưng và các cộng sự năm 2010, đã tập trung tìm

hiểu về đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, chỉ ra những khó khăn,thiếu thốn về y tế, giáo dục

Cuốn "Cẩm nang về chính sách và quản lý chương trình giảm nghèo"

năm 2013 của tập thể tác giả: PGS TS Đào Thị Ngọc Minh, Ths Nguyễn

Trang 12

Ngọc Hà, Ths Đinh Quang Thành, Ths Nguyễn Văn Tùng, Ths NguyễnThị Hoàng Nhung, Ths Hoàng Hải, Ths Hồng Thị Minh, Ths Vũ VănNam xuất bản năm 2013

b Các công trình nghiên cứu về vai trò của chính sách xã hội trong quá trình xóa đói, giảm nghèo

Tác giả Bùi Hoàng Anh (2000), đã có bài viết “Tín dụng Ngân hàngphục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ:

Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ”, Tạp chí Ngân hàng

Tác giả Lê Thanh Tâm (2008), với luận án đề tài Phát triển các tổ

chức tài chính nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh

tế Quốc dân, Hà Nội Đề tài đã phân tích rất sâu sự tác động của các tổchức tài chính đối với nông thôn Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng chínhsách xã hội

Hoặc là hàng loạt công trình khác như Nguyễn Anh Tuấn (2011) với

công trình Cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang thực trạng và

giải pháp, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí

Minh; Nguyễn Văn Châu (2009) với công trình Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi

Ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Thái Nguyên và Ngô Thị

Huyền (2008) với Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo của

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện

Ngân hàng, Hà Nội

Ở một góc độ khác khi nghiên cứu đề tài tác giả cũng tiếp cận nhiềuvăn bản, chỉ thị, hướng dẫn của cấp trên cũng như những báo cáo tổng kếtcủa Ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Thành Ví dụ: Chính phủ

nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định 78/2002/NĐ-CP về

tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội;

Quyết định 2947/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh

Nghệ An Về việc Ban hành chương trình mục tiêu giảm nghèo tỉnh Nghệ

Trang 13

An gia đoạn 2011- 2015 hoặc Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Ngân

hàng CSXH huyện Yên Thành, giai đoạn 2003-2013; Báo cáo tổng kết 10năm hoạt động Ngân hàng CSXH tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2003- 2013

Nhìn chung các công trình nghiên cứu về mảng vấn đề này đã giải quyết được một số nội dung sau:

Giới thuyết về đói nghèo cũng như đưa ra các tiêu chí hội đói nghèo

Đã nêu lên được một số quan điểm về vai trò của các tổ chức tíndụng nói chung và ngân hàng chính sách xã hội nói riêng trong quá trìnhgiúp dân xóa đói, giảm nghèo, vươn lên khá giả

Kết quả chủ yếu của các công trình trên và một số vấn đề đặt ra cầnđược nghiên cứu tiếp Các công trình trên đã đề cập đến các khía cạnh khácnhau của vấn đề tín dụng đối với hộ nghèo; trong đó tập trung làm rõ vaitrò, sự cần thiết, hay tác động của tín dụng NHCSXH đối với xóa đói giảmnghèo; phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng hộ nghèo của NHCSXH, kể

cả ở cấp Trung ương và các địa phương Các công trình cũng đã cố gắngxoáy quanh vấn đề tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để đẩy mạnh và nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo Đó là nguồn tài liệu quýbáu để chúng tôi kế thừa và phát triển Tuy nhiên, vấn đề hoạt động tíndụng đối với hộ nghèo Phòng Giao dịch Yên Thành của Ngân hàng Chínhsách xã hội tỉnh Nghệ An thì cho đến nay vẫn còn là khoảng trống, nhất làvới tư cách một luận văn thạc sỹ

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích

Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá đúng thực trạng để xây dựng đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tại phòng Giao dịch huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Trang 14

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay hộ nghèo tại PGDNHCSXH huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến 2014

5 Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Luận văn thực hiện trên cơ sở vận dụng lý luận của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước ta về phát triển kinh tế xã hội nói chung, xóa đói,giảm nghèo nói riêng; đồng thời kế thừa các vấn đề lý luận chuyên môntrong hoạt động của chuyên ngành Ngân hàng để áp dụng vào hoàn cảnh cụthể tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Mác-5.2 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụngcác phương pháp như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duyvật lịch sử, phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp đồng thời quán triệt vận dụng đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhànước qua các thời kỳ để làm rõ các vấn đề mà luận văn đề cập

6 Những đóng góp của đề tài

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho học viên cao học, sinh

viên ngành kinh tế

Trang 15

Cung cấp một số giải pháp giúp cho Ban Giám đốc PGD Ngân hàngchính sách xã hội huyện Yên Thành, Nghệ An trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungđược kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó đối với hộ nghèo Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với

hộ nghèo ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tín

dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo ở huyện Yên Thành,tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay

Trang 16

B NỘI DUNG Chương 1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO

1.1 Một số vấn đề cơ bản về hộ nghèo

1.1.1 Hộ nghèo

1.1.1.1 Khái niệm về đói nghèo

Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và

số lượng, thay đổi theo thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể cómức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy, đểnhìn nhận và đánh giá được tình trạng đói nghèo của một quốc gia, mộtvùng và nhận dạng được hộ đói nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp đểXĐGN, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí

để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm

Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Đóinghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chếđến tính dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khảnăng tham gia vào quá trình ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận địnhnghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á -Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng

9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và

thoã mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được

xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’

Để đánh giá đúng mức độ nghèo, người ta chia thành hai loại: nghèotuyệt đối và nghèo tương đối

Trang 17

Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng

và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống (nhu cầu

về ăn mặt, nhà ở chăm sóc y tế, giáo dục )

Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới

trung bình của cộng đồng địa phương ở một thời kỳ nhất định

Những quan niệm về đói nghèo nói trên phản ánh ba khía cạnh chủyếu của người nghèo là : có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng khôngđược thụ hưởng nhu cầu cơ bản mức tối thiểu dành cho con người, thiếu cơhội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

Nghèo tuyệt đối chủ yếu phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cưkhông được thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu của con người, trước hết là

ăn, mặc, ở nghèo tương đối lại phản ảnh sự chênh lệch về mức sống củamột bộ phận dân cư khi so sánh với mức sống trung bình của cộng đồng địaphương trong một thời kỳ nhất định Do đó, có thể xóa dần nghèo tuyệt đối,còn nghèo tương đối luôn xảy ra trong xã hội, vấn đề quan tâm ở đây là rútngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàunghèo, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỷ lệ nghèo tương đối

Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói vànghèo thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau Đói cómức độ gay gắt cao hơn, cần thiết phải xoá và có khả năng xoá Còn nghèo,mức độ thấp hơn và khó xoá hơn, chỉ có thể xoá dần nghèo tuyệt đối, cònnghèo tương đối chỉ có thể giảm dần Vì vậy, để giải quyết vấn đề đóinghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo"

1.1.1.2 Các chuẩn mực đánh giá đói nghèo

Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đolường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một ngườiđược coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của họ xuống dướimức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếunày được gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản

Trang 18

thay đổi theo thời gian và xã hội Do đó, ngưỡng đói nghèo khác nhau theothời gian và địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp vớimức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình Để tổng hợp và sosánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng ngưỡng tham chiếu $1 và

$2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP) 1993 (PPP đolường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia)

Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trìnhXĐGN ở Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:

Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm

đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩnnghèo về lương thực, thực phẩm;

Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực

phẩm và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung.Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá vềnghèo đói và phát triển xã hội: Bộ LĐ- TB&XH (cơ quan thường trực củaChính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương phápdựa trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian Các hộ được xếpvào diện nghèo, nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn đượcxác định Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệnghèo được xác định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡngnghèo so với tổng dân số trong cùng một thời điểm

Theo Quyết định 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chuẩnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 như sau:

Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đ/người/tháng trở xuống là hộ nghèo

Khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ500.000đ/người/tháng trở xuống là hộ nghèo

Tổng cục Thống kê thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người

để tính tỷ lệ nghèo Tổng cục Thống kê xác định ngưỡng nghèo dựa trên

Trang 19

chi phí cho một giỏ tiêu dùng, bao gồm lương thực và phi lương thực; trong

đó, chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2.100 calo mỗi ngày cho 1người Các hộ được coi là thuộc diện nghèo, nếu mức thu nhập và chi tiêukhông đảm bảo giỏ tiêu dùng này Phương pháp đo lường đói nghèo bằngchi tiêu tỏ ra là một phương pháp tốt Tuy nhiên, một trong những hạn chếcủa phương pháp này là nó đòi hỏi rất nhiều số liệu, chi phí điều tra cao,thời gian dài

1.1.1.3 Nguyên nhân đói nghèo

Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân nằm trong cácnhóm nguyên nhân Nhóm nguyên nhân khách quan, do môi trường tựnhiên (vị trí, khí hậu, đất đai); kinh tế - xã hội (trình độ dân trí thấp, yếu tốtập quán của từng dân tộc, từng vùng miền, chính sách của Nhà nước) vànhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

a Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên; kinh tế - xã hội; cơ chế chính sách

Điều kiện tự nhiên (nguyên nhân khách quan)

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến SXKD của các

hộ gia đình, đặc biệt là các hộ nghèo

Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt vềmặt địa lý Ở Việt Nam, Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nôngthôn với 90% số người nghèo sinh sống ở nông thôn Năm 1999, tỷ lệnghèo đói về lương thực và thực phẩm ở nông thôn là 15,9% đa số ngườinghèo là nông thôn (trên 80%), trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cậnnguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ…), thị trường tiêu thụsản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lượng sản phẩmkém, chủng loại sản phẩm nghèo nàn, những người nông dân nghèo thườngkhông có điều kiện tiếp cận với hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyểnđổi việc làm sang các ngành phi nông nghiệp Phụ nữ nông dân ở vùng sâu,vùng xa, nhất là phụ nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm

Trang 20

nghèo dễ bị tổn thương nhất, phụ nữ nghèo lao động nhiều thời gian hơn,nhưng thu nhập thấp hơn, họ có ít quyền quyết định trong gia đình và cộngđồng, do đó có ít cơ hội tiếp cận các nguồn lực và lợi ích do chính sáchmang lại

Điều kiện vị trí không thuận lợi đã hạn chế nhiều đến sản xuất, tiêuthụ sản phẩm và sinh hoạt của các hộ gia đình Người nghèo tập trung ở cácvùng có điều kiện sống khó khăn; đa số người nghèo sinh sống ở vùngmiền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn hoặc ở các vùng Đồng bằngsông Cửu Long, miền trung; do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạnhán…) khiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của người dân càngthêm khó khăn, đặc biệt sự kém phát triển về hạ tầng cơ sở đã làm cho cácvùng này càng bị tách biệt với các vùng khác “Năm 2000, khoảng 20- 30%trong tổng số 1.870 xã đặc biệt khó khăn chưa có đường dân sinh đến trungtâm xã; 40% số xã chưa đủ phòng học; 5% số xã chưa có trạm y tế; 55% số

xã chưa có nước sạch; 40% số xã chưa có đường điện đến trung tâm xã;50% số xã chưa đủ công trình thủy lợi nhỏ; 20% số xã chưa có chợ xã hoặccụm xã Bên cạnh đó, do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số ngườidân thuộc diện cứu trợ đột xuất hàng năm khá cao, khoảng 1- 1,5 triệungười Hàng năm số hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi đóinghèo còn lớn”1

Đói nghèo trong khu vực thành thị: Đa số người nghèo đô thị làm việctrong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định, thu nhậpthấp và bấp bênh Một số lao động mất việc làm do chuyển đổi cơ cấu kinh

tế và chủ sở hữu trong khu vực Nhà nước, dẫn đến điều kiện sống của họcàng khó khăn, một số người thất nghiệp Các hộ nghèo thường có ít đấtđai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tăng lên tại một số nơi.Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của người

Trang 21

nghèo, cũng như khả năng đa dạng hóa sản xuất để hướng tới sản xuất cácloại cây trồng với giá trị cao

Điều kiện kinh tế - xã hội (nguyên nhân chủ quan)

Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàncảnh khó khăn đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếmđược việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhucầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, không có đủ điều kiện nâng cao trình

độ của mình trong tương lai, để thoát khỏi cảnh đói nghèo Bên cạnh đó,trình độ học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáodục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái… Những ảnh hưởng này tác động khôngnhững đối với thế hệ hiện tại, mà cả đối với các thế hệ tương lai Suy dinhdưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đếntrường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèothông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn Số liệu thống kê về trình độ họcvấn của người nghèo cho thấy, khoảng 90% người nghèo chỉ có trình độphổ thông cơ sở hoặc thấp hơn Kết quả điều tra mức sống cho thấy, trong

số người nghèo, tỷ lệ số người chưa bao giờ đi học chiếm 12%, tốt nghiệptiểu học chiếm 39%; Trung học cơ sở chiếm 37% Chi phí cho giáo dục đốivới người nghèo còn rất lớn, chất lượng giáo dục mà người nghèo tiếp cậnđược còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên thoát nghèo

Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên; 80% số ngườinghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp.Trình độ học vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vựckhác, trong các ngành phi nông nghiệp và những công việc mang lại thunhập cao và ổn định hơn Do trình độ dân trí thấp, nên việc bất bình đẳnggiới thường xảy ra Bất bình đẳng giới còn sâu sắc hơn tình trạng nghèo đóitrên tất cả các mặt Ngoài những bất công mà cá nhân người phụ nữ và trẻ

em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng giới, thì còn có những tác động bấtlợi khác đối với gia đình Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số lao động

Trang 22

nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng nămtrong ngành nông nghiệp Mặc dù vậy, nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thànhviên các khóa khuyến nông về chăn nuôi và 10% các khóa khuyến nông vềtrồng trọt Phụ nữ ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo;

họ thường xuyên gặp khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếuquyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả công lao động thấphơn nam giới ở cùng một loại công việc Phụ nữ có học vấn thấp, dẫn tới tỷ

lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của gia đình bị ảnhhưởng và trẻ em đi học ít hơn Bất bình đẳng giới còn là yếu tố làm giatăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng nói và khảnăng tự bảo vệ trong quan hệ tình dục “Nghèo cũng liên quan chặt chẽ tớinhóm dân tộc, ngay cả khi tất cả các đặc điểm khác nhau là giống nhau, chitiêu của một người thuộc dân tộc thiểu số cũng thấp hơn chi tiêu của mộtngười thuộc hộ người Kinh hoặc người Hoa 13% Trình độ giáo dục cũngtạo sự khác biệt đáng kể; một hộ gia đình chủ hộ có trình độ trung cấp cómức chi tiêu cao hơn mức trung bình gần 19% và nếu chủ hộ có trình độđại học thì mức cao hơn là 31% Con số này là 29% nếu vợ/chồng có trình

độ trung cấp và 48% nếu vợ/chồng có trình độ đại học” 2

Ngoài yếu tố dân trí ra thì phong tục, tập quán lạc hậu và các tệ nạn xãhội như buôn bán thuốc phiện, khai thác khoáng sản bừa bãi và di dân tự docũng là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Một số vùng đồng bào dân tộchiện nay vẫn còn những hủ tục lạc hậu, như người ốm không đưa đến cáctrạm y tế để chữa bệnh mà mời thầy cúng đến làm lễ để cúng “con ma” ámvào người bệnh (họ cho rằng người ốm là do ma ám) Làm lễ cúng như thế,bệnh của người ốm ngày càng nặng thêm và rất tốn kém về kinh tế, dẫn đếngia đình nghèo càng nghèo thêm

Chính sách nhà nước

2 Báo cáo chung của các nhà tài trợ hội nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam, mức sống thời kỳ bùng nổ

Trang 23

Do cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng bộ về chínhsách đầu tư xây dựng, kết cấu hạ tầng cho từng vùng nghèo, chính sáchkhuyến khích sản xuất, chính sách tín dụng, chính sách giáo dục đào tạo, y

tế, chính sách đất đai…đã ảnh hưởng đến kết quả XĐGN

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức giảm nghèo Việt Nam đã cónhững thành tích giảm đói nghèo rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên,quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cựcđến người nghèo:

Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôncòn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính,chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, vẫn chưa chú trọng đầu tưcác ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú trọng khuyếnkhích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấpnhư lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước… không đúng đối tượng, làm ảnhhưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở nhữngvùng sâu, vùng xa

Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và những khó khăn về tài chính củacác doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làmtrong giai đoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp Nhiều công nhân bịmất việc đã gặp rất nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vàonghèo đói Phần lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp

và người lớn tuổi

Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,

tự do hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế,khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, một số ngành côngnghiệp thu hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ

và vừa có khả năng tạo việc làm chưa đựợc quan tâm và tạo cơ hội pháttriển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng

Trang 24

cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ítcác doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất

nghiệp, buộc họ phải gia nhập vào đội ngũ người nghèo [21, tr 43]

Tăng trưởng kinh tế giúp XĐGN trên diện rộng, song việc cải thiệntình trạnh của người nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển cácnguồn lực lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế Việc phân phốilợi ích tăng trưởng trong các nhóm dân cư bao gồm cả các nhóm thu nhậpphụ thuộc vào đặc tính của tăng trưởng Phân tích tình hình biển đổi về thunhập của nhóm dân cư cho thấy, người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh

tế nhiều hơn và kết quả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo

Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèocòn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khókhăn, đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồnlực của nhân dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động Hệ thống pháp luậtkinh tế vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ, thiếu một số đạo luật quan trọng.Nhiều văn bản pháp quy dưới luật chưa được ban hành kịp thời và thiếunhất quán đã gây không ít cản trở trong quá trình thực hiện Chất lượng một

số luật về kinh tế, một số văn bản pháp quy dưới luật còn yếu

Việc mở các lớp bồi dưỡng về khoa học kỹ thuật mới đối với hộnghèo còn ít, hiệu quả chưa cao Nhà nước chưa định hướng cụ thể chongười dân nên trồng cây gì, nuôi con gì cho phù hợp với điều kiện từngvùng, từng thời kỳ Rủi ro trong SXKD của hộ nghèo chưa được xử lý kịpthời để hỗ trợ họ

b Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo

Hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ như: Tri thức, học vấn, kỹ năng laođộng, khả năng tiếp cận thị trường, sức khỏe

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực (vốn SXKD, kiến thức và

kỹ năng làm ăn, tư liệu sản xuất: Đất sản xuất, công cụ lao động, sứckéo…); trong đó, thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng để SXKD là

Trang 25

một lực cản lớn nhất trong việc thoát khỏi đói nghèo Người nghèo thườngkhông đủ điều kiện để vay được nhiều vốn, trong khi nguồn vốn tự cókhiêm tốn hoặc không có Thiếu vốn là một trong những nguyên nhân trìhoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, giống mới…Mặc dù trong khuôn khổ của dự án tín dụng cho người nghèo thuộc chươngtrình XĐGN quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã tăng lên rất nhiều.Song vẫn còn khá nhiều người nghèo, đặc biệt là người rất nghèo không cókhả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng Một mặt, không có tài sản thếchấp, những người nghèo phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ,hiệu quả thấp đã làm giảm khả năng hoàn vốn Mặt khác, đa số ngườinghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vaykhông đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn

và cuối cùng sẽ làm cho họ càng nghèo hơn Người nghèo, đồng bào dântộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ họcvấn thấp, nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc liênquan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp,người nghèo khó khăn nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượngcác luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu ở các vùng thànhphố, thị xã… Nên người nghèo khó tiếp cận; hơn nữa phí dịch vụ pháp lýcòn cao so với khả năng tài chính của họ

Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyếtcác vấn đề của chính bản thân mình Về giao tiếp xã hội, người nghèothường quan hệ với những người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình.Không muốn quan hệ với những người khá giả hơn mình Từ đó, càng làmhạn chế về khả năng tiếp cận tư duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh

tế giỏi Đây là một cản trở lớn trong công cuộc XĐGN

Đại đa số hộ nghèo kiến thức và kỹ năng về sản xuất yếu, phươngpháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức Sản xuất tự cung, tự cấp

là chính, chưa có khái niệm về sản xuất hàng hoá Kiến thức về marketting

Trang 26

không có; bán các sản phẩm làm ra, nhưng chưa qua chế biến, nên giá trịthấp; sản phẩm làm ra chưa xuất phát từ nhu cầu của thị trường (bán sảnphẩm của mình có, chứ không bán cái mà thị trường cần) Người nghèothường sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn,thiếu phương tiện thông tin liên lạc, con cái thất học…Thiếu việc làm,không năng động tìm kiếm việc làm, lười biếng lao động Do sinh connhiều, đông con vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của đói nghèo Tronggia đình các hộ nghèo mặc dù nhân khẩu nhiều, nhưng số người có sức laođộng lại ít Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khănhàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đìnhhay cộng đồng Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tíchluỹ kém, nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ratrong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mấtsức khoẻ…) Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèotrong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra nhưng bất ổn lớntrong cuộc sống của họ Các rủi ro trong SXKD đối với người nghèo cũngrất cao, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khảnăng đối phó và khắc phục các rủi ro của người nghèo cũng rất kém, donguồn thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro

và có thể còn gặp rủi ro hơn nữa”

Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạngđói nghèo Khi bị bệnh tật, hộ nghèo phải gánh chịu mất đi thu nhập từ laođộng và chi phí cao cho việc khám chữa bệnh; do vậy đẩy họ vào chỗ vaymượn, cầm cố tài sản để trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng có ít cơ hộicho người nghèo thoát khỏi đói nghèo Trong khi đó, khả năng tiếp cận cácdịch vụ phòng bệnh của người nghèo còn hạn chế: Tình trạng sức khỏe củangười Việt Nam trong thập kỷ qua đã được cải thiện, song tỷ lệ ngườinghèo mắc các bệnh vẫn còn khá cao Theo số liệu điều tra, mức sống năm

1998, số ngày ốm bình quân của nhóm 20% người nghèo là 3,1 ngày/năm,

Trang 27

so với 2,4 ngày/năm của nhóm 20% người giàu Bệnh tật và sức khoẻ yếuảnh hưởng đến việc lao động sản xuất và tìm việc làm của người nghèo.Bên cạnh đó, có một số nguyên nhân như nghèo do các thành viêntrong gia đình không chịu làm việc, hoặc tham gia vào các tệ nạn xã hộidẫn đến việc không tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra của cải vật chấtnhưng bị tiêu tán

1.1.2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo

sự xuống cấp của môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài tầm kiểmsoát…Nhiều hộ cả vợ chồng bỏ ra thành phố làm ăn, một năm về nhà vàilần, ở nhà các con tự nuôi nhau hoặc ở nhà với ông bà già, các con thiếu sựquản lý, thiếu tình thương bố mẹ, nhiều trường hợp học hành giảm sút bị bỏ

Trang 28

dở, tham gia trộm cắp…Tại thành phố sự chênh lệch giàu nghèo rõ nét,thiếu việc làm, không có đất để sản xuất dẫn đến một số người làm ăn phipháp, tệ nghiện hút ở thanh niên ngày càng gia tăng…

1.1.2.2 Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Mục tiêu tổng quát của Việt Nam trong giai đoạn 10 năm 2001- 2010là: “Đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đờisống vật chất, văn hoá, tinh thần cho nhân dân; tạo nền tảng để đến năm

2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiệnđại Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng,tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế củaViệt Nam trên trường quốc tế được nâng cao”.3

Để đạt được những mục tiêu này, cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnhtranh của nền kinh tế Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, tăngcường cở sở hạ tầng kinh tế - xã hội, cải thiện hệ thống giáo dục đào tạo đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực Tăng cường các lợi thế cạnh tranhtrong các cam kết thương mại song phương và đa phương nhằm chủ độnghội nhập kinh tế thế giới

Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môitrường, nhằm tạo thêm việc làm, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, XĐGN vàngăn chặn kịp thời và có hiệu quả các tệ nạn xã hội Muốn thực hiện cácmục tiêu nêu trên, thì yếu tố con người là yếu tố đầu tiên và có tính chấtquyết định Vì vậy, phát triển con người là mục tiêu hàng đầu, vừa là độnglực to lớn khơi dậy mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể trong công cuộcxây dựng đất nước giàu mạnh XĐGN là một trong những chính sách xãhội hướng phát triển con người, nhất là đối với nhóm người nghèo, tạo cơ

Trang 29

hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.Đói nghèo và lạc hậu bao giờ cũng đi đôi với gia tăng dân số, suy giảm thểlực, trí lực… Vì vậy, XĐGN là một yêu cầu cấp thiết để phát triển một xãhội bền vững

1.1.2.3 Xoá đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mạnh và xã hội phát triển bền vững

XĐGN không chỉ là công việc trước mắt, mà còn là nhiệm vụ lâu dài;trước mắt là xoá hộ đói, giảm hộ nghèo Lâu dài là xoá sự nghèo, giảmkhoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh, công bằng,dân chủ, văn minh

XĐGN góp phần thực hiện công bằng xã hội thể hiện trên các mặt:

Mở rộng cơ hội lựa chọn cho cá nhân và nhóm người nghèo, nâng caonăng lực cá nhân để thực hiện có hiệu quả sự lựa chọn của mình trong tạoviệc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống

Tạo cơ hội cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giảm khoảngcách và sự chênh lệch quá đáng về mức sống giữa nông thôn và thànhthị, các nhóm dân cư XĐGN tham gia vào điều chỉnh cơ cấu đầu tưhợp lý hơn, từng bước thực hiện sự phân phối công bằng cả trong khâuphân phối tư liệu sản xuất lẫn ở khâu phân phối kết quả sản xuất chomỗi người, nhất là nhóm người nghèo

Hỗ trợ tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, nhất lànhững dịch vụ xã hội cơ bản

XĐGN không đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụđộng, mà phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chỗ, chủ động vươn lên thoátnghèo XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởngkinh tế đối với các đối tượng có nhiều khó khăn; mà còn là nhân tố quantrọng tạo ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm mộtlực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”

Do vậy, các chính sách ban hành để thực thi chương trình XĐGN giữ

Trang 30

vai trò quan trọng, góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu tăng trưởngnhanh và bền vững của nền kinh tế trên diện rộng với chất lượng cao, tạo

cơ hội thuận lợi để người nghèo và cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơhội SXKD và hưởng thụ được từ thành quả tăng trưởng, tạo điều kiện thuhẹp dần khoảng cách chênh lệch giữa các vùng trong cả nước

1.2 Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo

1.2.1 Tín dụng đối với hộ nghèo

Tín dụng đối với hộ nghèo đó là sử dụng các nguồn lực tài chính doNhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để sản xuất kinh doanhnhằm tăng thu nhập, ổn định cuộc sống góp phần thực hiện Chương trìnhmục tiêu xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội

Đối tượng của tín dụng đối với hộ nghèo là hộ nghèo sống trên địa bànNHCSX hoạt động, hộ nghèo vay vốn không cần thế chấp và miễn lễ phílàm thủ tục hành chính trong việc vay vốn

Phương thưc cho vay của tín dụng đối với hộ nghèo thực hiện theophương thức ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội thông qua tổ tiết kiệm

và vay vốn, việc cho vay căn cứ vào kết quả bình xét của tổ TK&VV vàđược UBND cấp xã xét quyệt

1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.2.1 Là động lực giúp nguời nghèo vượt qua nghèo đói

Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính donhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để sản xuất kinh doanh,tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN,

ổn định xã hội

Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yểu

và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn , kỹ thuật, kiến thứclàm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Dokhông đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế lẩn quẩn làm không đủ

Trang 31

ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo đượccuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên

đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duylàm ăn, bảo thủ vói phương thức cũ, không áp dụng kỹ thuật mới để tăngnăng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiếnthức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập vàcải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết được vốn cho ngườinghèo vay sẽ có tác dụng hiệu quả thiết thực Do đó vai trò của hoạt độngtín dụng hộ nghèo của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hộihuyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An tại địa bàn hết sức quan trọng, đặc biệtYên Thành là một huyện thuần nông của tỉnh Nghệ An

Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như: già, yếu, đau ốm, không

có sức lao động; đông con dẫn đến thiếu lao động; do mắc phải tệ nạn xãhội, lười lao động; do không được đầu tư, do thiếu vốn; do điều kiện tựnhiên không thuận lợi; do thiếu kiến thức trong sản xuất kinhdoanh Trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những ngườinông dân là tiết kiệm, cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để đầu

tư sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn đối với họ là điềukiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoátnghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằngchính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật

tư, cây giống, phân bón để sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất vàsản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

1.2.2.2 Góp phần hạn chế cho vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn

Là NH hoạt động chủ yếu trên địa bàn huyện, NHCSXH phải đáp ứngyêu cầu về vốn tín dụng cho đối tượng chính sách, trong đó người nghèo làmột trong những đối tượng đặc biệt quan trọng trên địa bàn

Trang 32

PhòngGiao dịch của NHCSXH trên địa bàn huyện luôn có bộ máy tổchức màng lưới rộng khắp, linh hoạt từ phòng Giao dịch, các tổ cho vaylưu động… Sự phát triển về số lượng và chất lượng hoạt động của tổ chứcmạng lưới đã giúp cho quan hệ của các chủ thể và ngân hàng được mở rộng

và ngày càng được nâng cao

Những người nghèo do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sảnxuất, hoặc để duy trì cho cuộc sống của họ là những người chịu sự bóc lộtbằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi Chính vì thếkhi nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến tận tay người nghèo với số lượng kháchhàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động.Nước ta là nước đang phát triển, tiềm năng về đất đai, tài nguyên, laođộng là rất lớn Để xây dựng đất nước theo hướng CNH, HĐH đòi hỏi phảiphát huy mạnh mẽ các nguồn lực, tiềm năng thế mạnh sẵn có, bằng cácchính sách hợp lý Trong đó, tín dụng của NHCSXH phải được xem làcông cụ đòn bẩy thích hợp, góp phần động viên các nguồn lực vào sảnxuất

Từ đồng vốn tín dụng của NHCSXH đã tác động vào việc khai tháccác nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, đất đai, thổ nhưỡng, lao động để tạonên những sản phẩm hàng hoá, mang lại lợi ích thiết thực cho hộ nghèo sảnxuất kinh doanh

Mặt khác, trên địa bàn huyện ở nước ta với lực lượng lao động dồidào, hàng năm có từ 5 - 6 triệu người không có đủ việc làm dưới nhiều hìnhthái khác nhau, tỷ lệ hộ nghèo còn cao đã tạo nên một áp lực rất lớn về việclàm Giải quyết vấn đề đó hoàn toàn không đơn giản, nhất thiết phải vậndụng nhiều con đường, nhiều giải pháp đồng bộ thì mới mang lại hiệu quả.Trong số các giải pháp đó, việc vận dụng công cụ tín dụng ngân hàng, cụthể là tín dụng của NHCSXH mang lại những hiệu quả thiết thực

1.2.2.3 Góp phần nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường

Trang 33

Bằng sự hiện diện đều khắp của mình trên địa bàn huyện, chủ yếu làkhu vực nông nghiệp, nông thôn, tín dụng của NHCSXH đã luôn là độnglực tích cực của sự phát triển, trở thành thành tố không thể thiếu, đồng hànhvới sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển KT-XH trên địabàn huyện nói riêng

NHCSXH Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mụctiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xoá đói giảm nghèo, thông qua kênh tíndụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì,nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làmđược điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện phápquản lý từ dó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tíchluỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đôngngười nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổitrên thị trường làm cho họ tiếp cận với kinh tế thị trường một cách trực tiếp Ngoài ra, tiến trình CNH, HĐH, sự phân hóa giàu nghèo là không thểtránh khỏi Để khắc phục tình trạng đó luôn đòi hỏi về vốn Trong khi khảnăng tích luỹ của các bộ phận trong nền kinh tế còn thấp, thị trường vốnchưa đủ mạnh thì vốn từ tín dụng của NHCSXH trong nhiều trường hợp làchủ lực của hoạt động SXKD và đầu tư phát triển của rất nhiều hộ nghèo ởkhu vực nông thôn

1.2.2.4 Góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Do có vị trí quan trọng ở nông thôn, ngoài mục tiêu lợi nhuận, tíndụng của NHCSXH còn phải hướng vào các mục tiêu chương trình pháttriển của Nhà nước và địa phương để xác lập được cơ cấu kinh tế hợp lý, đảmbảo sự phát triển bền vững

Vốn tín dụng của NHCSXH trên địa bàn huyện còn tác động vào quátrình lựa chọn đầu tư, dịch chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác, dẫnđến bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, giảm sự độc quyền, thúc đẩy kinh tế

Trang 34

hàng hoá phát triển Về phần mình, để đưa vốn tín dụng của NHCSXH đếnvới hộ nghèo, Ngân hàng luôn luôn phải tính toán, định hường cho ngườivay lựa chọn các ngành mang lại lợi nhuận cao và tổ chức SXKD hiệu quả.Chính điều này đã làm cho việc di chuyển vốn tín dụng của NHCSXHthích ứng với cơ cấu ngành kinh tế, phát huy sự phát triển các ngành mũinhọn.

Trong nông nghiệp, vấn đề quan trong hiện nay để đi lên một nền sảnxuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuậtmới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưacác loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất vàphải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này, đòi hỏi phải đầu

tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyếnngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thựchiện Như vậy, thông qua các tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếpgóp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mớitrong nông nghiệp đã tiếp tục góp phần vào việc phân công lại lao độngtrong nông nghiệp và lao động xã hội

Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của cáccấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặtnghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người vay vốn,tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, các cấp

Trang 35

- Thông qua các tổ tương hỗ được thành lập bởi các tổ chức hoọi đoànthể sẽ tạo điều kiện cho những hộ nghèo và chính sách vay vốn có cùnghoàn cảnh được gần gủi, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau tăng cườngtình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin đối với Đảng, Nhà nước.

Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nôngthôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặttiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở thành thị

và nông thôn

1.2.3 Đặc điểm cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội

Về khách hàng và phạm vi hoạt động: Nước ta là một nước nghèo, dân sốđông, phần lớn dân số là lao động sản xuất nông nghiệp tập trung ở vùng nôngthôn nên số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn là rất lớn, phạm vi trải rộngtrên khắp nước

Về vốn vay: Số lượng khách hàng có nhu cầu vay thì lớn trong khi đónguồn vốn của Ngân hàng có hạn, vậy nên Ngân hàng chỉ cho vay với hạn mứcnhất định, món vay thường nhỏ, một điều nữa là phần đông người lao độngnghèo thường nhút nhát chỉ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ nên nhu cầu vốn của họthường không lớn

Về đối tượng vay vốn: Để đảm bảo thực hiện đúng chủ trương chínhsách của Đảng va Nhà nước về cho vay ưu đãi, cho vay với lãi suất cho vaythấp và không tốn khoản phí nào khác, để đảm bảo cho nguồn vốn đếnđược với người nghèo cần vay vốn thì đối tượng vay vốn Ngân hàng lựachọn xét duyệt thông qua tổ TK & VV và Ban XĐGN xã

Về phương thức cho vay: Phương thức cho vay uỷ thác từng phầnthông qua các tổ chức chính trị - xã hội, giải ngân tại xã, thực hiện côngkhai, minh bạch có sự giám sát của chính quyền, của cộng đồng xã hội

Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao.Ngoài những nguyên nhân khách quan như thiên tai, bão lụt, dịch bệnh câytrồng vật nuôi, và nguyên nhân khác từ bản thân hộ nghèo như: thiếu kiến

Trang 36

thức làm ăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnhhưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư.

Cho vay hộ nghèo với lãi suất ưu đãi, không phải thế chấp, cầm cốtài sản, thủ tục cho vay đơn giản thông qua các tổ vay vốn ở xã phường.Hàng triệu người nghèo được vay vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăngthu nhập, cải thiện đời sống, làm quen với dịch vụ Ngân hàng, hàng trăm

hộ nghèo vay vốn đã thoát khỏi ngưỡng nghèo

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo

Ngân hàng muốn hoạt động được cần phải có nguồn vốn, đây là yếu tốquan trọng của mọi Ngân hàng Khác với Ngân hàng thương mại cơ cấunguồn vốn của nó ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Bêncạnh đó nguồn vốn huy động cũng không kém phần quang trọng NhưngNgân hàng chính sách xã hội rất khó huy động vốn từ thị trường, vậy nênnguồn vốn hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là từ nguồn vốn Trung ương.Đây là một nguồn vốn lớn song nếu chỉ dựa vào nguồn vốn này, hoạt độngcảu Ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến tốc độ giải ngân theo nhu cầu của ngườinghèo Hơn nữa nhu cầu vốn vay của người nghèo hiện nay rất lớn nhưngnguồn vốn Ngân hàng có hạn, do đó cần thiết phải tăng cường nguồn vốntại địa phương Nhất là nguồn vốn của ngân sách thành phố, có như vậymới tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động và phát triển bền vững

Nhìn lại những năm qua nền kinh tế Việt Nam chiu sự tác động củakinh tế thế giới cộng với thiên tai, dịch bệnh hoàng hành, ảnh hưởng đếntăng trưởng kinh tế, giá cả nhiều mặt hàng trong nước tăng cao, nạn thấtnghiệp phát sinh, người nghèo, vùng nghèo và các đối tượng có thu nhậpthấp đã khó khăn lại càng khó khăn hơn

Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước đã tìm mọi cách tháo gỡ khókhăn, quyết tâm thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh

xã hội NHCSXH tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp, kịp thời

và có hiệu lực của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, của các tổ chức chính

Trang 37

trị - xã hội, tạo thuận lợi cho NHCSXH thực hiện các chương trình tín dụngchính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác một cáchkịp thời, đầy đủ, đảm bảo vốn tín dụng đến đúng địa chỉ người thu hưởngchính sách

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai tiêu chí quan trọngtrong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu ngày có điểm giốngnhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho kháchhàng và ngân hàng về mặc kinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang lại cụ thể vàtính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tíndụng thông qua các chỉ tiêu:

+ Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng: Chỉ tiêu này chobiết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số hộnghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng Chỉ tiêu này đượctính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

Tổng số hộ luỹ kế số lượt hộ luỹ kế số lượt hộ lượt hộ nghèo = được vay vốn đến + được vay trong kì được vay vốn cuối kỳ trước báo cáo+ Tỷ lệ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặc lượng đối vớicông tác tín dụng; bằng tổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộnghèo đói theo chuẩn mực được công bố

Tỷ lệ hộ Tổng số hộ nghèo được vay vốn

Nghèo được = - * 100 Vay vốn Tổng số hộ nghèo trong danh sách

+ Số tiền vay bình quân 1 hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư chomột hộ ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay

có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không

Số tiền cho Dư nợ cho vay đến hết thời điểm báo cáo

Vay bình quân =

Trang 38

Một hộ Tổng số hộ còn dư nợ đến hết thời điểm báo cáo+ Số hộ đã thoát ngưỡng nghèo đói: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánhgiá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát nghèo đói

là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mựcnghèo đói hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo, có khảnăng vươn lên hòa nhập với cộng đồng

Tổng số HN Số HN Số HN Số HN Số HN mới

Đã thoát khỏi = trong danh + trong danh + trong danh sách + vào trong kìNgưỡng nghèo sách đầu kì sách cuối kì đầu kì di cư đi nơi khác báo cáo+ Nợ xấu: nợ xấu có thể là nợ trong hạn hoặc quá hạn mà Ngân hàngxét thấy là người vay không có khả năng trả nợ do người vay làm ăn kinhdoanh thua lỗ, phá sản hoặc chết, mất tích hoặc do các rủi ro khách quankhác

1.3 Kinh nghiệm hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của một số Chi nhành Ngân hàng chính sách xã hội

hộ nghèo 24,835 tỷ đồng; cho vay giải quyết việc làm 1,16 tỷ đồng; chovay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 17,651 tỷđồng; cho vay học sinh, sinh viên 35,031 tỷ đồng Nhiều cơ sở làm tốtviệc ủy thác cho vay như HND các xã: Trực Thanh, Trực Hưng, TrungĐông và Thị trấn Cổ Lễ… Thông qua việc cung cấp tín dụng với lãi suất

ưu đãi 10 năm qua, Ngân hàng CSXH huyện đã trở thành “chiếc phao cứu

Trang 39

sinh” giúp nhiều hộ nông dân vươn lên thoát nghèo, cải thiện cuộc sống.

Từ nguồn vốn vay Ngân hàng CSXH, toàn huyện đã có 24.023 lượt hộnghèo được vay vốn, trong đó có 5.848 hộ thoát nghèo, góp phần giảm tỷ lệ

hộ nghèo của huyện mỗi năm gần 2%; tạo việc làm mới cho 1.716 laođộng; 6.882 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn tiếptục theo học; xây dựng được 9.171 công trình nước sạch và 9.422 côngtrình vệ sinh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Vớinguồn vốn vay từ Ngân hàng CSXH đã đáp ứng được một phần nhu cầuvay vốn của nông dân, giải quyết được những khó khăn trong sản xuất, đờisống Từ nguồn vốn này nhiều hộ đã xây dựng được mô hình kinh tế trangtrại, gia trại, phát triển ngành nghề, tổ chức sản xuất có hiệu quả, vươn lênlàm giàu, góp phần hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm an sinh xãhội và xây dựng NTM của địa phương

Để đạt được kết quả trên, hằng năm, HND huyện đã tập trung chỉ đạoHND các xã, thị trấn làm tốt các công đoạn nhận ủy thác cho vay vốn vớiNgân hàng CSXH, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiệnchương trình tín dụng nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thểcho đội ngũ cán bộ phụ trách chương trình và phụ trách địa bàn, kiểm tratheo chuyên đề hoặc kiểm tra lồng ghép với các chương trình khác của Hội.Thông qua công tác kiểm tra, đã kịp thời phát hiện và có biện pháp khắcphục, xử lý những trường hợp bình xét cho vay chưa đúng đối tượng, thu lệphí sai quy định Do làm tốt công tác kiểm tra nên 10 năm qua trên địa bànhuyện không xảy ra các sai phạm trong thực hiện chương trình ủy thác vayvốn của Ngân hàng CSXH huyện Đặc biệt, Ban quản lý tổ tiết kiệm và vayvốn đã chủ động xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm và thực hiện các nộidung theo đúng hợp đồng đã ký với Ngân hàng CSXH Hằng năm, HNDhuyện còn phối hợp với Ngân hàng CSXH huyện tổng kết đánh giá, rútkinh nghiệm việc thực hiện công tác uỷ thác; khen thưởng các tập thể và cá

Trang 40

nhân đã có thành tích trong công tác ủy thác và triển khai nhiệm vụ củanăm tiếp theo; tổ chức giao ban định kỳ hằng quý theo đúng quy định Bêncạnh đó, HND huyện thường xuyên tổng hợp ý kiến của hội viên nông dânlàm cơ sở tham mưu, đề xuất giải pháp thực hiện các chính sách tín dụng

ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bànhuyện

Phát huy kết quả đã đạt được thời gian tới, các cấp HND trong huyệntiếp tục đẩy mạnh chương trình uỷ thác với Ngân hàng CSXH, trong đó tậptrung nâng cao chất lượng tín dụng thực hiện 6 công đoạn uỷ thác của ngânhàng trong hoạt động tín dụng; tuyên truyền, vận động nông dân xây dựngcác dự án, thành lập, củng cố các tổ tiết kiệm và vay vốn để tiếp cận nguồnvốn ưu đãi của Chính phủ; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Hội làmcông tác uỷ thác Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện

và ngăn chặn kịp thời những tồn tại, thiếu sót trong quá trình nhận thựchiện uỷ thác, đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả nguồn vốn vay chínhsách

1.3.2 Ngân hàng chính sách huyện Krông Bông nỗ lực giúp dân giảm nghèo

Bằng những chính sách "sát sườn", cùng cách triển khai linh hoạt, đưavốn về đúng lúc, đúng đối tượng, ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)huyện Krông Bông đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, giúp ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên ổn định cuộc sống

Năm 2013, tổng doanh số cho vay các chương trình tín dụng củaNHCSXH huyện Krông Bông đạt 37 tỷ 611 triệu đồng; tổng dư nợ 184 tỷ

994 triệu đồng Trong đó, cho vay hộ nghèo đạt 60 tỷ 800 triệu đồng với5.450 hộ vay, chiếm tỷ trọng 33 % tổng dư nợ; cho vay học sinh, sinh viênđạt 52 tỷ 446 triệu đồng và chương trình nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn 15 tỷ 159 triệu đồng

Ngày đăng: 22/01/2016, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết “10 năm hoạt động Ngân hàng CSXH huyện Yên Thành, giai đoạn 2003-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 năm hoạt động Ngân hàng CSXH huyện YênThành
2. Báo cáo tổng kết Hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2000-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của Ngân hàng CSXH tỉnh Nghệ An
3. Bùi Hoàng Anh (2000), “Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ”, Tạp chí Ngân hàng, (4), tr 17-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượngchính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại vàkiến nghị tháo gỡ"”", Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: Bùi Hoàng Anh
Năm: 2000
4. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 78/2002/NĐ-CPvề tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
5. Học viện Ngân hàng (2001), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NxbThống kê
Năm: 2001
8. Nguyễn Văn Châu (2009), Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi Ngân hàng chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi Ngân hàngchính sách xã hội đến giảm tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh HàGiang
Tác giả: Nguyễn Văn Châu
Năm: 2009
9. Nguyễn Thị Hoa (2009), Hoàn thiện các chính sách XĐGN chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện các chính sách XĐGN chủyếu của Việt Nam đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2009
10. Ngô Thị Huyền (2008), Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộnghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Tác giả: Ngô Thị Huyền
Năm: 2008
11. Bùi Thị Hoàn (2013), Phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam hiện nay.Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân h"óa "giàu nghèo ở Việt Nam hiện nay."Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Bùi Thị Hoàn
Nhà XB: Nxb Chính trị - Hành chính
Năm: 2013
12. Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Ailen Irish AID (2011), Đánh giá hiệu quả chính sách giảm nghèo đối với miền núi, vùng DTTS ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010; Phương hướng, giải pháp cho giai đoạn 2011- 2015, Tài liệu hội thảo tại Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánhgiá hiệu quả chính sách giảm nghèo đối với miền núi, vùng DTTS ở ViệtNam giai đoạn 2006-2010; Phương hướng, giải pháp cho giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Ailen Irish AID
Năm: 2011
13. Vũ Quốc Huy (2004), Tăng trưởng, đói nghèo và bất bình đẳng ở Việt Nam, Tạp chí Lao động và Xã hội, (240-242), tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng, đói nghèo và bất bình đẳng ởViệt Nam
Tác giả: Vũ Quốc Huy
Năm: 2004
14. Châu Hà Quế Lâm (2002), Xóa đói giảm nghèo ở vùng DTTS nước ta hiện nay- Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói giảm nghèo ở vùng DTTSnước ta hiện nay- Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Châu Hà Quế Lâm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
15. Quỳnh Lệ (2013), Cao su vẹn nghĩa đất, trọn tình người, Tạp chí Cộng sản chuyên mục Việt Nam điểm sáng xóa đói giảm nghèo, tr 85- 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao su vẹn nghĩa đất, trọn tình người
Tác giả: Quỳnh Lệ
Năm: 2013
16. V.I. Lênin (1976), Toàn tập, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, tập 33, tr19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1976)
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1976
17. Lê Quốc Lý (2010), Phát triển bền vững với XĐGN ở Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững với XĐGN ở Việt Nam
Tác giả: Lê Quốc Lý
Năm: 2010
18. Nguyễn Thị Nhung (2012), Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xóa đói giảm nghèo nhằmphát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh Tây Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2012
19. Vũ Thị Ngọc Phùng (1999) TTKT, CBXH và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTKT, CBXH và vấn đề xóa đói giảmnghèo ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
20. Peter Boothroyd (2003), Đánh giá chính sách: từ phương pháp thực tế, đến thói quen cùng tham gia, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chính sách: từ phương phápthực tế, đến thói quen cùng tham gia
Tác giả: Peter Boothroyd
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2003
21. Nguyễn Duy Sơn (2004), Quyền phát triển của con người Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền phát triển của con người ViệtNam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Nguyễn Duy Sơn
Năm: 2004
22. Nguyễn Hoàng Sơn (2007), Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và nhà nước trong cộng đồngngười Khơmer tại đồng bằng sông Cửu Long 1992- 2002, Luận án tiến sĩ lịch sử, Viện Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình thực hiện chính sách xóađói giảm nghèo của Đảng và nhà nước trong cộng đồngngười Khơmer tạiđồng bằng sông Cửu Long 1992- 2002
Tác giả: Nguyễn Hoàng Sơn
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Dư nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội - Tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội (lấy ví dụ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện yên thành, tỉnh nghệ an)
Bảng 1. Dư nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội (Trang 48)
Bảng 2. Thống kê nợ xấu của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã - Tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội (lấy ví dụ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện yên thành, tỉnh nghệ an)
Bảng 2. Thống kê nợ xấu của Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã (Trang 49)
Bảng 4. Đánh giá cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Yên Thành - Tín dụng đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội (lấy ví dụ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện yên thành, tỉnh nghệ an)
Bảng 4. Đánh giá cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH Yên Thành (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w