1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 545,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ PHƢỢNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN LỢI RONG MƠ SARGASSUM TẠI KHU VỰC BIỂN BÀN THAN, XÃ TAM HẢI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN LỢI

RONG MƠ (SARGASSUM) TẠI KHU VỰC BIỂN

BÀN THAN, XÃ TAM HẢI, HUYỆN NÚI THÀNH,

TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số : 60.42.60

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ KIM THOA

Phản biện 1: TS CHU MẠNH TRINH

Phản biện 2: TS VŨ THỊ PHƯƠNG ANH

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng

01 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin - học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam nằm ở bán đảo Đông Dương với đường bờ biển dài 3.260 km có nguồn lợi rong biển đa dạng và phong phú Theo các kết quả nghiên cứu gần đây, nước ta có khoảng 794 loài rong biển, phân

bố ở vùng biển miền Bắc 301 loài (theo các nghiên cứu từ Quảng Bình trở ra), miền Nam 484 loài (theo các nghiên cứu từ Đà Nẵng trở vào), 156 loài tìm thấy ở cả hai miền [1], [13], [30] Chi Rong Mơ thuộc họ Sargassaceae, bộ Fucales, ngành rong Nâu (Phaeophyta) bao gồm những loài rong có kích thước lớn, phân bố rộng, chiếm ưu thế trong các bãi triều ven biển ở vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới [4] Cùng với các nhóm rong biển và cỏ biển khác, rong Mơ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cân bằng hệ sinh thái ven biển [15] Đặc biệt các bãi rong Mơ chính là nơi cư ngụ, ươm nuôi ấu trùng, sinh trưởng và sinh sản của rất nhiều loài thủy hải sản như cá chuồn, cá dìa, mực, hải sâm, cua biển…[4], [24]

Bên cạnh giá trị về sinh thái, rong Mơ còn có giá trị kinh tế cao

Họ rong Mơ là đối tượng có nhiều công dụng, được s dụng trong các lĩnh vực: thực ph m, dược ph m và nguyên liệu cho nền công nghiệp của nhiều nước trên thế giới Trong thành phần hoá học của rong Mơ có đến 10 - 15 muối vô cơ (i ốt, asen, kali), 1 - 2% lipit, 4

- 5 protit và rất nhiều algin hay axit alginic [4], [12], [29] Vì vậy, rong Mơ được coi là một loại thực ph m rất bổ dưỡng, có thể phòng ngừa và điều trị một số bệnh, đặc biệt là bệnh bướu cổ [9] Rong Mơ cũng là nguyên liệu chính sản xuất keo alginat dùng để bao viên thuốc, đã được nghiên cứu làm huyết thanh nhân tạo, làm chỉ khâu vết mổ, chất sát trùng, thuốc cầm máu…[2], [5], [10]

Khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, huyện Núi Thành là nơi tập trung khai thác rong Mơ lớn nhất tỉnh Quảng Nam [30] Hiện nay rong Mơ đang bị khai thác một cách ồ ạt, không theo quy hoạch Việc khai thác rong Mơ không đúng phương pháp đã cắt đứt nhiều

Trang 4

mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên, đồng thời làm mất

đi một số lượng lớn trứng các loài thủy sản bám vào rong [3], [20]

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu, tăng cường quản lý khai thác rong Mơ

là hết sức cần thiết và cấp bách Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào về về hiện trạng quản lý, khai thác, s dụng rong Mơ tại vùng biển Quảng Nam nói chung và khu vực biển Bàn Than nói riêng Do vậy, với mong muốn được đóng góp một số

dữ liệu để làm cơ sở cho việc tiếp tục quy hoạch khai thác, quản lý bảo vệ, phục hồi nguồn lợi rong Mơ tại khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, Núi Thành, Quảng Nam, tạo cơ sở cho việc khai thác bền

vững loài rong Mơ một cách hợp lý chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng nguồn lợi rong Mơ (Sargassum) tại khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng nguồn lợi rong Mơ tại khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Đề xuất biện pháp quản lý nguồn lợi rong Mơ, tạo sinh kế cho người dân

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra xác định hiện trạng phân bố; xác định loài ưu thế; độ bao phủ tạo cơ sở xác định trữ lượng phục vụ quy hoạch khai thác

- Đánh giá hiện trạng khai thác, s dụng và bảo vệ nguồn lợi rong

Mơ tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất biện pháp quản lý rong Mơ bằng hệ thống thông tin địa

lí (GIS) và đưa ra một số giải pháp nhằm khai thác bền vững nguồn lợi rong Mơ tại khu vực nghiên cứu

3 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

3.1 Ðối tượng

- Các loài thuộc họ rong Mơ (Sargassaceae)

- Công tác quản lý và vấn đề khai thác rong Mơ tại khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Trang 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Vùng triều và vùng ngập triều khu vực biển Bàn Than với độ dài đường bờ biển là 2km, khoảng cách từ bờ biển ra mặt nước 30m

4 Phương pháp nghiên cứu

- Ðiều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa dạng sinh học

- Phương pháp tính độ phủ

- Phương pháp nghiên cứu sinh lượng

- Phương pháp tính trữ lượng (P)

- Phương pháp bản đồ

- Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu đã cung cấp thêm các số liệu khoa học đáng tin cậy về hiện trạng nguồn lợi rong Mơ khu vực biển Bàn Than gồm: phân bố, trữ lượng, khai thác và bảo vệ rong Mơ

- Góp phần bảo vệ nguồn lợi rong Mơ bằng các giải pháp khai thác bền vững về thời điểm, sản lượng khai thác Từ đó, nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi rong Mơ cho người dân tại xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu cung cấp những cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương có các giải pháp thích hợp nhằm quản lý, bảo vệ nguồn lợi rong Mơ

- Đưa ra giải pháp khai thác hợp lý nhằm bảo vệ nguồn lợi rong

Mơ và đáp ứng nhu cầu sinh kế cho người dân tại xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

6 Bố cục đề tài

Luận văn dài 88 trang, bao gồm 3 chương

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1.1 Vị trí địa lý

Tam Hải là một xã bãi ngang ven biển có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc khu vực duyên hải miền trung, nằm về phía đông huyện Núi Thành, cách trung tâm huyện 12km về phía Đông Bắc, được bao bọc bốn bề bởi sông và biển

Rong Mơ lớn lên từ một gốc bám dạng đĩa, trục sơ cấp, nhánh chính

và lá Đặc biệt rong Mơ có túi phao giúp cây đứng vững và nổi trong nước, do đó giúp cây quang hợp được thuận lợi Chiều dài trung bình của thân và lá thay đổi theo từng loài và ở các vùng khác nhau

1.2.1 Chu trình sống

1.2.3 Sinh sản

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU RONG MƠ TRÊN THẾ GIỚI

VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình nghiên cứu rong Mơ trên thế giới

a Phân loại rong Mơ

Rong Mơ là những loài rong biển có kích thước lớn, thuộc chi

Sargassum, Họ Sargassoceae, Bộ Fucales, Lớp Phaeophyceae, Ngành

Trang 7

Heterokontophyta Đến nay, trên thế giới hiện nay phân loại được khoảng 338 loài, thuộc họ Sargassaseae

b Phân bố rong Mơ trên thế giới

Rong Mơ có nguồn gốc ở Đông Nam Á được biết đến là một trong những loài xâm lược mạnh nhất [39] Nó đã di chuyển đến các quốc gia phía Tây Thái Bình Dương như Hoa Kỳ, Ai – len và Đan Mạch Rong Mơ phân bố ở các bãi triều đáy cứng của vùng nhiệt đới

và ôn đới [41]

c Mùa vụ

Rong Mơ ở vùng nhiệt đới có đỉnh các giá trị này vào mùa Thu và Đông [60] Trong khi những loài ôn đới có đỉnh sinh trưởng vào mùa

xuân hoặc mùa hè [54]

d Hàm lượng các chất dự trữ và hoạt tính sinh học

1.4.1 Vấn đề quản lý và khai thác trên thế giới

a Về quản lý nguồn lợi rong biển

b Về quản lý rong Mơ

1.4.2 Vấn đề quản lý và khai thác ở Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Ðối tượng

- Các loài thuộc họ rong Mơ (Sargassaceae)

- Công tác quản lý và vấn đề khai thác rong Mơ tại khu vực biển Bàn Than, xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Vùng triều và vùng ngập triều khu vực biển Bàn Than với độ dài đường bờ biển là 2km, khoảng cách từ bờ biển ra mặt nước 30m,

trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2014

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Ðiều tra khảo sát thực địa

Hình 2.1 Vị trí các điểm khảo sát và tuyến điều tra

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu đánh giá định lượng tài nguyên đa dạng sinh học

Trong nghiên cứu này tôi s dụng chỉ số đa dạng Shannon và Simpson (thuộc lý thuyết thông tin)

Trang 9

2.2.3 Phương pháp tính độ phủ

Độ phủ rong phân bố theo phương pháp xác định độ bao phủ của Saito và Abe (1970) S dụng khung sinh lượng có diện tích 0,5 x 0,5m, được chia thành 25 ô nhỏ có kích thước bằng nhau

Bảng 2.1 Bảng hệ số độ bao phủ theo Saito và Abe (1970)

Bậc Diện tích bao phủ trong khung nhỏ Hệ số (Cn)

Qnn: là số ô đếm được của bậc n trong khung sinh lượng

Cn: được tra từ hệ số của bảng trên

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sinh lượng

Trong mỗi khung sinh lượng, trước hết quan sát độ phủ của rong theo phương pháp của Saito & Abe (1970), đếm tất cả số cá thể để tính mật độ Khối lượng cân được trong mỗi khung mẫu cho tất cả các loài sau đó nhân với 4 để tính sinh lượng tươi trong 1m2

[11] 2.2.5 Phương pháp tính trữ lượng (P)

Trang 10

và khai thác rong Mơ

- Đưa ra bản đồ chuyên đề trên cơ sở các số liệu thuộc tính đã nhập tiến hành biên tập tạo các lớp bản đồ chuyên đề bằng phần mềm Mapinfo

2.2.7 Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra

Để đánh giá sản lượng và các tác động của con người lên nguồn lợi rong Mơ bao gồm phương thức khai thác, vùng khai thác, đối tượng khai thác rong Mơ của cộng đồng và công tác quản lý thông qua phiếu điều tra (phụ lục) 50 phiếu trong phạm vi nghiên cứu

2.2.8 Phương pháp chuyên gia

2.2.9 Phương pháp kế thừa, tổng hợp tài liệu

2.2.10 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Trang 11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI RONG MƠ TẠI KHU VỰC BIỂN BÀN THAN, XÃ TAM HẢI, HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

3.1.1 Các loài rong Mơ phổ biến tại khu vực biển Bàn Than

xã Tam Hải, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

Qua khảo sát thực địa lặn thu mẫu, đã xác định được số lượng loài

ưu thế tạo nên sinh lượng lớn ở các điểm khảo sát là 6 loài có tần suất

xuất hiện cao: S crassifolium J.Ag, S binderi Sonder ex J.Agardh, S

berberifolium J Agardh, S cristaefolium C.Ag., S herklotsii, S serratum, thường phân bố ở các bãi triều ven bờ có độ sâu từ 1–5m

3.1.2 Xác định chỉ số đa dạng loài và chỉ số mức độ ưu thế

Kết quả xác định chỉ số đa dạng loài và chỉ số mức độ ưu thế được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 3.1 Chỉ số đa dạng loài H và chỉ số mức độ ưu thế Cd các loài rong Mơ tại mũi Bàn Than, hòn Dứa và hòn Mang

Trang 12

Hình 3.1 Kết quả phân tích chỉ số Shannon (H) trên khu vực

nghiên cứu

Trang 13

Chỉ số H biến động từ 0,69 đến 1.72 trung bình là 1,347 Số điểm khảo sát có chỉ số đa dạng trên mức trung bình là 13 điểm, chiếm

65 trên tổng số điểm khảo sát

3.1.3 Đặc điểm hình thái một số loài rong Mơ

Trên cơ sở khảo sát thực địa chúng tôi mô tả đặc điểm hình thái 6 loài phổ biến thường gặp trong bảng 3.4:

Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái các loài rong Mơ phổ iến tại khu

vực iển Bàn Than

Chiều dài thân (cm)

Dày có hình bầu dục, dài 1-3cm, rộng 1

cm

Phao

ít, hình xoan, dài 3-5

mm, rộng 2-

3 mm

có gai, dài 3-5

mm, dẹp, mọc hành chùm dày

ở nách lá

Nền san

hô chết

2

Mơ mào gà (S

cristaefolium) 50-70

Hình nón, đường kính 1- 1,5cm

Hình bầu dục, dày, cứng dài 1,5-3cm, rộng 1- 1,5cm mép có răng cưa nhọn

Phao

to 4mm, hình cầu

3-Hình trụ dẹp có gai, phân nhánh đôi không đều, dài 2-4mm

Nền san

hô chết

Hình nón, nhỏ 5- 6mm nhưng rất chắc

Dài khoảng 0,7- 1,5mm rộng 5- 7mm

nhiều, nhỏ hình xoan, kích thước 1-2mm

Hình trụ, dài 0,5- 2cm

Nền

đá tảng

và san

hô chết

4 Mơ lá mít (S

Hình nón,

Dày và cứng,

Hình cầu thành Mọc

Nền các

Trang 14

rộng 1cm

hình bầu dục dài 5-10cm, rộng 0,8- 1cm

hay hình xoan, kích thước 3-6

mm

chùm dày

ở nách lá, dẹp dài 3-5mm

bãi san

hô chết

Hình mũi giáo, dài 1,5- 2,5cm, rộng cỡ 2-4mm

Hình con thoi kéo dà 0,5- 1cm, rộng 2- 3cm

Hình trụ

Nền

đá tảng

và san

hô chết

Hình bầu dục kéo dài, dày, dài 4- 5cm, rộng 1cm

Hình cầu, đường kính 0,5- 1cm, không gai

Hình trụ, hơi dẹp, dài 5- 7mm

Nền

đá tảng

và san

hô chết

Tìm hiểu các đặc điểm sinh thái môi trường của vùng phân bố rong

Mơ chúng tôi nhận thấy rong Mơ phân bố ở nơi có độ mặn dao động từ

320/00 vào tháng 5 đến 31,70/00 tháng 8 So sánh với độ mặn tại nơi phân

bố rong Mơ ở Quảng Ngãi có sự chênh lệch, tại Quảng Ngãi độ mặn đạt giá trị 34,5320

/00 vào tháng 5 và 32,50/00 vào tháng 8

3.2 HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ RONG MƠ TẠI KHU VỰC BIỂN BÀN THAN, XÃ TAM HẢI, HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM

3.2.1 Sự phân bố rong Mơ

a Phân bố theo vùng địa lý

Qua thu thập tài liệu và khảo sát thực địa tại xã Tam Hải, huyện Núi Thành, Quảng Nam cho thấy rong Mơ phân bố theo vùng triều

Trang 15

và vùng ngập triều ở độ sâu dưới 4m thuộc 2 khu vực: mũi Bàn Than

và hòn Dứa, hòn Mang Rong Mơ có dải phân bố hẹp chỉ tập trung ở vùng ven bờ có nền đáy đá, hoặc xen kẽ rạn san hô [7],[15]

b Phân bố theo độ sâu

Quần thể loài Mơ gai (S serratum) sâu hơn nơi phân bố ưu thế của

quần thể Mơ hoàng liên( S berberifolium J Agardh), và Mơ lá dày

(S crassifolium J.Ag) thường phân bố sâu nhất ở các bãi rong ven

bờ, sâu từ 3m cho đến ven san hô sống

Kết quả khảo sát sự phân bố rong Mơ theo độ sâu thể hiện ở hình 3.2:

Hình 3.2 Sự phân bố các loài rong Mơ theo độ sâu

3.2.2 Độ phủ rong Mơ

a Độ phủ theo chiều rộng

Các điểm khảo sát rong Mơ có độ phủ từ bậc 1 đến bậc 5 Tại các điểm khảo sát qua mỗi tháng độ phủ rong Mơ có sự thay đổi Xác định độ phủ qua mỗi tháng thể hiện trong bảng sau:

Trang 16

Bảng 3.3 Độ phủ rong Mơ trung ình trong 4 tháng tại mũi Bàn

Than, hòn Dứa và hòn Mang

TB (%)

Độ phủ

TB cả khu vực ( )

55,69 ± 3,92

23,39 ± 3,69

41,09 ±

3,77 Hòn Dứa, hòn Mang 37,59 ±

3,27

59.5 ± 8,44

49,39 ± 2,32

25,69 ± 4,14

43.04 ± 3,78

Tuy nhiên, qua tháng 6 và tháng 7 độ phủ rong tại hòn Dứa, hòn Mang giảm mạnh so với khu vực Bàn Than chênh lệch 7,06 trong tháng 6 và 15,7% trong tháng 7

b Độ phủ theo độ sâu

Tại các mặt cắt cạn có độ sâu từ 1–2m phần lớn là loài Mơ gai S

serratum, ở độ sâu 2–3m các loài Mơ mào gà (S cristaefolium); Mơ

hoàng liên (S breberifolium), Mơ phao mũi kim (S herklotsii), Mơ

lá mít (S binderi) phân bố ƣu thế, loài Mơ lá dày (S.crassifolium) phân bố ở độ sâu 3 - 4m

3.2.3 Mật độ rong Mơ

Kết quả khảo sát mật độ 4 loài rong Mơ có tần suất xuất hiện cao nhất đƣợc biểu diễn trong hình sau:

Hình 3.3 Biến động mật độ trung bình 4 loài rong Mơ phổ biến tại

mũi Bàn Than và hòn Dứa, hòn Mang

Trang 17

Loài Mơ gai (S seratum) phân bố ở mức triều cao nhất trên bãi

triều có mật độ 65,2 ± 3,99 cây/m2 Loài Mơ hoàng liên (S

breberifolium) phân bố ở độ sâu 2 – 3m có mật độ cao nhất so với 4

loài còn lại là 73,8 ± 6,72 cây/m2 Loài Mơ là dày (S crassifolium) và

Mơ mào gà (S cristaefolium) phân bố ở độ sâu 2 – 4m có mật độ

trung bình là 79.2 ± 6,36 cây/m2 và 36,4 ± 5,6 cây/m2

3.2.4 Chiều dài rong Mơ

Chiều dài rong Mơ ở các khu vực nghiên cứu đạt giá trị cao vào tháng 6 là 80,98 ± 8,83cm, thấp nhất vào tháng 7 có giá trị 20,19 ± 3.33cm

Kết quả thống kê biến động chiều dài trung bình thể hiện trong hình 3.13 và 3.14:

Hình 3.4 Biến động chiều dài trung bình của rong Mơ khu vực

mũi Bàn Than

Đối với loài Mơ gai (S seratum) và Mơ hoàng liên (S

berberifolium) có thời gian trưởng thành vào tháng 4; chiều dài giảm

mạnh từ tháng 5, tháng 6 đến tháng 7 chỉ còn 15,4 ± 9,5cm và 18,3 ±

4.9cm Loài có thời gian thành thục chậm nhất là Mơ mào gà (S

Ngày đăng: 09/05/2022, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vị trí các điểm khảo sát và tuyến điều tra - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 2.1. Vị trí các điểm khảo sát và tuyến điều tra (Trang 8)
Bảng 2.1. Bảng hệ số độ bao phủ theo Saito và Abe (1970) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Bảng 2.1. Bảng hệ số độ bao phủ theo Saito và Abe (1970) (Trang 9)
Bảng 3.1. Chỉ số đa dạng loài H và chỉ số mức độ ƣu thế Cd các loài rong Mơ tại mũi Bàn Than, hòn Dứa và hòn Mang  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Bảng 3.1. Chỉ số đa dạng loài H và chỉ số mức độ ƣu thế Cd các loài rong Mơ tại mũi Bàn Than, hòn Dứa và hòn Mang (Trang 11)
Hình 3.1. Kết quả phân tích chỉ số Shannon (H) trên khu vực nghiên cứu  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.1. Kết quả phân tích chỉ số Shannon (H) trên khu vực nghiên cứu (Trang 12)
3.1.3. Đặc điểm hình thái một số loài rong Mơ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
3.1.3. Đặc điểm hình thái một số loài rong Mơ (Trang 13)
Kết quả khảo sát sự phân bố rong Mơ theo độ sâu thể hiện ở hình 3.2:  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
t quả khảo sát sự phân bố rong Mơ theo độ sâu thể hiện ở hình 3.2: (Trang 15)
Bảng 3.3. Độ phủ rong Mơ trung ình trong 4 tháng tại mũi Bàn Than, hòn Dứa và hòn Mang  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Bảng 3.3. Độ phủ rong Mơ trung ình trong 4 tháng tại mũi Bàn Than, hòn Dứa và hòn Mang (Trang 16)
Hình 3.4. Biến động chiều dài trung bình của rong Mơ khu vực mũi Bàn Than  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.4. Biến động chiều dài trung bình của rong Mơ khu vực mũi Bàn Than (Trang 17)
Bảng 3.4. Thời gian sinh sản của các loài rong Mơ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Bảng 3.4. Thời gian sinh sản của các loài rong Mơ (Trang 18)
Hình 3.5. Biến động chiều dài trung bình của rong Mơ khu vực hòn Dứa, hòn Mang  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.5. Biến động chiều dài trung bình của rong Mơ khu vực hòn Dứa, hòn Mang (Trang 18)
Hình 3.6. So sánh biến động sinh lượng khô của 2 khu vực Bàn Than và hòn Mang, hòn Dứa  - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.6. So sánh biến động sinh lượng khô của 2 khu vực Bàn Than và hòn Mang, hòn Dứa (Trang 19)
Hình 3.7. Biến động thời gian khai thác rong Mơ năm 2013 và 2014 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.7. Biến động thời gian khai thác rong Mơ năm 2013 và 2014 (Trang 21)
Bảng 3.7. Hiện trạng và sản lƣợng khai thác rong Mơ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Bảng 3.7. Hiện trạng và sản lƣợng khai thác rong Mơ (Trang 21)
Qua biểu đồ ta thấy chỉ có 8 ngƣời dâ ns dụng hình thức vớt rong, tƣơng ứng với tỷ lệ ngƣời khai thác không có ghe (10 ); 35   ngƣời dân s  dụng hình thức dùng liềm cắt ngang thân; 58  ngƣời  dân s  dụng hình thức dùng liềm cắt/dùng tay bứt tận gốc - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
ua biểu đồ ta thấy chỉ có 8 ngƣời dâ ns dụng hình thức vớt rong, tƣơng ứng với tỷ lệ ngƣời khai thác không có ghe (10 ); 35 ngƣời dân s dụng hình thức dùng liềm cắt ngang thân; 58 ngƣời dân s dụng hình thức dùng liềm cắt/dùng tay bứt tận gốc (Trang 22)
Hình 3.9. Phân bố các khu vực có thể khai thác rong Mơ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.9. Phân bố các khu vực có thể khai thác rong Mơ (Trang 24)
Hình 3.8. Bản đồ các lớp thuộc tính không gian xã Tam Hải - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khai thác sử dụng nguồn lợi rong mơ (sargassum) tại khu vực biển Bàn Than xã Tam Hải huyện Núi Thành tỉnh Quảng Nam.
Hình 3.8. Bản đồ các lớp thuộc tính không gian xã Tam Hải (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w