Lượng hàng tồn kho càng nhiều và càng lâu thì chi phí sử dụng vốn càng lớn và trở thành nguy cơ đe dọa lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp -Vấn đề và giải pháp a Vấn đề: Hỏa hoạn, mất
Trang 1câu 1) Kiểm soát nội bộ trong quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho là một bài toán khó trong việc cân đối giữa lượng hàng dự trữ cần thiết và giá trị hàng tồn kho
LƯợng hàng hóa tồn kho cần thiết là số lượng được tính toán sao cho có thể đáp ứng liên tục cho quá trình lưu thông hàng hóa mà không bị "cháy" hàng trong nhiều trường hợp khác nhau: hợp đồng mua hàng bất thường, thời vụ tiêu thụ hàng hóa, dây chuyền công nghệ sx bị hỏng bất ngờ làm gián đoạn sx Gía trị lượng hàng hóa tồn kho được tính như một khoản tiền ứ đọng: không sinh lời mà còn chịu chi phí sử dụng vốn
Lượng hàng tồn kho càng nhiều và càng lâu thì chi phí sử dụng vốn càng lớn và trở thành nguy cơ đe dọa lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
-Vấn đề và giải pháp
a) Vấn đề: Hỏa hoạn, mất cắp, lãng phí
Giải pháp kiểm soát
Hạn chế số lượng hàng hóa tồn kho tới mức cho phép
Kiểm soát quá trình lưu chuyển hàng tồn kho
ĐỊnh kì kiểm kê kho hàng để xác định lượng hàng tồn kho
Tuân thủ các quy định phòng cháy chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn đối với từng loại hàng hóa
b) Vấn đề : tồn kho vượt mức cần thiết hoặc ko đáp ứng đủ nhu cầu lưu thông hàng hóa trong mọi tình huống:
Giải Pháp kiểm soát:
Xác định mức tồn kho tốt nhất, đáp ứng đủ yêu cầu cần thiết cho lưu thông hàng hóa trong một tình huống:
Báo cáo kịp thời mức tồn kho (cao hay thấp hơn) so với mức an toàn
Họp liên tục định kỳ giữa các bộ phận bán hàng- sản xuất- kho hàng
+Các cơ chế kiểm soát phát hiện rủi ro
-Lập báo cáo về các biến động bất thường
Tuổi hàng tồn kho
TÌnh hình trả lại hàng hóa đã bán
Các trường hợp trễ hạn sx
-Phân tích vòng quay hàng tồn kho
Phân tích chênh lệch về giá thành thực tế với giá thành định mức
Phân tích tình hình lãi gộp
Trang 2Câu 2: Kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng
1) Một số chức năng chính của quy trình:
-Nhận đặt hàng, phê duyệt quyết định bán hàng
-chuẩn bị hàng
-giao hàng
-Thu tiền( hay có thể tạm ứng đợt đầu)
-Ghi nhận và báo cáo
2) Mục tiêu của quy trình
-Bán hàng:
ĐÚng khách hàng đặt mua hàng: Đúng giá đã thỏa thuận; ĐÚng thời hạn giao hàng; ĐÚng chủng loại hàng hóa tiêu chuẩn theo cam kết trong hợp đồng mua bán hàng;
Bán đủ số lượng đã thỏa thuận
-Thu tiền: Thu đúng đơn vị/người mua hàng, đúng lô hàng; Thu đủ số tiền cần phải thu theo hợp đồng hay hóa đơn bán hàng; Thu kịp thời hạn(không để nợ quá hạn), thu đúng khoản tiền tạm ứng trước(theo cam kết)
- Ghi nhận và báo cáo: Yêu cầu phải ngắn gọn, rõ ràng và dễ hiểu, nhằm mục đích dễ kiểm tra, kiểm soát và theo dõi
3) Một số rủi ro thường gặp: vấn đề và giải pháp
Vấn đề :
Bán hàng không đúng, không đủ, không kịp thời hạn
Thu tiền: không đúng, không đủ , không kịp thời
Ghi nhận và báo cáo: không rõ ràng, không kịp thời và không đúng theo số liệu và nội dung
Giaỉ pháp: Thực hiện cơ chế kiểm soát bao gồm các thủ tục phê duyệt các kế hoạch bán hàng, các điều khoản hợp đồng kinh tế phải đảm bảo đúng pháp luật và tính pháp lý, thực hiện đúng quy trình qua các khâu xuất kho giao hàng, nhận tiền thanh toán, ghi chép vào sổ chính xác, đúng và kịp thời các phát sinh trong kho hàng và đối chiếu chéo giữa các bộ phận chức năng
Trang 3câu 3) Kiểm soát Nội Bộ trong qui trình mua hàng
1) Một số chức năng chính của qui trình
- Trả tiền mua hàng
- Ghi nhận và báo cáo
2) Mục tiêu của qui trình
+ Mua sắm hàng hóa , cần đảm bảo các tiêu chí : Mua đúng ( nhà cung cấp, tên chủng loại, quy cách, phẩm chất và sự mô tả ) loại hàng hóa cần mua ; mua đủ số lượng và chủng loại hàng hóa, mua đúng thời hạn theo kế hoạch được phê duyệt của người có thẩm quyền
+ Trả tiền mua sắm hàng hóa cần đáp ứng tiêu chí : Trả đúng giá trị theo hợp đồng chủng loại hàng hóa mua, trả đủ theo giá tính các loại hàng hóa mua, trả đủ số tiền thực sự phải thanh toán và kịp thời hạn đã cam kết với nhà cung cấp
+ Ghi nhận và báo cáo :
Thực hiện các ghi nhận chi tiết tình hình Nhập – Xuất - Tồn kho ( hay tạm nhập, tạm xuất…) tại kho hàng hóa vật tư , thiết bị ở bất kỳ thời điểm nào ;
Lập báo cáo thường kỳ theo quy định quản lý kho của doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí : Chính xác, đúng, đủ, kịp thời hạn, ngắn gọn, rõ ràng và báo cáo đúng đối tượng
Chi tiết tình hình công nợ phải trả đối với tất cả NCC, từng nhà cung cấp, cùng với việc phân tích tuổi
nợ, hạn mức tín dụng tối đa được hưởng, khả năng chấp nhận của nhà cung cấp
3) Rủi ro của qui trình :
Mua không đúng, đủ theo yêu của đơn hàng đặt về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất, tiêu chuẩn
Không đúng nhà cung cấp
Mua giá cao hơn thực tế
Hàng nhập về kho không kịp tiến độ sản xuất
Không trả kịp thời hoặc không đủ tiền thanh toán khi đến hạn phải trả hay chuyển tiền thanh toán không đúng nhà cung cấp
Trả nhầm lô hàng mua ( số lượng, , tiêu chuẩn ,…) hay nhầm về giá mua ( so với thỏa thuận )
Báo cáo sai , không đúng nội dung hiện trạng hay tình huống
4) Một số rủi ro thường gặp
a) Vấn đề Mua hàng không đúng theo nhu cầu thực tế
Giải pháp kiểm soát :
Cần duyệt kế hoạch mua hàng chi tiết ( What, Who, Whom, Why, When, Where, How, How Much, How Many,…) ; đấu thầu gói hàng theo đúng qui trình để đảm bảo tính công khai, minh bạch, rõ ràng và giá cạnh tranh
Qui định về báo cáo bất thường với yêu cầu giải thích rõ ràng trong trường hợp mua hàng kế hoạch b) Vấn đề : Mua hàng không đúng quy cách, tiêu chuẩn, phẩm chất hay mô tả…
Giải pháp kiểm soát :
Thực hiện chặt chẽ quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa phê duyệt của cấp ra quyết định
Đơn vị bộ phận có đề xuất mua hàng cần tham gia vào quá trình giao nhận hàng hóa để thực hiện đối chiếu
Đấu thầu rộng rãi hay hạn chế hoặc lựa chọn nhà thầu cung cấp theo nhiều hình thức khác nhau
Trang 4câu4 :loại hình doanh nghiệp tư nhân
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN LÀ GÌ?
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp tư nhân vẫn có Mã số thuế, con dấu tròn doanh nghiệp và vẫn được quyền in và phát hành các loại hóa đơn, thực hiện các chế độ kế toán hiện hành theo luật doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty
SỰ THÀNH LẬP
Doanh nghiệp tư nhân là hình thức dễ thành lập và là dạng đơn giản nhất của hình thức sở hữu.Ta có thể bắt đầu tiến hành kinh doanh ngay tức thi, sau khi lập kế hoạch kinh doanh đứng tên của mình, mà không cần bất kì một yêu cầu kê khai nào.Trong trường hợp khác, có thể ta cần phải đặt một cái tên doanh nghiệp,tùy thuộc vào chính sách của địa phương nơi cư trú
Nghĩa vụ thuế
Xét về khía cạnh và pháp luật, ta và cơ sở kinh doanh của ta là một chủ thể Tất cả doanh thu có được
từ việc kinh doanh đều được coi là thu nhập của mình Do vậy, ta phải đóng khoản thuế thu nhập này
Trách nhiệm
Tất cả các khoản chi phí, nợ nần và trách nhiệm trong việc kinh doanh đều thuộc về cá nhân chủ doanh nghiệp.Đây là một trong những rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp tư nhân, không có sự tách biệt giữa chủ doanh nghiệp và công việc kinh doanh
Sự chuyển nhượng và duy trì\
Ta có thể bán doanh nghiệp của mình bất kì lúc nào, nếu một khi thấy không phù hợp, Tuy nhiện, việc bán một doanh nghiệp tư nhân vẫn có thể gây ra vấn đề Một khi chủ doanh nghiệp không còn, thì mọi tài sản cũng nhưng các món nợ của chủ doanh nghiệp sẽ do người thừa kế sở hữu, người đó có quyền quyết định sẽ làm gì với cơ sở kinh doanh này
ƯU ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
- Chủ sở hữu này hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
- Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác
KHUYẾT ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
- Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
- Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp
- Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5câu 5 :loại hình công ty cổ phần
Khái niệm chung
công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh, rất khác so với công ty tư nhân và công ty hợp doanh ở chỗ tách biệt người lao động người quản lý và/hoặc người chủ
Công ty cổ phần còn được gọi là một tổ chức doanh nghiệp hơp pháp, vì nó được luật pháp công nhận (cấp giấy phép hoạt động đầu tư)
Với tư cách là một doanh nghiệp hợp pháp, cty cổ phần có thể làm chủ tài sản, không phải là tài sản riêng của từng đồng sở hữu.Điều này có nghĩa là công ty cổ phần có thể tự mình tham gia vào các hợp đồng kinh tế
Sự thành lập
lập, nghĩa là không trùng lập (theo quy định) với các công ty đang hoạt động
2 CÁCH THỨC VẬN HÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông Trong công ty cổ phần, số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu
Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Đối với công ty
cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công
ty phải có Ban Kiểm soát
Ưu điểm của loại hình công ty cổ phần:
Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
Nhược điểm của loại hình Công ty cổ phần:
– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán
Trang 6CÂU 6
Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ
sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần ra công chúng để tăng vốn điều
lệ
Ưu điểm
Ưu điểm lớn nhất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đó chính là chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Do có tư cách pháp nhân nên chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu và đây là ưu điểm hơn hẳn nếu sơ sánh với doanh nghiệp tư nhân;
Nhược điểm
Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu Chính vì thế sẽ làm giảm đi khả năng phát triển đột phá của doanh nghiệp do không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh đột phá và táo bạo
Do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu, nên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần
Nghĩa vụ Thuế
Trang 7Trong rất nhiều trường hợp, tùy thuộc vào chính sách của từng quốc gia và sự lựa chọn của doanh nghiệp,công ty TNHH 1 thành viên có thể thực hiện nghĩa vụ thuế giống như doanh nghiệp tư nhân,hợp doanh hoặc công ty cổ phần
Nếu công ty TNHH được phân loại như một doanh nghiệp hợp doanh thì hằng năm phải đóng thuế
cố định là thuế môn bài và các thành viên phải nộp khoản thuế thu nhập cá nhân
Nếu được phân loại như công ty cổ phần, thì ngoài thuế doanh nghiệp, các thành viên phải nộp khoản thuế lợi tức
Trách nhiệm với các khoản nợ
Nếu công ty TNHH do các thành viên điều hành, thì nghĩa vụ cá nhân trả nợ thuộc về bất cứ thành viên nào chịu trách nhiệm công việc kinh doanh.Nếu do một thành viên quản lý điều hành thì người này có nghĩa vụ thay mặt cho công ty.Do vậy cần phải lựa chọn các thành viên vào ct1 cách cẩn thận Những người chủ và quản lý của công ty TNHH chỉ có trách nhiệm hữu hạn,tuy nhiên người quản lý
có thể phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu đưa ra quyết định vụ lợi
Chuyển nhượng và tồn tại
Tất cả mọi thành viên đều có thể chuyển giao lợi ích kinh tế của mình trong công ty TNHH mà không cần sự chấp nhận của những thành viên khác Tuy nhiên, quyền bỏ phiếu và quyền quản lý đều không được chuyển nhượng
Nếu một thành viên chết, từ chức, mất năng lực pháp lý hoặc vỡ nợ thì theo luật pháp, các thành viên còn lại sẽ bỏ phiếu cho sự tiếp tục tồn tại hay không của công ty TNHH.Thông thườn, đời sống của cty được ấn định bởi một khoản tgian cụ thể