1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo kết QUẢ học tập DOANH NGHIỆP đồ án QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VAI TRÒ và THỰC TRẠNG của ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

13 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả học tập doanh nghiệp đồ án Quản trị doanh nghiệp Vai trò và Thực trạng của Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Quản trị Doanh nghiệp
Trường học Trường Đại học Hùng Vương
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo kết quả học tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 37,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị doanh nghiệp là một lĩnh vực kinh doanh học nghiên cứu cách thức khuyến khích quá trình quản trị kinh doanh hiệu quả trong các công ty, nhất là công ty cổ phần bằng việc sử dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

KHOA: KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP DOANH NGHIỆP

ĐỒ ÁN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Tên học phần: Đồ án Quản trị doanh nghiệp

Mã học phần: INT903

Mã lớp: 1917D15A

Học kì Ⅰ, năm học 2022 – 2023

Trang 2

Phú Thọ, tháng 11 năm 2022

Điểm kết luận của bài

thi

Số phách

(Do HĐ chấm thi ghi)

Số phách

(Do HĐ chấm thi ghi)

Họ và tên SV/HV: Cầm Văn Trí Ngày,tháng,năm sinh: 29/8/2001

Tên lớp: K17 CNTT

Mã lớp: 1917D15A

Mã SV: 195D150038

Ghi bằng

số

Ghi bằng chữ

Họ, tên và chữ ký của

cán bộ chấm thi 1

Họ, tên và chữ ký của

cán bộ chấm thi 2

Trang 3

Họ, tên và chữ ký của giảng viên

thu bài thi

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 2

1.1 Tóm lược về học phần 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Chức năng 2

1.1.3 Nguyên tắc 2

1.2 Thông tin doanh nghiệp 3

PHẦN II:VAI TRÒ VÀ THỰC TRẠNG CỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 4

2.1 Công nghệ thông tin, quản trị doanh nghiệp và vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp 4

2.1.1 Tổng quan về công nghệ thông tin, quản trị doanh nghiệp 4

2.1.2 Vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp 4

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp 5

2.3 Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin hiện nay 7

2.4 Một số đề xuất 8

PHẦN III: KẾT LUẬN 10

Trang 5

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tóm lược về học phần

Đối với một tổ chức, đơn vị hay cao hơn là một quốc gia, cộng đồng, công việc quản trị đều đóng vai trò đặc biệt quan trọng Riêng đối với một doanh nghiệp thì quản trị tốt sẽ giúp cho các hoạt động trong doanh nghiệp diễn ra hiệu quả hơn, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài Quản trị doanh nghiệp chưa bao giờ là công việc dễ dàng, cho dù người quản lý có kiến thức sâu rộng hay có năng lực làm việc tốt thì trên thực tế công việc này cũng vấp phải nhiều vấn đề

nảy sinh, cần xử lý Vì thế, bạn cần nắm rõ quản trị doanh nghiệp là gì, chức

năng của nó và các nguyên tắc nhằm áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Quản trị doanh nghiệp là những cơ chế, quy định thông qua đó công ty được điều hành và kiểm soát Cơ cấu quản trị doanh nghiệp xác định quyền hạn

và trách nhiệm giữa những thành viên khác nhau trong công ty, bao gồm các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát và những người liên quan khác của công ty

Quản trị doanh nghiệp là một lĩnh vực kinh doanh học nghiên cứu cách thức khuyến khích quá trình quản trị kinh doanh hiệu quả trong các công ty, nhất

là công ty cổ phần bằng việc sử dụng các cơ cấu động viên lợi ích, cấu trúc tổ chức và quy chế - quy tắc Là cách thức mà các nhà cung cấp nguồn vốn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư đảm bảo thu được lợi tức từ các khoản đầu tư của họ

Là hệ thống được xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch và năng lực chịu trách nhiệm

1.1.2 Chức năng

-Chức năng hoạch định

-Chức năng tổ chức

-Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo

-Chức năng điều phối

-Chức năng kiểm tra kiểm soát và ra các quyết định điều chỉnh trong quá trình kinh doanh

1.1.3 Nguyên tắc

-Nguyên tắc hoạch định chiến lược rõ ràng, cụ thể

-Nguyên tắc chuyên môn hóa, phân công lao động

-Nguyên tắc thẩm quyền phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng

-Nguyên tắc kỷ luật

-Thống nhất về mệnh lệnh, về đường lối

-Lợi ích chung được đặt lên trên hết

-Thù lao

-Kiểm soát tài chính

-Tập trung hóa

2

Trang 6

-Trật tự

-Sự công bằng

-Sáng kiến, tinh thần đoàn kết

Muốn quản trị doanh nghiệp tốt thì tinh thần đoàn kết trong tập thể là điều không thể thiếu, mọi người cùng nhau làm việc đỡ nhau thì mới xây dựng doanh nghiệp hiệu quả Muốn làm được điều này không chỉ có sự can thiệp của nhà quản trị mà bản thân các nhân viên cũng cần có ý thức hợp tác với nhau

1.2 Thông tin doanh nghiệp

Là một trong những công ty cung cấp về phần mềm và thiết bị văn phòng hàng đầu tại Tỉnh Phú Thọ cũng như khu vực phía Bắc, đặt dịch vụ chất lượng cao và sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu Tận dụng các kỹ năng và nguồn lực để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và nâng cao các dịch vụ chuyên dụng về sửa chữa ,thiết kế hệ thống mạng và lắp đặt các thiết bị công nghệ mới tiên tiến nhất cho các doanh nghiệp lớn nhỏ…

- Công ty: Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Sông Lam.

- Địa chỉ: Địa chỉ: 99 Đường Nguyễn Du, Nông Trang, Thành phố Việt Trì, Phú

Thọ

- Cơ cấu: Công ty hiện có:

- 1 Ban Giám đốc

- 1 Bộ phận kỹ thuật viên

- 1 Kế toán

- 1 Thủ kho kiêm thủ quỹ

-Người đại diện: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 7

PHẦN II:VAI TRÒ VÀ THỰC TRẠNG CỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ

THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

2.1 Công nghệ thông tin, quản trị doanh nghiệp và vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp

2.1.1 Tổng quan về công nghệ thông tin, quản trị doanh nghiệp

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04 thánh 08 năm 1993: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” (Chính phủ, 49/CP, ngày 04 tháng 08 năm

1993, tr.1) Luật CNTT của Việt Nam năm 2006 đưa ra định nghĩa: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” và “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” (Quốc hội, số 67/2006/QH11, ngày 29 tháng 6 năm 2006) Như vậy, có thể hiểu hệ thống CNTT bao gồm các

kỹ thuật phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng máy tính và viễn thông được sử dụng để xử lý thông tin và ứng dụng CNTT trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là việc sử dụng CNTT phục vụ các hoạt động sản xuất, các hoạt động kinh doanh, các hoạt động quản lý của doanh nghiệp, tuy nhiên các thành phần này không thể hoạt động được nếu thiếu các yếu tố về tổ chức Rõ ràng với cấu trúc như vậy, hệ thống CNTT là một bộ phận của doanh nghiệp, và nó có các yếu tố quan trọng nhất là con người, để vận hành hệ thống và việc đánh giá hiệu quả của ứng dụng CNTT trong quản trị tại doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào các yếu tố quản lý và hệ thống sẽ hoạt động như thế nào là dựa vào chiến lược,

kế hoạch, mục tiêu của doanh nghiệp Hiểu một cách chung nhất thì Công tác quản trị trong doanh nghiệp là quá trình lập kế họach, tổ chức phối hợp và điều chỉnh các hoạt động của các thành viên, các bộ phận và các chức năng trong doanh nghiệp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đặt ra của tổ chức Qua phân tích về những nguyên nhân thất bại trong hoạt động kinh doanh của cá nhân và của các doanh nghiệp, cũng như thất bại trong hoạt động của các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội nhiều năm qua cho thấy nguyên nhân cơ bản vẫn là do quản trị kém hoặc yếu Người ta cũng đã phát hiện ra rằng các công ty luôn thành đạt chừng nào chúng được quản trị tốt Như vậy, đồng nghĩa với việc quản trị hiệu quả sẽ mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong

2.1.2 Vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp

Ứng dụng CNTT ở góc nhìn bên ngoài doanh nghiệp, nó thu thập các dữ liệu từ môi trường bên ngoài và đưa thông tin từ trong doanh nghiệp ra bên ngoài Các loại thông tin được thu thập và cung cấp ra bên ngoài bao gồm thông

4

Trang 8

tin về giá cả, sức lao động, thị hiếu của người tiêu dùng, nhu cầu mặt hàng, lạm phát, các chính sách của chính phủ,… Như vậy, dù nhìn nhận ở góc độ nào, việc ứng dụng CNTT cũng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: Hỗ trợ nghiệp vụ tốt hơn: Hệ thống CNTT cho phép lưu trữ một khối lượng lớn thông tin trọng yếu của đơn vị từ nhà cung cấp, đối tác cho tới thông tin về sản phẩm, giá thành, chi phí… giúp cho việc thực hiện nghiệp vụ và các hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi và tiết kiệm thời gian Ra quyết định và quản trị hiệu quả: Hệ thống CNTT hoàn chỉnh và đầy đủ sẽ giúp cho các nhà quản trị có bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính… của doanh nghiệp, từ đó

có thể ra những quyết định kinh doanh phù hợp, đúng đắn và hiệu quả Tăng tính cạnh tranh: CNTT giúp doanh nghiệp điều hành hiệu quả hơn, cắt giảm chi phí, giảm giá thành, từ đó giúp tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm, đồng thời rút ngắn và liên kết khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp

Có thể khẳng định, CNTT và ứng dụng CNTT là một công cụ đắc lực, là cánh tay phải giúp các doanh nghiệp phát triển, tạo ra giá trị thương hiệu và vị thế cạnh tranh tối ưu trên thị trường không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các thị trường quốc tế, chính vì thế nó đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành DN thực hiện qua 4 giai đoạn Giai đoạn 1 đầu tư cơ sở về công nghệ thông tin gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực để sử dụng được các hạ tầng trên vào một số hoạt động tác nghiệp hoặc quản lý của DN, các đầu tư trong giai đoạn này nhằm xây dựng “nền tảng” cho các ứng dụng công nghệ thông tin tiếp theo

Giai đoạn 2 tăng cường ứng dụng điều hành, tác nghiệp Giai đoạn này là đầu tư công nghệ thông tin để nâng cao hiệu suất hoạt động, hỗ trợ cho các bộ phận chức năng trong DN, cụ thể cho hoạt động của các phòng ban chức năng hoặc các nhóm làm việc theo nhiệm vụ

Giai đoạn 3 ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực quản lý và sản xuất Ở giai đoạn này về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cần có mạng diện rộng phủ khắp DN, đảm bảo cho các luồng thông tin lưu chuyển thông suốt giữa các bộ phận; các phần mềm tích hợp và các cơ sở dữ liệu cấp toàn công ty là những công cụ chủ đạo hỗ trợ cho hoạt động quản lý và tác nghiệp; triển khai các giải pháp đồng bộ giúp DN thay đổi chất lượng quản lý nội tại, nâng cao năng lực điều hành, tăng hiệu quả và tăng năng lực cạnh tranh như ERP, SCM, CRM,…

Giai đoạn 4 đầu tư để biến đổi DN, tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế Đây là giai đoạn đầu tư công nghệ thông tin nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại, tức là đầu tư công nghệ thông tin vào các sản phẩm

và dịch vụ để tạo nên ưu thế về giá, tạo nên sự khác biệt, và các sản phẩm khác, phù hợp với chiến lược cạnh tranh của DN

Trang 9

Tại Việt Nam hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành DN đã có sự thay đổi đáng kể Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư công nghệ thông tin ngày càng nhiều với mức chi phí khác nhau

Theo kết quả Tổng điều tra Kinh tế (TĐTKT) năm 2017, tại thời điểm 1/1/2017 cả nước có 13,6 nghìn hợp tác xã và 517,9 nghìn DN đang hoạt động

có kết quả sản xuất kinh doanh, trong đó: có 450,6 nghìn DN sử dụng máy tính, chiếm 86,2% số DN, so với năm 2012 tăng 6,3%; có 444,4 nghìn DN kết nối internet, chiếm 85,1%, tăng 11,5%; có 134,6 nghìn DN có trang thông tin điện

tử (Website), chiếm 25,8%, tăng 13,1%

Tỷ lệ DN có sử dụng máy tính và kết nối internet chia theo loại hình kinh tế: Khu vực DN nhà nước và khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài đạt tỷ lệ gần 100% DN có sử dụng máy tính và kết nối internet; Khu vực DN ngoài nhà nước

có tỷ lệ thấp hơn, lần lượt đạt 86,2% và 85,0%

Theo ngành kinh tế, DN có sử dụng máy tính và kết nối internet với tỷ lệ cao ở các ngành: Khoa học công nghệ lần lượt đạt 88,6% và 87,4%; Vận tải, kho bãi đạt 88,1% và 86,7%; Công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 88,0% và 86,8% Các ngành có số DN sử dụng máy tính, kết nối internet đạt tỷ lệ thấp hơn như: Hoạt động dịch vụ khác đạt 78,4% và 78,1%; Nghệ thuật, vui chơi, giải trí đạt 76,0% và 75,0%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chỉ đạt 63,7% và 61,4%

Tỷ lệ DN có website chia theo loại hình kinh tế lần lượt như sau: khu vực

DN nhà nước có 56,6%; khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài có 40,2%; khu vực DN ngoài nhà nước có 25,6% Theo quy mô, 57,4% DN lớn; 45,5% DN vừa; 33,2% DN nhỏ; 24,5% DN siêu nhỏ có Website

DN đóng tại các thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu về tỷ lệ có website: Hà Nội đạt 41,2%, Thành phố Hồ Chí Minh đạt 28,1%, Đà Nẵng đạt 18,7%; Cần Thơ đạt 18,2%, Hải Phòng đạt 12,7% Các địa phương với khu vực

DN có ít Website nhất là: Vĩnh Long đạt 1,9%, Hà Giang đạt 3,4% và Lai Châu đạt 4,8%

Trong khi đó, ban chỉ đạo công nghệ thông tin quốc gia đã làm một cuộc khảo sát việc ứng dụng công nghệ thông tin tại 217 doanh nghiệp và những con

số có được đã khiến mọi người không khỏi bất ngờ Hiện các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ đầu tư khoản chi phí rất nhỏ bé là 0,05 - 0,08% doanh thu cho công nghệ thông tin, trong khi ở Mỹ con số trung bình là 1,5% Chính sách đầu

tư cho công nghệ thông tin của DN còn nhiều bất cập Đa phần doanh nghiệp chỉ đầu tư một lần cho hệ thống thông tin và nâng cấp các ứng dụng, do đó đầu tư

đã thấp và hiệu quả của nó còn thấp hơn

Cuộc khảo sát còn cho thấy đến thời điểm này vẫn có những doanh

nghiệp chưa có một ứng dụng công nghệ thông tin nào Khối doanh nghiệp nhà nước còn 10%, trong khi các thành phần doanh nghiệp khác thì có đến 60% chưa đưa công nghệ thông tin vào công việc của mình 40% DN chưa dám đầu

6

Trang 10

tư mạnh vào công nghệ thông tin vì không đủ nhân viên có trình độ để quản lý

và khai thác

Các DN tuy đã có nhận thức bước đầu về tầm quan trọng của công nghệ thông tin nhưng số lượng các DN có thể khai thác được sâu khả năng của công nghệ thông tin mới chỉ dừng lại ở con số ít ỏi

Chương trình quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi nhất trong các DN là quản

lý tài chính, kế toán Khoảng 88% số DN áp dụng công nghệ thông tin có sử dụng phần mềm kế toán tài chính, nhưng ngay cả đối với những DN đã ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ có khoảng 20% các phần mềm thoả mãn được yêu cầu của họ

Đáng chú ý, các DN nhỏ và vừa, do chưa thực sự thấy được lợi ích lớn lao của công nghệ thông tin, chưa làm quen được với hình thức kinh doanh trong môi trường thương mại điện tử, chưa có am hiểu về công nghệ thông tin với một tầm nhìn chiến lược nên chưa có sự quan tâm cần thiết

Nguyên nhân là đa số các DN không có bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, ít chú trọng cử nhân viên đi đào tạo về công nghệ thông tin và ít đầu

tư thời gian và tiền bạc để được tư vấn chuyên sâu về các ứng dụng công nghệ thông tin

Bên cạnh đó, khả năng tài chính của DN, chính sự hạn hẹp về ngân quỹ đã khiến

họ không thể đầu tư có chiều sâu vào các ứng dụng công nghệ thông tin vì vậy nhiều DN triển khai thiếu tính hệ thống, không đạt hiệu quả cao

2.3 Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin hiện nay

Để ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý DN đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ Việt Nam hiện có 236 trường đại học, trong đó có 149 trường đang đào tạo về công nghệ thông tin, hàng năm cung cấp hơn 50.000 kỹ sư công nghệ thông tin

Bên cạnh đó, còn có 412 trường đạo tạo nghề công nghệ thông tin bậc cao đẳng và trung cấp, hàng năm cung cấp khoảng 12.000 nhân lực cho ngành Bên cạnh các trường công lập, khu vực tư nhân cũng đang đầu tư rất mạnh cho lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao cho thị trường như: Đại học FPT, Đại học Lạc hồng, Đại học Duy Tân, Trường Lê Quý Đôn…

Báo cáo mới nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy, đến hết năm 2020, tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong ngành công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam đã cán mốc 1 triệu người

Theo dự đoán, công nghệ thông tin sẽ là một trong số những nghề phát triển nhất trong 10 năm tới Tuy nhiên, nhu cầu nhân lực tăng nhưng thị trường lao động lĩnh vực này tại Việt Nam luôn trong tình trạng thiếu hụt về cả số lượng và chất lượng

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w