Để giảm thiểu được gánh nặng thuế, gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà vẫn đảm bảo được nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội, nhà quản trị doanh nghiệp cần phải đặ
Khái quát về quản trị doanh nghiệp trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế
Khái niệm Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp, hầu hết các nhà kinh doanh cho rằng mục đích căn bản của quyết định quản trị là tăng lợi nhuận ngắn hạn, nhưng mục tiêu dài hạn là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Để đạt được cả lợi ích ngắn hạn lẫn giá trị lâu dài, các nhà quản trị cho rằng mọi chi phí, kể cả chi phí thuế, phải được kiểm soát chặt chẽ Những quản trị viên dày dặn kinh nghiệm không xem thuế là một chi phí cố định và không thể tránh khỏi; thay vào đó, thuế được nhìn nhận như một yếu tố cần được quản trị tối ưu Vì thế, quản trị thuế và tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN trở thành một khía cạnh quan trọng của quản trị doanh nghiệp và được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu nhằm đảm bảo hiệu quả chi phí và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Quản trị là quá trình tác động của người quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được các mục tiêu nhất định trong điều kiện môi trường biến động Hiện nay khoa học quản trị chia thành các chuyên ngành tương đối độc lập với nhau như Quản trị Marketing, Quản trị Sản xuất, Quản trị Công nghệ, Quản trị Chất lượng, Quản trị Nhân sự, Quản trị Rủi ro và Quản trị Tài chính; quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là một nội dung thuộc chuyên ngành Quản trị Tài chính doanh nghiệp.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là quá trình tác động có chủ đích của các chủ thể quản trị lên quá trình tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN thông qua các kế hoạch quản trị thuế nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ và đúng quy định trong mọi giai đoạn hoạt động Việc xây dựng và triển khai các kế hoạch quản trị thuế giúp tối ưu hóa sự tuân thủ, hỗ trợ đạt được các mục tiêu tài chính và kiểm soát chi phí thuế một cách hiệu quả Mục tiêu cuối cùng của quản trị tuân thủ thuế TNDN là giảm thiểu chi phí thuế và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp một cách bền vững.
Việc gia tăng giá trị doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại được thể hiện qua chỉ số Hiện giá thuần (NPV - Net Present Value) của từng dự án và từng giao dịch Hiện giá thuần của một dự án hoặc giao dịch là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai sau khi được chiết khấu về hiện tại, trừ đi vốn đầu tư ban đầu và các chi phí dự kiến của dự án hoặc giao dịch.
2 Sally M.Jones – Shelley C.Rhoades Catanach (2011), Principles of taxation for business and investment planning, McGraw-Hill Irwin, pg.xxii
3 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009), Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội, tr.12
Đặc điểm của Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là quản trị tập trung vào đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng pháp luật các nghĩa vụ thuế TNDN, vừa kế thừa các đặc điểm chung của quản trị vừa mang những đặc thù riêng để phân biệt với các nội dung quản trị khác Các nội dung tiêu biểu của quản trị tuân thủ này bao gồm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kê khai, nộp thuế và đối chiếu hồ sơ thuế, phối hợp chặt chẽ giữa kế toán, thuế và quản trị rủi ro nhằm phát hiện sớm và giảm thiểu sai sót, gian lận và rủi ro pháp lý Điểm nổi bật còn có tính minh bạch, khả năng đo lường hiệu quả tuân thủ và sự phù hợp giữa chiến lược kinh doanh với các yêu cầu tuân thủ thuế, từ đó giúp phân biệt với các nội dung quản trị khác thông qua mối liên hệ giữa quản trị rủi ro, kiểm soát và tuân thủ thuế.
- Chủ thể trực tiếp quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN trong doanh nghiệp là chủ thể trong chính doanh nghiệp đó
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế là quá trình doanh nghiệp thiết lập và thực thi hệ thống quản trị nhằm đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế với Nhà nước Chủ thể quản trị tuân thủ không phải là cơ quan Nhà nước hay bên ngoài mà chính là đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp đảm nhiệm, tùy thuộc quy mô hoạt động có thể là giám đốc tài chính, một chuyên viên, hoặc công việc của nhân viên kế toán Các cấp lãnh đạo và người điều hành tham gia tích cực vào quá trình này thông qua việc thiết lập mục tiêu, định hướng chỉ đạo và quản trị chung để đảm bảo tính tuân thủ và hiệu quả quản lý thuế cho doanh nghiệp.
Đối tượng quản trị trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý theo quy định của luật thuế hiện hành.
Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN bắt nguồn từ các quy định của pháp luật và được thực thi trong từng hoạt động của doanh nghiệp Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN tập trung vào bảo đảm an toàn pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả cho doanh nghiệp, đồng thời nhắm tới số tiền thuế phải nộp cho Nhà nước ở mỗi kỳ tính thuế.
- Mục đích của quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là đảm bảo thực hiện hiệu quả nhất nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với nhà nước
Một trong những lý do cơ bản để thiết lập và củng cố hệ thống quản trị là sự khan hiếm nguồn lực trong xã hội Quản trị tuân thủ thuế TNDN không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Chi phí liên quan đến thuế đối với người nộp thuế nói chung và doanh nghiệp nói riêng không chỉ là số tiền thuế phải nộp mà còn bao gồm các chi phí phát sinh từ thiết kế và thực thi chính sách thuế, như những tổn thất tiềm ẩn và chi phí điều chỉnh hoạt động kinh doanh.
4 N.Gregory Mankiw (2003), Nguyên lý Kinh tế học (tập 1), NXB Thống kê, Hà Nội, tr.15
Trang 7/64 cho thấy tải trọng thuế 5 phát sinh từ việc thuế làm biến dạng các quyết định của mọi người và gây ra gánh nặng hành chính mà người nộp thuế phải chịu khi tuân thủ luật thuế.
- Giai đoạn lập kế hoạch được coi là quan trọng nhất trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN
Quá trình quản trị điển hình gồm bốn giai đoạn: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Mỗi giai đoạn đóng vai trò riêng trong việc điều phối và kiểm soát hoạt động của một tổ chức, đồng thời tùy nội dung quản trị mà một hoặc vài giai đoạn sẽ được nhà quản trị tập trung nhiều hơn do ảnh hưởng của chúng tới tiến trình và kết quả quản trị Trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN, tác giả cho rằng giai đoạn quan trọng nhất là giai đoạn đầu tiên: lập kế hoạch.
Kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN được xây dựng cho một kỳ tính thuế dựa trên các quy định pháp luật liên quan đến từng nội dung quản trị nghĩa vụ thuế, như thời điểm chuyển giao hàng hóa, dịch vụ và ghi nhận doanh thu; thời điểm chuyển rủi ro, chuyển lỗ; và các thủ tục cần tuân thủ để được hưởng các mức ưu đãi thuế suất khi đủ điều kiện Đây là điểm khác biệt của kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN so với các kế hoạch quản trị của những ngành khác: nó được xây dựng trên nền tảng tuân thủ các quy định pháp luật Thuế TNDN.
- Quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN có sự trao đổi thông tin nhiều chiều trong nội bộ doanh nghiệp và với môi trường bên ngoài
Trong nội bộ doanh nghiệp, quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đòi hỏi sự hợp tác và trao đổi thông tin giữa nhiều phòng ban và đơn vị chức năng, điển hình như Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tài chính và Phòng Pháp chế Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận này giúp đảm bảo dữ liệu kế toán—tài chính được cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế và nâng cao hiệu quả quản trị tuân thủ thuế TNDN.
Tổn thất tải trọng trong kinh tế vi mô là sự giảm của tổng thặng dư xã hội khi đánh thuế, bao gồm thặng dư người tiêu dùng, thặng dư nhà sản xuất và thặng dư chính phủ bị thu hẹp Tổn thất tải trọng của một khoản thuế là phần chênh lệch giữa mức giảm lợi ích của người đóng thuế và số tiền chính phủ huy động được từ thuế Đây là hiện tượng phi hiệu quả do thuế tạo ra, khi người dân và doanh nghiệp phân bổ nguồn lực theo các kích thích thuế thay vì dựa trên chi phí và lợi ích thực sự của hàng hóa và dịch vụ mà họ mua hoặc bán Nói cách khác, tổn thất tải trọng phản ánh mất mát trong tổng thặng dư xã hội khi thị trường bị méo mó bởi hệ thống thuế, khiến nguồn lực không được phân bổ tối ưu (Tham khảo: N Gregory Mankiw, Nguyên lý Kinh tế học, tập 1)
Thống kê, Hà Nội, tr.273
6 N.Gregory Mankiw (2003), Nguyên lý Kinh tế học (tập 1), NXB Thống kê, Hà Nội, tr.273
7 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009), Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội, tr.14
Trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các tác nhân cũng như môi trường bên ngoài, doanh nghiệp luôn cập nhật kịp thời các quy định pháp luật, quy trình chính sách và quan điểm kinh tế - chính trị mới Đồng thời, doanh nghiệp tăng cường trao đổi thông tin với đối tác và khách hàng để đảm bảo sự đồng thuận và tối ưu hóa hiệu quả quản trị Nhờ cập nhật liên tục và thông tin hai chiều, hoạt động quản trị được thích ứng nhanh với biến động thị trường và tăng cường hiệu suất kinh doanh.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN luôn thay đổi liên tục nhằm thích nghi với các điều chỉnh trong chính sách kinh tế và hệ thống pháp luật của nhà nước Việc cập nhật quy trình quản trị thuế và áp dụng đúng các quy định hiện hành giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ đầy đủ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa hiệu quả tài chính Các yếu tố như mức thuế suất, thời hạn kê khai, miễn giảm thuế và các biện pháp quản lý thuế mới được tích hợp để nâng cao tính minh bạch và khả năng ứng phó nhanh với diễn biến thị trường Do đó, nội dung quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đóng vai trò nền tảng pháp lý cho doanh nghiệp và là công cụ hỗ trợ sự ổn định, an toàn và phát triển bền vững.
Quản trị là một tiến trình năng động, luôn phải thích nghi và đổi mới trước những biến đổi của môi trường kinh doanh Trong đó, quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN được xem là lĩnh vực nhạy cảm nhất, phải thường xuyên cập nhật theo sự đổi mới của các quy định pháp luật Pháp luật về Thuế nói chung và pháp luật Thuế TNDN nói riêng là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các giải pháp quản trị nhằm tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN Việt Nam hình thành hệ thống Thuế TNDN từ năm 1951 và trải qua 03 giai đoạn đổi mới cùng 04 lần sửa đổi Luật Thuế TNDN để phù hợp với tình hình biến động của thị trường và hội nhập quốc tế Khi nền tảng cơ bản thay đổi, các nội dung quản trị phải được điều chỉnh cho phù hợp để tiếp tục đảm bảo tuân thủ và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
Việc thay đổi các mức thuế suất, chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế và các thủ tục kê khai, quyết toán thuế theo từng lần sửa đổi Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành đã buộc doanh nghiệp điều chỉnh toàn diện kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế; từ đó, doanh nghiệp phải tái cơ cấu kế hoạch lao động, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh theo từng vùng miền, đồng thời thay đổi các giao dịch và thỏa thuận kinh doanh để phù hợp với bản chất luôn biến đổi của đối tượng quản trị là nghĩa vụ thuế.
- Giải pháp quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế không đúng đắn có thể gây nên những hậu quả pháp lý cho doanh nghiệp
Khác với một số lĩnh vực quản trị khác, quản trị doanh nghiệp không thành công có thể dẫn đến thua lỗ, giảm hiệu quả hoạt động và mất nguồn nhân lực Việc tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN cũng quan trọng: nếu được thực hiện nghiêm túc và đúng đắn, nó giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và phát sinh chi phí, ngược lại thiếu sự chặt chẽ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý, phạt và thiệt hại về uy tín.
8 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009), Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội, tr.14
9 Nguyễn Thị Tú Nguyệt (2012), Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Trường Đại học Luật thành phố.Hồ Chí Minh, tr.9-20
Vai trò của quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đóng vai trò then chốt trong hiệu quả quản trị doanh nghiệp, đồng thời có tác động tích cực đến quá trình quản lý thuế tại các doanh nghiệp của nhà nước và góp phần đảm bảo an sinh xã hội Việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN tăng tính minh bạch, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp, giảm rủi ro pháp lý và tối ưu chi phí tuân thủ, đồng thời cung cấp nguồn lực cho ngân sách nhà nước để chăm lo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
- Tiết kiệm được chi phí thuế, tăng lợi nhuận và nguồn vốn tái đầu tư
Quản trị thuế TNDN hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận sau thuế được giữ lại để tái đầu tư Ví dụ, doanh nghiệp A áp dụng chính sách mỗi năm trích 10% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh Năm 2010, lợi nhuận sau thuế là 10 tỷ đồng và phần vốn dùng cho tái đầu tư là 1 tỷ đồng; năm 2011, nhờ quản trị thuế tuân thủ nghĩa vụ tốt và tối ưu chi phí, lợi nhuận sau thuế tăng lên 12 tỷ đồng và phần vốn tái đầu tư tăng lên 1,2 tỷ đồng Nhờ chính sách quản trị thuế tốt, doanh nghiệp có thể tăng nguồn vốn cho tái đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.
A đã có thêm 0,2 tỷ đồng trong tổng phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư của mình
Chi phí thuế của doanh nghiệp không chỉ là số tiền thuế phải nộp mà còn bao gồm các chi phí liên quan đến việc tuân thủ nghĩa vụ thuế Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN một cách hiệu quả giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí phát sinh và tối ưu hóa lợi nhuận sau thuế.
Trang 10/64 và nguồn vốn tái đầu tư của doanh nghiệp cũng được bồi đắp thêm nhờ vào phần chi phí tiết kiệm này
- Doanh nghiệp thích ứng nhanh hơn trước những thay đổi của môi trường vĩ mô và tránh được các rủi ro pháp lý
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đòi hỏi nhà quản trị luôn cập nhật và phân tích các quy định của pháp luật, cũng như các quan điểm chính trị – pháp lý ở từng giai đoạn để định hình chiến lược doanh nghiệp Khi một chính sách mới được ban hành, sự chuẩn bị trước sẽ tăng khả năng thích ứng và giảm thiểu tác động, giúp doanh nghiệp duy trì tiến trình sản xuất–kinh doanh Nhờ đó, doanh nghiệp tránh được bị động trước sự biến đổi của môi trường bên ngoài và bảo đảm hiệu quả quản trị thuế TNDN cùng hoạt động kinh doanh ổn định.
Bằng quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN và xây dựng kế hoạch thuế đúng đắn, kịp thời, doanh nghiệp có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý từ môi trường bên ngoài cũng như rủi ro từ nội tại doanh nghiệp Quản trị tuân thủ thuế TNDN tốt giúp doanh nghiệp xây dựng được một lịch sử hoạt động tích cực, từ đó là cơ sở để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế từ Nhà nước.
- Nâng cao được hình ảnh và độ tin cậy của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư, các đối tác và khách hàng
Các vụ việc bị nghi ngờ trốn thuế của các tập đoàn lớn như Coca-Cola, PepsiCo, Adidas và một số doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đã gây xôn xao dư luận và ảnh hưởng đến hình ảnh của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư, đối tác và khách hàng Các vấn đề pháp lý và phản ứng tiêu cực của công chúng có thể tác động xấu đến sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào Do đó, khi doanh nghiệp nhận thức được vai trò của việc tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN và có kế hoạch quản trị tuân thủ hiệu quả, họ không chỉ xây dựng được lòng tin với đối tác và khách hàng mà còn thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ các nhà đầu tư tin tưởng giao vốn.
10 Điểm a, khoản 1, điều 7 Nghị định 83/2013/NĐ-CP: “Người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí sau đây được áp dụng các biện pháp ưu tiên trong thủ tục quản lý thuế: Không bị các cơ quan thuế, hải quan xử lý về hành vi gian lận, trốn thuế, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong thời gian 2 năm liên tục trở về trước, kể từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của người nộp thuế đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên”
11 Doanh nghiệp FDI trốn thuế: Người tiêu dùng hãy lên tiếng!
(Tham khảo tại: http://www.saigonnews.vn/kinh-doanh/72634-doanh-nghiep-fdi-tron-thue-nguoi-tieu-dung- hay-len-tieng.html)
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN giúp những quy định của nhà nước được thực thi tốt hơn trong thực tế nhờ vào việc tìm hiểu và cập nhật các quy định pháp luật của doanh nghiệp Quá trình tương tác qua lại của doanh nghiệp với cơ quan thuế thông qua các công văn hoặc các câu hỏi thực tế doanh nghiệp gởi xin ý kiến hướng dẫn của các cơ quan nhà nước liên quan như Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, … là cơ hội để nhà nước thể hiện rõ hơn ý chí của mình khi điều chỉnh quan hệ pháp luật thuế
Khi một doanh nghiệp quan tâm đến quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế, nó nhận thức sâu sắc về hậu quả nghiêm trọng của trách nhiệm pháp lý về thuế đối với hình ảnh và kết quả kinh doanh Doanh nghiệp thường cân nhắc giữa uy tín và sự an toàn với các lợi ích về thuế có thể không chắc chắn trong tương lai, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và quản lý thuế Nhờ đó, hoạt động quản lý thuế của Nhà nước trở nên hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí cho hoạt động tổ chức, thanh tra và xử lý vi phạm thuế, để tập trung vào các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.
Nguồn thu ngân sách là nền tảng để Nhà nước đầu tư vào hạ tầng và thực hiện các chính sách an sinh xã hội Phần lớn nguồn thu này đến từ thuế của doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội Khi doanh nghiệp nhận thức đầy đủ nghĩa vụ thuế và không còn gánh nặng tâm lý về thuế, một phần nguồn thu ngân sách sẽ ổn định hơn, từ đó các chương trình đầu tư xã hội và dự án hạ tầng được triển khai hiệu quả hơn nhờ sự ổn định này.
Việc mỗi doanh nghiệp thực hiện đầy đủ quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế và duy trì trật tự kinh tế, trật tự xã hội sẽ làm giảm trốn thuế, mua bán hóa đơn, làm giả giấy tờ và sổ sách kế toán, qua đó hoạt động của doanh nghiệp trở nên minh bạch hơn; đây là nền tảng để môi trường kinh doanh lành mạnh, thúc đẩy cạnh tranh công bằng và bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, sản xuất và kinh doanh.
Qua các phân tích đã trình bày, có thể kết luận rằng quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là một hoạt động thiết yếu, đóng vai trò then chốt trong quá trình quản trị và vận hành doanh nghiệp Nhận thức và thực thi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp giúp thiết lập kế hoạch tài chính chính xác, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tài chính, đồng thời nâng cao uy tín với cơ quan quản lý và đối tác Quản trị thuế hiệu quả còn tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện quản trị chi phí và thúc đẩy hiệu suất hoạt động, đóng góp cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Do đó, xây dựng hệ thống quản trị tuân thủ thuế TNDN vững chắc là một phần chiến lược dài hạn cho tổ chức.
Trang 12/64 nhấn mạnh mối quan hệ giữa nhà nước và xã hội thông qua các giải pháp quản trị thuế hiệu quả, nhằm vừa bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được an toàn, ổn định và phát triển, vừa góp phần tạo nền tảng cho một môi trường kinh doanh lành mạnh trong nước Đồng thời, các giải pháp này tăng cường hiệu quả quản lý thuế của nhà nước, giúp ổn định ngân sách và bảo đảm an sinh, công bằng xã hội.
Nội dung quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chủ thể tham gia quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản trị, các phòng ban và từng cá nhân trong doanh nghiệp Để đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế quản trị rủi ro thuế, phân công rõ ràng nhiệm vụ cho bộ phận kế toán–thuế, tài chính, pháp chế và nhân sự, và xây dựng quy trình kê khai, nộp thuế đúng hạn, đối chiếu số liệu và lưu trữ chứng từ đầy đủ Bên cạnh đó, việc đào tạo thường xuyên, thực hiện kiểm tra nội bộ và lập báo cáo định kỳ giúp nhận diện và xử lý sớm các rủi ro về thuế TNDN, từ đó đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế.
- Cấp quản lý hoặc người giữ vai trò quản lý cao nhất 12 của doanh nghiệp đặt ra các mục tiêu phải đạt được khi thực hiện quản trị
Thuế chỉ là một yếu tố trong các quyết định quản trị đầu tư và kinh doanh, và quyết định tuân thủ nghĩa vụ thuế không thể được đưa ra độc lập mà phải phụ thuộc vào kế hoạch hoạt động chung của doanh nghiệp; kế hoạch quản trị thuế phải hài hòa với các kế hoạch quản trị khác, đặc biệt là kế hoạch tài chính và kế hoạch đầu tư Cấp quản lý cao nhất, người được coi là đầu tàu của doanh nghiệp, cần có tầm nhìn xa và thiết lập các mục tiêu quản trị cụ thể, trong đó có định hướng về quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN Định hướng này sẽ được các nhà quản lý linh hoạt điều chỉnh theo từng giai đoạn, phù hợp với các quy định của pháp luật và các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước, nhưng các mục tiêu cụ thể vẫn luôn hướng tới thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN đối với Nhà nước.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, cơ cấu quản lý cao nhất phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị là cơ quan điều hành tối cao Người đảm nhận vai trò quản lý cao nhất có thể là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp, tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Cấp điều hành hoặc người trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp sẽ lập kế hoạch chi tiết, chỉ đạo thực hiện và giám sát kết quả để đảm bảo các mục tiêu đã được đặt ra được hoàn thành, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động và điều chỉnh chiến lược khi cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh.
Dựa trên mục tiêu do cấp lãnh đạo đề ra, ban điều hành hoặc người trực tiếp điều hành hoạt động doanh nghiệp phải cụ thể hóa và triển khai các mục tiêu ấy thành các kế hoạch điều hành chung Trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình, họ có khả năng tác động độc lập đến hoạt động của doanh nghiệp và là những người trực tiếp quyết định các kế hoạch quản trị dựa trên ý kiến tham vấn của các chuyên gia (nếu có) và của cấp dưới chuyên môn, trong đó có kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Các kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN được thể hiện ở từng quyết định đầu tư, từng hợp đồng và từng thương vụ mà nhà quản trị ở cấp điều hành dự kiến thực hiện trong năm tài chính Với mỗi quyết định đầu tư, mỗi hợp đồng và thương vụ sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN và được quản lý tuân thủ nhằm đạt được kết quả đúng định hướng của doanh nghiệp; doanh nghiệp cũng sẽ tận dụng các ưu đãi của Nhà nước và thương thảo với các đối tác để quá trình tuân thủ được đầy đủ và có lợi nhất Những nội dung này được cụ thể hóa trong kế hoạch quản trị thuế của lãnh đạo cấp điều hành, người sẽ lãnh đạo, thực hiện, kiểm soát và chịu trách nhiệm trước cấp trên về kết quả thực hiện mục tiêu quản trị nghĩa vụ thuế.
- Các bộ phận, cá nhân trực tiếp thực hiện các kế hoạch quản trị thuế
Tuỳ điều kiện và quy mô của mỗi doanh nghiệp, việc phân công các bộ phận và cá nhân thực hiện tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN sẽ khác nhau Nếu doanh nghiệp có bộ phận Tài chính, công việc này có thể được giao cho bộ phận Tài chính; ngược lại, doanh nghiệp không có bộ phận Tài chính có thể giao cho chuyên viên Tài chính – Kế toán đảm trách, và đây có thể trở thành một nhiệm vụ chính trong mô tả công việc của họ Ngoài ra, doanh nghiệp có thể giao cho một nhân viên hoặc một nhóm nhân viên chuyên trách quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN Các bố trí phân công này được xác định trên cơ sở những kế hoạch cụ thể ở cấp điều hành, nhằm đảm bảo tính hiệu quả và sự tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế TNDN.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, cấp điều hành trong doanh nghiệp là Ban Tổng giám đốc hoặc Ban giám đốc; người trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp là Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc Đối với các doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, cấp điều hành kiêm luôn vai trò lãnh đạo, tức là người trực tiếp điều hành đồng thời là người lãnh đạo của doanh nghiệp.
Người trực tiếp quản trị sẽ chi tiết hóa quá trình thực hiện thành các giai đoạn và các công việc cụ thể, ví dụ như ghi sổ và quản lý sổ sách ra sao; cách ghi nhận chi phí và doanh thu tại thời điểm nào; quản lý hóa đơn, chứng từ hợp lệ như thế nào; các bước để thỏa mãn các điều kiện hưởng ưu đãi thuế; và các biện pháp để bảo đảm tính minh bạch, tuân thủ các quy định Đồng thời, người trực tiếp quản trị phải tuân thủ nghĩa vụ thuế và chịu trách nhiệm về kết quả quản trị với cấp quản lý điều hành.
Theo một nghiên cứu được trình bày trong bài viết “The Incentives for Tax Planning” đăng trên tạp chí National Tax Journal, 65% giám đốc tài chính (Tax director) là người quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Vai trò của người quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế không chỉ giới hạn ở việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả quản trị thuế mà còn đóng vai trò như một chuyên gia nghiên cứu về việc áp dụng các quy định của pháp luật thuế và là người tìm kiếm, phát hiện các cơ hội quản trị thuế, làm cơ sở tư vấn cho cấp điều hành quyết định các kế hoạch đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp Vai trò của người quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế được thể hiện qua ít nhất ba hoạt động chính.
Quản trị tuân thủ thuế đóng vai trò cơ bản nhất trong việc thực hiện các quy định về thuế tại doanh nghiệp Để quản trị thuế hiệu quả, trước tiên phải quản trị tốt việc thực hiện đúng các quy trình và yêu cầu của nhà nước về thuế tại doanh nghiệp Người quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế dành 33% thời gian để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thuế và quản trị thuế, trong đó 9% thời gian nghiên cứu các quy định của pháp luật thuế, 8% thời gian nghiên cứu về kiểm toán thuế, và 28% thời gian để tổ chức thực hiện tuân thủ các quy định về thuế tại doanh nghiệp.
Vai trò cố vấn cho lãnh đạo cấp cao là đề xuất các giải pháp giảm chi phí thuế trong mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm vận hành, tài chính và đầu tư, nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh và tăng trưởng bền vững Người quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế không trực tiếp quyết định các hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, mà đóng vai trò là nhà tư vấn thuế cho các lãnh đạo cấp cao trong quá trình ra quyết định đầu tư, giúp cân đối rủi ro thuế và lợi ích tài chính Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và nâng cao hiệu quả chiến lược đầu tư.
Chức năng cốt lõi là phát hiện và theo đuổi các cơ hội từ kế hoạch thuế nhằm nhận diện các lựa chọn đầu tư có giá trị gia tăng cho tổ chức Bằng việc phân tích chi tiết các ưu đãi thuế, lộ trình khấu hao và các ưu thế pháp lý, chúng ta có thể xác định các cơ hội đầu tư mang lại lợi nhuận và rủi ro phù hợp Việc khai thác hiệu quả các cơ hội này giúp tăng giá trị của các dự án đầu tư và tối ưu lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó, quá trình đánh giá, theo dõi và tối ưu hóa các cơ hội thuế trở thành yếu tố quyết định để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và cạnh tranh trên thị trường.
14 Christoper S Armstrong – Jennifer L Blouin – David F Larcker (2011), “The Incentives for Tax Planning”, National Tax Journal, pg 4-7
Trang 15/64 nêu rõ các lợi ích thuế và cho thấy vai trò bổ sung của người quản trị trong tư vấn cho lãnh đạo cấp cao về tuân thủ nghĩa vụ thuế Vai trò này bổ sung cho chức năng cố vấn, giúp lãnh đạo cấp cao đưa ra quyết định đúng đắn, tối ưu hóa lợi ích thuế và tăng cường sự tuân thủ của tổ chức đối với các nghĩa vụ thuế.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN được thực hiện đồng bộ với các bộ phận chuyên môn khác như Kế toán, Đầu tư và Pháp chế Bộ phận Kế toán chịu trách nhiệm quản lý sổ sách, giấy tờ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của các số liệu thuế Bộ phận Đầu tư khảo sát và đề xuất các dự án đầu tư có khả năng sinh lời và đảm bảo tận dụng ưu đãi thuế, đồng thời đề nghị cấp trên về các kế hoạch đầu tư có lợi về thuế Bộ phận Pháp chế tham vấn các quy định mới của pháp luật thuế và cách giải thích, vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp.
Hình: Mối quan hệ giữa các cấp quản trị trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN
Quản trị theo nội dung các quy định của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
Các kế hoạch quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế TNDN nói riêng, đồng thời kết hợp với một số nguyên tắc trong quản trị tài chính Do đó, khi xây dựng và triển khai các kế hoạch này, nhà quản trị phải tuân thủ đầy đủ những nội dung được quy định trong pháp luật thuế TNDN Việt Nam.
Thu nhập tính thuế là đại lượng cuối cùng quyết định số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước Việc quản trị các đại lượng liên quan đến thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ hợp lệ và các ưu đãi thuế có tác động trực tiếp đến kết quả tính thuế và lợi nhuận của doanh nghiệp Để tính toán thuế TNDN đúng quy định và tối ưu chi phí thuế, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như nguồn thu, chi phí hợp lệ, lỗ và các quy định khấu trừ tương ứng Các nội dung quản trị các đại lượng liên quan được coi là nền tảng của hệ thống quản trị thuế, hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế TNDN đúng hạn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cấp Điều hành Cấp Quản lý
Bộ phận/Người quản trị trực tiếp
Trang 16/64 đến việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN đều hướng đến mục đích quản trị thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Như vậy, công thức tính thu nhập tính thuế có thể được triển khai cụ thể như sau:
Thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế = [(Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác) – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)] Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi loại trừ các khoản miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo đúng quy định, đảm bảo hệ thống tính thuế phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp và cá nhân.
Thu nhập chịu thuế là đại lượng quyết định kết quả của thu nhập tính thuế; khi doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế thì sẽ phát sinh thu nhập tính thuế Hai đại lượng liên quan là thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển, đây là hai yếu tố có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
Doanh thu là tổng tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu và phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế Không phát sinh doanh thu đồng nghĩa có thể không có thu nhập chịu thuế; mức doanh thu phát sinh trong mỗi kỳ tính thuế khác nhau sẽ ảnh hưởng đến kết quả xác định thu nhập chịu thuế của kỳ đó Cùng một khoản doanh thu ghi nhận ở các kỳ tính thuế khác nhau có thể làm thay đổi thu nhập chịu thuế giữa các kỳ, do tính chất quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN luôn biến đổi theo quy định pháp luật Vì vậy, ghi nhận và quản lý kỳ doanh thu là nội dung trọng yếu trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN.
Chi phí được trừ là yếu tố làm giảm tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Việc quản trị các khoản chi phí được trừ là một nội dung then chốt trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN, bởi chi phí hợp pháp có được ghi nhận đúng quy định pháp luật để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là một vấn đề quan trọng cần xem xét Khi doanh nghiệp bỏ chi phí để tạo ra doanh thu và làm tăng nghĩa vụ thuế, việc quản trị để toàn bộ chi phí này được trừ khi kê khai quyết toán thuế là điều tất yếu Vì vậy, chi phí được trừ có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN.
- Các khoản thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác là các khoản phát sinh ngoài doanh thu và làm phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN cho doanh nghiệp Trong số này có cả những khoản thu nhập được miễn thuế Những khoản thu nhập này một phần phát sinh từ ý chí của doanh nghiệp và một phần nằm ngoài ý chí và sự quyết định của doanh nghiệp Khi các khoản thu nhập này tăng lên, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao, nên thông thường không có doanh nghiệp nào muốn các khoản thu nhập này giảm để giảm nghĩa vụ thuế TNDN Nhiệm vụ quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN khi quản lý đại lượng này là xác định đúng trong các khoản thu nhập phát sinh đó khoản thu nhập nào đủ điều kiện được miễn thuế TNDN và khoản thu nhập nào phải nộp thuế Tỉ lệ các khoản thu nhập được miễn thuế trên tổng thu nhập khác càng cao thì nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp càng giảm Bên cạnh đó, việc quản lý và tối ưu các khoản thu nhập được miễn thuế là một phần quan trọng của quản trị thuế.
Thu nhập được miễn thuế là loại thu nhập phát sinh nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp nhưng không làm tăng số thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp Khi có thu nhập miễn thuế, doanh nghiệp vẫn phải kê khai để cơ quan nhà nước nắm bắt và kiểm soát, và số thuế TNDN phải nộp đối với các khoản thu nhập này là 0 đồng Theo thủ tục kê khai và nộp thuế, thu nhập miễn thuế làm gia tăng tổng thu nhập của doanh nghiệp nhưng không làm tăng thu nhập tính thuế, do đó không ảnh hưởng lớn đến quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế Tuy nhiên vấn đề quản trị vẫn cần được xem xét đối với đại lượng này vì có thể phát sinh rủi ro hoặc sai lệch trong báo cáo nếu không có kiểm soát phù hợp.
Thu nhập miễn thuế phát sinh nhưng doanh nghiệp không đảm bảo được các điều kiện về trình tự, thủ tục trong quá trình xác định, kê khai với cơ quan thuế sẽ làm phát sinh thêm chi phí thuế TNDN cho doanh nghiệp Các khoản lỗ được kết chuyển chỉ ảnh hưởng tới kết quả thu nhập tính thuế của kỳ tính thuế hiện tại nếu doanh nghiệp đã phát sinh lỗ ở các kỳ tính thuế trước và còn trong phạm vi thời hạn được chuyển lỗ theo quy định của pháp luật Do đó, đại lượng lỗ được kết chuyển không phải là vấn đề quản trị tất yếu phát sinh ở mọi kỳ tính thuế Nếu trong kỳ tính thuế đại lượng lỗ được kết chuyển lớn hơn 0 thì đại lượng này trở thành một yếu tố làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp Số lỗ được kết chuyển phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là phụ thuộc vào kết quả thu nhập tính thuế sau khi đem tổng thu nhập chịu thuế trừ đi tổng các khoản thu nhập được miễn thuế.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN đối với các khoản lỗ được kết chuyển được thực hiện thông qua quá trình xác định lỗ và chuyển lỗ theo các kế hoạch tuân thủ đúng nguyên tắc, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định Kế hoạch chuyển lỗ được thiết lập dựa trên cơ sở kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của năm tài chính, nhằm bảo đảm tất cả các khoản lỗ phát sinh có thể được chuyển sang các kỳ tính thuế sau trong phạm vi thời hạn mà pháp luật cho phép Hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch chuyển lỗ phần nào phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có lỗ và phần khác phụ thuộc vào cách thức nhà quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế hiểu và áp dụng các quy định của pháp luật vào thực tế chuyển lỗ.
Mỗi đại lượng hình thành thu nhập tính thuế đóng vai trò khác nhau trong quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN, và doanh nghiệp cần có một cách quản trị riêng để đạt được mục tiêu này Trong số các yếu tố đó, doanh thu và chi phí được trừ là hai đại lượng tồn tại liên tục và ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả chi phí thuế TNDN của mỗi kỳ tính thuế, đòi hỏi doanh nghiệp áp dụng chiến lược quản trị phù hợp để tối ưu nghĩa vụ thuế và bảo đảm tuân thủ pháp luật.
Thuế suất là mức thuế phải thu thể hiện mức độ điều tiết của Nhà nước đối với đối tượng nộp thuế, buộc họ nộp vào ngân sách nhà nước theo một mức nhất định Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế suất áp dụng là một tỷ lệ phần trăm tương đối cố định dựa trên cơ sở tính thuế Thuế suất là một đại lượng cố định chỉ được thay đổi khi có quy định của pháp luật Doanh nghiệp không thể tự mình quản trị để tạo ra sự thay đổi ở mức thuế suất, mà chỉ có thể thay đổi bản chất các khoản thu nhập để chịu các mức thuế suất khác nhau Do đó, quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN không đặt ra nhiệm vụ thay đổi mức thuế suất áp dụng với một khoản thu nhập đã phát sinh nhằm được hưởng lợi về thuế.
Mức thuế suất áp dụng và tổng thu nhập tính thuế là hai yếu tố quyết định trực tiếp số tiền thuế TNDN doanh nghiệp nộp cho ngân sách nhà nước Việc xác định chính xác mức thuế suất và tổng thu nhập tính thuế giúp doanh nghiệp ước tính chi phí thuế, quản lý lợi nhuận và đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế Do đó, sự thay đổi ở hai yếu tố này có tác động lớn đến ngân sách của doanh nghiệp và nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Số tiền thuế TNDN phải nộp tỷ lệ thuận với mức thuế suất; khi doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thấp hơn, số tiền thuế phải nộp sẽ giảm tương ứng Do đó các kế hoạch thuế liên quan đến mức thuế suất thường nhắm tới mục tiêu tối ưu hóa mức thuế suất để hưởng lợi từ ưu đãi thuế Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN với mức thuế suất là công việc quản lý áp dụng các mức thuế suất phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh mức thuế suất thuế TNDN phổ thông, pháp luật quy định cả mức thuế suất ưu đãi và các mức thuế suất áp dụng đối với các khoản thu nhập đặc thù Mức thuế suất phù hợp với từng doanh nghiệp được xác định dựa trên các dấu hiệu nhận biết về thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, như lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ kinh doanh và địa bàn hoạt động.
Mục đích doanh nghiệp đạt được khi quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế
Doanh nghiệp có thể quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế bằng mọi chiến lược hợp pháp và khai thác mọi cơ hội khả thi nhằm đạt được các mục tiêu đã nêu Điều này giúp đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn nằm trong khuôn khổ pháp luật và nghĩa vụ thuế không còn là gánh nặng.
Các vấn đề ảnh hưởng đến quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế
Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô đóng vai trò rất lớn đối với kết quả thực hiện các kế hoạch thuế của doanh nghiệp, vì các kế hoạch này dựa trên phân tích số liệu kinh tế hiện tại, tư vấn của các chuyên gia và kinh nghiệm quản trị qua các giao dịch đã thực hiện trước đó Dù được xây dựng một cách cẩn thận nhất, một kế hoạch vẫn khó có thể hoàn toàn chính xác vì nó dựa trên phán đoán và giả định Những sự kiện không như mong đợi có thể xảy ra trong tương lai và ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch là điều khó tránh khỏi Vì thế quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN thường rất nhạy cảm trước sự chuyển biến của các yếu tố môi trường vĩ mô, đặc biệt là môi trường kinh tế, chính trị - luật pháp.
Môi trường kinh tế thể hiện bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, qua đó tạo khung nền cho hoạt động của doanh nghiệp Môi trường này được thể hiện bằng các số liệu kinh tế vĩ mô và các thống kê như GDP (tổng sản phẩm quốc nội), GNP (tổng sản phẩm quốc dân), tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, mức thặng dư hoặc thâm hụt ngân sách và thặng dư hoặc thâm hụt thương mại, đồng thời phản ánh các xu hướng và biến động diễn ra tại các thời điểm khác nhau Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt động điều hành của nhà nước; cụ thể hơn, nó được thể hiện qua hệ thống quan điểm và đường lối chính sách của Chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, và các xu hướng chính trị, ngoại giao của Chính phủ cùng với những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn cầu.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN được xây dựng trên nền tảng các chính sách kinh tế và khung pháp lý do Nhà nước ban hành, nên diễn biến của tình hình kinh tế và chính trị có tác động trực tiếp đến cách thức triển khai và tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Để quản trị hiệu quả, doanh nghiệp cần đánh giá rủi ro thuế, thiết lập các biện pháp kiểm soát nội bộ và điều chỉnh chiến lược tuân thủ theo các thay đổi về luật thuế và điều kiện kinh doanh, nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng hạn và đầy đủ nghĩa vụ TNDN, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả quản trị thuế.
16 Chủ biên: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2011), Quản trị chiến lược, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh, tr.104
17 Phạm Lan Anh (2004), Quản lý chiến lược, NXB Khoa học và kỹ thuật, TP Hồ Chí Minh, tr.76-77
18 Chủ biên: GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2011), Quản trị chiến lược, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh, tr.109
Trang 23/64 cho thấy sự liên hệ giữa thay đổi chính sách pháp luật và tiến trình tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp Ví dụ gần đây, Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đặt mục tiêu đến hết năm 2015 Việt Nam phải đạt mức trung bình của nhóm ASEAN-6 về quản lý thuế Trong đó, tiêu chí quản lý thuế quy định cải cách quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian mà doanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành nghĩa vụ thuế xuống mức trung bình của ASEAN-6, khoảng 171 giờ mỗi năm.
Chính sách thuế Việt Nam đã điều chỉnh nhằm giảm gánh nặng và nâng cao tính hấp dẫn cho doanh nghiệp: thuế suất TNDN giảm từ 25% xuống 22% kể từ ngày 01/01/2014; thời gian giải quyết thủ tục gia hạn khai thuế được rút ngắn từ 5 ngày xuống 3 ngày; thời hạn hoàn thuế đối với các trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau từ 60 ngày xuống 40 ngày và hoàn thuế trước, kiểm tra sau từ 15 ngày xuống 6 ngày; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng Từ những thay đổi này, quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp cũng phải linh hoạt: khi thủ tục kê khai trở nên đơn giản và thời hạn nộp thuế ngắn lại, doanh nghiệp có thể giảm thời gian kê khai và nộp thuế để tập trung nắm bắt các quy định mới và áp dụng hiệu quả các chính sách thuế; khi mức thuế suất chung xuống còn 22%, doanh nghiệp có thể cân nhắc rút vốn từ các dự án đầu tư nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam để tận dụng môi trường thuế ngày càng hấp dẫn hơn trong nước.
Các vấn đề rủi ro pháp lý
Rủi ro pháp lý là khả năng xảy ra sự sai lệch bất lợi so với dự tính, liên quan đến các quy định pháp luật Rủi ro pháp lý là những sự kiện khách quan, xảy ra bất ngờ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, được tạo nên bởi yếu tố chủ quan của doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ bên ngoài trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là quá trình quản trị được xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật Thuế nói chung và pháp luật thuế TNDN nói riêng Những chính sách pháp luật phải thường xuyên thay đổi để đảm bảo phù hợp nhất với tính chất các quan hệ xã hội dân sự, kinh tế, thương mại,…trong từng thời kỳ nên hiệu quả quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN bị ảnh hưởng rất nhiều
19 Tham khảo tại: http://bizlive.vn/chinh-tri-xa-hoi/cai-cach-thue-toc-do-10-trong-1-226229.html
Trang 24/64 vào sự thay đổi của môi trường pháp luật nơi doanh nghiệp hoạt động hoặc thực hiện các dự án đầu tư
Khi lựa chọn môi trường đầu tư, một trong những vấn đề doanh nghiệp quan tâm hàng đầu là sự ổn định trong chính sách pháp luật của quốc gia nơi họ đầu tư, trong đó có trình độ lập pháp và khả năng áp dụng pháp luật một cách thống nhất
Không ổn định của pháp luật gây ra nhiều khó khăn cho quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với Nhà nước nơi họ đầu tư và kinh doanh Khi có chính sách thuế mới, doanh nghiệp không chỉ tìm hiểu để áp dụng đúng mà còn phải điều chỉnh các kế hoạch thuế cho phù hợp với quy định mới; đôi khi một quy định từng được ưu đãi sau đó lại trở thành gánh nặng Điển hình gần đây là các doanh nghiệp cổ phần hóa phải đối mặt với truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính với lý do nộp chậm và kê khai sai, đẩy họ vào rủi ro pháp lý khách quan khó lường Trong trường hợp nhà nước có chủ trương khuyến khích cổ phần hóa bằng ưu đãi thuế và doanh nghiệp đã tuân thủ kê khai để được hưởng ưu đãi, mọi tính toán thuế đều dựa trên kết quả của ưu đãi; khi văn bản của cơ quan thuế ban hành làm đảo lộn các kết quả thực hiện kế hoạch, doanh nghiệp vừa phải tranh chấp với nhà nước về truy thu vừa mất lòng tin với đối tác và khách hàng Những rủi ro này nhấn mạnh sự bất ổn của khung pháp lý khi thực hiện các chính sách khuyến khích cổ phần hóa trong bối cảnh pháp luật chưa ổn định.
20 Tham khảo tại: http://tinnhanhchungkhoan.vn/doanh-nghiep/nen-cho-doanh-nghiep-niem-yet-huong-tron- ven-uu-dai-thue-89172.html
Để khuyến khích các doanh nghiệp cổ phần hoá trong giai đoạn 2004-2008, Nhà nước áp dụng chính sách miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu cổ phần hoá và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo; đồng thời, doanh nghiệp niêm yết chứng khoán lần đầu trong giai đoạn 2004-2006 được giảm 50% thuế TNDN trong vòng 2 năm Gộp lại, nếu doanh nghiệp cổ phần hoá và niêm yết trong những giai đoạn nêu trên thì 4 năm đầu được miễn 100% thuế TNDN và năm còn lại được giảm 50% Tháng 8/2011, Tổng cục Thuế ra công văn nói rằng:
Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN, nhưng đến năm 2008 vẫn chưa kê khai hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế TNDN phải nộp do có chứng khoán niêm yết lần đầu; từ năm 2009, doanh nghiệp sẽ không được hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế TNDN phải nộp Thực tế, hai chính sách ưu đãi thuế không được gộp chung, doanh nghiệp phải ưu đãi cổ phần hóa xong mới được hưởng tiếp ưu đãi niêm yết; điều này khiến nhiều doanh nghiệp không kịp hưởng ưu đãi niêm yết vì thời gian ưu đãi cổ phần hóa kéo dài 5 năm Doanh nghiệp nào lỡ hưởng ưu đãi nay phải trả lại; đối với nhiều doanh nghiệp, đây tưởng là phúc lại hóa thành nợ, không chỉ bị truy thu tiền thuế mà còn có thể bị phạt vì nộp chậm và kê khai sai dẫn đến thiếu thuế, tác động xấu tới uy tín với cổ đông, khách hàng, đối tác.
Trang 25/64 hóa của nhà nước, doanh nghiệp khó có thể lường trước được trong các kế hoạch thuế của mình
1.3.3 Các vấn đề về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội là một trong những chủ đề đang được xã hội quan tâm, nghiên cứu phát triển Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế trong doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng rất lớn của vấn đề đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội bởi nếu không tuân thủ đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp dễ rơi vào nguy cơ gian lận, trốn thuế Hàng loạt các vụ kiện và các nghi án về doanh nghiệp trốn thuế vi phạm đạo đức kinh doanh gần đây, một phần cũng xuất phát từ nguyên nhân các doanh nghiệp chưa coi trọng vấn đề đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội của mình 21
Tránh thuế (tax avoidance) là việc giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật, trong khi trốn thuế (tax evasion) là hành vi bất hợp pháp nhằm giảm thuế phải nộp Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là phương thức quản trị nhằm kiểm soát và hạn chế các biện pháp tránh thuế, bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan Mặc dù các biện pháp này hợp pháp, câu hỏi về đạo đức kinh doanh đặt ra liệu các chiến lược tối ưu thuế có ảnh hưởng đến chuẩn mực xã hội và trách nhiệm của doanh nghiệp hay không.
Về câu hỏi này, năm 1947, một thẩm phán liên bang Mỹ đã nêu rằng không có tội ác khi cố gắng giữ lại càng nhiều thuế phải nộp trong phạm vi cho phép; mọi người đều làm vậy, và đúng là không ai có trách nhiệm xã hội bắt buộc phải nộp nhiều thuế hơn mức luật yêu cầu: thuế là một nghĩa vụ bắt buộc, không phải đóng góp tự nguyện, và yêu cầu nhiều hơn dưới danh nghĩa đạo đức là không thể Do đó, mọi doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp quản trị để thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến nghĩa vụ thuế và có thể chọn các cách tuân thủ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp; điều này hoàn toàn hợp pháp và không vi phạm đạo đức kinh doanh Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn và kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.
Các bài viết tham khảo từ hai nguồn tin nổi bật là nguoiduatin.vn và vietnamese dichvuthanhlapdoanhnghiep.vn phản ánh những chiêu trò trốn thuế được cho là tồn tại ở các tập đoàn lớn và tác động của nó đến ngân sách quốc gia, người dân và sự cạnh tranh công bằng Nội dung nhấn mạnh sự cần thiết của minh bạch tài chính, quản lý thuế chặt chẽ và vai trò của cơ quan chức năng trong việc ngăn chặn các hành vi trốn thuế để bảo đảm thị trường công bằng Đồng thời các bài viết lên tiếng về trách nhiệm của doanh nghiệp, đặc biệt các tập đoàn hàng đầu như Coca-Cola, trong việc tuân thủ pháp luật, công khai báo cáo tài chính và đóng góp đầy đủ cho ngân sách nhà nước Các nguồn tin kêu gọi sự phối hợp giữa nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp để giám sát, xử lý và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, từ đó tăng niềm tin của người tiêu dùng và đảm bảo ổn định cho nền kinh tế.
22 Sally M.Jones – Shelley C.Rhoades Catanach (2011), Principles of taxation for business and investment planning, McGraw-Hill Irwin, pg.70
23 Sally M.Jones – Shelley C.Rhoades Catanach (2011), Principles of taxation for business and investment planning, McGraw-Hill Irwin, pg.70
Đạo đức kinh doanh là một dạng đạo đức nghề nghiệp được vận dụng trong hoạt động kinh doanh, dựa trên các nguyên tắc như tính trung thực, tôn trọng con người và gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, đồng thời coi trọng hiệu quả đi kèm với trách nhiệm xã hội; bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt là những yếu tố quan trọng Theo tác giả, đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện rõ ở việc kê khai và nộp đầy đủ thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng phạm vi và quy định của pháp luật Việc tuân thủ đúng nghĩa vụ với nhà nước cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), theo chuyên gia của Ngân hàng Thế giới, được hiểu là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi người lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, và phát triển cộng đồng—được thực hiện theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp lẫn sự phát triển chung của xã hội CSR bao gồm bốn khía cạnh căn bản: kinh tế, pháp lý, đạo đức và lòng bác ái (nhân văn).
Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh cho thấy mối liên hệ giữa tăng trưởng lợi nhuận và quản trị doanh nghiệp một cách có trách nhiệm Đạo đức kinh doanh và CSR ở mức độ nhất định ảnh hưởng đến quá trình quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Vì thuế là gánh nặng đối với mọi doanh nghiệp, các tổ chức thường tìm cách giảm thiểu chi phí thuế thông qua các giải pháp hợp pháp hoặc đôi khi cả biện pháp phi pháp Tuy nhiên, khi doanh nghiệp nhận thức được tác động của đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội lên từng hành động quản trị, họ sẽ hướng tới tuân thủ nghĩa vụ thuế trong khuôn khổ pháp luật Nhờ đó, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội giúp loại bỏ các giải pháp phi pháp trong quá trình quản trị thuế và thúc đẩy sự tuân thủ thuế bền vững.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Chủ biên: PGS.TS Dương Thị Liễu (2013), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 106–107.
Giáo trình Văn hóa kinh doanh (2013) do PGS.TS Dương Thị Liễu làm chủ biên, thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và được NXB Đại học Kinh tế Quốc dân tại Hà Nội ấn hành, nội dung tham khảo ở trang 108-109.
Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN là một tiến trình quản trị năng động, có vai trò then chốt đối với mọi doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, đồng thời đòi hỏi sự thích ứng với sự thay đổi liên tục của các chính sách kinh tế, chính trị và pháp lý để đáp ứng yêu cầu của toàn cầu hóa Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN tập trung xử lý các vấn đề tuân thủ pháp luật về nghĩa vụ thuế, đảm bảo an toàn pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời nhận diện các cơ hội tối ưu hóa nghĩa vụ thuế Quản trị tuân thủ nghĩa vụ thuế TNDN vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của mỗi doanh nghiệp.